1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

VỀ ĐỊNH LÍ ĐIỂM BẤT ĐỘNG CHUNG CHO ÁNH XẠ TRONG KHÔNG GIAN KIỂU-MÊTRIC

12 232 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 313,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

VỀ ĐỊNH LÍ ĐIỂM BẤT ĐỘNG CHUNG CHO ÁNH XẠ TRONG KHÔNG GIAN KIỂU-MÊTRIC Hoàng Hiền Hưởng Lớp ĐHSTOÁN10A, Khoa Sư phạm Toán-Tin, Trường Đại Học Đồng Tháp Email: hoanghienhuong@gmail.com

Trang 1

VỀ ĐỊNH LÍ ĐIỂM BẤT ĐỘNG CHUNG CHO ÁNH XẠ

TRONG KHÔNG GIAN KIỂU-MÊTRIC

Hoàng Hiền Hưởng

Lớp ĐHSTOÁN10A, Khoa Sư phạm Toán-Tin, Trường Đại Học Đồng Tháp

Email: hoanghienhuong@gmail.com

Nguyễn Trung Hiếu

Giảng viên Khoa Sư phạm Toán-Tin, Trường Đại Học Đồng Tháp

Email: ngtrunghieu@dthu.edu.vn

Tóm tắt nội dung Trong bài báo này, chúng tôi giới thiệu khái niệm ánh xạ ( , )  - f

-co yếu tổng quát trên không gian kiểu-mêtric sắp thứ tự Đồng thời, chúng tôi thiết lập một định lí điểm bất động chung cho lớp ánh xạ này trên không gian kiểu-mêtric sắp thứ tự và suy ra một số hệ quả từ định lí này Hơn nữa, chúng tôi cũng xây dựng ví dụ minh họa cho kết quả đạt được

1 MỞ ĐẦU

Các định lí điểm bất động là công cụ hữu ích trong việc khảo sát sự tồn tại nghiệm của các bài toán liên quan đến phương trình vi phân, phương trình tích phân và phương trình đạo hàm riêng Trong các định lí điểm bất động, nguyên lí ánh xạ co Banach trong không gian mêtric đầy đủ được xem là định lí cơ bản nhất Cùng với sự phát triển của toán học, nguyên lí ánh xạ co Banach được mở rộng cho các lớp ánh xạ khác nhau cũng như cho các không gian khác nhau Trong hướng nghiên cứu mở rộng nguyên lí ánh xạ co Banach cho các không gian khác nhau, một số tác giả đã xây dựng

những không gian mêtric suy rộng như 2-mêtric [2], D-mêtric [4], G-mêtric [11],

S-mêtric [12],…và thiết lập định lí điểm bất động trên các không gian S-mêtric suy rộng

đó

Gần đây, trong [8], Khamsi đã giới thiệu một khái niệm mêtric suy rộng mới như sau

Định nghĩa 1.1 ([8], Definition 2.7) Cho X là tập khác rỗng, K 1 là một số thực

D X: X [0,) là một ánh xạ thoả mãn các điều kiện sau

(1) D x y ( , ) 0 khi và chỉ khi xy;

(2) D x y( , )D y x( , ) với mọi x y, X;

(3) D x z( , ) K D x y[ ( , )1 D y y( , )1 2  D y z( , )]n với mọi x y y, , , , ,1 2 y z nX, mọi n  .

Trang 2

Khi đó, D được gọi là kiểu-mêtric trên Xvà ( , , )X D K được gọi là không gian kiểu-mêtric

Rõ ràng, mỗi không gian mêtric ( , )X d là một không gian kiểu-mêtric ( , ,1)X d Trong [3], [6], [7], các tác giả đã xét một không gian kiểu-mêtric khác, trong đó điều kiện (3) của Định nghĩa 1.1 được thay bởi điều kiện sau

(3’) D x z( , )K D x y[ ( , )D y z( , )] với mọi x y z, , X Trong bài báo này, chúng tôi xét không gian kiểu-mêtric theo Định nghĩa 1.1 Một số khái niệm liên quan đến không gian kiểu-mêtric này được trình bày như sau

Định nghĩa 1.2 ([8], Definition 2.8) Cho( , , )X D K là không gian kiểu-mêtric và { }x n là một dãy trong X. Khi đó

(1) Dãy { }x n được gọi là hội tụ đến xX, viết là lim n ,

  nếu lim ( , )n 0;

n D x x

(2) Dãy{ }x n được gọi là dãy Cauchy nếu

,

lim ( ,n m) 0;

n m D x x

(3) Không gian ( , , )X D K được gọi là đầy đủ nếu mọi dãy Cauchy trong ( , , )X D K

là dãy hội tụ

Định nghĩa 1.3 Cho ( ,X D K X, 1)và ( ,Y D K Y, 2)là hai không gian kiểu-mêtric và ánh xạ

f X X Y Khi đó

(1) Ánh xạ f được gọi là liên tục theo biến thứ nhất nếu với mọi dãy { x trong n}

,

X { }x n

hội tụ đến x trong ( ,X D K X, 1) ta có ( , )f x y hội tụ đến ( , ) n f x y trong ( ,Y D K Y, 2) với

;

yX

(2) Ánh xạ f được gọi là liên tục theo biến thứ hai nếu với mọi dãy { } y trong n

,

X { }y hội tụ đến y trong n ( ,X D K X, 1) ta có ( ,f x y hội tụ đến ( , ) n) f x y trong

2

( ,Y D K Y, ) với xX;

(3) Ánh xạ f được gọi là liên tục theo từng biến nếu f liên tục theo biến thứ nhất

và biến thứ hai;

(4) Ánh xạ f được gọi là liên tục theo hai biến nếu với mọi dãy { } x n ,{ }y trong n

,

X { } x hội tụ đến x và { } n y hội tụ đến y trong n ( ,X D K X, 1) ta có ( ,f x y hội tụ n n) ( , )

f x y trong ( ,Y D K, ).

Trang 3

Chú ý 1.4 Trong [5], các tác giả đã chứng tỏ rằng kiểu-mêtric như Định nghĩa 1.1 là

ánh xạ không liên tục theo từng biến, xem ([5], Example 2.1)

Mệnh đề 1.5 Cho ( , , )X D K là không gian kiểu-mêtric Nếu dãy { }x n hội tụ thì giới hạn đó là duy nhất

Chứng minh Giả sử tồn tại x y, X sao cho lim n

  và lim n .

  Ta có ( , ) [ ( , )n ( , )].n

D x yK D x xD x y

Suy ra D x y ( , ) 0 hay xy. Vậy { }x n hội tụ tới một phần tử duy nhất

Trong [1], Chandok đã giới thiệu khái niệm ánh xạ ( , )  -f -co yếu tổng quát trên không gian mêtric sắp thứ tự Lớp ánh xạ này là sự mở rộng của các dạng ánh xạ

co trong tài liệu tham khảo của [1] Đồng thời, tác giả đã thiết lập định lí điểm bất động cho lớp ánh xạ co này trong không gian mêtric sắp thứ tự ([1], Theorem 2.1) Trong phần tiếp theo, chúng tôi trình bày lại khái niệm ánh xạ ( , )  -f -co yếu tổng quát trên không gian mêtric sắp thứ tự như sau

Định nghĩa 1.6 ([9]) Hàm : [0, ) [0,)được gọi là hàm biến thiên khoảng cách nếu  thoả mãn hai điều kiện sau

(1) liên tục và không giảm;

(2) ( )t 0 khi và chỉ khi t 0.

Định nghĩa 1.7 ([10]) Cho X Y, là hai tập con của tập số thực Hàm  : XXY được gọi là nửa liên tục dưới trên XX nếu với mỗi dãy {( , )}x y n nXX, {( , )}x y n n hội tụ đến ( , )x yXX thì lim inf ( , )n n ( , )

Kí hiệu là tập các hàm : [0, )2 [0,) là hàm nửa liên tục dưới sao cho ( , )x y 0

 khi và chỉ khi x  y 0

Định nghĩa 1.8 ([1]) Cho ( , )X  là tập sắp thứ tự, hai ánh xạ T f X, : X, hàm biến thiên khoảng cách và hàm    Khi đó, ánh xạ T được gọi là ( , )  - f -co yếu tổng quát nếu T thoả mãn

1 ( ( , )) [ ( , ) ( , )] - ( ( , ), ( , ))

2

với mọi x y, X, fxfy

Trang 4

Trong bài báo này, chúng tôi mở rộng các định lí điểm bất động cho lớp ánh xạ ( , )  -f -co yếu tổng quát trên không gian mêtric sắp thứ tự trong [1] sang không gian kiểu-mêtric sắp thứ tự Đồng thời, chúng tôi xây dựng ví dụ minh họa cho kết quả thu được

Trước hết, chúng tôi giới thiệu một số khái niệm cần sử dụng trong các kết quả chính

Định nghĩa 1.9 ([1]) Cho ( , )X  là tập sắp thứ tự và hai ánh xạ T f X, : X Khi đó

(1) Ánh xạ T được gọi là f -đơn điệu không giảm nếu với mọi x y, Xsao cho

fxfy thì TxTy

(2) Ánh xạ T được gọi là đơn điệu không giảm nếu với mọi x y, Xsao cho

xy thì TxTy

Định nghĩa 1.10 ([1]) Cho X là không gian mêtric và hai ánh xạ T f, :XX Khi

đó

(1) Điểm xX được gọi là điểm chung của Tf nếu Txfx

(2) Điểm xX được gọi là điểm bất động của f nếu fxx

(3) Điểm xX được gọi là điểm bất động chung của Tf nếu Txfxx

Kí hiệu, F T f( ; )là tập các điểm bất động chung của T

(4) Tf được gọi là giao hoán nếu TfxfTx với mọi xX.

(5) Tf được gọi là tương thích yếu nếu nó giao hoán tại những điểm chung

Định nghĩa 1.11 ([1]) Cho ( , )X  là tập sắp thứ tự và W là tập con của X. Tập W được gọi là tập sắp thứ tự tốt nếu với u v W,  thì uv hoặc vu

Định nghĩa 1.12 Cho Xlà tập khác rỗng Khi đó X D K , , ,  được gọi là không gian kiểu-mêtric sắp thứ tự nếu X D K, ,  là không gian kiểu-mêtric và ( , )X  là tập sắp thứ tự Hơn nữa, nếu không gian X D K, ,  đầy đủ thì X D K , , ,  được gọi là không gian kiểu-mêtric sắp thứ tự đầy đủ

2 CÁC KẾT QUẢ CHÍNH

Trước hết, chúng tôi giới thiệu khái niệm ánh xạ ( , )  -f -co yếu tổng quát trên không gian kiểu-mêtric sắp thứ tự

Trang 5

Định nghĩa 2.1 Cho X D K , , ,  là không gian kiểu-mêtric sắp thứ tự, hai ánh xạ

T f XX hàm biến thiên khoảng cách và hàm    Ánh xạ T được gọi là ( , )  - f -co yếu tổng quát nếu

1

K K

 ( ( ,D fx Ty D fy Tx), ( , )) (2.1)

với mọi x y, X, fxfy

Tiếp theo, chúng tôi thiết lập và chứng minh định lí điểm bất động cho lớp xạ ( , )  -f -co yếu tổng quát trên không gian kiểu-mêtric sắp thứ tự

Định lí 2.2 Cho X D K , , ,  là không gian kiểu-mêtric đầy đủ sắp thứ tự, trong đó

D là ánh xạ liên tục theo từng biến và hai ánh xạ T f X, : X thoả mãn các điều kiện sau

(1) TXfX và fX là tập đóng;

(2) T là ánh xạ f -đơn điệu không giảm và ( , )  - f -co yếu tổng quát;

(3) f và T là tương thích yếu;

(4) Nếu  fx n là dãy không giảm và  fx nfzfX thì fx nfz với mọi n  

và fzf fz( );

(5) Tồn tại x0 X sao cho fx0 Tx0.

Khi đó, f và T có điểm bất động chung Hơn nữa, F T f( ; ) là tập sắp thứ tự tốt khi và chỉ khi f và T có duy nhất điểm bất động chung

Chứng minh Khi K 1, Định lí 2.2 trở thành ([1], Theorem 2.1) Do đó, trong chứng minh này ta chỉ xét K 1. Chọn x0 Xsao cho fx0 Tx0. Do TXfXnên tồn tại x1Xsao chofx1 Tx0. Do Tx1fXnên tồn tại x2 Xsao cho fx2 Tx1. Bằng quy nạp, ta xây dựng được dãy { }x nX sao cho fx n1Tx n với mọin  .

fx0 Tx0 fx1 và T là ánh xạ f-đơn điệu không giảm nên Tx0 Tx1 hay

fxfxfx1  fx2 và T là ánh xạ f -đơn điệu không giảm nên Tx1 Tx2 hay

2 3

fxfx Tiếp tục quá trình trên, ta chứng minh được

fx nfx n1và Tx nTx n1 với n  . (2.2)

Trang 6

Do fx nfx n1 nên từ (2.1) ta được

1

K K

( (D fx n1,Tx n), (D fx Tx n, n1))

( 1)D Tx n Tx n

K K

đơn điệu không giảm nên

1

K K

( 1) D Tx Tx n n D Tx n Tx n

( n , n) ( n, n )

K

   với mọi n 1. Lặp lại quá trình này ta được

( n , n) ( n, n ) n ( , )

(2.3)

Theo tính chất (3) của D, với m n  , mà nm ta có

D Tx Tx( m, n) K D Tx Tx[ ( m, m1) D Tx( m1,Tx m2)  D Tx( n1,Tx n)]. (2.4)

Từ (2.4), sử dụng (2.3) và do K 1nên

1 1

1 1

n m m

K

K

K

(2.5)

Trang 7

Cho m n  , trong (2.5) ta được

,

lim ( m, n) 0.

m n D Tx Tx

  Do đó {Tx n} là dãy Cauchy Vì fx n1 Tx n với mọi n   nên {fx n}cũng là dãy Cauchy trong fX Do

Xđầy đủ và fXlà tập đóng nên fX đầy đủ Do đó {fx n} hội tụ trong fX, tức là tồn tại

zXsao cho

lim n 1 lim n .

    (2.6)

Từ (2.2), (2.6) và theo giả thiết (4) suy ra fx nfz với mọi n  fzf fz( )

Do Tlà ( , )  -f -co yếu tổng quát nên

( ( ,D Tz fx n1)) ( ( ,D Tz Tx n))

1

( 1)D fz Tx n D fx Tz n D fz Tx n D fx Tz n

K K

(2.7)

Cho n   trong (2.7) ta được

1

K K

là hàm không giảm nên 1

K K

 Từ đó ta có ( , ) 0,

D Tz fz  suy ra Tzfz Do đó z là điểm chung của T

Do Tf là tương thích yếu nên đặt wTzfz. Khi đó

TwTfzfTzfw (2.8)

Do fwffzfzTlà ( , )  -f -co yếu tổng quát nên

1

D Tw Tz D fw Tz D fz Tw

K K

  

 ( ( ,D fw Tz D fz Tw), ( , ))

2

( 1)D Tw Tz

K K

là hàm không giảm nên 2

D Tw Tz D Tw Tz

K K

 Từ đó kết hợp với

1

K  ta có

Trang 8

D Tw Tz ( , ) 0 hay TwTz. (2.9)

Từ (2.8) và (2.9) suy ra fwTww hay w là điểm bất động chung của T và Bây giờ, giả sử rằng F T f( ; ) là sắp thứ tự tốt Ta chứng tỏ rằng điểm bất động chung của Tf là duy nhất Giả sử tồn tại u v, sao chofuTuufvTvv Vì , ( ; )

u vF T fF T f( ; ) là sắp thứ tự tốt nên uv so sánh được Không mất tính tổng quát, giả sử uv. Suy ra fuuvfv Do fufvT là ( , )  -f -co yếu tổng quát nên

( ( , ))D u v ( ( ,D Tu Tv))

( 1)D fu Tv D fv Tu

K K

 

( ( ,D fu Tv D fv Tu), ( , ))

( , ) ( 1)D u v

K K

 

là hàm không giảm nên 2

D u v D u v

K K

 Từ đó kết hợp với K 1 ta có ( , ) 0

D u v  hay uv. Vậy điểm bất động chung của Tf là duy nhất

Ngược lại, nếu Tf có duy nhất một điểm bất động chung thì F T f( ; )chỉ có một phần tử nên sắp thứ tự tốt

Hệ quả 2.3 Cho X D K , , ,  là không gian kiểu-mêtric đầy đủ sắp thứ tự, trong đó

D là ánh xạ liên tục theo từng biến và ánh xạ T X: X thoả mãn các điều kiện sau (1) T là ánh xạ đơn điệu không giảm thỏa mãn

1

K K

 ( ( ,D x Ty D y Tx), ( , )) với mọi x y, X x, y , trong đó  là hàm biến thiên khoảng cách và hàm   ;

(2) Tồn tại x0 X sao cho x0 Tx0;

(3) T liên tục hoặc nếu { }x n là dãy không giảm và { }x n  z X thì x nz với mọi n  .

Khi đó, T có điểm bất động Hơn nữa, nếu với bất kỳ x y, X luôn tồn tại wX sao cho w so sánh được với x và y thì điểm bất động của T là duy nhất

Trang 9

Trường hợp 1 T liên tục Lập luận tương tự như trong chứng minh Định lí 2.2 với f

là ánh xạ đồng nhất ta chứng minh được { }x n là dãy Cauchy Do X là đầy đủ nên { }x n hội tụ Giả sử lim n

 

Khi đó, vì x n1 Tx nT liên tục nên lim n 1 lim n lim n

Do đó, Tcó điểm bất động là z

Bây giờ, giả sử uv là hai điểm bất động của T Khi đó, tồn tại wX sao cho w

so sánh được với uv. Vì w so sánh được với u, không mất tính tổng quát ta giả sử .

uwT là ánh xạ không giảm nên suy ra T u nT w n Theo giả thiết (1) ta có

( ( ,D u T w n )) ( (D T u T w n , n )) ( (D TT n u TT, n w))

D T u T w D T w T u

K K

( (D T n1u T w D T, n ), ( n1w T u, n ))

1

D u T w D T w u D u T w D T w u

K K

1

1

D u T w D T w u

K K

D u T w D u T w D T w u

K K

2

1

1

D u T w D u T w D u T w

K K

n

D u T w là dãy

đơn điệu giảm không âm Suy ra tồn tại r 0 sao cho lim ( , n )

n   trong (2.10) và từ tính liên tục của và nửa liên tục dưới của ta được

  

    Vì là hàm không giảm nên suy ra 2

.

r

r

K K

 Từ đó kết hợp với K 1 suy ra r 0. Do đó lim ( , ) 0

n

n D u T w

Tương tự, w so sánh được với v ta cũng chứng minh được lim n .

  Do tính duy nhất của giới hạn nên uv

Trang 10

Trường hợp 2 Nếu { }x n là dãy không giảm và { }x n  z Xthì x nz. Khi đó, trong Định lí 2.2 bằng cách chọn f là ánh xạ đồng nhất, ta được điều phải chứng minh Trong Hệ quả 2.3, nếu là ánh xạ đồng nhất thì ta thu được kết quả sau

Hệ quả 2.4 Cho X D K , , ,  là không gian kiểu-mêtric đầy đủ sắp thứ tự, trong đó

D là ánh xạ liên tục theo từng biến và ánh xạ T X: X thoả mãn các điều kiện sau (1) T là ánh xạ đơn điệu không giảm thỏa mãn

1

với mọi x y, X x, y , trong đó hàm   ;

(2) Tồn tại x0 X sao cho x0 Tx0;

(3) Ánh xạ T liên tục hoặc nếu dãy { }x n là dãy không giảm và { }x n  z X thì

n

xz với mọi n  .

Khi đó, T có điểm bất động Hơn nữa, nếu với bất kỳ x y, X luôn tồn tại wX sao cho w so sánh được với x và y thì điểm bất động của T là duy nhất

thu được kết quả sau

Hệ quả 2.5 Cho X D K , , ,  là không gian kiểu-mêtric đầy đủ sắp thứ tự, trong đó

D là ánh xạ liên tục theo từng biến và ánh xạ T X:  X thoả mãn các điều kiện sau (1) T là ánh xạ đơn điệu không giảm thỏa mãn

K K

với mọi x y, X x, y;

(2) Tồn tại x0 X sao cho x0 Tx0;

(3) Ánh xạ T liên tục hoặc nếu dãy { }x n là dãy không giảm và { }x n  z X thì x nz với mọi n  .

Khi đó, T có điểm bất động Hơn nữa, nếu với bất kỳ x y, X tồn tại wX sao cho

w so sánh được với x và y thì điểm bất động của T là duy nhất

Cuối cùng, chúng tôi giới thiệu ví dụ minh họa cho Định lí 2.2

Trang 11

Ví dụ 2.6 Xét X {0,1,2} với thứ tự thông thường trên và ánh xạ

D XX   xác định bởi

(0, 0) (1,1) (2,2) 0,

(1,2) (2,1) 4,

DDD(0,1)D(1, 0)D(0,2)D(2, 0)1

Khi đó, ( , )X D là không gian kiểu-mêtric sắp thứ tự đầy đủ với K 2.

Xét hai ánh xạ T f X, : X xác định bởi

TTTf00, 1ff22

Xét hàm ( )t 6tvới mọi t  0 và hàm ( , ) 1( )

2

  với a b , 0

Khi đó, với mọi fxfy ta có ( ( ,D Tx Ty))( (0, 0))D 0 và

1[ ( , ) ( , )] ( ( , ), ( , ))

6 D fx Ty D fy Tx D fx Ty D fy Tx

= 1[ ( , 0) ( , 0)] ( ( , 0), ( , 0)) 1[ ( , 0) ( , 0)].

6

( , )  -f -co yếu tổng quát Đồng thời, các giả thiết còn lại trong Định lí 2.2 đều thỏa mãn Do đó Tf có điểm bất động chung

TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] S Chandok, Some common fixed point results for generalized weak contractive mappings in partially ordered metric spaces, J Nonlinear Anal Optim (2013), 4 (1),

45-52

[2] B C Dhage, Generalized metric spaces and topological structure I, An Stiint

Univ Al I Cuza Iasi Mat (N.S.) (2000), XLVI, 3-24

[3] N V Dung, N T T Ly, V D Thinh and N T Hieu, Suzuki-type fixed point theorems for two maps in metric-type spaces, J Nonlinear Anal Optim (2013), 4(2) ,

17-29

[4] S Gahler, 2-metrische raume und ihre topologische struktur, Math Nachr.,

26(1963/64), 115-118

Ngày đăng: 15/03/2015, 21:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w