1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

323 Một số giải pháp để nâng cao năng suất lao động nông nghiệp Xã Đông Thành huyện Ninh Minh Tỉnh Vĩnh Long

80 399 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Giải Pháp Để Nâng Cao Năng Suất Lao Động Nông Nghiệp Xã Đông Thành Huyện Ninh Minh Tỉnh Vĩnh Long
Trường học Trường Đại Học Vĩnh Long
Chuyên ngành Nông Nghiệp
Thể loại luận văn
Thành phố Vĩnh Long
Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 338,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

323 Một số giải pháp để nâng cao năng suất lao động nông nghiệp Xã Đông Thành huyện Ninh Minh Tỉnh Vĩnh Long

Trang 1

MỤC LỤC

Trang

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VỀ NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG NÔNG NGHIỆP 4 1.1 Một số khái niệm 4

1.2.Các mô hình lý thuyết 5

1.2.1 Lý thuyết phát triển của Lewis 5

1.2.2 Mô hình lao động vô hạn và thị trường không hoàn hảo của lewis 8

1.2.3 Mô hình chuyển lao động nông thôn ra thành thị của Todaro 10

1.2.4 Mô hình “Hai nước, ba hàng hóa” của Lewis(1950,1978) .11

1.2.5.Cách tiếp cận hàm sản xuất trong phân tích tăng trưởng năng suất lao động .12

1.3 Mô hình lựa chọn của luận án .16

1.3.1 Mô hình phân tích .16

1.3.2.Khung phân tích 17

1.3.3 Phương pháp thu nhập số liệu 18

1.3.4 Phương pháp phân tích số liệu 18

CHƯƠNG 2 : PHÂN TÍCH XÁC ĐỊNH CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG NÔNG NGHIỆP VÀ THỰC TRẠNG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP XÃ ĐÔNG THÀNH 21

2.1 Giới Thiệu Tổng Quan Về Xã Đông Thành 21

2.1.1.Vị trí địa lý kinh tế 21

2.1.1.1.Địa hình 21

Trang 2

2.1.1.2.Khí hậu 21

2.1.2.Một Số Đặc Điểm Kinh Tế-Xã Hội 21

2.1.2.1 Dân số và lao động 21

2.1.2.2 Cơ sở hạ tầng và dịch vụ 22

2.2 Thực trạng sản xuất nông nghiệp trong thời gian qua 23

2.2.1 Hiện trạng sản xuất nông nghiệp 23

2.2.2 Tiểâu thủ công nghiệp – Dịch vụ 25

2.2.3 Giáo dục 25

2.2.4 Y tế 25

2.3 Xu hướng dịch chuyển năng suất lao động nông nghiệp và các yếu tố tác động đến năng suất lao động của huyện Bình Minh 26

2.3.1 Xu hướng chung thế giới 26

2.3.2.Phân tích xác định các yếu tố tác động đến năng suất lao động tại huyện Bình Minh 28

2.3.2.1.Xu hướng dịch chuyển năng suất lao động Huyện Bình Minh 28

2.3.2.2 Xu hướng tăng trưởng năng suất ruộng đất của huyện Bình Minh 30

+ Chính sách hoạt động khuyến nông 30

+ Tín dụng 31

2.4 Mô hình năng suất lao động nông nghiệp tại Xã Đông Thành 32

2.4.1 Kết quả ước lượng .33

2.4.2 Kết luận 34

2.5 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất lao động 35

2.5.1 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất ruộng đất của xã Đông Thành .35

+ Chính sách vốn, tín dụng 35

+ Chính sách khuyến nông 37

+ Chính sách hỗ trợ về thị trường nông sản .39

Trang 3

2.5.2 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến qui mô đất nông nghiệp 41

CHƯƠNG 3 : MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG NÔNG NGHIỆP TẠI XÃ ĐÔNG THÀNH 42

3.1 Phương hướng nâng cao năng suất lao động nông nghiệp của xã Đông Thành 42

3.2 Một số giải pháp nâng cao năng suất lao động nông nghiệp của xã Đông Thành 43

3.2.1.Giải pháp về vốn 43

3.2.2 Giải pháp về chuyển giao kỹ thuật – công nghệ 45

+ Công tác khuyến nông 45

+ Khuyến khích người dân tham gia hoạt động khuyến nông 47

3.3 Giải pháp về thị trường đối với nông sản 48

3.4.Giải pháp về phát triển các ngành sản xuất phi nông nghiệp 50

3.5 Nhóm các giải pháp khác …… 50

Kết Luận – Kiến Nghị 52

Tài Liệu Tham Khảo 54

Trang 4

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết của luận án

Đại hội Đảng lần thứ VI (1986) mở ra thời kỳ đổi mới kinh tế Việt Nam và dẫn đến nền nông nghiệp đã đạt được nhiều thành tựu to lớn hơn Từ một nền nông nghiệp tự cung tự cấp chuyển sang sản xuất nông sản hàng hóa, nông nghiệp Việt Nam đã và đang từng bước hình thành các vùng sản xuất quy mô lớn

Nền nông nghiệp sản xuất nông sản hàng hóa còn non trẻ của Việt Nam đang phải đương đầu với sự cạnh tranh khốc liệt về mọi mặt giữa các quốc gia trong bối cảnh toàn cầu hóa như hiện nay

Do đó, để thích ứng trong điều kiện này nông dân phải sản xuất nông sản với chi phí thấp hơn so với các đối thủ, nghĩa là chi phí sản xuất trên 1 đơn vị sản phẩm phải thấp Con đường cơ bản nhất để hạ thấp chi phí sản xuất là gia tăng sản lượng trong một đơn vị thời gian lao động tức là tăng năng suất lao động

Lê nin đã nói “Xét đến cùng, thì năng suất lao động là cái quan trọng nhất, chủ yếu nhất cho thắng lợi của chế độ xã hội mới”1 Cho nên, sản xuất nông nghiệp Việt Nam để có thể chiến thắng trong cuộc cạnh tranh gay gắt này thì phải nâng cao năng suất lao động Năng suất lao động là vấn đề đang thách thức của Việt Nam hiện nay

Năng suất lao động Việt Nam hiện nay còn quá thấp so với thế giới và các nước khu vực, chỉ bằng 75% so với Trung Quốc, 60% so với Ấn Độ, chưa được 1% so với Hà Lan, chỉ bằng 32,8% so với Indonesia, 25,5% so với Thái Lan, chỉ bằng 3,61% so với Malaysia (xem phụ lục số 1) Do đó việc nâng cao năng suất lao động nông nghiệp quan trọng nhất đối với phát triển nông nghiệp

1 Lê-nin nói về nền kinh tế xã hội chủ nghĩa, nhà xuất bản Thông tấn xã Nô-vô-xcơ-va- 1983, trang 93

Trang 5

Việt Nam, còn đòi hỏi nông dân vận dụng hợp lý tổng hợp các biện pháp về điều hành quản lý sản xuất nông nghiệp (Năng suất lao động thấp làm tăng giá thành) Tuy nhiên, đây là một vấn đề hết sức rộng lớn và phức tạp, cần phải có sự tập hợp nhiều nhà khoa học, nhà quản lý kinh tế quan tâm đến lĩnh vực nông nghiệp mới có thể giải quyết được

Với mong muốn góp phần trong việc tìm kiếm các giải pháp Nâng Cao Năng Suất Lao Động Nông Nghiệp giúp nông dân cải thiện thu nhập, đặc biệt nông dân Xã Đông Thành Huyện Bình Minh Tỉnh Vĩnh Long, tôi chọn đề tài

“ Một Số Giải Pháp Để Nâng Cao Năng Suất Lao Động Nông Nghiệp Xã Đông Thành Huyện Bình Minh Tỉnh Vĩnh Long ”

2 Mục Tiêu Và Nhiệm Vụ Của Nghiên Cứu

2.2 Nhiệm Vụ nghiên cứu

Để thực hiện được mục tiêu nghiên cứu trên nội dung của luận án này tập trung vào việc trả lời các câu hỏi như sau :

- Các yếu tố ảnh hưởng quyết định đến năng suất lao động nông nghiệp?

- Các giải pháp chủ yếu để nâng cao năng suất lao động nông nghiệp ?

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là năng suất lao động nông nghiệp và các yếu tố ảnh hưởng gồm : Giá trị tổng sản lượng nông nghiệp, Lao động trong nông

Trang 6

nghiệp, năng suất đất, diện tích đất nông nghiệp, và một vài yếu tố khác như trình độ văn hóa của nông dân, kiến thức sản xuất, môi trường sức khỏe dinh

dưỡng, cơ sở hạ tấng ở Xã Đông Thành

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Luận án tập trung vào xác định được các yếu tố căn bản có ảnh hưởng tới năng suất lao động nông nghiệp của Huyện Bình Minh

- Trên cơ sở đó phân tích tình hình sản xuất nông nghiệp của xã Đông Thành Từ đó tìm ra các giải pháp nâng cao năng suất lao động và cải thiện thu nhập cho nông dân Xã Đông Thành

3.3 Địa bàn nghiên cứu

- Huyện Bình Minh trong việc nhận diện các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất lao động nông nghiệp

- Xã Đông Thành là địa bàn nghiêu cứu, tìm ra chứng cứ, mô hình sản xuất nhằm làm rõ các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất lao động nông nghiệp

4 Những đóng góp của luận án

4.1 Về mặt lý luận, luận án có những đóng góp sau

- Vận dụng mô hình kinh tế lượng vào phân tích sản xuất nông nghệp

- Vận dụng các lý thuyết về kinh tế học nông nghiệp vào thực trạng sản xuất nông nghiệp tại Xã Đông Thành

- Góp phần làm sáng tỏ thêm về tầm quan trọng của năng suất lao động trong nền nông nghiệp sản xuất hàng hóa

4.2 Về mặt thực tiễn, luận án có những đóng góp sau

- Phân tích và chứng minh được những yếu tố cơ bản quyết định năng suất lao động nông nghiệp từ đó nêu ra một số ý kiến nhằm hoàn thiện hơn các giải pháp nâng cao năng suất lao động nông nghiệp

Trang 7

- Việc tham khảo trường hợp cụ thể của Xã Đông Thành góp phần đánh giá thực trạng để cung cấp cho địa phương cơ sở đưa ra những chính sách thích hợp nhằm thúc đẩy sản xuất nông nghiệp của xã phát triển

Trang 8

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

VỀ NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG NÔNG NGHIỆP

1.1 Một số khái niệm

- Nông Nghiệp :

Đối với nhiều nước đang phát triển, nông nghiệp giữ vai trò quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế Đặc biệt là trong giai đoạn đầu của quá trình công nghiệp hóa, tốc độ tăng trưởng của nông nghiệp ảnh hưởng quyết định đến tốc độ tăng trưởng chung của nền kinh tế Nông nghiệp là một trong những ngành sản xuất vật chất quan trọng của nền kinh tế quốc dân, là bộ phận trọng yếu của tái sản xuất xã hội Hoạt động nông nghiệp không những gắn liền với các yếu tố kinh tế, xã hội, mà còn gắn với các yếu tố tự nhiên,mà còn gắn với các quá trình kinh tế tự nhiên của sinh vật và môi trường sống của nó Do đó, nông nghiệp không chỉ là một ngành kinh tế - kỹ thuật như những lĩnh vực kinh tế khác, mà còn là một hệ thống kinh tế - xã hội và môi trường

Kinh Tế Kỹ Thuật

Môi Trường tự nhiên Xã Hội

Hình 1: Kinh tế - xã hội môi trường

Trang 9

- Nguồn lao động nông nghiệp :

Nguồn lao động nông nghiệp bao gồm toàn bộ những người tham gia vào sản xuất nông nghiệp Nguồn lao động nông nghiệp được thể hiện cả về mặt số lượng và chất lượng

Về mặt số lượng : bao gồm những người hội đủ các yếu tố thể chất và

tâm lý trong độ tuổi lao động (từ 15-60 đối với Nam và 15-55 đối với Nữ) và một bộ phận dân cư ngoài tuổi lao động có khả năng tham gia sản xuất nông nghiệp

Về mặt chất lượng : thể hiện khả năng hoàn thành công việc với kết quả

đạt được trong một thời gian lao động nhất định Chất lượng tùy thuộc vào tình trạng sức khỏe, trình độ thành thạo của lao động, mức độ và tính chất trang bị cho lao động và tri thức của người lao động

Số lượng nguồn lao động nông nghiệp biến động theo xu hướng có tính quy luật giảm dần, mức độ biến động nhanh hay chậm tùy thuộc vào mức tăng trưởng của các ngành kinh tế khác Chất lượng lao động (có thể được đo lường

thông qua năng suất lao động) thường biến động theo xu hướng có tính quy luật

tăng dần tương ứng với số lượng lao động nông nghiệp giảm dần

- Năng Suất Lao Động (NSLĐ) :

NSLĐ là hiệu quả hoạt động có ích của lao động cụ thể của con người

trong quá trình sản xuất, được biểu hiện bằng số lượng sản phẩm sản xuất ra trong một đơn vị thời gian hay lượng thời gian lao động đã hao phí để sản xuất

ra một đơn vị sản phẩm Như vậy tăng năng suất lao động sẽ tạo ra số lượng đơn

vị sản phẩm nhiều hơn với một lượng thời gian lao động hao phí không đổi

1.2 Các mô hình lý thuyết

1.2.1 Lý thuyết phát triển của Lewis

Theo Lewis nền kinh tế đang phát triển có hai khu vực :

Trang 10

- Khu vực thứ nhất là nông thôn truyền thống Nền kinh tế khu vực này

mang tính chất tự cung, tự cấp Dân số các nước kém phát triển phần lớn tập

trung ở khu vực này Năng suất cận biên khu vực này bằng không cho nên lao

động đó là “Thặng dự” có nghĩa là số lao động đó có rút ra khỏi khu vực nông

thôn truyền thống thì sản lượng nông nghiệp vẫn không giảm

- Khu vực thứ hai là khu vực thành thị công nghiệp hiện đại, khu vực này

có năng suất lao động cao hơn so với khu vực nông nghiệp truyền thống chuyển

sang Mô hình thể hiện cả sự chuyển dịch lao động, sự tăng trưởng sản lượng và

lao động được sử dụng trong khu vực

- Mô hình cho thấy tỷ số đầu tư thực hiện trên cơ sở lợi nhuận thu được

đem đi tái đầu tư

- Mức tiền lương trong khu vực thành thị công nghiệp được giả định không

đổi và được xác định bằng mức tiền lương trung bình cố định của khu vực nông

thôn truyền thống cộng thêm một khoản phụ trội Mức phụ trội giả định tối thiểu

là 30% do tiền công khu vực thành thị công nghiệp cao hơn nên lao động ở khu

vực nông thôn truyền thống mới rời khu vực của họ chuyển sang khu vực Thành

thị công nghiệp

+ Mô hình tăng trưởng của Lewis thể hiện như sau :

- Khu vực nông thôn truyền thống :

Trang 11

Hàm sản xuất nông nghiệp truyền thống cho thấy sản lượng lương thực

TPA(k) được xác định phụ thuộc vào sự biến đổi của lao động L với tư bản k cố

định và kỹ thuật T không đổi

- Hình (a) cho thấy trong nền sản suất tự cung tự cấp của khu vực nông

nghiệp ruyền thống, sản lượng lương thực TPA(k) tăng lên khi số lượng lao động

tăng lên Sự tăng lên của lực lượng lao động từ a đến b sẽ dẫn đến sự tăng lên

của sản lượng (đầu ra) từ d đến e

Trong khi đó sự tăng lên của lao động bằng lần trước từ b đến c sẽ dẫn đến sự tăng lên của sản lượng lương thực từ e đến f ít hơn (ef<de)

Ở điểm g thể hiện sự tăng lên tiếp tục về lao động những sản lượng (đầu ra) không tăng

Ngoài điểm g sản phẩm giới hạn của lao động là bằng 0 hoặc là âm Như

vậy lao động cho thêm vào không làm tăng mà làm giảm sản lượng (đầu ra) Vì

sự tăng lên về lao động cần phải kết hợp với đất đại cố định hoặc đất đại có chất

lượng giảm, hàm sản xuất chỉ ra sự giảm bớt lợi nhuận

Hay nói cách khác sản phẩm giới hạn của lao động là giảm xuống - có nghĩa là một đơn vị lao động cho thêm vào sẽ sản xuất ra một lượng sản phẩm ngày càng ít hơn

Trang 12

Hình (b) : cho thấy tuyến năng suất lao động trung bình APLA và năng suất lao động cận biên MPLA được suy từ tuyến tổng sản lượng ở hình 1 Số lượng lao động được biểu hiện trên trục hoành

Lewis đưa ra hai giả định về khu vực truyền thống :

- Thặng dư lao động biểu hiện qua MPLA = 0

- Tất cả lao động của khu vực chia đều nhau sản lượng sản xuất ra

Tiền công ở khu vực xác định bởi APLA không phải MPLA

+ Giả định (theo hình 1)

- Số lao động nông nghiệp là OP

- Số lượng thực do Ob sản xuất ra là : Oe

Số lương thực trung bình cho mỗi người là :

Ob Oe

Năng suất cận biên số lao động Ob bằng không

Nên có sự dư thừa lao động

Qua nội dụng mô hình hai khu vực của Lewis nhận thấy :

- Mô hình mang tính chất tổng quát đơn giản và sự phát triển tương đồng với lịch sử tăng trưởng kinh tế của các nước phương Tây

- Những giả định chủ yếu của Lewis không gắn được với thực tế phát triển kinh tế và thể chế của hầu hết các nước đang phát triển hiện nay

1.2.2 Mô hình lao động vô hạn và thị trường không hoàn hảo của lewis

Lewis nhìn nhận quá trình công nghiệp hóa nông nghiệp như một tiến

trình chuyển dịch lao động giữa hai khu vực chính trong nền kinh tế theo mô

hình sau :

Ông vẽ hai trục tung, bên trái tượng trưng cho lĩnh vực nông nghiệp, bên phải tượng trưng cho lĩnh vực công nghiệp, đường dốc xuống NN' diễn tả nhu cầu

Trang 13

lao động của ngành nông nghiệp, và đường dốc lên CC' là nhu cầu lao động ngành công nghiệp Trục hoành đại diện cho số lượng lao động cung cấp trên thị

Trang 14

Đây là điểm phân phối sử dụng lao động tối ưu, “mất mát chung xã hội” lúc này bằng 0, tất cả mọi người lao động đều có mức lương như nhau : Đây là thời điểm lịch sử quan trọng, từ đó nông nghiệp không còn là kho chứa lao động giá rẻ cho quá trình công nghiệp hóa nữa Mô hình này cho thấy quá trình dịch chuyển lao động gắn với quá trình nâng cao năng suất lao động nông nghiệp

1.2.3 Mô hình chuyển lao động nông thôn ra thành thị của Todaro

Khắc phục những nhược điểm của mô hình trên, Todaro năm 1969 – 1970 cải tiến mô hình chuyển lao động lên một bước mới

Trong mô hình này giá lao động trong nông nghiệp được xác định bởi mức lao động được huy động trong nông nghiệp Ln, mức lao động được huy động vào lĩnh vực công nghiệp Lc Đáng lẽ giá lao động trên thị trường phải ở mức G* (nếu thị trường hoạt động hoàn hảo) nhưng thực tế lại tồn tại một lượng lớn lao động thất nghiệp trong xã hội, được biểu thị bằng khoảng cách giữa Ln và Lc

Như vậy khi một người lao động từ nông thôn muốn ra thành thị tìm việc làm, người này không thể nói chắc được mình sẽ có việc làm trong lĩnh vực công nghiệp với mức lương cao hơn (Lc) Ngược lại họ phải tính cả đến trường hợp rủi

ro phải rơi vào số những người thất nghiệp đợi việc làm, không lương (Ln - Lc) Như vậy, mức lương người tìm việc mong đợi không phải mức lương hiện có trong lĩnh vực công nghiệp mà là sự so sánh giữa ngày công thực tế họ chắc chắn nhận được trong lĩnh vực nông nghiệp và mức lương công nghiệp với xác suất không tìm được việc làm

Trang 15

Hình 3 : Mô hình chuyển lao động nông thôn ra thành thị

1.2.4 Mô hình “Hai nước, ba hàng hóa” của Lewis (1950,1978)

Trong các công trình đầu tiên của mình, Lewis phân tích một mô hình kính tế trong đó hai nước “Bắc” và “Nam” sản xuất ra ba loại hàng hóa, một loại lương thực cả hai nước cùng có khả năng sản xuất ví dụ như gạo, loại thứ hai là sản phẩm công nghiệp của nước “Bắc” ví dụ là thép và loại thứ ba là nông sản của nước “Nam” ví dụ là cà phê Khi cả ba loại hàng hóa này được buôn bán giữa hai nước sẽ cân bằng, hay nói cách khác , giá thanh toán giữa hai nước dựa vào giá lương thực chung và giá hai hàng hóa kia được xác định dựa trên tương quan về giá giữa thép và lương thực ở Bắc và giữa giá cà phê với giá lương thực ở Nam Như vậy quan hệ buôn bán quốc tế lúc này trở nên tùy thuộc vào quan hệ buôn bán nội địa mỗi nước

Trang 16

Về thực chất, quan hệ này lại được phụ thuộc vào năng suất lao động của từng nước để sản xuất hàng hóa của mình, trong đó hiệu quả sản xuất sản phẩm chung (lương thực) đóng vai trò quyết định Giả định do áp dụng tiến bộ kỹ thuật tốt hơn hoặc có trình độ cơ giới hóa cao hơn mà năng suất lao động trong ngành sản xuất lương thực của nước Bắc cao hơn nước Nam, như vậy giá lương thực trong nước Bắc giảm tương đối so với giá thép nhập khẩu Trong trường hợp này, cách duy nhất để cải thiện cán cân thương mại là nước Nam phải tăng hiệu quả sản xuất lương thực một cách tương đối so với sản xuất cà phê của mình

1.2.5 Cách tiếp cận hàm sản xuất trong phân tích tăng trưởng năng suất lao động

Sự tăng trưởng có thể được trình bày thông qua phương trình sau:

L d dt

O

)4()/(

1)/()

1(1

L O dt

L O d L dt

dL O

dt

Trang 17

Phương trình (4) có thể trình bày dưới dạng tăng trưởng như sau :

Phương trình (5) cho thấy một cách cơ bản tăng trưởng chậm hoặc nhanh của các nước đang phát triển có nguồn gốc từ tăng trưởng chậm (nhanh) của lực lượng lao động hoặc năng suất lao động thấp (cao) hoặc là do cả bởi hai yếu tố trên

Tuy nhiên cách phân tích trên chỉ cho biết một cách đơn giản về nguồn gốc tăng trưởng nhưng không tiết lộ một cách đầy đủ về nguồn gốc tăng trưởng dựa trên nền tảng của lý thuyết phát triển Chẳng hạn như trong phương trình (5) đặt ra câu hỏi là : năng suất lao động tăng trưởng bằng cách nào ? Có phải là do tích lũy vốn hoặc do áp dụng công nghệ mới ? Một cách rộng lớn hơn có thể do sự cải thiện chất lượng lao động, lợi thế về quy mô, tổ chức các nguồn lực tốt hơn, … ? Cách phân tích đơn giản trên không thể phân biệt đâu là nguồn gốc của tăng trưởng năng suất lao động

Do đó, cần phải có một mô hình có thể kiểm nghiệm được các nhân tố ảnh hưởng đến tăng trưởng Cách tiếp cận hàm sản xuất chính là phương pháp phân tích đáp ứng được nhu cầu đặt ra trong việc phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình tăng trưởng

Cách tiếp cận hàm sản xuất là phương pháp làm rõ sự hiểu biết về nguồn gốc tăng trưởng và có thể lượng hóa được sự đóng góp cụ thể của các nguồn lực đối với tăng trưởng kinh tế

)5()/(

)/(

L O

L O L

L O

O

Trang 18

• Hàm sản xuất : 2

Cách tiếp cận hàm sản xuất đối với sự phân tích tăng trưởng kinh tế có nguồn gốc từ việc sử dụng khái niệm hàm sản xuất từ lý thuyết về công ty của kinh tế học vi mô Đối với một hãng (Công ty, xí nghiệp), sản lượng là một hàm của các yếu tố sản xuất : đất, lao động, vốn và trình độ công nghệ

Đối với toàn bộ nền kinh tế, hàm sản xuất được thể hiện như sau :

0 = F(R,K,L,T)

Trong đó :

O : sản lượng, R : đất, K : vốn(lượng tư bản), L : lao động, T : công nghệ

• Hàm sản xuất Cobb - Douglas :

Dạng hàm sản xuất thích hợp nhất trong ứng dụng phân tích nguồn gốc tăng trưởng trong thực tiễn là dạng hàm sản xuất Cobb-Douglas

Hàm sản xuất này mang tên hai vị giáo sư người Mỹ Charles Cobb là nhà toán học và Paul Douglas là nhà kinh tế học, giáo sư kinh tế học ở đại học Chicago (sau đó là thượng nghị sĩ Mỹ) và được trình bày trong cuốn sách do P.Douglas viết, The theory of wages (New York : Macmillan 1934)

Hàm sản xuất Cobb-Douglas được thể hiện như sau :

t t t

Trang 19

Nếu chúng ta giả định sự thay đổi công nghệ là không đổi, Tt , α và β trong phương trình (1) sẽ là các hằng số được ước lượng

Lưu ý : Tt còn được gọi là hệ số tăng trưởng tự định

Thông thường α và β có giá trị nhỏ hơn 1 vì dựa trên giả định các yếu tố đầu vào có năng suất biên giảm dần

Tổng hệ số con dãn (α + β ) cho biết xu hướng của hàm sản xuất về sức sinh lợi theo quy mô

Nếu (α + β ) = 1, sức sinh lợi ổn định

Nếu (α + β ) > 1, sức sinh lợi tăng dần

Nếu (α + β ) < 1, sức sinh lợi giảm dần

Phương pháp ước lượng Nếu α và β :

t t t

* Mức độ đóng góp của các nguồn lực vào tốc độ tăng trưởng :

Hàm Cobb-Douglas cho thấy ảnh hưởng cụ thể của các yếu tố đầu vào đối với đầu ra Tuy nhiên chưa cho ta biết trong tăng trưởng của tổng sản lượng hoặc thu nhập thì mức lượng đóng góp của công nghệ, vốn và lao động cụ thể là bao nhiêu Nói cách khác, 100% tăng trưởng của GDP thì trong đó bao nhiêu % của T, K và L

Trang 20

Để làm điều này, chúng ta sẽ chuyển hàm Cobb-Douglas sang dạng hàm tăng trưởng như sau :

β α

t t t

- ro là tốc độ tăng trưởng hàng năm của tổng sản lượng hoặc thu nhập

- rT là tốc độ tăng trưởng hàng năm của năng suất chung (tăng trưởng tự định)

- rK là tốc độ tăng trưởng hàng năm của vốn

- rL là tốc độ tăng trưởng hàng năm của lao động

Phương trình (4) cho biết tốc độ tăng trưởng hằng năm của tổng sản lượng tương đương với tốc độ tăng trưởng của năng suất chung, vốn và lao động theo theo hệ số co dãn

dt

L d dt

K d dt

T d dt

1(

)

1(1

L dt

dL K

dt

dK T

dt

dT O

dt

Trang 21

1.3 Mô hình lựa chọn của luận án

1.3.1 Mô hình phân tích

Mô hình năng suất lao động được khái quát như sau :

2 1

2 1

b b

X

aX

Y =

Giải thích các biến :

Y : Năng suất lao động nông nghiệp

X1 : Năng suất ruộng đất

X2 : Diện tích đất nông nghiệp

a : hệ số tăng trưởng tự định (ảnh hưởng bởi các yếu tố khác)

1.3.2 Khung phân tích

Việc nghiên cứu nhằm tìm ra yếu tố ảnh hưởng đến năng suất lao động để từ đó có thể đưa ra một số giải pháp tác động đến các yếu tố đó giúp tăng năng suất lao động

Giải tích sơ đồ 1 :

Dựa vào lý thuyết và thực tiễn của các nước đang phát triển và Việt nam cho thấy 3 nhóm yếu tố ảnh hưởng chủ yếu đến năng suất lao động nông nghiệp :

- Nhóm (1) : năng suất ruộng đất

- Nhóm (2) : quy mô diện tích đất nông nghiệp

- Nhóm (3) : nhóm các yếu tố khác

Trang 22

Đối với mỗi nhóm yếu tố, sự thay đổi của chúng lại phụ thuộc vào một số yếu tố cơ bản khác cụ thể :

- Nhóm (1) : chịu sự tác động của vốn, khuyến nông, thị trường tiêu thụ

- Nhóm (2) : chịu sự tác động của cơ cấu kinh tế - ngành nghề phi nông nghiệp, các loại hình trang trại, hợp tác, trình độ cơ giới hóa…

Nhóm (3) : chịu sự tác động của các yếu tố văn hóa - xã hội như văn hóa, môi trường sống, chế độ dinh dưỡng, trình độ học vấn…

1.3.3 Phương pháp thu nhập số liệu

- Số liệu sơ cấp : tiến hành điều tra trực tiếp từ hộ nông dân, điều tra được chọn mẫu, phỏng vấn 90 hộ tại xã Đông Thành huyện Bình Minh Tỉnh Vĩnh Long Trong xã chọn 3 ấp, mỗi ấp chọn 50% hộ giàu nhất và 50% hộ nghèo

Sơ đồ 1 : Các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất lao động nông

Văn hóa, môi trường sống, sức khỏe – dinh dưỡng, cơ sở hạ tầng

nông thôn, luật đất đại, chính sách xóa đói giảm nghèo …

a : các yếu tố khác

X2 : quy mô diện tích

đất nông nghiệp Y : năng suất

lao động

X1 : năng suất ruộng đất

Đa dạng cơ cấu kinh tế-ngành

phi nông nghiệp

Loại hình trang trại, hợp tác

Trang bị cơ giới trong sản xuất

Vốn (chính sách tín dụng cho nông nghiệp)

Khuyến nông (chuyển giao kỹ công nghệ)

thuật-Thị trường tiêu thụ (mô hình sản tiêu thụ sản phẩm)

xuất-(2)

(1)(3)

Trang 23

nhất Dựa vào danh sách hộ của Ấp, mẫu được lựa chọn theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên

- Số liệu thứ cấp : số liệu thống kê từ Niên giám thống kê, báo cáo hàng năm, các công trình nghiên cứu liên quan

1.3.4 Phương pháp phân tích số liệu

- Phương pháp thống kê mô tả : số liệu được tổng hợp dưới hình thức số bình quân giản đơn, phần trăm Sử dụng thống kê mô tả nhằm mô tả thực trạng sản xuất nông nghiệp của xã Đông Thành

- Phương pháp phân tích hồi quy đa biến : phân tích hồi quy đa biến để xác định mối liên hệ của các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất lao động nông nghiệp để từ đó có giải pháp nâng cao năng suất lao động nông nghiệp một cách hợp lý

Trong phương pháp phân tích số liệu chủ yếu là dùng kỹ thuật phân tích hồi quy đa biến Phần mềm được sử dụng để phân tích hồi quy đa biến là SPSS

Các giá trị thống kê cơ bản được tập hợp từ bảng kết quả của SPSS dùng cho phân tích là :

- R2 dùng cho phân tích sự phù hợp của mô hình

- Giá trị T và xác suất ý nghĩa T : dùng cho việc phân tích thủ tục chọn biến của mô hình Trong việc chọn biến, sử dụng phương pháp loại trừ dần (stepwise) Tiêu chuẩn loại là xác suất tối đa (probability of T to remove) mà một biến phải nhỏ hơn để không bị loại ra khỏi mô hình là 0,1

Trang 24

Bảng 1 : Các biến dùng trong mô hình phân tích hồi quy

Y : năng suất lao động nông

nghiệp

Năng suất lao động là tổng sản lượng hay giá trị tăng thêm trong lĩnh vực nông nghiệp (GDP từ khu vực nông nghiệp) trên một đơn vị lao động nông nghiệp

diện tích đất nông nghiệp

Giá trị tổng sản lượng nông

nghiệp

Giá trị tổng sản lượng nông nghiệp = giá trị sản xuất của trồng trọt + giá trị sản xuất của chăn nuôi + giá trị sản xuất dịch vụ nông nghiệp

X2 : diện tích đất nông nghiệp Là toàn bộ diện tích đất dùng cho mục đích

sản xuất nông nghiệp

- Hệ số hồi quy (regression coefficients) dùng để phân tích ảnh hưởng của các biến độc lập đến biến phụ thuộc trong mô hình

- Hệ số tương quan riêng (partial correlation coefficient) : dùng để phân tích tương quan từng biến phụ thuộc trong mô hình trong khi loại bỏ ảnh hưởng của các biến độc lập khác đối với biến phụ thuộc kể cả ảnh hưởng đối với biến độc lập đang xét

- Phân tích phương sai (analysis covariance) chủ yếu sử dụng giá trị F và Sig.F để kiểm định giả thiết có hay không sự tác động của các biến độc lập đến năng suất lao động nông nghiệp nhằm đề xuất giải pháp hợp lý

Trang 25

CHƯƠNG 2

PHÂN TÍCH XÁC ĐỊNH CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG NÔNG NGHIỆP VÀ THỰC TRẠNG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TẠI XÃ ĐÔNG

THÀNH

2.1 Giới thiệu tổng quan về xã Đông Thành

2.1.1.Vị trí địa lý kinh tế

Xã Đông Thành nằm trong Huyện Bình Minh Tỉnh Vĩnh Long cách thị xã Vĩnh Long 28 km (Cách huyện Bình Minh khoảng 10 Km) và cách Thành phố Hồ Chí Minh khoảng 185 Km nằm cạnh Thành phố Cần Thơ Trên địa bàn xã Đông Thành có Quốc lộ 54 đi ngang qua

2.1.1.1 Địa hình

Địa hình Xã Đông Thành tương đối bằng phẳng, độ cao trung bình từ 0,75

- 1 m so với mặt biển

2.1.1.2 Khí hậu

Do nằm trong vùng chịu ảnh hưởng nhiệt đới gió mùa nên khí hậu hai mùa rõ rệt : mùa mưa và mùa khô Lượng mưa hàng năm từ 1300 – 1500mm kéo dài từ tháng 04 đến tháng 11 dương lịch, tập trung nhiều nhất tứ tháng 8 đến tháng 10, nhiệt độ trung bình 270C, độ ẩm không khí 81 – 82%, tốc độ gió 2,6m/giây Là một xã nằm trong huyện Bình Minh Tỉnh Vĩnh Long thuộc đồng bằng Sông Cửu Long nhưng ít chịu ảnh hưởng thiên tại, lũ lụt

2.1.2 Một số đặc điểm kinh tế - xã hội

2.1.2.1 Dân số và lao động

Trang 26

Xã Đông Thành bao gồm nhiều cộng đồng dân tộc : người Việt, người Khmer và người Hoa Các dân tộc đã có truyền thống đoàn kết gắn bó với nhau trong quá trình lịch sử khai phá, chống thiên tai, ác thú và ngoại xâm, xây dựng cải tạo mảnh đất Vĩnh Long thành trù phú Cư dân sống xen kẽ trong các làng xã, xóm ấp, phum sóc, việc cưới vợ, gả chồng giữa ba dân tộc là một tập quán bình thường

Qua thống kê, dân số xã Đông Thành có mặt ngày 01-01-2004 là 9.042 người gồm có các dân tộc Kinh 7.282 người, Hoa 13 người, Khmer 1.749 người và dân tộc khác 6 người (chia theo giới tính Nữ : 4.430 người, Nam 4.612 người ) với diện tích tự nhiện 15,8 km2 (xem phụ lục số 2) Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là 1,04%, mật độ dân số năm 2003 là 570 người/ km2

2.1.2.2 Cơ sở hạ tầng và dịch vụ

Giao thông nông thôn : Hoàn thành và đưa vào sử dụng 04 công trình giao thông nông thôn là công trình liên xã Đông Thành - Đông Bình giai đoạn 2, công trình Đông Thành - Đông Thạnh, công trình cầu Năm Thể, công trình liên ấp Hóa Thành I - Hoá Thành II, kinh phí 1.500.000.000đ Riêng công trình Lộ Đình khối lượng hoàn thành khoảng 50% Ngoài ra còn tổ chức vận động nhân dân đắp khoảng 3.500m đường, đảm bảo khô ráo không bị ngập nước, với 7.500m3đất, bằng 2.5000 ngày công lao động Tính đến nay xe hai bánh thông suốt cả 2 mùa mưa nắng 7/7 ấp

- Chương trình điện : Trong năm 2003 có thêm 105 hộ sử dụng điện, tính đến nay toàn xã có 1784 hộ có điện sử dụng chiếm 95%, kết hợp với điện lực Huyện Tổ chức khảo sát và đo điện kế vào vào nhà cho 246 hộ dân tộc Khmer của 03 ấp Hóa thành I, II và Đông hòa II

- Nước sạch : Hiện toàn xã có 1574 sử dụng nước sạch qua lắng lọc, bình bồn chứa nước, chiếm 83,81% Tiếp tục đề nghị về trên xây đúc 500 lu xi măng

Trang 27

chứa nước sạch Tổ chức khảo sát hộ dân tộc chưa có điều kiện tối thiểu để chứa nước sinh hoạt, có 228 hộ cần hỗ trợ lu xi măng

- Trạm :

+ Bưu điện : được trên đầu tư điểm bưu điện văn hóa, trong năm 2003 phát triển mới 48 máy điện thoại, nâng tổng số đến nay toàn xã có 83 máy, đạt bình quân 4,4 máy/100 hộ dân

+ Hoàn thành đưa vào sử dụng 02 văn phòng làm việc Ban nhân dân 02 ấp Hóa thành I, II kinh phí 45 triệu đồng; và trạm truyền thanh phục vụ cho nhân dân 02 ấp Hóa thành I, II kinh phí 29 triệu đồng tất cả do trên hỗ trợ

2.2 Thực trạng sản xuất nông nghiệp trong thời gian qua

2.2.1 Hiện trạng sản xuất nông nghiệp

a) Cây lúa : Diện tích gieo trồng cả năm là 3.069 ha, năng suất bình quân 4,73 tấn/ha, sản lượng 14.530,4 tấn

- Lúa đông xuân : xuống giống 1.025 ha, năng suất 6 tấn/ha

- Lúa hè thu : xuống giống 1.022 ha, năng suất 3,8 tấn/ha

- Lúa thu đông : xuống giống 1.022 ha, năng suất bình quân 4,2 tấn/ha.Tổng diện tích đất trồng lúa tương đổi ổn định riêng diện tích lúa mùa có

2 ha trong năm 2000 và không có diện tích trồng lại cho đến cuối năm 2003 Diện tích lúa đông xuân có xu hướng giảm đến năm 2002 và ổn định đến cuốn năm 2003, diện tích lúa Hè thu giảm, diện tích lúa Thu đông có xu hướng tăng trong năm 2000-2001 và bắt đầu có xu hướng giảm từ năm 2001 đến năm 2003 Năng suất lúa đạt bình quân 138,86 tạ/ha với tốc độ giảm năng suất bình quân -5,79 %/năm Trong 3 vụ canh tác lúa, riêng lúa mùa thì vụ lúa đông xuân có năng xuất cao nhất, đạt 54,27 tạ/ha Vụ lúa thu đông có năng suất thấp nhất chỉ đạt bình quân 37,14 tạ/ha(xem phụ lục số 3) Do năng suất lúa vụ thu đông và vụ

Trang 28

hè thu thấp nên một số ấp chuyển sang trồng cây ăn trái và rau màu … do đó diện tích trồng lúa có xu hướng giảm (xem phụ lục số 4)

b) Sản xuất rau đậu :

Diện tích trồng rau đậu có xu hướng giảm Năm 2000 có 133 ha đến năm

2001 giảm đến 54,6 ha Sự giảm diện tích trồng rau đậu này do sản xuất không có hiệu quả(xem phụ lục 5)

c) Cây màu :Đã xuống giống 370 lượt ha màu các loại , tập trung trồng các loại rau màu như sau :ớt, bắp, đậu xanh

Riêng diện tích trồng cây bắp có xu hướng giảm Vào năm 2002 diện tích chỉ có 193 ha với năng suất 18,85 tạ/ha Đến năm 2003 diện tích trồng bắp chỉ còn 125,1 ha, trong vòng 1 năm diện tích đã giảm 67,9ha do nông dân đã chuyển được cơ cấu cây trồng như loại cây ăn trái (bưởi 5 roi, măng cụt, xoài, ).(xem phụ lục số 6)

d) Vườn cây ăn trái: Đã cải tạo trồng mới 39 ha nâng tổng diện tích cây ăn trái trong toàn xã hiện có là 339 ha, chủ yếu trồng các loại cây có giá trị kinh tế cao thích ứng với vùng đất như : bưởi năm roi, sầu riêng, xoài cát hòa lộc

e) Chăn nuôi thú y: Việc chăn nuôi ở địa phương cũng còn mang tính tự túc, tự phát, tùy lúc, tùy nơi, chưa chăn nuôi theo hướng công nghiệp đa số chăn nuôi theo gia đình Tuy nhiên việc chăn nuôi có nhiều tiến bộ, dịch bệnh xẩy ra

ít, nhân dân ngày càng có ý thức chăm sóc, thay đổi giống gia súc, đáp ứng được yêu cầu thị trường có sự phát triển đáng kể, theo số liệu điều tra đàn heo hiện có 3.900 con tăng 2.103 con trâu bò 250 con, tăng 69 con, dê 110 con, tăng 30 con, đàn gia cầm 90.000 con Công tác tiêm ngừa cũng được quan tâm, đã tiêm ngừa cho đàn gia súc gia cầm 9.862 liều cơ bản không có dịch bệnh xảy ra

f) Công tác chuyển giao khoa học kỹ thuật : Luôn được quan tâm, đã tổ chức được 25 cuộc hội thảo, tập huấn chăn nuôi, trồng trọt, dạy nghề nông thôn

Trang 29

có 1.125 lượt người dự, từ đó nhân dân áp dụng vào sản xuất đạt hiệu quả cao, chi phí thấp

2.2.2 Tiểâu thủ công nghiệp - Dịch vụ

Trong năm phát triển thêm 04 cơ sở tiểu thủ công nghiệp, nâng tổng số 22

cơ sở hiện có trong xã Phát triển thêm 12 dịch vụ, nâng tổng số toàn xã có 232 dịch vụ, thu hút 232 lao động Nhìn chung tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ có bước phát triển khá, nhân dân ngày càng đầu tư mua sắm máy móc phương tiện phục vụ cho phát triển sản xuất, qua đó tạo điều kiện cho người dân có được việc làm ổn định, tăng thu nhập gia đình

2.2.3 Giáo dục

Tổng số học sinh theo học các điểm trường là 1.674 em, tỷ lệ học sinh lên lớp đạt 99,35%; tỷ lệ học sinh đậu tốt nghiệp trung học cơ sở đạt 95,5% bậc tiểu học đạt 100%, tỷ lệ học sinh bỏ học 1,35%

Công tác phổ cập được duy trì khá tốt, được trên kiểm tra công nhận hoàn thành công tác phổ cập tiểu học Riêng công tác phổ cập trung học cơ sở hiện mở được 1 lớp có 18 học viên và 1 lớp bổ túc văn hóa có 28 học viên (cán bộ xã ấp)

Về khai giảng năm học mới 2003-2004; Các điểm trường trong xã đồng loạt tổ chức tốt ngày khai giảng năm học mới đúng 2003-2004 đúng thời gian qui định Đầu năm học có 05 điểm trường, 95 lớp(tăng 1 lớp) với 1.853 học sinh Hiện nay có 84 giáo viên, có 02 giáo viên hợp đồng

Thực hiện ngày toàn dân đưa trẻ em đến trường được các ngành, từ đó tỷ lệ trẻ đủ tuổi vào lớp 1 đạt 100%, trẻ từ 3-5 tuổi vào mẫu giáo đạt 63,14% Riêng trẻ 5 tuổi vào mẫu giáo đạt 86,4%.Về phòng học đang đi vào thi công Trường mẫu giáo Hóa Thành II, kinh phí trên hỗ trợ

Trang 30

2.2.4 Y tế

Đảm bảo công tác khám và điều trị bệnh ban đầu cho nhân dân, 5/7 ấp có nhân viên y tế hoạt động, tổ chức phát động tốt các chiến dịch diệt lăng quăng, thuốc tẩy hóa chất chống muỗi, khám cấp thuốc miễn phí cho gia đình chính sách, hộ nghèo, thực hiện các chương trình y tế quốc gia và 5 chương trình lồng ghép Thực hiện kế hoạch số 35 của huyện ủy về củng cố mạng lưới y tế, đã thành lập được 01 tổ y tế liên ấp Hóa Thành 1,2; có 05 cán bộ là y sĩ, y tá thường xuyên trực khám và điều trị bệnh ban đầu cho nhân dân

2.3 Xu hướng dịch chuyển năng suất lao động nông nghiệp và các yếu tố tác động đến năng suất lao động của huyện Bình Minh

2.3.1 Xu hướng chung thế giới

Công thức để tính năng suất lao động trong nông nghiệp như sau

Trong đó :

- y A là năng suất lao động nông nghiệp

- Y A là giá trị tổng sản lượng nông nghiệp

- L A là số lượng lao đông nông nghiệp

Phương trình trên có thể viết dưới dạng :

Trong đó La là diện tích đất nông nghiệp

Như vậy năng suất lao động nông nghiệp phụ thuộc vào :

- Năng suất đất (YA/La)

- Quy mô diện tích đất nông nghiệp trên một lao động (La/LA)

A

A A L

Y

A a a

A A

L

L L

Y

Trang 31

Con đường tăng năng suất lao động nông nghiệp của các nước trên thế giới trong lịch sử cho thấy dịch chuyển theo hướng như trong hình 4

Hình 4: Con đường tăng năng suất lao động nông nghiệp

của các nước trên thế giới

Trong thời kỳ đầu phát triển nông nghiệp năng suất lao động nông nghiệp tăng chủ yếu tăng diện tích đất nông nghiệp Dân số còn thấp so với quy mô đất, nên công nghệ sản xuất nông nghiệp chủ yếu là quãng canh và sản lượng tăng nhanh do mở rộng diện tích Đường biểu diễn tăng trưởng năng suất lao động xuất phát từ điểm A rồi dịch chuyển theo hướng đi lên

Do tài nguyên đất nông nghiệp có giới hạn trong khi dân số không ngừng tăng lên do đó để đáp ứng yêu cầu tăng sản lượng trong nông nghiệp thì công nghệ được áp dụng trong sản xuất Công nghệ mới chủ yếu trong giai đoạn này là sử dụng giống mới, sử dụng các loại phân hóa học và thủy lợi Công nghệ này làm tăng sản lượng trên mỗi đơn vị diện tích và thâm dụng lao động Do đó

Trang 32

đường biểu diễn tăng trưởng năng suất lao động dịch chuyển đi lên và hướng về phía bên trái tại điểm B.

Giai đoại phát triển cao, dưới tác động của sự phát triển của các ngành kinh tế phi nông nghiệp hút nhanh lao động nông nghiệp, trong nông nghiệp áp dụng công nghệ cơ giới hóa Công nghệ này có thể làm cho ít lao động hơn nhưng có thể tiến hành trên nhiều đơn vị đất nông nghiệp hơn Đường biểu diễn tăng trưởng năng suất lao động nông nghiệp dịch chuyển từ điểm B đến điểm C theo hướng lên trên và đi về phía bên phải

2.3.2 Phân tích xác định các yếu tố tác động đến năng suất lao động tại huyện Bình Minh:

2.3.2.1 Xu hướng dịch chuyển năng suất lao động Huyện Bình Minh Tỉnh Vĩnh Long

Hình 5: Xu hướng chuyển dịch năng suất lao động

(Bảng số liệu xem phụ lục số 7) Đồ thị biểu diễn xu hướng dịch chuyển năng xuất lao động (NSLĐ) nông nghiệp của huyện Bình Minh Tỉnh Vĩnh Long có xu hướng khác với của xu

Trang 33

hướng chung của thế giới, có thể chia đường xu hướng làm 3 giai đoạn tương ứng

với các mốc thời gian như sau :

- Từø năm 2000-2001 : Năng suất lao động dịch chuyển từ điểm A đến điểm B Trong thời gian này, năng suất lao động giảm dần Nguyên nhân chủ

yếu là do năng suất ruộng đất thấp và hệ số đất – lao động cao

- Từ năm 2001-2002 : Năng suất lao động dịch chuyển theo xu hướng tăng lên, năng suất lao động còn giảm Nguyên nhân chủ yếu là do năng suất ruộng đất và hệ số đất - lao động tăng Thực sự trong giai đoại này huyện Bình Minh Tỉnh Vĩnh Long khuyến khích cho nông dân mở rộng diện tích sản xuất và chăn nuôi gia súc gia cầm, giúp đỡ vốn trong sản xuất nông nghiệp (Theo chương trình khuyến nông vào sản xuất nông nghiệp), cho nông dân chuyển dịch

cơ cấu cây trồng trong huyện chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vườn cây ăn trái từ vườn tạp lên vườn chuyên và trồng một loại cây ăn trái có giá trị cao như Bưởi 5 roi, xoài cát hòa lộc, sầu riêng, Năng suất lao động nông nghiệp tăng dần do nâng cả năng suất ruộng đất và hệ số đất - lao động

- Từ năm 2002 – 2003 : Năng suất lao động nông nghiệp tăng do tăng năng suất ruộng đất trong khi hệ số đất/lao động giảm Trong thời gian này nông dân đã ứng dụng như mô hình sản xuất có hiệu quả để tăng sản lượng nông nghiệp trên mỗi đơn vị diện tích và thâm dụng lao động như kỹ thuật nuôi, trồng một loại cây, cây có triển vọng để ứng dụng vào sản xuất nâng cao hiệu quả kinh tế như : kỹ thuật trồng cây sầu riêng, cây có múi, nấm rơm, trồng dưa hấu, và kỹ thuật chăn nuôi gà, bò, dê thông qua các chương trình khuyến nông của huyện hoặc Tỉnh, Huyện đã chỉ đạo từng địa phương nên khắc phục khó khăn, trở ngại, sớm có quy hoạch từng vùng, từng loại giống lúa màu phù hợp với điều kiện và yêu cầu sản xuất của nông dân, hỗ trợ, chuyển giao nông dân áp dụng khoa học kỹ thuật mới Giảm chi phí sản xuất, nâng cao chất lượng, hạ

Trang 34

giá thành sản phẩm Do đó, đường biểu diễn tăng trưởng năng suất lao động dịch chuyển đi lên về bên trái tại năm 2003

2.3.2.2 Xu hướng tăng trưởng năng suất ruộng đất của huyện Bình Minh

Hình 6 : Xu hướng tăng trưởng năng suất ruộng đất

huyện Bình Minh

11 11.2 11.4 11.6 11.8 12 12.2 12.4

2000 2000 2001 2001 2002 2002 2003 2003 2004

Năm

(Bảng số liệu xem phụ lục số 8)

giảm xuống Trung bình là 11.76 triệu đồng/ha Bắt đầu từ cuối năm 2001 trở đi thì năng suất lao động tăng rất nhanh do có sự thay đổi chính sách sản xuất nông nghiệp được nâng cao phụ thuộc vào Tỉnh thông qua các chính sách sau :

+ Chính sách hoạt động khuyến nông 3 : Trạm Khuyến nông của huyện

Bình Minh dưới sự lãnh đạo của Trung Tâm khuyến nông Tỉnh Vĩnh Long, được thành lập từ tháng 4 năm 1990 với cơ sở vật chất còn hạn chế với tổng biên chế là 13, hơn 12 năm(năm 2001) hoạt động đã không ngừng phát triển từ đội ngũ cán bộ và trình độ cán bộ khoa học kỹ thuật đến cơ sở vật chất Hoạt động khuyến nông của Tỉnh Vĩnh Long ngày càng có hiệu quả, đi vào chiều sâu và

3 Sở NN&PTNN Vĩnh Long Trung Tâm Khuyến Nông

Trang 35

rộng khắp, những tiến bộ được người dân vùng sâu, vùng xa nắm bắt tốt áp dụng thực tế vào đồng ruộng có hiệu quả kinh tế cao Phong trào sạ hàng, sạ thưa được áp dụng rộng rãi, sử dụng màng phủ trồng rau màu ngày càng phổ biến, chương trình chuyển đổi cơ cấu mùa vụ đã làm thay đổi nhận thức của người dân vốn độc canh cây lúa lâu năm,

Tổ chức bộ máy khuyến nông thống nhất từ Tỉnh đến Huyện và tại mỗi Xã hình thành các câu lạc bộ khuyến nông Toàn Tỉnh tổng cộng đến nay có tất cả 55 cán bộ trong đó có ngành trồng trong 21 cán bộ, ngành chăn nuôi 13 cán bộ, ngành thủy sản 6 cán bộ và các ngành khác 15 cán bộ

Ngoài ra, cấp xã có 107 câu lạc bộ khuyến nông với hơn 2675 thành viện tăng 20 câu lạc bộ so với năm 2000, đây là cầu nối giữa khuyến nông với nông dân, giúp khuyến nông hoạt động tốt

Cơ sở vật chất : đã trang bị nhiều trợ huấn cụ phục vụ cho các công tác khuyến nông : máy overhead, máy slide, tivi, đầu máy, máy ảnh, máy vi tính,…

Trung tâm khuyến nông Tỉnh đã tập huấn – Đào tạo một số cán bộ và nông dân cho huyện Bình Minh như sau :

- Tập huấn hội thảo cấp huyện : 10 cuộc

- Tập huấn hội thảo cấp xã : 25 cuộc

- Huấn luyện nông dân giỏi : 10 cuộc

- Nông dân huấn luyện nông dân có sự tham gia CBKT : 80 cuộc

Hoạt động khuyến nông giữ vai trò quan trọng trong việc nâng cao tốc độ kích thích nông nghiệp cho nông dân Đây là điều kiện cơ bản giúp nông dân áp dụng các công nghệ mới vào sản xuất, góp phần đẩy mạnh năng suất lao động

+ Tín dụng : Trong mùa lũ từ năm 2002-2003, Chi nhánh Ngân hàng

Nông nghiệp Phát triển nông thôn Huyện Bình Minh đã tập trung vốn hỗ trợ cho nông dân các xã vùng lũ phía Bắc quốc lộ 1A thực hiện nhiều công trình bảo vệ

Trang 36

sản xuất kết hợp phát triển các mô hình kinh tế tổng hợp .v.v Tổng doanh số cho vay đối tượng này gần 160 tỷ đồng so mùa lũ năm 2002 Tổng số này, ngân hàng chú trọng đầu tư các dự án xây dựng đê bảo vệ vườn cây ăn trái, ruộng lúa, ao nuôi thuỷ sản và cho nông dân vay nâng cấp các tuyến đê bao nội đồng, mua máy bơm, máy nông nghiệp để thực hiện chuyển dịch cơ cấu cây trồng, phát triển chăn nuôi, giúp bà con tăng thêm thu nhập, ổn định cuộc sống trong mùa mưa lũ

Riêng những hộ vay vốn ngân hàng làm ăn không hiệu quả do ảnh hưởng lũ, ngân hàng cho gia hạn nợ và có kế hoạch tiếp tục đầu tư để nông dân có điều kiện đầu tư sản xuất, cải thiện đời sống và tích lũy vốn thanh toán nợ vay của

ngân hàng

2.4 Mô hình năng suất lao động nông nghiệp tại Xã Đông Thành

Mô hình năng suất lao động nông nghiệp được khái quát như sau :

2 1

b b X X a

- Y là năng suất lao động nông nghiệp (Triệu đồng/người)

- Y là biến phụ thuộc của mô hình

- X1 là năng suất ruộng đất (Triệu đồng)

- X2 là diện tích đất nông nghiệp (Ha)

- b1, b2 là các hệ số co dãn của hàm sản xuất (1) Các hệ số này sẽ được ước lượng bởi phương pháp bình phương bé nhất Hàm (2) có thể viết lại dưới dạng theo tên viết tắt của các biến để tiện theo dõi như sau :

Trang 37

2.4.1 Kết quả ước lượng

Bảng 2: Một số đặc trưng cơ bản của các biến trong mô hình như sau

Diện tích đất nông nghiệp

*Mức độ ý nghĩa 5%

Số quan sát, N = 74

Bảng 3 cho thấy giá trị R2 điều chỉnh là 0,754 Hệ số này đã được kiểm

định F và có ý nghĩa thống kê với mức ý nghĩa 5% Hệ số này cho biết 75,4%

Trang 38

của sự thay đổi năng suất lao động nông nghiệp ở Xã Đông Thành được giải thích bởi 2 biến : Năng suất ruộng đất và quy mô diện tích đất nông nghiệp

Đối với các hệ số hồi qui từng phần, các hệ số b1 , b2 cũng đã được tiến hành kiểm định t và có ý nghĩa thống kê với mức ý nghĩa 5%

Hệ số hồi qui từng phần (b1) đối với năng suất ruộng đất là dương Hệ số

b1= 0,968 có ý nghĩa là khi các biến khác được giả định không đổi, nếu năng suất ruộng đất tăng 100% thì năng suất lao động nông nghiệp sẽ tăng 96,8% Hệ số hồi qui từng phần (b2) đối với quy mô diện tích là dương

Hệ số b2 = 0,817 có ý nghĩa là khi các biến khác được giả định không đổi, nếu quy mô diện tích tăng 100% năng suất lao động nông nghiệp sẽ tăng 81,7%

Tổng hệ số co dãn (b1 + b2) là 1,785 Như vậy mô hình cho thấy các yếu tố năng suất ruộng đất và quy mô diện tích ảnh hưởng tới năng suất lao động nông nghiệp theo hướng năng suất biến tăng dần

2.4.2 Kết luận

Từ kết quả phân tích hồi quy đa biến, chúng ta có thể kết luận rằng năng suất ruộng đất và quy mô diện tích đất nông nghiệp ảnh hưởng có ý nghĩa thống kê đến năng suất lao động

Phương trình ước lượng của mô hình như sau :

968 0 1736

=

Từ mô hình này cho thấy, trong điều kiện của xã Đông Thành để tăng nhanh năng suất lao động nông nghiệp cần tập trung vào giải quyết 2 yếu tố cơ bản như sau :

n Tăng Năng suất ruộng đất

o Nâng cao quy mô đất nông nghiệp

Trang 39

2.5 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất lao động

2.5.1 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất ruộng đất của Xã Đông Thành (chi tiết xem phụ lục số 10)

Năng suất ruộng đất xã Đồng Thành so với Huyện Bình Minh trong năm

2003 :

Năng suất ruộng đất của xã Đông thành trong cuộc điều tra trung bình là 3.695.642 đồng/ha/năm thấp hơn nhiều năng suất ruộng đất của Huyện Bình Minh trong năm 2003 là12.32 triêu đồng/ha

Năng suất ruộng đất còn thấp cho việc áp dụng các mô hình sản xuất hiệu quả chưa được phổ biến trong nông dân Nguyên nhân ảnh hưởng đến việc mở rộng các mô hình sản xuất hiệu quả như sau :

+ Chính sách vốn, tín dụng :

Trong vấn đề vay vốn hiện nay ngoài việc chứng minh được phương án sản xuất có hiệu quả thì còn có một yếu tố hết sức quan trọng đó là khi ngân hàng cho nông dân vay vốn với mục đính xây dựng nhà ở, sản xuất kinh doanh, sản xuất nông nghiệp có tài sản đảm bảo Tài sản có giá trị lớn nhất đối với nông dân là quyền sử dụng đất đai, tài sản gắn liền trên đất và nhà cửa Đối với tài sản đảm bảo để vay vốn ngân hàng có hai vấn đề chính cần giải quyết: Thứ nhất là giấy tờ chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của nông dân Thứ hai là vấn đề định giá tài sản đảm bảo để cho vay

- Theo kết quả điều tra của đề tài hiện có 90% số hộ nông dân đã nhận được sổ đỏ Những tài sản nhà cửa trên đất chưa được hợp thức hóa quyền sở hữu Do đó tài sản đảm bảo để vay vốn ngân hàng duy nhất là đất nông nghiệp Trong khi đó việc định giá tài sản đảm bảo cho vay thường rất thấp Nhân dân chỉ vay tiền được với những khoản vay nhỏ từ ngân hàng Do đó không đủ điều kiện để áp dụng các mô hình tăng hiệu quả

Trang 40

Qua điều tra cho thấy nông dân Xã Đông Thành có khoảng 65% đi vay tiền với 2 khu vực :

- Khu vực chính thức : nằm trong Thị trấn Cái Vốn huyện Bình Minh

khoảng cách 8 Km từ xã Đông Thành Tuy nhiên vay vốn từ ngân hàng hay từ tín dụng đều rất phức tạp, cần có tài sản thế chấp Khi ngân hàng cho vay nông dân phải tuân thủ các nguyên tắc thủ tục theo qui định của ngân hàng do đó việc giải quyết cho nông dân vay vốn là rất khó khăn khi không đáp ứng đủ các thủ tục theo yêu cầu, từ đó ngân hàng xác nhận mức cho vay dựa vào tài sản thế chấp với lãi suất cao nhất là 1.1% trong một tháng và thời gian trả nợ từ 1 năm đến 5 năm tùy theo mức tiền của nông dân vay Số tiền cho vay của ngân hàng với mục đích cho vay là dùng để sản xuất nông nghiệp và xây căn nhà ở nhưng phần lớn nông dân không dùng tiền đó đúng mục đích (chỉ trả nợ ở ngoài, giải quyết sinh hoạt hàng ngày, )

Ngoài việc định giá tài sản đảm bảo nợ vay cũng còn nhiều bất cập, ở đây chủ yếu đề cập đến vấn đề định giá giá trị quyền sử dụng đất Giá trị quyền sử dụng đất là do các tổ chức tín dụng quyết định là bao nhiêu để cho vay mà không có sự thương lượng công bằng giữa bên vay Đến kỳ hạn trả nợ cho ngân hàng, nông dân chưa đủ khả năng trả nợ kịp thời vì sản xuất kinh doanh của họ thất bại dẫn đến việc các tổ chức tín dụng có xu hướng định giá thấp giá trị quyền sử dụng đất đó và xử lý tài sản đảm bảo để thu hồi nợ

- Khu vực không chính thức : thường nông dân cần tiền hoặc cần vốn để

kinh doanh đi vay tư nhân với lãi suất cao nhất là 15% trong một tháng, dễ làm thủ tục không đòi hỏi cơ sở vật chất để thế chấp hoặc cho vay bằng hiện vật như phân bón, thuốc trừ sâu, giống,… để sản xuất nông nghiệp với phương thức trả nợ lại theo mùa vụ của chân ruộng

Ngày đăng: 01/04/2013, 17:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2 : Mô hình chuyển dịch lao động giữa nông nghiệp và công nghiệp - 323 Một số giải pháp để nâng cao năng suất lao động nông nghiệp Xã Đông Thành huyện Ninh Minh Tỉnh Vĩnh Long
Hình 2 Mô hình chuyển dịch lao động giữa nông nghiệp và công nghiệp (Trang 13)
Hình 3 : Mô hình chuyển lao động nông thôn ra thành thị - 323 Một số giải pháp để nâng cao năng suất lao động nông nghiệp Xã Đông Thành huyện Ninh Minh Tỉnh Vĩnh Long
Hình 3 Mô hình chuyển lao động nông thôn ra thành thị (Trang 15)
Sơ đồ 1 : Các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất lao động nông - 323 Một số giải pháp để nâng cao năng suất lao động nông nghiệp Xã Đông Thành huyện Ninh Minh Tỉnh Vĩnh Long
Sơ đồ 1 Các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất lao động nông (Trang 22)
Bảng 1 : Các biến dùng trong mô hình phân tích hồi quy - 323 Một số giải pháp để nâng cao năng suất lao động nông nghiệp Xã Đông Thành huyện Ninh Minh Tỉnh Vĩnh Long
Bảng 1 Các biến dùng trong mô hình phân tích hồi quy (Trang 24)
Hình 4: Con đường tăng năng suất lao động nông nghiệp   của các nước trên thế giới - 323 Một số giải pháp để nâng cao năng suất lao động nông nghiệp Xã Đông Thành huyện Ninh Minh Tỉnh Vĩnh Long
Hình 4 Con đường tăng năng suất lao động nông nghiệp của các nước trên thế giới (Trang 31)
Hình 5: Xu hướng chuyển dịch năng suất lao động  huyeọn Bỡnh minh - 323 Một số giải pháp để nâng cao năng suất lao động nông nghiệp Xã Đông Thành huyện Ninh Minh Tỉnh Vĩnh Long
Hình 5 Xu hướng chuyển dịch năng suất lao động huyeọn Bỡnh minh (Trang 32)
Hình 6 : Xu hướng tăng trưởng năng suất ruộng đất  huyeọn Bỡnh Minh - 323 Một số giải pháp để nâng cao năng suất lao động nông nghiệp Xã Đông Thành huyện Ninh Minh Tỉnh Vĩnh Long
Hình 6 Xu hướng tăng trưởng năng suất ruộng đất huyeọn Bỡnh Minh (Trang 34)
Bảng 2: Một số đặc trưng cơ bản của các biến trong mô hình như sau - 323 Một số giải pháp để nâng cao năng suất lao động nông nghiệp Xã Đông Thành huyện Ninh Minh Tỉnh Vĩnh Long
Bảng 2 Một số đặc trưng cơ bản của các biến trong mô hình như sau (Trang 37)
Bảng 4 : Nguồn kiến thức chung nông nghiệp của nông dân - 323 Một số giải pháp để nâng cao năng suất lao động nông nghiệp Xã Đông Thành huyện Ninh Minh Tỉnh Vĩnh Long
Bảng 4 Nguồn kiến thức chung nông nghiệp của nông dân (Trang 43)
Hình sản xuất nào đó thì cán bộ khuyến nông phải trình bày, hướng dẫn, thực  hiện thí nghiệm mô hình, sau đó có sự đánh giá kết quả mô hình - 323 Một số giải pháp để nâng cao năng suất lao động nông nghiệp Xã Đông Thành huyện Ninh Minh Tỉnh Vĩnh Long
Hình s ản xuất nào đó thì cán bộ khuyến nông phải trình bày, hướng dẫn, thực hiện thí nghiệm mô hình, sau đó có sự đánh giá kết quả mô hình (Trang 48)
Sơ đồ 3 : Mô hình liên kết giữa các công ty nông sản và nông dân - 323 Một số giải pháp để nâng cao năng suất lao động nông nghiệp Xã Đông Thành huyện Ninh Minh Tỉnh Vĩnh Long
Sơ đồ 3 Mô hình liên kết giữa các công ty nông sản và nông dân (Trang 53)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w