1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN TỰ NHIÊN XÃ HỘI LỚP 1

53 1,3K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 209,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Y/ cầu HS biểu diễn lại từng hoạt động trong tranh - Hỏi: Cơ thế chúng ta gồm có + gồm 3 phần: đầu, mình và tay chân HS lên bảng làm lại động tác *HS khá giỏi HS tham gia chơi Bạn nào

Trang 1

TUẢN I Thứ 4 ngày tháng năm 2013

Tư nhiên xã hôi:

Bài 1: Cơ THẾ CHÚNG TA I/ Mục tiêu: Sau bài học HS biết:

-Nhận ra 3 phần chính của cơ thế : đầu, mình, chân tay và một số bộ phận bên ngoài như tóc, tai, mắt,mũi, miệng, lưng, bụng

-KNS:CÓ thói quen ham thích hoạt động đế cơ thể phát trienr tốt

II/ Đồ dùng dạy hoc:

-Các hình trong SGK

III/ Các hoạt dộng dạy và học: _

l.Bài mói:Giới thiệu bài

HĐ 1: Q/ sát tranh,th/ luận nhóm đôi

- Quan sát tranh SGK chỉ và nói rõ

tên các bộ phận bên ngoài cơ thế

HĐ 2: Q/ sát tranh tr/5 SGK

- Quan sát tranh H.5 chỉ và nói từng hình

đang làm gì?

-Y/ cầu HS biểu diễn lại từng hoạt động

trong tranh - Hỏi: Cơ thế chúng ta gồm có

+ gồm 3 phần: đầu, mình và tay chân

HS lên bảng làm lại động tác *HS khá giỏi HS tham gia chơi

Bạn nào kế được nhiều và đúng tên các bộ phận bên ngoài cơ thể là thắng cuộc.

I/ Muc tiêu : Giúp HS biết

-Nhận ra sự thay đối của bản thân về số đo chiều cao, cân nặng và sự hiếu biết của bản thân

-KNS:Hiếu được sức lớn của mọi người là không hoàn toàn như nhau,có người cao , người thấp,người béo,người gầy đó là bình thường

II/ Đồ dùng day hoc: Các hình sgk, phiếu bài tập

III/ Hoat đỏng day và hoc _

1

Trang 2

1/Bài cũ:

a) Cơ thế người chia làm mấy phần?

b) Muốn cơ thể được pháp triển tốt ta

phải làm gì?

2/Bài mói: G/thiệu

Khởi động: trò chơi vật tay.

GV hướng dẫn cách chơi.

GV kết luận:

HĐ1 /Làm* việc SGK/6 GV gợi ý theo câu

hỏi a/ Hai bạn đang làm gì? b/ Các bạn đó

muốn biết điều gì?

GV kết luận:

HĐ2: Thực hành

Chúng ta tuy tuổi bằng nhau nhưng lớn lên

không bằng nhau phải không?

Điều đó có phải không?

GV kết luận:

HĐ3: Vẽ các bạn trong nhóm.

* HS nêu ví dụ cụ thể sự thay đổi của bản

thân về số đo chiều cao, cân nặng và sự hiểu

biết.

3.Củng cố, dặn dò

- 2HS lên bảng ba phần:đầu,mình và tay,chân.

tập thể dục,thể thao,ăn uống đầy đủ chất.

-Cứ 2HS là 1 nhóm,chơi vật tay Tuyên dương nhóm thắng cuộc.

-T/luận nh/ đôi biết sức lớn của các em thế hiện

ở chiều cao,cân nặng và sự hiếu biết .cân,đo,tập đếm

chúng ta đang lớn theo thời gian

-Q/ sát tranh/ 6 SGK và trả lời câu hỏi Thảo luận nhóm đôi -Đại diện nhóm trả lời.

HS khá giỏi

Hoạt động cả lớp -2HS lên bảng áp sát lưng quan sát xem ai cao hơn

Tư nhiên và xã hôi:

Bài 3: NHẬN BIÉT CÁC VẬT XƯNG QUANH I/ Mục tiêu:

-HS hiểu được mắt, mũi, tai, lưỡi, tay(da) là các bộ phận giúp ta nhận biết được các vật xung quanh

-KNS:CÓ ý thức bảo vệ và giữ gìn các bộ phận đó của cơ thế,đế phòng tránh TNTT II/ Đồ

dùng dạy - học:_Các hình trong sgk bài 3, một số đồ vật như: xà phòng thơm, quả chôm chôm, nước

hoa, nước nóng, nước đá lạnh

111/

Các hoạt động dạy- học: _

TUẦN 2 Thứ 4 ngày tháng năm 2013

Tư nhiên xã hôi:

Bài 2: CHÚNG TA ĐANG LỚN

1

Trang 3

1 Bài cũ: Chúng ta đang lớn

2 Bài mói:G/thiệu bài

Trò chơi: Nhận biết các vật xung quanh.

GV hướng dẫn và tổ chức cho HS chơi HĐ1:

Quan sát hình trong SGK(vật thật) -Quan sát và

nói về hình dáng, màu sắc, sự nóng, lạnh trơn,

nhẵn hay sần sùi của các vật xung quanh mà các

em nhìn thấy trong hình HĐ2:Thảo luận theo

nhóm nhỏ

- Nhờ đâu bạn biết màu sắc của một vật?

- Nhờ đâu bạn biết hình dáng của một vật?

- Nhờ đâu bạn biết mùi của một vật?

- Nhờ đâu bạn biết được vị của thức ăn?

- Nhờ đâu bạn biết được một vật là cứng,

*Theo em, điều gì sẽ xảy ra nếu một trong các

giác quan trên bị hỏng? ( HS khá, giỏi)

* GV kết luận:

Giáo dục HS có ý thức bảo vệ và giữ gìn an toàn

cho các giác quan của cơ thế

+ HS làm việc theo nhóm nhờ có mắt nhờ có mũi nhờ có lưỡi

nhờ có tay (da) nhờ có tai

* HS trả lời

Cả lớp thực hiện

TUẦN 4 Thứ ngày tháng năm 2013

Tư nhiên và xã hôi:

Bài 4 : BẢO VỆ MẮT VÀ TAI I/ Mục tiêu:

- HS nêu được các việc nên làm và không nên làm đế bảo vệ mắt và tai

-KNS:Tự giác thực hành th/ xuyên các hoạt động vệ sinh để giữ gìn mắt và tai sạch sẽ II/ Đồ dùng

dạy - học: Các hình bài 4 SGK, sun tầm tr/ ảnh về hoạt động của mắt và tai; VỞBTTN-XH1.’

III/ Các hoạt động dạy - học:

* £ s *_»1 t _

1

Trang 4

lBài cữ:Nhận biết các vật xung quanh 2Bài

mới:G/thiệu bài

Khởi động: lớp hát bài rủa mặt như mèo *HĐ

1: Làm việc với SGK Nhận ra những việc nên

làm và không nên làm đế bảo vệ mắt.

GV h/ dẫn HS q/ sát tranh đặt câu hỏi, tập trả

lời câu hỏi cho từng hình

- GV kết luận

* HĐ2 : Làm việc với SGK

Nhận ra những việc nên làm và không nên làm

đê bảo vệ tai.

GV h/ dẫn HS q/sát tranh đặt câu hỏi, tập trả

lời câu hỏi cho tùng hình.

* Neu bụi bay vào mắt, em sẽ xử lí ntn?

* Neu bị kiến bò vào tai em sẽ xử lí ntn?

3/ Củng cố- dặn dò:

Nhận xét tiết học - Chuẩn bị bài sau

-2HS lên trả lời -HS đọc đề bài -Cả lớp hát -HS q/ sát các hình SGK tr/ 10 và tập đặt câu hỏi, tập trả lời câu hởi cho từng hình +VD: Khi có ánh sáng chói chiếu vào mắt, bạn đó đã lấy tay che mắt, việc làm đó đúng hay sai?(đúng,nên học tập )

Thảo luận nhóm đôi -HS q/sát các hình SGK trang 11 và TL: +VD: Hai bạn đang làm gì? Theo bạn việc làm đó đúng hay sai?(sai,vì rất nguy hiếm

có thể thủng màn nhỉ) -Tập đóng vai

-Các nhóm nhận nhiệm vụ và phân công, thảo luận đế đóng vai.

đến bác sĩ để khám đến bác sĩ

Dành cho HSkhá, giỏi

I/ Mục tiêu: Sau bài học , HS:

- Nêu được các việc nên làm và không nên làm đế giữ vệ sinh thân thế Biết cách rửa mặt, rửa tay chân sạch sẽ

-KNS:CÓ ý thức giữ vệ sinh cá nhân hằng ngày

II/DDDH:

- Các hình trong bài 5SGK; xà phòng, khăn mặt, bấm móng tay

III/ Các hoạt động dạy- học

* _1 2 *_1i t _

TUẦN 2 Thứ 4 ngày tháng năm 2013

Tư nhiên xã hôi:

Bài 2: CHÚNG TA ĐANG LỚN

1

Trang 5

1 Bài cữ: Bảo vệ mắt và tai

2 Bài mới: Giới thiệu bài

Khỏi động: cả lớp hát bài “ Khám tay”

HĐ1 : s/ nghĩ cá nhân và làm việc theo cặp Tự

liên hệ những việc mình đã làm đế giữ vệ sinh cá

nhân.

HĐ2: Làm việc với SGK

Nhận ra các các việc nên làm và không nên

làm để giữ vệ sinh thân thể.

GV h/dẫn HS qsát tranh SGK + Nêu rõ việc làm

nào đúng, việc làm nào sai Tại sao?

* GVKL: Tắm gội bằng nước sạch và xà phòng;

thay quần áo ; rửa tay chân; cắt móng tay,

móng chân Không nên tắm ở ao, hồ,nơi nước

không sạch

HĐ3: Thảo luận cả lóp Biết trình tụ' các việc

làm hợp vệ sinh như tắm, rửa tay, rủa chân và

biết nên làm những việc đó vào lúc nào.

+ Nêu các việc cần làm khi tắm?

+Nên rửa tay , rửa chân khi nào?

+ Cho HS kế ra những việc không nên làm nhưng

nhiều người còn mắc phải.

3/ Củng cố- dặn dò: Nhận xét tiết học Bài sau:

Chăm sóc và bảo vệ răng

2HS lên trả bài

-Từng cặp HS khám tay và nhận xét bàn tay ai sạch và chưa sạch

-HS thảo luận nhóm đôi -HS tự nhớ lại hằng ngày mình đã làm

gì đế giữ vệ sinh thân thể, quần áo và nói với bạn bên cạnh

-HS xung phong trả lời

-HSq/sát tranh SGK/12,13 và nhận xét

chuẩn bị nước tắm, xà phòng, khăn tắm sạch khi tắm : dội nước,kì cọ

- Lau khô người, mặc q/ áo sạch trước khi ăn và sau khi đi đại tiện, trước khi đi ngủ

Ăn bốc, đi chân đất, cắn móng tay

1

Trang 6

TUẦN 6 Thứ ngày tháng năm 2013

Tư nhiên và xã hôi:

Bài 6: CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ RĂNG I/ Mục tiêu: Sau bài học , HS:

-Cách giữ vệ sinh răng miệng đế phòng sâu răng

- KNS:Biết chăm sóc răng đúng cách

II/ ĐDDH: Bàn chải( người lớn và trẻ em) và kem đánh răng.

-Sưu tầm một số tranh ảnh về răng miệng; mô hình hàm răng; muối ăn III/ Các

hoạt động dạy- học:

t t s _t V _t _

1 Bài cữ: Giữ vệ sinh thân thế

2 Bài mới: G/thiệu bài

Khỏi động: Trò chơi : “Ai nhanh, ai khéo” HĐ1:

Làm việc theo cặp Biết thế nào là răng khoẻ, đẹp;

thế nào là răng bị sún, bị sâu hoặc răng thiếu vệ

- Chỉ và nói về việc làm của các bạn trong mỗi

hình Việc làm nào đúng, việc làm nào sai ?

- Phải làm gì khi răng bị đau hoặc lung lay?

* Vì sao phải giữ sạch răng miệng?

* Nêu những việc nên làm và không nên làm

+ Làm việc theo cặp

HS q/sát các hình tr/ 14,15 SGK -HS xung phong trả lời

sau khi ăn và khi ngủ dậy dễ bị sâu răng

đi bác sĩ đế khám chữa răng để không bị đau răng,nhức răng -HS nêu

1

Trang 7

TUẦN 7 Thứ ngày tháng năm 2013

Tư nhiên và xã hôi:

Bài 7: THỤC HÀNH : ĐÁNH RĂNG VÀ RỬA MẶT I/ Mục tiêu: Giúp HS biết:

- Đánh răng, rửa mặt đúng cách

-KNS:CÓ ý thức biết chăm sóc răng hằng ngày và đánh răng đúng cách

II/ĐDDH:

-Bàn chải, cốc, li, khăn mặt

-Mô hình hàm răng, bàn chải, kem đánh răng trẻ em, chậu rửa mặt, xà phòng thơm, xô nhựa chứanước, ca múc nước

111/

Các hoạt động dạy học:

1 Bài cũ: Chăm sóc và bảo vệ răng

2 Bài mói:G/thiệu bài

Khỏi động: Trò chơi: Cô bảo HĐ1: Thực hành

đánh răng HS biết đánh răng đúng cách

GV hỏi: chỉ vào mô hình hàm răng và nói đâu là:

- Mặt trong của răng

- Mặt ngoài của răng

- Mặt nhai của răng

+ Hằng ngày, em quen chải răng như thế n?

* GV làm mẫu động tác đánh răng trên mô

hình hàm răng, vừa làm vừa nói các

từ trên xuống, tù’ dưới lên; lần lượt chải mặt ngoài, mặt trong và mặt nhai của răng; súc miệng kĩ và nhổ

ra nhiều lần; rửa sạch bàn chải và cất đúng chồ.

Tư nhiên và xã hôi:

Bài 8: ĂN, UỐNG HẢNG NGÀY I/

Mục tiêu: Sau bài học, HS:

- Biết được cần phải ăn uống đầy đủ hằng ngày đế mau lớn, khoẻ mạnh

- Biết ăn nhiều loại thức ăn và uống đủ nước

-KNS:CÓ ý thức tụ’ giác trong việc ăn,uống của cá nhân:ăn đủ no,uống đủ nước

1

Trang 8

III/ Các hoạt động dạy học: _

1 Bài cữ: Thực hành đánh răng

2 Bài mới: G/thiệu bài

T/Cj_Con thỏ ăn cỏ, uống nước, vào hang HĐ1:

Động não

-Hãy kế tên những thức ăn, đồ uống chúng ta

thường dùng hằng ngày.

Các em thích ăn loại thức ăn nào trong số đó:

Loại thức ăn nào em chưa ăn hoặc không biết

ăn?

GVKL: Khích lệ HS ăn nhiều loại thức ăn sẽ có

lợi cho sức khoẻ.

HĐ2: Làm việc với SGK

HS giải thích được tại sao các em phải ăn, uống

hằng ngày.

-H/dẫn HS q/sát tr/SGK hỏi:

- Khi nào chúng ta cần phải ăn và uống?

Hằng ngày, em ăn mấy bữa, vào những lúc nào?

Tại sao chúng ta không nên ăn bánh, kẹo trước

bữa ăn chính?( HS K/ G)

Ket luận: cần ăn khi đói, uống khi khát Cần ăn

ít nhất 3 bữa chính trong ngày.

* Trò chơi: Đi chợ giúp mẹ

-HS tham gia chơi

Tư nhiên và xã hôi:

Bài 9: HOẠT ĐỘNG VÀ NGHỈ NGƠI I/

Mục tiêu: Sau bài học, HS:

- Ke được các hoạt động, trò chơi mà em thích

- Biết tư thế ngồi học, đi đứng có lợi cho sức khoẻ

- KNS:CÓ ý thức tự giác thực hiện những điều đã học vào cuộc sống

II/ĐDDH: Các hình trong bài 9 SGK

III/ Các hoạt động dạy - học:

t _*_s _t V c

1

Trang 9

1 Bài cũ: Ăn,uổng hằng ngày

2 Bài mới: G/thiệu bài

-K/Đ:Trò chơi:H/dẫn giao thông dưới sự h/dẫn của

GV

HĐ1 :Thảo luận theo cặp

-Hãy nói với bạn tên các hoạt động hoặc T/C

mà em chơi hằng ngày.

-Em nào cho biết hoạt động em vừa nêu có lợi gì

cho sức khỏe?

GV kết luận

HĐ2: Làm việc với SGK,q/sát tr/20,21 Chỉ và nói

tên các hoạt động ở mỗi hình.Nêu rõ hình nào vẽ

cảnh vui chơi,hình nào vẽ cảnh tập thế dục,hình

nào vẽ cảnh nghỉ ngơi.

-Nêu tác dụng của từng hoạt động.

GV kết luận

HĐ3: Q/sát theo nhóm nhỏ

Chỉ và nói bạn nào đi,đứng ,ngồi đúng tư thế?

Nên học tập bạn nào?Vì sao?

GV kết luận

3 Củng cố -Dặn dò:

-2 HS trả bài

-HS tham gia chơi:Đèn xanh,đèn đỏ

-Từng cặp nói với nhau về các T/C mà các em thường chơi

VD: đá bóng, nhảy dây,trốn tìm

- Đá bóng giúp cho chân khoẻ, nhanh nhẹn, khéo léo nhưng đá bóng giữa trưa có thế bị ốm.

-HS qsát các hình trang 20,21 SGK Thảo luận theo cặp và trả lời

TUẦN 10 Thứ ngày tháng năm 2013

Tư nhiên và xã hôi:

Bài 10: ÔN TẬP : CON NGƯỜI VÀ sức KHOẺ I/

Mục tiêu: Sau bài học, HS:

-Củng cổ kiến thức cơ bản về các bộ phận của cơ thế và các giác quan

-Có thói quen vệ sinh cá nhân hằng ngày

-KNS:Tự giác thực hiện nếp sống vệ sinh

II/ ĐDDH: Tranh ảnh về các hoạt động học tập, vui chơi

III/ Các hoạt động dạy - học:

_* _I_ _s _9-V- _t

1

Trang 10

1 Bài cữ: Hoạt động và nghỉ ngơi

2 Bài mới:G/thiệu bài

Khỏi động: Trò chơi “ Chi chi, chành chành

chành”

HĐ1: Thảo luận cả lớp

Củng cố kiến thức cơ bản về các bộ phận

của cơ thể và các giác quan.

Hãy kể tên các bộ phận bên ngoài của cơ thể?

- Cơ thế người gồm có mấy phần?

Chúng ta nhận biết thế giới x/quanh bằng

những bộ phận nào của cơ thế?

Neu thấy bạn chơi súng cao su, em sẽ khuyên

bạn ntn?

*GVKL: SGV

HĐ2: Nhớ và kế lại các việc làm vệ sinh cá

nhân hằng ngày đế có sức khoẻ tốt +Các em

hãy nhớ và kế lại trong một ngày mình đã

làm những gì?

- Buổi sáng em thức đậy lúc mấy giờ?

Buổi trưa em thường ăn gì? Có đủ no không?

- Em có đánh răng, rửa mặt trước khi

-Cả lớp tham gia chơi -HS trao đổi

- Mắt, mũi, miệng, tay, chân, tai,tóc

Cơ thể người gồm có 3 phần -Mắt, mũi, lưỡi, tai, da

Không nên chơi vì rất nguy hiếm -HS xung

phong kể 5giờ ăn cơm,ăn đủ no,uống đủ nước có

HS khá giỏi trả lời

I/ Mục tiêu: Sau bài học, HS:

- Ke được với các bạn về ông, bà ba, mẹ, anh, chị,em ruột trong gia đình của mình và biết yêu quý gia đình

-KNS:CÓ tình cảm yêu quý gia đình và những người thân trong gia đình

II/ ĐDDH: Vở bài tập, bút vẽ III/ Các hoạt động dạy - học:

t _c s *_1i _c m.

1

Trang 11

1 Bài cữ: Ôn tập: Con người và sức

khoẻ

2 Bài mới: G/thiêu bài

Khỏi động: Hát bài: Cả nhà thương nhau

HĐ1: Quan sát theo nhóm nhỏ HS biết, gia

đình là tố ấm của em.

HS quan sát hình bài 11 trả lời câu hỏi:

Gia đình Lan có những ai? Lan và những

người trong gia đình đang làm gì?

Gia đình Minh có những ai? Minh và những

người trong gia đình đang làm gì?

GVKL

HĐ2:Vẽ tranh, trao đối theo cặp Từng em vẽ

tranh về gia đình của mình GVKL: Gia đình

là tổ ấm của em, ba, mẹ, ông, bà và anh chị

em là những người thân yêu nhất của em.

HĐ3: Hoạt động cả lớp Mọi người được kể

và chia sẻ với các bạn trong lóp về những

người thân trong gia đình mình.

- Gia đình Lan có: ba, mẹ, Lan và em Lan

- Gia đình Minh có: ông, bà, ba, mẹ, Minh và em Minh

-HS chỉ vào hình và kể trước lớp

*Thảo luận theo cặp Từng HS vẽ vào vở bài tập về những người thân trong gia đình mình.

HS kế với bạn về những người thân trong gia đình mình.

-HS khá giỏi trả lời

HS dựa vào tranh vẽ để giới thiệu với các bạn

về gia đình mình

I/ Mục tiêu: Sau bài học, HS:

- Nói được địa chỉ nhà ở và kế được tên một số đồ dùng trong nhà của mình

-KNS:Yêu quý ngôi nhà và các đồ dùng trong ngôi nhà

- II/ DDDH: Tranh vẽ ngôi nhà do các em tự’ vẽ

GV sưu tầm một số tranh, ảnh về nhà ở của gia đình ở miền núi, miền đ/ bằng, th/ phố

III/ Các hoạt động dạy - học:

_* _1_2 _t-t/. _t _

1

Trang 12

A/ KTBC: Gia đình B/ Bài mói:G/thiệu bài

Khỏi động: Hát bài: Cả nhà thương nhau

HĐ1: Quan sát theo cặp HS biết, các loại nhà

khác nhau ở các vùng miền khác nhau.

Ngôi nhà này ở đâu? Bạn thích ngôi nhà nào?

Tại sao?

-GV cho HS q/ sát thêm tr/ sưu tầm và giải

thích thêm.

GVKL: Nhà ở là nơi sống và làm việc của

mọi người trong gia đình.

HĐ2: Quan sát, theo nhóm nhỏ Kể được tên

những đồ dùng phổ biến trong nhà.

GVKL: Mỗi gđình đều có những đồ dùng

cần thiết cho sinh hoạt và việc mua sắm

những đồ dùng phụ thuộc vào đ/kiện k/tế của

mỗi gia đình.

HĐ3: Vẽ tranh( nếu còn thời gian)

HS biết vẽ ngôi nhà của mình và giới thiệu

ở nông thôn.Thích,vì ngôi nhà là nơi sống và làm việc của mọi người trong gia đình mình -HS thảo luận nhóm đôi

- Mồi nhóm q/ sát 1 hình theo phân công

- Đại diện các nhóm trình bày trước lóp -HS lần lượt nêu

Từng HS vẽ về ngôi nhà của mình và giới thiệu cho bạn trước lóp.

Tư nhiên và xã hôi:

Bài 13: CÔNG VIỆC Ở NHÀ I/

Mục tiêu: Sau bài học, HS:

- Ke được một số công việc thường làm ở nhà của mỗi người trong gia đình

- GD HS yêu lao động và tôn trọng thành quả lao động của mọi người

-KNS:Yêu lao động và tôn trọng thành quả lao động của mọi người

II/ ĐDDH: Các hình trong bài 13 SGK

III/ Các hoạt động dạy - học:

* _1 _2 9-V- _c _

1

Trang 13

Gọi HS trình bày trước lớp về công việc được thế

hiện trong mỗi hình và tác dụng của từng việc làm

đó đối với cuộc sống trong gia đình GVKL: SGV

HĐ2: Thảo luân nhóm

HS biết kể tên một số công việc ở nhà của những

người trong gia đình mình.

Ke được những việc mà em thường làm đế giúp ba

mẹ.

+ Ke cho nhau nghe về công việc thường ngày của

những người trong gia đình mình và bản thân

mình cho bạn nghe và nghe bạn kế.

GV nêu câu hỏi gợi ý GVKL: SGV

-Tìm nh/ điếm giống và k/ nhau của 2 hình

- Em thích căn phòng nào? Tại sao ?

Đe có nhà cửa g/ gàng, s/ sẽ em phải làm gì? c/

-Từng cặp HS trao đổi và trình bày

-Những việc làm đó vừa giúp cho nhà cửa sạch sẽ, gọn gàng, vừa thế hiện sự quan tâm, gắn bó của những người trong gia đình với nhau

-HS tự kể

-HS q/sát các hình tr/ 29 SGK -Thảo luận theo cặp

căn phòng dưới.Vì gọn gàng ngăn nắp nhìn vào sạch sẽ đẹp mắt .thường xuyên dọn dẹp nhà ở gọn gàng, sạch sẽ.

I Mục tiêu:

- Kiến thức: kế tên một sổ vật sắt nhọn trong nhà có thế gây đứt tay

- KNS: xác định một số vật trong nhà có thể gây đứt tay, nóng, bỏng và cháy

- Có ý thức biết giữ an toàn khi ở nhà đế phòng tránh tai nạn thương tích

Trang 14

2 Bài mói: G/thiệu bài

-HĐl:Cho HS q/ sát tranh/30 Chỉ và nói nội

dung của từng tranh.

GV kết luận: khi phải dùng dao hay những

đồ dùng dễ vỡ hoặc sắc nhọn cần phải cân

- Ket luận:Không được đế đèn dầu

hoặc các vật dễ gây cháy trong màn.Nên tránh xa các vật và những nơi có gây bỏng và cháy.Khí s/dụng

đồ dùng bằng điện phải cẩn thận,tránh bị điện giật.

3 Củng cố- Dặn dò:

Để phòng tránh tai nạn thương tích em phải

sắp xếp đồ đạc ngăn nắp có thứ tụ’

quét nhà, cho gà ăn, nhặt rau

-HS thảo luận nhóm đôi -Đại diện các nhóm trình bày -Nhiều HS nhắc lại

-HS q/sát tranh trang 31 -Đóng vai mỗi nhóm 4 em theo nội dung các hình trong SGK

- Nêu được các thành viên của lớp, tên cô giáo, tên lớp, tên một số bạn ở lớp.

- KNS: kính trọng thầy cô giáo, đoàn kết với bạn bè

Trang 15

1 Bàỉ cũ:

- Kể tên những đồ dùng dễ gây đứt tay,

dễ gây cháy, gây bỏng

Lớp em có tất cả bao nhiêu bạn? mấy bạn

trai? mấy bạn gái? Cô giáo chủ nhiệm tên

- HS thảo luận nhóm đôi.

- Đại diện các nhóm trình bày.

34 bạn, 14 bạn gái, 20 bạn trai.Cô giáo chủ nhiệm tên Võ Thị Tỵ.

có bảng đen đế viết bài, có 20 bộ bàn ghế cho HS ngồi

-Chia làm 2đội,mỗi đội 5 em và nhận lsố tấm bìa ghi tên các đồ dùng trong lớp theo yêu cầu của GV.

Nhận xét tuyên dương nhóm thắng cuộc

IĨI Hoạt động và dạy học:

1

Trang 16

1 Bài cũ:

- Cô giáo CN của lớp em là ai?

- Hãy kể tên một sổ bạn ở lớp?

2 Bàỉ mới:

HĐ1 :G.thiệu bài:“Hoạt động ở lóp” -Cho

HS quan sát tranh SGK/ trang34,35

-Nêu nội dung từng tranh.

Cả lớp quan sát tranh.Thảo luận nhóm đôi Đại diện các nhóm trình bày trước lóp

-HS thảo luận nhóm đôi giới thiệu các hoạt động ở lóp mình.

hát đồng ca, quan sát chậu cá cảnh, tập vẽ tranh

tập trung chú ý dưới sự h/ dẫn của GV.

I Mục tiêu:

- HS nhận biết được thế nào là lóp học sạch đẹp

- KNS: có ý thức giữ gìn lóp học sạch đẹp

II Đồ dùng dạy học:

- GV: Tranh, ảnh minh họa bài học

- HS: chổi, khẩu trang, sọt rác,khăn lau bảng

III.

Hoạt động và dạy học: _

1

Trang 17

Muốn cho lóp học sạch đẹp em phải làm

gì-HĐ2: Quan sát tranh thảo luận nhóm đôi.

Lớp học của em đã sạch chưa?

Có trang trí những gì?

Bàn ghế được sắp xếp như thế nào?

Em có viết vẽ bậy lên bàn ghế, tường không?

không viết vẽ bậy lên bàn ghế, tường, đế giữ cho trường lóp luôn sạch đẹp.

-Cả lớp tham gia -Tuyên dương nhóm thực hiện tốt.

I Mục tiêu:

- HS quan sát và nói một số nét chính hoạt động sinh sống của người dân

- KNS: + Biết được một số hoạt động chính của nhân dân địa phương

+ Có ý thức gắn bó quê hương, yêu quê hương

Trang 18

HĐ1 :Tham quan cuộc sống x/quanh của

nhân dân khu vực x/quanh trường HĐ2:

Hãy kể những gì bạn thấy trong bức tranh?

- Giới thiệu tên thôn, xã, huyện nơi

các em đang sống.

- HS thảo luận nhóm

Nơi xã em sống gồm những thôn nào?

- Con đường chính được rải nhựa

trước cổng trường em tên là gì?

- Người qua lại có đông không?

- Họ đi lại bằng phương tiện gì?

- Hai bên đường có nhà ở không?

- Chợ ở đâu? Có gần trường không?

- Có cơ quan nào gần trường?

- HS thảo luận nhóm đôi.

- Đại diện các nhóm trình bày.

em ở thôn Tam Hòa, Hòa Thạch,Đông Lâm,Phú Hương,Mĩ An,Trường An.

Quốc lộ 14B đông,

Họ đi lại bằng các p/tiện khác nhau:xe đạp,xe máy,xe buýt,xe cứu thương

có nhiều nhà ở và cây cối hai bên đường thuộc thôn Tam Hòa, xã Đại Quang,Đại Lộc và gần đường.

Trường Mầm Non,phòng thu thuế,bưu điện

I Mục tiêu:

- HS quan sát và nói một số nét chính hoạt động sinh sống của người dân

- KNS: + Biết được một số hoạt động chính của nhân dân địa phương

+ Có ý thức gắn bó quê hương, yêu quê hương

Trang 19

Hãy kể những gì bạn thấy trong bức tranh.

Bạn sống ở đâu? Hãy kể cảnh vật nơi bạn

-Chuấn bị bài: An toàn trên đường đi học

em ở thôn Tam Hòa, xã Đại Quang, huyện Đại Lộc.

HS đọc đề bài

HS q/sát tranh tìm hiểu nội dung tranh vẽ

cảnh thành phổ, nhà cửa san sát, nhiều cửa hàng

ở nông thôn, có đồng ruộng, kênh mương, cây cối

nông, buôn bán, giáo viên,bác sĩ, thợ mộc, thợ xây

nghề nông HS thảo luận nhóm đôi thành phố

Đại diện các nhóm trình bày

Trang 20

1 Bài cũ:

Nghề nghiệp chủ yếu của người dân ở địa

phương em là gì?

2 Bàỉ mới:

G.thiệu bài:“An toàn trên đường đi học”

HĐ1: Quan sát tranh.Trả lời câu hỏi:

Điều gì có thể xảy ra trong mỗi hình

SGK/trang 42

-Mời đại diện các nhóm trình bày

HĐ2:Hoạt động cả lóp:

- Người đi bộ ở tranh 1 đi ở đâu?

- Các loại xe đi ở đâu?

Neu đường không có vỉa hè người đi bộ có

đi dưới lòng đường không?

đu trên xe ô tô đang chạy, tranh D, một gái đang

đi dưới lòng đường; tranh E, các bạn nhỏ lội suối

đế đi học dễ gây ra tai nạn thương tích;

-HS q/sát tranh trả lời câu hỏi đi trên vỉa hè

đi dưới lòng đường .không, đi sát mép đường, đi bên phải

I Mục tiêu:

- HS biết hệ thống hóa các kiến thức đã học về xã hội

- KNS:kế được với bạn bè về gia đình, lớp học và cuộc sống xung quanh

- GDMT:Yêu gia đình, lóp học, nơi em đang sống biết giữ cho nhà ở, lớp học nơi đang sống sạch đẹp

Trang 21

1 Bài cũ:

Nêu tên thôn, xã, huyện nơi em đang ở?

2 Bàỉ mới:

HĐ1 :G.thiệu bài:“Ôn tập xã hội”

Tố chức cho HS chơi “hái hoa dâng chủ” Thi

kể về: - Gia đình của bạn

- Lớp học của bạn

- Cuộc sổng xung quanh của

bạn

HĐ2:TỔ chức cho HS đi tham quan

Củng cố kiến thức đã học về xã hội Đánh giá

kết quả trò chơi, nhận xét tuyên dương

GDMT:HS biết yêu gia đình, yêu trường

lóp,yêu cuộc sống quê em,biết giữ sạch môi

trường xung quanh nhà ở và nơi công cộng.

HĐ3:TỔ chức trò chơi hướng dẫn viên du

lịch

3 Củng cố- Dặn dò:

-Chuẩn bị bài:Cây rau

thôn Tam Hòa, xã Đại Quang, huyện Đại Lộc.

-HS đọc đề bài -Cả lớp tham gia

-Cả lớp tham gia, có thế đến gia đình của 1 bạn HS trong lớp có ngôi nhà sạch đẹp.

+Mời các bạn về thăm gia đình tôi.

+Mời các bạn về thăm lớp tôi

1

Trang 22

- HS kế được tên một số cây rau và nơi sống của chúng.

- KNS: phân biệt và nói tên các bộ phận chính của cây rau

-GDMT.HS biết chăm sóc cây rau,bắt sâu,nhố cỏ đế rau chóng lớn

Có thói quen ăn rau có lợi cho sức khỏe

Hoat đông và day hoc: _

HĐ1 :Ọ.thiệu bài:“Cây rau”

-GV cầm cây rau cải, hỏi đây là

cây rau gì? nó được trồng ở đâu?

-Cây rau cải, rau muống, rau

lang ta ăn những bộ phận nào?

HĐ2: Quan sát tranh và thảo

luận nhóm đôi

-Hãy chỉ rễ, thân, lá của cây rau

cải -Hãy kế tên một số loại rau

mà em biết? em thích ăn rau

nào?

-Nói về ích lợi của việc ăn rau

GDMT:Biết chăm sóc cây

rau,bắt sâu, nhổ cỏ cho rau mau

lớn HĐ3:Trò chơi “đố bạn cây rau gì”

bộ phận thân và lá -Đại diện các nhóm trình bày

-HS xung phong lên chỉ xà lách, lá lốt, rau muống, rau lang em

thích ăn rau xà lách ăn rau có ích lợi chống táo bón, giàuchất xơ và vitamin tốt cho sức khỏe -HS tham gia chơi

Trang 23

-Kế tên một số cây hoa và nơi sống của chúng.

-Quan sát, phân biệt và nói tên các bộ phận chính của cây hoa -Nêu

được lợi ích của cây hoa

- KNS:+ Có ý thức chăm sóc cây hoa ở nhà, ở trường

+ Không bẻ cành, hái hoa nơi công cộng

+Từ chổi lời rủ rê hái hoa nơi công cộng

II Đồ dùng day hoc:

-Hình ảnh trong SGK trang 48- 49

-Một số cây hoa, cành hoa, bông hoa (GV và HS đem đến lớp) -Khăn

bịt mắt

III Hoat đông và day hoc:

1 Bàỉ cũ: Tuân trước em hoc bài

gì? -Cây rau có những bộ phận nào?

-Ăn rau có ích lợi gì?

2 Bài mới: Giới thiêu bài: “Cây

hoa” HĐ1: Quan sát cây hoa, cành

hoa.

+Chỉ các bộ phận của c.hoa, cành hoa +So

sánh các loại hoa có trong nhóm đế tìm ra sự

khác nhau về hình dáng, màu sắc và hương

thơm.

-Kết luân:

HĐ2:Thảo luận về ích lợi của cây hoa +Kể

tên các 1/ hoa có trong bài 23- SGK +Kế tên

các loài hoa khác mà em biết +Hoa được

dùng đế làm gì?

Liên hệ thực tế:

+Ớ nhà em nào trồng hoa và em đã làm gì đế

chăm sóc bảo vệ cây hoa.

+Khi đi chơi công viên cùng bạn, thấy hoa

-Đại diện nhóm trình bày kết quả VD: +Đây là cây hoa cúc, có rễ, thân, lá, hoa +Các loại hoa

có trong nhóm có hình dáng, màu sắc và hương thơm khác nhau

-HS thảo luận nhóm đôi và trả lời hoa hồng,hoa râm bụt,hoa mua,hoa huệ hoa mai,hoa mười giờ,hoa cúc, hoa lan làm nước hoa,trang trí,làm thuốc

bắt sâu,tưới nước,không bẻ cành ,hái hoa tù' chối ,ngăn bạn lại.Vì hoa này là của chung và để cho đẹp.

-Từng cặp đố với nhau.Ví dụ:

+Hoa hồng, hoa dâm bụt, hoa mua, hoa loa kèn, hoa cúc.

Trang 24

I Muc tiêu:

- Kế tên và nêu ích lợi của một số cây gỗ

-Chỉ được rễ, thân, lá, hoa của cây gồ

- KNS:+CÓ ý thức bảo vệ cây gỗ

+Biết trồng và bảo vệ cây xanh

+Phê phán hành vi chặt phá cây gỗ bừa bãi

II Đồ dùng day hoc:

-Hình ảnh trong SGK bài 24 HL Hoat đông và day hoc:

Hoạt động cua GV:

1 Bài cũ:

-Cây hoa có những bộ phận nào?

-Nêu ích lợi của cây hoa?

2 Bài mói: Giới thiệu bài: “Cây gồ”

những hình ảnh cây gì? -Cây gỗ được trồng ở đâu?

-Nêu một số loại cây gỗ mà em biết? -Nêu một số

đồ dùng b/ gỗ trong tranh? -Nêu lợi ích của cây

gỗ?So sánh ích lợi của cây rau và cây gỗ.(HS khá

giỏi)

-Kẻt luân: Cây gỗ đưọc trồng để lấy gỗ và làm

nhiều việc khác Cây gỗ có rễ ăn sâu và tán lá

cao, có tác dụng giữ đất, chắn gió, tỏa bóng

mát

3 Ciíng cố- Dăn dò:( 5’)

-Nêu các bộ phận của cây gồ?

hoa .dùng làm cảnh, trang trí, nước hoa

cây bàng rễ, thân, lá, hoa và quả

-Thân cây cao, to, cứng

-Thân cây gỗ cao, to, cứng; còn cây hoa thấp, nhỏ;cây rau mềm

-HS q/sát tranh và thảo luận cây bàng,cây keo lả tràm,cây phượng vĩ .được trồng nhiều thành rùng cây sao ở Đắc Lắc,thành phố HCM

gỗ mít,gỗkeo lá tràm,gỗ lim,gồ chò ghế,ngựagỗ ;

làm bàn ,ghế,giường ,tủ.đồ chơi ngựagỗ,bảng gỗ,làm nhà Ngoài ra còn làm nhiềuloại đồ dùng, còn có tác dụng giữ đất, chắn gió,tỏa bóng mát, không khí trong lành; cây raudùng làm thức ăn giúp cho cơ the con ngườiđược khỏe mạnh

rễ, thân, cành, lá

không bẻ cành, bứt lá, chặt phá cây xanh

Hoạt động của HS:

Trang 25

Bài 25: CON CÁ

Ngày dạy:

I Mục tiêu:

-Ke được tên và nêu ích lợi của cá.

-Chỉ được các bộ phận bên ngoài của con cá trên hình vẽ hay vật thật -Ke

tên được một số loài cá sống ở nước ngọt và nước mặn.

-KNS: Có ý thức bảo vệ môi trường sống của cá.Cẩn thận khi ăn cá để tránh

bị mắc xương.

II Đồ dùng dạy học:

-Hình ảnh trong SGK bài 25/trang 52,53 và cá thật, bút chì

III.

Hoạt động và dạy học: Phương pháp bàn tay nặn bột

-Cây gỗ có nhũng bộ phận nào?

-Nêu một số đồ dùng làm bằng gỗ?

2 Bài mới: GV đưa ra một con cá và hỏi:Đây

là con gì?GV nêu có rất nhiều loài cá khác nhau

nhưng nó có ích lợi như nhau là làm thức ăn tốt

cho sức khỏe con người.Tiết học hôm nay cô

cùng các em tìm hiếu về con cá.

HĐl:Tìm hiểu các bộ phận chính của con cá

Bưó’c l:Đưa ra tình huống xuất phát GV cho HS

lần lượt kể tên một số con cá mà em biết

GV nêu có nhiều loài cá khác nhau;đa dạng về

đặc điểm bên ngoài như màu sắc,hình dáng, kích

thước ;nhưng con cá đều có chung về mặt cấu

tạo.Vậy cấu tạo của con cá gồm các bộ phận

chính nào?

Bước 2:BỘC lộ những hiểu biết ban đầu của HS

qua vật thật hoặc hình vẽ về con cá

Bưó’c 3:Đe xuất các câu hỏi và ph/ án tìm tòi

-GV cho HS làm việc theo nhóm 4

gồm các bộ phận rễ, thân, lá bàn, ghế, giường, tủ,ngựa gỗ,làm nhà

con cá chép -HS quan sát con cá chép

-HS tự nêu tên con cá mà em biết

-HS nghe và suy nghĩ để chuẩn bị tìm tòi, khám phá

-HS làm việc cá nhân thông qua vật thật hoặc hình vẽ về con cá,ghi lại những hiểu biết của mình về các bộ phận chính của con cá vào vở ghi chép thí nghiệm

Trang 26

các câu hởi phù họp với ND bài học +CÓ mấy

GV h/dẫn gợi ý HS đề xuất các phương án tìm

tòi,khám phá đế tìm câu trả lời cho các câu hỏi

ở bước 3.

Bước 5:Kết luận:Rút ra kiến thức Tổ chức cho

các nhóm báo cáo kết quả H/dẫn HS so sánh

lại với biểu tượng ban đầu của các em (ở bước

2)để khắc sâu kiến thức.

Mô tả đặc điếm của con cá.

-Có mấy loại cá?

GV g/thiệu một số cá sống ở nước ngọt và cá

sống ở nước mặn Kết luận chung

HĐ2: Quan sát tranh trang 53 SGK -Nêu nội

dung bức tranh?

-Người ta dùng cái gì để bắt cá?

-Nêu một số cách bắt cá.

-Kể tên một số loại cá mà em biết?

-Em thích ăn cá nào?

-Nói về ích lợi của việc ăn cá?

Kết luân:

HĐ 3: Vẽ con cá.

3.Củng cố- Dăn dò:

-Nêu các bộ phận của con cá?

-Nói về ích lợi của việc ăn cá?

-Chuẩn bị bải hỏm sau: “ Con gà”

Đại diện các nhóm trình bày kết luận

về cấu tạo của con cá

hai loại cá nước ngọt và cá nước mặn

-HS q/sát tranh tr/53,trao đối nhóm đôi TL:

con cá diết,người ta đang bắt cá dùng vó,vọt để bắt cá bắt cá bằng vó,bằng nơm,bằnglưới cá rô,cá diếc,cá trê,cá bống,cá thu,cá ngừ,cá ngựa

-HS tự nêu VD:cá thu,cá nục,cá rô,cá cơm

ăn cá giúp cơ thế khỏe mạnh và phát triến tốt.Nhưng khi ăn cá phải cẩn thận để không bị hóc xương.

Cả lớp vẽ con cá vào vở bài tâp nếu còn thời gian

hỏi: Ngày dạy:

Ngày đăng: 15/03/2015, 20:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình hàm răng - GIÁO ÁN TỰ NHIÊN XÃ HỘI LỚP 1
Hình h àm răng (Trang 6)
Hình   hàm   răng,   vừa   làm   vừa   nói   các - GIÁO ÁN TỰ NHIÊN XÃ HỘI LỚP 1
nh hàm răng, vừa làm vừa nói các (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w