Hiểu được đây là nhiệm vụ quan trọng và cần thiết nên tôi chọn đề tài nghiên cứu “Giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng tại Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh An Giang
Trang 1PHẦN MỞ ĐẦU
Thực hiện xóa đói giảm nghèo, giải quyết việc làm nhằm bảo đảm an sinh xãhội là một chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước ta, thể hiện bản chất tốt đẹp của chế
độ xã hội chủ nghĩa; Ngân hàng Chính sách xã hội ra đời và hoạt động vì mục tiêu đó
Tiến trình đổi mới và hội nhập quốc tế đã mang lại cho nước ta nhiều thuận lợi,thời cơ và khó khăn, thách thức Trước tình hình đó, toàn Đảng, toàn dân phấn đấuvượt qua khó khăn, thách thức đã đạt nhiều thành tựu quan trọng Trong thời gian tới,tình hình chính trị, kinh tế thế giới tiếp tục diễn biến phức tạp, khó lường, quá trìnhphát triển đất nước phải đối mặt với nhiều khó khăn nhưng công tác giảm nghèo, giảiquyết việc làm luôn là mục tiêu quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội
Vì vậy, hoạt động Ngân hàng Chính sách xã hội phải ổn định lâu dài, phục vụ thiếtthực, hiệu quả mục tiêu giảm nghèo, giải quyết việc làm của quốc gia
Hiểu được đây là nhiệm vụ quan trọng và cần thiết nên tôi chọn đề tài nghiên
cứu “Giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng tại Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh An Giang đến năm 2015” làm tiểu luận tốt nghiệp lớp Trung
cấp lý luận Chính trị - Hành chính, qua khảo sát thực trạng hoạt động và đưa ra nhữnggiải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại Chi nhánh Ngân hàng Chính
sách xã hội tỉnh An Giang, góp phần đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn
tỉnh An Giang trong những năm tới
Trang 2CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG 1.1 Những vấn đề lý luận cơ bản về ngân hàng và hoạt động tín dụng:
1.1.1 Khái niệm ngân hàng:
- Ngân hàng là tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ các hoạt động ngân hàng vàcác hoạt động kinh doanh khác có liên quan Theo tính chất và mục tiêu hoạt động, cácloại hình ngân hàng bao gồm: ngân hàng thương mại, ngân hàng đầu tư, ngân hàng pháttriển, ngân hàng chính sách, ngân hàng hàng hợp tác và các loại ngân hàng khác
- Ngân hàng chính sách: Là ngân hàng được lập ra để phục vụ một hoặc một sốchính sách của nhà nước Loại ngân hàng này được tạo vốn dưới hình thức đặc thù đểcho vay ưu đãi hoặc tạo vốn bình thường trên thị trường để cho vay ưu đãi nhưngđược nhà nước bù phần chênh lệch lãi suất
- Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàngvới nội dung thường xuyên nhận tiền gửi, sử dụng tiền này để cấp tín dụng và cungứng các dịch vụ thanh toán
1.1.2 Bản chất, chức năng, vai trò và nguyên tắc của tín dụng:
- Tín dụng ngân hàng: là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ ngân
hàng cho khách hàng trong một thời gian nhất định với một khoản chi phí nhất định.Tín dụng ngân hàng chứa đựng 3 nội dung sau: có sự chuyển nhượng quyền sử dụngvốn từ người sở hữu sang người sử dụng; sự chuyển nhượng này mang tính tạm thờihay có thời hạn; sự chuyển nhượng này có kèm theo chi phí Nếu thiếu một trong cácnội dung vừa nêu thì không còn là quan hệ tín dụng
- Bản chất của tín dụng: Tín dụng là hình thức vận động của vốn cho vay, nó
phản ánh mối quan hệ kinh tế giữa chủ thể sở hữu và các chủ thể sử dụng nguồn vốnnhàn rỗi trong nền kinh tế trên nguyên tắc hoàn trả có kỳ hạn cả gốc lẫn lợi tức
Trang 3- Chức năng của tín dụng: tín dụng có hai chức năng: phân phối lại vốn và thúc
đẩy sản xuất kinh doanh phát triển
- Vai trò của tín dụng:
+ Góp phần giảm số tiền nhàn rỗi, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, tăng vòngquay của vốn; tiết kiệm tiền mặt trong lưu thông và khắc phục lạm phát tiền tệ
+ Thông qua cung cấp vốn cho các doanh nghiệp, tín dụng góp phần tăng quy
mô sản xuất kinh doanh, đổi mới thiết bị, áp dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật và côngnghệ mới, nâng cao năng suất lao động và chất lượng sản phẩm, tạo khả năng vàkhuyến khích đầu tư vào các công trình lớn, các ngành, lĩnh vực có ý nghĩa quantrọng đối với quốc kế dân sinh, thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển, chuyển dịch cơcấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, nâng cao năng lực cạnh tranhtạo điều kiện chủ động hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực
+ Thông qua cho vay vốn tiêu dùng, tín dụng góp phần hỗ trợ vốn cho cư dâncải thiện đời sống
+ Góp phần thúc đẩy giao lưu tiền tệ giữa nước ta và các nước khác trên thếgiới và trong khu vực
- Nguyên tắc của tín dụng: Cho vay có hiệu quả là điều kiện và biện pháp hàng
đầu đảm bảo cho ngân hàng duy trì sự tồn tại và phát triển ổn định Muốn vậy, hoạtđộng cho vay của ngân hàng phải lành mạnh và có hiệu quả Ngân hàng chỉ cho vayđối với khách hàng đảm bảo được các nguyên tắc sau:
+ Người vay phải sử dụng vốn vay đúng mục đích xin vay
+ Người vay phải hoàn trả gốc và lãi đúng thời hạn
1.2 Chủ trương của Đảng và Nhà nước về hoạt động kinh doanh của ngân hàng trong Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa:
1.2.1 Chủ trương của Đảng :
Trang 41.2.1.1 Đại hội lần thứ XI của Đảng chủ trương:
Chính sách tiền tệ phải chủ động và linh hoạt thúc đẩy tăng trưởng bền vững,kiểm soát lạm phát, ổn định giá trị đồng tiền Hình thành đồng bộ khuôn khổ pháp lý
về hoạt động ngân hàng Mở rộng các hình thức thanh toán qua ngân hàng và thanhtoán không dùng tiền mặt Điều hành chính sách lãi suất, tỉ giá linh hoạt theo nguyêntắc thị trường… Tiếp tục hoàn thiện thể chế về tiền tệ, tín dụng và ngoại hối Từngbước mở cửa thị trường dịch vụ ngân hàng phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế - xãhội trong nước và cam kết quốc tế;
Phát huy vai trò chủ động điều hành chính sách, quản lý thị trường tiền tệ, tíndụng, ngoại hối và thanh tra, giám sát của ngân hàng Nhà nước Việt Nam nhằm kiểmsoát lạm phát, ổn định vĩ mô và góp phần tăng trưởng kinh tế; tiếp tục cổ phần hoá và
cơ cấu lại các ngân hàng thương mại; áp dụng các thông lệ và chuẩn mực mới phùhợp với thông lệ quốc tế và điều kiện Việt Nam để nâng cao năng lực cạnh tranh vàphát triển an toàn, bền vững của các ngân hàng trong nước Hoàn thiện thể chế bảođảm phát triển lành mạnh thị trường chứng khoán, tăng tính minh bạch của thị trường;chống các giao dịch phi pháp, các hành vi rửa tiền, nhiễu loạn thị trường, làm cho thịtrường này ngày càng đóng vai trò quan trọng trong huy động vốn cho đầu tư pháttriển Dịch vụ ngân hàng phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong nước và
cam kết quốc tế; …( Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI của ĐCS Việt
Nam, trang 109, 211, 212)
1.2.1.2 Nghị quyết của Tỉnh Đảng bộ An Giang lần thứ IX xác định: … tạo điều
kiện phát triển đồng bộ và quản lý, khai thác có hiệu quả các ngành dịch vụ tài chính –
tín dụng … nhằm tạo giá trị gia tăng cao … ( ĐCSVN: Văn kiện ĐHĐB Đảng bộ tỉnh
An Giang lần thứ IX, trang 77 )
Trang 51.2.1.3 Nghị quyết Đảng bộ Ngân hàng Chính sách xã hội lần thứ II xác định:
Quán triệt quan điểm Đại hội XI của Đảng, quan điểm Tỉnh Đảng bộ AnGiang lần thứ IX, Nghị quyết Đảng bộ Ngân hàng Chính sách xã hội lần thứ II xácđịnh: Tiếp tục phấn đấu 100% người nghèo và đối tượng chính sách khác theo quyđịnh của Chính phủ có nhu cầu và đủ điều kiện được tiếp các cận các sản phẩm dịch
vụ do Ngân hàng Chính sách xã hội cung cấp; tăng trưởng dư nợ bình quân hàng năm10% - 15%; tỷ lệ nợ quá hạn dưới 2%, nợ rủi ro bất khả kháng được xử lý kịp thờitheo quy định; phối hợp, lồng ghép có hiệu quả hoạt động tín dụng chính sách vớihoạt động hỗ trợ kỹ thuật, chuyển giao công nghệ, khuyến nông, khuyến ngư và hoạtđộng của Hội, đoàn thể nhằm hoàn thành các chỉ tiêu về công tác giảm nghèo, giảiquyết việc làm, xây dựng nông thôn mới; 100% chi bộ trực thuộc đạt Trong sạchvững mạnh, 100% đảng viên đủ tư cách hoàn thành tốt nhiệm vụ
1.2.2 Chủ trương của Nhà nước (theo Nghị định 78/2002/NĐ-CP của Thủ
tướng Chính phủ):
Tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác là việc sử dụngcác nguồn lực tài chính do Nhà nước huy động để cho vay người nghèo và các đốitượng chính sách khác vay ưu đãi phục vụ sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm, cảithiện đời sống; góp phần thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xóa đói, giảmnghèo, ổn định xã hội
Người nghèo và các đối tượng chính sách khác khi vay vốn không phải thếchấp tài sản (trừ các tổ chức kinh tế) và được miễn lệ phí làm thủ tục hành chính trongviệc vay vốn
Thủ tướng chính phủ đã chỉ rõ thực hiện các nghiệp vụ tín dụng làm công cụthực hiện chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp nông thôn Đây là chínhsách tín dụng của Đảng và Nhà nước nhằm hỗ trợ cho nông dân phát triển và sản xuấtnông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ khác ở nông thôn với quy mô nhỏ, nhằm tháo gỡ
Trang 6những khó khăn vướng mắc trong việc cho vay, trả nợ Chính phủ đã cho phép Ngânhàng chính sách xã hội cho vay không thực hiện thế chấp quyền sử dụng đất Mục tiêuchính là cung ứng vốn đầy đủ cho những hộ nghèo có nhu cầu sản xuất thật sự, cóđiều kiện phát triển kinh tế ở nông thôn.
Thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước, những năm gần đây ngành ngânhàng nói chung, Ngân hàng chính sách xã hội nói riêng cũng đã chủ trương đa dạngcác hình thức huy động vốn và đầu tư tín dụng vào các thành phần kinh tế, không chỉriêng lĩnh vực nông nghiệp mà còn đầu tư vào các ngành công nghiệp, tiểu thủ côngnghiệp, dịch vụ thương mại, xây dựng cơ sở hạ tầng ở nông thôn, đầu tư phát triểntoàn diện thực hiện chính sách tín dụng nhằm để phục các chính sách an sinh xã hội
Trang 7CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH
NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH AN GIANG
TỪ NĂM 2010 ĐẾN NĂM 2012.
2.1 Đặc điểm về tự nhiên, kinh tế, xã hội của tỉnh An Giang có ảnh hưởng đến hoạt động tính dụng tại Ngân hàng chính sách xã hội của tỉnh
2.1.1 Đặc điểm về vị trí, địa lý, tự nhiên:
An Giang là vùng đất đầu nguồn sông Cửu Long, vừa có đồng bằng, vừa có đồinúi, có đường biên giới đất liền dài gần 100 km tiếp giáp với Vương quốc Campuchia,diện tích tự nhiên là 3.537 km2 Tỉnh An Giang có 02 thành phố, 01 thị xã, 08 huyện và
156 xã phường, thị trấn Tổng dân số của tỉnh là 2,2 triệu người, trong đó dân thành thịchiếm 30,4% và nông thôn chiếm 69,6%; thế mạnh của tỉnh là sản xuất lúa, gạo, thủy sản
và thương mại biên giới
2.1.2 Đặc điểm về kinh tế:
Đã khai thác được thế mạnh của tỉnh trong phát triển kinh tế, tăng trưởng GDPbình quân 10,3%/năm; thu nhập bình quân đầu người đứng thứ 2 ở Đồng bằng SôngCửu Long; năng suất lúa vựt trội hơn hẳn các địa phương khác, sản lượng lúa trongnhóm dẫn đầu cả nước (3.844 nghìn tấn/năm); sản lương thủy sản nuôi trồng luôn ởmức cao (295,2 nghìn tấn/năm)
Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực, nhất là lĩnh vực dịch vụ Nôngnghiệp phát triển khá toàn diện, con cá và cây lúa tiếp tục khẳng định vai trò chủ lực.Doanh nghiệp Nhà nước được đổi mới, sắp xếp và hoạt động ngày càng hiệu quả;kinh tế hợp tác, kinh tế trang trại được củng cố, nâng chất
Trang 82.1.3 Đặc điểm về xã hội:
Tỉnh có 04 dân tộc Kinh, Hoa, Chăm và Khmer đang sinh sống đoàn kết, tươngtrợ lẫn nhau Dân tộc thiểu số có 26.214 hộ, với 118.798 người, chiếm 5,2% tổng dân
số toàn tỉnh, trong đó dân tộc Khmer và Chăm chậm phát triển
Trong những năm gần đây, tình hình kinh tế An Giang có nhiều khó khăn doảnh hưởng suy thoái kinh tế thế giới, dịch bệnh, lũ lụt kéo dài nhưng với sự nỗ lực của
cả hệ thống chính trị, của các ngành, các cấp đã giúp kinh tế - xã hội của tỉnh tiếp tụcphát triển và ổn định, an sinh xã hội được đảm bảo Tỷ lệ hộ nghèo hàng năm đềugiảm, kết quả giảm nghèo như sau: năm 2007 có 49.198 hộ nghèo, chiếm tỷ lệ10,79%; năm 2008 có 34.536 hộ nghèo, chiếm tỷ lệ 7,20%; năm 2009 có 30.388 hộnghèo, chiếm tỷ lệ 5,81%; năm 2010 có 18.756 hộ nghèo, chiếm tỷ lệ 3,59%; năm
2011 có 47.979 hộ nghèo, chiếm tỷ lệ 9,16%; năm 2012 có 41.281 hộ nghèo, chiếm tỷ
lệ 7,84% Huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao nhất là huyện Tri Tôn 20,77%, với 6.796 hộ;toàn tỉnh có 35 xã có tỷ lệ hộ nghèo từ 15% trở lên Nguyên nhân dẫn đến nghèo khólà: không có việc làm; không có đất, thiếu phương tiện sản xuất; có nghề nhưng thiếuvốn; đông con; đau ốm, thiên tai; một số hộ cho là tại số phận, định mệnh, thiếu ý chíphấn đấu vươn lên
2.1.4 Đặc điểm của Ngân hàng Chính sách xã hội:
Ngân hàng Chính sách xã hội được thành lập theo Quyết định TTg của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở tổ chức lại Ngân hàng Phục vụ người nghèo
131/2002/QĐ-để thực hiện tín dụng ưu đãi đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác;hoạt động vì mục tiêu xóa đói giảm nghèo, phát triển kinh tế và ổn định xã hội, không
vì mục đích lợi nhuận
Ngân hàng Chính sách xã hội có bộ máy quản lý và điều hành thống nhất trongphạm vi cả nước, được Nhà nước đảm bảo khả năng thanh toán, tỷ lệ dự trữ bắt buộc
Trang 9bằng 0%, không phải tham gia bảo hiểm tiền gửi, được miễn thuế và các khoản phảinộp ngân sách Nhà nước.
Quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội là Hội đồng quản trị Hội đồng quản trị
có các Ban đại diện Hội đồng quản trị ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; quận,huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh
Việc cho vay của Ngân hàng Chính sách xã hội được thực hiện theo phương thức
ủy thác cho các tổ chức chính trị - xã hội theo hợp đồng ủy thác hoặc trực tiếp cho vayđến người vay Hiện nay đang thực hiện ủy thác cho vay qua 04 tổ chức chính trị - xã hộinhư: Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh và Đoàn Thanh niên
Nằm trong hệ thống Ngân hàng Chính sách xã hội, Chi nhánh Ngân hàng Chínhsách xã hội tỉnh An Giang được thành lập theo quyết định số 76/QĐ-HĐQT ngày14/01/2003 của Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội và chínhthức đi vào hoạt động ngày 09/5/2003 Từ khi thành lập và hoạt động đến nay Chinhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh An Giang luôn được sự quan tâm chỉ đạo vàtạo mọi điều kiện thuận lợi của các cấp ủy, chính quyền địa phương
Tổ chức bộ máy của Chi nhánh gồm: Ban Giám đốc, 05 Phòng nghiệp vụ tạitỉnh và 10 Phòng giao dịch huyện, thị xã, thành phố
Tổng số lao động của Chi nhánh là 126 người: Biên chế 113 người, Hợp đồngkhoán gọn trọn gói 13 người, trong đó:
- Về giới tính: có 61 nam, 65 nữ; tuổi đời cao nhất: 53 tuổi, tuổi đời thấp nhất
23 tuổi, tuổi đời bình quân: 38 tuổi
- Về trình độ (không tính Hợp đồng khoán gọn): Đại học 102 người chiếm90,26%/tổng số biên chế, Cao đẳng 03 người chiếm 2,65%/tổng số biên chế, Trunghọc: 08 người chiếm 7,09%/tổng số biên chế Cán bộ đúng chuyên ngành: 29 ngườichiếm 25,66%/tổng số biên chế; cán bộ có chuyên ngành tương đương và ngành khác
84 người chiếm 74,34%/tổng số biên chế
Trang 102.2 Những kết quả và nguyên nhân dẫn đến đạt được kết quả trong hoạt động tín dụng ở Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh An Giang từ năm
2.2.1.2 Về tình hình nguồn vốn hoạt động:
Tổng nguồn vốn hoạt động đến 31/12/2012 là 1.792.940 triệu, tăng 9,79%(+159.884 triệu đồng) so năm 2011, tăng 27,66% (+388.505 triệu đồng) so năm 2010.Trong đó:
- Nguồn vốn cân đối từ Trung ương tăng 9,72% (+149.614 triệu đồng) so vớinăm 2011;
- Nguồn vốn huy động tại địa phương tăng 124,11% (+7.176 triệu đồng) so vớinăm 2011;
- Nguồn vốn tài trợ, ủy thác tại địa phương tăng 3,48% (+3.094 triệu đồng) sovới năm 2011 Với cơ cấu thể hiện ở bảng số 1 như sau :
Trang 11Bảng số 1: Nguồn vốn hoạt động ĐVT: triệu đồng
NGUỒN VỐN
Số dư cuối năm 2010
Số dư cuối năm 2011
Số dư cuối năm 2012
Tăng giảm 2011/2010
Tăng giảm 2012/2011
I Chỉ tiêu kế hoạch A 1.315.867 1.544.235 1.701.025 +228.368
(+17,35%)
+156.790 (+10,15%)
1 Nguồn vốn cân đối
II Chỉ tiêu kế hoạch B 88.568 88.821 91.915 (+0,28%) +253 (+3,48%) +3.094
Nguồn vốn tài trợ, UT địa
+253 (+0,28%)
+3.094 (+3,48%)
Tổng cộng 1.404.435 1.633.056 1.792.940 +228.621
(+16,28%)
+159.884 (+9,79%)
( nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh An Giang năm 2010, 2011, 2012)
2.2.1.3.Về đầu tư tín dụng và dư nợ:
- Qua 3 năm cho vay, chi nhánh đã giúp cho 34.389 hộ thoát nghèo; giải quyếtviệc làm cho 3.427 lao động; đáp ứng nhu cầu về chi phí học tập cho hơn 15.727 sinh
Trang 12viên; hỗ trợ 20.511 hộ xây dựng công trình vệ sinh môi trường nông thôn; 8.822 hộnghèo xây dựng nhà ở theo quyết định 167; cho 7.544 hộ đồng bào dân tộc thiểu sốnghèo vay vốn chuyển đổi nghề theo quyết định 74,
- Tổng doanh số cho vay năm 2012: 343.379 triệu đồng, giảm 16.687 triệuđồng, tỷ lệ giảm 4,6% so năm 2011
- Tổng doanh số thu nợ năm 2012: 183.971 triệu đồng, tăng 52.023 triệu đồng,
tỷ lệ tăng 39,4% so năm 2011
* Dư nợ:
Tổng dư nợ cho vay đến 31/12/2012 là 1.785.334 triệu đồng, tăng 9,8 %(+159.457 triệu) so năm 2011, tăng 27,73% (+387.581 triệu) so năm 2010 Bình quân
dư nợ mỗi cán bộ viên chức là 14.169 triệu đồng
Trong đó: dư nợ cho vay hộ nghèo là 421.210 triệu đồng, cho vay học sinh sinhviên là 600.488 triệu đồng, cho vay giải quyết việc làm là 75.655 triệu đồng, cho vayxuất khẩu lao động là 40.453 triệu đồng, cho vay nước sạch và vệ sinh môi trường là125.594 triệu đồng, cho vay mua nhà trả chậm là 256.239 triệu đồng, cho vay hộnghèo về nhà ở là 72.749 triệu đồng, cho vay hộ dân tộc thiểu số nghèo theo quyếtđịnh 74 là 77.536 triệu đồng, cho vay hộ SXKD tại VKK là 96.232 triệu đồng, chovay hộ dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn theo quyết định 32 là 2.390 triệu đồng
Bên cạnh dư nợ luôn tăng trưởng thì tỷ lệ nợ quá hạn hàng năm cũng tăng lêncho thấy chất lượng tín dụng có chuyển biến ngày càng xấu Dư nợ và tỷ lệ nợ xấuđược thể hiện ở bảng số 2 như sau:
Trang 13Bảng số 2: Dư nợ Đơn vị: triệu đồng
Dư nợ cuối 2011
Dư nợ cuối 2012
Tăng, giảm 2011/2010
Tăng, giảm 2012/2011 I
Dư nợ tín dụng thông
thường 1.397.753 1.625.877 1.785.334
+ 228.124 (+16,32%)
+ 159.457 (+9,8%)
1.1 Phân theo thời gian CV
1.1.1 Ngắn hạn 156.015 121.978 109.856 (-21,82%)-34.037 (- 9,93%)-12.122
1.1.2 Trung hạn 610.927 587.043 466.076
-23.884 (-3,91%)
-120.967 (-20,61%) 1.1.3 Dài hạn 630.811 916.847 1.209 402
+286.045 (+45,34%)
+ 292.546 (+ 31,91%)
1.2 Phân theo loại tiền
1.2.1 Nội tệ 1.397.753 1.625.877 1.785.334
+ 228.124 (+16,32%)
+ 159.457 (+9,8%)
+1.499 (+1,41%)
-1.3.6 Cho vay đời sống 1.298.075 1.519.357 1.677,315
+ 281.282 (+ 21,67%)
+ 157.958 (+10,39%)
+ 159.457 (+9,8%)
( nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh An Giang năm 2010, 2011, 2012)
2.2.1.4 Kết quả tài chính:
Trang 14Từ năm 2010 đếm năm 2012 hoạt động tín dụng của Chi nhánh Ngân hàng
chính sách tỉnh An Giang kết quả tài chính đạt được năm sau cao hơn năm trước, thểhiện ở bảng số 3 như sau:
Bảng số 3: kết quả tài chính: Đơn vị : triệu đồng
2011/2010
Tăng, giảm 2012/2011
I Tổng thu nhập 53.403 71.822 79.314 + 18.419
(+34,49%)
+7.492 (+10,43%) 1.1 Thu từ HĐTD 53.403 71.822 79.314 + 18.419
(+34,49%)
+7.492 (+10,43%) 1.2 Thu ngoài tín dụng
II Tổng chi 36.326 48.821 51.933 + 12.495
(+34,4%)
+ 3.112 (+6,4%)
III Lợi nhuận 17.077 23.001 27.381 + 5.924
(+34,7%)
+ 4.380 (+19,04%)
( nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh An Giang năm 2012, 2011, 2010)
Qua bảng số 3 cho thấy số liệu kết quả tài chính trên từ 2010 đến năm 2012 cho
ta thấy chênh lệch thu chi của Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh An Giang qua cácnăm tăng: năm 2011 tăng 34,7% (+ 5.924 triệu đồng) so năm 2010, năm 2012 tăng19,04% (+ 4.380 triệu đồng) so năm 2011
Từ số liệu cho ta thấy thu nhập của ngân hàng chủ yếu là thu từ hoạt động tíndụng với tỷ lệ thu tối đa khoảng 90% lãi phải thu hàng năm, phần lãi còn lại chưa thuđược chủ yếu tập trung ở những móm nợ khoanh, nợ cho vay xuất khẩu lao động,những món nợ còn ân hạn chưa thu lãi,… Thu nhập tăng do hàng năm trung ươngtăng vốn cho vay cho Chi nhánh để các hộ gia đình, các doanh nghiệp có nhu cầu vayvốn được tiếp cân nguồn vốn và đa phần sản xuất kinh doanh có hiệu quả Kết quả
Trang 15năm cho cán bộ viên chức theo mức lương do Trung ương quy định và có được thunhập ổn định.
2.2.2 Những nguyên nhân dẫn đến đạt được kết quả trong hoạt động tín dụng ở Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh An Giang:
- Đội ngũ cán bộ ngân hàng tâm huyết, trách nhiệm với công việc được giao
Tổ chức thực hiện và hoàn thành tốt các chỉ tiêu kế hoạch tín dụng được trung ương
và địa phương giao
- Cấp ủy, chính quyền địa phương các cấp quan tâm chỉ đạo quyết liệt trongviệc triển khai các chính sách tính dụng ưu đãi của Chính phủ Và tạo điều kiện thuậnlợi và hỗ trợ hoạt động trong việc đầu tư tín dụng phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh
An Giang Đặc biệt các ngành pháp luật nhất là tòa án đã tích cực xử lý có kết quảnhiều khoản nợ tồn đọng, quá hạn
- Chỉ đạo điều hành công tác tín dụng đã đảm bảo được nguyên tắc: Tăngtrưởng tín dụng phải phù hợp với tăng trưởng nguồn vốn và nâng cao chất lượng tíndụng Tập trung cân đối vốn cho vay lĩnh vực nông nghiệp nông thôn, giảm dần dư nợcho vay phi sản xuất qua các năm
- Công tác kiểm tra, giám sát hoạt động tín dụng được thực hiện tốt nên ngănchặn kịp thời những tiêu cực, sai sót, sai phạm lớn trong hoạt động của đơn vị
- Công tác thi đua khen thưởng được quan tâm đúng mức, được sử dụng mộtcách sáng tạo, linh hoạt, có trọng tâm, trọng điểm; kết hợp hài hòa giữa thi đua ngắnngày và dài ngày; khen thưởng, động viên kịp thời những tập thể và cá nhân lập đượcthành tích nên đã tác động tốt đến hiệu quả hoạt động và hoàn thành tốt các mục tiêu,chỉ tiêu do trung ương giao
2.3.Những hạn chế và nguyên nhân dẫn đến hạn chế trong hoạt động tín dụng ở Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã tỉnh An Giang từ năm 2010 đến năm 2012.
Trang 162.3.1.Những hạn chế trong hoạt động tín dụng ở Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã tỉnh An Giang:
2.3.1.1.Về chất lượng tín dụng:
Đến 31/12/2012, tổng dư nợ cho vay của chi nhánh là 1.785.334 triệu đồng, trong đótổng nợ quá hạn là 80.303 triệu đồng, chiếm 4,5% trong tổng dư nợ, tăng 23.029 triệu đồngđồng so với năm 2011 và chiếm tỷ trọng 21,5% nợ quá hạn toàn khu vực Tây Nam bộ, 7,1%
nợ quá hạn toàn hệ thống
Diễn biến tổng nợ quá hạn từ khi thành lập đến nay luôn tăng điều này cho thấycông tác xử lý nợ từ khi nhận bàn giao của chi nhánh chưa bài bản, việc quản lý nợchưa được chặt chẽ và hiệu quả, cụ thể qua 03 năm gần nhất như: năm 2010: 37.546triệu đồng, chiếm tỷ lệ 2,7% dư nợ, tăng 12.361 triệu đồng (+49,08%); năm 2011:57.274 triệu đồng, chiếm 3,5% dư nợ, tăng 19.728 triệu đồng (+52,5%); năm 2012:80.303 triệu đồng, chiếm 4,5% dư nợ, tăng 23.029 triệu đồng (+40,21%)
Nợ quá hạn chủ yếu tập trung ở 6/11 chương trình tín dụng đang thực hiện vàchiếm tỷ lệ cao ở chương trình cho vay hộ nghèo, giải quyết việc làm, nước sạch và
vệ sinh môi trường nông thôn, cụ thể:
- Chương trình cho vay hộ nghèo: dư nợ cho vay là 421.210 triệu đồng với67.428 hộ còn dư nợ; nợ quá hạn là 43.226 triệu đồng, chiếm 10,3% dư nợ Qua khảosát cho thấy đa phần hộ vay chương trình hộ nghèo có nợ quá hạn là những hộ rất khókhăn trong đời sống, một số hộ đã bỏ đi khỏi địa phương không rõ địa chỉ, một phầntạm vắng làm ăn xa lâu ngày mới về, một bộ phận có khả năng nhưng chây ỳ
- Chương trình cho vay giải quyết việc làm: dư nợ cho vay là 75.655 triệu đồngvới 6.099 hộ còn dư nợ; nợ quá hạn là 6.947 triệu đồng, chiếm 9,2% dư nợ Nợ quá hạncủa những hộ vay chương trình này một phần do làm ăn thua lỗ, phá sản, một phần cótài sản thế chấp, cam kết trả dần có khả năng thu là 10%