1.2.2.Quyền yêu cầu Tòa án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp Được quy định tại Điều 4 Bộ luật tố tụng dân sự được sửa đổi bổ sung năm 2011 Cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền khởi kiện vụ
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Chủ trương của Đảng ta là xây dựng Nhà nước ta là nhà nước pháp quyền xãhội chủ nghĩa, của dân, do dân, vì dân Trong Nhà nước pháp quyền, tư pháp có vaitrò đặc biệt quan trọng, đảm bảo cho các đặc trưng của Nhà nước pháp quyền đượcthể hiện đầy đủ, toàn diện Vì vậy, việc nâng cao chất lượng hiệu quả hoạt động tưpháp được Đảng và Nhà nước ta đặc biệt quan tâm
Trong nền tư pháp nước ta, Tòa án được xác định là trụ cột Hoạt động củaTòa án là nơi thể hiện rõ nhất chất lượng hoạt động và uy tín của hệ thống các cơquan tư pháp nói riêng và toàn bộ quyền lực nhà nước nói chung Vì vậy để cải cách,nâng cao chất lượng hoạt động của Tòa án, trong đó trọng tâm là hoạt động xét xử, làkhâu đột phá của quá trình cải cách tư pháp nước nhà, trong tiến trình xây dựng Nhànước pháp quyền xã hội chủ nghĩa
Thực tế hoạt động xét xử các loại án của Tòa án trong Ngành nói chungcũng như tại Tòa án nhân dân huyên Châu Thành nói riêng, những năm gần đây chothấy trong các loại án hình sự, dân sự, hôn nhân gia đình, kinh doanh thương mại thì
án dân sự luôn chiếm số lượng cao, tính chất sự việc thì phức tạp Đây là vấn đề đặt rađối với đơn vị, để hạn chế thấp nhất các sai sót trong xét xử, tập thể cán bộ công chứctrong đơn vị xây dựng ý thức tính tự giác trong rèn luyện nhân phẩm, nêu cao tinhthần trách nhiệm trước công việc, vận dụng sáng tạo văn bản pháp luật của Ngành, đểnhằm nâng cao chất lượng xét xử.Tuy nhiên vì nhiều nguyên nhân khác nhau mà hoạtđộng xét xử của Tòa án còn bộc lộ những hạn chế nhất định như: để những vụ án quáthời hạn xét xử theo quy định của pháp luật, việc nghiên cứu các văn bản pháp luậtchưa đầy đủ dẫn đến việc đánh giá chứng cứ thiếu khách quan toàn diện, áp dụngpháp luật không đúng dẫn đến phán quyết sai lầm hoặc vi phạm nghiêm trọng thủ tục
tố tụng nên Tòa án cấp trên phải hủy hoặc sửa án vẫn còn nhiều Do đó, nâng cao chấtlượng xét xử các vụ án mà nhất là án dân sự là mối quan tâm lớn, mối trăn trở chung
Trang 2không chỉ lãnh đạo của Ngành nói chung mà là mối quan tâm của đơn vị trong thựchiện nhiệm vụ chính trị của địa phương
Từ ý nghĩa trên, thông qua việc nghiên cứu các vấn đề trong quá trình giảiquyết án dân sự, tôi chọn đề tài “ Giải pháp nâng cao chất lượng giải quyết án dân
sự tại Tòa án nhân dân huyện Châu Thành tỉnh An Giang đến năm 2020”.
Qua nghiên cứu tiểu luận nêu lên những vướng mắc khó khăn trong giảiquyết án Bên cạnh đó, đưa ra những giải pháp góp phần nâng cao chất lượng giảiquyết án, cũng như góp phần hoàn thiện pháp luật dân sự và các văn bản có liên quan,tạo điều kiện trao dồi trong công tác giải quyết án dân sự
tạo điều kiện trao dồi trong công tác giải quyết án dân sự
Do năng lực, trình độ hạn chế, trong quá trình thực hiện đề tài không tránhkhỏi thiếu sót, rất mong quý Thầy, cô giúp đỡ bổ sung để đề tài thêm hoàn chỉnh
Trang 3Chương 1 : NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ GIẢI QUYẾT ÁN DÂN SỰ
1.1 Khái niệm, vai trò giải quyết án dân sự
1.1.1.Khái niệm giải quyết án dân sự
Án dân sự là việc nguyên đơn và bị đơn tranh chấp với nhau về quyền vànghĩa vụ, trong đó nguyên đơn là người yêu cầu Tòa án buộc bên bị đơn phải thựchiện một số nghĩa vụ phát sinh từ quan hệ dân sự
Giải quyết án dân sự là giải quyết những mâu thuẩn, bất hòa về quyền vànghĩa vụ hợp pháp giữa các chủ thể tham gia vào quan hệ pháp luật dân sự
1.1.2.Vai trò của việc giải quyết án dân sự :
- Đối với kinh tế: Khi phát sinh tranh chấp trong lĩnh vực kinh tế sẽ ảnhhưởng đến hoạt động kinh doanh, tốn thời gian chi phí và công sức của các bên tranhchấp Do đó giải quyết tranh chấp kịp thời và hiệu quả sẽ hạn chế đến mức tối thiểu
sự gián đoạn của sản xuất kinh doanh, đồng thời là động lực thúc đẩy sự phát triểncủa nền kinh tế, bảo vệ một cách hiệu quả lợi ích hợp pháp và chính đáng của các bênkhi tham tranh chấp
- Đối với an ninh trật tự: Việc giải quyết tranh chấp đã góp phần vào việc giữgìn trật tự, hạn chế tranh chấp phát sinh trong nhân dân
- Ý thức pháp luật của con người: Việc giải quyết tranh chấp để các bên tranhchấp hiểu được sự việc tranh chấp đúng hay sai, lý do tranh chấp là gì, mục đích tranhchấp dựa vào cơ sở pháp luật áp dụng nào, từ đó giúp các bên hiểu biết pháp luật vàhàn gắn mối quan hệ gia đình, xã hội
- Pháp chế: Việc giải quyết tranh chấp được thực hiện trên cơ sở pháp luật,các cơ quan và mọi cá nhân, tổ chức trong quá trình giải quyết án đều phải tuyệt đốitôn trọng và thực hiện nghiêm minh pháp luật Từ đó pháp chế xã hội chủ nghĩa đượctăng cường
Trang 41.2 Các nguyên tắc giải quyết án dân sự
1.2.1.Bảo đảm pháp chế xã hội chủ nghĩa trong tố tụng dân sự (Được quy
định tại Điều 3 Bộ luật tố tụng dân sự được sửa đổi bổ sung năm 2011)
Mọi hoạt động tố tụng dân sự của người tiến hành tố tụng, người tham gia tốtụng, của cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan phải tuân theo các quy định pháp luậtdân sự
1.2.2.Quyền yêu cầu Tòa án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp (Được quy
định tại Điều 4 Bộ luật tố tụng dân sự được sửa đổi bổ sung năm 2011 )
Cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền khởi kiện vụ án dân sự, yêu cầu giảiquyết việc dân sự tại Tòa án có thẩm quyền để yêu cầu Tòa án bảo vệ quyền và lợi íchhợp pháp của mình hoặc của người khác
1.2.3.Quyền quyết định và tự định đoạt của đương sự (Được quy định tại
Điều 5 Bộ luật tố tụng dân sự được sửa đổi bổ sung năm 2011)
Đương sự có quyền quyết định việc khởi kiện, yêu cầu Tòa án có thẩm quyềngiải quyết vụ việc dân sự Tòa án chỉ thụ lý giải quyết vụ việc dân sự khi có đơn khởikiện, đơn yêu cầu của đương sự và chỉ giải quyết trong phạm vi đơn khởi kiện, đơnyêu cầu đó
Trong quá trình giải quyết vụ việc dân sự, các đương sự có quyền chấm dứt,thay đổi các yêu cầu của mình hoặc thỏa thuận với nhau một cách tự nguyện, khôngtrái pháp luật và đạo đức xã hội
1.2.4.Cung cấp chứng cứ và chứng minh trong tố tụng dân sự (Được quyđịnh tại Điều 6 Bộ luật tố tụng dân sự được sửa đổi bổ sung năm 2011)
Các đương sự có quyền và nghĩa vụ cung cấp chứng cứ cho Tòa án và chứngminh cho yêu cầu của mình là có căn cứ và hợp pháp
Cá nhân, cơ quan, tổ chức khởi kiện, yêu cầu để bảo vệ quyển và lợi ích hợppháp của người khác có quyền và nghĩa vụ cung cấp chứng cứ, chứng minh nhưđương sự
Trang 5Tòa án chỉ tiến hành xác minh, thu thập chứng cứ trong những trường hợp do pháp luật quy định
1.2.5 Trách nhiệm cung cấp tài liệu, chứng cứ của cá nhân, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền (Được quy định tại Điều 7 Bộ luật tố tụng dân sự được sửa đổi
bổ sung năm 2011)
Cá nhân, cơ quan, tổ chức trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình cótrách nhiệm cung cấp đầy đủ và đúng thời hạn cho đương sự, Tòa án, Viện kiểm sáttài liệu, chứng cứ mà mình đang lưu giữ, quản lý khi có yêu cầu của đương sự, Tòa
án, Viện kiểm sát và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc cung cấp tài liệu,chứng cứ đó; trong trường hợp không cung cấp được thì phải thông báo bằng văn bảncho đương sự, Tòa án, Viện kiểm sát và nêu rõ lý do của việc không cung cấp đượctài liệu, chứng cứ
1.2.6 Bình đẳng về quyền và nghĩa vụ trong tố tụng dân sự (Được quy
định tại Điều 8 Bộ luật tố tụng dân sự được sửa đổi bổ sung năm 2011)
Mọi công dân đều bình đẳng trước pháp luật, trước Tòa án không phân biệtdân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo, trình độ văn hóa, nghềnghiệp Mọi cơ quan, tổ chức đều bình đẳng không phụ thuộc vào hình thức tổ chức,hình thức sỡ hữu và những vấn đề khác
Các đương sự đều bình đẳng về quyền và nghĩa vụ trong tố tụng dân sự, Tòa
án có trách nhiệm tạo điều kiện để họ thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình
1.2.7 Bảo đảm quyền bảo vệ của đương sự (Được quy định tại Điều 9 Bộ
luật tố tụng dân sự được sửa đổi bổ sung năm 2011)
Đương sự có quyền tự bảo vệ hoặc nhờ luật sư hay người khác có đủ điềukiện theo quy định pháp luật bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình
Tòa án có trách nhiệm bảo đảm cho đương sự thực hiện quyền bảo vệ của họ
1.2.8 Hòa giải trong tố tụng dân sự (Được quy định tại Điều 10 của Bộ luật
Trang 6Tòa án có trách nhiệm tiến hành hòa giải và tạo điều kiện thuận lợi để cácđương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ việc dân sự theo quy định phápluật
1.2.9.Hội thẩm nhân dân tham gia xét xử vụ án dân sự (được quy định tạiĐiều 11 Bộ luật tố tụng dân sự được sửa đổi bổ sung năm 2011)
Việc xét xử các vụ án dân sự có Hội thẩm nhân dân tham gia theo pháp luật.Khi xét xử, Hội thẩm nhân dân ngang quyền với Thẩm phán
1.2.10 Thẩm phán và Hội thẩm nhân dân xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật (Được quy định tại Điều 12 của Bộ luật tố tụng dân sự được sửa đổi bổ
sung năm 2011)
Khi xét xử vụ án dân sự, Thẩm phán và Hội thẩm nhân dân độc lập và chỉtuân theo pháp luật ; Nghiêm cấm mọi hành vi cản trở Thẩm phán, Hội thẩm nhân dânthực hiện nhiệm vụ
1.2.11 Việc tham gia tố tụng dân sự của cá nhân, cơ quan, tổ chức (Được
quy định tại Điều 23 của Bộ luật tố tụng dân sự được sửa đổi bổ sung năm 2011)
Cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyển và nghĩa vụ tham gia tố tụng dân sự theoquy định của pháp luật, góp phần vào việc giải quyết vụ việc dân sự tại Tòa án kịpthời, đúng pháp luật
1.2.12.Bảo đảm quyền tranh luận trong tố tụng dân sự ( Được quy định tại
Điều 23a*của Bộ luật tố tụng dân sự được sửa đổi bổ sung năm 2011)
Trong quá trình giải quyết vụ án dân sự, Tòa án bảo đảm để các bên đương
sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự thực hiện quyền tranh luận
để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự
1.3.Thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện trong giải quyết án dân sự.
Trang 7Theo quy định tại Điều 33* Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân cấphuyện có thẩm quyền giải quyết những tranh chấp được quy định tại điều 25 Bộ luật
tố tụng, cụ thể như sau:
- Tranh chấp giữa cá nhân với cá nhân về quốc tịch Việt Nam
- Tranh chấp về quyền sỡ hữu tài sản
- Tranh chấp về hợp đồng dân sự
- Tranh chấp về quyền sỡ hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ, trừ trường hợpquy định tại khoản 2 Điều 29 của Bộ luật tố tụng dân sự
- Tranh chấp về thừa kế tài sản
- Tranh chấp về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng
- Tranh chấp về quyền sử dụng đất, về tài sản gắn liền với đất theo quy địnhcủa pháp luật về đất đai
- Tranh chấp liên quan đến hoạt động nghiệp vụ báo chí theo quy định củapháp luật
- Tranh chấp liên quan đến yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu
- Tranh chấp liên quan đến tài sản bị cưỡng chế để thi hành án theo quy địnhcủa pháp luật về thi hành án dân sự
- Tranh chấp về kết quả bán đấu giá tài sản, thanh toán phí tổn đăng ký muabán đấu giá theo quy định của pháp luật thi hành án dân sự
- Các tranh chấp khác về dân sự mà pháp luật có quy định
1.4 Thủ tục giải quyết vụ án dân sự
Để đảm bảo cho Tòa án xét xử đúng vụ án dân sự cũng như bảo đảm chođương sự bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của họ trước Tòa án, pháp luật đã quy địnhrất chi tiết các thủ tục giải quyết vụ án dân sự tại Tòa án sơ thẩm gồm 5 bước như sau:Khởi kiện, thụ lý đơn khởi kiện, hòa giải, chuẩn bị xét xử, phiên tòa sơ thẩm
1.4.1.Giai đoạn khởi kiện vụ án dân sự
Trang 8-Về quyền khởi kiện vụ án (Điều 161 Bộ luật tố tụng dân sự): quyền khởi kiện vụ án (Điều 161 Bộ luật tố tụng dân sự): Cá nhân, cơquan, tổ chức có quyền tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp khởi kiện vụ
án (sau đây gọi chung là người khởi kiện) tại Toà án có thẩm quyền để yêu cầu bảo vệquyền và lợi ích hợp pháp của mình Đơn khởi kiện phải đảm bảo hình thức nội dungtheo quy định tại Điều 164 Bộ luật tố tụng dân sự được sửa đổi bổ sung năm 2011,
1.4.2.Thụ lý đơn khởi kiện (Điều 171 Bộ luật tố tụng dân sự): Trong quá
trình tố tụng, thụ lý vụ án là công việc đầu tiên của Tòa án và nếu không có nó thì sẽkhông có các bước tiếp theo của thủ tục tố tụng Ý nghĩa quan trọng pháp lý thụ lý vụ
án là nó đặt ra trách nhiệm cho Tòa án là phải quyết vụ án theo thời hạn luật định
Tòa án dự tính số tiền tạm ứng án phí, ghi vào phiếu báo và giao cho ngườikhởi kiện để họ nộp tiền tạm ứng án phí Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngàynhận được giấy báo của Tòa án về việc nộp tiền tạm ứng án phí, người khởi kiện phảinộp tiền tạm ứng án phí
Tòa án thụ lý vụ án khi người khởi kiện nộp cho Tòa án biên lai nộp tiền tạmứng án phí
1.4.3.Hòa giải
Hòa giải là một biện pháp giải quyết vụ án dân sự, là thủ tục bắt buộc tronggiai đoạn chuẩn bị xét xử vụ dân sự Hòa giải không phải nhằm phán xét xem trongcác bên ai đúng ai sai khi họ tranh chấp, mà trước hết phải để cho các bên bộc lộ vàgiải tỏa mâu thuẩn, giúp cho họ thỏa thuận lựa chọn giải pháp chung thích hợp để giảiquyết tranh chấp
Quy định về hòa giải được quy định từ Điều 181 đến 188 Bộ luật tố tụng dân sự
Tại phiên hòa giải mà các đương sự thỏa thuận được với nhau về vấn đề phảigiải quyết trong vụ án dân sự thì Tòa án lập biên bản hòa giải thành và trong thời hạn
7 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành mà không có đương sự nào thay đổi ýkiến về sự thỏa thuận đó thì Thẩm phán chủ trì phiên hòa giải ra quyết định công nhận
Trang 9sự thỏa thuận của đương sự Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cóhiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủtục phúc thẩm Việc ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của đương sự là xem nhưmột vụ kiện tranh chấp kết thúc Trong trường hợp các đương sự không thỏa thuậnđược với nhau toàn bộ nội dụng vụ kiện thì Tòa án tiến hành ra quyết định đưa vụ an
ra xét xử, trừ trường hợp có căn cứ tạm đình chỉ hoặc đình chỉ việc giải quyết vụ án
1.4.5.Phiên tòa sơ thẩm
Thủ tục tiến hành phiên tòa sơ thẩm: Chuẩn bị khai mạc phiên tòa, thủ tục bắtđầu phiên tòa, thủ tục phiên tòa, nghị án và tuyên án
Những quy định chung về pháp luật dân sự và tố tụng dân sự là cơ sở gópphần cho việc thực hiện hoạt động xét xử Việc áp dụng các thủ tục tố tụng dân sự có
ý nghĩa rất quan trọng trong việc xác định sự thật khách quan của vụ án, nếu trongquá trình xem xét, giải quyết các tranh chấp người Thẩm phán vi phạm thủ tục quyđịnh của Luật tố tụng dân sự dù là nhỏ cũng đều có ảnh hưởng không tốt đến chấtlượng xét xử
Trang 10Chương 2 :
THỰC TRẠNG GIẢI QUYẾT ÁN DÂN SỰ TẠI TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH 2.1 Đặc điểmTòa án nhân dân huyện Châu Thành
Huyện Châu Thành nằm ven tiếp giáp với Thành phố Long Xuyên, có trục lộ
91 gắn liền dài 15km và nối liền tỉnh lộ 941 Tri Tôn- Lộ Tẻ Bình Hòa Tổng diện tích
tự nhiên là 35.506ha.Được thành lập 13 đơn vị hành chính, gồm có 12 xã, 01 thị trấn.Dân số là 171.723 người được phân bố tập trung ở thị trấn An Châu, xã Bình Hòa trụcquốc lộ 91, xã Cần Đăng trục tỉnh lộ 941, còn lại các xã Tân Phú, Vĩnh An, Vĩnh Lợi
là các xã vùng sâu, phân bố dân cư thưa thớt, giao thông đi lại khó khăn Với nhữngđặc điểm này cũng đã khái quát được một phần những khó khăn và thuận lợi của quátrình hoạt động tố tụng của các cơ quan tiến hành tố tụng, mà đặc biệt là tố tụng dân
sự của Tòa án Châu Thành Nhận thức được đặc điểm của huyện, Tòa án nhân dânhuyện Châu Thành với vai trò là một cơ quan bảo vệ pháp luật, đã nỗ lực khôngngừng để cùng với cơ quan tư pháp khác giữ vững an ninh chính trị và trật tự xã hộitrên địa bàn huyện, tạo nền tảng cho sự ổn định và phát triển của huyện
Về tổ chức cán bộ từ khi thành lập vào tháng 8/1977 biên chế ban đầu chỉ có
4 đến nay số lượng cán bộ, công chức của Tòa án nhân dân huyện Châu Thành là 18người, trong đó có 6 Thẩm phán, 8 thư ký, 01 chức danh khác và 2 hợp đồng Biênchế cán bộ tăng, nhưng vẫn còn thiếu so với khối lượng lớn công việc phải đảm nhận.Tuy nhiên với tinh thần trách nhiệm cao, nỗ lực phấn đấu không ngừng, tập thể cán bộcông chức Tòa án nhân dân huyện Châu Thành đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụchính trị của đơn vị, chất lượng xét xử các loại án được nâng cao, đảm bảo áp dụngđúng đường lối pháp luật, đúng tính chất khách quan của từng vụ việc đã giải quyết
Trang 112.2 Kết quả giải quyết án dân sự của Tòa án nhân dân huyện Châu
Án dân sự So sánh với năm thụ lý giải
có kết quả giải quyết án đạt như trên đó chính từ những nguyên nhân sau:
Trang 12- Việc thực hiện các hoạt động tố tụng được Tòa án tiến hành tích cực, đảmbảo áp dụng đúng pháp luật cụ thể:
+ Từ khâu nhận đơn kiện: Đảm bảo việc nhận đơn đúng theo mẫu quy định vềnội dung cũng như hình thức theo quy định pháp luật Khâu nhận đơn từng bước đượccải tiến, rút ngắn thời gian giảm bớt phiền hà cho đương sự bằng việc phát hành cácmẫu đơn kiện tạo thuận lợi cho đương sự khi tham gia tố tụng Việc nhận đơn đượcđảm bảo đúng quy định sẽ đảm bảo khâu thụ lý được chính xác và nhanh chóng
+ Khâu thụ lý vụ án dân sự: Tất cả các hồ sơ tranh chấp được thụ lý, quanghiên cứu hồ sơ, nếu thuộc thẩm quyền của Tòa án thì lập ngay các thủ tục thụ lý vụ
án, như ban hành thông báo nộp tiền tạm ứng án phí và khi đương sự nộp biên lai nộptạm ứng án phí, Tòa án cho thụ lý vụ án Thực tế cho thấy, vụ án dân sự nếu đầy đủcác tài liệu chứng cứ và đảm bảo các hình thức quy định thì Tòa án có thể thụ lý trongngày Không để xãy ra tình trạng để án ngoài sổ, kéo dài thời gian thụ lý vụ án gâykhó khăn cho đương sự
Các đơn khởi kiện không thuộc thẩm quyền hoặc còn thiếu các tài liệu, Tòa
án đã kịp thời ban hành thông báo trả lại đơn hoặc thông báo sửa chữa, bổ sung đơnkiện, tạo điều kiện cho các đương sự thực hiện quyền khiếu nại hoặc khởi kiện
Sau khi thụ lý thì công việc tiếp theo là nghiên cứu hồ sơ vụ án, đánh giáchứng cứ được thực hiện chặt chẽ Việc xem xét đánh giá, đối chiếu các chứng cứluôn toàn diện, khách quan thận trọng, trong những trường hợp cần thiết tăng cườngphối hợp với các cơ quan hữu quan nắm vững và thực hiện đúng quy định của phápluật nhằm giải quyết đúng đắn vụ án
+ Đẩy mạnh công tác hòa giải, phân tích giải thích pháp luật nên tỷ lệ hòa giảithành đạt mức cao, các vụ án được giải quyết thấu tình đạt lý
+ Tòa án chú trọng kỹ năng tổ chức điều hành phiên tòa, chú trọng công tácchất lượng tranh luận tại các phiên tòa xét xử, đảm bảo quá trình xét xử các vụ áncông khai, dân chủ, công bằng, khách quan và nghiêm minh Phán quyết của Tòa án