1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nghiên cứu tác động của yếu tố đô thị hoá và yếu tố đầu tư trong nước đến cơ cấu kinh tế việt nam 1995-2011

11 211 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 515,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài nghiên cứu “Tác động của yếu tố đô thị hóa và yếu tố đầu tư trong nước đến cơ cấu kinh tế Việt Nam” đưa ra một mô hình giải thích cho sự tăng trưởng khu vực công nghiệp – dịch vụ tr

Trang 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2

1.1 Phát biểu vấn đề 2

1.2 Lược khảo tài liệu 2

1.3 Cơ sở lý thuyết 3

1.3.1 Lý thuyết về mối tương quan giữa đô thị hóa và đầu tư trong nước đến cơ cấu kinh tế 3 1.3.2 Mô hình nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu 4

CHƯƠNG 2: THIẾT LẬP, PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ MÔ HÌNH 5

2.1 Giả thuyết 5

2.2 Dữ liệu 5

2.2.1 Biến phụ thuộc 5

2.2.2 Biến độc lập 5

2.3 Ước lược mô hình và kiểm định giả thuyết 6

2.4 Diễn dịch kết quả 7

2.5 Kiểm định mô hình 8

CHƯƠNG 3: KẾT LUẬN 8

3.1 Kết luận của mô hình 8

3.2 Đề xuất 8

3.3 Hạn chế và hướng mở rộng của nghiên cứu 9

3.3.1 Hạn chế của nghiên cứu 9

3.3.2 Hướng mở rộng của nghiên cứu 9

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Ngay từ khi ra đời, Kinh tế lượng đã được sử dụng như một phương pháp hữu ích phân tích về mặt lượng sự tác động qua lại của các chỉ tiêu kinh tế giúp các nhà kinh tế củng cố thêm các giả thuyết kinh tế của họ Ngày nay, sự phát triển của khoa học máy tính đã góp phần thúc đẩy sự phát triển Kinh tế lượng, đơn giản hóa các công cụ tính toán và áp dụng rộng khắp trong các lĩnh vực

Chính vì vậy, bằng kiến thức Kinh tế lượng, nhóm chúng tôi thực hiện

nghiên cứu “Tác động của yếu tố đô thị hóa và yếu tố đầu tư trong nước đến cơ cấu kinh tế Việt Nam 1995 - 2011” dưới sự hướng dẫn của cô Phan Bùi Khuê Đài –

giảng viên bộ môn Kinh tế lượng trường đại học Ngoại Thương cơ sở II – TP Hồ Chí Minh Bài làm thực hiện với mong muốn đưa ra mô hình giải thích cụ thể về mối tương quan giữa tỷ trọng khu vực công nghiệp – dịch vụ của Việt Nam thông qua phương pháp Kinh tế lượng, từ đó đưa ra những giải pháp ứng dụng thực tiễn trong vấn đề công nghiệp hóa cơ cấu kinh tế Việt Nam

Trang 3

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

1.1 Phát biểu vấn đề

Cơ cấu kinh tế là nhân tố cơ bản quyết định sự tồn tại và phát triển kinh tế của mỗi quốc gia Ở mỗi giai đoạn phát triển khác nhau, Chính phủ xây dựng định hướng riêng về cơ cấu kinh tế, phù hợp với tiềm lực kinh tế và năng lực sản xuất quốc gia Đối với Việt Nam, từ khi thực hiện cải cách mở cửa kinh tế vào năm

1986, Đảng và Nhà nước chủ trương đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước với mục tiêu đến năm 2020 Việt Nam trở thành một nước công nghiệp Xuất phát điểm từ một quốc gia nông nghiệp nổi tiếng với việc sản xuất lúa gạo, để thực hiện mục tiêu trên, cơ cấu kinh tế của Việt Nam đang dần chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa Tuy nhiên, vấn đề đặt ra là, những yếu tố nào tác

động đến việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế của một quốc gia Bài nghiên cứu “Tác động của yếu tố đô thị hóa và yếu tố đầu tư trong nước đến cơ cấu kinh tế Việt Nam” đưa ra một mô hình giải thích cho sự tăng trưởng khu vực công nghiệp – dịch

vụ trong cơ cấu kinh tế của Việt Nam giai đoạn 1995 – 2011 thông qua hai yếu tố

cơ bản: nhân tố xã hội (đô thị hóa) và nhân tố kinh tế (đầu tư trong nước)

1.2 Lược khảo tài liệu

Luisito Bertinelli và Duncan Black vào năm 2004 đã có bài báo

“Urbanization and Growth”, tạm dịch là “Sự đô thị hóa và tăng trưởng” Bài báo

được in trong “Journal of Urban Economics” (trang 80-96) Trong khuôn khổ một nền kinh tế đô thị đơn giản, với giả định rằng năng suất chỉ phụ thuộc vào nguồn vốn con người, mà nguồn vốn có tay nghề cao lại chủ yếu tích lũy tại các thành phố lớn, tác giả đã cho thấy những tác động tích cực của đô thị hóa đến tăng trưởng kinh

tế của một quốc gia Bài báo chủ yếu sử dụng phương pháp phân tích đánh giá kết hợp với lập luận để đưa ra các xu hướng hiện nay về quá trình đô thị hóa và tăng trưởng trên thế giới

Tác giả Trần Thị Bích Huyền (2009) với luận án Thạc sĩ đề tài: “Quá trình

đô thị hóa quận 2 – TP Hồ Chí Minh và những tác động đối với kinh tế xã hội” đã

phân tích những tác động tích cực của quá trình đô thị hóa đến sự phát triển kinh tế,

xã hội của quận 2; đô thị hóa dẫn đến sự tăng trưởng nhanh chóng của nền kinh tế, nâng cao chất lượng cuộc sống dân cư và sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng

Trang 4

công nghiệp hóa, hiện đại hóa Bài nghiên cứu được tiến hành bằng các phương pháp: thống kê, phân tích tổng hợp, bản đồ biểu đồ và kết hợp với phương pháp quan sát ngoài thực địa để kiểm chứng Tuy nhiên, bài nghiên cứu chưa đưa ra được

mô hình cụ thể về mối liên quan giữa các yếu tố tác động và chỉ phân tích ở phạm vi hẹp nên tính ứng dụng chưa cao trong thực tiễn toàn nền kinh tế

Luận án Thạc sĩ: “Tác động đầu tư công đến tăng trưởng của tỉnh Long An”

của tác giả Ngô Lý Hóa (2012) đã đánh giá mối quan hệ thuận chiều giữa đầu tư công và sự tăng trưởng kinh tế trên địa bàn tỉnh Long An trong những năm trước

đó Đầu tư công là một hình thức nhà nước phân bổ có hiệu quả nguồn lực kinh tế, góp phần thúc đẩy các ngành công nghiệp trọng điểm phát triển, tạo nên làn sóng đầu tư giúp chuyển dịch cơ cấu kinh tế Dựa trên mối quan hệ đã phân tích, tác giả đưa ra các giải pháp, khuyến nghị nhằm giúp các nhà lãnh đạo có chính sách hợp lý trong phạm vi tỉnh để thúc đẩy tốc độ tăng trưởng kinh tế xã hội cao và ổn định trong tương lai Bài nghiên cứu sử dụng phương pháp thu thập và xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS qua mô hình hồi quy bội; phương pháp phân tích, đánh giá và kiểm định giả thuyết

 Tính mới của đề tài:

Các bài nghiên cứu trước của các tác giả trong và ngoài nước đa phần tập trung vào phân tích tác động của một khía cạnh, hoặc đầu tư trong nước hoặc sự đô thị hóa, vào nền kinh tế của một khu vực lãnh thổ Bài nghiên cứu của nhóm kết hợp cả hai yếu tố đại diện cho xã hội (đô thị hóa) và kinh tế (đầu tư trong nước) trong một mô hình để đánh giá sự tác động đến khu vực công nghiệp – dịch vụ trong cơ cấu kinh tế Việt Nam

1.3 Cơ sở lý thuyết

1.3.1 Lý thuyết về mối tương quan giữa đô thị hóa và đầu tư trong nước đến

cơ cấu kinh tế

Các nghiên cứu trên đặc biệt là của hai tác giả Luisito Bertinelli và Duncan Black đã chỉ ra rằng nếu đô thị hóa diễn ra theo đúng quy trình, tiến độ thì sẽ góp phần đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động, song song với việc thay đổi sự phân bố dân cư và sự phân bổ nguồn lao động

Trang 5

Nghiên cứu của tác giả Ngô Lý Hóa đi đến kết luận rằng vốn đầu tư tăng sẽ thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa; làm thay đổi cơ cấu ngành, khu vực và lãnh thổ Sự tác động này được cho là thông qua các hoạt động đầu tư của Nhà nước vào cơ sở hạ tầng kinh tế và hạ tầng xã hội, làm gia tăng hiệu quả đầu tư tư nhân; sự chuyển dịch vốn sang các ngành có tỷ suất sinh lợi cao và nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

1.3.2 Mô hình nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu

Nhóm lựa chọn mô hình hồi quy tuyến tính bội để giải thích sự tác động của yếu tố đô thị hóa và yếu tố đầu tư ngoài nhà nước đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế Việt Nam Hàm hồi quy mẫu có dạng:

(SRF): ̂ ̂ ̂ ̂ (1.1)

Trong đó:

 Y là biến phụ thuộc (biến được giải thích); X2, X3 là biến độc lập (biến giải thích)

 : hệ số tự do cho biết giá trị trung bình của biến Y khi X2 và X3 bằng 0; , : hệ số hồi quy riêng cho biết ảnh hưởng từng biến độc lập lên giá trị trung bình của biến phụ thuộc khi biến còn lại giữ không đổi

Có thể tính ̂ , ̂ , ̂ bằng cách biến đổi toán học áp dụng nguyên lý của phương pháp bình phương nhỏ nhất OLS

Phương pháp nghiên cứu được lựa chọn là phương pháp bình phương nhỏ nhất OLS vì hầu hết các mô hình nghiên cứu trước đều được ước lượng bằng phương pháp này Trong phương pháp OLS, nhóm sẽ tiến hành xem xét ý nghĩa thống kê của các biến độc lập thông qua phương pháp so sánh p-value với mức ý nghĩa α cho trước Ở đây, vì nhóm chúng tôi cho rằng độ tin cậy cần thiết là 95%, nên biến độc lập trong mô hình trên nếu có Prob (tức p-value) nhỏ hơn α = 0.05 thì biến đó có ý nghĩa thống kê

Sau đó, để tránh vi phạm các giả thiết của phương pháp OLS, nhóm chúng tôi sẽ kiểm định các bệnh của mô hình như đa cộng tuyến (sử dụng ma trận hệ số tương quan), phương sai thay đổi (sử dụng kiểm định White) và hiện tượng tự tương quan (sử dụng phương pháp Durbin - Watson)

Trang 6

CHƯƠNG 2: THIẾT LẬP, PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ MÔ HÌNH

2.1 Giả thuyết

Dựa phần lược khảo tài liệu và lý thuyết liên quan trình bày ở phần trước, nhóm chúng tôi kì vọng về kết quả: yếu tố đô thị hóa và yếu tố đầu tư trong nước sẽ tác động thuận chiều đến tỷ trọng khu vực công nghiệp – dịch vụ quốc gia

2.2 Dữ liệu

2.2.1 Biến phụ thuộc

Biến phụ thuộc trong mô hình là biến CNDV (đơn vị: %) – tỷ lệ khu vực công nghiệp và dịch vụ trong cơ cấu GDP của Việt Nam hằng năm, đại diện cho sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa Dữ liệu của biến CNDV được xử lý lại từ dữ liệu tỷ trọng khu vực nông nghiệp hằng năm của các quốc gia

so với GDP từ năm 1995 đến năm 2011 So với việc cộng tỷ trọng của khu vực công nghiệp và khu vực dịch vụ lại, việc lấy 100 (%) trừ đi tỷ trọng khu vực nông nghiệp sẽ giảm rủi ro sai số do làm tròn thập phân của dữ liệu gốc Theo mô tả của The World Bank và căn cứ theo ISIC Rev 31

, sau khi xử lý, dữ liệu CNDV này bao gồm tất cả các hoạt động phân nhóm 10 – 99 từ sản xuất, xây dựng, khai thác mỏ, đá,… cho đến các hoạt động giáo dục, y tế, trung gian tài chính, Trên thực tế, các hoạt động này đại diện cho trình độ công nghiệp hóa, hiện đại hóa của quốc gia

2.2.2 Biến độc lập

Mô hình phân tích các yếu tố tác động đến việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa lựa chọn hai biến số cơ bản: biến số DOTHI đại diện cho yếu tố về xã hội và biến số DAUTU đại diện cho yếu tố về kinh tế Biến DOTHI (đơn vị: %) mang ý nghĩa tỷ lệ đô thị hóa của Việt Nam hay tỷ lệ phần trăm

số dân đô thị trên tổng số dân của Việt Nam Số liệu này từ năm 1995 đến năm

2011 được thu thập từ dữ liệu của The World Bank Mặc dù có nhiều yếu tố xã hội tác động đến cơ cấu kinh tế của Việt Nam như lực lượng lao động ngành, cơ sở hạ tầng xã hội,… nhưng nhóm chọn yếu tố đô thị hóa do sự tác động rõ rệt của chúng đối với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế Việt Nam, tính phổ biến và chính xác cao trong số liệu thu thập

1

ISIC Rev 3: International Standard Industrial Classification of All Economic Activities, Rev.3 (Tiêu chuẩn quốc tế phân loại ngành các hoạt động kinh tế, Rev.3)

Trang 7

Biến độc lập khác là biến DAUTU (đơn vị: %), đây là biến số đại diện cho khu vực đầu tư trong nước Sau khi thu thập dữ liệu từ Tổng cục thống kê Việt Nam, số liệu của biến DAUTU từ năm 1995 đến năm 2011 được xác định bằng cách lấy tỷ trọng của khu vực đầu tư Nhà nước cộng với khu vực đầu tư tư nhân DAUTU bao gồm tiền và các tài sản hợp pháp khác do chủ thể kinh tế trong nước đầu tư trực tiếp hoặc gián tiếp vào Việt Nam

Như vậy, cả ba dữ liệu của mô hình đều là dữ liệu thứ cấp và tính từ năm

1995 đến năm 2011; ba biến số của mô hình đều là biến định lượng

2.3 Ước lược mô hình và kiểm định giả thuyết

Nhóm lựa chọn mô hình hồi quy tuyến tính bội để giải thích sự tác động của yếu tố đô thị hóa và yếu tố đầu tư ngoài nhà nước đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế Việt Nam Vì thế, hàm hồi quy mẫu có dạng:

(SRF): ̂ ̂ ̂ ̂ (2.1)

Trong đó: ̂ : hệ số tự do; ̂ ̂ : hệ số hồi quy

Bằng phương pháp OLS và các bộ số liệu trên, sau khi thực hiện phân tích hồi quy bằng phần mềm Eviews 7, nhóm ghi nhận bảng kết quả sau:

Hệ số tự

do

hình 1

52.28809

(p-value ≈

0)

0.978603 (p-value ≈ 0)

̂ = 52.28809 + 0.978603 ̂

( ̅ = 75.4592;

Prob (F- statistic) = 0.000004)

hình 2

65.23361

(p-value ≈

0)

0.163195 (p-value = 0.2616)

̂ = 65.23361 + 0.163195 ̂

( ̅ = 2.2064%;

Prob (F- statistic) = 0.261578)

hình 3

36.36329

(p-value ≈

0)

1.002733 (p-value ≈ 0)

0.195115 (p-value = 0.0018)

̂ = 36.36329 + 1.002733 ̂ + 0.195115 ̂ (2.2)

( ̅ = 87.2423%;

Prob (F- statistic) = 0.000000)

Trang 8

Mô hình 3 tương ứng với hàm hồi quy (2.2) đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về

sự phù hợp của 1 mô hình hồi quy: p-value của giá trị ước lượng đều nhỏ hơn α = 5% và Prob (F-statistic) < α

Do mô hình 3 đã được kiểm định phù hợp và có hệ số ̅ lớn nhất nên nhóm chọn hàm hồi quy (2.2) để biểu diễn mối quan hệ phụ thuộc giữa biến CNDV và 2 biến độc lập DOTHI, DAUTU, nghĩa là tỷ trọng khu vực công nghiệp dịch vụ chịu ảnh hưởng của yếu tố đô thị hóa và yếu tố đầu tư trong nước

2.4 Diễn dịch kết quả

Thứ nhất, dấu của các hệ số hồi quy ước lượng đều dương phù hợp với giả

thuyết mà mô hình đưa ra, tức là tỷ trọng ngành công nghiệp dịch vụ chịu tác động cùng chiều với tỷ lệ đô thị hóa và tỷ trọng đầu tư trong nước

Thứ hai, ̂ và ̂ không những dương mà c n khác 0, tức là mối quan hệ giữa tỷ trọng ngành công nghiệp dịch vụ và tỷ lệ đô thị hóa, tỷ trọng đầu tư trong nước có ý nghĩa thống kê Cụ thể là:

̂ = 36.36329: Vì p-value < 0.05 nên vẫn có ý nghĩa giải thích Tức là giá trị trung bình của tỷ trọng ngành công nghiệp dịch vụ ở Việt Nam bằng 36.36328% tỷ

lệ đô thị hóa và tỷ trọng đầu tư trong nước bằng 0 ( 1 = 2 = 0), vì tỷ trọng ngành công nghiệp dịch vụ c n chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố khác

̂ = 1.002 33: Tỷ lệ đô thị hóa có tác động cùng chiều với tỷ lệ đô thị hóa của Việt Nam Nếu giữ tỷ trọng đầu tư tư nhân và đầu tư nước ngoài không đổi thì khi tỷ lệ đô thị hóa tăng lên 1% thì tỷ trọng ngành công nghiệp dịch vụ tăng lên 1.002 33% Có thể thấy rằng tác động của tỷ lệ đô thị hóa đến việc gia tăng tỷ trọng ngành công nghiệp dịch vụ là tương đối lớn

̂ = 0.195115: Tỷ trọng đầu tư trong nước có sự tác động cùng chiều tới tỷ trọng ngành công nghiệp và dịch vụ của Việt Nam Nếu giữ tỷ lệ đô thị hóa không đổi, thì khi tỷ trọng đầu tư tư nhân và đầu tư nước ngoài tăng lên 1% sẽ làm cho tỷ trọng ngành công nghiệp dịch vụ tăng 0.195115 % Có thể thấy răng tác động của tỷ trọng đầu tư trong nước đến việc gia tăng tỷ trọng ngành công nghiệp dịch vụ là tương đối nhỏ

Thứ ba, hệ số xác định hồi quy bội điều chỉnh ̅ = 87.2423% lớn hơn 80%

và rất gần 1, nghĩa là mức độ phù hợp của mô hình khá tốt

Trang 9

2.5 Kiểm định mô hình

Mô hình hàm hồi quy (2.2) đã được kiểm định là phù hợp và không mắc các khuyết tật nào trong 3 khuyết tật: đa cộng tuyến, phương sai thay đổi và tự tương quan với mức ý nghĩa α = 5% Các kiểm định được trình bày chi tiết ở Chương 3 Phụ lục

3.1 Kết luận của mô hình

Thông qua mô hình hồi quy bội, bộ dữ liệu kinh tế của Việt Nam từ năm

1995 đến năm 2011 đã cho thấy yếu tố đô thị hóa và yếu tố đầu tư trong nước tác động thuận chiều đến tỷ trọng khu vực công nghiệp – dịch vụ trong cơ cấu GDP của Việt Nam

3.2 Đề xuất

Nhóm chúng tôi đưa ra các đề xuất chính sách đối với 2 yếu tố đô thị hóa và yếu tố đầu tư trong nước nhằm tăng cường tỷ trọng khu vực công nghiệp và dịch vụ trong cơ cấu kinh tế Việt Nam

Mô hình nghiên cứu đã cho thấy yếu tố đô thị hóa tác động khá lớn đến việc công nghiệp hóa cơ cấu kinh tế Việt Nam Chính phủ cần ưu tiên hình thành các khu đô thị mới hiện đại, đồng bộ về cơ sở hạ tầng, đảm bảo phát triển các ngành công nghiệp, dịch vụ có kỹ thuật cao Đồng thời nhằm gia tăng tỷ lệ đô thị hóa, nên coi vấn đề đô thị hóa nông thôn là một nội dung quan trọng; tiến hành quy hoạch hóa, hiện đại hóa các vùng chưa phát triển, vùng sâu vùng xa; tích cực tạo chỗ ở ổn định và công ăn việc làm cho dân, đặc biệt là người dân nghèo

Để thúc đẩy tăng trưởng của yếu tố đầu tư trong nước, cần phân bổ vốn đầu

tư hợp lý và thiết lập các cơ chế ràng buộc trách nhiệm bảo đảm vốn đầu tư Bên cạnh đó Nhà nước cần có các biện pháp nhằm hoàn thiện các quy định phát luật, các văn bản pháp luật về điều kiện đầu tư và kinh doanh; bảo đảm một môi trường bình đẳng, tự do và tiến bộ trong khu vực đầu tư trong nước Nguồn vốn nhà nước nên được nâng cao hiệu quả sử dụng, tập trung vào các dự án xóa đói giảm nghèo, phát triển kinh tế đồng đều giữa các vùng và đẩy mạnh xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng hiện đại Mặt khác tạo môi trường đầu tư thuận lợi và ưu đãi cho các nhà đầu tư khu vực tư nhân trong nước; thúc đẩy khu vực kinh tế tư nhân phát triển

Trang 10

3.3 Hạn chế và hướng mở rộng của nghiên cứu

3.3.1 Hạn chế của nghiên cứu

Bài nghiên cứu vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế do nhiều yếu tố tác động bao gồm cả yếu tố khách quan và yếu tố chủ quan Trong đó những hạn chế mang nguyên nhân khách quan có thể kể đến là:

Bài nghiên cứu lựa chọn 2 biến độc lập đại diện cho nhân tố xã hội và nhân

tố kinh tế tác động đến biến phụ thuộc, tuy nhiên, các yếu tố này vẫn chưa phản ánh toàn bộ sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hương công nghiệp hóa, hiện đại hóa Ngoài yếu tố đô thị hóa và yếu tố đầu tư trong nước, trên thực tế, các yếu tố xã hội như trình độ phát triển nguồn nhân lực, năng lực quản lý của nhà nước, tài nguyên thiên nhiên… và các yếu tố kinh tế như đầu tư nước ngoài, chỉ số giá tiêu dùng, vẫn tác động đến tỷ trọng của khu vực công nghiệp dịch vụ ở Việt Nam Gia tăng số biến độc lập giúp nâng cao mức độ giải thích của mô hình trong thực tế

Số quan sát của mô hình còn hạn chế, trong giai đoạn từ 1995 đến 2011, làm giới hạn tính chuẩn xác của mô hình Mặt khác, số liệu thứ cấp được thu thập từ 2 nguồn khác nhau trong và ngoài nước chưa có hiệu quả kết hợp cao do phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu của các nguồn khác nhau có thể khác nhau

Bên cạnh những hạn chế khách quan, bài nghiên cứu còn chịu ảnh hưởng bởi các nhân tố chủ quan Quan điểm trình bày của bài nghiên cứu còn mang tư duy chủ quan của nhóm và chịu giới hạn do trình độ chuyên môn nhất định

3.3.2 Hướng mở rộng của nghiên cứu

Từ những kết quả nghiên cứu có được trong bài, có nhiều cách để mở rộng phát triển vấn đề mang tính ứng dụng cao

Yếu tố đô thị hóa và đầu tư trong nước mang tính khái quát cao, do đó, vẫn

có thể thực hiện nghiên cứu sâu các yếu tố tác động đến tỷ lệ đô thị hóa, đầu tư trong nước từ đó kết hợp lại để có sự giải thích chi tiết hơn cho sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Việt Nam Bên cạnh đó, để trở thành nước phát triển hay nước công nghiệp trong tương lai không xa, Việt Nam cần gia tăng tỷ trọng khu vực công nghiệp – dịch vụ, thu nhập bình quân đầu người và chỉ số phát triển con người HDI một cách đồng thời Kết quả bài nghiên cứu có thể áp dụng vào các nghiên cứu khác mang tầm vóc vĩ mô

Ngày đăng: 15/03/2015, 21:03

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm