1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

TÌM HIÊU NAGIOS VÀ ỨNG DỤNG VÀO VIỆC ĐẢM BẢO AN NINH MẠNG

27 2,4K 28

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 1,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiểu luận tìm hiểu về Nagios và demo ứng dụng vào việc đảm bảo an ninh mạng, đây là bài tiểu luận mà mình và team đã cung làm để vượt qua những môn cực kì củ chuối. Tiểu luận tìm hiểu về Nagios và demo ứng dụng vào việc đảm bảo an ninh mạng, đây là bài tiểu luận mà mình và team đã cung làm để vượt qua những môn cực kì củ chuối

Trang 1

HỌC VIỆN KỸ THUẬT MẬT MÃ

KHOA AN TOÀN THÔNG TIN

- -BÁO CÁO BÀI TẬP LỚN

ĐỂ TÀI 1 :Tìm hiểu chương trình Nagios

và khả năng ứng dụng vào bảo đảm an ninh cho mạng máy tính.

Giáo viên hướng dẫn:

Nguyễn Thị Hồng Hà Sinh viên thực hiện:

Bùi Đức Thiện

Lê Xuân Đoàn Ngô Đức Nam

Trang 2

Hà Nội, tháng 03 năm 2015

MỤC LỤC

Trang 4

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 1.1: Các đối tượng cần giám sát trên Nagios 4

Hình 1.2: Ví dụ mô tả sự cố 7

Hình 1.3: Kiểm tra trạng thái 8

Hình 2.1 Giao tiếp giữa Nagios và Window … 13

Hình 2.2: Thông tin các dịch vụ trên Sample Client ……18

Hình 2.3:Thông tin về Sample client …18

ình 3.3 : Các cảnh báo mà Nagios thông báo …20

Hình 3.2 : Các host mà Nagios đang giám sát …20

Hình 3.1 : Mô hình triển khai thực tế …21

Trang 5

LỜI NÓI ĐẦU

Trong thời đại công nghệ thông tin hiện nay việc sử dụng các ứng dụng để quản lý mạng ngày càng trở nên cần thiết Mọi cơ quan, doanh nghiệp ngày càng phát triển phạm vi lớn mạnh với quy mô lớn và ngày phức tạp, do đó việc sử dụng các phần mềm quản lý mạng sẽ hỗ trợ rất tốt cho việc quản lý mạng Ngay trong đề tài này chúng em đi vào tìm hiểu phần mềm quản lý mạng Nagios Đây là một hệ thống giám sát mạnh mẽ cho phép các tổ chức xác định và giải quyết các vấn đề cơ sở hạ tầng CNTT trước khi chúng ảnh hưởng nghiêm trọng đến quá trình hoạt động của các

tổ chức, cơ quan hay doanh nghiệp

Trong quá tìm hiểu đề tài chắc rằng sẽ còn nhiều những hạn chế và thiếu sót chúng em rất mong nhận được sự chỉ bảo của Cô giáo và sự đóng góp ý kiến của các bạn trong lớp để đề tài của nhóm em được hoàn thiện hơn

Trang 6

CHƯƠNG 1:TỔNG QUAN VỀ NAGIOS

1.1 Tổng Quan về Nagios

Nagios là một hệ thống giám sát mạnh mẽ cho phép các tổ chức xác định

và giải quyết các vấn đề cơ sở hạ tầng CNTT trước khi chúng ảnh hưởng nghiêm trọng đến quá trình kinh doanh

Đầu tiên ra mắt vào năm 1999, Nagios đã phát triển với hàng ngàn dự án được phát triển bởi cộng đồng Nagios trên toàn thế giới Nagios chính thức bảo trợ bởi doanh nghiệp Nagios, hỗ trợ các cộng đồng trong một số cách khác nhau thông qua doanh số bán hàng thương mại của sản phẩm và dịch vụ

Nagios là một công cụ để giám sát hệ thống Điều này có nghĩa là nó liên tụckiểm tra trạng thái của máy và dịch vụ khác nhau trên các máy Mục đích chính của hệ thống giám sát là để phát hiện và báo cáo về bất kỳ hệ thống không hoạt động,càng sớm càng tốt, do đó, ta nhận thức được vấn đề trước khi người dùng sử dụng

Nagios không thực hiện bất kỳ kiểm tra máy chủ hoặc các dịch vụ nào trên của máy chủ Nagios Nó sử dụng plugin để thực hiện việc kiểm tra thực tế Điều này làm cho nó có tính linh hoạt cao, và là giải pháp hiệu quả cho việc thực hiện và kiểm tra dịch vụ

Nagios có hai ưu điểm lớn khi nói đến quá trình giám sát, thay vì theo dõi các giá trị, nó chỉ sử dụng bốn mức độ để mô tả tình trạng: OK, WARNING, CRITICAL , và UNKNOW Các mô tả tình trạng của các đối tượng được giám sátcho phép người quản trị quyết giải quyết hay bỏ qua các vấn đề trên hệ thống

mà không tốn nhiều thời gian Đây chính là điều Nagios làm Nếu ta đang theo dõi một giá trị số như số lượng không gian đĩa và tải CPU, ta có thể định nghĩa ngưỡng những giá trị để được cảnh báo khi cần thiết

Một thuận tiện khác của Nagios là các báo cáo về trạng thái của các dịch vụđang hoạt động Báo cáo này cung cấp một cái nhìn tổng quan tốt về tình trạng

cơ sở hạ tầng Nagios cũng cung cấp các báo cáo tương tự cho các nhóm máy chủ vàcác nhóm dịch vụ, cảnh báo khi bất kỳ dịch vụ quan trọng hoặc cơ sở dữ liệu server ngưng hoạt động Báo cáo này cũng có thể giúp xác định độ ưu tiên của các vấn đềnhư vấn đề nào cần được giải quyết trước

Trang 7

Đối tượng giám sát của Nagios được chia thành hai loại: host và dịch vụ.Host là các máy vật lý (máy chủ, bộ định tuyến, máy trạm, máy in và vv), trong khi dịch vụ là những chức năng cụ thể, ví dụ, một máy chủ web (một quá trình xử lý http) có thể được định nghĩa như là một dịch vụ được giám sát Mỗi dịch vụ có liên quan đến một máy chủ là dịch vụ đang chạy trên đó Ngoài ra, cả hai máy và dịchvụ có thể được nhóm lại thành các nhóm dịch cho phù hợp.

Hình 1.1: Các đối tượng cần giám sát trên Nagios

Nagios thực hiện tất cả các kiểm tra của mình bằng cách sử dụng plugins.Đây là những thành phần bên ngoài mà Nagios qua đó lấy được thông tin

về nhữnggì cần được kiểm tra và cung cấp các cảnh báo cho người quản trị Plugins có trách nhiệm thực hiện các kiểm tra và phân tích kết quả Các đầu ra từ một kiểm tra đó là một trạng thái (OK, WARNING, CRITICAL, hoặc UNKNOW) và các văn bản bổ sung cung cấp thông tin về các dịch vụ cụ thể Văn bản này chủ yếu dành cho cácquản trị viên hệ thống để có thể đọc một trạng thái chi tiết của một dịch vụ

Nagios không chỉ cung cấp một hệ thống cốt lõi để theo dõi, mà còn cung cấp một tập các plugins tiêu chuẩn trong một gói riêng biệt (xem http://nagiosplugins.org/ để biết thêm chi tiết) Những plugin này cho phép kiểm

Trang 8

tra các dịch vụ đang chạy trên hệ thống Ngoài ra nếu ta muốn thực thi một kiểm tra đặc biệt, ta có thể tạo một plugin riêng cho mình.

1.2 Lợi ích của việc giám sát tài nguyên

Có nhiều lý do tại sao ta nên chắc chắn rằng tất cả các nguồn tài nguyên đang làm việc như mong đợi Các lợi thế chính là sự cải thiện về chất lượng Nếu nhân viên IT có thể thông báo sự cố nhanh chóng hơn, họ cũng sẽ có thể xử lý các vấn đề nhanh hơn Đôi khi, sẽ mất vài giờ hoặc vài ngày để có được báo cáo đầu tiên của một sự cố Nagios sẽ đảm bảo rằng nếu có thiết bị hoặc dịch vụ gì không làm việc, ta biết về nó một cách nhanh nhất

Nó cũng có thể làm cho Nagios thực hiện các khôi phục tự động, điều này được thực hiện nhờ vào các sự kiện được định nghĩa trong Nagios Đây là các lệnh được chạy sau khi tình trạng của một máy chủ lưu trữ hoặc dịch vụ đã thay đổi, ví dụ khi một router chính không hoạt động, Nagios sẽ chuyển đến một giải pháp dự phòng cho đến khi router chính được sửa Một trường hợp điển hình là một kết nối quay số như dự phòng sẽ được bật, trong trường hợp mất kết nối VPN

Một lợi thế là xác định vấn đề tốt hơn Nagios có thể xác định được chính xác một sự cố xảy ra trên hệ thống nhưng không mất nhiều thời gian Nagios cũng rất linh hoạt khi thông báo cho mọi người về những sự cố Ta có thể thiết lập nó để gửi email cho những người khác nhau tùy thuộc vào những sự cố

đó Trong hầu hết các trường hợp, công ty có một lượng lớn đội ngũ CNTT hoặc nhiều đội Thông thường, ta muốn một số người để xử lý các máy chủ, và những người khác để xử lý các thiết bị switch / router / modem Ta thậm chí có thể sử dụng giao diện web 'Nagios để quản lý người nào đang làm việc về vấn đề gì Ta cũng có thể cấu hình cách Nagios gửi cảnh báo qua email, SMS , MSN…

Giám sát nguồn tài nguyên không chỉ hữu ích để xác định vấn đề, nó cũng có thể giúp ta tiết kiệm thời gian để tìm hiểu chúng Nagios cảnh báo và xử

lý các tình huống quan trọng khác nhau Điều này có nghĩa rằng nó có thể nhận ra vấn đề tình huống quan trọng một cách nhanh chóng Ví dụ, nếu đĩa cứng lưu trữ trên một máychủ email là đã sử dụng hết thì tốt hơn ta nên được thông báo về tình trạng này trước khi nó trở thành một vấn đề nghiêm trọng

Giám sát cũng có thể được thiết lập trên nhiều máy tính trên khắp các địađiểm khác nhau mà có thể giao tiếp tất cả các kết quả đến một máy chủ Nagios trung tâm Bằng cách này, thông tin về tất cả các host và dịch vụ trong hệ thống

có thể được truy cập từ một máy tính đơn lẻ Điều này sẽ cho ta một bức tranh hoàn chỉnh cơ sở hạ tầng CNTT

1.3 Các chức năng chính của Nagios

Trang 9

Các chức năng của Nagios rất linh hoạt, nó có thể được cấu hình để theo dõi cơ sở hạ tầng CNTT theo cách ta muốn Nó cũng có một cơ chế để tự động phản ứng với các vấn đề, và một hệ thống cảnh báo mạnh Tất cả điều này được dựa trênmột hệ thống định nghĩa các đối tượng rõ ràng:

Commands: Được định nghĩa về cách Nagios cần thực hiện các loại kiểmtra,

chúng là một lớp trừu tượng cho phép ta nhóm các hoạt động tương tự lại vớinhau

Time-periods: Là ngày và thời gian kéo dài mà trong đó một hoạt động nên hay

không nên được thực hiện, ví dụ: Thứ hai đến thứ sáu 9:00-17:00

Contacts và Contact groups: là những người cần được cảnh báo, cùng với thông

tin về cách thức và thời gian họ cần được cảnh báo Contacts có thể được nhóm lại thành Contact groups

Host: là những máy vật lý, cùng với thông tin về việc ai sẽ được liên lạc, làm thế

nào kiểm tra phải được thực hiện, và khi nào Host có thể được nhóm lại thành các Host group, mỗi host có thể là một thành viên của nhiều Host group

Services: là các chức năng khác nhau hoặc các tài nguyên cần được giám

sát,cùng với thông tin về những người cần được liên lạc, làm thế nào kiểm tra phải được thực hiện, và khi nào Service có thể được nhóm lại thành các service group,mỗi service có thể là một thành viên của nhiều service group

Host và service escalation: định nghĩa khoảng thời gian được chỉ ra mà sau đó

người phụ trách nên được cảnh báo của các sự kiện nào đó - ví dụ một máy chủ quan trọng là ngưng hoạt hơn 4 giờ nên cảnh báo cho quản trị viên để họ bắt đầu theo dõi các vấn đề

Một tiện ích quan trọng ta sẽ đạt được bằng cách sử dụng Nagios là một hệ thống phụ thuộc Đối với các quản trị viên, rõ ràng là nếu router bị hỏng, tất cả các máy truy cập thông qua nó sẽ thất bại Nagios cho phép ta định nghĩa phụ thuộc giữa các máy để hình thành cấu trúc liên kết mạng lưới thực tế Ví dụ, nếu một switch, cho kết nối ta với một bộ định tuyến ngưng hoạt động, Nagios sẽ không thực hiện bất kỳ kiểm tra trên router hoặc trên các máy tính phụ thuộc vào router.Điều này được minh họa trong ví dụ sau đây:

Trang 10

Hình 1.2: Ví dụ mô tả sự cố

Ta cũng có thể định nghĩa rằng một dịch vụ phụ thuộc vào một dịch vụ khác,hoặc trên cùng một máy chủ hoặc trên các máy chủ khác nhau Nếu một trong các dịch vụ ngưng hoạt động, một kiểm tra cho một dịch vụ mà phụ thuộc vào nó sẽ không được thực hiện Ví dụ, đối với mạng nội bộ của ứng dụng công

ty hoạt động tốt, cả hai máy chủ web cơ bản và cơ sở dữ liệu một máy chủ đều hoạt động Vì vậy, nếu một dịch vụ cơ sở dữ liệu không hoạt động, Nagios sẽ không thực hiện kiểm tra các ứng dụng Máy chủ cơ sở dữ liệu có thể là trên cùng một máy hoạt khác máy.Trong một trường hợp như vậy, nếu máy bị hỏng hoặc không thể truy cập, cảnh báo cho tất cả các dịch vụ phụ thuộc vào các dịch vụ cơ

sở dữ liệu sẽkhông được gửi

Nagios cũng cung cấp cơ chế để lên lịch cho kế hoạch ngưng hoạt động vì một vài lý do nào đó như bảo trì hoặc nâng cấp hệ thống Ta có thể lên lịch cho một máy chủ cụ thể hoặc dịch vụ dự kiến không có sẵn Điều này sẽ ngăn chặn Nagios thông báo cho người được cấu hình cần gửi cảnh báo về các vấn đề liên quan đến đối tượng này Nagios cũng có thể thông báo cho mọi người kế hoạch ngưng hoạt

Trang 11

động một cách tự động Điều này chủ yếu được sử dụng khi bảo trì cơ sở hạ tầng

IT và hệ thống cũng như dịch vụ ngưng hoạt động trong một thời gian dài

1.4 Trạng thái tạm thời và cố định

Nagios hoạt động bằng cách kiểm tra xem một máy chủ hoặc dịch vụ có hoạt

động tốt không và lưu trữ trạng thái của nó Bởi vì trạng thái của một dịch vụ chỉ

là một trong bốn giá trị OK, WARNING, CRITICAL, UNKNOW Điều quan trọng là nó thực sự xác định được tình trạng hiện tại Để tránh phát hiện tạm thời

và ngẫu nhiên vấn đề, Nagios sử dụng trạng thái tạm thời và cố định mô tả tình trạng hiện tại của một máy chủ lưu trữ hoặc dịch vụ

Hãy tưởng tượng rằng một quản trị viên khởi động lại một máy chủ web và hoạt động này làm cho mất các kết nối đến máy chủ web trong 5s Như thường,khởi động lại như vậy được thực hiện vào ban đêm để giảm số lượng người dùng bị ảnh hưởng, đây là khoảng thời gian chấp nhận được Tuy nhiên, một vấn đề có thể nảy sinh khi Nagios cố gắng kết nối tới máy chủ và thông báo rằng nó thực sự ngưng hoạt động nếu chỉ dựa vào một kết quả duy nhất

Để xử lý tình huống khi một dịch vụ ngưng hoạt động trong một thời gian rất ngắn, hoặc các kiểm tra tạm thời không thành công, người ta đưa ra trạng thái tạm thời Khi trạng thái của một kiểm tra là UNKNOW, hoặc nó là khác nhau các trạngthái trước đó, Nagios sẽ tiến hành kiểm tra lại các máy chủ, dịch vụ nhiều lần đểđảm bảo rằng thay đổi là cố định trong một khoảng thời gian dài Số lần kiểm trađược cấu hình trong phần định nghĩa các dịch vụ Nagios giả định rằng các kết quảmới là một trạng tạm thời Sau khi tiến hành kiểm tra nhiều lần mà trạng thái khôngđổi, thì nó được coi là một trạng thái cố định

Mỗi Host và Service được định nghĩa số thử kiểm tra sẽ được thực hiện trước khi nó có thể được giả định rằng thay đổi là vĩnh viễn Điều này cho phép linh hoạt trong việc kiểm tra các sự cố Thiết lập số lượng kiểm tra một sẽ gây ra các thay đổi được coi là khó khăn ngay lập tức Sau đây là một minh họa cho trạng thái tạm thờivà cố định, giả sử số lần kiểm tra là 3 ta sẽ có:

Hình 1.3: Kiểm tra trạng thái

Tính năng này cho phép bỏ qua sự cố ngưng hoạt động trong thời gian ngắn của

Trang 12

một dịch vụ Nó cũng rất hữu ích để thực hiện các kiểm tra định kỳ ngay cả khi mọi thứ hoạt động tốt.

Trang 13

CHƯƠNG 2: CÀI ĐẶT NAGIOS VÀ ỨNG DỤNG VÀO GIÁM SÁT

MẠNG

2.1 Cài đặt

Cài CentOs : Tải về file cài đặt của hệ điều hành CentOs, tiến hành cài

đặt (Do khuôn khổ bài báo cáo có hạn nên nhóm xin mặc định là Hệ điều hành cent os đã được cài sẵn);

Cài đặt Nagios:

Yêu cầu

Để cài đặt phần mềm trước tiên ta phải có quyền truy cập tài khoản root.Đảm bảo rằng các gói cài đặt sau được cài trên hệ điều hành CentOS trước khi tiếp tục:

ApachePHPPhần biên dịch GCCThư Viện GD

Chúng ta có thể sử dụng lệnh yum để cài đặt gói ứng dụng bằng các

lệnh:

yum install httpd php yum install gcc glibc glibc-common yum install gd gd-devel

Tạo thông tin tài khoản người dùng:

Trước tiên ta phải có quyền truy cập như là root

su -l

Tạo tài khoản nagios và mật khẩu

/usr/sbin/useradd -m nagios passwd nagios

Tạo một nhóm người dùng mới là nagcmd , để cho phép tài khoản nagios có thể truy cập vào giao diện web ta thêm tài khoản nagios và apache vào nhóm nagcmd

Trang 14

/usr/sbin/groupadd nagcmd

/usr/sbin/usermod -a -G nagcmd nagios

usr/sbin/usermod -a -G nagcmd apacheTải phần mềm nagios và các

plug-in:

Tạo một thư mục lưu trữ phần mềm tải về

mkdir ~/downloadscd ~/downloads

Tải phần mềm nagios và plug-in tại 2 địa chỉ sau:

http://prdownloads.sourceforge.net/sourceforge/nagios/nagios-3.2.3.tar.gz

http://prdownloads.sourceforge.net/sourceforge/nagiosplug/nagios-plugins-1.4.11.tar.gz

Biên dịch và cài đặt Nagios

Giải nén mã nguồn của nagios được tải về

Cấu hình giao diện Web

Cài đặt tập tin cấu hình web Nagios trong thư mục conf.d của Apache

make install-webconf

Tạo tài khoản nagiosadmin để đăng nhập vào giao diện web của Nagios

htpasswd -c /usr/local/nagios/etc/htpasswd.users nagiosadmin

Trang 15

Khởi động lại Apache để các cài đặt mới có hiệu lực.

service httpd restart

Biên dịch và cài đặt các Plugins của Nagios

Giải nén mã nguồn của Nagios Plugins

cd ~/downloadstar xzf plugins-1.4.11.tar.gz cd plugins-1.4.11

nagios-Biên dịch và cài đặt plugins

./configure with-nagios-user=nagios group=nagiosmakemake install

service nagios start

Sửa đổi SELinux

Hệ điều hành CentOS có ứng dụng SELinux (Security Enhanced Linux)được cài đặt mặc định và ở chế độ Enforcing Điều này có thể làm chúng ta khôngtruy cập được giao diện của Nagios

Xem thử chế độ của SELinux có phải là Enforcing không

chcon -R -t httpd_sys_content_t /usr/local/nagios/sbin/

chcon -R -t httpd_sys_content_t /usr/local/nagios/share/

Đăng nhập vào giao diện Web của Nagios

Bây giờ ta có thể đăng nhập vào giao diện web của Nagios với tài khoản nagiosadmin và mật khẩu đã được thiết lập lúc đầu tại địa chỉ:

http://localhost/nagios/

Tới đây là đã thành công trong việc cài đặt phần mềm Nagios

2.2 Cấu hình Nagios giám sát đảm bảo an ninh mạng

2.2.1 Cấu hình để giám sát hệ thống chạy hệ điều hành Windows

Ngày đăng: 15/03/2015, 17:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Các đối tượng cần giám sát trên Nagios - TÌM HIÊU NAGIOS VÀ ỨNG DỤNG VÀO VIỆC ĐẢM BẢO AN NINH MẠNG
Hình 1.1 Các đối tượng cần giám sát trên Nagios (Trang 7)
Hình 1.2: Ví dụ mô tả sự cố - TÌM HIÊU NAGIOS VÀ ỨNG DỤNG VÀO VIỆC ĐẢM BẢO AN NINH MẠNG
Hình 1.2 Ví dụ mô tả sự cố (Trang 10)
Hình 1.3: Kiểm tra trạng thái - TÌM HIÊU NAGIOS VÀ ỨNG DỤNG VÀO VIỆC ĐẢM BẢO AN NINH MẠNG
Hình 1.3 Kiểm tra trạng thái (Trang 11)
Hình 2.1 Giao tiếp giữa Nagios và Window - TÌM HIÊU NAGIOS VÀ ỨNG DỤNG VÀO VIỆC ĐẢM BẢO AN NINH MẠNG
Hình 2.1 Giao tiếp giữa Nagios và Window (Trang 16)
Hình 2.2: Thông tin các dịch vụ trên Sample Client - TÌM HIÊU NAGIOS VÀ ỨNG DỤNG VÀO VIỆC ĐẢM BẢO AN NINH MẠNG
Hình 2.2 Thông tin các dịch vụ trên Sample Client (Trang 20)
Hình 2.3: Thông tin về Sample client - TÌM HIÊU NAGIOS VÀ ỨNG DỤNG VÀO VIỆC ĐẢM BẢO AN NINH MẠNG
Hình 2.3 Thông tin về Sample client (Trang 21)
Hình 3.1 : Mô hình triển khai thực tế - TÌM HIÊU NAGIOS VÀ ỨNG DỤNG VÀO VIỆC ĐẢM BẢO AN NINH MẠNG
Hình 3.1 Mô hình triển khai thực tế (Trang 22)
Hình 3.2 : Các host mà Nagios đang giám sát - TÌM HIÊU NAGIOS VÀ ỨNG DỤNG VÀO VIỆC ĐẢM BẢO AN NINH MẠNG
Hình 3.2 Các host mà Nagios đang giám sát (Trang 23)
Hình 3.3 : Các cảnh báo mà Nagios thông báo - TÌM HIÊU NAGIOS VÀ ỨNG DỤNG VÀO VIỆC ĐẢM BẢO AN NINH MẠNG
Hình 3.3 Các cảnh báo mà Nagios thông báo (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w