LỜI NÓI ĐẦU Trong giai đoạn xã hội hóa và hội nhập quốc tế hiện nay, nguồn lực con người Việt Nam trở nên có ý nghĩa quan trọng, quyết định sự thành công của công cuộc phát triển đất nước. Giáo dục ngày càng có vai trò và nhiệm vụ quan trọng trong việc xây dựng thế hệ người Việt Nam mới, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội. Đảng và nhà nước luôn quan tâm và chú trọng đến giáo dục. Với chủ đề của năm học là “Tiếp tục đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục” đối với giáo dục phổ thông. Mà trong hệ thống giáo dục quốc dân, thì bậc tiểu học là bậc nền tảng, nó có ý nghĩa vô cùng quan trọng là bước đầu hình thành nhân cách con người cũng là bậc học nền tảng nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học Trung học cơ sở. Để đạt được mục tiêu trên đòi hỏi người dạy học phải có kiến thức sâu và sự hiểu biết nhất định về nội dung chương trình sách giáo khoa, có khả năng hiểu được về tâm sinh lí của trẻ, về nhu cầu và khả năng của trẻ. Đồng thời người dạy có khả năng sử dụng một cách linh hoạt các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học phù hợp với đối tượng học sinh. Giáo viên giữ vị trí đặc biệt quan trọng trong nhà trường. Làm thế nào để đẩy mạnh sự phát triển giáo dục nói chung và làm thế nào để nâng cao chất lượng dạy học trong nhà trường. Hiện nay chủ trương của ngành là dạy học theo chuẩn kiến thức kĩ năng của môn học. Đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của học sinh: Căn cứ chuẩn kiến thức kỹ năng của chương trình lồng ghép giáo dục vệ sinh môi trường, rèn kĩ năng sống cho học sinh. Coi trọng sự tiến bộ của học sinh trong học tập và rèn luyện, động viên khuyến khích không gây áp lực cho học sinh khi đánh giá. Tạo điều kiện và cơ hội cho tất cả học sinh hoàn thành chương trình và có mảng kiến thức dành cho đối tượng học sinh năng khiếu. Ngoài ra trong quá trình thực hiện đổi mới phương pháp dạy học tiểu học căn cứ vào những nhận thức mới của học sinh về đạo đức, học tập và rèn luyện ở các em, căn cứ vào năng lực tổ chức, thiết kế và những hoạt động trong quá trình dạy học ở giáo viên. Việc nâng cao chất lượng giáo dục và giảng dạy là vô cùng cần thiết. việc đó thể hiện đầu tiên trên giáo án kế hoạch bài giảng cần đổi mới theo đối tượng học sinh. Giáo viên nghiên cứu, soạn bài, giảng bài, hướng dẫn các em tìm tòi kiến thức; Việc soạn bài cũng rất cần thiết giúp giáo viên chủ động khi lên lớp. Trân trọng giới thiệu cùng quý vị thầy cô giáo, các bậc phụ huynh và các bạn đọc cùng tham khảo, trải nghiệm tài liệu: ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC BÀI SOẠN DẠY HỌC MÔN KHOA HỌC LỚP 4 HỌC KÌ I THEO PHƯƠNG PHÁP MỚI VÀ THEO CHUẨN KTKN MÔN HỌC. Chân trọng cảm ơn
Trang 1TƯ LIỆU CHUYÊN MÔN TIỂU HỌC.
- -ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
BÀI SOẠN DẠY HỌC MÔN KHOA HỌC LỚP 4 HỌC KÌ I THEO PHƯƠNG PHÁP MỚI
VÀ THEO CHUẨN KTKN MÔN HỌC.
HẢI DƯƠNG – NĂM 2015
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Trong giai đoạn xã hội hóa và hội nhập quốc tế hiện nay, nguồnlực con người Việt Nam trở nên có ý nghĩa quan trọng, quyết định sựthành công của công cuộc phát triển đất nước Giáo dục ngày càng cóvai trò và nhiệm vụ quan trọng trong việc xây dựng thế hệ người ViệtNam mới, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội Đảng và nhànước luôn quan tâm và chú trọng đến giáo dục Với chủ đề của nămhọc là “Tiếp tục đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục”đối với giáo dục phổ thông Mà trong hệ thống giáo dục quốc dân, thìbậc tiểu học là bậc nền tảng, nó có ý nghĩa vô cùng quan trọng làbước đầu hình thành nhân cách con người cũng là bậc học nền tảngnhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triểnđúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩnăng cơ bản để học sinh tiếp tục học Trung học cơ sở Để đạt đượcmục tiêu trên đòi hỏi người dạy học phải có kiến thức sâu và sự hiểubiết nhất định về nội dung chương trình sách giáo khoa, có khả nănghiểu được về tâm sinh lí của trẻ, về nhu cầu và khả năng của trẻ.Đồng thời người dạy có khả năng sử dụng một cách linh hoạt cácphương pháp và hình thức tổ chức dạy học phù hợp với đối tượnghọc sinh Giáo viên giữ vị trí đặc biệt quan trọng trong nhà trường.Làm thế nào để đẩy mạnh sự phát triển giáo dục nói chung và làm thếnào để nâng cao chất lượng dạy học trong nhà trường Hiện nay chủtrương của ngành là dạy học theo chuẩn kiến thức kĩ năng của mônhọc Đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của họcsinh:
- Căn cứ chuẩn kiến thức kỹ năng của chương trình lồng ghépgiáo dục vệ sinh môi trường, rèn kĩ năng sống cho học sinh
- Coi trọng sự tiến bộ của học sinh trong học tập và rèn luyện,động viên khuyến khích không gây áp lực cho học sinh khi đánh giá.Tạo điều kiện và cơ hội cho tất cả học sinh hoàn thành chương trình
và có mảng kiến thức dành cho đối tượng học sinh năng khiếu
Trang 3Ngoài ra trong quá trình thực hiện đổi mới phương pháp dạy họctiểu học căn cứ vào những nhận thức mới của học sinh về đạo đức,học tập và rèn luyện ở các em, căn cứ vào năng lực tổ chức, thiết kế
và những hoạt động trong quá trình dạy học ở giáo viên Việc nângcao chất lượng giáo dục và giảng dạy là vô cùng cần thiết việc đó thểhiện đầu tiên trên giáo án - kế hoạch bài giảng cần đổi mới theo đốitượng học sinh Giáo viên nghiên cứu, soạn bài, giảng bài, hướng dẫncác em tìm tòi kiến thức; Việc soạn bài cũng rất cần thiết giúp giáoviên chủ động khi lên lớp
Trân trọng giới thiệu cùng quý vị thầy cô giáo, các bậc phụhuynh và các bạn đọc cùng tham khảo, trải nghiệm tài liệu:
ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
BÀI SOẠN DẠY HỌC MÔN KHOA HỌC LỚP 4 HỌC KÌ I
THEO PHƯƠNG PHÁP MỚI
VÀ THEO CHUẨN KTKN MÔN HỌC.
Chân trọng cảm ơn!
Trang 4ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
BÀI SOẠN DẠY HỌC MÔN KHOA HỌC LỚP 4 HỌC KÌ I
THEO PHƯƠNG PHÁP MỚI
VÀ THEO CHUẨN KTKN MÔN HỌC.
Thứ hai ngày 27 tháng 8 năm
Tiết 1 khoa học
Đ1: Con người cần gì để sống
I Mục tiêu: Sau bài HS có thể:
- Nêu được những điều kiện vật chất mà con người cần để duy trì sự sống
- Kể được những điều kịên về tinh thần cần cho sự sống của con người như sự quan tâm, chăm sóc, giao tiếp xã hội, các phương tiện giao thông, giải trí
- Có ý thức giữ gìn các điều kiện vật chất và tinh thần
II Đồ dùng dạy- học.
- GV: Hình minh hoạ SGK ; HS: Phiếu học tập, SGK
III Các hoạt động dạy-học.
A- Giới thiệu chương trình học.
- Khó chịu, đói, khát và mệt
Trang 5người cần những điều kiện vật
chất như: Không khí, thức ăn,
nước uống
Những điều kiện tinh thần, văn
hoá, xã hội như: Tình cảm
- HS trình bày + HS khác nhận xét
- HS quan sát tranh trả lời
+ Giống như động vật và thực vật con người cần : Không khí , nước, ánh sáng , thức ăn để duy trì sự sống
+Con người còn cần nhà ở , trường học , bệnh viện , tình cảm gia đình ,bạn bè
-HS nghe
Trang 6KL: Ngoài những yếu tố mà
động thực vật đều cần con
người còn cần các điều kiện về
tinh thần, văn hoá, xã hội và
cho HS yêu cầu khi đi du lịch
đến hành tinh khác hãy suy
nghĩ xem nên mang theo những
- HS nghe GV phổ biến cách chơi
- Tiến hành trò chơi theo HD của
KHoa học
bài 2 :Sự trao đổi chất ở người
I – Mục tiêu :
Sau bài học HS có khả năng:
- Kể ra những gì hàng ngày cơ thể người lấy vào và thải ra trong qúa trình sống
- Nêu được thế nào là quá trình trao đổi chất
- Vẽ sơ đồ sự trao đổi chất ở người với môi trường
II - Đồ dùng dạy – học
- Hình dạng 6,7 SGK
Trang 7III – Hoạt động dạy – học
A - Kiểm tra bài cũ :
-Gọi HS trả lời câu hỏi :
+ Con người cần gì để duy trì sự
sống của mình ?
-GV nhận xét cho điểm
B - Bài mới:
1 - Giới thiệu bài - ghi bảng
2 - Hướng dẫn nội dung:
*HĐ1: Tìm hiểu về sự trao đổi
chất ở người
+ Mục tiêu: Kể ra hàng ngày cơ thể
lấy vào và thải ra những gì?
- Thế nào là quá trình trao đổi chất
với sự sống con người
- Tìm xem cơ thể người lấy những
gì từ môi trường và thải những gì
trong quá trình sống
Bước 2: GV giúp đỡ nhóm
Bước 3: GV gọi HS trình bày
Bước 4: GV nêu câu hỏi
- Trao đổi chất là gì?
- Vai trò của nó?
Kết luận: Trao đổi chất là quá
trình cơ thể lấy thức ăn, nước,
- HS trả lời
-HS nhận xét bổ xung
HS thảo luận theo cặp
- Con người, nước, rau, thức ăn,
gà, lợn, vịt, nhà vệ sinh
- HS thực hiện
- Hoạt động cả lớp
- HS đọc mục bạn cần biết
Trang 8không khí từ môi trường, thải chất
cặn bã
- Con người, thực vật, động vật có
trao đổi chất mới sống được
* HĐ2: Vẽ sơ đồ sự trao đổi chất ở
Bước 1: Làm việc theo nhóm
GV yêu cầu HS viết hoặc vẽ sơ đồ
sự trao đổi chất ở người theo trí
Nước → Người → Nước tiểu, mồ hôi.
- Cho 4 nhóm trình bày
- Nhận xét từng nhóm
HS đọc mục bạn cần biết SGK
6 -GV nhận xét đánh giá giờ học -HD HS học ở nhà và chuẩn bịbài sau
Trang 9- Kể tên những biểu hiện bên ngoài và các cơ quan thực hiện quá trình trao đổi chất.
- Nêu được vai trò của cơ quan tuần hoàn trong quá trình trao đổi chất
- Giáo dục ý thức học tập và biết bảo vệ các cơ quan trên cơ thể người
II- Đồ dùng dạy - học
- Hình dạng 8,9 SGK
III – Hoạt động dạy – học
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Kiểm tra bài cũ : (3’)
- Gọi HS trả lời câu hỏi :
+ Thế nào là quá trình trao đổi
+ Giới thiệu bài : Ghi bảng (1’)
+ Tìm hiểu nội dung : (28’)
*HĐ1: Xác định những cơ quan trực
tiếp vào quá trình trao đổi chất ở
người
+ Cách tiến hành:
Bước 1: Chia cặp và giao nhiệm vụ
Bước 2: Làm việc theo cặp Kiểm
tra giúp đỡ các nhóm
Bước 3: Làm việc cả lớp
- Ghi tóm tắt các ý lên bảng
- GV nêu vai trò của cơ quan tuần
hoàn trong việc thực hiện quá trình
trao đổi chất
- HS trả lời câu hỏi
- HS nhận xét bổ xung
- Quan sát hình 8 SGK và thảo luận
- Nêu tên những cơ quan thamgia vào quá trình trao đổi chất
Trả lời câu hỏi SGK
- Đại diện vài cặp lên trình bày
Hình 1: Cơ quan tiêu hoá.Hình 2: Cơ quan hô hấp
Hình 3: Cơ quan tuần hoàn
Trang 10* Kết luận: Biểu hiện bên ngoài của
quá trình trao đổi chất là:
- Trao đổi khí ; Trao đổi thức ăn;bài
tiết
Nhờ có cơ quan tuần hoàn nên mới
có quá trình trao đổi chất ở người
* HĐ2: Tìm hiểu mối quan hệ giữa
các cơ quan trong việc thực hiện
trao đổi chất ở người
- Làm việc với sơ đồ SGK
Hình 4: Cơ quan bài tiết
- Xem sơ đồ SGK trình bày mối quan hệ giữa các cơ quantrong việc thực hiện quá trình trao đổi chất
- Kiểm tra chéo và bổ sung cho nhau
- 2 - 3 HS trình bày Lớp nhậnxét
- Suy nghĩ và trả lời
- Liên hệ dặn dò học sinh về học bài
- HS đọc SGK 9
- HS học ở nhà và chuẩn bị bài sau
khoa học
Trang 11Bài 4 :Các chất dinh dưỡng có trong thức ăn Vai trò của chất bột đường
I – Mục tiêu :
Sau bài học HS có khả năng:
- Phân loại được thức ăn hàng ngày và nhóm thức ăn có nguồn gốc động vật hoặc thực vật
-0 Phân loại thức ăn dựa vào những chất dinh dưỡng
- Biết được các thức ăn có nhiều chất bột đường và vai trò của chúng
- Có ý thức ăn đầy đủ các loại thức ăn
II - Đồ dùng dạy – học
- Phiếu học tập
- Hình trang 10,11 SGK
III – Hoạt động dạy – học
Hoạt động dạy Hoạt động học
A Kiểm tra bài cũ :
- Gọi HS trả lời câu hỏi :
+ Hãy kể tên các cơ quan
tham gia vào quá trình trao
đổi chất ?
-GV nhận xét cho điểm
B – Bài mới :
1 Giới thiệu bài : Ghi bảng
2 – Tìm hiểu nội dung :
*HĐ1: Tập phân loại thức ăn
+Cách tiến hành:
Bước 1: Yêu cầu HS mở
SGK trả lời 3 câu hỏi trang
- 2- 3 cặp lên trình bày
Tên thức
ăn
Nguồngốc thực vật
Nguồn gốcđộng vật
Rau cải xĐậu cô x
Trang 12+ Kết luận: Phân loại thức ăn
theo 2 cách
1 Theo nguồn gốc động vật -
thực vật
2 Theo lượng chất dinh
dưỡng có trong thức ăn
* HĐ2: Tìm hiểu vai trò của
chất bột đường
+ Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo cặp
- yêu cầu HS tìm hiểu thêm
về vai trò của chất bột đường
nguồn cung cấp chủ yếu về
năng lượng cho cơ thể
Cơm xThịt lợn x
- Quan sát tranh SGK và nêu tên các loại thức ăn chứa nhiều chất bột đường
- Quan sát SGK và trả lời câu hỏi
- Làm việc với phiếu học tập
- Một số HS trình bày kết quả học tập trước lớp
- HS khác bổ sung
TT Tên T Ă Từ loại cây
nào
3 Bánh qui Cây lúa mỳ
4 Bánh mỳ Cây lúa mỳ
5 Mỳ sợi Cây lúa mỳ
6 Chuối Cây chuối
10 HS học ở nhà và chuẩn bị bài sau
Trang 13chuẩn bị
Thứ ba ngày 8 tháng 9 năm 20
Tiết 1 Khoa học
Đ 5 : Vai trò của chất đạm và chất béo
I - Mục tiêu : Sau bài học HS có khả năng:
- Kể tên một số thức ăn chứa nhiều chất đạm và chất béo
- Xác định được nguồn gốc của thức ăn chứa chất đạm và chất béo
- Giáo dục ý thức học tập , chăm sóc cơ thể
II - Đồ dùng dạy – học
- GV: Hình 12, 13 SGK, Phiếu học tập ; HS: SGK, Bút dạ
III – Hoạt động dạy – học
Trang 14A - Kiểm tra bài cũ: (3’)
- Gọi HS trả lời câu hỏi :
+Nêu cách phân loại thức ăn?
-GV nhận xét cho điểm
B - Bài mới:
1 - Giới thiệu bài: (1’)
2 - Hướng dẫn nội dung:
- Kể tên các thức ăn hàng ngày em
ăn có nhiều chất đạm và chất béo
- Tại sao hàng ngày ta cần ăn
Bước 2: Chữa bài tập
+ Kết luận: Các thức ăn chứa chất
béo có nguồn gốc từ động vật và
thực vật
-HS trả lời -HS nhận xét bổ xung
- Quan sát hình 12, 13 nói vớinhau về tên thức ăn có nhiềuchất đạm và chất béo Nêu vaitrò của chất ấy
- Dựa vào SGK trả lời
- Thịt lợn, trứng gà,.tôm, thịt bò,cua, ốc, cá
- Lạc, đậu Hà Lan, dừa, đầuphụ
- Cung cấp chất dinh dưỡng cho
- Đọc lại kết luận:
- Các nhóm (3 - 4 HS ) nhận vàlàm việc với phiếu
- Đại diện các nhóm trình bày
HS khác nhận xét
T.Ăchứa
Nguồngốc T
Nguồngốc
Trang 15Hà
x
Thịt bò xLạc,
vừng
x
Dầu ăn xDừa x
- HS đọc mục bạn cần biếtSGK12-13
- GV dặn dò HS học ở nhà
Tiết 3 Khoa học
Đ6 :Vai trò của vi- ta-min , chất khoáng và chất xơ
I Mục tiêu : Sau bài học HS có khả năng:
- Nói tên vai trò và nguồn gốc thức ăn chứa nhiều vitamin, chất
khoáng và chất xơ
- thực hành tự cung cấp đủ thức chất trong sinh hoạt hằng ngày
II - Đồ dùng dạy – học :
- GV: Hình dạng 14, 15 SGK, Bảng phụ ; HS: SGK, bút màu, III Hoạt động dạy – học :
Trang 16Hoạt động dạy Hoạt động học
A – Kiểm tra bài cũ : (3')
- Gọi HS trả lời câu hỏi
+Nêu tên và vai trò của thức ăn
chứa nhiều chất đạm và chất
béo ?
-Nhận xét cho điểm
B - Bài mới: (30’)
1 - Giới thiệu bài: Ghi bảng.
2 - Hướng dẫn tìm hiểu nội
dung:
* HĐ1: Thi kể tên các thức ăn
chứa nhiều chất vitamin, chất
khoáng và chất xơ
+ Cách tiến hành:
Bước1: Tổ chức và hướng dẫn
- Chia nhóm giao nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Các nhóm thảo luận và điền vào bảng phụ
- Các nhóm thực hiện
- Các nhóm gắn lên bảng lớp và tựđánh giá so sánh
VD +Các T.Ă có nhiều vi-ta-min
và chất khoáng : Sữa , pho mát , trứng súc xích , ốc , cua cà chua ,
cà rốt
+Các T.Ă có nhiều chất xơ:Bắp cải rau diếp , hành , cà rốt , rau cải
- Lớp suy nghĩ thảo luận Trả lời :+Vi-ta-min A, B, C ,D
+Vi ta-min cần cho hoạt động sống của cơ thể Nếu thiếu cơ thể
sẽ bị bệnh +Chất khoáng can-xi , sắt , phốt pho
Trang 17Bước 3 : Thảo luận về vai trò
của chất xơ và nước
+Tại sao hàng ngày chất xơ ?
+Tại sao cần uống đủ nước ?
+ Để đảm bảo hoạt động bình thường của bộ máy tiêu hoá +Vì nước chiếm 2/3 trọng lượng
cơ thể , và nó còn giúp thải các chất thừa chất độc ra khỏi cơ thể
- HS đọc mục bạn cần biết SGK15
- HS học ở nhà và chuẩn bị bài sau
Khoa học
Bài 7 : Tại sao cần phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn ?
I – Mục tiêu :
Sau bài học HS có khả năng:
- Giải thích được lí do cần phải ăn, phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món ăn
- Nêu được nhóm thức ăn cần ăn đủ, ăn vừa phải và ăn có mức độ, ăn
ít và ăn hạn chế
Trang 18II - Đồ dùng dạy – học
- Hình dạng 16, 17 SGK
- Phiếu học tập
III – Hoạt động dạy – học
Hoạt động dạy Hoạt động học
A - Kiểm tra bài cũ :
- Gọi HS trả lời câu hỏi:
+ Em hãy cho biết vai trò của
vi-ta-min và kể tên một số loại thức ăn
có chứa nhiều vi-ta-min?
+ Chất xơ có vai trò gì đối với cơ
thể, những thức ăn nào có chứa
nhiều chất xơ?
- Nhận xét cho điểm
B - Bài mới:
1 - Giới thiệu bài: Ghi bảng.
2 - Hướng dẫn tìm hiểu nội dung:
* HĐ1: Thảo luận
- Sự cần thiết phải ăn phối hợp
nhiều loại thức ăn và thường xuyên
đổi món
+ Mục tiêu: Giải thích được lí do
trên
+ Cách tiến hành:
Bước1: Thảo luận nhóm
- Chia nhóm và giao nhiệm vụ
+ Tại sao chúng ta lại nên ăn phối
hợp nhiều loại thức ăn và thường
xuyên đổi món ăn?
Bước 2: Làm việc cả lớp
- KL: Mỗi loại thức ăn chỉ chứa
-HS trả lời -HS nhận xét bổ xung
- Các nhóm thảo luận, GV đi đếncác nhóm và gợi ý
- Đại diện các nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét
Trang 19một số loại chất dinh dưỡng nhất
định, nên phải ăn phối hợp nhiều
loại thức ăn và thường xuyên đổi
món
*HĐ2: Làm việc với SGK
- Tìm hiểu tháp dinh dưỡng cân
đối
+ Mục tiêu: Nói tên nhóm thức ăn
cần ăn đủ, ăn vừa phải , ăn có mức
độ, ăn ít và ăn hạn chế
+ Cách tiến hành:
Bước1: Làm việc cá nhân
- Y/c mở SGK trang 17
Bước 2: Làm việc theo cặp
- Y/c nêu tên các nhóm thức ăn
Bước 3: Làm việc cả lớp
- yêu cầu báo cáo kết quả, mời một
số cặp lên trả lời
- Kết luận: Nhóm thức ăn chứa
chất bột đường, vitamin cần ăn
+ Mục tiêu: Biết lựa chọn thứa ăn
phù hợp cho bữa ăn và sức khoẻ
+ Cách tiến hành:
Bước 1: Hướng dẫn cách chơi chia
nhóm, giao nhiệm vụ
Bước 2: HS chơi như hướng dẫn
- Nghiên cứu:" Tháp dinh dưỡng cân đối trung bình cho một
Trang 20Bước 3: Trình bày.
C Củng cố dặn dò:
- GV dặn HS nên ăn uống đủ chất
dinh dưỡng và nói với người thân
về nội dung tháp dinh dưỡng
Khoa học
Bài 8 : Tại sao cần ăn phối hợp đạm động vật và đạm thực vật
I – Mục tiêu : Sau bài học HS có khả năng:
- Giải thích lí do cần ăn phối hợp đạm động vật và đạm thực vật
- Nêu lợi ích của việc ăn cá
II - Đồ dùng dạy – học
- Hình dạng 18,19 SGK
- Phiếu học tập
III – Hoạt động dạy – học :
Hoạt động dạy T Hoạt động học
A – Kiểm tra bài cũ :
-Gọi HS trả lời câu hỏi :
+Tại sao cần ăn phối hợp nhiều
3'-HS trả lời -HS nhận xét bổ xung
Trang 21loại thức ăn và thường xuyên thay
1 - Giới thiệu bài: Ghi bảng.
2 - Hướng dẫn tìm hiểu nội dung:
* HĐ1: Thi kể tên các thức ăn
chứa nhiều chất đạm
+ Mục tiêu: Lập ra được danh sách
tên các món ăn chứa nhiều chất
đạm
+ Cách tiến hành:
Bước1: Chia đội
Bước 2: Hướng dẫn cách chơi và
luật chơi
Bước 3: Thực hiện
-GV tuyên dương đội thắng cuộc
*HĐ2: Thảo luận"Tìm hiểu lí do
cần ăn phối hợp đạm động vật và
đạm thực vật"
+ Mục tiêu: Kể tên một số món ăn
có chất đạm động vật và thực vật
- Giải thích được tại sao không nên
chỉ ăn một trong hai loại trên
+ Cách tiến hành:
Bước 1: Thảo luận cả lớp
- Yêu cầu đọc lại bảng danh sách
tên thức ăn chứa đạm động vật và
-VD : Gà rán , cá kho , tôm hấp , canh hến , cháo thịt , mực xào , đậu Hà Lan , nem rán , cá nấu
- Mở danh sách và thảo luận
-Vì ăn một loại đạm động vật hoặc đạm thực vật sẽ không đủ chất dinh dưỡng
Trang 22+Vì sao chúng ta nên ăn nhiều cá ?
- KL: Mỗi loại đạm chứa các chất
bổ dưỡng ở tỉ lệ khác nhau, nên
kết hợp ăn cả hai loại đạm động
vật và thực vật để tốt hơn cho cơ
+Vì cá là loại thức ăn dễ tiêu , trong chất béo của cá
có nhiều a-xít béo không no
có vai trò phòng chống bệnh xơ vữa động mạch Vìvậy chúng ta nên ăn cá
-HS đọc SGK 19
- GV nhận xét đánh giá giờ học
- Nêu được lợi ích của việc ăn nhiều rau, quả chín hàng ngày
- Nêu được tiêu chuẩn của thực phẩm sạch và an toàn
- Biết các biện pháp thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm
- Có ý thức thực hiện VS ATTP và ăn nhiều rau quả chín hàng ngày
II - Đồ dùng dạy – học
Trang 23- Hình minh hoạ SGK.
- Chuẩn bị một số rau quả tươi và héo, vỏ đồ hộp
III – Các hoạt động dạy – học
A – Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS trả lời câu hỏi
+ Vì sao cần ăn phối hợp chất béo
động vật và chất béo thực vật?
+ Vì sao phải ăn muối I-ốt và
không nên ăn mặn
- Nhận xét cho điểm HS
B – Bài mới
1 - Giới thiệu bài: Ghi bảng
2 – Hướng dẫn tìm hiểu nội dung
* Hoạt động 1: Tìm hiểu lý do cần
ăn nhiều rau và quả chín
+ Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS xem sơ đồ tháp dinh
dưỡng cân đối
- HS trả lời
- Kể tên một số loại rau quả các em
vẫn ăn hàng ngày ?
- ăn rau và quả chín có ích lợi gì ?
- GV kết luận: Nên ăn phối hợp
nhiều loại rau quả còn giúp chống
- Chống táo bón, đủ các chất khoáng và vi-ta-min cần thiết,đẹp da, ngon miệng
- HS đọc SGK
- Thực phẩm cần được nuôi
Trang 24- GV kết luận : Thực phẩm sạch và
an toàn là thực phẩm giữ được chất
dinh dưỡng , được nuôi trồng , bảo
quản , chế biến hợp vệ sinh không
gây hại sức khoẻ cho người sử
dụng
* Hoạt động 3: Thảo luận về các
biện pháp giữ vệ sinh an toàn thực
phẩm
+ Cách tiến hành
Bước 1: Làm việc theo nhóm
- Giáo viên chia lớp thành 3 nhóm
Bước 2: Làm việc theo nhóm
- Yêu cầu HS trình bầy
- HS thảo luận theo nhóm, trả lời
- Thức ăn tươi, sạch là thức
ăn có giá trị dinh dưỡng , không bị ôi, thiu héo, úa
- Khi mua đồ hộp cần chú ý đến hạn sử dụng không dùng
… han gỉ
- Vì như vậy mới đảm bảo thức ăn và dụng cụ nấu ăn được rửa sạch sẽ
- Nấu chín thức ăn giúp ta ăn ngon miệng , không bị đau bụng, không bị ngộ độc đảm bảo vệ sinh
- HS đọc SGK
- HS đọc mục bạn cần biết
Trang 25khoa học
bài 11: Một số cách bảo quản thức ăn
I – Mục tiêu :
Giúp HS :
- Nêu được các cách bảo quản thức ăn
- Nêu được cách bảo quản một số loại thức ăn hàng ngày
- Biết và thực hiện những điều cần chú ý khi lựa chọn thức ăn dùng
để bảo quản, cách sử dụng thức ăn đã được bảo quản
II - Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ SGK
- Một vài loại rau thật
- Phiếu học tập
III – Các hoạt động dạy – học
A – Kiểm tra bài cũ
Trang 26+ Vì sao cần ăn nhiều rau và
quả chín ?
- Nhận xét và cho điểm
B – Bài mới
1 – Giới thiệu bài: Ghi bảng
2 – Tìm hiểu nội dung
* Hoạt động 2: Tìm hiểu cơ sở
khoa học của các cách bảo
quản thức ăn
+ Mục tiêu: Giải thích được cơ
sở khoa học của các cách bảo
+ Cách bảo quản : Phơi khô, đóng hộp, ngâm nước mắm, ướp lạnh bằng tủ lạnh
+ Bảo quản thức ăn phơi khô ,ướp muối, đóng hộp , làm mứt
+ Các cách bảo quản thức ăn
đó giúp cho thức ăn để được lâu không bị mất chất dinh dưỡng và ôi thiu
- Các nhóm khác nghe , nhận xét
- HS nhắc lại( 25 )
- HS thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm trình bày
Trang 27Bước 1: Giáo viên hướng dẫn
Bước 2: HS thảo luận nhóm ,
trả lời câu hỏi
- Nguyên tắc chung của việc
bảo quản thức ăn là gì ?
- HS trả lời
- GV kết luận: Nguyên tắc
chung của việc bảo quản thức
ăn là: Làm cho các vi sinh vật
không có môi trường hoạt động
hoặc ngăn không cho các vi
sinh vật xâm nhập vào thức ăn
Bước 3: Yêu cầu HS làm bài
tập
- Cách bảo quản nào làm cho vi
sinh vật không có điều kiện
hoạt động? Cách nào ngăn
không cho vi sinh vật xâm
+ Làm cho thức ăn khô để các
vi sinh vật không phát triển được
- Nhận xét , bổ sung
- HS làm bài tập
+ Làm chi vi sinh vật không
có điều kiện hoạt động : Phơi khô, nướng, sấy, ướp muối, ngâm nước mắm, ướp lạnh, côđặc với đường
+ Ngăn không cho các vi sinh vật xâm nhập vào thực phẩm :Đóng hộp
- HS làm vào phiếu học tập
Tên thức ăn
Cách bảo quản
1- Cá 2- Thịt 3- Cà 4- Hạt sen 5- Thịt bò
- ướp lạnh, phơi khô
- Hun khói, ướp lạnh
- Muối
- Làm mứt, phơi khô
Trang 28- HS đọc mục bạn cần biết
khoa học
bài 12: phòng một số bệnh do thiếu chất dinh dưỡng
I Mục tiêu: Giúp HS
- Kể được một số bệnh do ăn thiếu chất dinh dưỡng
- Bước đầu hiểu được nguyên nhân và cách phòng tránh một số bệnh
do ăn thiếu chất dinh dưỡng
- Có ý thức ăn uống đủ chất dinh dưỡng
II - Đồ dùng dạy – học
- Hình minh hoạ SGK
Trang 29III – Các hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS trả lời câu hỏi:
+ Hãy nêu các cách để bảo quản thức
1 Giới thiệu bài: Ghi bảng
2 Tìm hiểu nội dung
* Hoạt động 1: Nhận dạng một số
bệnh do thiếu chất dinh dưỡng
+ Cách tiến hành
Bước 1: Làm việc theo nhóm
- Quan sát , thảo luận, trả lời
Bước 2: Làm việc cả lớp
- Đại diện nhóm trình bày , nhận xét
- GV kết luận: Trẻ em không được ăn
đủ lượng và đủ chất , thiếu chất đạm
bị suy dinh dưỡng , thiếu vi-ta-minD
bị còi xương, thiếu I-ốt chậm phát
triển , kém thông minh dễ bị bướu cổ
* Hoạt động 2: Thảo luận vêg cách
phòng bệnh do thiếu chất dinh dưỡng
- HS thảo luận , trả lời
- HS chỉ vào tranh và trả lời.+ Bạn nhỏ này mắt kém không nhìn thấy chữ trên bảng
+ Bạn nhỏ bị bệnh còi xương
- HS trả lời + Bệnh quáng gà, khô mắt, bệnh phù, bệnh chảy máu chân răng
+ Cần ăn đủ lượng và đủ
Trang 31- Nêu được dấu hiệu và tác hại của bệnh béo phì.
- Nêu nguyên nhân và cách phòng bệnh do ăn thừa chất dinh dưỡng
- Có ý thức phòng tránh bệnh béo phì và vận động mọi người cùng phòng và chữa bệnh béo phì
II - Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ SGK
- Phiếu học tập
III – Các hoạt động dạy – học
A – Kiểm tra bài cũ
- Gọi 3 HS lên bảng trả lời:
+ Em hãy kể tên một số bệnh do ăn
thiếu chất dinh dưỡng?
+ Vì sao trẻ nhỏ bị suy dinh dưỡng?
+ Hãy nêu cách đề phòng các bệnh do
ăn thiếu chất dinh dưỡng?
- Nhận xét cho điểm
B – Bài mới
1 – Giới thiệu bài: Ghi bảng
2 – Tìm hiểu nội dung:
+ Câu 2: d,d,e
- HS nhận xét
Trang 32mỡ quanh đùi, cánh tay, bị hụt hơi khi
gắng sức
Tác hại của bệnh béo phì: Người bị
béo phì thường mất thoải mái trong
cuộc sống, giảm hiệu xuất lao động
và có nguy cơ bị bệnh tim mạch,
- GV nêu câu hỏi lớp thảo luận
- Nguyên nhân gây lên béo phì là gì ?
- Làm thế nào để phòng tránh béo
phì?
- Cần phải làm gì khi bị béo phì
- Kết luận: Nguyên nhân gây béo phì
là do ăn quá nhiều , hoạt động ít
- Phòng bệnh: ăn uống hợp lý , năng
vận động và luyện tập TDTT
* HĐ 3: Đóng vai
+ Mục tiêu: Nêu nguyên nhân và cách
phòng bệnh do ăn thừa chất dinh
+ ăn uống hợp lý, ăn chậm nhai kỹ, thường xuyên vận động, tập thểdục
+ Điều chỉnh chế độ ăn uống , đi khám bác sĩ, luyện tập thể dục thể thao
Trang 33- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ.
- Mỗi nhóm thảo luận đưa ra tình
- Nhóm trưởng điều khiển phân vai theo tìnhhuống HS khác góp ý kiến
- VD: Tình huống 1:
Em của bạn Lan có dấu hiệu béo phì, sau bài học này Lan sẽ về nhà nói gì với mẹ đẻ giúp
em mình ?
- HS lên đóng vai, HS khác theo dõi để lựa chọn cách ứng xử đúng
- HS đọc mục bạn cần biết
khoa học
Bài 14: phòng một số bệnh lây qua đường tiêu hoá
Trang 34I – Mục tiêu : Giúp HS.
- Nêu được tên một số bệnh lây qua đường tiêu hoá và tác hại của cácbệnh này
- Nêu được nguyên nhân và cách đề phòng một số bệnh lây qua
đường tiêu hoá
- Có ý thức giữ gìn vệ sinh phòng bệnh lây qua đường tiêu hoá và vận động mọi người cùng thực hiện
II - Đồ dùng dạy – học
- Tranh minh hoạ SGK
- Giấy bút
III – Các hoạt động dạy – học
A – Kiểm tra bài cũ
- Gọi 3 HS trả lời câu hỏi:
+ Nêu nguyên nhân và tác hại
1 – Giới thiệu bài: Ghi bảng
2 – Tìm hiểu nội dung
* HĐ 1: Tìm hiểu về một số
bệnh lây qua đường tiêu hoá
+ Mục tiêu: Kể tên một số bệnh
lây qua đường tiêu hoá và nhận
thức được mối nguy hiểm của
Trang 35lời câu hỏi
- Kể tên các bệnh lây truyền qua
đường tiêu hoá?
- Khi bị mắc các bệnh lây qua
đường tiêu hoá cần phải làm gì?
- Các bệnh lây qua đường tiêu
hoá nguy hiểm như thế nào?
- Kết luận: Các bệnh tiêu chảy,
qua đường tiêu hoá
+ Mục tiêu: Nêu được nguyên
nhân và cách đề phòng một số
bệnh lây qua đường tiêu hoá
+ Cách tiến hành:
Bước 1: làm việc theo nhóm
- Yêu cầu HS quan sát và trả lời
các câu hỏi: Chỉ và nói nội dung
của từng hình
- Việc làm nào của các bạn có
thể dẫn đến bị lây bệnh qua
đường tiêu hoá?
- Việc làm nào của các bạn có
thể đề phòng được các bệnh lây
qua đường tiêu hoá?
- Nêu nguyên nhân và cách
điều trị, và báo ngay cho cơ quan y tế
+ Gây cho cơ thể mệt mỏi,
có thể chết người và lây lan sang cộng đồng
- HS thảo luận, trả lời câu hỏi theo tranh
- Đại diện nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét
bổ sung
Trang 36phòng bệnh.
Bước 2: Làm việc cả lớp
- Kết luận: Cách phòng bệnh:
+ Giữ vệ sinh ăn uống
+ Giữ vệ sinh cá nhân
+ Giữ vệ sinh môi trường
- Xây dựng cam kết giữ vệ sinh
- Tìm ý cho tranh tuyên truyền
cổ động mọi người giữ vệ sinh
Trang 37khoa học
bài 15: bạn cảm thấy thế nào khi bị bệnh
I – Mục tiêu: Giúp HS:
- Nêu được những dấu hiệu để phân biệt lúc cơ thể khoẻ mạnh và lúc
cơ thể bị các bệnh thông thường
- Có ý thức theo dõi sức khoả của bản thân và nói ngay với cha mẹ khi mình có những dấu hiệu của người bị bệnh
II - Đồ dùng dạy – học
- Hình minh hoạ SGK
- Bảng phụ , giấy bút
III – Hoạt động dạy – học
A – Kiểm tra bài cũ
- Gọi 3 HS trả lời câu hỏi
+ Kể tên các bệnh lây qua đường
tiêu hoá?
+ Nguyên nhân gây ra các bệnh
lây qua đường tiêu hoá?
+ Cách đề phòng các bệnh lây
qua đường tiêu hoá?
- Nhận xét cho điểm
B – Bài mới
1 – Giới thiệu bài: Ghi bảng
2 - Tìm hiểu nội dung
Trang 38kể chuyện.
+ Mục tiêu : Nêu được những
biểu hiện của cơ thể khi bị bệnh
+ Cách tiến hành :
Bước 1: Làm việc cá nhân
- Yêu cầu HS đọc mục quan sát
- Kết luận: Khi khoẻ mạnh ta
thấy dễ chịu , khi bị bệnh có
những biểu hiện như hắt hơi , sổ
mũi chán ăn, mệt mỏi
* HĐ 2: Trò chơi đóng vai: Mẹ
ơi, con sốt !
+ Mục tiêu: HS biết nói với cha
mẹ hoặc người lớn khi trong
người cảm thấy khó chịu không
Trang 39- Kết luận : Khi trong người cảm
thấy khó chịu phải báo ngay cho
cha mẹ biết để kịp thời phát hiện
- Đóng vai theo tình huống
- Các vai hội ý lời thoại và diễn xuất
- HS khác góp ý kiến
- HS đọc mục bạn cần biết
Trang 40khoa học
bài 16: ăn uống khi bị bệnh
I-Mục tiêu :Giúp HS:
-Nêu được chế độ ăn uống khi bị một số bệnh thông thường và đặc biệt khi bị tiêu chảy
-Biết cách chăm sóc người thân khi bị ốm
-Có ý thức tự chăm sóc mình và người thân khi bị bệnh
II-Đồ dùng dạy –học
-Tranh minh hoạ SGK
-Chuẩn bị theo nhóm :nước ,gạo ,muối,cốc
III - Hoạt động dạy –học
A – Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS trả lời câu hỏi
+ Những dấu hiệu nào cho biết
khi cơ thể khoẻ mạnh hoặc lúc bị
bệnh ?
+ Khi bị bệnh cần phải làm gì?
- Nhận xét cho điểm
B – Bài mới
1 – Giới thiệu bài: Ghi bảng
2 - Tìm hiểu nội dung
* HĐ 1: Thảo luận về chế độ ăn
3’
30’
- 2 HS trả lời
- HS nhận xét bổ sung