1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bài tiểu luận học phần kỹ thuật điện tử tương tự

22 411 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 6,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phan tich mach dién Để lập các xung vuông tần số thấp hơn 1000Hz sơ đồ đa hài đối xứng hoặc không đối xứng dùng IC tuyến tính dựa trên cấu trúc của một mạch so sánh hôi tiếp dương có nhi

Trang 1

KHOA ĐIỆN TỨ

BỘ MÔN: KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ

FRR L] „c**%

BÀI TIỂU LUẬN

HP: KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ TƯƠNG TỰ

GV hướng dẫn: ThS Phạm Duy Khánh

Nhóm thực hiện:

Lớp HP:

Thái Nguyên -

Trang 2

3 Sinh viÊn <-<<<<<+<<s<s MSSYV cccsSSS>

4 Sinh vIÊn << <5 +<<<<<<+<<s<s MSSYV cccsSSS>

5 Sinh viên . 525 <<cc<<<<<+ MSSYV -ccccccS

Yêu câu của đê tài:

Giáo viên chấm GV hướng dẫn

Trang 3

1.1.2 Sơ đồ mạch đa hài tự kích dùng tranZIfOT -c+S-cc+ccs+csscesss 4

1.2 Nguyên lí hoạt động - - c1 111v v ST TH TH TH ng Hiệp 4 1.3 Các thông số cơ bản đáp ứng các yêu cầu cho trước -. 2-2 cscss+¿ 5 1.4 Mô phỏng mạch bằng phần mềm multisïm - 2-52 522522 £2££+£s+£E+zS+2 7

2 Mạch đa hài dùng IC khuếch đại thuật toán -¿- St SEcEvEEEEeEertsrerrrree 9 2.1 Phân tích mạch điện c E22 1111221111211 1111521 1 1118511111821 1 11c xe 9

2.2 Nguyên lý hoạt động của mạch - ¿(6 22 S2 SE *+1E£EE+EEESkErkrskerkcee 10 2.3 Các thông số cơ bản đáp ứng các yêu cầu cho trước - s2: 11 2.4 Mô phỏng mạch bằng phần mềm multisim -2 2 52 5+22++255z£2 12

3 Mạch đa hài tự kích dùng IC Š5Š .- c - Sc S 11219 ng net 14 3.1 Phân tích mạch điện - - -¿E + 2211112211116 2231 1111251111 2511111185111 cxxe 14

3.2 Nguyên lý hoạt động của mạch - ¿22+ S< + S1 *31E£EE+EEESkErkrskerkcee 16 3.3 Các thông số cơ bản đáp ứng các yêu cầu cho trước - s2: 16 3.4 Mô phỏng mạch bằng phần mềm multisim - 22 2 s2 s2 x££s225++š 18

PHẦN II KẾT LUẬN, HƯỚNG PHÁT TRIÊN . - 20 TAI LIEU THAM KHẢO -2¿-22222222EE111222E1112222111122211112221111222E.ee 21

Trang 4

PHAN I: DAT VAN DE

Trong những năm gần đây, cùng với sự bùng nổ của cách mạng thông tin, ngành kĩ thuật điện tử là một trong những ngành phát triển với tốc độ nhanh nhất Những người có trí tưởng tượng phong phú nhất cũng không thể hình dung được tương lai của ngành điện tử sẽ diễn biến theo chiều hướng nào Các đồ điện tử tin học,

các thiết bị thông tin giải trí vừa mới mua sắm đã trở thành lạc hậu, lỗi thời

Linh kiên điện tử càng ngày càng nhỏ bé, vừa tiết kiệm năng lượng vừa tích hợp nhiều chức năng mạch điện tử vì thế càng ngày càng thay đổi về hình dáng và

cấu trúc Các vi mạch (IC) đời mới chứa được hàng trăm linh kiện, một IC có thể thay thế cho nhiều tầng hay nhiều khối chức năng

Mỗi thiết bị điện tử đều gồm rất nhiều mạch, hầu hết những mạch ấy đều

được cải tiễn từ một số mạch cơ bản ban đầu Chỉ cần một thay đổi nhỏ là một mạch ban đầu có thể biến thành một mạch mới với tính năng mới Bằng cách thay đổi cách nỗi dây, thay đổi vị trí hay thêm bớt linh kiện là người ta có thê biến mạch cơ bản thành hàng trăm mạch mới với nhiều tính năng tác dụng mới

- Mạch dao động đa hài cũng là một mạch cơ bản, nó được dùng nhiều trong

hâu hêt các thiệt bị kĩ thuật sô, trong máy thu hình, đâu đĩa, máy tính, trò chơi,đông

hô hay các thiệt bị quảng cáo trang trí

Riêng lĩnh vực trang trí, có đến vài chục loại IC chuyên điều khiển các đèn

chớp sáng hay các chữ chạy nhảy như AN6879, 6877, 6878, 6884, 6891, 6888,

6887 cac IC nay déu được cải tiên từ mach dao động da hai dung Tranzistor

‹ Với sự hướng dẫn của thầy Phạm Duy Khánh, sinh viên nhóm 12 — lớp học

phân H2 xin được trình bày những hiêu biệt về mạch đa hài tự kích trong bài việt dưới đây

Sinh viên thực hiện : Nhóm 12 — Học phần H2 Trang 3

Trang 5

PHAN II: GIAI QUYET VAN DE

1 Mạch đa hài tự kích dùng tranzistor

Hình 1.1: Sơ đồ nguyên lý mạch đa hài tự kích và giản đồ thời gian

Ta giả thiết mạch là đối xứng thì khi đóng mạch nguồn cung cấp cả hai Tranzistor đều thông, dòng điện qua hai Tranzistor là bằng nhau, điện thế trên cực góp của các Tranzistor là như nhau Tuy nhiên hiện tượng đối xứng tuyệt đối trong

thực tế là không tồn tại do có sai số giữa các điện trở, tụ điện, độ tản mạn các tham SỐ

của các Tranzistor cùng loại v.v nên một trong hai TranzIstor sẽ dẫn mạnh hơn

Trang 6

chỉ kết thúc khi Ic; giảm về bằng “0” (T› khoá hẳn: Uczz Ec) và Ic dat gid tri Torn (Ti

mở boa hoa: Uc; = 0)

Ngay khi T¡ mở bão hoà, Ta khoá chắc chắn thì tụ C; được nạp theo đường: +Ec

> Re > C2 > fret —> mát (âm nguon Ec) Dong thoi voi qua trinh nap dién cua tu

C; là quá trình phong dién cua tu Cy: +C) > feetr1 > Ec (qua noi tro cua nguồn) >

Rpa —> -C¡ Chính quá trình phóng điện của tụ C¡ tạo nên một sụt áp âm trên tiếp giáp

gôc - phát của Tạ giữ cho Tạ ở trạng thái khóa chăc chăn

Theo thời gian dòng phóng của tụ C¡ giảm dần, điện thế trên cực gốc của T; bớt

âm dần Khi điện áp Uer;z > 0 thì đèn T; sẽ thông lại bắt đầu một quá trình hồi tiếp

như sau:

I~ tang > Uc giảm —> Upị giảm > Ic; giam > Uc; tang > Up tang ¬

Kết thúc quá trình hồi tiếp trên, T¡ khóa, Ts thông bão hòa bắt đầu quá trình nap

điện của tụ C¡ và phóng dién cua tu C2, Uc) = Ec, Ucn = 0

` Qua các phân tích ở trên ta thấy mạch có thể tự động chuyền từ trạng thái cân băng không ôn định này sang trang thái cân bang không ôn định khác mà không cân

Trang 7

la Ec va Uci = Sco Chu kỳ T của hai day xung ra này được tính theo biểu thức:

T=ti+0

Trong đó : tị = Rị.C¡.Ln2 x 0,7 Rị.C¡ là hằng số thời gian phóng của C¡

tạ = Rạ.C;.Ln2 ~ 0,7 Rạ.C; là hằng số thời gian phóng của Cp

WR thi hang s6 thời gian phóng nạp của tụ C¡ và C; đều thay đổi, dẫn đến độ rộng

xung ra thay đổi

Với cách mắc trên ta có chu kỳ T là: Tx I,4.(WR + R).C

Trong mạch ta chọn Tranzistor là loại N-P-N có công suất nhỏ nhưng hệ số khuếch đại lớn như loại Tranzistor silic có nhãn hiệu Cạ›s, hoặc Cogs

Vi du 1: Có các số liệu Rp = Rp =R= 10kO; Rey = Ro =1kQ; C) = C; = 0,47uF ta

có thê dùng biên trở đê tân sô xung ra là 50Hz như sau:

Vậy cần điều chỉnh giá trị của biến tro WR = 20,4 kQ thì tần số xung ra là 50Hz

Hằng số thời gian phóng của tụ C¡ là: 1ị = Rp; C¡.Ln2 = 0,7R¡C¡

Hằng số thời gian phóng của tụ C¡ là: 1ạ= Rạ¡ Cạ.Ln2 ~ 0,7RzC;

=Tz 0,7(R¡C¡ + RạG)

Sinh viên thực hiện : Nhóm 12 — Học phần H2 Trang 6

Trang 8

Khi CI ¿C2 thì rị #1; các xung ra sẽ là các xung không đối xứng hay nói cách khác độ rộng của 2 xung là khác nhau

1.4 Mô phỏng mạch bằng phần mềm multisim

XSC1

Hình 1.3 : Mô phỏng mạch đa hai ding Tranzistor

Sinh viên thực hiện : Nhóm 12 — Học phần H2 Trang 7

Trang 9

Timebase Channel_A Trigger

Scale: 5ms/Div Scale: 2 V/Div Edge: (4d Ext

Xpos(Dw): 0 Ypos.(Div): 0 E Level: 0 V

Cea) a >) a2») &)(s)B) s s (Sng Wor) to) Hane) RA):

Hinh 1.4 : Gian dé dién áp ra Uc¡ (màu đỏ) và điện áp Upi(màu xanh)

Trang 8

Trang 10

Timebase Channel_A x Trigger

Scale: Sms/Div Scale: 2 V/DW ae Edge: Ge) Ext

X pos (Div): 0 Y pos (Div): 0 C @ B Level: 0 v i

(E)[AE > l[Ase > ) Kia © © (Sing (Nor ](Auto (None) [Az =+: |

Hình 1.5 : Giản đồ điện áp ra Uc; (màu đỏ) va dién dp Up2(mau xanh)

2 Mach da hai ding IC khuéch dai thuat toan

2.1 Phan tich mach dién

Để lập các xung vuông tần số thấp hơn 1000Hz sơ đồ đa hài (đối xứng hoặc không đối xứng) dùng IC tuyến tính dựa trên cấu trúc của một mạch so sánh hôi tiếp dương

có nhiều ưu điểm hon so đồ dùng Tranzistor đã nêu Tuy nhiên do tính chat tan số của

IC khá tốt nên ở tần số cao việc ứng dụng sơ đồ IC mang nhiều ưu điểm hơn

Hình 2.1 là sơ đồ nguyên lý (hình 2.1a) và giản đồ thời gian (hình 2.1b) làm việc

của mạch phát xung dùng vi mạch khuêch đại thuật toán

Sinh viên thực hiện : Nhóm 12 — Học phần H2 Trang 9

Trang 11

Hình 2.1: Sơ đồ nguyên lý mạch phát xung (a) và giản đồ thời gian (b)

Nhìn vào sơ đồ nguyên lý ta thấy KĐTT (khuếch đại thuật toán) cùng hai điện trở

R, va R; tao thành một mạch trigơ smit có điện áp ngưỡng lấy trên điện trở R;: up = Uri Điện áp đặt tới đầu vào của trigơ Smit (đầu vào đảo của KĐTT) được lấy trên tụ

C và tuân theo quy luật biến thiên của điện ap trén tu: Un = Uc

Với cách mắc của trigo smit nói trên cùng mạch R, C như hình vẽ ta được một mạch dao động tự kích có giản đô thời gian mô tả hoạt động như hình 2.Ib

2.2 Nguyên lý hoạt động của mạch

Khi điện thế trên đầu vào N (điện áp trên tụ C) đạt tới ngưỡng lật của trigơ Smit thì

sơ đồ sẽ lật trạng thái và điện áp ra đột biến giá trị ngược lại với giá trị cũ Sau đó thế

trên đầu vào N thay đồi theo hướng ngược lại và tiếp tục cho đến khi đạt ngưỡng lật

khác Quá trình thay đôi Uy được điều khiển bởi thời gian phóng nạp của C từ U; qua

Đến thời điểm t¡ điện thế trên N đạt đến ngưỡng u¿ = U”p =+U¿a mạx của trigơ

Smit nên sơ đồ lật trạng thái

Sinh viên thực hiện : Nhóm 12 — Học phần H2 Trang 10

Trang 12

+ Từ tị + ft, u = - „ma —> điện áp ngưỡng cũng lật trạng thái:

up=U p=-Ù B, đồng thời tụ C phóng điện từ + C —> R —> KĐTT —> -Ucc —> nội trở nguồn -> mát -> - C Khi điện áp trên tụ giảm về bằng không thì tụ lại nạp

theo chiêu ngược lại từ mát —> C —> R — KĐTT —> - Ucc, điện áp trên tụ tăng dân với cực tính ngược lại Tại tạ điện thê trên N đạt dén giá trị ngưỡng

uec=Up=-.U„„„ —> sơ đồ lại lật trạng thái —> u„=+ Uamax —> uy =U*p =+U

ramax

Ta max 8 ,

đồng thời tụ C phóng điện theo đường +C —> mát —> nội trở nguồn —> +Ucc —> R —>

—> -C Khi điện áp trên tụ giảm vê “0” thì tụ được nạp theo chiêu ngược lại từ +Ucc

—> KĐTT —› R —C —> mát

2.3 Các thông số cơ bản đáp ứng các yêu cầu cho trước

Qua các phân tích trên ta thấy quá trình phóng và nạp của tụ C đều thông qua điện trở R trong các khoảng thời gian 0 + tị, tị + tạ, lúc đó phương trình vi phân để xác

có nghiệm sau: Dy()= U„m„x|1=(—B.e R€) [

Tại thời điểm tị điện áp trên tụ dat gid tri Un(t)) = U'p = Ura max-B

+

> Un (ty) = U'p =© max 1 -(I +Bhe Re y= B.U mạ; - (*)

Với tị là hằng số thời gian phóng nạp của tụ C khi Ura = Ura max:

Néu ta chon R; = R> thi: tT) =R.C.Ln3 ~1,1 B.C

Do quá trình phóng nạp của tụ đều qua R nên ta có tị = ta = t ~ 1,1.R.C nên chu kỳ

T của xung ra :

Sinh viên thực hiện : Nhóm 12 — Học phần H2 Trang 11

Trang 13

Hình 2.2: Sơ đô nguyên lý mạch phát xung sử dụng "A741

Nhìn vào biểu thức trên ta thấy: khi muốn thay đôi tần số của đẫy xung ra ta có

thé thực hiện bằng cách thay đổi điện dung của tụ C hoặc thay đổi giá trị điện trở R

Hình 2.2 là sơ đồ nguyên lý một mạch phát xung dùng khuyếch đại thuật toán dùng

vi mạch A741 có độ rộng thay đổi được nhờ biến trở WR Với mạch này ta có công

thức tính chu kỳ của xung ra như sau:

Chon R = 1,3kQ va WR, = 226kO, WRz= IkQO

Với R = 1,3kQ va WR = (1-226)kQ thi tan sé dién ap thay déi tir (10-1000) Hz

2.4 Mô phỏng mạch bằng phần mềm mufilsim

Sinh viên thực hiện : Nhóm 12 — Học phần H2 Trang 12

Trang 14

Timebase — - _ ChanlA - A Trigger

Scale: 10 ms/Div Scale: 5 V/Div oS Ede: ER) Ext

Xpos.(Div): 0 Y pos (Div): 0 > ‹® B level; 0 Vv

[W/E)Íam >][a+e > noma © {Sing} (Nor.} (auto) (None) Az) Ext)

C 2

Hình 2.4 : Giản đồ điện áp L(màu xanh) và điện áp U,„(màu đỏ)

Sinh viên thực hiện : Nhóm 12 - Học phần H2 Trang 13

Trang 15

3 Mạch đa hài tu kich ding IC 555

3.1 Phan tich mach dién

Khi phát xung chủ đạo có nhiệm vụ phát ra một dãy xung vuông liên tục cung cấp cho khối đếm Yêu cầu đặt ra đối với khối này là dãy xung vuông được tạo ra có tần

số thay đổi được đề từ đó có thể thay đổi được tốc độ hiển thi Hình 3.T là sơ đồ nguyên lý của một mạch phát xung chủ đạo đáp ứng được các yêu cầu trên

Hình 3.1: Sơ đồ nguyên lý mạch phát xung chuẩn dùng IC 555

Vi mạch 555 là loại vi mạch được dùng để phát xung vuông chuyên dụng

Muốn tạo ra được day xung liên tục người ta tiến hành ghép vi mạch này với tụ điện

và điện trở như hình vẽ Đề hiểu rõ nguyên lý hoạt động của phát xung của vi mạch

555 ta quan sát sơ đồ trải của vi mạch 555 hình 3.2

Sinh viên thực hiện : Nhóm 12 — Học phần H2 Trang 14

Trang 16

Hình 3.2: Sơ đề trải của 555 trong mạch phát xung chủ đạo

Phần được đóng khung bằng nét đứt là vi mạch 555, nó có cấu tạo cơ bản từ 2

phần tử khuếch đại thuật toán OA1, OA2 và 1 Trigơ R-S Trong đó hai khuếch đại

thuật toán được mắc theo kiểu mạch so sánh có điện áp ngưỡng được lấy trên bộ phân

áp dùng 3 điện trở có cùng giá trị R Với cách mắc như trên thì điện áp ngưỡng của các mạch so sánh là /ee/3 đối với OA; và 2U,„/3 đối với OA¡ Quan sát trên sơ đồ

ta thấy điện áp trên tụ C được đặt tới đầu vào còn lại của hai mạch so sánh nên giá trị

điện áp trên tụ sẽ quyết định trạng thái của chúng

Hình 3.3: Giản đồ thời gian của điện áp trên mạch phát xung

Sinh viên thực hiện : Nhóm 12 — Học phần H2 Trang 15

Trang 17

3.2 Nguyên lý hoạt động của mạch

2Ucc

* Giả sử tại thời điểm đầu (t = 0) điện áp trên tụ C là U, =

mur logic “1” còn đầu ra OA2 có mức logic “0”, đầu ra 1 có mức logic “1” (R=1,S

= 0), tranzitor T thông Tụ C phóng điện qua Rạ, qua T vê mát làm cho điện áp trên

nó giảm dân Đâu ra của mạch phát xung không có xung ra (mức logic “0”)

+Khi we U.< a thì đầu ra của OA¡ và OA; đều có mức logic “0” trigơ

vẫn giữ nguyên trang thai (R = 0, S = 0), T vẫn mở, tụ C tiếp tục phóng điện, điện áp

trên nó tiệp tục giảm, xung ra ở mức logic “0”

+ Đến thời điểm tị U„< =, dau ra OA; c6 mite logic “1”, con dau ra OA,

vẫn có mức logic “0”, 1 nhận trị “0” (R = 0, S = 1) Qua céng NAND ta nhan duoc

xung ra ở mức logic “I1”, đông thời tranzitor T khoá tụ C được nạp từ +Ucc —> Ra >

Rg > C —> mát Quá trình tụ nạp điện áp trên nó tăng dân theo biêu thức sau:

Uc=U c- (ie Brkt) 4 Voc @ RRC —.-

+ Trong khoảng thời gian điện áp trên tụ thoả mãn: 2> >Uy> = các đầu ra

bộ so sánh đều nhận trị “0”, trigơ giữ nguyên trạng thái (R = 0, S = 0), xung ra vẫn

ton tai & mite logic “1”, T van khóa tụ C tiếp tục được nạp điện

+ Cho đến thời điểm t;, Uc > 2Ucc/3 đầu ra của OA; chuyền trạng thái lên

mức loglc “L”, dau ra cla OA; van gitt nguyén trang thai, | nhan tri “1” (R =1, S = 0), xung ra nhận mức logic “0” đồng thời T thông bão hoà, tụ C phóng điện, hoạt động của mạch lặp lại như quá trình từ 0 +t) Kết quả là ta thu được một dẫy xung vuông ở đầu ra trên chân 3 của vi mạch 555

3.3 Các thông số cơ bản đáp ứng các yêu cầu cho trước

Đề thay đổi tần số xung ra thì thay đôi hằng số thời gian phóng, nạp của tụ C bằng

cách thay đôi giá trị các điện trở Ra và Rạ

Thời gian để điện áp trên tụ được nạp từ giá trị Ucc/3 đạt đến giá trị 2Ucc /3 ta tính

được theo công thức sau:

Sinh viên thực hiện : Nhóm 12 — Học phần H2 Trang 16

Ngày đăng: 15/03/2015, 17:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  1.1:  Sơ  đồ  nguyên  lý  mạch  đa  hài  tự  kích  và  giản  đồ  thời  gian. - bài tiểu luận học phần kỹ thuật điện tử tương tự
nh 1.1: Sơ đồ nguyên lý mạch đa hài tự kích và giản đồ thời gian (Trang 5)
Hình  1.2:  Sơ  đồ  nguyên  lý  mạch  phát - bài tiểu luận học phần kỹ thuật điện tử tương tự
nh 1.2: Sơ đồ nguyên lý mạch phát (Trang 6)
Hình  1.3  :  Mô  phỏng  mạch  đa  hai  ding  Tranzistor - bài tiểu luận học phần kỹ thuật điện tử tương tự
nh 1.3 : Mô phỏng mạch đa hai ding Tranzistor (Trang 8)
Hình  1.5  :  Giản  đồ  điện  áp  ra  Uc;  (màu  đỏ)  va  dién  dp  Up2(mau  xanh) - bài tiểu luận học phần kỹ thuật điện tử tương tự
nh 1.5 : Giản đồ điện áp ra Uc; (màu đỏ) va dién dp Up2(mau xanh) (Trang 10)
Hình  2.1:  Sơ  đồ  nguyên  lý  mạch  phát  xung  (a)  và  giản  đồ  thời  gian  (b). - bài tiểu luận học phần kỹ thuật điện tử tương tự
nh 2.1: Sơ đồ nguyên lý mạch phát xung (a) và giản đồ thời gian (b) (Trang 11)
Hình  2.2:  Sơ  đô  nguyên  lý  mạch  phát  xung  sử  dụng  &#34;A741. - bài tiểu luận học phần kỹ thuật điện tử tương tự
nh 2.2: Sơ đô nguyên lý mạch phát xung sử dụng &#34;A741 (Trang 13)
Hình  2.4  :  Giản  đồ  điện  áp  L(màu  xanh)  và  điện  áp  U,„(màu  đỏ) - bài tiểu luận học phần kỹ thuật điện tử tương tự
nh 2.4 : Giản đồ điện áp L(màu xanh) và điện áp U,„(màu đỏ) (Trang 14)
Hình  3.1:  Sơ  đồ  nguyên  lý  mạch  phát  xung  chuẩn  dùng  IC  555 - bài tiểu luận học phần kỹ thuật điện tử tương tự
nh 3.1: Sơ đồ nguyên lý mạch phát xung chuẩn dùng IC 555 (Trang 15)
Hình  3.2:  Sơ  đề  trải  của  555  trong  mạch  phát  xung  chủ  đạo. - bài tiểu luận học phần kỹ thuật điện tử tương tự
nh 3.2: Sơ đề trải của 555 trong mạch phát xung chủ đạo (Trang 16)
Hình  3.3:  Giản  đồ  thời  gian  của  điện  áp  trên  mạch  phát  xung. - bài tiểu luận học phần kỹ thuật điện tử tương tự
nh 3.3: Giản đồ thời gian của điện áp trên mạch phát xung (Trang 16)
Hình  2.3  :  Mô  phỏng  mạch  đa  hài  dùng  IC  555 - bài tiểu luận học phần kỹ thuật điện tử tương tự
nh 2.3 : Mô phỏng mạch đa hài dùng IC 555 (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w