HƯỚNG DẪN THIẾT KẾ MẠCH CHO DÒNG DIGITAL ISOLATOR CỦA TI Cách ly số Tài liệu này trình bày về các nguyên tắc hoạt động của dòng cách ly số ISO72xx của hãng TI với kĩ thuật cách ly mới
Trang 1Được dịch từ tài liệu slla284 - Digital Isolator Design Guide, Texas Instruments
HƯỚNG DẪN THIẾT KẾ MẠCH CHO DÒNG DIGITAL ISOLATOR CỦA TI
(Cách ly số)
Tài liệu này trình bày về các nguyên tắc hoạt động của dòng cách ly số ISO72xx của hãng TI với kĩ thuật cách ly mới hoạt động tốt trong dải băng thông rộng từ DC cho tới 150Mbps
Là một giải pháp cách ly hữu hiệu trong nhu cầu truyền
dữ liệu tốc độ cao
Tài liệu này cũng hướng dẫn cách thiết kế PCB với nhiễu
EMI thấp (nhiễu điện từ), là những thông tin quan trọng khi
thiết kế các PCB chạy ở tần số cao
Trang 2Hướng dẫn thiết kế này giúp những người thiết kế mạch cách ly bắt đầu làm quen với
dòng digital isolators ISO 72xx của hãng TI (Texas Instruments) - trong thời gian nhanh
nhất Tài liệu này giải thích các nguyên tắc hoạt động cơ bản của một Isolator, gợi ý vị trí đặt Isolator trong thiết kế hệ thống, và những hướng dẫn thiết kế 1 board mạch
tương hợp điện từ (Electromagnetic Compatible - EMC)
Xem thêm các thông tin trong datasheet của dòng ISO72xx và ISO72xx EVM Manuals
1 Nguyên tắc hoạt động:
Isolator trong hình 1 dựa vào rào cách ly bằng điện dung (capacitive isolation barrier technique) Thiết bị gồm 2 kênh dữ liệu, kênh tần số cao với băng thông từ 100 kbps –
150Mbps, và một kênh tần số thấp với băng thông từ 100 kbps trở xuống tới DC
Về nguyên lý, một tín hiệu đơn đưa vào HF-channel được tách thành tín hiệu vi phân thông qua cổng đảo (inverter gate) tại ngõ vào Hệ thống Capacitor-Resistor lấy vi phân tín hiệu tức thời tại thời điểm đó Tín hiệu sau đó được chuyển đổi thành xung vi phân bởi 2 bộ so sánh (comparators) Ngõ ra của comparator lái một cổng NOR flip-flop có chân ra là một ngõ ra của multiplexer Một Decision logic (DCL) tại ngõ ra đã được lái của con flip-flop sẽ tính khoảng thời gian giữa 2 lần lấy tín hiệu tức thời Nếu khoảng thời gian giữa 2 lần liên tiếp tức thời vượt quá một khoảng thời gian xác định giới hạn, (vd trong trường hợp LF signal), DCL sẽ buộc ngõ ra của Multiplexer chuyển từ HF sang LF channel
Tín hiệu tần số thấp LF được điều chế xung (PWM) với sóng mang của một bộ dao động nội, do đó, tạo ra một tín hiệu có tần số đủ lớn để vượt qua rào điện dung Khi đầu vào đã được điều chế, một bộ lọc thông thấp (LPF-low-pass filter) sẽ loại bỏ các tín hiệu tần số cao từ tín hiệu thu được trước khi đưa qua ngõ ra của Multiplexer
Trang 31.1 Hoạt động của kênh tần số cao HF-Channel
Hình 2 biểu diễn HF-Channel và dạng sóng tại các thời điểm đặc biệt của chuỗi tín
hiệu Tín hiệu đưa vào bị tách thành 2 tín hiệu A và A\ Mỗi tín hiệu lại bị vi phân thành các tín hiệu tức thời B và B\ Comparators so sánh tín hiệu vi phân tức thời với nhau Khi ngõ vào dương của comparator có điện thế cao hơn ngõ vào âm, ngõ ra của comparator có giá trị High,hơn nữa nó còn biến đổi tín hiệu tức thời thành một xung ngắn tại ngõ ra
Xung ra của comparator sẽ set hoặc reset NOR-gate flip-flop Từ bảng chân trị, ta thấy cấu hình NOR-gate biểu diễn một flip-flop đảo (Inverting flip-flop), nghĩa là một tín hiệu High tại ngõ vào C sẽ set ngõ ra D\ High, còn tín hiệu High của C\ set D High Khi cả 2 tín hiệu vào (C & C\) đều ở mức Low, thì comparator sẽ giữ giá trị cuối cùng của ngõ ra
D Vì tín hiệu D\ giống với tín hiệu vào, D\ sẽ là ngõ ra của HF-Channel và được nối vào ngõ ra của Multiplexer
Trang 41.2 Hoạt động của kênh tần số thấp LF-Channel
LF-Channel sẽ được qua điều chế với sóng mang tần số cao, với mức High chiếm
90:10 chu kỳ nhiệm vụ (duty cycle), mức low chiếm 10:90 chu kỳ nhiệm vụ tại vị trí A
Từ đây tín hiệu được xử lý như là tín hiệu tần số cao Nhưng ngõ ra D phải qua một
LPF trước khi đưa qua ngõ ra của multiplexer để tạo tín hiệu như ban đầu
2 Kỹ thuật cách ly và những yêu cầu cần thiết
Kĩ thuật cách ly này chứng tỏ được khả năng truyền tải dữ liệu trong một dải tần rộng
(từ tín hiệu DC đến hơn 150Mbps), do đó Texas Instruments chế tạo các linh kiện cách
ly truyền dữ liệu theo một và hai chiều, với các phiên bản dual-, triple- và quad-, đáp
ứng hầu hết các chuẩn giao tiếp số thông dụng trong công nghiệp (I2C, 232,
RS-485, CAN,…)
Tất cả các chip Digital Isolator của TI đều dùng mức điện áp theo chuẩn logic CMOS
3V/5V Tầm điện áp của chúng biến đổi từ 3.3V đến 5V cho cả 2 phía cấp nguồn (Vcc1
và Vcc2), và cho phép bất cứ sự kết hợp nào giữa các giá trị cấp nguồn này
Khi thiết kế mạch với các Digital Isolators, cần lưu ý một điều quan trọng là do cấu trúc
single-ended, các chip Digital Isolators này không được chế tạo để đáp ứng cho riêng
Trang 5một chuẩn giao tiếp cụ thể nào mà được chế tạo để phục vụ cho việc cách ly các
đường dây tín hiệu số single-ended (3V/5V)
Hình 5 đến Hình 8 là những ví dụ ứng dụng của Digital Isolators dùng để cách ly các
chuẩn giao tiếp SPI, RS-232, RS-485 Lưu ý rằng các Digital Isolators luôn được đặt giữa các bộ điều khiển dữ liệu – data controller (như Microcontroller hay UART) và bộ chuyển đổi dữ liệu – data converter, hay đường dây thu-phát tín hiệu – line transceiver, bất kể là dùng trong chuẩn giao tiếp nào đi nữa
Hình 5 cho thấy ứng dụng đơn giản nhất của Digital Isolators Đây là một mạch hoàn
chỉnh dùng trong hệ thống single-ended, low voltage Trong đó Digital Isolator được dùng để cách ly đường truyền SPI giữa một MCU và một chip ADC Chip cách ly số thường dùng nhất cho đường truyền SPI là ISO7231 và ISO7241, vì chúng có 3 hoặc 4 kênh cách ly, ứng với đường truyền SPI cần dùng 3 hay 4 đường dữ liệu
(Lưu ý chiều dữ liệu truyền qua các kênh cách ly , ví dụ SPI thì có 3 kênh truyền từ MCU tới ngoại vi và 1 đường dữ liệu đi từ ngoại vi về MCU)
Hình 6 là ví dụ dùng Digital Isolators để cách ly đường truyền RS-232 Trong ví dụ này, ứng dụng đang đề cập sử dụng tất cả các chân của RS-232 (Full-blown) Do đó
phải cần đến 2 con Isolators 4 kênh, trong đó có 6 kênh dùng cho 6 tín hiệu điều khiển
và 2 kênh dùng cho đường dữ liệu truyền-nhận RX và TX Mặc dù ở đây, toàn bộ hệ thống là single-ended nhưng do điện áp cao trên bus RS-232 (±13-V) nên cần có cách
ly giữa phần điện áp cao và điện áp thấp trên bus dữ liệu
Trang 6Hình 7: Cách ly trong giao tiếp RS-485 Cũng như trong Hình 6, Digital Isolator được đặt giữa bộ điều khiển và bus truyền-nhận dữ liệu Mặc dù toàn bộ hệ thống đều hoạt động ở điện áp thấp, nhưng sai lệch tự nhiên giữa các bus truyền đòi hỏi cách ly ưu tiên ở phía Single-ended
Hình 8 cho thấy ta có thể tích hợp thêm chức năng cách ly vào module truyền-nhận,
như vậy có thể cung cấp một linh kiện có tích hợp cách ly phục vụ một ứng dụng cụ thể với giá thành rẻ và giảm tổng số lượng linh kiện trên board mạch
Trang 7Để thuận tiện trong việc chọn isolators thích hợp cho một ứng dụng nào đó, Bảng 1
tóm tắt các Digital Isolators của Texas Instrument:
Trong năm mức tốc độc khác nhau cho 5 loại cách ly A, B, C, CF và M, chỉ có các phiên bản A, B, C và CF được tích hợp các bộ lọc nhiễu tần số thấp tại các ngõ vào và vì thế thích hợp để sử dụng trong các môi trường có nhiễu Phiên bản tốc độ cao M cần thêm bộ lọc ngõ vào bên ngoài khi sử dụng trong môi trường có nhiễu Điều này được thực hiện bằng cách kết nối một tụ lọc từ ngõ vào đến điểm nối đất tương ứng Giá trị điện dung của tụ được tính bởi CF = 1/ (2πfmax x RS), với fmax là tần số tối đa của tín hiệu và RS là trở kháng ngõ ra của tín hiệu nguồn
3 PCB Design Guidelines
3.1 Vật liệu PCB
Với những board mạch digital hoạt động ở tần số từ 150Mbps trở xuống (hay là thời gian lên –rise time và xuống –fall time của tín hiệu lớn hơn 1ns), và các đường mạch có
độ dài tới 10 inches thì có thể dùng board FR-4 (thuỷ tinh – epoxy) để làm PCB
3.2 Layer Stack
Trang 8Để thiết kế được 1 PCB với nhiễu EMI thấp thì cần ít nhất 4 layers Các layers này phải được xếp theo lớp như sau (từ trên xuống dưới): Layer các đường tín hiệu tần số cao,
ground plane, power plane, layer các đường tín hiệu tần số thấp(*)
(*) Ghi chú: Mặc dù những hướng dẫn Layout sau đây dành cho PCB có ít nhất 4 layers, nhưng vẫn chứa nhiều thông tin có giá trị đối với việc thiết kế PCB 2 lớp thông thường (Ghi chú của người dịch)
3.3 Creepage Distance (Khoảng cách rò điện)
Phần 3.3 không được trình bày ở đây, bạn nào quan tâm có thể xem trong tài liệu gốc
3.4 Dây truyền tín hiệu có trở kháng điều khiển được (Controlled Impedance
Transmission Lines)
Ðường dây truyền tải có trở kháng điều khiển được:
- Là đường dây có trở kháng Z0 có thể được điều khiển dựa vào thay đổi vào cấu trúc hình học của đường mạch (trace)
- Thường được dùng để phối hợp các trở kháng ở các mối nối trung gian trong đường dây truyền tải, ví dụ nhu giữa cáp và đầu jack, để giảm thiểu tổn hao tín hiệu
- Đối với Digital Isolators, các đường mạch được điều khiển trở kháng sao cho gần bằng trở kháng ra (Z0~r0) – theo định lí phối hợp trở kháng nguồn
Ðể xác định Z0, ta cần tìm trở kháng động ngõ ra của isolator r0 (dynamic output
impedance) Đặc tuyến r0 như sau – theo datasheet ISO7240, được xấp xỉ bằng hai đường thẳng:
rO ~ 260 Ω tại các giá trị điện áp thấp
Trong khoảng điện áp làm việc rO ~ 70 Ω
Trang 9Các yếu tố xác định cấu trúc hình học cần thiết như bề dày (t), chiều rộng (w) (bề dày lớp đồng và chiều rộng của đường mạch), khoảng cách từ trace tới ground layer (d) và hằng số điện môi của board mạch PCB (εr) phụ thuộc vào quá trình mạ đồng trên board
và hằng số điện môi của vật liệu làm board Thông thường hệ số mạ đồng là 1 và 2 oz (1oz= 1ounce/1 foot vuông), tương ứng t là 1.37 và 2.74 mils Nhựa epoxy làm loại
PCB FR-4 có hằng số điện môi trong khoảng 2.8 tới 4.5 tùy thuộc vào cáp dạng dây
đơn (microstrip) hay dạng dải (stripline)
Với các hằng số t và εr tìm được, ta có thể vẽ được đặc tuyến Z0 theo w, d Tuy vậy, trong thiết kế PCB, điều quan trọng nhất là tỉ số w/d Ðể đơn giản hóa công việc thiết
kế, Hình 13 cho bạn đặc tuyến trở kháng Z0 phụ thuộc w/h (width-to-height) của trace
(trace: đường mạch trên board đồng), Ứng với t=2.74 (2 oz), εr =4.5, d=10mils
Với h là bề dày của lớp điện môi εr
Trang 10Từ đặc tuyến ta có thể thấy rằng với Z0=70 Ω thì w/h=0.8
Trong phần tiếp theo (3.5), ta thấy việc thiết kế 1 board mạch có EMI thấp (EMI - Electromagnetic Interference – nhiễu điện từ) đòi hỏi phải close electric coupling giữa
đường tín hiệu (signal trace) và ground plane – với h=10mils, w=8mils
Bề rộng w này phải được duy trì trên toàn đường dây tín hiệu nếu không sẽ dẫn tới việc thay đổi Z0 và tăng EMI
Ví dụ trên dây chỉ là 1 trong những cách thiết kế để có được Z0 cần thiết Nếu độ dày t
là 1 giá trị khác (phụ thuộc chỉ số mạ đồng cao hay thấp), hay dùng một vật liệu PCB khác (thay đổi εr), thì tỉ số w/d cũng sẽ phải thay đổi cho phù hợp Các công thức toán học phức tạp hơn dùng để tính Z0 khi có quan tâm đến độ dày t, chiều rộng w, và hằng
số điện môi εr được trình bày trong Bảng 2:
Trang 11
3.5 Reference Planes:
Lớp nguồn (power plane) và đất (ground plane) của một PCB hoạt động ở tần số cao thường phải thỏa nhiều điều kiện
Ở tín hiệu DC và tần số thấp, chúng phải cung cấp 1 điện thế tham khảo ổn định, như Vcc-Ground, cung cấp cho các con IC
Khi hoạt động ở tần số cao, các lớp “đất” (ground planes) còn phải phục vụ cho một số mục đích khác nữa Chẳng hạn, trong thiết kế trở kháng cho đường mạch truyền dữ liệu, thì mặt ground phải cung cấp electric coupling đủ mạnh giữa các đường tín hiệu của các lớp (layers) tín hiệu gần nhau
Xem xét một dây dẫn đơn mang dòng AC, Hình 14, electric coupling yếu hoặc không
có electric coupling sẽ cho phép sóng điện từ ngang (TEM wave - transversal electromagnetic wave) sinh ra bởi dòng điện, tản môi trường bên ngoài, gây ra nhiễu
trường điện từ EMI nghiêm trọng
Giả sử có một dây dẫn thứ 2, ở gần dây cũ, mang một dòng điện y chang dây 1 nhưng ngược chiều Trong trường hợp này, từ trường của 2 dây bị triệt tiêu, và điện trường
được liên kết chặt chẽ (tightly couple) TEM waves của 2 dây bị triệt tiêu, không tản ra
môi trường ngoài Phần trường tản nhỏ chỉ có thể liên kết với nhau ở xa Vì vậy, nhiễu EMI nhỏ đi rất nhiều
Trang 12Hình 15 cho thấy cùng hiệu ứng xảy ra ở giữa ground plane và một đường tín hiệu
(signal trace) Dòng điện tần số cao sẽ đi theo đường đi có hệ số tự cảm nhỏ nhất, chứ
không phải đường có trở kháng bé nhất
Vì đường trở về (return path) có hệ số tự cảm nhỏ nhất nằm trực tiếp dưới đường tín
hiệu, nên dòng điện trở về của tín hiệu (returning signal currents) có xu hướng đi theo
con đường này Dòng điện trở về sẽ tạo ra một vùng mật độ điện tích cao trong ground plane, ngay bên dưới đường tín hiệu Vùng “đất” có mật độ điện tích cao này sẽ hoạt động như là một đường mạch dẫn dòng điện phản hồi (single return trace), cho phép trường từ triệt tiêu, khi tạo ra một liên kết điện mạnh (tight electric coupling) với đường tín hiệu bên trên
Để tạo ra 1 đường liên tục có trở kháng nhỏ cho dòng điện trở về (return current), các
lớp tham khảo reference planes (bao gồm power plane và ground plane) phải là lá
đồng thuần nhất, không có lỗ hay bị rạn nứt Trên reference planes, phải chú ý một điều
quan trọng là các clearance sections của các VIA (vùng trống bao xung quanh VIA) không ảnh hưởng đến đường dòng trở về, bởi vì trong trường hợp có vật cản, dòng trở
về sẽ tìm hướng đi xung quanh vật đó
Tuy nhiên, khi đó, trường điện từ của dòng điện sẽ dễ bị ảnh hưởng với các trường của những tín hiệu khác, gây ra tạp giao Hơn nữa, vật cản này gây ảnh hưởng mạnh đến trở kháng của đường đi qua nó, dẫn tới sự không liên tục và tăng nhiễu EMI
Trang 133.6 Đi dây (Routing):
Cách đi đường mạch trên PCB và cách bố trí linh kiện đóng một vai trò quan trọng khi
ta quan tâm tới việc đảm bảo tín hiệu toàn vẹn (không suy hao hay méo dạng), tránh nhiễu pick-up, và giảm nhiễu EMI, đặc biệt trong các ứng dụng tần số cao Thực tế là
đã có rất nhiều tài liệu hướng dẫn về vấn đề này, ở đây chúng ta chỉ nêu lên một số yêu cầu chính trong layout PCB:
1 Giữ khoảng cách các đường tín hiệu bằng 3 lần độ cao từ đường tín hiệu - đất
(d = 3h, d ở đây là khoảng cách giữa 2 đường tín hiệu liền kề), để giảm mức độ
giao nhau giữa các tín hiệu xuống còn 10% Vì mật độ dòng điện phản hồi ở bên
dưới đường tín hiệu giảm theo hàm 1/[1+(d/h)] 2, cho nên mật độ tại điểm d >3h
là đủ nhỏ để tránh được hiện tượng giao nhau giữa các tín hiệu liền kề
2 Sử dụng các đường mạch góc 45o
thay vì góc 90o Góc 90o tăng bề rộng thực sự của đường → tăng trở kháng → sai lệch trở kháng, dẫn tới bị phản xạ nhiều hơn
3 Nếu thường xuyên hoạt động trong môi trường nhiễu, kết nối Enable inputs của Isolator với một Reference Plane thích hợp High-Enable inputs nối với Vcc và Low-Enable inputs nối với Ground
4 Khi đi các traces gần 1 via hoặc đi giữa 1 dãy các vias, cần đảm bảo rằng
khoảng clearance của các vias (clearance sections) không cắt đường dòng điện trở về (return path) trên mặt Ground plane Nếu khoảng clearance của via nằm
trên return path, dòng điện trở về sẽ tìm 1 đường đi với hệ số tự cảm nhỏ nhất
xung quanh khoảng clearance đó Và như vậy, đường này có thể cắt các đường tín hiệu khác, gây ra giao tín hiệu và tăng nhiễu EMI