Dự án sẽ tiến hành: • Đánh giá hiện trạng các Trung tâm WTO, mạng lưới các đầu mối HNKTQT và hệ thống các tổ chức liên quan đến HNKTQT ở Việt Nam và rút ra các bài học kinh nghiệm • Nghi
Trang 1CH ƯƠNG TRÌNH B-WTO GIAI ĐOẠN II
Vi ện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam
D ự án: Nghiên cứu, đề xuất mô hình cho các Trung tâm WTO tại Việt Nam
Chuyên gia: Lê Thu Hà (Trưởng đoàn)
Đỗ Thị Thanh Loan Ngô Quang Trung
Lê Th ị Thu Hương
Vũ Thị Thảo
Hà N ội, tháng 07 năm 2012
Trang 2M ỤC LỤC
I K Ế HOẠCH THỰC HIỆN 3
1 Gi ới thiệu 3
2 K ế hoạch khảo sát trong nước 4
2.1 M ục đích 4
2.2 T ỉnh, thành phố dự kiến đến 4
2.3 Đối tác sẽ gặp 4
2.4 N ội dung khảo sát 5
2.5 Thành ph ần tham gia 7
II TÌNH HÌNH TH ỰC HIỆN 8
1 Thành ph ần tham gia thực tế 8
2 N ội dung khảo sát đã thực hiện 8
III K ẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC 9
1 Ki ến thức & kinh nghiệm đã thu được: 9
2 Hệ thống các cơ quan quản lý công tác HNKTQT của tỉnh 20
3 D ự kiến chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm WTO cấp tỉnh 21
4 Các ho ạt động hoặc hợp tác sau chuyến khảo sát trong nước 24
5 Đề xuất 24
Trang 3I KẾ HOẠCH THỰC HIỆN
1 Giới thiệu
Dự án nghiên cứu Nghiên cứu, đề xuất mô hình cho các Trung tâm
WTO tại Việt Nam, thuộc Viện Khoa học xã hội Việt Nam do Chương trình
hỗ trợ kỹ thuật hậu gia nhập WTO (Chương trình B-WTO) nhằm tăng cường năng lực quản lý và điều phối HNKTQT của các cơ quan chính phủ cấp trung ương và địa phương
Dự án nhằm hỗ trợ thành lập, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các Trung tâm WTO ở Việt Nam thông qua nghiên cứu và đề xuất
mô hình cho các trung tâm này và hệ thống điều phối, cung cấp thông tin về HNKTQT trên phạm vi toàn quốc
Dự án sẽ tiến hành:
• Đánh giá hiện trạng các Trung tâm WTO, mạng lưới các đầu mối HNKTQT và hệ thống các tổ chức liên quan đến HNKTQT ở Việt Nam
và rút ra các bài học kinh nghiệm
• Nghiên cứu các mô hình Trung tâm WTO trên thế giới, mạng lưới các đầu mối HNKTQT và hệ thống các tổ chức liên quan đến HNKTQT và khả năng áp dụng ở Việt Nam
• Đánh giá nhu cầu đối với Trung tâm WTO, mạng lưới các đầu mối HNKTQT và hệ thống các tổ chức liên quan đến HNKTQT ở các địa phương và đề xuất mô hình cho các trung tâm, mạng lưới tổ chức này
• Đánh giá nhu cầu đối với Trung tâm WTO quốc gia, mạng lưới các đầu mối HNKTQT và hệ thống các tổ chức liên quan đến HNKTQT ở tầm
quốc gia và đề xuất mô hình cho trung tâm, mạng lưới này
Trang 4• Đề xuất mô hình hệ thống điều phối, cung cấp thông tin về HNKTQT trên phạm vi toàn quốc ở Việt Nam
• Chia sẻ các kết quả nghiên cứu của dự án với các bên liên quan gồm: các Trung tâm WTO, các bộ, ban ngành ở cấp trung ương, các cơ quan quản lý nhà nước ở các địa phương, các trường đại học, viện nghiên
cứu; doanh nghiệp, người dân, các nhà nghiên cứu; cộng đồng các nhà tài trợ v.v…
2 Kế hoạch khảo sát trong nước
2.1 Mục đích
Hoạt động khảo sát thực tế trong nước của dự án “Nghiên cứu, đề xuất
mô hình cho các Trung tâm WTO tại Việt Nam” nhằm tìm hiểu thực tiễn hoạt động HNKTQT của địa phương và sự phối hợp giữa các cơ quan này, tìm hiểu mạng lưới các đầu mối HNKTQT và hệ thống các tổ chức liên quan đến HNKTQT cấp địa phương và trung ương, từ đó rút ra các bài học kinh nghiệm
2.2 Tỉnh, thành phố dự kiến đến
Nơi đến: T ỉnh Lạng Sơn, Quảng Ninh, Vĩnh Phúc
Lý do lựa chọn : Đây là các tỉnh có tốc độ phát triển kinh tế nhanh và là
những nơi có điều kiện để thành lập các trung tâm WTO
Trang 5− BQL Khu kinh tế cửa khẩu
− BQL Khu công nghiệp
2.4 Nội dung khảo sát
Phỏng vấn sâu các cán bộ tại Sở công thương các tỉnh và đại diện một
số doanh nghiệp, Ban QL KKT cửa khẩu và KCN Nội dung phỏng vấn và tìm hiểu gồm :
- Tìm hiểu thực trạng HNKTQT của địa phương;
- Đánh giá hệ thống các cơ quan quản lý công tác HNKTQT của địa phương;
- Đánh giá sự phối hợp giữa các cơ quan quản lý công tác HNKTQT của địa phương với nơi khác;
- Đánh giá vai trò của các đầu mối về hợp tác kinh tế quốc tế ở địa phương;
- Đánh giá nhu cầu thành lập một Trung tâm WTO ở địa phương nhằm hỗ
trợ công tác thực thi các cam kết với Tổ chức Thương mại thế giới (WTO)
- Đánh giá hiện trạng các Trung tâm WTO đã thành lập; Tìm hiểu những điểm mạnh, điểm yếu, những vướng mắc, bất cập về mô hình, hoạt động
thực tiễn, và phối hợp với nhau của các Trung tâm WTO đã thành lập;
Kiến nghị các biện pháp xử lý và rút ra các bài học kinh nghiệm
Các cuộc phỏng vấn sẽ được tổ chức dưới hình thức tọa đàm và thảo luận tập trung
Chương trình làm việc cụ thể như sau:
Trang 6Th ời gian Ho ạt động
Ngày 31/5/2012
Buổi sáng Đoàn khảo sát rời Hà Nội đến Lạng Sơn trong ngày
Buổi chiều Nhóm chuyên gia c ủa đoàn khảo sát làm việc với Sở Văn hóa-Thể thao-Du
lịch Ngày 1/6/2012
Cả ngày Đoàn khảo sát tọa đàm với đại diện các cơ quan (Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở
Công Thương, Sở Văn hóa-Thể thao-Du lịch v.v…) và các doanh nghiệp tại Lạng Sơn
Ngày 02/6/2012
Buổi sáng Các nhóm chuyên gia của đoàn khảo sát làm việc với các cơ quan, doanh
nghiệp tại Lạng Sơn Buổi chiều Các nhóm chuyên gia khảo sát các hoạt động thương mại tại cửa khẩu
Các nhóm chuyên gia của đoàn khảo sát làm việc với các cơ quan, doanh nghiệp tại Lạng Sơn
Ngày 03/6/2012
Buổi sáng Đoàn khảo sát rời Lạng Sơn đến Quảng Ninh
Buổi chiều Các nhóm chuyên gia của đoàn khảo sát làm việc với các cơ quan, doanh
nghiệp tại Quảng Ninh Ngày 04/6/2012
Cả ngày Đoàn khảo sát tọa đàm với đại diện các cơ quan (Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở
Công Thương, Ban Quản lý khu kinh tế cửa khẩu v.v…) và các doanh nghiệp tại Quảng Ninh
Trang 7Ngày 05/6/2012
Buổi sáng Đoàn khảo sát rời Quảng Ninh đến Vĩnh Phúc
Buổi chiều Các nhóm chuyên gia của đoàn khảo sát làm việc với các cơ quan, doanh
nghiệp tại Vĩnh Phúc Ngày 06/6/2012
C ả ngày Đoàn khảo sát tọa đàm với đại diện các cơ quan (Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở
Công Thương, Ban Quản lý khu công nghiệp v.v…) và các doanh nghiệp
t ại Quảng Ninh Ngày 07/6/2012
Buổi sáng Các nhóm chuyên gia của đoàn khảo sát làm việc với các cơ quan, doanh
nghiệp tại Vĩnh Phúc Các nhóm chuyên gia khảo sát các khu công nghiệp Đoàn khảo sát rời Vĩnh Phúc về Hà Nội
2.5 Thành phần tham gia
1 Th.s Lê Thu Hà Chuyên gia tư vấn Trưởng đoàn
2 Ngô Quang Trung Chuyên gia tư vấn Phó Trưởng đoàn khảo sát
3 Đỗ Thị Thanh Loan Chuyên gia tư vấn Thành viên đoàn khảo sát
4 Vũ Thị Thảo Chuyên gia tư vấn Thành viên đoàn khảo sát
5 Lê Thị Thu Hương Chuyên gia tư vấn Thành viên đoàn khảo sát
3 K ết quả dự kiến
Trang 8- Các báo cáo kh ảo sát thực tế tại các địa bàn được khảo sát: các báo cáo
sẽ cung cấp các thông tin và phân tích liên quan đến những nội dung nêu trên, từ đó kiến nghị các biện pháp xử lý và rút ra các bài học kinh nghiệm
II TÌNH HÌNH THỰC HIỆN
1 Thành phần tham gia thực tế
1 Th.s Lê Thu Hà Chuyên gia tư vấn Trưởng đoàn
2 Ngô Quang Trung Chuyên gia tư vấn Phó Trưởng đoàn khảo sát
3 Đỗ Thị Thanh Loan Chuyên gia tư vấn Thành viên đoàn khảo sát
4 Vũ Thị Thảo Chuyên gia tư vấn Thành viên đoàn khảo sát
5 Lê Thị Thu Hương Chuyên gia tư vấn Thành viên đoàn khảo sát
2 Nội dung khảo sát đã thực hiện
Phỏng vấn sâu các cán bộ tại UBND Tỉnh, Sở công thương các tỉnh, Sở Văn hóa-Thể thao-Du lịch, UBND cấp huyện của một số tỉnh (Vĩnh Phúc), đại diện một số doanh nghiệp và BQL Khu kinh tế cửa khẩu và KCN Nội dung phỏng vấn và tìm hiểu gồm :
- Tìm hiểu thực trạng HNKTQT của địa phương;
- Đánh giá hệ thống các cơ quan quản lý công tác HNKTQT của địa phương;
- Đánh giá sự phối hợp giữa các cơ quan quản lý công tác HNKTQT của địa phương với nơi khác;
Trang 9- Đánh giá vai trò của các đầu mối về hợp tác kinh tế quốc tế ở địa phương;
- Đánh giá nhu cầu thành lập một Trung tâm WTO ở địa phương nhằm
hỗ trợ công tác thực thi các cam kết với Tổ chức Thương mại thế giới (WTO)
- Đánh giá hiện trạng các Trung tâm WTO đã thành lập; Tìm hiểu những điểm mạnh, điểm yếu, những vướng mắc, bất cập về mô hình, hoạt động thực tiễn, và phối hợp với nhau của các Trung tâm WTO đã thành lập; Kiến nghị các biện pháp xử lý và rút ra các bài học kinh nghiệm
III KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC
1 Kiến thức & kinh nghiệm đã thu được:
Tình hình triển khai công tác HNKTQT của các tỉnh: Đánh giá tổng
thể từ quá trình khảo sát tại các tỉnh cho thấy nhìn chung các tỉnh đã tích cực triển khai có hiệu quả Nghị quyết 16/2007/NQ-CP ngày 20/2/2007 của Chính phủ về thực hiện Chương trình hành động của Chính phủ sau khi Việt Nam gia nhập Tổ chức thương mại thế giới (WTO) nhằm phát huy tối đa các nguồn lực bên trong và tận dụng triệt để các nguồn lực bên ngoài trong tiến trình hội nhập, tạo thế và lực mới, thúc đẩy phát triển nhanh và bền vững kinh tế-xã hội, tăng cường quốc phòng an ninh trên địa bàn tỉnh Để thực hienj tốt Nghị quyết, các tỉnh đã thực hiện tốt các công tác như:
- Công tác chỉ đạo điều hành: Tập trung chỉ đạo, tăng cường kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết 16 của Chính phủ Định kỳ hàng tháng, quý, các sở, ban, ngành báo cáo về UBND
tỉnh về thực hiện các nội dung chương trình, các đề xuất trong quá trình thực
hiện và UBND tỉnh đã xem xét từng vấn đề cụ thể có quyết định và chỉ đạo
Trang 10kịp thời Các sở, ban, ngành của tỉnh, UBND các huyện và thành phố đến các
hội ngành nghề các doanh nghiệp đã chủ động lập kế hoạch hành động cụ thể phù hợp với chuyên ngành của mình và đưa vào các nhiệm vụ cụ thể trong kế hoạch công tác hàng năm, triển khai thực hiện một cách kịp thời có hiệu quả
Bố trí đầy đủ kinh phí để thực hiện chương trình, kế hoạch hội nhập kinh tế
quốc tế của các sở, ban, ngành Thực hiện tốt chế độ báo cáo định kỳ hàng tháng, quý và giao Sở kế hoạch và đầu tư là cơ quan đầu mối tập hợp những kiến nghị, vướng mắc trên địa bàn về vấn đề hội nhập kinh tế quốc tế (hậu WTO) để báo cáo UBND tỉnh tiếp tục có những bổ sung, điều chính về cơ chế chính sách do tỉnh ban hành
- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến về WTO: Thường xuyên đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến về lộ trình hội nhập, các cam kết gia nhập WTO của Việt Nam thông qua việc tổ chức các lớp tập huấn, các hội nghị và hội thảo, các buổi nói chuyện chuyên đề, các chuyên mục trên báo, đài phát thanh - truyền hình địa phương và các website của các sở, ban, ngành Nội dung tuyên truyền là các kiến thức cơ bản, phổ cập về HNKTQT và WTO; lộ trình thực hiện các cam kết cụ thể trong từng lĩnh vực; những rào cản kỹ thuật của các nước đối với hàng hoá xuất khẩu của Việt Nam trong thương mại quốc tế; các kế hoạch và chương trình hành động của địa phương, các sở, ban, ngành… Cụ thể chỉ đạo các cơ quan ban ngành của tỉnh, cơ quan xúc tiến đầu
tư, thương mại, du lịch kết hợp với UBQG về HTKTQT, các bộ ngành trung ương, các hiệp hội ngành hàng tổ chức các hội nghị, hội thảo, lớp tập huấn, diễn đàn về WTO, các hiệp định thương mại song phương, đa phương, sở hữu trí tuệ, thương mại quốc tế, thương mại điện tử, xúc tiến đầu tư cho nhiều đối tượng khác nhau thuộc các tổ chức, cơ quan quản lý nhà nước và đặc biệt
là các doanh nghiệp trên địa bàn
Trang 11- Xây dựng đồng bộ pháp luật thể chế: Tiến hành rà soát hệ thống văn
bản hiện hành, ban hành các văn bản quy phạm pháp luật rõ ràng, cụ thể, đảm
bảo môi trường kinh doanh thông thoáng thuận lợi cho mọi thành phần kinh
tế tham gia phù hợp với tiến trình hội nhập Xây dựng và ban hành cơ chế hỗ trợ đầu tư và phát triển phù hợp với quy định, cam kết với WTO
- Đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu quả, hiệu lực của bộ máy nhà nước: Tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, thực hiện tốt
cơ chế “một cửa” và “một cửa liên thông” trong các lĩnh vực: Cấp phép đầu
tư, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, các thủ tục về thuế, hải quan Thực
hiện từng bước hiện đại hoá các cơ quan hành chính Nhà nước và dịch vụ công theo tiêu chuẩn cơ quan quản lý nhà nước đạt tiêu chuẩn ISO 9001-
2008 Tiếp tục rà soát các thủ tục hành chính để loại bỏ các loại giấy tờ thủ tục, giấy phép không cần thiết; công bố, công khai, minh bạch mọi chính sách, cơ chế quản lý, quy trình tác nghiệp, người chịu trách nhiệm và thời hạn
giải quyết công việc của cơ quan nhà nước, các đơn vị cung cấp dịch vụ công
để các doanh nghiệp và người dân biết, thực hiện và giám sát việc thực hiện
- Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh tế đối ngoại, đẩy mạnh hợp tác trên tất cả các lĩnh vực: Đẩy mạnh thực hiện các chương trình hợp tác vớ các tỉnh lân cận, các tỉnh giáp ranh với các tỉnh biên giới cửa khẩu v.v
- Huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực đầu tư, nâng cao sức
cạnh tranh của sản phẩm, doanh nghiệp, xây dựng và phát triển đồng bộ các yếu tố kinh tế thị trường, đảm bảo tăng trưởng kinh tế bền vững gắn với an sinh xã hội, an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội
- Giáo dục, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực: Thực hiện tốt chương trình tổng thể cải cách giáo dục gắn với cuộc vận động chống tiêu cực trong ngành giáo dục và các chính sách đối với giáo viên Tiếp tục đẩy mạnh thực
Trang 12hiện Đề án xã hội hoá trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo Triển khai chương trình đào tạo tiếng Anh và các ngoại ngữ quốc tế thông dụng khác cho đội ngũ cán bộ, công chức, doanh nghiệp Xây dựng chính sách thu hút nhân tài, thu hút những người có kiến thức, trình độ cao, các sinh viên tốt nghiệp khá, giỏi
về làm tại tỉnh với chế độ đãi ngộ tốt Đồng thời hàng năm đều có chính sách
cử cán bộ trẻ, có năng lực công tác chuyên môn, có phẩm chất đạo đức đưa vào quy hoạch cán bộ nguồn tham gia các khóa đào tạo, bồi dường nâng cao, đặc biệt chú trọng đào tạo sau đại học và du học nước ngoài để hình thành đội ngũ cán bộ công chức Nhà nước thành thạo về chuyên môn nghiệp vụ, tận tụy
với công việc, có trình độ quản lý tốt đáp ứng yêu cầu về quản lý hiện nay
- Hiện đại hóa nông nghiệp và phát triển nông thôn: Thực hiện tốt công tác định hướng phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa tập trung
- Thực hiện mục tiêu đảm bảo an sinh xã hội
Tuy nhiên trong quá trình HNKTQT của các tỉnh có một số vấn đề còn
tồn tại chính như sau:
- Kinh tế phát triển nhanh nhưng chưa bền vững, chất lượng tăng trưởng, hiệu quả và sức cạnh tranh chưa đáp ứng được yêu cầu; chưa phát huy được nội lực; cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng nhưng chưa mạnh; khả năng cạnh tranh của sản phẩm hàng hóa của tỉnh trong hội nhập còn nhiều hạn
chế: Tốc độ phát triển kinh tế chưa tương xứng với tiềm năng; các yếu tố về đất đai, nguồn nhân lực, tiền vốn, cơ sở vật chất kỹ thuật chưa được khai thác triệt để và sử dụng có hiệu quả Cơ cấu kinh tế trong nội bộ từng ngành sản
xuất và hoạt động dịch vụ tuy có chuyển biến theo hướng công nghiệp hóa,
hiện đại hóa nhưng quy mô và tốc độ còn chậm so với yêu cầu của quá trình hội nhập, nhất là trong lĩnh vực nông nghiệp Tác động của chuyển dịch cơ
Trang 13cấu kinh tế đối với tăng hiệu quả kinh tế-xã hội, sản xuất và dịch vụ chưa rõ nét, khai thác thế mạnh du lịch chưa tương xứng Còn thiếu các loại hình dịch
vụ kỹ thuật, dịch vụ chất lượng cao; hoạt động chuyển giao, hợp tác, ứng dụng khoa học-công nghệ còn hạn chế, chưa phát triển thị trường về khoa học-công nghệ; sản xuất công nghiệp còn nhỏ lẻ, thiếu các sản phẩm chủ lực
có tính cạnh tranh trên thị trường Đây là một thách thức rất lớn trong quá trình đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế của các tỉnh
- Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các loại hình doanh nghiệp còn thấp; trình độ công nghệ, năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp còn thấp chưa đáp ứng yêu cầu của hội nhập kinh tế quốc tế: Chất lượng, hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp còn chưa cao, trong khu vực doanh nghiệp Nhà nước mặc dù đã được sắp xếp, đổi mới nhưng phần lớn các doanh nghiệp có quy mô nhỏ, hiệu quả sản xuất kinh doanh thấp, không ít doanh nghiệp sau chuyển đổi đã để lại gánh nặng cho ngân sách Nhà nước Trong khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) tuy có số lượng được cấp phép tăng nhưng chưa có dự án có quy mô lớn; khu vực kinh tế ngoài quốc doanh chủ yếu là doanh nghiệp vừa và nhỏ, năng lực tài chính thấp Bên cạnh đó, năng lực quản lý và khả năng cạnh tranh
của các doanh ngiệp còn thấp, tính chuyên nghiệp chưa cao, trình độ công nghệ lạc hậu, khả năng tiếp cận nguồn vốn và đối mới công nghệ còn thiếu và
Trang 14được kịp thời, nhận thức một bộ phận cán bộ, công chức trong thực thi công
vụ chưa đúng đắn, nhất là trong việc giải quyết thủ tục hành chính
- Hoạt động kinh tế đối ngoại tuy có bước tiến bộ nhưng hiệu quả chưa thật cao, sự tham gia của các cấp, các ngành, các doanh nghiệp trong hội nhập kinh tế quốc tế còn mang tính thụ động
- Kiến thức, thông tin về hội nhập kinh tế quốc tế của phần lớn cán bộ, đảng viên, công nhân viên và cán bộ quản lý doanh nghiệp, các thương nhân trên địa bàn tỉnh có mặt hạn chế Trình độ quản lý còn yếu, thiếu am hiểu về luật pháp quốc tế, ngoại thương về khả năng giao tiếp (bao gồm cả trình độ ngoại ngữ) Do đó trong quản lý nhà nước cũng như điều hành doanh nghiệp
gặp nhiều lúng túng; các nguồn vốn đầu tư trong và ngoài nước thu hút chưa được nhiều; chưa chủ động đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế Trình độ, chất lượng cán bộ từ cấp tỉnh đến cơ sở về hội nhập kinh tế quốc tế còn nhiều hạn chế và bất cập, công tác đào tạo, đào tạo lại và thu hút nhân tài cần được chú
trọng và triển khai quyết liệt để đáp ứng tốt yêu cầu ngày càng cao của quá trình hội nhập
- Nguồn lao động tuy nhiều, nhưng chất lượng chưa cao: Công tác đào tạo nguồn nhân lực có bước phát triển song còn một số lượng lao động chưa được quan đào tạo; số lượng lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật ở một
số ngành quan trọng còn thiếu là một trong những thách thức không nhỏ đối
với tỉnh trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế
Đầu mối hội nhập KTQT: UBND các tỉnh đã ban hành Quyết định về
việc thành lập Ban HNKTQT của tỉnh Ban HNKTQT của tỉnh do một đồng chí hoặc là Chủ tịch/Phó chủ tịch UBND tỉnh làm trưởng ban; Giám đốc Sở Công thương làm phó trưởng ban thường trực cùng với thành viên khác thuộc các sở, ngành liên quan Sở Công Thương được giao làm cơ quan thường trực
Trang 15của Ban HNKTQT tỉnh Tại các sở, ngành là thành viên đều có bộ phận tham mưu, phụ trách công tác HNKTQT của ngành mình phụ trách
Ban HNKTQT tỉnh dưới sự chỉ đạo của UBND tỉnh có nhiệm vụ và quyền hạn chính như:
- Chỉ đạo và phối hợp hoạt động của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh trong việc tham gia hoạt động HNKTQT
- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến và hướng dẫn các chủ trương đường lối của Đảng và chính sách của Nhà nước về thực hiện cam kết HNKTQT trên địa bàn tỉnh cho các doanh nghiệp và các tầng lớp nhân dân trên địa bàn tỉnh
- Đôn đốc, theo dõi và kiểm tra việc thực hiện các chủ trương, đường
lối của Đảng và Nhà nước trong lĩnh vực HNKTQT và việc thực hiện kế
hoạch triển khai cam kết HNKTQT trên địa bàn tỉnh
- Tham mưu, tư vấn và báo cáo UBND tỉnh về tình hình kinh tế quốc tế, khu vực và toàn quốc; những vấn đề nảy sinh và các giải pháp nhằm nâng cao
hiệu quả của việc triển khai nhiệm vụ HNKTQT trên địa bàn tỉnh
- Xây dựng kế hoạch, nội dung hoạt động HNKTQT của tỉnh trình UBND tỉnh xem xét, phê duyệt CHỉ đạo UBND các huyện, thành phố thực hiện và phối hợp trong việc tham gia các hoạt động HNKTQT của Chính phủ,
tỉnh
Các thành viên Ban HNKTQT tỉnh có trách nhiệm thực hiện các nhiệm
vụ do Trưởng ban phân công; làm việc theo chế độ kiêm nhiệm; trực tiếp chỉ đạo sở, ngành mình xây dựng kế hoạch, chương trình và đề ra các giải pháp
cụ thể triển khai HNKTQT theo đúng chức năng, nhiệm vụ được giao
S ự phối hợp giữa Ban HNKTQT tỉnh với các tỉnh/địa phương lân
c ận: Trong thời gian qua, các thành viên ban HNKTQT của các tỉnh trên cơ