1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng hoạt động của các công ty bảo bảo hiểm nhân thọ ở Việt Nam

46 770 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 1,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 1: Lý luận chung về bảo hiểm nhân thọ1.1. Sự ra đời và phát triển của bảo hiểm nhân thọBảo hiểm nhân thọ (BHNT) là quá trình bảo hiểm các rủi ro có liên quan đến sinh mạng, cuộc sống và tuổi thọ của con người.Bảo hiểm nhân thọ ra đời khá sớm, cho đến nay nó đã được triển khai ở hầu hết các nước. Hợp đồng Bảo hiểm nhân thọ đầu tiên trên thế giới ra đời vào năm 1583, do công dân London là ông William Gybbon tham gia. Phí bảo hiểm ông đóng lúc đó là 32 bảng Anh, khi ông chết năm đó người thừa kế của ông được hưởng 400 bảng Anh. Năm 1759 công ty bảo hiểm ra đời đầu tiên ở Philadenphia (Mỹ). Công ty này cho đến nay vẫn còn hoạt động, nhưng lúc đầu chỉ bán BH cho các con chiên ở nhà thờ của mình. Năm 1762, công ty BHNT Equitable ở nước Anh được thành lập và bán BHNT cho mọi người dân. Ở Châu Á, các công ty BHNT ra đời đầu tiên ở Nhật Bản. Năm 1868 công ty BH Meiji của Nhật ra đời và đến năm 1888 và 1889, hai công ty khác là Kyoei và Nippon ra đời và phát triển cho đến ngày nay. Xét một cách tổng thể thì trên thế giới, BHNT là loại hình BH phát triển nhất, năm 1985 doanh thu phí BHNT mới chỉ đạt 630,5 tỷ USD, năm 1989 đã lên tới 1210,2 tỷ USD và năm 1993 con số này đã lên tới 1647 tỷ USD, chiếm gần 48% tổng phí BH. Hiện nay có 5 thị trường BHNT lớn nhất thế giới đó là: Mỹ, Nhật, Đức, Anh và Pháp.Sở dĩ BHNT phát triển rất nhanh, doanh thu phí bảo hiểm ngày càng tăng bởi vì loại hình bảo hiểm này có vai trò rất lớn. Vai trò của bảo hiểm nhân thọ không chỉ thể hiện trong từng gia đình và đối với từng cá nhân trong việc góp phần ổn định cuộc sống, giảm bớt khó khăn về tài chính khi gặp các rủi ro, mà còn thể hiện trên phạm vi toàn xã hội. Trên phạm vi xã hội, bảo hiểm nhân thọ góp phần thu hút vốn đầu tư nước ngoài, huy động vốn trong nước từ những nguồn tiền mặt nhàn rỗi nằm trong dân cư. nguồn vốn này không chỉ có tác dụng đầu tư dài hạn mà còn góp phần thực hành tiết kiệm chống lạm phát và tạo công ăn việc làm cho người lao động. 1.2. Những đặc điểm cơ bản của bảo hiểm nhân thọ1.2.1 Bảo hiểm nhân thọ vừa mang tính tiết kiệm vừa mang tính rủi ro.Có thể nói đây là một trong những đặc điểm khác nhau cơ bản giữa BHNT với Bảo hiểm phi nhân thọ. Thật vậy, mỗi người mua Bảo hiểm nhân thọ sẽ định kỳ nộp một khoản tiền nhỏ (gọi là phí Bảo hiểm) cho người Bảo hiểm, người Bảo hiểm có trách nhiệm trả một số tiền lớn (gọi là số tiền Bảo hiểm) cho người được hưởng quyền lợi Bảo hiểm như đã thoả thuận từ trước khi có các sự kiện Bảo hiểm xảy ra. Số tiền Bảo hiểm được trả khi người được Bảo hiểm đạt đến một độ tuổi nhất định và được ấn định trong hợp đồng. Hoặc số tiền Bảo hiểm này được trả cho các thân nhân và gia đình người được Bảo hiểm khi người này không may bị chết sớm. Số tiền này giúp họ trang trai những chi phí cần thiết như thuốc men, mai táng, chi phí giáo dục con cái.... Chính vì vậy Bảo hiểm nhân thọ vừa mang tính tiết kiệm vừa mang tính rủi ro. Tính tiết kiệm được thể hiện ngay trong từng gia đình, cá nhân một cách thường xuyên, có kế hoạch và có kỉ luật. 1.2.2 Bảo hiểm nhân thọ đáp ứng được rất nhiều mục đích khác nhau của người tham gia bảo hiểmTrong khi các nghiệp vụ Bảo hiểm phi nhân thọ chỉ đáp ứng được mục đích là góp phần khắc phục hậu quả khi đối tượng tham gia bảo hiểm gặp sự cố, từ đó góp phần ổn định tài chính cho người tham gia thì BHNT đáp ứng được nhiều mục đích, mỗi mục đích của BHNT được thể hiện khá rõ trong từng loại hợp đồng. Chẳng hạn hợp đồng Bảo hiểm hưu trí sẽ đáp ứng yêu cầu cho người tham gia những khoản trợ cấp đều đặn hàng tháng, từ đó góp phần ổn định cuộc sống khi họ già yếu. Hợp đồng bảo hiểm tử vong sẽ giúp người được bảo hiểm để lại cho gia đình một số tiền bảo hiểm khi họ bị tử vong. Số tiền này đáp ứng được rất nhiều mục đích của người quá cố, như: trang trải nợ nần, giáo dục con cái, phụng dưỡng bố mẹ già....Hợp đồng BHNT đôi khi còn có vai trò như một vật thế chấp để vay vốn hoặc BHNT tín dụng thường bán cho các đối tượng đi vay để mua xe hơi, đồ dùng gia đình, hoặc dùng cho các mục đích cá nhân khác...

Trang 1

Chương 1: Lý luận chung về bảo hiểm nhân thọ

1.1 Sự ra đời và phát triển của bảo hiểm nhân thọ

Bảo hiểm nhân thọ (BHNT) là quá trình bảo hiểm các rủi ro có liên quan đến sinhmạng, cuộc sống và tuổi thọ của con người

Bảo hiểm nhân thọ ra đời khá sớm, cho đến nay nó đã được triển khai ở hầu hếtcác nước Hợp đồng Bảo hiểm nhân thọ đầu tiên trên thế giới ra đời vào năm 1583, docông dân London là ông William Gybbon tham gia Phí bảo hiểm ông đóng lúc đó là 32bảng Anh, khi ông chết năm đó người thừa kế của ông được hưởng 400 bảng Anh

Năm 1759 công ty bảo hiểm ra đời đầu tiên ở Philadenphia (Mỹ) Công ty này chođến nay vẫn còn hoạt động, nhưng lúc đầu chỉ bán BH cho các con chiên ở nhà thờ củamình Năm 1762, công ty BHNT Equitable ở nước Anh được thành lập và bán BHNT chomọi người dân

Ở Châu Á, các công ty BHNT ra đời đầu tiên ở Nhật Bản Năm 1868 công ty BHMeiji của Nhật ra đời và đến năm 1888 và 1889, hai công ty khác là Kyoei và Nippon rađời và phát triển cho đến ngày nay

Xét một cách tổng thể thì trên thế giới, BHNT là loại hình BH phát triển nhất, năm

1985 doanh thu phí BHNT mới chỉ đạt 630,5 tỷ USD, năm 1989 đã lên tới 1210,2 tỷ USD

và năm 1993 con số này đã lên tới 1647 tỷ USD, chiếm gần 48% tổng phí BH Hiện nay

có 5 thị trường BHNT lớn nhất thế giới đó là: Mỹ, Nhật, Đức, Anh và Pháp

Sở dĩ BHNT phát triển rất nhanh, doanh thu phí bảo hiểm ngày càng tăng bởi vìloại hình bảo hiểm này có vai trò rất lớn Vai trò của bảo hiểm nhân thọ không chỉ thểhiện trong từng gia đình và đối với từng cá nhân trong việc góp phần ổn định cuộc sống,giảm bớt khó khăn về tài chính khi gặp các rủi ro, mà còn thể hiện trên phạm vi toàn xãhội Trên phạm vi xã hội, bảo hiểm nhân thọ góp phần thu hút vốn đầu tư nước ngoài, huyđộng vốn trong nước từ những nguồn tiền mặt nhàn rỗi nằm trong dân cư nguồn vốn này

Trang 2

không chỉ có tác dụng đầu tư dài hạn mà còn góp phần thực hành tiết kiệm chống lạmphát và tạo công ăn việc làm cho người lao động

1.2 Những đặc điểm cơ bản của bảo hiểm nhân thọ

1.2.1 Bảo hiểm nhân thọ vừa mang tính tiết kiệm vừa mang tính rủi ro.

Có thể nói đây là một trong những đặc điểm khác nhau cơ bản giữa BHNT với Bảohiểm phi nhân thọ Thật vậy, mỗi người mua Bảo hiểm nhân thọ sẽ định kỳ nộp mộtkhoản tiền nhỏ (gọi là phí Bảo hiểm) cho người Bảo hiểm, người Bảo hiểm có tráchnhiệm trả một số tiền lớn (gọi là số tiền Bảo hiểm) cho người được hưởng quyền lợi Bảohiểm như đã thoả thuận từ trước khi có các sự kiện Bảo hiểm xảy ra Số tiền Bảo hiểmđược trả khi người được Bảo hiểm đạt đến một độ tuổi nhất định và được ấn định tronghợp đồng Hoặc số tiền Bảo hiểm này được trả cho các thân nhân và gia đình người đượcBảo hiểm khi người này không may bị chết sớm Số tiền này giúp họ trang trai những chiphí cần thiết như thuốc men, mai táng, chi phí giáo dục con cái Chính vì vậy Bảo hiểmnhân thọ vừa mang tính tiết kiệm vừa mang tính rủi ro Tính tiết kiệm được thể hiện ngaytrong từng gia đình, cá nhân một cách thường xuyên, có kế hoạch và có kỉ luật

1.2.2 Bảo hiểm nhân thọ đáp ứng được rất nhiều mục đích khác nhau của người tham gia bảo hiểm

Trong khi các nghiệp vụ Bảo hiểm phi nhân thọ chỉ đáp ứng được mục đích là gópphần khắc phục hậu quả khi đối tượng tham gia bảo hiểm gặp sự cố, từ đó góp phần ổnđịnh tài chính cho người tham gia thì BHNT đáp ứng được nhiều mục đích, mỗi mục đíchcủa BHNT được thể hiện khá rõ trong từng loại hợp đồng Chẳng hạn hợp đồng Bảo hiểmhưu trí sẽ đáp ứng yêu cầu cho người tham gia những khoản trợ cấp đều đặn hàng tháng,

từ đó góp phần ổn định cuộc sống khi họ già yếu Hợp đồng bảo hiểm tử vong sẽ giúpngười được bảo hiểm để lại cho gia đình một số tiền bảo hiểm khi họ bị tử vong Số tiềnnày đáp ứng được rất nhiều mục đích của người quá cố, như: trang trải nợ nần, giáo dụccon cái, phụng dưỡng bố mẹ già Hợp đồng BHNT đôi khi còn có vai trò như một vật thế

Trang 3

chấp để vay vốn hoặc BHNT tín dụng thường bán cho các đối tượng đi vay để mua xehơi, đồ dùng gia đình, hoặc dùng cho các mục đích cá nhân khác

1.2.3 Các loại hợp đồng trong bảo hiểm nhân thọ rất đa dạng và phức tạp

Tính đa dạng và phức tạp trong các hợp đồng BHNT được thể hiện ở ngay trongcác sản phẩm của nó Mỗi sản phẩm BHNT cũng có nhiều loại hợp đồng khác nhau,chẳng hạn có loại Bảo hiểm nhân thọ hỗn hợp thời hạn là 5 năm, 10 năm, 20 năm Mỗihợp đồng khác nhau lại có sự khác nhau về số tiền bảo hiểm, phương thức đóng phí, độtuổi của người tham gia Ngay cả trong một bản hợp đồng mối quan hệ giữa các bêncũng đa dạng và phức tạp

1.2.4 Phí bảo hiểm nhân thọ chịu tác động tổng hợp của nhiều nhân tố, vì vậy quá trình định phí khá phức tạp.

Để xác định phí cho một sản phẩm BHNT là rất khó khăn và phức tạp bởi vì cácsản phẩm này chỉ là những sản phẩm vô hình không thể nào cân đo đong đếm được do đó

nó chịu tác động của rất nhiều yếu tố như: Tuổi thọ của người được bảo hiểm, Tuổi thọbình quân của con người, Số tiền Bảo hiểm, Thời gian tham gia, Phương thức thanh toán,

Tỷ lệ lạm phát của đồng tiền, Lãi suất đầu tư, Tỷ lệ chết…Bên cạnh đó còn có các chi phí

để tạo nên sản phẩm như chi phí thiết kế sản phẩm, chi phí khai thác, chi phí quản lý hợpđồng Nhưng điều khó khăn và phức tạp hơn là ở chỗ đôi khi các tỷ lệ như: tỷ lệ chết, tỷ

lệ lãi đầu tư, tỷ lệ lạm phát, tỷ lệ huỷ bỏ hợp đồng Đó là những tỷ lệ mà ta phải giả định

Trang 4

bình quân trên một đầu người, Mức thu nhập của dân cư, Tỷ lệ lạm phát của đồng tiền, Tỷ

lệ hối đoái…Những điều kiện xã hội gồm: Điều kiện về dân số, Tuổi thọ bình quân củangười dân, Trình độ học vấn, Tỷ lệ tử vong của trẻ sơ sinh…Ngoài điều kiện kinh tế xãhội thì môi trường pháp lý cũng ảnh hưởng không nhỏ đến sự ra đời và phát triển của Bảohiểm nhân thọ

1.3 Các loại hình bảo hiểm nhân thọ cơ bản

1.3.1 Bảo hiểm trong trường hợp tử vong

Đây là loại hình phổ biến nhất trong BHNT và được chia thành hai nhóm:

a Bảo hiểm tử kỳ

* Khái niệm: Là loại hình được ký kết bảo hiểm cho cái chết xẩy ra trong thời gianquy định của hợp đồng

* Đặc điểm:

- Thời hạn bảo hiểm xác định

- Trách nhiệm và quyền lợi mang tính tạm thời

- Mức phí bảo hiểm thấp vì không phải lập lên quỹ tiết kiệm cho người được bảohiểm

* Mục đích:

- Bảo đảm cho các chi phí mai táng, chôn cất

- Bảo chợ cho gia đình và người thân trong mốt thời gian ngắn

- Thanh toán các khoản nợ nần về những khoản vay hoặc thế chấp của người đượcbảo hiểm

* Một số loại hình bảo hiểm tử kỳ:

- Bảo hiểm tử kỳ cố định

- Bảo hiểm tử kỳ có thể tái tục

- Bảo hiểm tử kỳ có thể chuyển đổi

- Bảo hiểm nhân thọ tử kỳ giảm dần

Trang 5

- Bảo hiểm thu nhập gia đình

- Bảo hiểm thu nhập gia đình

- Bảo hiểm nhân thọ tử kỳ có điều kiện

b Bảo hiểm trọn đời

* Đặc điểm:

- Số tiền bảo hiểm trả một lần khi người được bảo hiểm bị chết

- Thời hạn bảo hiểm không xác định

- Phí bảo hiểm có thể đóng định kỳ hay đóng một lần

- Phí bảo hiểm cao hơn so với bảo hiểm sinh mạng có thời hạn

- BHNT trọn đời tạo nên một khoản tiết kiệm cho người thụ hưởng bảo hiểm

vì chắc chắn người bảo hiểm sẽ chi trả số tiên bảo hiểm

* Mục đích:

- Đảm bảo chi phí mai táng, chôn cất

- Đảm bảo thu nhập để ổn định cuộc sống cho gia đình

- Giữ gìn tài sản, tạo dựng và khởi nghiệp kinh doanh cho thế hệ sau

* Một số loại hình BHNT trọn đời:

- BHNT trọn đời phi lợi nhuận

- BHNT trọn đời có tham gia chia lợi nhuận

- BHNT trọn đời đóng phí liên tục

- BHNT trọn đời đóng phí một lần

- BHNT trọn đời quy định số lần đóng phí

1.3.2 Bảo hiểm trong trường hợp sống

Là loại hình được ký kết bảo hiểm cho sự sống xảy ra trong thời gian đã quy địnhcủa hợp đồng Người bảo hiểm cam kết chi trả những khoản tiền đều đặn trong suốtkhoảng thời gian xác định hoặc trong suốt cuộc đời người tham gia bảo hiểm Nếu ngườitham gia bảo hiểm chết trước ngày đến hạn thanh toán thì sẽ không được chi trả bất kỳkhoản tiền nào

* Đặc điểm:

- Cấp định kỳ cho người được bảo hiểm trong thời gian nhất định hoặc cho

Trang 6

- Phí Bảo hiểm đóng một lần

- Nếu trợ cấp định kỳ cho đến khi chết thì thời gian không xác định

* Mục đích:

- Đảm bảo thu nhập cố đinh sau khi về hưu hay cao tuổi sức yếu

- Giảm bớt nhu cầu phụ thuộc vào phúc lợi xã hội hoặc con cái khi về già

- Bảo trợ mức sống trong suốt những năm tháng còn lại của cuộc đời

1.3.3 Bảo hiểm nhân thọ hỗn hợp

Loại hình bảo hiểm này là bảo hiểm cả trong trường hợp người bị tử vong hay cònsống Yếu tố tiết kiệm và rủi ro đan xen nhau vì thế nó được áp dụng rộng rãi ở hầu hếtcác nước trên thế giới

* Đặc điểm:

-Số tiền bảo hiểm được trả khi hết hạn hợp đồng hoặc người được bảo hiểm bị tửvong trong thời hạn hợp đồng còn hiệu lực

- Thời hạn bảo hiểm xác định thường là: 5 năm, 10 năm, 20 năm…

- Phí bảo hiểm thường đóng định kỳ và không thay đổi trong suốt thời gian Bảohiểm

- Có thể được chia lãi thông qua đầu tư phí bảo hiểm và cũng có thể được hoàn phíkhi không có điều kiện tiếp tục tham gia

* Mục đích: Đảm bảo cuộc sống cho gia đình và người thân; Tạo lập quỹ giáo dục,hưu trí, trả nợ; Dùng làm vật thế chấp để khởi nghiệp kinh doanh …

Ngoài các loại hình BHNT cơ bản trên, trong một hợp đồng BHNT còn có thể có các điều khoản bảo hiểm bổ sung như:

+ Điều khoản bổ sung Bảo hiểm lằm viện và phẫu thuật

+ Điều khoản bổ sung Bảo hiểm tai nạn

Trang 7

1.4 Phí bảo hiểm nhân thọ

* Nguyên tắc định phí BHNT:

- Phí được xác định sao cho tổng thu trong tương lai phải phải cân bằng với tổngchi, đồng thời mang lại lợi nhuận hợp lý cho công ty

- Quá trình định phí phải dựa vào một số giả định

- Phí BHNT phải bảo đảm yếu tố cạnh tranh

* Phí bảo hiểm thực tế người tham gia bảo hiểm nộp cho công ty bảo hiểm gọi làphí thuần

Phí toàn phần = Phí thuần + Phí hoạt động

- Phí thuần trong BHNT thường được xác định theo nguyên lý cân bằng: Sốthu = Số chi

Số chi chỉ bao gồm tiền bảo hiêm tử vong (hoặc hết hạn hợp đồng) màkhông bao gồm các khoản chi khác

- Phí hoạt động bao gồm: chi phí cho các hợp đồng mới, chi phí thu phí bảohiểm và chi phí quản lý

1.5 Hợp đồng bảo hiểm nhân thọ

Hợp đồng BHNT là sự cam kết giữa hai bên, theo đó bên nhận bảo hiểm có tráchnhiệm và nghĩa vụ chi trả cho bên được bảo hiểm khi có các sự cố bảo hiểm xảy ra, cònbên được bảo hiểm có trách nhiệm và nghĩa vụ đóng phí bảo hiểm như đã thỏa thuận theoquy định của pháp luật

* Nội dung của hợp đồng bảo hiểm

- Tên, địa chỉ của DNBH, bên mua bao hiểm, người được bảo hiểm hoặcngười thụ hưởng

- Đối tượng bảo hiểm

- Số tiền bảo hiểm

- Phạm vi bảo hiểm, điều kiện bảo hiểm, điều khoản bảo hiểm

- Điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm

- Thời hạn bảo hiểm

- Mức phí bảo hiểm, phương thức đóng phí bảo hiểm

Trang 8

- Các quy định giải quyết tranh chấp

- Ngày, tháng, năm giao kết hợp đồng

1.6 Vài nét về luật kinh doanh bảo hiểm nhân thọ ở Việt Nam

Nền kinh tế thị trường mở ra nhiều cơ hội kinh doanh, nhưng đồng thời, nó cũngđặt ra yêu cầu cần phải có những biện pháp quản lý thích hợp: chặt chẽ mà vẫn đảm bảotính linh hoạt Theo dõi quá trình hình thành và phát triển của bảo hiểm VN, có thể thấy,ngành bảo hiểm hiện nay đã tiến bước sang một giai đoạn mới Hoạt động kinh doanh bảohiểm ngày càng trở nên sôi động hơn, mức độ cạnh tranh cũng dần quyết liệt hơn nhiều.Yêu cầu phải có một luật riêng điều chỉnh hoạt động kinh doanh bảo hiểm là vô cùng cấpthiết bởi hệ thống văn bản pháp lý liên quan vẫn chưa đầy đủ và đồng bộ

Thấy rõ tầm quan trọng của bảo hiểm với nền KTXH, đặc biệt là sự cần thiết củaviệc quản lý các doanh nghiệp bảo hiểm, ngày 9/12/2000, quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 8

đã ban hành Luật kinh doanh BH Đây là luật đầu tiên quy định về hoạt động kinh doanh

BH, nhằm mục đích bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức cá nhân tham giabảo hiểm, đẩy mạnh hoạt động bảo hiểm Luật KDBH sẽ góp phần thúc đẩy và duy trì sựphát triển bền vững của nền kinh tế xã hội, ổn định đời sống nhân dân, đồng thời tăngcường hiệu lực quản lý nhà nước đối với hoạt động kinh doanh BH Luật gồm 9 chương

và 21 điều, chi tiết hóa loại hợp đồng BH, loại hình DNBH được phép hoạt động, công tácquản lý Các DNBH được phép thành lập và hoạt động tại VN có đặc trưng pháp lý riêng.Công ty trách nhiệm hữu hạn và DN tư nhân không được phép thành lập và hoạt độngkinh doanh BH vì 2 loại hình DN này chưa đáp ứng được các yêu cầu về bộ máy quản lý

và kiểm soát, về quy mô và khả năng huy động vốn Mặt khác, do tính chất pháp lý riêng,DNBH phải hoạt động ổn định, tồn tại lâu dài và không phụ thuộc vào sự thay đổi về chủ

sở hữu Như vậy, việc thành lập DNBH tại VN có những khác biệt so với những quy địnhLuật DN nhà nước, luật DN, Luật đầu tư nước ngoài

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CÔNG TY BẢO

Trang 9

2.1 Sự hình thành thị trường BHNT ở Việt Nam

2.1.1 Giai đoạn trước năm 1996

- Bảo hiểm là một nhu cầu khách quan và hữu ích đối với cuộc sống con ngườiđược ra đời từ rất lâu trên thế giới Tuy nhiên, ở Việt Nam, bảo hiểm nói chung, BHNTnói riêng hình thành rất muộn cùng với lịch sử phát triển của đất nước

- Sau năm 1954, nền kinh tế đất nước phân tách: miền Bắc lên XHCN, miền Namtiếp tục bị nền kinh tế Tư bản thống trị Hoạt động kinh tế phức tạp đòi hỏi phải có cơ chếtài chính và cơ chế đảm bảo tài sản cho nền kinh tế Xuất phát từ yêu cầu thực tế, năm

1963 Bộ Tài chính đã tiến hành nghiên cứu, xúc tiến thành lập công ty Bảo hiểm ViệtNam với sự cộng tác của công ty Bảo hiểm nhân dân Trung Hoa Ngày 17/12/1964, BộTài chính quyết định thành lập công ty BH Việt Nam ra đời với tên giao dịch là Bảo Việt,khia trương và đi vào hoạt động từ ngày 15/1/1965 Vốn điều lệ là 10 triệu đồng, chịu sựquản lý của Bộ Tài chính Trong thời gian này công ty chỉ hoạt động trong mảng BH phinhân thọ, sau này mới mở rộng sang các nghiệp vụ BH con người trong đó có BHNT

- Năm 1986, chính sách mở cửa được Nhà nước ban hành tạo điều kiện cho ngànhbảo hiểm Việt Nam có cơ hội học hỏi và tiếp cận với ngành bảo hiểm trên thế giới Thờiđiểm đó Bảo Việt là công ty bảo hiểm duy nhất ở Việt Nam, có tiềm năng lớn để pháttriển BHNT Tuy nhiên, sau khi nghiên cứu và phân tích thị trường, các chuyên gia nhậnđịnh rằng kinh tế - xã hội Việt Nam còn nhiề hạn chế, bất lợi cho việc triển khai BHNT:

 Tỷ lệ lạm phát cao

 Thu nhập dân cư còn thấp, đời sống chưa cao

 Thị trường hoạt động của các công ty bảo hiểm chưa có

 Chưa có môi trường pháp lý hoạt động cho lĩnh vực bảo hiểm

- Từ năm 1990, lạm phát cơ bản được khống chế, đời sống kinh tế cuả nhân dânđược cải thiện, thúc đẩy nhu cầu tham gia bảo hiểm tăng lên Để tạo điều kiện phát triểnkinh tế, đáp ứng nhu cầu thiết yếu của người dân, Chính phủ ban hành Nghị đinh 100/CP(ngày 18/12/1993), cho phép thành lập các công ty bảo hiểm thuộc các thnahf phần kinh

Trang 10

tế khác, chấm dứt cự độc quyền của Bảo Việt trên thị trường Năm 1994, một số công tybảo hiểm mới ra đời tham gia vào thị trường bảo hiểm Việt Nam như: PJICO, Bảo Minh,Bảo Long nhưng đều kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ.

2.1.2 Giai đoạn từ 1996 đến nay

- Trên cơ sở đành giá các điều kiện để triển khai BHNT, Bộ Tài chính đã ký quyếtđịnh số 281/QĐTC (ngày 20/3/1996) cho phép triển khai 2 loại hình BHNT ở Việt Nam:

BHNT có thời hạn và BH trẻ em Ngày 22/6/1996 Bộ Tài chính quyết định thành lập công

ty BHNT là Bảo Viêt Nhân Thọ, trực thuộc Tổng công ty Bảo hiểm Việt Nam Sự ra đờicủa Bảo Việt Nhân Thọ đánh dấu bước ngoặt mới trong sự phát triển của ngành bảo hiểmViệt Nam

- Năm 1999, đã có nhiều công ty bảo hiểm nước ngoài đăng ký để được hoạt động

ở Việt Nam, 3 công ty BHNT có vốn đầu tư nước ngoài được nhà nước cấp giấy phéphoạt động: công ty TNHH BHNT Chinfon – Manulife (hiện nay Chinfon bán hết cổ phầncho Manulife đổi tên thành công ty TNHH BHNT Manulife), công ty TNHH BHNT BảoMinh – CMG, công ty BHNT Prudential UK

- Năm 2000, công ty BHNT nữa với 100% vốn đầu tư nước ngoài được thành lập

và hoạt động tại Việt Nam, đó là công ty BHNT quốc tế Mỹ (AIA) Như vậy, thị trườngBHNT chính thức đi vào giai đoạn phát triển và cạnh tranh khốc liệt

- Năm 2001 đến nay, nền kinh tế quốc dân có nhiều khởi sắc, lạm phát dừng lại ở 1con số, tăng trưởng kinh tế đạt 6,9%, đời sống nhân dân tăng cao, thu nhập bình quân đầungười được cải thiện; đây là điều kiện quan trọng thúc đẩy sự phát triển của thị trườngBHNT Việt Nam Luật Kinh doanh bảo hiểm được Quốc hội thông qua tại khóa X, kỳhọp thứ 8 tạo hành lang pháp lý cho sự phát triển của hoạt động bảo hiểm (có hiệu lực từngày 1/4/2001)

- Thời điểm cuối năm 2005, thị trường BHNT Việt Nam có sự góp mặt thêm của 3công ty mới: công ty TNHH BHNT Prevoir, công ty TNHH BHNT ACE, công ty TNHH

Trang 11

khỏi thị trường BH VN mà chưa có hoạt động kinh doanh nào) Thị trường BHNT ViệtNam đã và đang phát triển trên đà hội nhập với thị trường BHNT khu vực và thế giới.

2.2 Các công ty bảo hiểm nhân thọ ở Việt Nam hiện nay

Gần 20 năm mở cửa và phát triển thị trường bảo hiểm nhân thọ Việt Nam, tính đếncuối năm 2013 đã có 16 doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế tham gia hoạt độngkinh doanh bảo hiểm nhân thọ, bao gồm:

Bảng 1: Danh sách một số doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ tại Việt Nam tính đến cuối năm 2013

S

TT

Tên doanh nghiệp bảo hiểm

N ăm thành lập

H ình thức sở hữu

Vố

n điều lệ

Loại hình BHNT kinh doanh

Nhân Thọ Việt Nam

2004

N

hà nước

1.5

00 Tỷđồng

- BH sinh mạng cóthời hạn (BH tử kỳ)

- BH sinh kỳ.VD: AnPhát Bảo Gia, An HưởngHưu Trí, An Phúc Gia Lộc,

- BH hỗn hợp VD:

An Gia Tài Lộc, An PhátTrọn Đời

TNHH Dai-ichi

1999

100%

25triệu USD

- BH sinh kỳ.VD:Quyền Lợi Hỗ Trợ Trượt

Trang 12

Gía, An Nhàn Hưu Trí

- BH hỗn hợp.VD:

An Phúc Hưng Thịnh, AnTâm Hưng Thịnh,

100%

vốnnướcngoài

75triệu USD

- BH tử kỳ

- BH hỗn hợp VD:Phú - Bảo An,Phú – AnLộc,…

100%

vốnnướcngoài

25triệu USD

100%

vốnnướcngoài

25triệu USD

Trang 13

Trọn Đời ưu Việt…

- BH hỗn hợp VD:

An Phúc Hưng Gia, AnPhúc Thành Tài,

100%

vốnnướcngoài

20triệu USD

-BH tử kỳ thời hạn 1năm, BH tử kỳ thời hạn10/15/20 năm (BH tử kỳ)

- BH Trọn đời

-BH Tài chính trọnđời: Quyền lợi Phổ thông,Quyền lợi Ưu Việt,…

100%

vốnnướcngoài

10triệu USD

-BH tử kỳ.VD:Phước Thành Tài, Bình AnPhát Lộc…

- BH hỗn hợp.VD:Bình An Thành Tài, AnTâm Toàn Diện, …

- BH sinh kỳ.VD:Bình An Tích Lũy

100%

vốnnướcngoài

2.0

08 tỷđồng

hợp

- BH tửkỳ

Trang 14

vốnnướcngoài

94

0 tỷ đồng

- BH tửkỳ

100%

vốnnướcngoài

96

0 tỷ đồng

hợp.VD: An khangtài lộc

- BH tửkỳ.VD: An sinh tíchlũy toàn diện

sinh kỳ.VD: An sinhtích lũy ngắn hạn

Liêndoanh

1

2

TNHH bảo hiểm

nhân thọ Fubon (Việt

Nam) (Fubon life)

2010

100%

vốnnướcngoài

Trang 15

trọn đời.VD: Phúcbảo trọn đời, Phúcbảo an thọ

100%

vốnnướcngoài

Liêndoanh

80

0 tỷ đồng

hợp.VD: Phát lộc ankhang

Sun life

2013

Liêndoanh

10

00 tỷđồng

- BH tửkỳ

hợp

tư – tích lũy1

6

Công ty bảohiểm nhân thọ Phú

Hưng

2013

Công ty

Trang 16

hiểm tử kỳ

hiểm tai nạn cá nhân

2.3 Thực trạng hoạt động của các công ty BHNT

2.3.1 Phí bảo hiểm

Tình hình doanh thu phí bảo hiểm của các doanh nghiệp hiện nay

Theo số liệu từ Tổng cục Thống kê công bố ngày 24.12.2013, tổng doanh thuphí bảo hiểm (BH) cả năm 2013 đạt 44.400 tỉ đồng, tăng 7,6% so với năm trước Trong

đó, doanh thu phí BH nhân thọ đạt 20.400 tỉ đồng, tăng 11% so với năm 2012

Tổng doanh thu phí bảo hiểm trong 6 tháng đầu năm 2014 của thị trường bảo hiểmnhân thọ ước đạt 12.052 tỉ đồng, tăng 21,7% so với cùng kỳ năm ngoái Trong đó, sảnphẩm bảo hiểm cá nhân đạt 11.938 tỉ đồng (tăng 24%) và sản phẩm bảo hiểm nhóm đạt

114 tỉ đồng (tăng 153%) Hầu hết các sản phẩm bảo hiểm nhóm cho người lao động hiệnnay trên thị trường đều có thời hạn 1 năm, đồng thời lại có một số ưu đãi nhất định về mặtthuế nên đây được coi là một hướng phát triển mới cho các DNBH nhỏ mới tham gia thịtrường

Tổng doanh thu phí khai thác mới ước đạt 3.598 tỉ đồng, tăng 20,8%; Tổng doanhthu phí bảo hiểm tái tục ước đạt 8.454 tỉ đồng, tăng 22% Dẫn đầu về phí bảo hiểm khaithác mới là Prudential với 832 tỉ đồng, Bảo Việt Nhân thọ là 748 tỉ đồng và Manulife là

420 tỉ đồng

Thông tin chính thức từ Dai-ichi Life Việt Nam cho biết, 6 tháng đầu năm, doanhthu phí bảo hiểm khai thác mới của Công ty đạt 380 tỷ đồng, tăng 34% so với cùng kỳ2013; tổng doanh thu phí bảo hiểm đạt gần 1.000 tỷ đồng, tăng 38% so với cùng kỳ vàtăng gấp đôi mức tăng trưởng bình quân của thị trường

Trang 17

Đến cuối tháng 6/2014, doanh thu phí bảo hiểm của công ty Hanwha Life ViệtNam đạt 98,4 tỷ đồng, tăng trưởng 173% so với cùng kỳ năm trước

Biểu phí bảo hiểm

Phí bảo hiểm của các hãng bảo hiểm hiện nay là khác nhau để đảm bảo tính cạnhtranh Tuy nhiên việc định phí bảo hiểm phải tuân thủ theo một số quy đinh của Nhànước Doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm phải trình tài liệu về biểu phí bảo hiểm cho bộTài chính phê duyệt Khi Bộ Tài chính phê chuẩn cho doanh nghiệp triển khai một sảnphẩm bảo hiểm, theo quy định tại khoản 2 Điều 20 Nghị định số 45/2007/NĐ-CP, doanhnghiệp bảo hiểm nhân thọ phải tuân thủ theo đúng quy tắc, điều khoản, biểu phí bảo hiểm

đã đăng ký trong tài liệu phê chuẩn

Mức phí bảo hiểm của 1 số công ty BHNT

Cách tính phí bảo hiểm phức tạp và phụ thuộcvào nhiều yếu tố, vậy nên mức phí bảo hiểm ở cácdoanh nghiệp được quy định khác nhau cho các loạihình bảo hiểm khác nhau, có thể thấy 1 số ví dụ về 1vài dịch vụ bảo hiểm ở các công ty bảo hiểm nhưsau:

* Phát An Tín Dụng của Vietinbank- Aviva

Là một sản phẩm liên kết giữa Ngân hàng vàVietinAviva được thiết kế với mục đích giúp kháchhàng bảo vệ chính mình, đảm bảo cuộc sống tương lai của gia đình và giúp cho Ngânhàng có sự an toàn về vốn trong trường hợp rủi ro xảy ra với khách hàng

 Ví dụ minh họa:

Một khách hàng 35 tuổi đến ngân hàng thực hiện thủ tục vay vốn Anh quyết định

tham gia sản phẩm bảo hiểm Phát An Tín Dụng với số tiền bảo hiểm là 500 triệu đồng, lãi

suất 14.5% trong thời hạn vay 10 năm

Cơ cấu doanh thu theo sản

Trang 18

Mức phí bảo hiểm khách hàng phải đóng hàng năm giảm dần tương ứng với số tiềnbảo hiểm Nếu khách hàng không may gặp rủi ro thuộc trách nhiệm bảo hiểm, Công tyVietinAviva sẽ chi trả quyền lợi bảo hiểm tương ứng Số tiền này sẽ giúp anh hoặc ngườithân của anh một nguồn tài chính quý giá để trả nợ cho ngân hàng.

Số tiền bảo hiểm

Phí bảo hiểm

Quyền lợi bảo hiểm tử vong

0

572,500,000

0

515,250,000

0

458,000,000

0

400,750,000

0

343,500,000

0

286,250,000

0

229,000,000

0

171,750,000

0

* Phúc Bảo An Lành của Fubon Life

Sản phẩm bảo vệ khách hàng trong một khoảng thời gian nhất định Nộp phí định

kỳ trong khoảng thời gian này và Fubon sẽ giúp gia đình khách hàng trang trải nhữnggánh nặng tài chính trong trường hợp điều không may xảy ra với khách hàng

Trang 19

Ví dụ:

Trang 20

2.3.2 Hợp đồng bảo hiểm

* Số lượng hợp đồng bảo hiểm nhân thọ tại Việt Nam

Tổng số hợp đồng bảo hiểm khai thác mới trong 6 tháng đầu năm 2014 ước đạt

515.049 hợp đồng (sản phẩm chính), giảm 11,4% so với cùng kỳ năm ngoái Ba doanhnghiệp đứng đầu về số lượng hợp đồng khai thác mới là Prudential chiếm 32,2%, BảoViệt Life 21%, Prevoir 15,3%

Trong 6 tháng đầu năm, tổng số hợp đồng bảo hiểm hết hiệu lực ước đạt 333.166hợp đồng, giảm 30,5%; Tổng số hợp đồng bảo hiểm khôi phục hiệu lực ước đạt 53.033hợp đồng, tăng 29,3%; Tổng số lượng hợp đồng bảo hiểm có hiệu lực cuối kỳ (sản phẩmchính) ước đạt 5.369.182 hợp đồng, tăng 9,4% so với cùng kỳ năm ngoái Các doanhnghiệp có số lượng hợp đồng có hiệu lực lớn nhất bao gồm Prudential với 2.187.895 hợpđồng chiếm 42%, Bảo Việt là 1.361.876 hợp đồng chiếm 26,1% và Manulife với 442.537hợp đồng chiếm 8,3%

Về cơ cấu số lượng hợp đồng theo sản phẩm: nhóm 3 sản phẩm bảo hiểm hỗn hợp,bảo hiểm tử kỳ và bảo hiểm đầu tư vẫn là những sản phẩm được ưa chuộng và chiếm tỉtrọng cao nhất

Trang 21

* Hợp đồng bảo hiểm nói chung và hợp đồng bảo hiểm nhân thọ nói riêng được điều chỉnh bởi Luật kinh doanh bảo hiểm là một loại hợp đồng gia nhập (còn gọi là hợp đồng theo mẫu) Đặc điểm này được thể hiện ở chỗ doanh nghiệp bảo hiểm là bên đưa ra các điều khoản mẫu (do Bộ Tài chính ban hành hoặc phê duyệt) để khách hàng xem xét trả lời chấp nhận trong một khoảng thời gian hợp lý; nếu khách hàng đồng ý tham gia bảo hiểm đồng nghĩa với việc chấp nhận toàn bộ nội dung hợp đồng theo điều khoản mẫu mà doanh nghiệp bảo hiểm đã đưa ra Do đó, về nguyên tắc người mua bảo hiểm không được đàm phán, thỏa thuận về việc sửa đổi, bổ sung điều khoản của hợp đồng bảo hiểm.

Về cơ bản một hợp đồng BHNT của 1 doanh nghiệp sẽ bao gồm:

 Giấy chứng nhận BHNT (do tổng giám đốc công ty BH ký tên và đóngdấu): liệt kê những quyền lợi BH chính và các quyền lợi BH bổ trợ của HĐBH hoặc cácsửa đổi bổ sung Giấy chứng nhận BHNT (nếu có);

 Bản sao Hồ sơ yêu cầu bảo hiểm (do khách hàng khai và kí tên);

 Quy tắc, điều khoản HĐBH: quy định chi tiết quyền lợi và nghĩa vụ củangười tham gia BH, công ty BH cũng như thủ tục giải quyết quyền lợi BH;

 Bảng minh họa quyền lợi BH mà khách hàng đã được tư vấn và ký tên khiđiền Hồ sơ yêu cầu bảo hiểm

 Các thỏa thuận khác của hai bên trong quá trình giao kết và thực hiện hợpđồng (nếu có)

Ví dụ về hợp đồng bảo hiểm nhân thọ: PHÚ – THÀNH TÀI của

Prudential

Nội dung Hợp đồng bao gồm các phần sau đây:

a) Tên, địa chỉ của:

+ Doanh nghiệp bảo hiểm:

Trang 22

Prudential – công ty TNHH Bảo hiểm nhân thọ Prudential Việt Nam, có giấy phéphoạt động số 15 GP/KDBH do Bộ tài chính cấp ngày 15/11/2004 được đăng kí lại vào

+ Bên mua bảo hiểm: tổ chức được thành lập và hoạt động hợp pháp tại VN hoặc cá nhân

từ 18 tuổi trở lên hiện đang cư trú tại VN, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, là bên kêkhai và ký tên trên Hồ sơ yêu cầu bảo hiểm (HSYCBH) và đóng phó BH

+ Người được bảo hiểm hoặc người thụ hưởng: cá nhân hiện đang cư trú tại VN nằm

trong độ tuổi từ 0 đến 65 vào thời điểm tham gia HĐBH Ngoài ra, giới hạn tuổi từ khi kếtthúc Thời hạn HĐ là 75 tuổi

b) Đối tượng bảo hiểm

c) Số tiền bảo hiểm

d) Phạm vi bảo hiểm, điều kiện bảo hiểm, điều khoản bảo hiểm;

đ) Điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm;

e) Thời hạn bảo hiểm;

g) Mức phí bảo hiểm, phương thức đóng phí bảo hiểm;

h) Thời hạn, phương thức trả tiền bảo hiểm hoặc bồi thường;

i) Các quy định giải quyết tranh chấp

k) Ngày, tháng, năm giao kết hợp đồng

Trang 23

2.3.3 Số tiền bảo hiểm và trả tiền bảo hiểm

Ngày đăng: 15/03/2015, 16:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Danh sách một số doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ tại Việt Nam tính đến cuối năm 2013 - Thực trạng hoạt động của các công ty bảo bảo hiểm nhân thọ ở Việt Nam
Bảng 1 Danh sách một số doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ tại Việt Nam tính đến cuối năm 2013 (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w