1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO CÁO NGHIÊN CỨU, ĐỀ XUẤT NỘI DUNG CỦA DỰ THẢO NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH VỀ ĐO ĐẠC, LẬP HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH

29 554 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 293,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khi các nội dung địa chính được thể hiện trên bản đồ địa chính đầy đủ và được chuẩn hóa theo một hệ thống thống nhất thì việc khai thác sử dụng phục vụ cho công tác quản lý đất đai cũng

Trang 1

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

TỔNG CỤC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

-

BÁO CÁO NGHIÊN CỨU, ĐỀ XUẤT NỘI DUNG CỦA DỰ THẢO NGHỊ ĐỊNH QUY

ĐỊNH VỀ ĐO ĐẠC, LẬP HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH

Thuộc Dự án: Kinh nghiệm quản lý đất đai quốc tế và giải pháp để hoàn thiện hệ thống pháp luật và công cụ quản lý đất đai nhằm phát triển thị trường bất động

sản tại Việt Nam

Hà Nội, năm 2013

Trang 2

MỤC LỤC

I ĐẶT VẤN ĐỀ 1

II KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ ĐO ĐẠC, LẬP HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH 3

1 Bản đồ địa chính 3

1.1 Khái niệm về bản đồ 3

1.2 Khái niệm chung về bản đồ địa chính 5

1.3 Nội dung của bản đồ địa chính 6

1.4 Mục đích thành lập bản đồ địa chính 7

2 Hồ sơ địa chính 8

2.1 Sổ địa chính 8

2.2 Sổ mục kê 10

2.3 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 10

2.4 Sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 11

2.5 Sổ theo dõi biến động đất đai 11

2.6 Nội dung của hồ sơ địa chính 11

2.6 Quy định về lập hồ sơ địa chính và lập bản đồ địa chính 14

III NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ 16

1 Mặt đạt được 16

2 Những hạn chế, tồn tại chủ yếu: 17

3 Nguyên nhân chủ yếu của những hạn chế, tồn tại 20

IV CƠ SỞ ĐỀ XUẤT NỘI DUNG CỦA DỰ THẢO NGHỊ ĐỊNH 22

V ĐỀ XUẤT NỘI DUNG DỰ THẢO NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH VỀ ĐO ĐẠC, LẬP HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH 24

1 Nội dung về đo đạc, lập hồ sơ địa chính quy định trong dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) 24

1.1 Quy định về lập, chỉnh lý bản đồ địa chính 24

1.2 Quy định về hồ sơ địa chính 24

2 Dự thảo nội dung về đo đạc, lập hồ sơ địa chính trong dự thảo Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai (sửa đổi) 25

2.1 Hướng dẫn xác định đường mép nước ven biển 25

2.2 Đo đạc lập, chỉnh lý bản đồ địa chính 25

2.3 Xác định thửa đất 25

2.4 Hồ sơ địa chính 26

Trang 3

I ĐẶT VẤN ĐỀ

Hồ sơ địa chính nói chung và bản đồ địa chính nói riêng cung cấp các thông tin cần thiết và không thể thiếu cho việc quản lý nhà nước về đất đai, Bản đồ địa chính là thành phần không thể tách rời của hồ sơ địa chính bao gồm các thông tin không gian và thông tin thuộc tính về thửa đất Khi các nội dung địa chính được thể hiện trên bản đồ địa chính đầy đủ và được chuẩn hóa theo một hệ thống thống nhất thì việc khai thác sử dụng phục vụ cho công tác quản

lý đất đai cũng như các lĩnh vực kinh tế - xã hội khác sẽ dễ dàng, thuận lợi và

có hiệu quả hơn

Thực trạng hiện nay do dữ liệu bản đồ và hồ sơ địa chính chưa được xây dựng theo một chuẩn thống nhất: bản đồ địa chính được thành lập qua các thời

kỳ khác nhau, trong đó mỗi loại bản đồ lại chứa đựng những nội dung có tính chất và mức độ đầy đủ khác nhau do việc áp dụng các quy định về thể hiện các yếu tố trên bản đồ, hồ sơ địa chính không đồng nhất, việc lưu trữ dữ liệu bản

đồ và hồ sơ địa chính được thực hiện theo nhiều hình thức và phương pháp khác nhau… đã dẫn đến nhiều bất cập, gây khó khăn trong quá trình khai thác thông tin phục vụ công tác quản lý nhà nước đối với đất đai thống nhất trong

cả nước

Để xây dựng được một cơ sở dữ liệu địa chính chính xác và đồng bộ trước tiên cần phải cần phải tiến hành nghiên cứu quy chuẩn các dữ liệu địa chính thể hiện trên bản đồ địa chính và trong hồ sơ địa chính, nói một cách khác trong giai đoạn hiện nay nhu cầu xây dựng chuẩn dữ liệu quản lý đất đai nói chung và chuẩn nội dung bản đồ địa chính nói riêng là một nhiệm vụ cấp thiết

Quản lý nhà nước đối với đất đai là tổng hợp các hoạt động của cơ quan Nhà nước về đất đai Đó là các hoạt động trong việc nắm và quản lý tình hình sử dụng đất đai, trong việc phân bổ đất đai vào các mục đích sử dụng đất theo chủ trương của Nhà nước trong việc kiểm tra, giám sát quá trình sử dụng đất đai Do

đó, công tác đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được xem là một trong những nội dung

Trang 4

quản lý nhà nước về đất đai quan trọng nhất ở bất kỳ thời điểm nào Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, là tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thay thế được, không có đất đai là không có bất kỳ một ngành sản xuất nào, không có quá trình lao động nào diễn ra và không có sự tồn tại của xã hội loài người Không những vậy, đất đai còn có vai trò rất quan trọng đi đối với sự phát triển của xã hội, xã hội càng phát triển thì nhu cầu sử dụng đất ngày càng lớn trong khi đất đai lại có hạn Điều đó đã làm cho quan hệ giữa người với người

và với đất đai ngày càng trở nên phức tạp Điều này đòi hỏi Nhà nước phải có những chính sách quản lý đất đai thích hợp để việc sử dụng đất đạt hiệu quả kinh tế cao nhất

Trong thời kỳ đổi mới vừa qua, Việt Nam đã có nhiều thay đổi trong quản

lý nhà nước về đất đai Luật Đất đai năm 2003 là một trong những đạo luật quan trọng, thu hút được sự quan tâm của toàn xã hội Luật Đất đai năm 2003 cùng với các văn bản hướng dẫn thi hành Luật tạo thành một hệ thống văn bản quy phạm pháp luật khá hoàn chỉnh, thể hiện những quan điểm đổi mới của Đảng phù hợp với cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hoá đất nước Luật và các văn bản dưới Luật đã nhanh chóng đi vào cuộc sống, góp phần đáng kể vào phát triển kinh tế, ổn định chính trị, xã hội

Từ xa xưa loài người đã biết tới đất đai là nguồn lực tự nhiên có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội của mỗi một quốc gia để chinh phục khai thác dần dần chuyển sang quan hệ kinh tế - xã hội đó là sở hữu và sử dụng đất đai như là một tư liệu sản xuất đặc biệt quan trọng, là một trong bốn yếu tố sản xuất (lao động, vốn, đất đai, công nghệ) – nguồn lực đầu vào cơ bản cho mọi nền sản xuất xã hội Mối quan hệ đất đai nó còn ảnh hưởng tới lợi ích quốc gia, cộng đồng và cá nhân do đó, mối quan hệ đất đai được quan tâm Ở nước ta đang trong quá tình công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước thì vai trò, vị trí đất đai càng được nâng lên Có những mối quan hệ đất đai mới nảy sinh phức tạp

Vì vậy, cần có sự quản lý Nhà nước đối với nguồn tài nguyên này để phát huy

Trang 5

nguồn lực đất đai, khai thác và sử dụng có hiệu quả bảo vệ lợi ích quốc gia, cộng đồng và cá nhân Và một trong các công cụ để Nhà nước và các cấp chính quyền thực hiện công tác quản lý Nhà nước về đất đai đó là công tác hồ sơ địa chính

1 B ản đồ địa chính

1.1 Khái niệm về bản đồ

Theo khái niệm chung, bản đồ là hình ảnh thu nhỏ hiện trạng của một phần bề mặt tự nhiên trái đất Khác với một tấm ảnh chụp thực địa, bản đồ được thành lập theo một cơ sở toán học nhất định, theo một nguyên tắc khái quát hóa

và tổng hợp hóa nhất định khi chọn lọc để thể hiện các yếu tố nội dung về dáng đất, địa vật và các yếu tố tự nhiên khác của khu vực, và các yếu tố nội dung của bản đồ được thể hiện theo một hệ thống ký hiệu bản đồ và bảng ghi chú, chú giải thống nhất

Cơ sở toán học của bản đồ dựa trên hệ thống lý thuyết về bề mặt toán học được lựa chọn đại diện cho bề mặt tự nhiên của trái đất khi xử lý tính toán kết quả đo đạc, lý thuyết về hệ toạ độ được thiết lập để định lượng vị trí không gian của một điểm bất kỳ trên bề mặt trái đất và hình biểu diễn tương ứng của nó trên bản đồ, lý thuyết về lưới chiếu bản đồ để lựa chọn phương pháp biểu diễn những điểm bất kỳ trên mặt tự nhiên trái đất (sau khi đã được chuyển về mặt toán học) trên bản đồ, để nghiên cứu những sai số do biến dạng về chiều dài, góc phương hướng, hình dạng và diện tích của các yếu tố trên mặt đất khi biểu diễn trên bản đồ Ngoài ra, cơ sở toán học của bản đồ còn bao gồm cả những quy định riêng về tỷ lệ thu nhỏ thực địa thống nhất trên toàn phạm vi đo vẽ và biểu thị trên bản đồ, kích thước khung bản đồ và hệ thống phân mảnh ghép biên nhiều mảnh bản đồ khi biểu diễn khu vực thực địa rộng lớn trên bản đồ

Nguyên tắc khái quát hoá và tổng hợp hoá là một hệ thống những quy định về nội dung cần thiết và phương pháp biểu thị đồ hoạ các yếu tố nội dung

đó trên bản đồ tuỳ theo tỷ lệ bản đồ cần thành lập Những nguyên tắc này quy

Trang 6

định mức độ chi tiết cần phải biểu thị hiện trạng mặt đất trên bản đồ, loại bỏ những yếu tố không đặc trưng, tương ứng với mỗi loại tỷ lệ bản đồ, vì vậy người

ta còn dùng thuật ngữ "nguyên tắc lấy, bỏ” để diễn đạt tính chất biểu thị hiện trạng có chọn lựa theo những nguyên tắc thống nhất của bản đồ

Một đặc điểm quan trọng phân biệt bản đồ với một tấm ảnh "câm" chụp thực địa là các yếu tố nội dung của bản đồ được thể hiện theo một hệ thống ký hiệu bản đồ và bảng ghi chú, chú giải thống nhất Người ta nói, hệ thống ký hiệu và bảng chú giải của bản đồ là "ngôn ngữ của bản đồ" giới thiệu và phản ánh trực quan những thông tin về định lượng và thuộc tính của các loại đối tượng tự nhiên, kinh tế, xã hội của khu vực đo vẽ bản đồ Hệ thống ký hiệu bản

đồ có tính chất đa dạng, không trùng lặp và thống nhất Theo thể loại đối tượng

đồ hoạ, có thể phân chia hệ thống các ký hiệu bản đồ làm ba loại : ký hiệu điểm,

ký hiệu đường và ký hiệu vùng Để làm phong phú thêm về thể loại ký hiệu và dung lượng thông tin, người ta có thể sử dụng kết hợp các loại ký hiệu điểm, đường, vùng cùng với các phương pháp biểu thị thuộc tính bằng hình dạng, kích thước, mầu sắc, lực nét, chữ viết để mô tả thông tin về đối tượng đã biểu thị

Bằng công nghệ cũ bản đồ được biên tập và in trên các vật liệu phẳng, thông dụng nhất là trên giấy vẽ, diamat Ngoài ra có thể in, vẽ trên mặt phẳng tấm kim loại, gỗ, vải và các vật liệu phẳng khác

Ngày nay, ứng dụng công nghệ điện tử tin học thông tin bản đồ được số hoá và lưu trữ bằng máy tính điện tử trong các cơ sở dữ liệu trị đo và cơ sở dữ liệu đồ hoạ bao gồm cả thư viện các ký hiệu bản đồ Hệ thống thông tin bản đồ được chuẩn hoá bằng một hệ thống quy định kỹ thuật chặt chẽ và thống nhất về nội dung và chất lượng dữ liệu, về tổ chức dữ liệu và về phương pháp hiển thị

dữ liệu đối với các tỷ lệ và thể loại bản đồ Thông tin bản đồ được lưu trữ, bảo quản và vận chuyển trong các thiết bị ghi lưu dữ liệu như sổ ghi điện tử, đĩa mềm, đĩa CD, Card từ, ổ cứng của máy tính có khả năng đọc và hiển thị trên máy tính hoặc in ra trên giấy bằng các phần mềm chuyên dụng

Trang 7

1.2 Khái niệm chung về bản đồ địa chính

Bản đồ địa chính dạng số hoá hoặc được trên các vật liệu như giấy, diamat là bản đồ chuyên ngành quản lý đất đai, biểu thị hệ thống các thửa đất của từng chủ sử dụng và các yếu tố nội dung thuộc tính khác được quy định cụ thể theo quy định của quy phạm kỹ thuật, pháp luật và theo yêu cầu quản lý Nhà nước về đất đai Bản đồ địa chính được lập theo đơn vị hành chính xã,

phường, thị trấn

Đo đạc thành lập bản đồ địa chính: là quá trình điều tra, khảo sát thu thập các thông tin mặt đất, xử lý các thông tin thu được để thành lập bản đồ phục vụ các mục đích quản lý và khai thác sử dụng đất đai

Bản đồ địa chính là bộ phận quan trọng trong bộ Hồ sơ địa chính để xác định vị trí, hình thể và cung cấp số liệu cho việc tính toán diện tích trong công tác đăng ký đất đai, lập Sổ địa chính, cấp giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất Bản đồ địa chính còn là tài liệu quan trọng phục vụ thống kê đất, lập Bản đồ hiện trạng sử dụng đất, thực hiện giao đất, thu hồi đất cũng như thanh tra giải quyết tranh chấp đất đai

Trong quy phạm phân biệt các thể loại bản đồ địa chính như sau:

Bản đồ địa chính cơ sở là tên gọi chung cho bản đồ gốc được đo vẽ bằng

các phương pháp đo vẽ trực tiếp ở thực địa, đo vẽ bằng các phương pháp có sử dụng ảnh chụp từ máy bay kết hợp với đo vẽ bổ sung ở thực địa hay được thành lập trên cơ sở biên tập, biên vẽ từ bản đồ địa hình cùng tỷ lệ đã có Bản đồ địa chính cơ sở được đo vẽ kín ranh giới hành chính và kín khung, mảnh bản đồ

Bản đồ địa chính cơ sở là tài liệu cơ bản để biên tập, biên vẽ và đo vẽ bổ sung thành bản đồ địa chính theo đơn vị hành chính cấp xã phường ,thị trấn được lập phủ kín một hay một số đơn vị hành chính các cấp xã, huyện,tỉnh; để thể hiện hiện trạng vị trí, diện tích ,hình thể của các ô , thửa có tính ổn định lâu dài, dễ xác định ở thực địa của một hoặc một số thửa đất có lọai đất theo chỉ tiêu thống kê khác nhau hoặc cùng một chỉ tiêu thống kê

Trang 8

Bản đồ địa chính là tên gọi cho bản đồ được biên tập, biên vẽ từ bản đồ

địa chính cơ sở theo từng đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn (cấp xã); được

đo vẽ bổ xung đến trọn mỗi thửa đất, xác định lọai đất của mỗi thửa theo chỉ tiêu thống kê của từng chủ sử dụng trong mỗi mảnh bản đồ và được hòan chỉnh phù hợp với các số liệu trong Hồ sơ địa chính

Bản đồ địa chính được lập cho từng đơn vị hành chính cấp xã, là tài liệu quan trọng của hồ sơ địa chính;trên bản đồ phải thể hiện vị trí, hình thể diện tích, số thửa và lọai đất của từng thửa theo từng chủ hoặc đồng chủ sử dụng (trong quy phạm gọi chung là chủ sử dụng); đáp ứng được yêu cầu quản lý đất đai của nhà nước ở tất cả các cấp xã huyện tỉnh và trung ương

Mảnh bản đồ trích đo (gọi chung là mảnh hoặc bản trích đo) là tên gọi

cho bản vẽ có tỷ lệ lớn hơn hoặc nhỏ hơn tỷ lệ bản đồ địa chính cơ sở, bản đồ địa chính, trên đó thể hiện chi tiết từng thửa đất trong các ô thửa có tính ổn định lâu dài hoặc thể hiện các chi tiết theo yêu cầu quản lý đất đai

Thửa đất là tên gọi của phạm vi trong ranh giới sử dụng đất của từng chủ

sử dụng và phải tồn tại và xác định được trên thực địa về vị trí, hình thể, diện tích Trong mỗi thửa đất của từng chủ sử dụng có thể có một hoặc một số lọai đất Trên bản đồ địa chính tất cả các thửa đất đều được xác định vị trí, ranh giới, hình thể, diện tích, lọai đất dưới dạng hình khép kín và được đánh số thứ tự Các trường hợp do thửa qúa nhỏ không đủ chỗ để ghi chú số thứ tự, diện tích, lọai đất thì được lập bản trích đo hoặc thể hiện ở bảng ghi chú ngoài khung bản đồ

1.3 Nội dung của bản đồ địa chính

Nội dung của Bản đồ địa chính thể hiện những đối tượng sau đây:

+ Các điểm khống chế tọa độ và độ cao Nhà nước các cấp hạng, các điểm khống chế tăng dày, các điểm địa giới hành chính các cấp, các điểm giao của lưới toạ độ

+ Đưòng ranh giới hành chính các cấp

Trang 9

+ Ranh giới sử dụng đất: thể hiện ranh giới các thửa đất và các công trình xây dựng trên đất Thửa đất được biểu thị trên Bản đồ địa chính dạng đường liền nét khép kín với các các ghi chú nội dung: số thửa, loại đất, diện tích

+ Các điểm địa vật quan trọng

+ Hệ thống giao thông, thủy lợi

+ Ghi chú địa danh và ghi chú giải thích, gồm:

- Tỷ lệ bản đồ, số hiệu tờ bản đồ, sơ đồ ghép mảnh bản đồ

- Chữ ký người biên vẽ, người kiểm tra và cán bộ Địa chính xã

- Chữ ký xác nhận và dấu xác nhận của UBND xã

- hữ ký duyệt và dấu của cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh

1.4 Mục đích thành lập bản đồ địa chính

Bản đồ địa chính được thành lập nhằm những mục đích sau:

- Làm cơ sở để thành lập Hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giải quyết tranh chấp đất đai

- Biểu thị hiện trạng và thể hiện các biến động về địa giới hành chính các cấp

- Biểu thị hiện trạng và thể hiện những biến động của các loại đất trong từng đơn vị hành chính

- Làm cơ sở để thống kê quỹ đất, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất, lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, giao đất, thu hồi đất

- Làm cơ sở để phân hạng, định giá đất

- Làm cơ sở để quy hoạch thiết kế xây dựng các công trình trong mọi lĩnh vực phát triển kinh tế quốc dân và quốc phòng

Như vậy, bản đồ địa chính có vai trò quan trọng trong quản lý đất đai chi tiết đến từng thửa đất, là cơ sở pháp lý về hiện trạng và số liệu của hồ sơ địa chính,

là cơ sở để để thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất, đánh giá về đặc điểm tự nhiên, kinh tế-xã hội và mối quan hệ với các yếu tố địa lý khác của khu vực

Trang 10

Đo vẽ thành lập bản đồ địa chính chiếm một vị trí quan trọng trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai, lập kế hoạch, quy hoạch sử dụng đất, hoạch định chính sách pháp luật đất đai, điều chỉnh pháp luật đất đai một cách hợp lý

và toàn diện

2 H ồ sơ địa chính

Hồ sơ địa chính là hệ thống tài liệu, số liệu, bản đồ, sổ sách địa chính chứa đựng những thông tin cần thiết về các mặt tự nhiên, kinh tế, xã hội, pháp lý

về đất đai Hồ sơ địa chính được thiết lập trên cơ sở các kết quả đo đạc, lập bản

đồ địa chính, đăng ký ban đầu, cấp giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất và làm căn cứ cho việc đăng ký biến động đất đai

Hồ sơ địa chính gồm 2 loại:

Loại thứ nhất: Hồ sơ địa chính phục vụ thường xuyên trong quản lý,

- Biểu thống kê diện tích đất đai

Loại thứ hai: Hồ sơ tài liệu gốc hình thành trong quá trình đăng ký ban

đầu(hồ sơ thẩm tra xét duyệt đơn của cấp xã, huyện), trong quá trình cấp giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất (hồ sơ về thủ tục hành chính và pháp lý)

2 1 Sổ địa chính

Sổ địa chính được lập nhằm đăng ký toàn bộ diện tích đất đai được Nhà nước giao quyền sử dụng cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và diện tích các

Trang 11

loại đất chưa giao, cho thuê sử dụng, làm cơ sở để Nhà nước thực hiện chức năng quản lý đất đai theo đúng pháp luật

Sổ địa chính phải thể hiện các nội dung về quản lý Nhà nước đối với đất đai theo từng chủ sử dụng, thể hiện những thông tin về chủ sử dụng đất (tên chủ

sử dụng, địa chỉ và các mối quan hệ khác ) Thông tin về quan hệ giữa chủ đất với thửa đất, chủ sử dụng đất với pháp luật và thông tin về các thửa đất thuộc quyền sử dụng của chủ sử dụng đất đó

Sổ Địa chính được lập trên cơ sở đơn vị đăng ký quyền sử dụng đất đã được xét duyệt và cho phép sử dụng Sổ lập theo đơn vị xã, phường, thị trấn (gọi chung là xã) trong phạm vi địa giới hành chính của xã do cán bộ địa chính chịu trách nhiệm thực hiện; chỉ sau khi được Ủy ban nhân dân xã xác nhận, Sở Tài nguyên và Môi trường duyệt mới có giá trị pháp lý Sổ địa chính lập theo đối tượng sử dụng đất đủ điều kiện đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất Các cơ quan Nhà nước, tổ chức kinh tế,tổ chức chính trị xã hội, đơn vị

vũ trang nhân dân đăng ký chung một quyển Các hộ gia đình, cá nhân đăng ký vào quyển của khu dân cư nơi họ thường trú, mỗi khu dân cư lập thành một hay nhiều quyển phụ thuộc vào số lượng chủ sử dụng đất ở mỗi khu;các hộ gia đình,

cá nhân sử dụng đất phụ canh trong xã được đăng ký thành một phần riêng trong quyển sổ địa chính của xã

Ủy ban nhân dân xã trực tiếp đăng ký vào cuối sổ địa chính, quyển dành cho các tổ chức những loại đất sau đây:

- Đất dùng vào mục đích công cộng chưa có chủ sử dụng cụ thể đủ điều kiện đăng ký như : giao thông, thủy lợi,nghĩa trang,đình,đền

- Đất dành cho công ích xã

- Đất chưa giao,chưa cho thuê sử dụng

Sổ lập thành 3 bộ lưu ở 3 cấp: Tỉnh, Huyện, Xã

Trang 12

2.2 Sổ mục kê

Sổ mục kê được thành lập nhằm mục đích liệt kê từng thửa đất trong phạm vi địa giới hành chính xã, phường, thị trấn bao gồm các nội dung: tên chủ

sử dụng, diện tích và loại đất đai, phục vụ việc lập và tra cứu sử dụng các tài liệu,

hồ sơ địa chính một cách đầy đủ thuận tiện Sổ mục kê phải được Ủy ban nhân dân xã xác nhận, Sở Tài nguyên và Môi trường duyệt mới có giá trị pháp lý

Sổ mục kê phải thể hiện đầy đủ nội dung theo yêu cầu quản lý đất đai của

xã và các cấp tương đương đảm bảo độ chính xác cao, không bỏ sót thông tin Luôn được chỉnh lý để phù hợp với hiện trạng sử dụng, sạch sẽ và lập theo mẫu của Tổng cục địa chính nay là Bộ Tài nguyên và Môi trường

Sổ mục kê được lập từ các tờ bản đồ địa chính và các tài liệu điều tra đo đạc đã được hoàn chỉnh sau khi xét duyệt cấp giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất và xử lý các trường hợp vi phạm chính sách đất đai Sổ mục kê lập theo thứ

tự từng tờ bản đồ địa chính, từng thửa đất của mỗi tờ

Mọi trường hợp chỉnh lý sổ chỉ được thực hiện sau khi đã làm đúng thủ tục đăng ký biến động đất đai và được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc chứng nhận biến động trên giấy chứng nhận đã cấp

2.3 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất là chứng thư pháp lý, xác nhận mối quan hệ hợp pháp giữa Nhà nước, người quản lý, chủ sở hữu đất đai đối với người được Nhà nước giao đất để họ có cơ sở pháp lý thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất theo pháp luật

Cơ quan nào có thẩm quyền giao đất thì có quyền cấp giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất Các hộ gia đình, cá nhân, tổ chức sử dụng đất hợp pháp không có tranh chấp chấp đều được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Trang 13

2.4 Sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Sổ cấp giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất được lập để cơ quan cấp giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất theo dõi về việc xét duyệt, cấp giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất đến từng chủ sử dụng đất, cũng như quản lý giấy chứng nhận

đã cấp

Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm lập và giữ sổ cấp giấy chứng nhận cho các đối tượng thuộc thẩm quyền của cấp tỉnh Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện chịu trách nhiệm lập và giữ sổ cấp giấy chứng nhận cho các đối tượng thuộc thẩm quyền của cấp Huyện, chịu trách nhiệm lập và giữ sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các đối tượng thuộc thẩm quyền của mình

2 5 Sổ theo dõi biến động đất đai

Sổ theo dõi biến động đất đai được lập nhằm mục đích theo dõi và quản lý tình hình thực hiện đăng ký biến động, chỉnh lý Hồ sơ địa chính và tổng hợp báo cáo thống kê đất đai theo định kỳ

Sổ theo dõi biến động đất đai được lập khi đăng ký đất đai ban đầu, được thực hiện trên cơ sở cập nhật biến động đất đai vào Sổ địa chính và chỉnh lý Bản

đồ địa chính Sổ được lập cho từng xã; mỗi xã (phường) có trách nhiệm lập sổ

và quản lý Việc chỉnh lý biến động phải thực hiện đồng bộ ở mọi cấp, mọi tài liệu có liên quan Khi số liệu chỉnh lý trên 50% thì phải có kế hoạch đo đạc mới lại bản đồ địa chính

2.6 Nội dung của hồ sơ địa chính

Nội dung hồ sơ địa chính bao gồm các thông tin về thửa đất sau đây:

- Số hiệu, kích thước, hình thể, diện tích, vị trí;

- Người sử dụng thửa đất;

- Nguồn gốc, mục đích, thời hạn sử dụng đất;

Trang 14

- Giá đất, tài sản gắn liền với đất, nghĩa vụ tài chính về đất đai đã thực hiện và chưa thực hiện;

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền và những hạn chế về quyền của người sử dụng đất;

- Biến động trong quá trình sử dụng đất và các thông tin khác có liên quan

- Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính, hướng dẫn việc lập, chỉnh lý và quản lý hồ sơ địa chính

Nội dung của hồ sơ địa chính bao gồm những thông tin về sử dụng đất đai, đó là các thông tin về điều kiện tự nhiên, thông tin về cơ sở pháp lý;

- Thông tin về điều kiện tự nhiên của thửa đất cho biết vị trí, hình dáng, kích thước, tọa độ, diện tích… của thửa đất Các thông tin này được xác định bằng các phương pháp đo đạc khác nhau và được thể hiện trên bản đồ địa chính

- Thông tin về kinh tế - xã hội gồm có:

+ Thông tin về xã hội như: tên chủ sử dụng, nguồn gốc sử dụng đất phương thức sử dụng đất, quá trình chuyển quyền sử dụng đất, mục đích sử dụng đất, quá trình chuyển mục đích sử dụng đất…

+ Thông tin về kinh tế như hạng đất, giá đất, quan hệ kinh tế giữa nhà nước và người sử dụng đất

- Thông tin về cơ sở pháp lý của thửa đất như: tên văn bản, số văn bản, cơ quan ký ban hành văn bản ngày tháng năm ban hành… Các thông tin này là căn

cứ xác định giá trị pháp lý của các loại tài liệu trong hồ sơ địa chính

Hệ thống hồ sơ địa chính được thiết lập theo đơn vị hành chính cấp xã, phường (cấp cơ sở) để phù hợp với việc tổ chức của ngành quản lý đất đai và bộ máy hành chính của nước ta Hệ thống này được thiết lập ở cấp cơ sở cho phép thu thập, cập nhật thông tin một cách nhanh chóng, đầy đủ, chính xác và thuận tiện nhất

Ngày đăng: 15/03/2015, 21:03

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w