DANH MỤC TỪ VIẾT TẮTAANFTA Hiệp định thương mại tự do ASEAN - Úc - New Zealand ACFTA Hiệp định thương mại tự do ASEAN - Trung Quốc ACTIS Hiệp định thương mại dịch vụ trong khuôn khổ HIệp
Trang 1CHƯƠNG TRÌNH HỖ TRỢ KỸ THUẬT HẬU GIA NHẬP WTO
DỰ ÁN “ĐÁNH GIÁ TỒNG THỂ TÌNH HÌNH KINH TẾ XÃ HỘI VIỆT NAM SAU 5
NĂM GIA NHẬP TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ
ĐÁNH GIÁ NGÀNH DỊCH VỤ NGHIỆP CỦA VIỆT NAM SAU 5 NĂM GIA NHẬP WTO VÀ CÁC
Hà Nội, tháng 9/2012
i
Trang 2M ỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT IV DANH MỤC BẢNG V DANH MỤC BIỂU VIII
1 ĐÁNH GIÁ CÁC CAM KẾT VÀ VIỆC THỰC THI CÁC CAM KẾT HỘI NHẬP
QUỐC TẾ TRONG LĨNH VỰC DỊCH VỤ CỦA VIỆT NAM TRƯỚC VÀ SAU KHI GIA
NHẬP WTO 1
1.1 Tổng quan cam kết với WTO trong lĩnh vực dịch vụ của Việt Nam 1
1.1.1 Cam k ết chung 1
1.1.2 Cam k ết cụ thể 3
1.2 So sánh cam kết WTO về dịch vụ với các cam kết về dịch vụ khác mà Việt Nam đã ký kết 11
1.2.1 Đánh giá chung chung về các FTA đa phương và song phương quan trọng Vi ệt Nam đã ký kết liên quan đến dịch vụ 11
1.2.2 So sánh cam k ết chung 17
1.2.3 So sánh cam k ết cụ thể 20
1.3 Tổng quan việc thực thi các cam kết với WTO về dịch vụ 22
1.3.1 Th ực hiện các cam kết chung của Việt Nam về dịch vụ 22
1.3.2 Th ực hiện cam kết WTO về dịch vụ trong một số ngành/phân ngành cụ thể 29
1.3.3 Nh ững khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực thi cam kết với WTO về dịch v ụ 42
1.4 Đánh giá chung 44
2 ĐÁNH GIÁ TỔNG THỂ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA NGÀNH DỊCH VỤ SAU KHI GIA NHẬP WTO 46
2.1 Tăng trưởng của ngành dịch vụ 46
ii
Trang 32.2 Chuyển dịch cơ cấu của ngành dịch vụ 51
2.3 Công nghệ, chất lượng và số lượng của ngành dịch vụ 58
2.4 Các doanh nghiệp dịch vụ 61
2.5 Xuất khẩu của ngành dịch vụ 64
2.6 Lao động và việc làm trong ngành dịch vụ 67
2.7 Đầu tư vào ngành dịch vụ 72
2.8 Cạnh tranh trong ngành dịch vụ 74
2.9 Đánh giá khái quát 77
3 TÁC ĐỘNG CỦA HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ ĐẾN NGÀNH NGÂN HÀNG SAU 5 NĂM GIA NHẬP WTO 79
3.1 Sự xuất hiện của các ngân hàng nước ngoài 79
3.2 Hoạt động của hệ thống ngân hàng 83
3.3 Làn sóng các tổ chức tài chính nước ngoài mua cổ phần của các NHTM Việt Nam 91
3.4 Sự phát triển của các dịch vụ ngân hàng 93
3.5 Ứng dụng công nghệ thông tin trong lĩnh vực ngân hàng 99
3.6 Đánh giá chung 101
4 KẾT LUẬN 103
TÀI LIỆU THAM KHẢO 108
iii
Trang 4DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
AANFTA Hiệp định thương mại tự do ASEAN - Úc - New Zealand
ACFTA Hiệp định thương mại tự do ASEAN - Trung Quốc
ACTIS Hiệp định thương mại dịch vụ trong khuôn khổ HIệp định thương
mại tự do ASEAN - Trung Quốc AFAS Hiệp định khung về thương mại dịch vụ của ASEAN
AIFTA Hiệp định thương mại tự do ASEAN - Ấn Độ
AJCEP Hiệp định trao đổi kinh tế toàn diện ASEAn - Nhật Bản
AKFTA Hiệp định thương mại tự do ASEAN - Hàn Quốc
AKTIS HIệp định thương mại dịch vụ trong khuôn khổ Hiêp định thương
mại tự do ASEAN - Hàn Quốc FTA Hiệp định thương mại tự do
GATT Hiệp định chung về Thuế quan và Thương mại
GATS Hiệp định chung về Thương mại dịch vụ
MFN Quy chế Tối huệ quốc
NHNN Ngân hàng Nhà nước
NHTM Ngân hàng Thương mại
TMDV Thương mại dịch vụ
US - VN BTA Hiệp định thương mại Việt - Mỹ
VJEPA Hiệp định đối tác kinh tế Việt Nam - Nhật Bản
WTO Tổ chức thương mại thế giới
iv
Trang 5DANH MỤC BẢNG
Bảng 3 Các ngành/phân ngành dịch vụ có mức độ cam kết mở cửa nhanh nhưng cần thời kỳ quá độ 7
Bảng 4 Các ngành/phân ngành dịch vụ được thiết lập hiện diện thương mại dưới hình thức liên doanh, chi nhánh 9
Bảng 7 So sánh các cam kết chung của Việt Nam trong khuôn khổ GATS với cam kết trongAFAS, ACTIS, AKTIS, US - VN BTA
và VJEPA
18
Bảng 8 So sánh phạm vi cam kết của Việt Nam trong các cam kết quốc tế về dịch vụ 22
Bảng 9 Danh sách ccam kết GATS ác website công bố các Luật và quy định liên quan đến 25
Bảng 13 Các văn bản pháp lý liên quan đến thực hiện các cam kết WTO về dịch vụ ngân hàng của Việt Nam 34
Bảng 14 Các văn bản pháp lý liên quan đến thực hiện cam kết WTO của Việt Nam trong lĩnh vực dịch vụ giáo dục 40
v
Trang 6Bảng 15 Tăng trưởng GDP (%) của ngành dịch vụ giai đoạn trước và sau khi gia nhập WTO, 2002-2011 46
Bảng 19 Tỷ trọng của từng phân ngành dịch vụ trong GDP của toàn nền kinh tế (%) 56
Bảng 20 Tỷ trọng của từng phân ngành dịch vụ trong GDP của ngành dịch vụ (%) 57
Bảng 26 Lao động làm việc trong các ngành dịch vụ (5 năm trước khi gia nhập WTO) 69
Bảng 27 Lao động làm việc trong các ngành dịch vụ (5 năm sau khi gia nhập WTO) 70
Bảng 29 Năng suất lao động của các phân ngành dịch vụ theo giá thực tế (triệu đồng/người) 72
vi
Trang 7(tỷ đồng)
Bảng 32 Số lượng các ngân hàng thương mại hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam 81
Bảng 34 Các NH 100% vốn nước ngoài đang hoạt động tại Việt Nam tính đến 31/12/2011 82
Bảng 35 Tỷ lệ nắm giữ cổ phần của một số NH nước ngoài tại các NHTM trong nước 93
Bảng 36 Số máy ATM, POS và số thẻ trên đầu người ở một số quốc gia năm 2010 97
vii
Trang 8DANH MỤC BIỂU
Biểu 2 Tốc độ tăng tổng tài sản của các NHTM hoạt động tại Việt Nam giai đoạn 2006 - 2011 (%) 85
viii
Trang 91 ĐÁNH GIÁ CÁC CAM KẾT VÀ VIỆC THỰC THI CÁC CAM KẾT HỘI NHẬP QUỐC
TẾ TRONG LĨNH VỰC DỊCH VỤ CỦA VIỆT NAM TRƯỚC VÀ SAU KHI GIA NHẬP WTO
1.1 T ổng quan cam kết với WTO trong lĩnh vực dịch vụ của Việt Nam
viên của GATT đã thông qua Hiệp định chung về thương mại dịch vụ (GATS) nhằm thúc đẩy và điều chỉnh quá trình tự do hóa thương mại dịch vụ của các nước thành viên Cho đến nay, thương mại dịch vụ (TMDV) là một bộ phận quan trọng trong các đàm phán và cam kết WTO của các nước thành viên Cam kết về dịch vụ của một quốc gia gồm 3
phần: cam kết chung, phần cam kết cụ thể và danh mục các biện pháp miễn trừ MFN
1.1.1 Cam kết chung
dịch vụ xuất hiện trong Biểu cam kết Các cam kết chung của Việt Nam liên quan đến hai
vấn đề chủ yếu là hạn chế tiếp cận thị trường và hạn chế đối xử quốc gia và chỉ đề cập đến Mode 3 và Mode 4, không đề cập tới Mode 1 và Mode 2 Điều đó cho thấy Việt Nam hiện không duy trì các biện pháp hạn chế áp dụng chung cho Mode 1 và Mode 2 Các biện pháp hạn chế, nếu có, sẽ được nêu tại các ngành và phân ngành dịch vụ cụ thể ở cam kết
cụ thể của Biểu cam kết Về cơ bản, ngoài các cam kết vô điều kiện về nguyên tắc MFN, nguyên tắc minh bạch hóa, Việt Nam đưa ra các cam kết chung như sau:
1.1.1.1 Cam kết chung liên quan đến hạn chế tiếp cận thị trường
(1) Doanh nghiệp nước ngoài được phép thiết lập hiện diện thương mại tại Việt Nam dưới các hình thức: Hợp đồng hợp tác kinh doanh với đối tác Việt Nam, doanh nghiệp liên doanh với đối tác Việt Nam hoặc doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài1
(2) Các nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài được phép thành lập văn phòng đại diện
tại Việt Nam nhưng các văn phòng đại diện không được tham gia vào các hoạt động sinh
lợi trực tiếp Tuy nhiên, các nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài là cá nhân không được phép thành lập văn phòng đại diện
1
C ần lưu ý rằng cam kết này là cam kết chung, chỉ áp dụng khi không có quy định gì khác tại phần cam kết cụ thể
c ủa ngành/phân ngành Vì vậy, để biết doanh nghiệp sẽ được hiện diện dưới hình thức nào trong một ngành/phân ngành dịch vụ nào đó, phải căn cứ vào cam kết cụ thể của ngành/phân ngành đó
1
Trang 10(3) Việt Nam chưa cam kết việc thành lập chi nhánh, trừ khi có quy định tại từng ngành và phân ngành cụ thể Theo cam kết này, Việt Nam được toàn quyền cho hay không cho nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài mở chi nhánh tại nước mình
(4) Việt Nam cũng bảo lưu những ưu đãi đã dành cho các nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài, ví dụ các điều kiện về sở hữu, cấp giấy phép… trước khi Việt Nam gia nhập WTO để đảm bảo rằng hoạt động kinh doanh của họ không bị ảnh hưởng bởi các cam kết trong Biểu cam kết dịch vụ.Với điều khoản này, Việt Nam sẽ không bị coi là vi phạm nguyên tắc MFN khi các giấy phép cấp ra sau ngày gia nhập WTO có nội dung và phạm
vi hẹp hơn so với các giấy phép cấp ra trước ngày gia nhập WTO
(5) Các nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài, cả tổ chức và cá nhân, được góp vốn dưới hình thức mua cổ phần trong các doanh nghiệp Việt Nam Tổng số vốn cổ phần do các nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trong một doanh nghiệp không được vượt quá 30%
vốn điều lệ của doanh nghiệp đó, trừ khi luật pháp Việt Nam có quy định khác hoặc được
cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cho phép Một năm sau khi gia nhập, hạn chế 30%
cổ phần nước ngoài trong việc mua cổ phần của các doanh nghiệp Việt Nam sẽ được bãi
bỏ với những ngành/phân ngành xuất hiện trong Biểu cam kết, ngoại trừ có quy định khác trong Biểu cam kết cụ thể
(6) Với phương thức hiện diện thể nhân (Mode 4), như nhiều thành viên WTO khác, Việt Nam cũng không đưa ra nhiều cam kết, ngoại trừ đối với 5 đối tượng” là:
người di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp, nhân sự khác, người chào bán dịch vụ, người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại và nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng (CSS)
1.1.1.2 Cam kết chung liên quan đến hạn chế đối xử quốc gia
Việt Nam bảo lưu được phạm vi trợ cấp trong nước tương đối rộng, trong đó có
trợ cấp để nâng cao phúc lợi và tạo công ăn việc làm cho đồng bào thiểu số, trợ cấp vì
mục đích nghiên cứu và phát triển, trợ cấp cho y tế, giáo dục và nghe nhìn, trợ cấp cho các doanh nghiệp cổ phẩn hóa… Bảo lưu này rộng hơn nhiều so với cam kết của Trung
Quốc khi gia nhập WTO Đối với các bảo lưu này, chính phủ Việt Nam không có nghĩa
vụ phải đối xử công bằng giữa doanh nghiệp Việt Nam và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
2
Trang 111.1.2 Cam kết cụ thể
dịch vụ đưa vào Biểu cam kết Nội dung cam kết thể hiện mức độ mở cửa thị trường đối
với từng dịch vụ cho các nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài Các cam kết cụ thể được trình bày theo 4 phương thức cung ứng dịch vụ theo phân loại trong GATS và theo 2 loại cam
kết (cam kết tiếp cận thị trường và cam kết đối xử quốc gia) Nhìn chung, Việt Nam ít hạn
chế trong cung ứng theo Mode 1 và 2, đưa ra khá nhiều hạn chế trong Mode 3 và hầu như chưa cam kết với Mode 4
1.1.2.1 Ph ạm vi cam kết
Về phạm vi cam kết, trong khuôn khổ GATS, Việt Nam cam kết mở cửa thị trường
dịch vụ với 11 ngành, tính theo phân ngành là khoảng 110 trên tổng số 155 phân ngành theo bảng phân loại dịch vụ của WTO Ngành dịch vụ duy nhất mà Việt Nam không cam
kết là “các dịch vụ khác” Cụ thể phạm vi cam kết của Việt Nam trong 11 ngành được thể
hiện trong Bảng 1
B ảng 1: Phạm vi cam kết dịch vụ của Việt Nam với WTO
S ố lượng phân ngành theo quy định của WTO 2
S ố lượng phân ngành Việt Nam cam kết với WTO
Ph ạm vi cam kết (%)
Trang 12Ngu ồn: Tổng hợp của tác giả từ WTO (2006)
dịch vụ Xây dựng Các ngành dịch vụ như Phân phối, Tài chính, Thông tin liên lạc, Giáo
dục và Môi trường có số phân ngành cam kết khá cao (từ 75% đến 95%) Các ngành còn
lại có số phân ngành cam kết chưa nhiều, trong đó thấp nhất là dịch vụ Giải trí, Văn hóa,
Thể thao với 40% số phân ngành cam kết và dịch vụ Vận tải 47%
1.1.2.2 M ức độ cam kết
Để biết được mức độ mở cửa, cần xem xét sâu hơn các cam kết của Việt Nam cho
từng ngành/phân ngành dịch vụ Nhìn chung, so với Trung Quốc, có những ngành/phân
mức của Trung Quốc, đặc biệt là những dịch vụ nhạy cảm Vì vậy, xét về tổng thể, mức
độ cam kết của Trung Quốc và Việt Nam là tương đương Đây là nỗ lực rất lớn của Việt
những nước gia nhập sau đều bị ép cao hơn mức mà các thành viên đã đạt được với
những nước gia nhập trước đó (Ủy ban Quốc gia về Hợp tác Kinh tế Quốc tế, 2007) Việc phân tích mức độ mở cửa sẽ được xem xét theo cam kết tiếp cận thị trường và cam kết đối
xử quốc gia mở của toàn bộ (N3), mở cửa một phần (B4) và chưa cam kết mở cửa (U5) Ngoài ra, do hầu hết các cam kết tiếp cận thị trường liên quan đến Mode 3 nên nghiên cứu này sẽ phân tích mức độ mở cửa của cam kết thị trường với riêng Mode 3
Mức độ mở cửa của các cam kết tiếp cận thị trường
Bảng 2: Mức độ của các cam kết về tiếp cận thị trường của Việt Nam (%)
3 N: None – m ở cửa toàn bộ M ở cửa toàn bộ (hay cam kết toàn bộ) có nghĩa là không áp dụng bất cứ hạn chế nào về
ti ếp cận thị trường hay đối xử quốc gia đối với một hoặc nhiều dịch vụ hay đối với một hoặc nhiều phương thức cung cấp dịch vụ.
4 B: Bound – mở cửa một phần Mở cửa một phần nghĩa là nước thành viên chấp nhận đưa một ngành/phân ngành dịch vụ nào đó hay một phương thức cung cấp dịch vụ nào đó vào Biểu cam kết nhưng lại liệt kê (tại các vị trí thích
h ợp) các biện pháp hạn chế nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài
5 U: Unbound – chưa cam kết Chưa cam kết nghĩa là nước thành viên vẫn được quyền đưa ra các biện pháp hạn chế
ti ếp cận thị trường và đối xử quốc gia
4
Trang 13Nguồn: Nguyễn Chiến Thắng (2010a)
Bảng 2 cho thấy đối với Mode 1, ngành dịch vụ kinh doanh, y tế và du lịch có mức
độ mở cửa toàn bộ rất cao (85-100% các phân ngành) Ngược lại, dịch vụ giáo dục, môi trường, xây dựng, giải trí, vận tải, tài chính có mức độ mở cửa đối với Mode 1 rất thấp; đặc biệt ngành xây dựng, giáo dục và giải trí không cam kết mở cửa với Mode 1 trong bất
cứ phân ngành nào Dịch vụ phân phối, thông tin liên lạc được mở cửa nhưng khá dè dặt
với tỷ lệ các phân ngành mở cửa một phần cao Như vậy, mặc dù Việt Nam mơ cửa 100% các phân ngành trong dịch vụ phân phối nhưng mức độ mở cửa còn hạn chế
Đối với Mode 2, đây là phương thức Việt Nam có mức độ mở cửa rất cao đối với
tất cả 11 ngành dịch vụ Chỉ có một ngành là dịch vụ thông tin liên lạc Việt Nam chưa cam kết nhưng với tỷ lệ nhỏ là 4% các phân ngành
Ngược lại với Mode 2, trong Mode 3, Việt Nam thể hiện quan điểm khá dè dặt khi
mở cửa Ngoài dịch vụ kinh doanh, tất cả các dịch vụ còn lại đều không mở cửa toàn bộ
mà chủ yếu là mở cửa một phần Dịch vụ giáo dục có khoảng 25% phân ngành Việt Nam chưa cam kết
Với Mode 4, tất cả các ngành đều mở cửa một phần và đưa ra các hạn chế đối với
các nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài
5
Trang 14Như vậy, có thể thấy Việt Nam có mức độ mở cửa cao đối với Mode 1 và Mode 2 nhưng lại rất thận trọng với mở cửa cho Mode 3 và Mode 4, đặc biệt là Mode 3 Nguyên nhân chủ yếu là do đây là hai phương thức nếu không có lộ trình mở cửa thích hợp sẽ gây
ra những biến động lớn trên thị trường dịch vụ nội địa của Việt Nam Bên cạnh đó, trong cam kết chung, Việt Nam cũng đã đưa ra khá nhiều cam kết với Mode 3 và Mode 4
Dưới đây sẽ phân tích cụ thể hơn mức độ mở cửa của các cam kết đối với Mode 3
và chia ra thành 4 nhóm theo mức độ mở cửa: (1) các lĩnh vực dịch vụ có mức độ mở cửa nhanh, không cần thời kỳ quá độ6; (2) các lĩnh vực dịch vụ có mức độ mở cửa nhanh nhưng cần thời kỳ quá độ7
, (3) các lĩnh vực dịch vụ có mức độ cam kết mở cửa hạn chế8
và (4) các lĩnh vực dịch vụ chưa cam kết mở cửa9
Các lĩnh vực dịch vụ có mức độ cam kết mở cửa nhanh, không cần thời kỳ quá độ
Các ngành/phân ngành dịch vụ có cam kết mở cửa nhanh và không cần thời kỳ quá
độ bao gồm (VCCI, 2009):
- Nhóm các dịch vụ chuyên môn, gồm: dịch vụ pháp lý; dịch vụ kế toán kiểm toán; dịch vụ thuế; dịch vụ kiến trúc, tư vấn kỹ thuật; dịch vụ tư vấn kỹ thuật đồng bộ; dịch vụ máy tính; dịch vụ nghiên cứu và phát triển; dịch vụ tư vấn
Trang 15dịch vụ nội địa
Các lĩnh vực dịch vụ có mức độ cam kết mở cửa nhanh nhưng cần thời kỳ quá độ (cần
lộ trình)
Các ngành/phân ngành dịch vụ Việt Nam có mức độ mở cửa nhanh nhưng cần thời
kỳ quá độ được thể hiện trong Bảng 3 (VCCI, 2009)
B ảng 3: Các ngành/phân ngành dịch vụ có mức độ cam kết mở cửa nhanh nhưng
cần thời kỳ quá độ
STT Ngành/Phân ngành d ịch vụ
Th ời gian được phép thành
l ập doanh nghiệp/tổ chức 100% vốn nước ngoài
1 Nhóm các dịch vụ chuyên môn, gồm:
- Dịch vụ quy hoạch đô thị và kiến trúc cảnh quan đô thị;
- Dịch vụ nghiên cứu thị trường;
- Dịch vụ liên quan đến khai thác mỏ;
- Dịch vụ liên quan đến sản xuất;
- Dịch vụ liên quan đến tư vấn khoa học kỹ thuật;
- Dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng máy móc thiết bị
11/1/2009
1/1/2009 11/1/2009 11/1/2012 11/1/2009 11/1/2009
2 Dịch vụ thông tin liên lạc, gồm
Trang 165 - Dịch vụ môi trường 11/1/2011
6 Dịch vụ tài chính, gồm
7 Dịch vụ vận tải, gồm:
- Dịch vụ vận tải biển quốc tế
- Dịch vụ kho bãi container
- Dịch vụ bảo dưỡng sửa chữa máy bay
11/1/2012 11/1/2014 11/1/2012
Đối với các ngành trên, các cam kết mở cửa của Việt Nam nhìn chung đều cao hơn các quy định hiện hành (Hoàng Phước Hiệp, 2006) Vì vậy, dự kiến các tác động của việc
mở cửa các ngành trên, đặc biệt là sau hai năm 2009 và 2012 , đối với thị trường dịch vụ
của Việt Nam có thể sẽ lớn
Các lĩnh vực dịch vụ có mức độ cam kết mở cửa hạn chế
Theo cam kết với WTO, các ngành/phân ngành dịch vụ sau có mức độ mở cửa hạn
chế, theo dó các tổ chức và cá nhân nước ngoài chưa được phép thành lập doanh nghiệp/tổ chức 100% vốn nước ngoài mà chỉ được thành lập liên doanh với các quy định
chặt chẽ và khá khắt khe về tỷ lệ góp vốn cổ phần (VCCI, 2009; WTO, 2006)10:
B ảng 4: Các ngành/phân ngành dịch vụ được thiết lập hiện diện thương mại dưới
hình thức liên doanh, chi nhánh11
STT Ngành/Phân ngành d ịch vụ H ạn chế về tỷ lệ góp vốn
1
Dịch vụ kinh doanh, gồm:
- Dịch vụ quảng cáo12
- Dịch vụ liên quan đến nông
nghiệp, săn bắn và lâm nghiệp
- Không hạn chế tỷ lệ góp vốn kể từ 1/1/2009
- Không vượt quá 51% vốn pháp định
2
Dịch vụ viễn thông, gồm:
- Các dịch vụ viễn thông cơ bản - Không vượt quá 65% vốn pháp định
và đươc tự do lựa chọn đối tác kể từ
10 Trong cam kết chung, Việt Nam chưa cam kết thành lập chi nhánh (trừ khi có các quy định khác tại từng ngành và phân ngành c ụ thể)
11 Không được thành lập tổ chức/doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài
12 Tr ừ dịch vụ quảng cáo thuốc lá
8
Trang 17- Các dịch vụ viễn thông cơ bản
khác
- Dịch vụ giá trị gia tăng
11/1/2010 với các dịch vụ không có
hạ tầng mạng
- Không vượt quá 49% vốn pháp định
và không được tự do lựa chọn đối tác với các dịch vụ có hạ tầng mạng
- Không vượt quá 70% vốn pháp định
và được tự do lựa chọn đối tác với các dịch vụ không có hạ tầng mạng
- Không vượt quá 49% vốn pháp định
và không được tự do lựa chọn đối tác với các dịch vụ có hạ tầng mạng
- Không vượt quá 51% vốn pháp định
kể từ 11/1/2010 với các dịch vụ không có hạ tầng mạng
- Không vượt quá 50% vốn pháp định
với các dịch vụ có hạ tầng mạng
phim, chiếu phim
- Không vượt quá 51% vốn pháp định
4 Dịch vụ giải trí, văn hóa và thể thao - Không vượt quá 49% vốn pháp định
- Không vượt quá 49% vốn pháp định
- Không vượt quá 50% vốn pháp định
- Không hạn chế kể từ 11/1/2012
6 Dịch vụ vận tải đường thủy nội địa - Không vượt quá 49% vốn pháp định
kể từ ngày 11/1/2010
Có thể thấy các cam kết liên quan đến tỷ lệ góp vốn của Việt Nam khá phức tạp,
khắt khe và thay đổi đối với từng ngành/phân ngành dịch vụ Với các lĩnh vực dịch vụ liên quan đến phân ngành viễn thông và vận tải, Việt Nam rất thận trọng trong việc mở
cửa thị trường cho các nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài
9
Trang 18Các lĩnh vực dịch vụ chưa cam kết mở cửa
Việt Nam chưa cam kết mở cửa trong Mode 3 với các lĩnh vực sau đây:
- Dịch vụ kinh doanh, gồm: dịch vụ thú y, dịch vụ cho thuê máy móc và thiết bị khác
- Dịch vụ thông tin liên lạc: gồm dịch vụ ghi âm
- Dịch vụ giáo dục, gồm: dịch vụ giáo dục phổ thông cơ sở
Mức độ mở cửa của các cam kết đối xử quốc gia
Bảng 5: Mức độ mở của của các cam kết đối xử quốc gia của Việt Nam (%)
Ngành
Cam kết đối xử quốc gia
Nguồn: Nguyễn Chiến Thắng (2010a)
Bảng 3 cho thấy với Mode 1, đa số các phân ngành dịch vụ Kinh doanh, dịch vụ
Thông tin liên lạc, Môi trường, Y tế, Du lịch không có bất cứ hạn chế gì về đối xử quốc gia Trong khi đó, phần lớn các dịch vụ Tài chính, Giáo dục, Xây dựng, Giải trí và Vận tải
Việt Nam hiện chưa cam kết
10
Trang 19Đối với Mode 2, đây là phương thức Việt Nam có mức độ mở cửa rất cao đối với
tất cả 11 ngành dịch vụ Chỉ có một ngành là dịch vụ thông tin liên lạc Việt Nam chưa cam kết nhưng với tỷ lệ nhỏ là 4% các phân ngành
Đối với Mode 3, đa số các phân ngành dịch vụ cam kết toàn bộ hoặc cam kết hạn
chế Chỉ có một số lượng nhỏ phân ngành dịch vụ Giáo dục, Vận tải, Thông tin và Kinh doanh không được cam kết
Với Mode 4, tất cả các ngành đều mở cửa một phần và đưa ra các hạn chế đối với
các nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài
Như vậy, mức độ mở của của các cam kết quốc gia theo từng phương thức cung
cấp dịch vụ khá giống mô hình mức độ mở của của các cam kết tiếp cận thị trường, chỉ
trừ Mode 3 Trong Mode 3, Việt Nam có mức độ mở cửa đối với cam kết đối xử quốc gia cao hơn là các cam kết tiếp cận thị trường Bên cạnh đó, trong khi các cam kết tiếp cận
thị trường chủ yếu liên quan đến thành lập hiện diện thương mại thì các cam kết đối xử
quốc gia phần lớn liên quan đến quy định tối thiểu về vốn, thiết bị và nhân lực của tổ chức cung cấp dịch vụ nước ngoài
1.2 So sánh cam kết WTO về dịch vụ với các cam kết về dịch vụ khác mà Việt Nam
đã ký kết
1.2.1 Đánh giá chung chung về các FTA đa phương và song phương quan trọng Việt
Nam đã ký kết liên quan đến dịch vụ
Kể từ sau khi gia nhập WTO vào năm 2007, Việt Nam đã tiếp tục hội nhập sâu hơn vào nền kinh tế thế giới trong lĩnh vực dịch vụ thông qua các FTA song phương và đa phương như Hiệp định thương mại tự do ASEAN - Trung Quốc (ACFTA - năm 2007),
định trao đổi kinh tế toàn diện ASEAN - Nhật Bản (AJCEP - năm 2008), Hiêp định thương mại tự do ASEAN - Úc - NewZealand (AANFTA - năm 2009), Hiệp định thương
mại tự do ASEAN - Ấn Độ (AIFTA - năm 2010) và Hiệp định đối tác kinh tế Việt Nam -
Nhật Bản (VJEPA) Trước đó, Việt Nam cũng đã hội nhập về dịch vụ trong các cam kết
với ASEAN và Mỹ vào năm 1995 và 2001
11
Trang 20Quá trình hội nhập trong lĩnh vực thương mại dịch vụ của Việt Nam có thể chia thành hai giai đoạn: Giai đoạn trước khi gia nhập WTO và giai đoạn sau khi gia nhập WTO
Giai đoạn trước khi Việt Nam gia nhập WTO, cam kết về tự do hóa TMDV với Mỹ
năm 2001 là các cam kết nền tảng để Việt Nam tiến hành đàm phán với WTO và ngược
lại cũng là căn cứ để các nước thành viên WTO yêu cầu Việt Nam mở cửa thị trường dịch
vụ Nếu so sánh với các gói cam kết AFAS trước khi Việt Nam gia nhập WTO và cam kết
kết mở cửa nhiều ngành/phân ngành hơn và mức độ cam kết mở cửa cao) Có ý kiến cho
rằng điều này là không phổ biến vì thường thì các nước có xu hướng tự do hóa mạnh hơn trong các hiệp định thương mại khu vực và song phương so với trong các Hiệp định toàn
cầu Tuy nhiên, nếu phân tích sâu hơn có thể thấy có 2 lý do chủ yếu dẫn tới tình trạng này:
Lý do thứ nhất là do cơ chế đàm phán và cam kết trong AFAS còn lỏng lẻo, mang tính tự nguyện cao nên trên thực tế nguyên tắc “GATS cộng” có rất ít giá trị
Lý do thứ hai là cam kết US - VN BTA được đàm phán và có thời gian hiệu
lực trước khi Việt Nam gia nhập WTO khá lâu
Tuy nhiên, theo đánh giá chung thì các cam kết GATS của Việt Nam về cơ bản
vẫn giữ được tinh thần của US - VN BTA, thấp hơn hiện trạng và phù hợp với định hướng phát triển của các ngành, thể hiện sự nỗ lực rất lớn của Việt Nam trong quá trình đàm phán để hạn chế đến mức thấp nhất tác động tiêu cực của việc mở cửa thị trường dịch vụ
Giai đoạn sau khi Việt Nam gia nhập WTO, Việt Nam đã những cam kết khá sâu
trở nên lạc hậu và trên thực tế không còn giá trị nữa (vì các nước thành viên ASEAN hầu
hết đều đã là thành viên WTO) Từ đó, các cam kết GATS của Việt Nam lại trở thành cam kết cơ sở và nền tảng để Việt Nam tiếp tục đàm phán trong AFAS gói thứ 7, ACTIS,
chung và cụ thể
12
Trang 21Nghiên cứu này sẽ phân tích và so sánh các cam kết chung và cam kết cụ thể của
Việt Nam trong WTO về dịch vụ với các cam kết dịch vụ của Việt Nam trong các Hiệp định sau: (1) Hiệp định khung về thương mại dịch vụ của ASEAN (AFAS); (2) Hiệp định
tự do hóa thương mại dịch vụ trong khuôn khổ khu vực mậu dịch tự do ASEAN - Trung
(AKTIS); (4) Hiệp định thương mại Việt Nam – Hoa Kỳ (US - VN BTA) và (5) VJEPA Đây là các Hiệp định song phương và đa phương quan trọng, có ảnh hưởng lớn đến hội
nhập quốc tế của Việt Nam trong lĩnh vực dịch vụ Bảng 6 cung cấp các thông tin cơ bản
về các Hiệp định trên và so sánh với Hiệp định GATS của WTO Cần lưu ý rằng AFAS, ACTIS, AKTIS là các Hiệp định riêng biệt về thương mại dịch vụ; còn với các Hiệp định VJEPA và US-VN BTA, thương mại dịch vụ chỉ là một chương trong các Hiệp định này13
Bảng 6 cho thấy các Hiệp định Việt Nam đã ký kết liên quan đến tự do hóa thương
mại dịch vụ nhìn chung được xây dựng trên cơ sở GATS Vì vậy, nội dung và quy định
cơ bản của các Hiệp định trên rất giống nhau như trong quy định về phạm vi dịch vụ điều
chỉnh, các phương thức cung cấp dịch vụ, các nghĩa vụ và nguyên tắc chung, quy tắc đàm phán và cam kết, cấu trúc biểu cam kết, các biện pháp hạn chế tiếp cận thị trường… Chính sự thống nhất như trên giữa các Hiệp định tạo điều kiện thuận lợi cho Việt Nam không chỉ trong quá trình đàm phán và còn thực thi các cam kết
13 Chương 7 trong VJEPA và Chương 3 trong US-VN BTA
13
Trang 22B ảng 6: So sánh các vấn đề chung của GATS với AFAS, ACTIS, AKTIS, VJEPA và US - VN BTA
BTA
1 Thời điểm có
hi ệu lực 1/1/1995 - Ký kết: 15/12/1995 - Tr ải qua 5 vòng đám
phán với 7 gói cam kết
vụ của WTO được xây dựng trên cơ
sở UN PCPC và chi tiết đến từng phân ngành
- Không phải thích nội dung cụ thể của từng phân ngành
- Danh mục phân loại các ngành dịch vụ của ASEAN được xây dựng dựa trên cơ sở UN PCPC
và “Danh mục phân loại các ngành dịch vụ” của WTO
- Có giải thích nội dung cụ thể của từng phân ngành nên chi tiết hơn danh mục phân loại của WTO
- Giống AFAS
- Giống GATS
5 Các nghĩa vụ và
nguyên tắc
chung
- 2 nghĩa vụ quan trọng nhất + Nguyên tắc MFN + Minh bạch hóa
- Giống GATS
14 Các quy định trong Chương 7 về thương mại dịch vụ không áp dụng đối với (1) dịch vụ vận tải hàng không (trừ dịch vụ sữa chữa và bảo dưỡng máy bay, bán
và ti ếp thị các dịch vụ vận tải hàng không, dịch vụ đặt, giữ chỗ bằng máy tính; (2) dịch vụ vận tải ven bờ; (3) các biện pháp liên quan tới các luật và quy định
nh ập cư
14
Trang 23- Giống GATS
7 Các cam kết cụ
thể - 2 cam kết cụ thể theo quy định của
GATS + Tiếp cận thị trường + Đãi ngộ quốc gia
- Xây dựng dựa trên quy định của GATS
- Dẫn chiếu GATS trong trường hợp không có điều khoản quy định
Trang 24ngành dịch vụ chung sửa đổi
- Các lĩnh vực dịch vụ ưu tiên: y tế, du lịch, vận tải hàng không, e-ASEAN, tài chính, logisticsi…
- Thỏa thuận công nhận chung trong các ngành dịch vụ như: tư vấn kỹ thuật, khảo sát đất đai, khám chữa bệnh, kiến trúc…)
- Tạo thuận lợi cho di chuyển thể nhân cung cấp dịch vụ
- Các lĩnh vực dịch vụ ưu tiên: tài chính, viễn thông
- Các lĩnh vực dịch
vụ ưu tiên:
tài chính
và viễn thông
Nguồn: Tổng hợp của các tác giả từ WTO (2006), Bộ Công Thương và MUTRAP II (2009), MUTRAP III (2009b), MUTRAP III (2011b), MUTRAP III (2011c), Vergano và c ộng sự (2010)
16
Trang 251.2.2 So sánh cam kết chung
Bảng 7: So sánh các cam kết chung của Việt Nam trong khuôn khổ GATS với cam kết trong
1 Tiếp cận thị trường
1.1 Thiết lập hiện diện
- Doanh nghiệp liên doanh
- Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài
- Văn phòng đại diện
- Chưa cam kết thành lập chi nhánh
- Giống GATS
1.2 B ảo lưu các ưu đãi cho các
nhà cung c ấp nước ngoài - Có bảo lưu các điều kiện về sở hữu, hoạt động, hình
thức pháp nhân, phạm vi hoạt động
Có bảo lưu nhưng các lĩnh vực bảo lưu không rõ ràng như GATS
- Giống GATS
1.3 Tỷ lệ góp vốn dưới hình
thức mua cổ phần - Không quá 30% - Một năm sau khi gia
nhập sẽ bãi bỏ mức 30%, trừ khi có quy định khác trong các cam kết cụ thể
- Không quá 30%
- Duy trì quy định
tỷ lệ 30% trong 3 năm
- Không quá 30%
- Sau năm 2007
sẽ bãi bỏ mức 30%, trừ khi có quy định khác trong cam kết cụ thể
- Không quá 30%
- Ngay sau khi Hiệp định có hiệu lực, bãi
bỏ mức hạn chế 30%, trừ khi có quy định khác trong các cam kết cụ thể
- Giống GATS
1.4 Di chuyển của thể nhân
- Người di chuyển trong nội - Nhập cảnh và lưu trú - Giống GATS - Không quy định cụ - Giống GATS
15 Các cam k ết về dịch vụ của Việt Nam trong khuôn khổ AFAS là cam kết thuộc gói thứ 7 Hiện nay ASEAN đang đàm phán gói thứ 8 và dự kiến gói cam kết 8
c ảu Việt Nam có mức độ cam kết cao hơn WTO
17
Trang 26bộ doanh nghiệp
- Người chào bán dịch vụ và
Người chịu trách nhiệm thành
lập hiện diện thương mại
- Lưu trú không quá 90 ngày
- Lưu trú không quá 90 ngày
- Nhập cảnh và lưu trú trong th ời gian ban đầu là
3 năm và sau đó có thể được gia hạn
- Không quy định
- Không quy định
- Giống GATS
- Không quy định
- Không quy định
- Không quy định
- Giống GATS
thể như GATS đối với từng loại thể nhân cung cấp dịch
vụ, chỉ quy định + Ít nhất 20% các nhà quản lý phải là công dân Việt Nam
+ Doanh nghiệp nước ngoài được phép có tối thiểu 03 nhà quản
lý
2 Đối xử quốc gia
2.1 Liên quan đến Mode 3 –
thiết lập hiện diện thương mại - Được bảo lưu trợ cấp trong nước
+ Trợ cấp nhằm nâng cao phúc lợi và tạo công ăn việc làm cho dân tộc thiểu
số + Trợ cấp R&D + Trợ cấp y tế, giáo dục, nghe nhìn
+ Ttrợ cấp một lần cho cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước
- Được bảo lưu trợ cấp trong nước + Giao đất cho các dự án đầu tư + Trợ cấp R&D + Trợ cấp giáo dục
+ Các h ỗ trợ khác
- Giống GATS
18
Trang 272.2 Liên quan đến Mode 4 –
Ngu ồn: Tổng hợp của các tác giả từ WTO (2006), Bộ Công Thương và MUTRAP II (2009), MUTRAP III (2009b), MUTRAP III (2011b), MUTRAP III (2011c), Vergano và cộng sự (2010)
19
Trang 28Bảng 7 cho thấy các cam kết chung của AFAS, ACTIS, AKTIS và VJEPA rất
giống với các cam kết chung với GATS, trừ một vài điểm liên quan đến thời điểm bãi bỏ
hạn chế 30% tỷ lệ góp vốn và di chuyển của thể nhân trong Mode 3 Sự giống nhau đó sẽ giúp Việt Nam dễ dàng và thuận lợi hơn trong việc thực thi các cam kết quốc tế trong lĩnh
vực dịch vụ, đặc biệt là tránh sự mâu thuẫn và xung đột trong việc điều chỉnh và ban hành các văn bản pháp luật để thực thi cam kết quốc tế khác nhau
1.2.3 So sánh cam kết cụ thể
1.1.2.3 Ph ạm vi cam kết
Về phạm vi cam kết, trong khuôn khổ GATS, Việt Nam cam kết mở cửa thị trường
dịch vụ với 11 ngành, tính theo phân ngành là khoảng 110 trên tổng số 155 phân ngành theo bảng phân loại dịch vụ của WTO Ngành dịch vụ duy nhất mà Việt Nam không cam
kết là “các dịch vụ khác” Phạm vi cam kết trong ACTIS và AKTIS hoàn toàn giống GATS (Bảng 8)
Trong khuôn khổ cam kết AFAS, Việt Nam cũng cam kết mở cửa thị trường dịch
vụ với 11 ngành và tính theo phân ngành là khoảng 105 So với cam kết GATS, Việt Nam
mở cửa nhiều hơn (xét về số lượng phân ngành) trong dịch vụ thông tin liên lạc, y tế và
du lịch và mở cửa ít hơn trong dịch vụ kinh doanh, vận tải Các ngành dịch vụ khác, số lượng phân ngành mở cửa là như nhau Như vậy, so với cam kết GATS, cam kết ACTIS,
đáng kể16 Chính vì vậy, hiện nay các nước ASEAN đang đàm phán Gói cam kết thứ 8
với mục tiêu đạt được phạm vi và mức độ cam kết cao hơn cam kết GATS Dự kiến Gói cam kết 8 sẽ hoàn thành vào đầu năm 2012
dịch vụ, bao gồm khoảng 65 phân ngành dịch vụ (ASEAN, 2007) Như vậy, diện cam kết
Hoa Kỳ đã ký kết từ trước khi Việt Nam gia nhập WTO khá lâu
16 Xem lý do ở phần 1.2.1
20
Trang 29Bảng 8: So sánh phạm vi cam kết của Việt Nam trong các cam kết quốc tế về dịch vụ
Số lượng ngành theo quy định của WTO 17
S ố lượng ngành và phân ngành Việt Nam cam kết
GATS AFAS ACTIS AKTIS US-VN
hiện một sự thống nhất trong chính sách của Việt Nam Nhìn chung, đối với các cam kết
tiếp cận thị trường, Việt Nam có mức độ mở cửa khá cao với Mode 1 và Mode 2 trong khi
rất thận trọng với mở cửa cho Mode 3 và Mode 4, đặc biệt là Mode 3 Đối với cam kết đối
xử quốc gia, mức độ mở của của các cam kết đối xử quốc gia theo từng phương thức cung
cấp dịch vụ khá giống mô hình mức độ mở của của các cam kết tiếp cận thị trường, trừ Mode 3 Trong Mode 3, Việt Nam có mức độ mở cửa đối với cam kết đối xử quốc gia cao hơn là các cam kết tiếp cận thị trường
17
S ố lượng các ngành được quy định trong danh mục phân loại của WTO số: MTN.GNS/W/120 ngày 10/7/1991
21
Trang 30Biểu cam kết dịch vụ với GATS đi xa hơn US - VN BTA nhưng không nhiều Với
hầu hết những ngành dịch vụ nhạy cảm như bảo hiểm, phân phối, du lịch… các cam kết trong GATS đều giữ được ở mức độ gần như cam kết US - VN BTA Riêng đối với một
số ngành như viễn thông, ngân hàng, chứng khoán, Việt Nam có một số bước tiến, mở
cửa thị trường rộng hơn trong cam kết với GATS so với cam kết US - VN BTA để kết thúc sớm đàm phán (Ủy ban quốc gia về Hợp tác Kinh tế quốc tế, 2007) Tuy nhiên, nhìn chung các cam kết trong GATS đều không quá xa so với hiện trạng và phù hợp với định hướng phát triển của những ngành nay
giống nhau về mức độ cam kết Chính xác hơn, kể từ sau khi Việt Nam gia nhập WTO,
Việt Nam lấy cam kết GATS làm cơ sở để đàm phán và ký kết với các nước khác
Kết quả so sánh mức độ cam kết giữa các Hiệp định khác nhau như trên hàm ý
rằng việc đánh giá tách bạch tác động của việc thực hiện các cam kết WTO và các cam
kết khác là rất khó, vì hiểu theo nghĩa chung nhất, khi Việt Nam thực hiện các cam kết GATS đồng nghĩa với việc Việt Nam thực hiện các cam kết quốc tế khác
1.3 Tổng quan việc thực thi các cam kết với WTO về dịch vụ
1.3.1 Thực hiện các cam kết chung của Việt Nam về dịch vụ
1.1.2.5 Th ực hiện nguyên tắc MFN
Đối xử MFN ở Việt Nam được quy định tại Pháp lệnh số 41/2002/PL-UBTVQH10 ngày 25/05/2002 về đối xử Tối huệ quốc và đối xử quốc gia Ngoài ra, nguyên tắc MFN còn được quy định ở Luật đầu tư của Việt Nam và một số các văn bản pháp lý khác liên quan đến các ngành dịch vụ cụ thể Quy định về MFN của Việt Nam tại Pháp lệnh MFN
và đối xử quốc gia về cơ bản tuân thủ với quy định của GATS Tuy nhiên, Pháp lệnh này chưa đủ chi tiết, do đó có thể dẫn tới một số điểm khác biệt so với nghĩa vụ MFN tại Hiệp định GATS Điều này tạo nên một sự không rõ ràng về mặt pháp lý đối với các nhà đầu tư
và thương nhân nước ngoài và có thể ngăn cản họ không đầu tư và hoạt động tại Việt Nam (Barth, Lakatos, Dordi, & Minh, 2007)
1.1.2.6 Th ực hiện nguyên tắc minh bạch hóa
Rất nhiều văn bản pháp lý của Việt Nam liên quan tới các vấn đề minh bạch hoá
Đó là: Luật ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế 2005; Luật Ban hành văn bản
22
Trang 31quy phạm pháp luật năm 1996, sửa đổi năm 2002 và các văn bản pháp lý thực thi18 Mới đây nhất, ngày 3/6/2008, Quốc hội đã thông qua Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp
luật mới, có hiệu lực từ 1/1/2009, trong đó có bổ sung nguyên tắc “bảo đảm tính công khai và minh bạch trong quá trình xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật”,
thể hiện rất rõ việc thực hiện cam kết minh bạch hóa của Việt Nam Cụ thể hơn, cam kết minh bạch hóa được thực hiện chủ yếu trên 3 khía cạnh sau:
L ấy ý kiến của công chúng đối với các dự thảo văn bản pháp luật liên quan đến TMDV Thực hiện các cam kết về minh bạch hoá của Việt Nam phần
nào đi xa hơn cả các quy định của WTO ở khía cạnh này Về cơ bản, không
có nghĩa vụ nào trong WTO yêu cầu một Thành viên phải lấy ý kiến công chúng trong quá trình xây dựng luật, quy định và các biện pháp áp dụng chung, ngoại trừ các biện pháp TBT Tuy nhiên, Việt Nam thực hiện quy định này rất chặt chẽ, theo đó bất kỳ luật, quy định hoặc các biện pháp nào
có liên quan tới WTO do Quốc hội và Chính phủ ban hành, kể từ ngày gia
nhập (11/01/2007) phải có ít nhất 60 ngày để lấy ý kiến công chúng vả ý
kiến của công chúng phải được nghiên cứu và xem xét để sửa đổi dự thảo
Việt Nam đã công bố các dự thảo văn bản pháp lý trên các tạp chí và trang điện tử để công chúng bình luận và góp ý (Bảng 9)
Công b ố luật là một nghĩa vụ minh bạch hóa trong WTO mà bất kỳ thành
viên nào cũng phải thực hiện Việt Nam cũng đã công bố một danh mục các
cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê chuẩn hoặc điều chỉnh các hoạt động
dịch vụ trong từng ngành dịch vụ (Bảng 10) Việt Nam cũng đã công bố các
thủ tục và điều kiện cấp phép hiện hành (Barth, Lakatos, Dordi, & Minh, 2007)
Thành l ập các điểm thông báo và hỏi đáp GATS để trả lời các yêu cầu của
các nước thành viên khác liên quan tới cơ chế TMDV của Việt Nam Riêng
đối với khía cạnh này, Việt Nam thực hiện chưa được như cam kết (Dũng, Hùng, Linh, & Minh, 2007b) Dự án hỗ trợ thương mại đa biên MUTRAP II
18 Ngh ị định 104/2004/NĐ-CP ngày 23/03/2004, Nghị định 161/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 về quy định chi tiết
và hướng dẫn thực hiện một số điều Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Luật sửa đổi và bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
23
Trang 32và III đã và đang tích cực trợ giúp Việt Nam học hỏi kinh nghiệm của các nước như Trung Quốc và giúp Việt Nam xây dựng quy trình thành lập các
điểm hỏi đáp (MUTRAP III, 2009c)
B ảng 9: Danh sách các website công bố các Luật và quy định liên quan đến cam kết GATS
STT Tên cơ quan
Nhà nước Địa chỉ Website Loại luật và quy định được công bố
1 Văn phòng Quốc hội www.na.gov.vn Các văn bản pháp lý do Quốc hội và Uỷ
ban Thường vụ Quốc hội thông qua
2 Văn phòng Chính phủ www.chinhphu.vn Các văn bản pháp lý do các Cơ quan
5 Bộ Thương mại www.mot.gov.vn Các văn bản pháp lý liên quan đến
thương mại, trong đó có TMDV
6 Bộ tư pháp www.moj.gov.vn Các văn bản pháp lý dịch vụ pháp lý
7 Bộ Bưu chính Viễn
Thông
www.mpt.gov.vn Các văn bản pháp lý liên quan đến dịch
vụ bưu chính và viễn thông
8 Ngân hàng Nhà nước www.sbv.gov.vn Các văn bản pháp lý liên quan đến các
10 Bộ Công nghiệp www.moi.gov.vn Các văn bản pháp lý về các dịch vụ liên
quan đến công nghiệp
11 Bộ Nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn
www.mard.gov.vn Các văn bản pháp lý về các dịch vụ liên
quan đến nông nghiệp
Ngu ồn: Dũng, & cộng sự (2007a)
B ảng 10: Danh sách các cơ quan chính phủ các cấp liên quan tới TMDV
Lĩnh vực/Phân ngành dịch vụ Cơ quan chịu trách nhiệm
Trang 33B Dịch vụ máy tính và các dịch vụ liên quan Bộ Thông tin và Truyền thông
C Dịch vụ nghiên cứu và phát triển Bộ Khoa học và Công nghệ
E Dịch vụ cho thuê không kèm người điểu
khiển
(a) Dịch vụ cho thuê máy bay
(b) Dịch vụ cho thuê máy móc và các thiết
bị khác
Cục Hàng không dân dụng/Bộ Giao thông vận
tải/Bộ Công thương/Bộ Xây dựng
F Các dịch vụ kinh doanh khác Bộ Công thương/Bộ Thông tin và Truyền
thông/Bộ Tư pháp/Bộ Khoa học và Công nghệ/Bộ tài nguyên và Môi trường
2 Các d ịch vụ thông tin Bộ Thông tin và Truyền thông
3 Dịch vụ xây dựng và kỹ thuật liên quan Bộ Xây dựng
6 Dịch vụ môi trường Bộ Tài nguyên và Môi trường
Ủy ban chứng khoán Nhà nước/Bộ tài chính
9 D ịch vụ du lịch Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
10 Dịch vụ giải trí, văn hóa và thể thao Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
11 Dịch vụ vận tải Cục đường biển/Bộ Giao thông vận tải/Cục
đường thủy nội địa
Nguồn: Dũng và cộng sự (2007a)
25
Trang 34Nhìn chung, về cơ bản, Việt Nam đã thực hiện khá tốt cam kết về mình bạch hóa, đẩy mạnh công khai và minh bạch các quy trình chính sách
1.1.2.7 Th ực hiện các cam kết WTO liên quan đến Mode 3- hiện diện thương mại
c ủa nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài
Theo cam kết với WTO, hiện nay Việt Nam đã cho phép các nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài thiết lập các hiện diện thương mại dưới các hình thức: hợp đồng hợp tác kinh doanh, doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài,văn phòng đại diện
Để phù hợp với cam kết trên, Việt Nam đã tiến hành sửa đổi một số Luật liên quan như
Luật đầu tư, Luật Thương mại, Luật doanh nghiệp và ban hành nhiều Nghị định, văn bản hướng dẫn các Luật này Nhìn chung, các Luật sửa đổi và các văn bản hướng dẫn bám khá sát luật Việt Nam nhưng đồng thời cũng phù hợp với các cam kết chung của Việt Nam về các hình thức hiện diện thương mại Bên cạnh đó, Luật đầu tư 2005 được áp dụng
thống nhất cho các nhà đầu tư trong nước và nước ngoài, giúp Việt Nam có thể thực hiện
tốt nguyên tắc NT
Với các cam kết liên quan đến góp vốn cổ phần của các nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài, Luật đầu tư sửa đổi 2005 và Điều 10.2 Nghị định 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đầu tư cũng quy định rất rõ “các nhà đầu tư nước ngoài được phép mua cổ phiếu và góp vốn theo các điều
kiện quy định trong các điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia” Có thể nói đây là quy định khá mở và linh hoạt, giúp Việt Nam có thể thực hiện đúng cam kết TMDV với các tổ
chức khác nhau Mặt khác, do quá chung chung nên quy định này lại gây khó khăn khi
thực hiện đối với từng ngành dịch vụ cụ thể Tuy nhiên, nhìn chung, có thể thấy Chính
phủ Việt Nam đã rất nỗ lực trong việc sửa đổi luật pháp để phù hợp với các cam kết
Liên quan đến các quy định về chi nhánh, văn phòng đại diện của các công ty nước ngoài tại Việt Nam: hiện nay, Nghị định 72/2006/NĐ-CP và Thông tư 11/2006/TT-BTM
về văn phòng đại diện và chi nhánh của các công ty thương mại nước ngoài tại Việt Nam
hiện có nhiều bất cập Thứ nhất, Nghị định 722006/NĐ-CP chỉ áp dụng đối với các công
ty thương mại Đối với các chi nhánh và văn phòng đại diện của công ty nước ngoài trong các lĩnh vực khác (trừ các lĩnh vực chuyên ngành đã có quy định luật cụ thể, chẳng hạn
26
Trang 35như lĩnh vực tài chính), Việt Nam hiện chưa có luật hoặc quy định để thực hiện các cam
kết WTO Thứ hai, Nghị định 72 thay thế Nghị định 45/2000/NĐ-CP năm 2006 trong khi
Nghị định 45 có phạm vi áp dụng rộng hơn, cụ thể là có phạm vi điều chỉnh rộng hơn các chi nhánh và văn phòng đại diện của các công ty thương mại Trước 6 tháng từ ngày Nghị định 72 năm 2006 có hiệu lực, tất cả các chi nhánh và văn phòng đại diện đã được cấp phép theo Nghị định 45 phải nộp hồ sơ xin cấp giấy phép mới theo Nghị định 72 Các thủ
tục gần như tự động, vì thế giấy phép được cấp lại thậm chí cho các văn phòng đại diện và chi nhánh đang hoạt động tại thời điểm đó Điều này làm phát sinh một loại chi nhánh được cấp phép theo Nghị định 72 nhưng không tham gia các hoạt động thương mại, và do
đó không bắt buộc phải tuân thủ những quy định nghiêm ngặt của Nghị định 72 (cụ thể là các chi nhánh không phân phối sản phẩm trên thị trường Việt Nam) Thứ ba, phí thành lập
văn phòng đại diện và chi nhánh tại Việt Nam hiện vẫn được quy định tại Quyết định 53/1999/QĐ-TTg Quyết định này không phản ánh tình hình kinh tế và thị trường hiện nay tại Việt Nam Ngoài ra, việc quản lý và giám sát văn phòng đại diện của các công ty nước ngoài tại Việt Nam liên quan đến nhiều Bộ khác và hiện nay chưa có thủ tục để điều
phối hoạt động của các cơ quan chính phủ liên quan (Downes, Phạm Sỹ Chung, & Phạm Đình Thưởng, 2011) Vì vậy, việc rà soát, điều chỉnh để đảm bảo tính nhất quán của văn
bản pháp lý trong nước với các cam kết WTO liên quan đến Mode 3 là cấp thiết hiện nay
1.1.2.8 Th ực hiện các cam kết WTO liên quan đến Mode 4 - di chuyển của thể nhân
- Lu ật Đầu tư 2005 quy định “Nhà đầu tư
tiến hành các hoạt động đầu tư và các chuyên gia, các kỹ sư là cá nhân nước ngoài làm việc thường xuyên cho dự án đầu tư ở
27
Trang 36Việt Nam và các thành viên trong gia đình
sẽ được cấp thị thực xuất nhập cảnh có giá trị nhiều lần Thời hạn tối đa của thị thực
là 5 năm đối với mỗi lần cấp thị thực
- Pháp l ệnh
+ Người nước ngoài cư trú tạm thời trong vòng 1 năm hoặc hơn 1 năm sẽ được cấp thẻ
cư trú tạm thời bởi cơ quan quản lý xuất
nhập cảnh của Bộ Công an Thẻ cư trú tạm
thời có giá trị 1-3 năm
Ngu ồn: Barth và cộng sự (2007); Bộ Công Thương & MUTRAP III (2009); Luật Việt nam (2011)
Cũng giống như các nước thành viên WTO khác, Việt Nam hầu như không cam
kết đối với Mode 4 Do đó, trong khi Việt Nam tích cực rà soát và sửa đổi các văn bản pháp luật của Việt Nam theo hướng chú trọng đến việc thực hiện cam kết trong Mode 3, thì các cam kết chung trong Mode 4 dường như bị bỏ qua Có thể thấy các quy định của Pháp lệnh cũng như Luật đầu tư nhìn chung không đáp ứng cam kết của Việt Nam liên quan đến Mode 4 Cũng theo phản ánh từ giới doanh nghiệp, thị trường lao động của Việt Nam tiếp tục được quy định chặt chẽ và một số quy định có thể không phù hợp với cam
kết về Mode 4 của Việt Nam Ví dụ, có những vấn đề liên quan đến quy định của Việt Nam về tỷ lệ thuê lao động nước ngoài Hiện nay, Chính phủ Việt Nam đang tiến hành
sửa đổi Pháp lệnh cũng như các văn bản liên quan khác về lao động để đảm bảo tuân thủ cam kết của Việt Nam trong GATS cũng như các cam kết quốc tế khác về dịch vụ liên quan đến Mode 4
Nói tóm lại, để thực hiện các cam kết chung về TMDV, chính phủ Việt Nam đã tập trung nhiều công sức để rà soát lại và sửa đổi các văn bản pháp luật liên quan đến TMDV
Việt Nam đã thực hiện khá tốt nghĩa vụ MFN và nghĩa vụ minh bạch hóa Tuy nhiên, Việt Nam còn phải nỗ lực hơn trong việc thực hiện cam kết mở các điểm hỏi đáp GATS và các cam kết liên quan đến Mode 3, Mode 4
28
Trang 371.3.2 Thực hiện cam kết WTO về dịch vụ trong một số ngành/phân ngành cụ thể
Sau khi gia nhập WTO, Việt Nam khẳng định thực hiện cam kết WTO là ưu tiên
của Chính phủ và đồng thời của Quốc hội trong hoạt động lập pháp Vì thế, Việt Nam đã tích cực sửa đổi, bổ sung và ban hành mới các Luật, Pháp lệnh… sau khi gia nhập WTO theo hướng phù hợp với các cam kết và quy định của WTO Phần dưới đây sẽ rà soát lại tình hình thực hiện cam kết WTO trong một số ngành/phân ngành dịch vụ có tính lan tỏa cao và một số ngành/phân ngành là trọng tâm của thay đổi chinh sách về dịch vụ của Việt Nam trong những năm qua
1.3.2.1 D ịch vụ phân phối
Nhìn chung, hệ thống pháp lý hiện hành của Việt Nam tương đối đầy đủ và phù
phân phối Việt Nam mà còn cho cả các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ nước ngoài, thể
hiện Việt Nam đang từng bước xóa bỏ khoảng cách trong quản lý hoạt động phân phối để
tạo ra một môi trường kinh doanh minh bạch và bình đẳng hơn Tiến bộ chủ yếu là việc sáp nhập luật đầu tư trong nước và nước ngoài, đơn giản hóa hệ thống cáp phép kinh doanh và cho phép nhà đầu tư nước ngoài sở hữu 100% vốn được thành lập ở Việt Nam trong lĩnh vực phân phối (Lakatos và cộng sự, 2010)
Tuy nhiên, hệ thống pháp lý hiện nay đối với dịch vụ phân phối còn nhiều điểm thiếu nhất quán về điều kiện gia nhập thị trường phân phối của nhà đầu tư nước ngoài Bên cạnh đó, để bắt kịp với sự phát triển của nhiều loại hình phân phối hiện đại như siêu
thị hiện đại, cửa hàng tiện lợi…, Việt Nam cần nghiên cứu và ban hành thêm các văn bản pháp lý để điều chỉnh các loại hình phân phối mới Đặc biệt, Việt Nam cần xem xét để ban hành minh bạch hơn các quy định về kiểm tra nhu cầu kinh tế ENT
29
Trang 38B ảng 12: Các văn bản pháp lý liên quan đến thực hiện các cam kết WTO về dịch vụ phân phối
Tiêu chí Cam kết WTO Các văn bản pháp lý hướng dẫn thực hiện cam kết Đánh giá
• Các s ản phẩm hạn chế dài hạn (được loại trừ ra khỏi phạm vi cam kết) bao gồm: thuốc lá và xì
gà, sách, báo và tạp chí, vật phẩm đã ghi hình, kim loại quý và đá quý, dược phẩm, thuốc nổ, dầu thô và dầu đã qua chế biến, gạo, đường mía
và đường củ cải
• Các sản phẩm hạn chế theo từng giai đoạn bao gồm: xi măng và clinke; lốp (trừ lốp máy bay);
giấy; máy kéo; phương tiện cơ giới; ôtô con và
xe máy; sắt thép; thiết bị nghe nhìn; rượu; và phân bón
- Kể từ 11/1/2010, danh sách sản phẩm hạn chế theo từng giao đoạn bị bãi bỏ Các nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài sẽ được phép phân phối các sản phẩm này
- Lu ật Thương mại
- Ngh ị định 23/2007/NĐ-CP ngày
12/2/2007 về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động trực tiếp liên quan đến mua bán hàng hóa của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
(Điều 4 về Điều điện để doanh nghiệp FDI được cấp giấy phép kinh doanh hoạt động mua bán hàng hóa tại Việt Nam)
- Thông tư 09/2007/TT-BTM ngày
17/7/2007 Hướng dẫn thi hành Nghị định 23/3007/NĐ-CP
- Quy ết định 10/2007/QĐ-BTM ngày
21/5/2007 về lộ trình thực hiện các cam kết WTO về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa
(Phụ lục 01 về Hình thức đầu tư và Phụ lục 04 về Danh mục hàng hóa thực hiện quyền phân phối: hàng háo phân phối theo lộ trình và hàng hóa không được quyền phân phối)
Bám sát cam kết
30
Trang 39- Thông tư 05/2008/TT-BTC ngày
- Việc lập cơ sở bán lẻ thứ hai sẽ được xem xét trên cơ
sở kiểm tra nhu cầu kinh tế (ENT)
- Các tiêu chí ENT bao gồm nhưng không hạn chế ở:
số lượng nhà cung cấp dịch vụ đang hiện diện trong một khu vực địa lý, sự ổn định của thị trường và quy
ENT
Ngu ồn: Trịnh Minh Anh (2009); Nguyễn Chiến Thắng (2010); Lakatos và cộng sự (2009) ; Lu ật Việt nam (2012)
31
Trang 401.3.2.2 D ịch vụ ngân hàng
Để các cam kết WTO về dịch vụ ngân hàng thực hiện theo đúng nguyên tắc minh
bạch hóa và đúng lộ trình cam kết cụ thể, Chính phủ Việt Nam đã sửa đổi, bổ sung và ban hành nhiều văn bản chính sách để hướng dẫn thực hiện cam kết (Bảng 12) Các văn
bản đã bám khá sát các cam kết WTO của Việt Nam trong lĩnh vực dịch vụ ngân hàng và phù hợp với định hướng phát triển của ngành
Trong các cam kết của Việt Nam về dịch vụ ngân hàng, cam kết thu hút nhiều sự chú ý của giới ngân hàng nhất và tác động trực tiếp nhất đến thị trường dịch vụ ngân hàng
ở Việt Nam là những cam kết liên quan đến việc cho phép các ngân hàng nước ngoài thiết
l ập các hiện diện thương mại tại Việt Nam Một năm sau khi cam kết GATS, AFAS và
ACFTA cho phép thành lập ngân hàng 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam, đã có 5 ngân hàng được cấp phép là HSBC, ANZ, Standard Chartered, Shinhan và Leong Bank Berhad vào năm 2008 với thời hạn hoạt động 99 năm (Linh, 2008; Phước Hà, 2008) Ngoài ra, đã
có 6 ngân hàng liên doanh và 47 chi nhánh ngân hàng nước ngoài đã được thiết lập ở Việt Nam (BIDV, 2009) Sự xuất hiện của các ngân hàng có vốn nước ngoài tại Việt Nam là
cột mốc quan trọng, là một tín hiệu rõ ràng thể hiện cam kết mạnh mẽ của chính phủ Việt Nam đối với cộng đồng quốc tế
32