QUYỀN LỰC CHÍNH TRỊ CỦA NHÂN DÂN LAO ĐỘNG Câu 1. Trình bày khái niệm 2,0 điểm a) Khái niệm “quyền lực”: Nêu được định nghĩa Phân tích nội hàm b) Khái niệm “quyền lực chính trị”: Nêu được định nghĩa Nêu được luận điểm của K. Marx và F. Engels Câu 2. Phân tích các điều kiện 4,5 điểm a) Thiết lập cơ sở kinh tế b) Xây dựng đảng cầm quyền Về đường lối chính trị Về đội ngũ đảng viên Về năng lực lãnh đạo của các tổ chức đảng c) Xây dựng nhà nước của dân, do dân, vì dân Về Hiến pháp, pháp luật Vế hệ thống các cơ quan nhà nước Về quy chế, thủ tục hành chính Về đội ngũ cán bộ, công chức d) Xây dựng các đoàn thể quần chúng e) Nâng cao dân trí, văn hóa chính trị Vai trò của dân trí Chất lượng giáo dục quốc dân, thông tin xã hội f) Đẩy mạnh dân chủ hóa đời sống xã hội Xã hội dân chủ vể kinh tế, chính trị, văn hóa Dân chủ trong Đảng Dân chủ với kỷ cương, luật pháp Hình thức trình bày: Câu 3. Liên hệ thực tiễn 3,5 điểm Những ưu điểm, kết quả Những tồn tại, khiếm khuyết Vấn Đề đăt ra và giải pháp
Trang 1Phần I : NHỮNG NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA
CHỦ NGHĨA MÁC- LÊNIN
Câu 1: Hãy nêu và phân tích nội dung định nghĩa vật chất của Lênin?
Từ đó rút ra ý nghĩa phương pháp luận của nó?
Trả lời:
Trong tác phẩm: “ Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh kiệm phê phán 1909)” Lê Nin đã phát biểu định nghĩa chủ nghĩa vật chất như sau: “ Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác”
(1906-Vật chất là một phạm trù triết học?
Lênin cho rằng cần phải phân biệt vật chất với tư cách là phạm trù triết học với
“khái niệm” vật chất của khoa học tự nhiên, nên khi định nghĩa vật chất đối lập với
ý thức là chỉ ra đặc tính chung, phổ biến nhất của vật chất là tồn tại khách quan, để phân biệt sự khác nhau căn bản giữa vật chất và ý thức
Vật chất là những gì có thuộc tính tồn tại khách quan không phụ thuộc vào ý thứccủa con người, khi tác động vào giác quan của con người thì sinh ra cảm giác Vật chất không tồn tại một cách vô hình, thần bí mà tồn tại một cách hiện thực, được ý thức con người phản ánh Do đó về nguyên tắc không thể có đối tượng vật chất mà con người không thể biết mà chỉ có những đối tượng vật chất mà con người chưa thể nhận thức được
Từ những phân trích trên có thể khẳng định rằng định nghĩa vật chất của Lê Nin bao gồm những nội dung cơ bản sau:
- Vật chất – cái tồn tại khách quan bên ngoài ý thức không phụ thuộc vào ý thức.-Vật chất – cái gây nên cảm giác ở con người khi bằng cách nào đó trực tiếp hoặc gián tiếp tác động lên giác quan của con người
-Vật chất – cái mà cảm giác, tư duy, ý thức chẳng qua chỉ là sự phản ánh nó
Trang 2Ý nghĩa phương pháp luận :
Định nghĩa vật chất của Lê Nin đã giải đáp một cách khoa học về vấn đề cơ bản của triết học và phê phán những quan niệm sai lầm của triết học duy tâm, tôn giáo
về vật vất cũng như bác bỏ thuyết không thể biết
Định nghĩa vật chất của Lê Nin đã tiếp thu có phê phán những quan điểm đúng của chủ nghĩa duy vật trước đây và đồng thời khắc phục những thiếu sót và hạn chế của nó
Định nghĩa vật chất của Lê Nin đã cho phép xác định những cái gì là cật chất trong lĩnh vực xã hội để có thể giải thích nguồn gốc, bản chất và quy luật khách quan của xã hội
Định nghĩa vật chất của Lê Nin đã mở đường cho các nhà khoa học nghiên cứu thế giới vô cùng vô tận
Câu 2: Phân tích nguồn gốc và bản chất của ý thức? Từ đó, xác định vai trò cuả tri thức khoa học đối với đời sống xã hội?
ý thức của con người, khi vượn chuyển hóa thành người
Về nguyên tắc ý thức của con người chỉ xuất hiện khi có sự tác động của hiện thực khách quan vào bộ não của con người
Nguồn gốc xã hội:
Lao động là hoạt động có ý thức, có mục đích, có phương pháp của con người làm biến đổi hiện thực khách quan nhằm đáp ứng nhu cầu của con người Lao độngcủa con người làm cho thế giới tự nhiên bộc lộ những thuộc tính, những quy luật vận động và khi tác động vào giác quan của con người thì sinh ra ý thức, đồng thời
Trang 3qua lao động và sinh hoạt xã hội bộ não con người ngày càng hoàn, thiện ý thức ngày càng phát triển mà không một sinh vật nào có thể so sánh được.
Sự xuất hiện ngôn ngữ trong quá trình lao động đã trở thành phương tiện vật chất để đáp ứng như cầu khách quan về quan hệ giao tiếp, trao đổi những kinh nghiệm và tình cảm….Ngôn ngữ là vỏ vật chất của tư duy, là hiện thực trực tiếp của tư tưởng, là yếu tố quan trọng để phát triển tâm lý tư duy của con người
Bản chất của ý thức là sự phản ánh mang tính tích cực, năng động và sáng tạo Ý thức là sự phản ánh hiện thực khách quan vào trong não người, nhưng không phải
là sự phản ánh đơn giản, thụ động mà là sự phản ánh mang tính tích cực Tính năngđộng và sáng tạo của ý thức là quá trình cải biến các đối tượng vật chất đã được di chuyển vào bộ não con người, thành cái tinh thần, cái thánh thể tinh thần
Ý thức mang tính chất xã hội
Vai trò của ý thức khoa học:
Tri thức là phương thức tồn tại của ý thức, sự hình thành và phát triển của trí thức có liên quan mật thiết đến quá trình con người nhận thức về thế giới, tích lũy những tri thức, sự hiểu biết nói chung Ngày nay trong sự chuyên môn hóa, tự độnghóa ngày càng cao, tri thức khoa học được kết tinh trong mọi nhân tố của lực lượngsảnxuất – trong đối tượng lao động – kỹ thuật – quá trình công nghệ và cả trong hình thức tổ chức tương ứng của sản xuất, người lao động không còn là nhân tố thao tác trực tiếp trong hệ thống kỹ thuật mà chủ yếu là vân dụng tri thức khoa học
để điều khiển và kiểm tra quá trình sản xuất, hoàn thiện việc quản lí kinh tế…Khoahọc ngày nay đã trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp, thành đối tượng lao động, thành máy móc thiết bị và phương pháp công nghệ mới, thành các hình thức tổ chức sản xuất mới, nên tri thức khoa học không thể thiếu được trong các hoạt độngthực tiễn của con người
Trang 4Câu 3: Trình bày nội dung cơ bản của nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và nguyên lý về sự phát triển? Từ đó rút ra ý nghĩa phương pháp luận của nó và liên hệ thực tiển của bản thân.
đó có những mối liên hệ, tác động qua lại lẫn nhau, ràng buộc và phụ thuộc quy định lẫn nhau, chuyển hóa cho nhau… đó là hệ phổ biến
Tính chất: có 4 tính chất
-Tính khách quan ( vì diễn ra trong thế giới khách quan)
-Tính đa dạng, phong phú ( vì thế giới muôn hình muôn vẻ)
-Tính phổ biến ( vì nó diễn ra ở mọi sự vật, hiện tượng ở tất cả lĩnh vực tự nhiên xãhội, tư duy…)
-Tính quy luật ( lặp đi lặp lại)
Phân loại:
-Mối liên hệ bên trong – bên ngoài
-Mối liên hệ trực tiếp- gián tiếp
-Mối liên hệ chủ yếu- không chủ yếu
-Mối liên hệ cơ bản- không cơ bản
Ý nghĩa phương pháp luận : khi nghiên cứu mối liên hệ phổ biến phải có quan điểm toàn diện, quan điểm lịch sử cự thể
Quan điểm toàn diện đòi hỏi chúng ta khi phân tích về sự vật phải đặt nó trong
mối liên hệ với sự vật khác đồng thời phải nghiên cứu tất cả những mặt, những yếu
tố những mối liên hệ vốn có của nó Qua đó để xác định được mối liên hệ bên
Trang 5trong ,bản chất…để từ đó có thể nắm vững được bản chất quy luật của sự vật và hiện tượng
Quan điểm lịch sử cụ thể đòi hỏi khi nghiên cứu sự vật phải thấy sự tồn tại vận
động và phát triển của bản thân các sự vật và hiện tượng là một quá trình có tính giai đoạn, tính lịch sử cụ thể Cho nên khi phân tích toàn diện về mối liên hệ của sựvật phải đặt nó trong mối liên hệ cụ thể, với điều kiện lịch sử cụ thể của các mối liên hệ đó
Liên hệ thực tiễn bản thân:
2.Nguyên lý về sự phát triển:
Khái niệm: không khái quát mọi sự vận động nói chung, nó chỉ khái quát những
vận động đi lên, sự xuất hiện cái mới theo một chiều hướng chung là từ đơn giản đến phức tạp, từ cái chưa hoàn thiện đến cái hoàn thiện, từ cái thấp đến cao
Quan điểm sự biến chứng về sự phát triển: sự phát triển bao gồm sự vận động,
sự xuất hiện cái mới theo chiều hướng đi lên Tuy nhiên không nên hiểu phát triển không phải bao giờ cũng diễn ra một cách đơn giản, thẳng tắp Xét từng trường hợp cá biệt thì có những vận động đi lên tuần tự và đồng thời có những cận động đixuống hoặc thụt lùi….Nhưng về quá trình và trong phạm vi rộng lớn thì vận động
đi lên là khuynh hướng tất yếu Chính vì vậy, phát triển là khuynh hướng chung của sự vận động của các sự vật và hiện tượng
Ý nghĩa phương pháp luận:
_Nghiên cứu nguyên lý về sự phát triển giúp ta nhận thức được rằng, muốn nắm được bản chất của sự vật và hiện tượng, nắm được khuynh hướng vận động của chúng, phải có quan điểm phát triển
_Quan điểm phát triển với yêu cầu khi phân tích một sự vật, hiện tượng phải đặt nótrong sự vận động, phải phát hiện được xu hướng biến đổi, chuyển hóa giữa chúng.Quan điểm phát triển đòi hỏi chúng ta phải có quan điểm đúng về cái mới, cái mới phù hợp với quy luật, cái mới là tiêu chuẩn của sự phát triển
Liên hệ thực tiễn bản thân:
Trang 6Câu 4: Trình bày nội dung cơ bản của quy luật từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại? Ý nghĩa phương pháp luận của nó và liên hệ thực tiễn.
Trả lời:
Chất là phạm trù triết học dùng để chỉ tính qui định khách quan vốn có của sự vật
về mặt số lượng quy mô, trình độ nhịp điệu của sự vận động và phát triển cũng nhưcác thuộc tính của sự vật
Sự biến đổi về lượng dẫn đến sự biến đổi về chất.
Trong bất kỳ sự vật hiện tượng nào có hiện thực khách quan cũng bao gồm sự thống nhất giữa chất và lượng Độ là giới hạn mà trong đó sự vật vẫn là nó, chưa trở thành chất khác Sự vận động và biến đổi của sự vật hiện tượng bao giờ cũng bắt đầu từ quá trình thay đổi về lượng, nhưng sự thay đổi về chất chỉ xảy ra khi đã kết thúc quá trình thay đổi về lượng, sự thay đổi đó đạt giới hạn của điểm nút, giới hạn mà ở đó sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất, vượt qua giới hạn đó
để dẫn đến nhảy vọt về chất
Nhảy vọt về chất kết thúc một giai đoạn biến đổi về lượng nhưng nó không chấmdứt sự vận động Đó là quá trình sự vật cũ, chất cũ mất đi làm xuất hiện sự vật mới,chất mới…
Xét về mặt hình thức nhảy vọt diễn ra dưới hai hình thức cơ bản: là nhảy vọt dần dần và nhảy vọt đột biến Nhảy vọt dần dần diễn ra trong thời gian dài, sự tích lũy biến đổi về lượng dẫn tới sự biến đổi về chất Nhảy vọt đột biến diễn ra trong thời gian ngắn, sự tích lũy biến đổi về lượng và đồng thời với nó là quá trình nhảy vọt
về chất toàn bộ
Sự thay đổi lượng chất – sự vật bao giờ cũng được xem xét bởi những điều kiện khách quan nhất định Trong điều kiện khách quan này sự biến đổi về lượng dẫn đến sự biến đổi về chất, thì ngược lại trong điều kiện khác cũng biến đổi về lượng như vậy nhưng không có sự biến đổi về chất
Trang 7Chiều ngược lại của quy luật:
Quy luật lượng chất không chỉ nói lên một chiều là sự biên đổi về lượng dẫn đến
sự biến đổi về chất mà còn có chiều ngược lại Đó là quá trình hình thành sự vật mới, chất mới và chất mới quy định lượng mới của nó Khi sự vật mới bao hàm chất mới, nó lại tạo ra một lượng mới phù hợp với nó và trong sự vật mới lặp lại quá trình thay đổi lượng – chất- sự vật…
Từ những phân tích ở trên có thể rút ra nội dung của quy luật chuyển hóa từ những thay đổi về lượng thành những thay đổi về chất và ngược lại như sau: Mọi
sự vật đều là sự thống nhất giữa lượng và chất, sự thay đổi dần dần về lượng trong khuôn khổ của độ tới điểm sẽ dẫn đến sự thay đổi về chất của sự vật thông qua bước nhảy, chất mới ra đời tác động trở lại sự thay đổi của lượng mới Quá trình tác động đó diễn ra liên tục làm cho sự vật không ngừng phát triển biến đổi
Ý nghĩa của phương pháp luận:
Chỉ ra cách thức của sự vận động và phát triển Do đó, trong hoạt động nhận thức
và hoạt động thực tiễn chúng ta phải biết tích lũy về lượng để làm biến đổi về chất theo quy luật Từ đó tránh được tư tưởng chủ quan, duy ý chí, nôn nóng, “đốt nónggiai đoạn” muốn thực hiện những bước nhảy liên tục
Khi đã tích lũy đủ về số lượng phải có đủ quyết tâm để thực hiện những bước nhảy, phải kịp thời chuyển đổi những thay đổi về lượng thành những thay đổi về chất, từ những thay đổi mang tính chất tiến hóa sang những thay đổi mang tính chất cách mạng Chỉ có như vậy chúng ta mới khắc phục đươc những tư tưởng mang tính chất bảo thủ, trì trệ thường được biểu hiện ở chỗ coi sự phát triển chỉ là
sự thay đổi đơn thuần về lượng
Trong hoạt động thực tế của chúng ta còn phải biết vận dụng linh hoạt các hình thức của bước nhảy Điều đó phụ thuộc vào việc phân tích đúng đắn những biểu hiện khách quan và những nhân tố chủ quan cũng như sự hiểu biết sâu sắc về quy luật này Tùy từng trường hợp và điều kiện cụ thể chúng ta sẽ lựa chọn hình thức bước nhảy phù hợp để đạt tới chất lượng và hiệu quả hoạt động của mình
Trang 8Câu 5: Thực tiễn là gì? Phân tích vai trò của thực tiễn đối với nhận thức Từ đó, phê phán những quan điểm sai lầm về vấn đề này?
Trả lời:
1.Thực tiễn và vai trò của thực tiễn đối với nhận thức:
Khái niệm: Thực tiễn là toàn bộ hoạt động vật chất có tính chất lịch sử - xã hội
của con người, nhằm cải tạo biến đổi thế giới khách quan
Kết cấu: hoạt động thực tiễn có 3 hình thức cơ bản:
+Hoạt động lao động sản xuất ra của cải vật chất, quá trình con người tạo ra
những công cụ lao động làm biến đổi giới tự nhiên xã hội dưới dạng chung nhất là quá trình còn người sử dụng công cụ lao động tác động vào hiện thực khách quan, cải tiến các dạng vật chất cần thiết đáp ứng những nhu cầu của đời sống xã hội
+Hoạt động cải tiến xã hội mà thực chất là hoạt động đấu tranh giai cấp và đấu
tranh dân tộc
+Hoạt động thực tiễn thực nghiệm khoa học là một hình thức đặc biệt của hoạt
động thực tiễn, bao gồm thực nghiệm khoa học và thực nghiệm xã hội
Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức
+ Thực tiễn là cơ sở của nhận thức Điều đó có nghĩa là nhận thức phải xuất phát
từ thực tiễn, từ hiện thực khách quan Vì chỉ có thực tiễn, chỉ có hiện thực khách quan mới cung cấp được cho nhận thức những tài liệu chân thực đúng đắn
+ Thực tiễn là động lực của nhận thức, có nghĩa là thực tiễn là động lực thúc đẩy
nhận thức phát triển, vì thực tiễn không đứng yên mà thực tiễn luôn luôn vận động,trong quá trình vận động nó bộc lộ những thuộc tính mới, những sự vật mới, nhữngnhiệm vụ và yêu cầu mới, thúc đẩy nhận thức của con người phát triển để theo kịp với đòi hỏi của thực tiễn
+ Thực tiễn là mục đích của nhận thực Mục đích cao nhất của nhận thức không
phải dừng lại để mà nhận thức, mà mục đích cao nhất của nhận thức là để thống trị
sự vật, nghĩa là làm chủ sự vật
Trang 9+ Thực tiễn là tiêu chuẩn kiểm chứng nhận thức ( chân lý ) Chân lý là nội dung,
những tri thức đúng phù hợp với hiện thực khách quan được thực tiễn kiểm
nghiệm Vì vậy, thực tiễn là tiêu chuẩn kiểm tra chân lý, vì thực tiễn là cơ sở để phát hiện và tìm kiếm chân lý, thực tiễn là khách quan
2 Phê phán những quan điểm sai lầm về vấn đề này
Chỉ dẫn của LêNin “không có lực lượng cách mạng thì không có phong trào cách mạng” Như vậy vai trò của lý luận được hiểu như sau: lý luận là người dẫn dắt, định hướng, là kim chỉ nam Tóm lại : lý luận không xuất phát từ thực tiễn là
lý luận suông
Thực tiễn mà không có sự dẫn dắt của lý luận là thực tiễn mù quáng
Từ vai trò quan trọng của lý luận đối với thực tiễn, chúng ta cần phê phán nhữngquan điểm sai lầm Không được đề cao thực tiễn, hạ thấp vai trò của lý luận để rơi vào chủ nghĩa thực dụng, chủ nghĩa kinh nghiệm
Và ngược lại, không được đề cao lý luận đến mức rời xa thực tiễn, sẽ rơi vào bệnh chủ quan duy ý chí, quan liêu
Câu 6: Trình bày nội dung cơ bản của quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với tính chất và trình độ phát triển của lực lượng sản xuất? Vận dụng quy luật này vào thực tiễn cách mạng nước ta?
Trả lời:
Vai trò quyết định của LLSX với QHSX:
LLSX và QHSX là hai mặt của phương thức sản xuất chúng tồn tại không tách rời nhau mà tác động qua lại một cách biện chứng, tạo thành quy luật – quy luật cơ bản nhất quan trọng nhất của sự vận động phát triển xã hội
Gắn liền với trình độ của LLSX là tính chất của lực lượng sản xuất Khi trình độđạt tới trình độ cơ khí hiện đại phân công lao động, lao động xã hội phát triển thì lực lượng sản xuất có trình độ xã hội hóa
Sự vận động phát triển của LLSX quyết định và làm thay đổi QHSX cho phù hợp với nó Khi một phương thức sản xuất mới ra đời khi đó quan hệ sản xuất phù
Trang 10hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất Trong trạng thái đó tất cả các mặt quan hệ sản xuất đều tạo địa bàn đầy đủ cho lực lượng sản xuất phát triển.
Sự phát triển của lực lượng sản xuất đến một trình độ nào đó làm cho quan hệ sản xuất từ phù hợp trở thành không phù hợp với sự phát triển của lực lượng sản xuất Khi đó quan hệ sản xuất trở thành siềng xích của lực lượng sản xuất kìm hãmlực lượng sản xuất phát triển Từ đó yêu cầu khách quan của phát triển LLSX tất yếu dẫn đến thay thế quan hệ sản xuất cũ bằng quan hệ sản xuất mới phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất để thúc đẩy LLSX tiếp tục phát triển
Tuy nhiên, việc giải quyết mâu thuẫn giữa LLSX với QHSX không phải đơn giản Nó phải thông qua nhận thức và hoạt động xã hôi của con người.Trong xã hội
có giai cấp phải thông qua đấu tranh giai cấp, thông qua cách mạng xã hội
Tác động trở lại của QHSX đối với LLSX:
LLSX quyết định QHSX, những QHSX cũng có tính độc lập tương đối và tác động trở lại sự phát triển của LLSX
QHSX quy định mục đích sản xuất tác động đến thái độ của người lao động, đến tổ chức phân công lao động xã hội do đó tác động đến sư phát triển của LLSX
QHSX phù hợp với trình độ phát triển của LLSX, là động lực thúc đẩy LLSX phát triển Ngược lại QHSX lỗi thời sẽ kìm hãm sự phát triển của LLSX
Vận dụng quy luật này vào thực tiễn cách mạng nước ta:
Nước ta chọn con đường XHCN bỏ qua phương thức sản xuất TBCN với ý nghĩa
bỏ qua chế độ chính trị của TBCN.Về kinh tế, Đảng ta chủ trương một nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần với cơ chế thị trường có sự quản ý chung của nhà nước theo định hướng chung XHCN Nhằm phát triển mọi tiềm năng các thành phần kinh tế, phát triển mạnh mẽ lực lượng SX để xây dựng cơ sở kinh tế XHCN, từng bước xã hội hóa XHCN Trong đó kinh tế quốc dân, tập thể bao giờ cũng giữ vai trò quyết định đến sự phát triển của nền kinh tế nước ta hiện nay…
Trang 11Câu 7: Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội? Từ đó rút ra ý nghĩa phương pháp luận của nó và phê phán những quan điểm sai lầm về vấn đề này?
1.Ý thức xã hội là sự phản ánh tồn tại xạ hội, do tồn tại xã hội quyết định:
Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội, ý thức xã hội phản ánh tồn tại xã hội và phụ thuộc vào tồn tại xã hội
Mỗi khi tồn tại xã hội, nhất là phương thức sản xuất xã hội thay đổi thì những
tư tưởng và lý luận xã hội, những quan điểm chính trịnh pháp quyền, đạo đức…sớm muộn cũng sẽ biến đổi theo Vì thế, ở những thời kỳ lịch sử khác nhau có những lý luận, quan điểm, tư tưởng xã hội khác nhau Sự thay đổi của ý thức xã hội có thể là sự phản ánh đúng, hoặc không đúng đối với tồn tại xã hội, nhưng xét cho cùng về lâu dài, ý thức xã hội có khả năng phản ánh đúng, đầy đủ và chính xácđối với quá trình thay đổi của tồn tại xã hội Vấn đề này đã được Mác khẳng định:
“không phải ý thức của con người quyết định tồn tại của họ, trái lại, tồn tại xã hội của họ quyết định ý thức của họ”
Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội, không chỉ dừng lại ở việc xác định nguồn gốc, sự phụ thuộc của ý thức xã hội đối với tồn tại xã hội mà còn chỉ ra rằngkhông phải bất cứ tư tưởng, quan điểm, lý luận, hình thái ý thức xã hội nào cũng phản ánh rõ ràng và trực tiếp những quan hệ kinh tế của thời đại, mà xét cho cùng những quan hệ kinh tế được phản ánh bằng cahcs này hay cách khác trong những
tư tưởng quan niệm ấy…Bởi vì không chỉ có ý thức chính trị phản ánh trực tiếp,
mà nó còn được phản ánh ở các hình thái ý thức khác, mặt khác trong các hình thái
ý thức xã hội còn bao hàm sự tác động qua lại va bao hàm cả sự kế thừa với quá khứ
2.Tính độc lập của ý thức xã hội
Ý thay đổi và phát triển của tồn tại xã hội có khuynh hướng nhanh hơn so với sựthay đổi và phát triển của ý thức xã hội Bởi vì ý thức xã hội dù thể hiện dưới hình thức nào, như ý thức thông thường, ý thức lý luận, hệ tư tưởng và các hình thái ý thức xã hội như chính trị, pháp quyền….cũng chỉ nảy sinh từ tồn tại xã hội và là phản ánh, bị quyết định bời tồn tại xã hội
Trang 12 Ý thức xã hội có tính vượt trội tồn tại xã hội khi khẳng định tính lạc hậu của ý thức xã hội so với tồn tại, thì chủ nghĩa duy vật lịch sử cũng khẳng định rằng trong những điều kiện nhất định tư tưởng của con người và đặc biệt vai trò tiên phong của những tư tưởng khoa học tiên tiến bởi tính vượt trước của nó so với tồn tại xã hội.Bởi vì một mặt tri thức khoa học không chỉ có khả năng dự báo tương lai, mà còn có ý nghĩa tác dụng tổ chức, chỉ đạo hoạt động thực tiễn hướng hoạt động thựctiễn của con người giải quyết những yêu cầu, nhiệm vụ chín muồi của đời sống vật chất đặt ra, nhưng nó vẫn phụ thuộc và bị quyết định bởi tồn tại xã hội.
Yếu tố kế thừa trong sự tồn tại và phát triển của ý thức xã hội.Quan điểm về sự phát triển của xã hội kể cả ý thức xã hội của chủ nghĩa duy vật lịch sử không chỉ coi yếu tố kế thừa là cơ sở lý luận giải thích mối quan hệ biện chứng giữa cái mới
và cái cũ trong lịch sử phát triển của đời sống tinh thần xã hội, mà nó còn là điều kiện, tiền đề cho sự xuất hiện, tồn tại và phát triển của cái mới
Sự tác động qua lại giữa các hình thái của ý thức xã hội Ý thức xã hội bao gồm nhiều hình thái ý thức xã hội cụ thể khác nhau như: chính trị, pháp quyền, đạo đức….và sự tác động qua lại giữa chúng làm cho mỗi hình thái ý thức xã hội có những mặt, những tính chất không tể giải thích đươc một cách trực tiếp bằng tồn tại xã hội hay bằng các điều kiện vật chất.Lịch sử phát triển vật chất của ý thức thông thường ở mỗi thời đại, tùy theo những điều kiện lịch sử mà có những hình thái ý thức xã hội nổi lên hàng đầu và tác động lên các hình thái ý thức xã hội khác Trong sự tác động qua lại giữa các hình thái của ý thức xã hội thì ý chính trị
có vai trò đặc biệt quan trọng
Sự tác động trở lại của ý thức xã hội với tồn tại xã hội, tư tưởng tiến bộ cách mạng có ý nghĩa thức đẩy sự phát triển của xã hội và những tư tưởng lạc hậu, phản động thì có tác động ngược lại đối với sự phát triển xã hội
Ý nghĩa phương pháp luận:
Tồn tại tại xã hội và ý thức xã hội là hai phương diện thống nhất biện chứng của đời sống xã hội.Vì vậy công cuộc cải tạo xã hội cũ,xây dựng xã hội mới phải được tiến hành đồng thời trên cả hai mặt tồn tại xã hội và ý thức xã hội.Cần thấy rằng,thay đổi tồn tại xã hội là điều kiện cơ bản nhất để thay đổi ý thưc xã hội;mặt khác cũng cần thấy rằng không chỉ những biến đổi trong tồn tại xã hội mới tất yếu dẫn đến những thay đổi to lớn trong đời sống tinh thần của xã hội mà ngược lại,
Trang 13những tác động của đời sống tinh thần xã hội, với những điều kiện xác định cũng
có thể tạo ra những bến đổi mạnh mẽ, sâu sắc trong tồn tại xã hội
Trong sự nghiệp cách mạng XHCN ở nước ta, một mặt chúng ta phải coi trọng cuộc cách mạng tư tưởng văn hoá, phát huy vai trò tác động tích cực của đời sống tinh thần xã hội đối với quá trình phát triển kinh tế và công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước; Mặt khác phải tránh tái phạm sai lầm chủ quan duy ý chí trong việc xây dựng văn hoá xây dựng con người mới Cần thấy rằng chỉ có thể thực sự tạo dựng được đời sống tinh thần của xã hội XHCN trên cơ sở cải tạo triệt để phương thức sinh hoạt vật chất tiểu nông truyền thống và xác lập, phát triển được một phương thức sản xuất mới trên cơ sở thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá
Câu 8: Trình bày quan điểm triết học Mác về con người và bản chất của con người? Theo anh/ chị chúng ta cần phải làm gì để con người được phát triển toàn diện?
Trả lời:
Quan điểm của triết học Mác Lênin về con người:
Triết học Mác Lê nin đã kế thừa quan niệm về con người trong lịch sử triết học, đồng thời khẳng định con người hiện thực là sự thống nhất giữa các yếu tố sinh học
và các yếu tố xã hội
Trước hết con người là một tồn tại sinh vật, biểu hiện trong những cá nhân con người sống, là tổ chức cơ thể của con người và mối quan hệ của nó đối với tự nhiên Tuy nhiên, mặt tự nhiên không phải là yếu tố duy nhất quy định bản chất con người Đặc trưng quy định sự phát triển giữa con người với thế giới loài vật là mặt xã hội
Tính xã hội của con người biểu hiện trong hoạt động sản xuất vật chất Lao động là yếu tố quyết định hình thành tính xã hội của con người, đồng thời hình thành nhân cách trong cộng đồng xã hội Con người là sản phẩm của lịch sử đồng thời là chủ thể sáng tạo ra lịch sử của chính bản thân con người
Trang 14Như vậy, với phương thức duy vật biện chứng, chúng ta thấy rằng quan hệ giữa mặt sinh học và mặt xã hội trong mỗi con người là thống nhất Hai mặt thống nhất với nhau, hòa quyện vào nhau để tạo thành con người tự nhiên xã hội.
Quan niệm của triết học Mác- Lênin về bản chất của con người:
Bản chất của con người không phải là một cái trừu tượng cố hữu của cá nhân riêng biệt Trong tính hiện thực của nó, bản chất của con người là tổng hòa những quan hệ xã hội
Không có con người trừu tượng mà chỉ có con người cụ thể trong mỗi giai đoạn phát triển nhất định của xã hội Do vậy, bản chất con người, trong mối quan hệ với lịch sử xã hội luôn luôn vận động biến đổi, cũng phải thay đổi cho phù hợp
Bản chất của con người không phải là một hệ thống kín, mà là hệ thống mở, tương ứng với điều kiện tồn tại của con người
Để con người được phát triển toàn diện thì phải làm cho hoàn cảnh ngày càng mang tính người nhiều hơn Thông qua đó con người tiếp nhận hoàn cảnh một cáchtích cực và tác động trở lại hoàn cảnh trên nhiều phương diện khác nhau hướng conngười đến hoạt động vật chất Do đó biện chứng của mối quan hệ giữa con người
và hoàn cảnh trong bất kỳ hoàn cảnh nào của lịch sử xã hội loài người
Trang 15Phần II : Học thuyết kinh tế về phương thức sản xuất
Tư Bản Chủ Nghĩa.
Câu 1: Hàng hóa là gì? Phân tích 2 thuộc tính cơ bản của hàng hóa
và tính chất 2 mặt của lao động sản xuất hàng hóa? Ý nghĩa phương pháp luận của nó.
Trả lời:
_Khái niệm hàng hóa: hàng hóa là sản phẩm của lao động xã hội,có thể thỏa mãn
nhu cầu nào đó của con người thông qua trao đổi, mua bán
VD: + Hàng hóa vật thể: quần áo, bát đĩa, máy móc…
+ Hàng hóa phi vật thể: dịch vụ du lịch, chăm sóc sức khỏe, dịch vụ giải trí…
_Hai thuộc tính cơ bản của hàng hóa
Hàng hóa có 2 thuộc tính cơ bản đó là giá trị sử dụng và giá trị
Giá trị sử dụng : Là công dụng của vật phẩm VD: cơm để ăn, áo để mặc…Có thể có một hay nhiều công dụng khác nhau của hàng hóa Do sự phát triển của KH-
KT nên con người tìm ra rất nhiều công dụng của hàng hóa
Giá trị sử dụng là một phạm trù lịch sử vì nó do thuộc tính tự nhiên của hàng hóaquyết định Nhưng không phải bất cứ vật gì có giá trị sử dụng đều là hàng hóa.VD: Không khí,nước suối,quả dại….Một vật muốn tạo thành hàng hóa thì giả thiết
sử dụng của nó phải được sản xuất ra để bán, để trao đổi và có giá trị trao đổi Trong nền kinh tế hàng hóa, giá trị sử dụng là cái mang giá trị trao đổi
Giá trị ( giá trị hàng hóa): Muốn hiểu được giá trị của hàng hóa thì phải thông qua một phạm trù không gian đó là giá trị trao đổi Nó là quan hệ tỷ lệ về lượng giữa hai giá trị hàng hóa khác nhau nhưng ra thị trường hai người sản xuất chấp nhận trao đổi cho nhau
Từ giá trị trao đổi suy ra giá trị là lao động xã hội của con người được kết tinh trong hàng hóa Còn giá trị trao đồi là hình thái của giá trị