1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý chất lượng tại Công ty Cổ phần Y khoa và Thẩm mỹ Thu Cúc

36 309 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 1,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đất nước ngày càng phát triển và hội nhập, đời sống người dân ngày càng được nâng cao. Khi đó các nhu cầu về dịch vụ sức khỏe, y tế và đặc biệt là làm đẹp cũng trở thành một nhu cầu tất yếu. Để đáp ứng mong muốn của khách hàng, ngành dịch vụ ở nước ta cũng phát triển cũng rất mạnh mẽ. Các bênh viện, khách sạn hay thẩm mỹ viện…đã mọc lên như nấm. Để cạnh tranh và tồn tại, điều mà các doanh nghiệp này quan tâm hàng đầu chính là chất lượng sản phẩm dịch vụ và họ đã chú trọng vào công tác quản lý chất lượng. Trong thời gian thực tập ở Công ty Cổ phần Y khoa và Thẩm mỹ Thu Cúc – một trong những công ty hàng đầu về dịch vụ làm đẹp và chăm sóc khách hàng tại Hà

Trang 1

MỤC LỤC

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU

Chất lượng vốn là điểm yếu kém kéo dài nhiều năm ở nước ta Trongnền kinh tế kế hoạch hoá tập trung trước đây, vấn đề chất lượng đã từng được

đề cao và được coi là một mục tiêu quan trọng để phát triển kinh tế, nhưng kếtquả lại chưa được là bao do cơ chế tập trung quan liêu bao cấp đã phủ định nótrong các hoạt động tập thể

Sau khi đổi mới kinh tế xã hội, vấn đề chất lượng dần trở về đúng vị trícủa nó Nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần cùng với quá trình mở cửa, sựcạnh tranh trên thị trường ngày càng gay gắt, quyết liệt Do sức ép của hàngnhập khẩu, của người tiêu dùng trong và ngoài nước buộc các doanh nghiệpcác nhà quản lý phải coi trọng vấn đề chất lượng Chất lượng sản phẩm ngàynay đang trở thành một nhân tố cơ bản quyết định đến sự thành bại trong cạnhtranh, quyết định sự tồn tại và phát triển của đất nước nói chung và của doanhnghiệp nói riêng.Các doanh nghiệp Việt Nam đã nhận thấy rằng: Nền kinh tếnước ta đang trong quá trình cạnh tranh hội nhập với khu vực và thế giới(Việt Nam đã gia nhập AFTA vào năm 1995 và gia nhập WTO năm 2007)

Do đó vấn đề nâng cao chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp là điều hết sứcquan trọng Một mặt để cạnh tranh với hàng ngoại nhập ồ ạt tràn vào ViệtNam, mặt khác tạo điều kiện để hàng Việt Nam vươn ra thị trường thế giới.Đất nước ngày càng phát triển và hội nhập, đời sống người dân ngàycàng được nâng cao Khi đó các nhu cầu về dịch vụ sức khỏe, y tế và đặc biệt

là làm đẹp cũng trở thành một nhu cầu tất yếu Để đáp ứng mong muốn củakhách hàng, ngành dịch vụ ở nước ta cũng phát triển cũng rất mạnh mẽ Cácbênh viện, khách sạn hay thẩm mỹ viện…đã mọc lên như nấm Để cạnh tranh

và tồn tại, điều mà các doanh nghiệp này quan tâm hàng đầu chính là chấtlượng sản phẩm dịch vụ và họ đã chú trọng vào công tác quản lý chất lượng.Trong thời gian thực tập ở Công ty Cổ phần Y khoa và Thẩm mỹ Thu Cúc –

Trang 3

một trong những công ty hàng đầu về dịch vụ làm đẹp và chăm sóc kháchhàng tại Hà Nội – em nhận thấy công ty đã xây dựng được một niềm tin nơikhách hàng về chất lượng sản phẩm và dich vụ Chính vì vậy em chọn đề tài:

“Quản lý chất lượng tại Công ty Cổ phần Y khoa và Thẩm mỹ Thu Cúc” để

thấy rõ công tác quản lý chất lượng tại công ty Với mong muốn học tậpnhững kinh nghiệm trong phương pháp quản lý chất lượng của công ty đồngthời cũng xin đưa ra một số kiến nghị mang tính lý thuyết nhằm nâng cao hiệuquả quản lý chất lượng ở công ty Cổ phần Y khoa và Thẩm Mỹ Thu Cúc.Chuyên đề ngoài lời mở đầu, kết luận, danh mục các chữ viết tắt, danh mụctài liệu tham khảo Báo cáo thực tập được chia làm 3 chương:

- Chương I: Cơ sở lý luận của quản lý quản lý chất lượng

- Chương II: Thực trạng quản lý chất lượng tại Công ty Cổ phần Y khoa

Qua đây em cũng xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn, chỉ bảo nhiệttình của các thầy cô giáo trong khoa “Khoa học quản lý” đặc biệt là Th.S NgôHồng Minh cùng quý Công ty Cổ phần Y khoa và Thẩm mỹ Thu Cúcđã tạođiều kiện cho em được thực tập và hoàn thành bài báo cáo thực tập này

Em xin chân thành cảm ơn !

Trang 4

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG

I Chất lượng và quản lý chất lượng

1 Chất lượng

Hiện đang tồn tại rất nhiều quan điểm khác nhau về chất lượng, mỗiquan điểm lại có những căn cứ khoa học và thực tiễn khách nhau Sau đâymột số quan điểm thường gặp

- Theo tính chất công nghệ của sản xuất: Chất lượng sản phẩm là tổnghợp những đặc tính bên trong của sản phẩm có thể đo được hoặc so sánhđược, phản ánh giá trị sử dụng và chức năng của sản phẩm đó đáp ứng cho

những nhu cầu cho trước trong những điều kiện về kinh tế - xã hội (theo giáo trình “Khoa học quản lý II” – NXB Khoa học và Kỹ thuật Hà Nội – 2002)

- Theo hướng phục vụ khách hàng: Chất lượng sản phẩm chính là mức

độ thỏa mãn nhu cầu hay là sự phù hợp với những đòi hỏi của người tiêudùng

(theo giáo trình “Khoa học quản lý II” – NXB Khoa học và Kỹ thuật Hà Nội – 2002)

- Theo quan niệm hướng theo các cam kết của người sản xuất: Chấtlượng là tổng thể các chỉ tiêu, các đặc tính của sản phẩm thể hiện được sựthỏa mãn nhu cầu trong điều kiện tiêu dùng xác định, phù hợp với công cụ

của sản phẩm mà người tiêu dùng mong muốn (theo giáo trình “Khoa học quản lý II” – NXB Khoa học và Kỹ thuật Hà Nội – 2002)

- Theo quan niệm thị trường: Chất lượng là sự kết hợp giữa các đặctính của sản phẩm thỏa mãn được nhu cầu của khách hàng trong giới hạn chi

phí nhất định (theo giáo trình “Khoa học quản lý II” – NXB Khoa học và Kỹ thuật Hà Nội – 2002)

Từ các quan điểm khác nhau, ta thấy được các điểm hội tụ chung: chấtlượng sản phẩm là các thuộc tính có giá trị của sản phẩm mà nhờ đó sản phẩmđược ưa thích, đắt giá và ngược lại Qua đó ta thấy được tầm quan trọng của

Trang 5

chất lượng Chất lượng là vấn đề cốt lõi của mỗi hệ thống, đó vừa là mục tiêuvừa là căn cứ để hệ thống tồn tại và phát triển Kết quả hoạt động của hệthống không có chất lượng hoặc chất lượng kém sẽ dẫn tới suy thoái, đổ vỡ.

2 Quản lý chất lượng

Giống như chất lượng, cũng có nhiều quan điểm về quản lý chất lượng

Có người cho rằng: quản lý chất lượng là một hệ thống các hoạt động thốngnhất có hiệu quả của các bộ phận khác nhau trong hệ thống chịu trách nhiệmtriển khai các thông số chất lượng, duy trì chất lượng đã đạt được và nâng caomức chất lượng thỏa mãn hoàn toàn nhu cầu của khách hàng Có quan điểmlại cho rằng: quản lý chất lượng là cách quản lý luôn luôn biết tìm ra các vấn

đề phải giải quyết của hệ thống và các cách tốt nhất để xử lý thành côngchúng…

Từ những điểm chung ở nhiều quan điểm khác nhau, có thể hiểu

quản lý chất lượng là việc ấn định đúng đắn các mục tiêu phát triển bền vững của hệ thống, đề ra nhiệm vụ phải làm cho hệ thống trong từng thời kỳ và tìm

ra con đường đạt tới các mục tiêu một cách có hiệu quả nhất (theo giáo trình

“Khoa học quản lý II” – NXB Khoa học và Kỹ thuật Hà Nội – 2002 Mục tiêu

của quản lý chất lượng trong các hệ thống là đảm bảo chất lượng sản phẩmvới chi phí tối ưu

3 Sự cần thiết phải quản lý chất lượng

- Quản lý chất lượng sẽ giúp cho hệ thống xác định được yêu cầu chấtlượng phải đạt tới ở từng giai đoạn hoạt động nhất định của hệ thống Tức làxác định được sự thống nhất giữa mức thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùngsản phẩm do hệ thống tạo ra trong từng điều kiện môi trường hoạt động cụ thểvới chi phí tối ưu

- Quản lý chất lượng giúp duy trì hoạt động bền vững của hệ thống baogồm toàn bộ những biện pháp nhằm đảm bảo những tiêu chuẩn đã được quyđịnh trong hệ thống

- Quản lý chất lượng giúp tìm kiếm phát hiện đưa ra các tiêu chuẩn mới

Trang 6

cao hơn trên cơ sở liên tục cải tiến những quy định tiêu chuẩn cũ.

- Quản lý chất lượng nhằm đảm bảo sự liên kết trong các bộ phận của

hệ thống để cùng đi đễn mục tiêu chung là chất lượng của sản phẩm

- Quản lý chất lượng đảm bảo phát hiện sớm và giải quyết nhanh chóngnhững khó khăn vướng mắc nảy sinh Tạo điều kiện cho việc đàm phán trựctiếp để giải quyết những bất đồng, thúc đẩy quá trình hoạt động

II Nội dung quản lý chất lượng

1 Hoạch định chất lượng

Đây là giai đoạn đầu tiên của công tác quản lý chất lượng nhằm hìnhthành chiến lược chất lượng của hệ thống Hoạch định chất lượng chính xácđầy đủ sẽ giúp định hướng tốt các hoạt động tiếp theo Bao gồm các nhiệmvụ:

- Xác lập mục tiêu chất lượng tổng quát và chính sách chất lượng mà

- Phát triển các đặc điểm thỏa mãn nhu cầu của đối tác

- Phát triển quá trình có khả năng tạo ra những đặc điểm của sản phẩm

- Xác định trách nhiệm của từng phân hệ, từng bộ phận của hệ thốngvới chất lượng sản phẩm và chuyển giao các kết quả hoạch định cho các phân

hệ và cho các bộ phận này

2 Tổ chức thực hiện

Đây là quá trình điều khiển các hoạt động tác nghiệp thông qua các hoạtđộng, kỹ thuật, phương tiện, phương pháp cụ thể nhằm đảm bảo chất lượngsản phẩm theo đúng những yêu cầu, kế hoạch đã hoạh định Nó bao gồm cácnhiệm vụ:

- Đảm bảo mọi người, mọi bộ phận, mọi phân hệ trong hệ thống phảinhận thức một cách đầy đủ các mục tiêu, các kế hoạch phải thực hiện củamình và ý thức được sự cân thiết của chúng

Trang 7

- Giải thích cho mọi người trong hệ thống biết chính xác những nhiệm

vụ kế hoạch chất lượng cụ thể cần thiết phải thực hiện

- Tổ chức những chương trình đào tạo và cung cấp kiến thức kinhnghiệm cần thiết đối với việc thực hiện kế hoạch

- Cung cấp đày đủ các nguồn lực ở những nơi và lúc cần, thiết kếnhững phương tiện kỹ thuật dùng để kiểm soát chất lượng

3 Kiểm tra

Kiểm tra là hoạt động theo dõi, thu thập, phát hiện và đánh giá nhữngtrục trặc, khuyết tật của quá trình sản xuất, của sản phẩm và dịch vụ trong mọikhâu xuyên suốt đời sống của sản phẩm

Kiểm tra không chỉ là tập trung vào việc phất hiện sản phẩm hỏng mà làphát hiện những trục trặc, khuyết tật ở mọi khâu mọi, công đoạn, mọi quátrình để tìm kiếm nguyên nhân để có những biện pháp ngăn chặn kịp thời

- Đánh giá tình hình thực hiện chất lượng và xác định mức độ chấtlượng đạt được

- So sánh chất lượng thực tế với kế hoạch để phát hiện ra cái sai lệch vàđánh giá cái sai lệch đó trên các phương tiện kinh tế kỹ thuật và xã hội

- Phân tích các thông tin về chất lượng làm cơ sở cho cái tiến vàkhuyến khích cải tiến chất lượng

- Tiến hàng các hoạt động cần thiết nhằm khắc phục những sai lệch,đảm bảo thực hiện đúng những yêu cầu ban đầu hoặc thay đổi dự kiến

4 Hoạt động điều chỉnh và cải tiến

Hoạt động điều chỉnh nhằm làm cho các hoạt động của hệ thống có khảnăng thực hiện được những tiêu chuẩn chất lượng đề ra, đồng thời cũng làhoạt động đưa chất lượng sản phẩm thích ứng với tình hình mới nó bao gồmcác nhiệm vụ:

- Xác định các đòi hỏi cụ thể về cải tiến chất lượng từ đó xây dựng các

dự án cải tiến chất lượng

- Cung cấp các nguồn lực cần thiết như tài chính, kỹ thuật, lao động

- Động viên, đào tạo và khuyến khích các quá trình thực hiện dự án cảitiến chất lượng

Trang 8

III Các phương pháp quản lý chất lượng

1 Phương pháp quản lý chất lượng theo các tiêu chuẩn ISO

ISO (international Standardization Organiization) là tổ chức quốc tế phiChính phủ về tiêu chuẩn hóa được thành lập từ năm 1946 trên phạm vi toànthế giới Theo quan điểm của ISO hệ thống bộ máy của một doanh nghiệp nào

đó có hoạt động tốt mới cho ra sản phẩm hoặc dịch vụ có chất lượng cao Để

hệ thống bộ máy đó hoạt động tốt, nó phải thực hiện các nguyên tắc sau: “Viết những gì đã làm, làm những gì đã viết, kiểm tra những gì đã viết so vớinhững gì đã làm, lưu trữ hồ sơ, xem xét và duyệt lại hệ thống một cáchthường xuyên” Như vậy, ISO 9000 là một hệ thống quản lý chất lượng chứkhông phải là chất lượng sản phẩm Bộ ISO 9000 là tổng hợp và chuẩn hóađịnh hướng những thành tựu và kinh nghiệm quản lý chất lượng của nhiềunước giúp cho việc quản lý các doanh nghiệp một cách có hiệu quản hơn

2 Phương pháp quản lý chất lượng QC của người Nhật bản

QC ( quality control) là kiểm tra chất lượng quản lý Phương pháp quản

lý chất lượng này dựa trên nguyên lý sau:

- Quản lý chất lượng là tìm ra vấn đề và phương pháp cải tiến vấn đề

- Quản lý chất lượng là công việc của tất cả mọi người trong hệ thống

- Chất lượng là cái không có điểm dừng

- Chất lượng là niềm tự hào của các doanh nghiệp, là niềm vui của sựthành đạt

Cơ sở hình thành nên phương pháp quản lý chất lượng QC là thống kêtoán và lược đồ logic của tiến trình đi tìm nguyên nhân gây ra sự cố chấtlượng xấu

3 Phương pháp quản lý chất lượng đồng bộ TQM

Đây là phương pháp của người Mỹ và Tây Âu và cũng được thực hiệndựa trên các công cụ thống kê toán và lý thuyết đồ thị Để quản lý có chấtlượng cá doanh nghiệp cần phải hiểu biết và thực hiện tốt các bước trong quátrình tiến hành sản xuất kinh doanh

Trang 9

- Xây dựng hệ thống quản lý chất lượng

- Nâng cao năng lực

- Kiểm soát chất lượng

- Kết hợp, hợp tác nhóm

- Đào tạo huấn luyện về chất lượng

- Thực thi quản lý chất lượng đồng bộ

IV Các công cụ quản lý chất lượng

- Biểu đồ Pareto: là biểu đồ hình cột diễn đạt mức độ % tác động củacác nhân tố tạo ra quản lý chất lượng kém xếp thứ tự từ cao đến thấp

2 Luật số lớn

Công cụ này đòi hỏi việc tìm ra nguyên nhân gây nên kết quả xấu củaquản lý chất lượng phải được nghiên cứu trên một số đủ lớn cá hiện tượng

3 Nguyên lý ngẫu nhiên

Công cụ này đòi hỏi việc tìm ra các nguyên nhân gây nên kết quả xấucủa quản lý chất lượng là không được loại bỏ bất cứ một nguyên nhân nào

4 Xác định nguyên nhân đích thực

Công cụ này đòi hỏi việc tìm ra nguyên nhân gây ra chất lượng xấu củaquản lý chất lượng phải thỏa đáng, phải là nguyên nhân gốc, cần loại bỏ cácnguyên nhân thứ sinh hoặc phát sinh

5 Chuẩn hóa tối đa các thao tác hoạt động

Để quản lý chất lượng cần cố gắng lượng hóa các thao tác làm việc, hoạt

Trang 10

động của con người, của thiết bị để từ đó dễ dàng tìm ra được nguyên nhân.

Trang 11

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN Y KHOA VÀ THẨM MỸ THU CÚC

I Tổng quan về công ty Cổ Phần Y khoa và Thẩm mỹ Thu Cúc

1 Quá trình hình thành và phát triển

Công ty Cổ phần Y khoa và Thẩm mỹ Thu Cúc được Sở Kế Hoạch Đầu

Tư thành phố Hà Nội cấp giáy chứng nhận đăng ký kinh doanh số

0103021685 ngày 21/01/2008 và doanh nghiệp chính thức đi vào hoạt động

- Mã số thuế: 0102624215

- Địa chỉ giao dịch: 286 Thụy Khuê – đường Bưởi – Tây Hồ - Hà NộiCông ty Cổ phần Y khoa và Thẩm mỹ Thu Cúc là một trong năm thànhviên của Công ty Cổ phần tập đoàn Zinnia Bốn thành viên còn lại của Công

ty Cổ phần tập đoàn Zinnia là Công ty cổ phần Thương mại và Phân PhốiZinnia, Công ty Cổ phần dịch vụ Zinnia, công ty Cổ phần bất động sản Zinnia

và công ty Công nghệ thông tin Công ty Cổ phần Y khoa và Thẩm mỹ Thuban đầu chỉ là Thẩm mỹ viện Thu Cúc được biết đến là cơ sở thẩm mỹ đầutiên và có uy tín của Hà nội thành lập năm 1996

Khi mới thành lập, công ty có vốn điều lệ là: 950 triệu đồng Qua hai lần

bổ sung và cấp giấy phép đến nay, vốn điều lệ của công ty đã lên đến 3,5 tỷđồng Để trở thành Công ty Cổ phần Y khoa và Thẩm mỹ Thu Cúc ngày nay,công ty đã trải qua các mốc phát triển sau:

- Năm 1996: thành lập Thẩm mỹ viện Thu Cúc

- Năm 2000: thành lập Thu Cúc Spa 57 Nguyễn Khắc Hiếu, Hà Nội

- Năm 2005: thành lập phòng khám da liễu Thu Cúc

- Năm 2008: mở thêm Thu Cúc spa tại 288 Tây Sơn, Đống Đa, Hà Nội

- Năm 2009: mở thêm Thu Cúc spa tại số 4 , lô 13B, khu đô thị TrungYên, Hà Nội

- Năm 2011: khai trương Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Thu Cúc tại 286

Trang 12

– 288 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội.

Công ty Cổ phần Y khoa và Thẩm mỹ Thu Cúc là một đơn có tư cáchpháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng biệt hoạt động dưới sự kiểm tragiám sát của các cơ quan nhà nước thành phố Hà Nội Do địa bàn hoạt độngtrong khu vực nội thành, nơi có tốc độ đô thị hóa diễn ra sôi động, là địa bàn

có các trục đường giao thông huyết mạch chạy qua nên việc hoạt động kinhdoanh, lưu thông bảo quản, vận chuyển hàng hóa của công ty diễn ra tươngđối thuận lợi

2 Mô hình tổ chức và cơ chế quản lý

2.1 Cơ cấu tổ chức

Trang 14

Công ty Cổ phần Y khoa và Thẩm mỹ Thu Cúc bao gồm 2 đơn vị thànhviên là hệ thống Thu Cúc spa và Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Thu Cúc.

 Hệ thống Thu Cúc spa

Đứng đầu là giám đốc điều hành Hệ thống này có nhiều cơ sở:

- Thu Cúc spa tại 57 Nguyễn Khắc Hiếu, Hà Nội

- Thu Cúc spa, số 4, Lô 138, Khu đô thị Trung Yên, Hà Nội

- Thu Cúc spa 288 Tây Sơn, Hà Nội

 Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Thu Cúc

Là một trong những bệnh viện đầu tiên tại Hà Nội hoạt động theo môhình Bệnh viện - Khách sạn Đứng đầu bệnh viện là giám đốc điều hành.Bệnh viện bao gồm các khoa:

 Hội đồng quản trị (HĐQT) và Ban kiểm soát

HĐQT là đại diện chủ sở hữu tại công ty, có quyền phân bổ điều hòavốn của công ty, chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của công ty HĐQT đượchọp theo phiên và chịu trách nhiệm tập thể

Trang 15

 Hai giám đốc điều hành của hai công ty thành viên và bộ máy giúpviệc.

+ Giám đốc điều hành: là người đứng đầu mỗi đơn vị thành viên Làngười trực tiếp lãnh đạo và điều hành các hoạt động của công ty thành viên đóthông qua bộ máy quản lý trong công ty đảm bảo cho công ty hoạt động hiệuquả, bảo toàn và phát triển vốn của các thành viên Giám đốc điều hành chịutrách nhiệm trước Hội đồng quản trị về kết quả hoạt động của công ty

+ Phó giám đốc có trách nhiệm điều hành công ty khi Giám đốc đi vắngđược ủy quyền hoặc hỗ trợ giám đốc trong quá trình điều hành quản lý côngty

 Các tổ chức của công ty thành viên

• Phòng tài chính – kế toán

- Tham mưu cho Giám đốc quản lý chặt chẽ tài chính công ty theo phápluật Nhà Nước và theo điều lệ hoạt động của công ty Đồng thời tham mưucho Giám đốc tìm mọi biện pháp kinh doanh có hiệu quả

- Là thành viên giám sát mọi chỉ tiêu, thu nhập của công ty, phản ảnhcác con số thực bằng hoạch toán mà thể hiện là bản quyết toán tài chính hàngquý, hàng năm

- Giúp giám đốc chỉ đạo và trực tiếp chỉ đạo các đơn vị, nhất là cán bộ

kế toán ở các đội thực hiện mọi quy định về tài chính của Nhà Nước và củacông ty, đảm bảo tính chính xác, đúng mực đích, tăng cường vòng quay đồngvốn, bảo tồn vốn công ty , đảm bảo kinh doanh có hiệu quả

- Kiểm tra mọi hoạt động tài chính – kế toán của các đội và toàn công

ty, tham mưu cho Giám đốc chỉ đạo thực hiện đúng luật pháp của Nhà nước,điều lệ hoạt động của công ty

- Cung ứng tiền cho công ty, vốn cho các đơn vị thi công công trìnhtheo tiến độ và kế hoạch, đáp ứng moị hoạt động kinh doanh của công ty.Đồng thời ngăn ngừa những tiêu cực trong hoạt động kinh doanh của công ty

Trang 16

Kiên quyết loại bỏ những thủ tục chứng từ không hợp lệ, bảo vệ nền Tàichính công ty hoạt động lành mạnh đúng pháp luật.

- Kiểm tra soát xét các chứng từ chi tiêu Phân định rõ chứng từ hợp lệ,không hợp lệ, báo cáo Giám đốc có biện pháp giải quyết ngay

- Tham mưu cho Giám đốc ấn định tiền vay, tiền thanh toán của cácđơn vị, các cá nhân đi công tác tùy theo hiệu quả kinh doanh của cá nhân đicông tác

- Hàng quý, sáu tháng và cả năm báo cáo quyết toán tài chính thật rõràng khách quan Bản quyết toán tài chính phải lập công khai, cân đối chínhxác, phản ảnh các mặt hoạt động kinh doanh của Công ty một cách kháchquan để lãnh đạo nắm được, tìm cách phát huy (hoặc hạn chế)

- Là thành viên chính thức trong các Hội Đồng kiểm kê tài sản cuốinăm Hội Đồng quyết toán, phòng TC-KT cần có những số liệu sống, để thammưu cho Giám đốc khi họp hội đồng quyết toán

- Thực hiện, ghi chép và theo dõi các khoản chi của Công Đoàn đài thọcấp trên, BHXH v.v… sổ sách ghi chép rõ ràng, sáu tháng và cả năm lên biểutổng hợp báo cáo Giám đốc để Giám đốc cùng BCH công đoàn bàn bạc vàgiải quyết

- Phối hợp cùng phòng Hành chính nhân sự hàng năm đánh giá tài sảncòn lại công ty, báo cáo Ban Giám đốc để có định hướng cụ thể trong quátrình hoạt động kinh doanh của công ty

- Phối hợp phòng Hành chính nhân sự, kinh doanh lập kế hoạch chi tiêutrong hoạt động kinh doanh, trong tiêu dùng, đảm bảo tiết kiệm và kinh doanh

Trang 17

+ Quản lý công tác tổ chức cán bộ công nhân viên và lao động của Công

ty

+ Quản lý công tác đào tạo, bảo hiểm xã hội và các chế độ, chính sách.+ Thường trực các Hội Đồng, thanh tra, pháp chế, kỷ luật, tiền lương vàbảo hộ lao động

- Chức năng hành chính

+ Là bộ phận quản trị Công ty , giữ gìn mọi tài sản của doanh nghiệp,

và quan hệ đối nội, đối ngoại đảm bảo an toàn cho Công ty

+ Quản lý sức khỏe cán bộ công nhân viên toàn Công ty Tham mưu choBan Tổng Giám đốc các trường hợp đủ sức khỏe và không đảm bảo sức khỏe

để có hương bố trí sắp xếp lại lao đông hợp lý

• Phòng Marketing

- Xây dựng kế hoạch kinh doanh trong ngắn hạn và dài hạn

- Khai thác, tìm kiếm các nguồn hàng

- Quảng bá thương hiệu

- Phát triển thị trường

- Phân tích thị trường, xây dựng chiến lược kinh doanh

- Xây dựng chiến lược thúc đẩy doanh số

- Kiểm tra hàng hóa tồn kho, hàng quá hạn, hàng có chất lượng kém đểxuất trả

- Tham mưu xây dựng kế hoạch kinh doanh và triển khai thực hiện các

kế hoạch sản xuất kinh doanh đã được Giám đốc Công ty phê duyệt

- Thực hiện công tác truyền thông, quảng bá thương hiệu, hình ảnh và

Trang 18

các sản phẩm, dịch vụ của Công ty.

• Phòng nghiên cứu và phát triển sản phẩm

- Tìm hiểu thông tin của khách hàng để nghiên cứu sản phẩm tốt nhấtđáp ứng nhu cầu của khách hàng

- Không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm để đem lại sự hài lòngnhất nơi khách hàng

- Nghiên cứu sản phẩm cạnh tranh của đối thủ để vươn lên về chấtlượng sản phẩm, dịch vụ

- Nghiên cứu sản phẩm nhập từ nước ngoài có phù hợp với người tiêudùng Việt

• Phòng kỹ thuật

- Tổ chức xây dựng và quản lý hệ thống cơ sở dữ liệu, cung cấp thôngtin về lĩnh vực hạ tầng cơ sở kỹ thuật để phục vụ tốt nhất nhu cầu của kháchhàng

- Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các quy chuẩn, tiêu chuẩn,

về lĩnh vực cơ sở vật chất kỹ thuật, các quy định về sử dụng , thẩm định, phêduyệt các quy hoạch chuyên ngành

- Nâng cao chất lượng dịch vụ, kỹ thuật chăm sóc khách hàng tiên tiếnnhất, hiệu quả nhất

- Tổ chức lập, thẩm định các loại dịch vụ

- Thực hiện việc lưu hồ sơ tài liệu theo chức năng, nhiệm vụ được giao Trong ban Giám đốc cũng như các phòng ban đều có sự phân chia sắpđặt công việc một cách nhanh chóng và có hiệu quả cao tránh tình trạng ùn tắcchờ đợi

Qua sơ đồ trên ta thấy tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần

Y khoa và Thẩm mỹ Thu Cúc tương đối đơn giản và khoa học Chính điềunày đã làm giảm bớt chi phí quản lý, hạn chế những thủ tục rườm rà khôngcần thiết đồng thời giúp cho việc ra quyết định và thực hiện các quyết định đó

Ngày đăng: 15/03/2015, 10:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ sau: - Quản lý chất lượng tại Công ty Cổ phần Y khoa và Thẩm mỹ Thu Cúc
Sơ đồ sau (Trang 33)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w