1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Trả lương theo thời gian làm việc kèm hình thức trả thưởng tăng dần

44 431 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 69,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Phạm vi áp dụng: “Hình thức trả lương theo thời gian thường áp dụng cho những lao động quản lý, những lao động không trực tiếp tạo ra sản phẩm, hay những lao động tạo ra những sản phẩm

Trang 1

Kinh tế học lao động

Đề tài: Việc một doanh nghiệp áp dụng mô hình trả lương nào cho lao động

của mình phụ thuộc vào đặc tù công việc sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đó (dệt may, tư vấn, xây dựng, xuất khẩu nông sản, đồ gỗ, sản xuất điện tử, thiết kế, giáo dục y tế…) Bình luận nhận định và lấy ví dụ minh họa

I.Cơ sở lý thuyết về các hình thức trả lương

I.1 Các hình thức trả lương

I.1.1Trả lương theo thời gian

Trả lương theo thời gian làm việc kèm hình thức trả thưởng tăng dần

 Hình thức trả lương theo thời gian là một trong các hình thức trả lương chủ yều trong nền kinh tế ngày nay Hầu hết các doanh nghiệp đều áp dụng hình thức trả lương theo thời gian

 Phạm vi áp dụng: “Hình thức trả lương theo thời gian thường áp dụng cho những lao động quản lý, những lao động không trực tiếp tạo ra sản phẩm, hay những lao động tạo ra những sản phẩm vô hình, khó định lượng, những sản phẩm dịch vụ”

 Đối tượng áp dụng hình thức trả lương theo thời gian không phải cứngnhắc bắt buộc Không phải cứ lao động không trực tiếp làm ra sản phẩm là áp dụng trả lương theo thời gian mà nó tùy thuộc vào tình hình thực tế sản xuất của doanh nghiệp, tùy vào chính sách trả công của doanh nghiệp đối với người lao động, chế độ khuyến khích về tài chính với người lao động và sự thỏa mãn về tiền công của người lao động về công việc mình đang làm v.v

Trang 2

 Yếu tố ảnh hưởng.

Căn cứ vào cách tính tiền lương theo thời gian thì các yếu tố cơ bản ảnh hưởng tới tiền lương theo thời gian của người lao động là:

 Lương cấp bậc công việc

Lương cấp bậc công việc phụ thuộc vào mức độ phức tạp của công việc mà người lao động đảm nhiệm Nó được thể hiện rõ trong hệ số cấp bậc công việctrong cách tính lương cho người lao động

 Thời gian làm việc

Thời gian làm việc ở đây là thời gian thực tế mà người lao động có lao động cho doanh nghiệp Nó có thể được tính bằng giờ, ngày, tuần v.v Thời gian dài hay ngắn nó phụ thuộc vào người lao động là nhiều hay ít Tuy vậy nhưng thời gian làm việc thực tế của người lao động phải đảm bảo đúng quy định, nội quy của doanh nghiệp để tránh tình trạng làm ảnh hưởng đến quá trinh hoạt động của doanh nghiệp, tới người lao động khác

 Bản thân người lao động

Đó là sự hoàn thiện công việc, Kinh nghiệm làm việc, thâm niên làm việc, sáng tạo trong công việc, hoàn thành công việc ở mức độ tốt như hoàn thành trước kế hoạch hay hoàn thành vượt kế hoạch Có những phát minh sáng chế mới trong lao động mà ứng dụng được cho hoạt động của doanh nghiệp

 Yếu tố khác

Trang 3

Các yếu tố khác ảnh hưởng tới tiền lương theo thời gian của người lao động như : nhu cầu giữ chân người lao động đó là yếu tố thuộc về tổ chức Thị trường lao động cung đang ít hơn cầu ở công việc này chẳng hạn.v.v…

Đây là yêu cầu quan đây là yêu cầu quan trọng nhằm đảm bảo đúng vai trò của tiền lương trong đời sống xã hội Yêu cầu này cũng đặt những đòi hỏi cầnthiết trong việc trả lương theo thời gian như thế nào là phù hợp cho người lao động Vừa phải giảm chi phí cho doanh nghiệp một cách tối đa để giảm giá thành sản phẩm tăng sức cạnh tranh trên thị trường vừa phải đảm bảo yêu cầu này Đây là những bài toán cho những nhà chính sách tiền lương của các doanh nghiệp

-Làm cho năng suất lao động không ngừng nâng cao Tiền lương là đòn bẩy

để năng cao năng suất lao động, tạo cơ sở quan trọng nâng cao hiệu quả kinh doanh Tiền lương làm cho người lao động hăng say với công việc gắn bó với công ty với doanh nghiệp hơn, vì vậy việc trả lương theo thời gian cũng phải đảm bao yêu cầu này

Trang 4

-Đảm bảo tính đơn giản, rõ ràng và dễ hiểu.

Bất kỳ người lao động đi làm nào thì mối quan tâm đầu tiên của họ bao giờ cũng là tiền lương họ nhận được Vì vậy chế độ tiền lương cần phải hợp đơn giản, rõ ràng, dễ hiểu có tác động trực tiếp tới động cơ và thái độ làm việc củangười lao động Cách tính dễ dàng và dễ hiểu làm cho người lao động hiểu rõ thành quả lao động mình làm được từ đó sẽ có ý thức phấn đấu và rõ ràng, dễhiểu sẽ không gây lên sự ghen ghét hay đố kỵ nhau trong việc người này đượcnhân lương cao, người kia nhận lương thấp

Cơ chế trả lương theo thời gian đồng hành với sự cần thiết phải có giám sát nhưng như đã đề cập trước đây, sự giám sát chi tiết thường không khả thi Do

đó nhằm tạo động lực cho công nhân, nhiều ông chủ dựa vào cơ chế trả lương theo thời gian làm việc với mức thù lao tăng dần mỗi năm nếu người lao độngthực hiện công việc cho kết quả tốt hơn Thành quả công việc của công nhân phụ thuộc vào đánh giá của người dám sát hàng năm

Vấn đề khó khăn của cơ chế thưởng nếu làm việc tốt là sự đánh giá thành quả của cá nhân người lao động thậm chí các biện pháp trả lương dựa trên sản lượng là khả thi thì cũng chưa tính đến các yếu tố môi trường ngoài ảnh

hưởng đến sản lượng cá nhân Do các biện pháp dựa vào sản lượng ít liên quan tới nỗ lực và mức lương tả cho cá nhân nên động lực làm việc bị giảm

do các yếu tố bên ngoài Hơn nữa công nhân có thể thấy biện pháp thưởng theo sản lượng không hấp dẫn hoặc không công bằng do thu nhập của họ biến đổi theo các yếu tố vượt quá tầm kiểm soát của họ

Trang 5

Một cách để loại bỏ đi ảnh hưởng của các yếu tố bên ngoài trong cơ chế trả thưởng tăng dần là cần đánh giá xếp loại người lao động với những đồng nghiệp khác của họ Do đồng nghiệpcủa họ phải đối mặt với những yếu tố ảnhhưởng bên ngoài giống như của bản thân họ nên sự xếp loại là một cách làm tăng mối liên hệ giữa nỗ lực làm việc và mức lương được trả cho cá nhân Ít nhất thì theo nguyên tắc này, những công nhân bỏ ra nhiều nỗ lực nhất so vs đồng nghiệp cũng được đánh giá cao nhất với mức tăng thưởng lớn nhất cho

dù có những yếu tố bên ngoài ảnh hưởng tới sản lượng làm việc của họ

Vấn đề của việc xếp hạng tương đối các công nhân nhằm đưa ra mức thưởng tăng dần là “nỗ lực” làm việc giữa các công nhân có lẽ không còn gắn với lợi ích của ông chủ

Do sự xếp hạng thành quả công việc tương đối của một người thường là một vấn đề mang tính chủ quan , một kiểu khác của đánh giá nỗ lực và vận động bầu cử Các công nhân có thể sử dụng thời gian làm việc quý giá của họ để

“tiếp thị” “dịch vụ” của hị hay lấy long giám sát họ Do đó, các nỗ lực làm việc được hướng xa khỏi bản thân năng suất làm việc để nhằm tạo ra vẻ ngoàicủa năng suất mà thôi

I.1.2.Hình thức trả lương theo sản phẩm

Khái niệm: Là hìnhthức trả lương cho ngườilaođộng căn cứ vào số lượng,

chấtlượngsảnphẩmlàmra

-Hình thức này thể hiện thù lao lao động được chi trả cho người lao động dựavào đơn giá và sản lượng thực tế mà người lao động hoàn thành và đạt được yêu cầu chất lượng đã quy định sẵn

- Khuyến khích công nhân ra sức học tập văn hoá kỹ thuật nghiệp vụ, ra sức phát huy sáng tạo, cải tiến kỹ thuật cải tiến phương pháp lao động, sử dụng tốt

Trang 6

máy móc thiết bị để nâng cao năng suất lao động, góp phần thúc đẩy cải tiến quản lý doanh nghiệp nhất là công tác lao động và thực hiện tốt công tác kế hoạch cụ thể.

- Khi một doanh nghiệp bố trí lao động chưa hợp lý, việc cung ứng vật tư không kịp thời sẽ tác động trực tiếp đến kết quả lao động như năng suất lao động thấp kém dẫn đến thu nhập của người lao động giảm

- Do quyền lợi thiết thực bị ảnh hưởng mà người công nhân sẽ kiến nghị, đề nghị bộ máy quản lý cải tiến lại những bất hợp lý hoặc tự họ tìm ra biện pháp

 Tiền lương là một phạm trù kinh tế tổng hợp Nó phản ánh nhiều quan

hệ kinh tế xã hội khác nhau, là số tiền người chủ lao động trả cho người lao động

 Chính sách tiền lương phải thường xuyên thay đổi phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội chính trị của từng nước trong từng thời kỳ

 Tiền lương là thành phần của thù lao cơ bản Thù lao này được trả trên

cơ sở của loại công việc cụ thể, mức độ làm việc và thâm niên của người laoo động

Trang 7

 Tiền lương là công cụ để duy trì, giữ gìn và thu hút những người lao động giỏi có khả năng phù hợp với công việc của tổ chức.

 Là công cụ để quản lý chiến lược nguồn nhân lực và ảnh hưởng đến chức năng khác của quản lý nguồn nhân lực

 Là đòn bẩy kinh tế đối với mỗi quốc gia

 Trong thành phần kinh tế nhà nước và khu vực hành chính sự nghiệp tiền lương là số tiền mà các doanh nghiệp quốc doanh, các cơ quan tài chính trả cho người lao động theo cơ chế, chính sách của nhà nước và được thể hiện trong hệ thống bảng lương do nhà nước quy định

 Đối với các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh, tiền lương chịu sự tác động của thị trường và thị trường lao động

Khác nhau:

 Trả lương theo sản phẩm là cách trả lương cho người lao động dựa trực tiếp vào số lượng và chất lượng mà họ hoàn thành Một cách khác trả lương liên quan đến sản phẩm là trả theo phần trăm hoa hồng tức là người lao động (thường là người bán) nhận một phần giá trị của hàng hóa mà anh ta bánra

-Phương pháp này thường được áp dụng rộng rãi trong các doanh nghiệp nhất

là các xí nghiệp sản xuất

 Trả lương theo thời gian là dựa vào thời gian thực tế của người lao động Trong hình thức trả lương theo thời gian, tiền lương của người lao độngđược tính toán dưac trên cơ sở mức tiền công đã được xác định cho công việc

và số đơn vị thời gian làm việc, với điều kiện học phải đáp ứng các tiêu chuẩnthực hiện công việc tối thiểu đã được xây dựng từ trước

-Đối tượng áp dụng: tiền lương trả theo thời gian thường được áp dụng với những người quản lý gián tiếp hoặc các cán bộ chuyên môn kĩ thuật với công nhân sản xuất hình thức này chủ yếu được xác định với một số công việc khó

Trang 8

xác định mức lao động chính xác hoạc các công việc đòi hỏi kỹ thuật cao, các công việc mà năng suất, chất lượng công việc chủ yếu phụ thuộc vào máy móc, thiết bi hay các hoạt động tạm thời, sản xuất thử Những công việc này nếu trả lương theo sản phẩm sẽ không đảm bảo chất lượng sảm phẩm hoặc sẽ không đem lai kết quả thiết thực.

I.3 Ưu điểm và nhược điểm khi áp dụng hai hình thức trả lương trên

I.3.1 Đối với người lao động

Nhận xét :Trả lương theo sản phẩm là hình thức thù lao được chi trả cho

người lao động dựa vào đơn giá và sản lượng thực tế mà người lao động hoàn thành và đạt được yêu cầu chất lượng đã qui định

Nhược điểm

 Sản lượng của mỗi công nhân không trực tiếp quyết định tiền công của họ=> ít kích thích công nhân nâng cao năng suất lao động Và nếu việc phân phối tiền lương của nhóm không chính xác có thể sẽ gây mất đoàn kết nội bộ=> giảm động lực lao động

 Đơn giá tiền lương của những sản phẩm, công việc làm thêm được trảbằng 150% so với đơn giá sản phẩm làm trong giờ tiêu chuẩn nếu làm thêm vào ngày thường; 200% nếu là ngày nghỉ hàng tuần; 300% nếu là ngày lễ,

Trang 9

ngày nghỉ có hưởng lương theo qui định.

Nếu làm việc vào ban đêm:

Tiền lương làm việc vào ban đêm = Số lượng sản phẩm công việc làm thêm * (Đơn giá tiền lương của sp làm trong giờ tiêu chuẩn vào ban ngày * 130%)

I.3.2 Đối với chủ lao động

I.3.2.1 Trả lương theo sản phẩm

Ưuđiểm: Ưu điểm của h́nh thức trả lương này là dễ hiểu, dễ quản lýngười lao

động và người quản lý đều có thể dễ dàng tính toán được tiền lương hàng tháng nhận được

- Tiền theo sản phẩm là1hình thức cơ bản đang áp dụng trong khu vực sản xuất vật chất Hiện nay, tiền lương mà công nhân nhận được phụ thuộc vào đơn giá để hoàn thanh một đơn vị sản phẩm Nó mang lại nhiều ưu điểm+ Quán triệt đầy đủ nguyên tắc trả lương theo số lượng, chất lượng lao động gắn với thu nhập về tiền lương với kết quả sản xuất của mỗi công nhân nâng cao năng suất lao động

+ Khuyến khích công nhân ra sức học tập văn hóa kỹ thuật nghiệp vụ, ra sức phát huy sáng tạo, cải tiến kỹ thuật cải tiến phương pháp lao động ,sử dụng tốt máy móc thiết bị để nâng cao năng suất lao động, góp phần thúc đẩy cải tiến quản lý doanh nghiệp nhất là công tác lao động và thực hiện tốt công tác

kế hoạch cụ thể

+ Khi một doanh nghiệp bố trí và sử dụng lao động chưa hợp lý, việc cung ứng vật tư không kịp thời sẽ tác động trực tiếp đến kết quả lao động như năng suất lao động thấp kém dẫn đến thu nhập của người lao động giảm do quyền

Trang 10

lợi thiết thực bị ảnh hưởng mà người công nhân sẽ kiến nghị, đề nghị bộ máy quản lý cải tiến lại những bất hợp lý hoặc là tự họ tim ra các biện pháp giải quyết.

I.3.2.2 Trả lương theo thời gian

Ưu điểm

Dễ quản lý, dễ tính toán điều gì đó giúp cho những người quản lý cũng như những người lao động dễ dàng tính lương của mình một cách dễ dàng Do lương theo thời gian thực tế nên điều đó làm cho người lao đọng đi làm đúng giờ và đúng thời gian nhận được không lien quan trực tiếp đến kết quả lao động của họ Nhiều khi người lao động đi làm chỉ tính đến thời gian họ có mặt ở doanh nghiệp mà không làm việc, lãng phí thời gian không làm việc mặc dù có mặt tại nơi làm việc Làm cho người lao động không quan tâm hay

lơ là đến chất lượng sản phẩm vì việc tính lương không dựa trên những sản phẩm thực tế làm ra đạt yêu cầu về chất lượng Tuy nhiên có thể khắc phục một phần nhược điểm trên thì trong hình thức trả lương theo thời gian đã có các chế độ trả lương khác nhau Như chế độ trả lương theo thời gian giản đơn

và chế độ trả lương theo thời gian có thưởng

Trang 11

Đòi hỏi tính cẩn thận từng chi tiết thì trả lương theo thời gian khắc phục được nhược điểm của trả lương theo sản phẩm là chạy theo số lượng và lãng phí nghiên liệu

Nhược điểm

Tiền lương mà người lao động nhận được không lien quan trực tiếp đến kết quả lao động của họ nhiều khi người lao động đi làm chỉ tính thời gian họ có mặt ở doanh nghiệp mà không làm việc, lãng phí thời gian không làm việc mặc dù có mặt tai nơi làm việc

Làm cho người lao động không quan tâm hay lơ là đến chất lượng sản phẩm

vì việc tính lương không dựa theo sản phẩm vì việc tính lương không dựa trênnhững sản phẩm thực tế làm ra theo yêu cầu về chất lượng Tuy nhiên có thể khắc phục một phần nhược điểm trên thì trong hình thức trả lương theo thời gian đã có các chế độ trả lương khác nhau Như chế độ trả lương theo thời gian giản đơn và chế độ trả lương theo thời gian có thưởng

Bình luận nhận định:

Chúng tôi hoàn toàn đồng ý với nhận định “Việc một doanh nghiệp áp dụng

mô hình trả lương nào cho lao động của mình phụ thuộc vào đặc tù công việc sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đó (dệt may, tư vấn, xây dựng, xuất khẩu nông sản, đồ gỗ, sản xuất điện tử, thiết kế, giáo dục y tế…)” Mỗi một công ty, một doanh nghiệp có đặc thù công việc khác nhau Tính chất lao động ở mỗi công ty cũng khác nhau…Và việc chọn hình thức trả công lao động mang lại lợi ích cho công ty cũng khác nhau Lựa chọn các hình thức trảlương sao cho phù hợp nhất và nói lên được hiệu quả trong việc trả lương không phải là dễ trong bất kỳ các doanh nghiệp Doanh nghiệp phải lựa chọn hình thức trả lương sao cho thoả đáng với mỗi vị trí công việc, và bên cạnh đó

Trang 12

làm sao phải cân đối được chi phí của doanh nghiệp, có như vậy mới đảm bảohoạt động sản xuất kinh doanh.

II Ví dụ thực tiễn về các hình thức trả lương.

1/ Doanh nghiệp dệt may

Công ty may 20

1.1 Tổng quan về công ty may 20

Là một doanh nghiệp nhà nước trực thuộc tổng cục hậu cần bộ quốc phòng Năm 1988 bộ trưởng bộ quốc phòng ký quyết định về việc đổi tên công ty may 20 thành công ty 20 và bổ sung ngành nghề cho công tyvà đã 2 lần được phong tặng giải thưởng anh hùng lao động

2/ Những đặc điểm về sản xuất kinh doanh và tổ chức quản lý có anh hưởng đến hình thức trả lương theo sản phẩm

2.1 Đặc điểm về bộ máy tổ chức quản lý

- Được tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng

- Công ty có nhiều phòng ban khác nhau với các chức năng rõ ràng đảm bảo

sự phối hợp nhịp nhàng và hiều quả trong việc sản xuất và kinh doanh

2.2 Đặc điểm về lao động

- Có một đội ngũ lành nghề với trình độ cao

- Số lượng lao động trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn trong công ty

- Lao động nữ chiếm khoảng 80% tỷ trọng

2.3 Đặc điểm về các mặt hàng sản xuất

- Hàng chủ lực và chiếm tỷ trọng lớn: các mặt hàng quốc phòng và kinh tế do tổng cục hậu cần giao nhiệm vụ sản xuất

Trang 13

- Bắt dầu nhận gia công và các mặt hàng xuất khẩu

2.4 Đặc điểm về nguyên vật liệu

-Nguyên vật liệu chính là vải và các chủng loại

-Các nguyên vật liệu phụ như khu, chỉ mexs……

- Nguyên vật liệu thường do khách hàng cung cấp

- Thực tế cho thấy với măt hàng quân trang thì tình hình cung cấp nguyên vật liệu còn thiếu về số lượng lẫn chất lượng phải

2.5 Đặc điểm về quy trình công nghệ

giác mẫu - > cắt -> may -> khâu chỉnh sửa -> là -> đóng gói

2.6 đặc điểm về máy móc thiết bị

Công ty đã chú trọng đầu tư chiều sâu cho các xí nghiệp thành viên bằng một loạt các trang thiết bị dây chuyền hiện đại thay thế các loại máy móc cũ, trang

bị thêm các loại máy móc mới, giúp người lao động hoàn thành và hoàn thànhvượt mức năng suất lao động

2 Quy chế trả lương theo sản phẩm của công ty may 20

2.1/ Xác định đơn giá cho một đơn vị thành phẩm

2.2/ Chế độ trả lương sản phẩm áp dụng tại công ty 20

Xác định dơn giá cho một đơn vị thành phẩm

đơn giá tiền lương = mứ c s ả n lư ợ ng mộ t ca l à mvi ệ c l ươ ng c ấ p b ậ c c ô ng việ c ng à y

Bậc thợ quy định của từng mặt hàng thương theo tiêu chuẩn của ngành quân trang, hiện nay các sản phẩm may đo thường được quy định về các cấp bậc thợ từ 4/6 trở lên

để xác định đơn giá cho một đơn vị sản phẩm ta làm 3 bước

b1: xác định đơn giá cho khâu sản xuất

Trang 14

đơn giá sản xuất = đơn giá cắt + đơn giá may

b2: xác định đơn giá QLPV: xác định dựa trên đơn giá sản xuất

ĐgTH là đơn giá tiền lương tổng hợp một đơn vị sản phẩm

ĐGi là đơn giá tiền lương cho khâu công việc

Cpql là chi phí quản lý phan bổ cho một đơn vị sản phẩm

CPpv là chi phí phục vụ cho một đơn vị sản phẩm

m là số khâu công việc cho sản phẩm ra một sản phẩm

Ví dụ xá định đơn giá may

Bậc thợ quy định 4/6

lương tháng quy định bậc 4/6 là: 2.65 x 850.000 x 1.3 = 2.928.250đ

lương một ngày công lao động là: 2.928.250 : 22 = 133.102đ

năng suất một người/ ngày/áo là 5.6 áo

Đg may: 133.102 : 5.6 = 23.768đ/áo

* chế độ trả lương sản phẩm áp dụng tại công ty may 20

- trả lương gián tiếp: áp dụng cho bộ phận quản lý và phục vụ

- theo sản phẩm trực tiếp: áp dụng trực tiếp cho các công nhân làm việc ở các dây chuyền công đoạn sản xuất trong đó mỗi người đều hoàn thành một công đoạn sản xuất

* trả lương theo sản phẩm gián tiếp

- bộ phận phục vụ và quản lý được chia thành các bộ phận sau:

Trang 15

Giám đốc hệ số: 4.5

Phó giám đốc: 3.9

Quản đốc: 3.7

Trưởng ban: 2.2

Thống kê, kỹ thuật, y tế, thủ kho: 1.5

Bảo vệ, công nhân cơ khí: 1.2

Công nhân vệ sinh công nghiệp: 1.0

* trả lương theo sản phẩm trực tiếp

lương công nhân =∑

i

n (Qi−Đ gi)

trong đó:

Qi là số lượng sản phẩm ở bước Cvi

n là số lượng công việc

2 Doanh nghệp xây dựng

Công ty Vinaconex

2.1 Giới thiệu chung về công ty

* Địa điểm :

Trụ sở chính tại: Nhà D9, đường Khuất Duy Tiến - Phường Thanh Xuân Bắc

- Quận Thanh Xuân – Thành phố Hà Nội

ư thành phố Hà Nội cấp

* Công ty xây dựng số I có các chức năng chủ yếu sau :

+ Xây dựng các công tŕnh dân dụng công nghiệp công cộng và xây dựng khác

+ Sản xuất vật liệu xây dựng cầu hiện hiện bê tông Sản xuất ống cấp thoát nước phụ tăng phụ kiện

Trang 16

+ Kinh doanh nhà ở khách sạn và vật liệu xây dựng.

+ Xây dựng kênh mương đê kè trạm bơm thuỷ lợi loại vừa và nhỏ các công tŕnh kỹ thuật hạ tầng đô thị và khu công nghiệp

+ Trang trí nội ngoại thất sân vườn

+ Xây dựng đường bộ tới cấp 3; cầu, cảng sân bay loại vừa và nhỏ

+ Xây dựng các công tŕnh xử lư chất thải loại vừa và nhỏ

+ Đại lư máy móc thiết bị cho các hăng trong và ngoài nước

+ Kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hoá

Trong đó xây dựng các công tŕnh công nghiệp, công cộng, nhà ở là chủ yếu vàchiếm trên 80% doanh thu của Công ty

Về h́nh thức hoạt động, công ty là một thành viên hạch toán độc lập, trực thuộc Tổng công ty xuất nhập khẩu xây dựng Việt Nam (VINACONEX)

Ngành xây dựng là một ngành sản xuất có những sản phẩm đặc thù nên sản phẩm của công ty mang tính đơn chiếc, thiết kế kỹ thuật, chất lượng giá cả riêng biệt Bên cạnh đó sản phẩm của ngành xây dựng trải qua nhiều giai đoạnkhác nhau, quá tŕnh sản xuất lại phức tạp, liên tục Do vậy các sản phẩm của công ty đ ̣i hỏi phải có các quy tŕnh công nghệ riêng, phù hợp với ngành xây dựng

2.2/ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TRẢ LƯƠNG THEO

SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CP XÂY DỰNG SỐ 1

2.2.1 Sự h́nh thành quỹ tiền lương sản phẩm

*Công tác định mức lao động

- Vai tṛò:

Do số lượng công việc rất đa dạng nên mỗi công việc được định mức rất khác nhau Thậm chí ngay cả cùng một công việc nhưng ở mỗi công tŕnh khác nhau cũng được định mức khác nhau tuỳ thuộc vào vị trí địa lư, và mức độ

Trang 17

thắng thầu của các công tŕnh Từ việc định mức mức khác nhau dẫn đến các đơn giá khoán cũng khác nhau Do đó định mức lao động quyết định đơn giá tiền lương.

Công tác định mức có vai tṛ quan trọng trong việc kế hoạc hoá, tổ chức, sử dụng lao động cho hiệu quả Muốn xác định được công định mức và lao động định mức trong công ty th́ phải căn cứ vào:

- Khối lượng công việc

- Định mức thiết kế số 154/QĐ ngày 7/3/1989 của Viện thiết kế giao thông vận tải

- Các quy tŕnh, quy phạm kĩ thuật đối với công tác xây dựng đă được cấp có thẩm quyền ban hành

- Các chế độ chính sách hiện hành của nhà nước về tiền lương, lao động, tài chính với hoạt động khảo sát

Dựa vào các quy định trên, công ty sẽ tính định mức lao động cho từng công tŕnh riêng

Đây là điều kiện quan trọng để tính đơn giá một cách chính xác làm cơ sở giao khoán các công tŕnh với mức tiền lương hợp lư Đối với mỗi công tŕnh

có thể có những định mức lao động, h́nh thức và tỷ lệ giao khoán khác nhau

do phụ thuộc vào giá trị và tính chất đặc thù như địa h́nh, đường, địa điểm của mỗi công tŕnh Hiện nay, công ty đang có khoảng gần 300 lao động và ngoài ra công ty c ̣n phải thuê thêm lao động để đáp ứng được yêu cầu tiến độ của các công tŕnh

- Phương pháp xác định định mức lao động:

Hiện nay Công ty sử dụng 3 phương pháp:

- Phương pháp thống kê kinh nghiệm và có căn cứ khoa học

- Phương pháp bấm giờ

- Phương pháp chụp ảnh thời gian làm việc

Trang 18

*Công tác xác định đơn giá tiền lương sản phẩm

+ Cách tính đơn giá tiền lương chung ( mỗi công tŕnh có đơn giá tiền lương riêng)

Công thức: ĐG i= Ti* đgi

Trong đó :

ĐG i : Đơn giá tiền lương khoán của công việc i (đồng/km)

Ti : Mức thời gian của công việc i (công)

đgi : Đơn giá ngày công được áp dụng cho các công nhân tương

ứng với cấp bậc công việc theo loại công tác i

Ví dụ: Tính đơn giá tiền lương khoán xây dựng đường ô tô bước thiết kế kĩ thuật với mức thời gian của công việc là 159,6 công

Theo NĐ số 25/CP ngày 23/5/1993 của Chính phủ

Hệ số lương của thợ bậc 4 trong bảng A6 (Xây dựng cơ bản) là 1,92

Hệ số lương của thợ bậc 5trong bảng A6 (Xây dựng cơ bản) là 2,33

Hệ số lương trung b́nh của hai cấp bậc trên là (1,92 + 2,33)/2 = 2,125

Đơn giá ngày công được áp dụng cho xây dựng đường cấp 4, địa h́nh cấp

3 là:

đgi = = 23701,9 đồng/ngày Đơn giá tiền lương khoán của công việc này là:

ĐGi = 23701,9 * 159,6 = 3.782.823 đồng

Trong việc tính đơn giá ngày công có thể tính thêm phụ cấp như phụ cấp lưu động khảo sát, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp không ổn định sản xuất, chi phí khoán cho công nhân

Biểu 8: Bảng giao đơn giá tiền lương khoán xây dựng đường cấp 4 địa h́nh cấp 3 bước thiết kế kĩ thuật

ĐGi

Trang 19

Điều tra Km 6,4 23701,9 6.082,90Khảo sát

Nguồn: Quy chế về xây dựng đơn giá của công ty CPXD số 1

Việc xây dựng đơn giá của công ty chủ yếu dựa trên quy định của Nhà nước

và hợp đồng kư kết với chủ đầu tư

Công ty xây dựng số 1 đă áp dụng qui chế trả lương với những nội dung chính như sau:

- Phù hợp với qui chế trả lương của Tổng Công ty Xây dựng VINACONEX

- Việc trả lương được thực hiện trên nguyên tắc phân phối theo lao động Mức

độ hao phí lao động của từng người được thể hiện qua chức danh công việc

mà họ đảm nhận và chế độ tiền lương do nhà nước qui định

- Nguồn hình thành quĩ lương là từ hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ của Công ty Quỹ lương được chia làm 2 phần là quỹ lương cho bộ máy quản

lư gián tiếp và quỹ lương cho công nhân trực tiếp sản xuất

- Quỹ lương của bộ máy quản lư được h́nh thành từ chi phí chung cấu thành trong giá bán sản phẩm Việc xác định tỷ lệ quỹ lương cho bộ phận quản lư tuỳ thuộc vào từng công tŕnh thực hiện và mức độ chi phí chung của

Trang 20

3.1 Giới thiệu chung về công ty

Trung tâm tư vấn dịch vụ thẩm định giá và bán đấu giá tài sản được thành lậptheo Quyết định số 40/2005/QĐ-UB ngày 05/4/2005 của UBND Thành phố

Hà Nội có chức năng giúp Giám đốc Sở Tài chính Hà Nội trong lĩnh vực cungcấp thông tin; dịch vụ tư vấn về giá cả; thẩm định giá tài sản và bất động sản;đấu thầu, đấu giá các loại tài sản của các thành phần kinh tế; thẩm định, xácđịnh gía trị tài sản doanh nghiệp Nhà nước; tổ chức bán đấu giá tài sản, bất độngsản của Nhà nước và các tổ chức cá nhân

Trung tâm là đơn vị sự nghiệp có thu tự đảm bảo một phần chi phí; Trung tâm

có tư cách pháp nhân, được mở tài khoản tại kho bạc Nhà nước và các ngânhàng; được sử dụng con dấu riêng theo quy định hiện hành của Nhà nướcTheo nội dung giấy phép đăng ký kinh doanh do phòng Đăng ký kinh doanhcủa Sở Kế hoạch và đầu tư Thành phố Hà Nội cấp, Công ty cổ phần thẩmđịnh giá hoạt động trên các lĩnh vực sau:

- Thẩm định giá trị hàng hóa, tài sản, máy móc thiết bị ( bao gồm cả đánh giáchất lượng của tài sản ), thẩm định thương hiệu; thẩm định giá tri bất động sản( bao gồm cả đánh giá chất lượng nhà cửa, vật kiến trúc ); thẩm định giá trịđất đai; thẩm định giá trị doanh nghiệp; thẩm định quyết toán dự án đầu tư,công trình xây dựng cơ bản; thẩm định phương án đền bù giải phóng mặtbằng khi Nhà nước thu hồi đất phục vụ các dự án

- Tư vấn về giá cho các tổ chức và cá nhân có nhu cầu

- Đấu giá các hàng hóa, tài sản, bất động sản, cổ phần, dịch vụ mội giới BĐS,dịch vụ định giá BĐS, dịch vụ sản giao dịch bất động sản, dịch vụ tư vấnBĐS, dịch vụ đấu giá BĐS, dịch vụ quảng cáo BĐS, dịch vụ quản lý BĐS

Trang 21

- Thực hiện dịch vụ đào tạo bồi dưỡng về nghiệp vụ về kinh tế, thị trường giá

cả, kinh tế tài chính theo quy định của pháp luật

- Thực hiện dịch vụ về phương tiện đi lại, dịch vụ mua, bán chuyển nhượngtài sản cho các tổ chức cá nhân

- Thực hiện các dịch vụ theo nội dung hoạt động của sàn giao dịch bất độngsản ( trừ kinh doanh bất động sản)

- Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hóa

- Kinh doanh lữ hành

- Kinh doanh lưu trú du lịch

- Kinh doanh phát triển khu du lịch, điểm du lịch

- Kinh doanh dịch vụ dulịch khác

- Xác định chỉ tiêu suất vốn đầu tư, định mức, đơn giá xây dựng công trình,chỉ số giá xây dựng

- Đo bóc khối lượng xây dựng công trình

- Lập, thẩm tra dự toán xây dựng công trình

- Xác định giá gói thầu, giá hợp đồng trong hoạt động xây dựng

- Lập hồ sơ thanh toán, quyết toán hợp đồng

- Lập hồ sơ thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình

- Dịch vụ sàn giao dịch bất động sản

Công ty cổ phần thẩm định giá và dịch vụ Tài chính Hà Nội ra đời nhằmđáp ứng yêu cầu của thị trường thẩm định giá trong nước và khu vực; từngbước đáp ứng yêu cầu cho việc hội nhập quốc tế trong lĩnh vực thẩm định giá Công ty cổ phần thẩm định giá và dịch vụ tài chính Hà Nội là thành viêncủa Hội thẩm định giá Việt Nam

3.2 Hình thức trả lương của công ty

Trang 22

Căn cứ đặc điểm tình hình thực tế của Công ty, chế độ trả lương trực tiếp chongười lao động áp dụng theo theo hình thức: Trả lương theo thời gian.

Phân phối tiền lương thời gian.

3.2.1 Tiền lương tháng trả cho CBCNV theo hình thức thời gian được xácđịnh như sau:

Tiền lương của cá nhân ( Vcn )

=

Tiền lương

phần cứng ( Vc )

+

Tiền lương phần mền ( Vm )

3.2.2 Tiền lương phần cứng (Vc) được tính nhưsau:

Vc = Vtt x Hl,pc x Ntt x Kđc

Ncđ

Trong đó:

Vtt: Mức lương tối thiểu (Theo qui định của Nhà nước)

Hl,pc: Hệ số lương và phụ cấp cá nhân Ntt là số ngày công thực tế đượchưởng

Ncđ: Số ngày công theo chế độ (mặt sàn ngày công trong tháng của Công ty)

Ngày đăng: 15/03/2015, 11:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Biểu 8: Bảng giao đơn giá tiền lương khoán xây dựng đường cấp 4 địa  h́nh cấp 3 bước thiết kế kĩ thuật - Trả lương theo thời gian làm việc kèm hình thức trả thưởng tăng dần
i ểu 8: Bảng giao đơn giá tiền lương khoán xây dựng đường cấp 4 địa h́nh cấp 3 bước thiết kế kĩ thuật (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w