1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Tóm tắt “Tiềm năng nguồn lợi cá vùng đầm Nại (tỉnh Ninh Thuận) và đề xuất một số giải pháp quản lý, phát triển bền vững”

13 1K 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 43,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây là bản tóm tắt nội dung luận văn. Cung cấp dữ liệu về thành phần loài cá vùng đầm Nại Đánh giá hiện trạng khai thác nguồn lợi cá ở đầm Nại Bước đầu đề xuất một số giải pháp quản lý và phát triển bền vững1.Khu hệ cá đầm Nại khá đa dạng về thành phần, đã xác định được 126 loài cá thuộc 96 giống 54 họ, 14 bộ 2.Trong tổng số 126 loài đã xác định được có 121 loài có giá trị thực phẩm, 2 loài có giá trị dược liệu, quý hiếm. Đối chiếu với Danh lục đỏ IUCN (2014), đầm Nại có tới 32 loài cá ở các cấp đe dọa khác nhau.3.Quần xã cá đầm Nại được phân chia thành các nhóm sinh thái: cá ăn nổi (Pelagic), cá tầng đáy (Demersal), cá rạn san hôrạn đá (Coral reefrocky associated). Trong đó nhóm cá tầng đáy chiếm ưu thế với 90 loài trên tổng số 126 loài.

Trang 1

MỞ ĐẦU

Các đầm phá ven biển (coastal lagoon) là một loại hình thủy vực rất tiêu biểu ở dải ven bờ miền Trung Có tất cả 12 đầm phá trong đó có Đầm Nại (Ninh Thuận)

Giá trị của đầm phá: cung cấp thực phẩm, tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động kinh tế bao gồm nông nghiệp, ngư nghiệp và lâm nghiệp; là nguồn gen bao gồm nhiều loài nước lợ

và nước mặn thích nghi với điều kiện tự nhiên của đầm; vai trò trong điều hòa nguồn nước ngầm, là bể chứa trong mùa mưa và là nguồn cung cấp nước cho mùa khô, vai trò trong sản xuất sinh khối và lưu trữ dinh dưỡng, vai trò trong loại hình kinh tế du lịch cho cả vùng

Có nhiều nghiên cứu về các đầm phát nhưng chưa có nghiên cứu nào về thành phần loài cá đầm Nại Trong khi đó, nghề khai thác nguồn lợi cá tự nhiên từ đầm Nại đang ngày càng được đẩy mạnh bằng các ngư cụ mang tính chất hủy diệt nguồn lợi như xung điện, chất độc, các ngư cụ có mắt lưới nhỏ,… đang dần gây

ra những tác động tiêu cực làm suy giảm tính đa dạng sinh học, giảm sút nguồn lợi cá có giá trị thủy sản trong đầm

Đề tài “Tiềm năng nguồn lợi cá vùng đầm Nại (tỉnh Ninh Thuận) và đề xuất một số giải pháp quản lý, phát triển bền vững” được thực hiện với các mục tiêu sau:

- Cung cấp dữ liệu về thành phần loài cá vùng đầm Nại

- Đánh giá hiện trạng khai thác nguồn lợi cá ở đầm Nại

- Bước đầu đề xuất một số giải pháp quản lý và phát triển bền vững

Trang 2

Chương1: Tổng quan tài liệu

I Khái quát về đầm phá ven biển Việt Nam

Dải ven biển Việt nam có một hệ thống đầm phá tập trung chủ yếu ở ven biển miền Trung, phân bố từ vĩ độ 160B tới 110B, từ Thừa Thiên Huế tới Bình Thuận Các đầm phá tiêu biểu là Tam Giang - Cầu Hai, Lăng Cô (Thừa Thiên Huế), Trường Giang, An Khê, Nước Mặn (Quảng Ngãi), Trà Ô, Nước Ngọt, Thị Nại (Bình Định), Cù Mông, Ô Loan (Phú Yên), Thủy Triều (Khánh Hòa), Nại (Bình Thuận)

1.1 Những nghiên cứu nguồn lợi thủy sản đầm phá Việt Nam

Trong khai thác thủy sản, hàng năm sản lượng khai thác của Việt Nam tăng trong khi năng suất đánh bắt thực tế giảm mạnh, trung bình trên 50%, điều đó chứng tỏ nguồn lợi thủy sản đang giảm dần Để bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản bền vững, các tác giả cho rằng trước hết phải cơ cấu lại nghề khai thác cho phù hợp, giảm áp lực đối với nguồn lợi thủy sản ven bờ, cho từng vùng quản lý; quy định chi tiết thời gian, khu vực và đối tượng cấm khai thác, loại nghề bị cấm và kích thước nhỏ nhất được phép khai thác Đồng thời, việc phát triển nuôi trồng thủy sản và khai thác thủy sản phải kết hợp chặt chẽ với việc bảo vệ nguồn lợi thủy sản, phục hồi và tăng diện tích rừng ngập mặn, bảo

vệ môi trường sinh thái

1.2 Những nét khái quát về đầm Nại

Đầm Nại (huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận) là một lòng chảo nông dạng lục giác không đều ít eo ngách Nối với biển qua lạch Ninh Chữ Diện tích lòng đầm nại khoảng 700ha, vùng đồng bằng ven đầm bị chi phối triều trên 400ha

Đầm Nại thuộc khu vực mang tính chất khí hậu nhiệt đới gió mùa Đặc điểm nổi bật là khô nóng, ít mưa, lượng bốc hơi cao

Trang 3

Đầm Nại thuộc thủy vực nước mặn, độ muối dao động trong khoảng 28 - 32‰

* Nguồn lợi thủy sinh vật

125 loài thực vật phù du, 25 loài Động vật phù du, 36 loài Rong biển, 26 loài thực vật ngập mặn, 58 loài thân mềm, 18 loài Giáp xác, 5 loài Giun nhiều tơ

I.3.2 Một số vấn đề kinh tế xã hội vùng nghiên cứu

- tập trung đông đúc dân cư

- trình độ dân trí thấp

- cơ cấu nghề nghiệp: chủ yếu là khai thác

- nhiều hộ nghèo, mức sống thấp

- y tế xã thiếu trang thiết bị khám bệnh và thuốc men

Trang 4

CHƯƠNG II: ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN, TƯ LIỆU VÀ

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

- Địa điểm: hệ sinh thái thủy vực thuộc phạm vi đầm Nại

- Đối tượng nghiên cứu: cá phân bố trong phạm vi đầm Nại

– Ninh Thuận, trữ lượng, sản lượng khai thác và thực trạng nghề

cá trong khu vực

- Thời gian nghiên cứu: 2 đợt thực địa: mùa mưa (10/2013)

và mùa khô (4-5/2014)

- thu mẫu chủ yếu tại 3 trạm cửa đầm, giữa đầm và đỉnh đầm, xử lý tiêu bản tại chỗ, chụp bằng máy

- thu mẫu qua phương pháp phỏng vấn trực quan với người dân địa phương thông qua các bản ảnh minh họa kèm theo

+ Phương pháp định loại trong phòng thí nghiệm

Các mẫu cá được tiến hành định loại ở phòng thí nghiệm bằng phương pháp phân tích, so sánh hình thái ngoài, dựa trên tài liệu của các tác giả trong và ngoài nước: Nguyễn Nhật Thi (1991), Nguyễn Hữu Phụng và Nguyễn Nhật Thi (1993 – 1997) Việc sắp xếp các họ cá theo hệ thống tiến hóa của Nelson JS (1994) Tên tiếng Việt theo các tác giả Trần Định và Nguyễn Nhật Thi (1995), Nguyễn Văn Quân (1997), Eschmeyer W N (1998), Allen GR (2000), Nakabo T (2002), Froese R, Pauly D (eds) phiên bản online (2014)

Các số liệu thu thập được lưu trữ theo định dạng bảng tính Excel

- Một số dấu hiệu dùng trong phân loại: Kích thước cơ thể, Cân khối lượng , Các chỉ tiêu đếm (Các tia vây lưng (D), tia vây hậu môn (A), tia vây ngực (P), tia vây đuôi (C), Số vảy đường bên, Số lược mang), Các đặc điểm nhận dạng đặc

Trang 5

biệt khác: số lượng chấm đen ở một số bộ phận của cơ thể (đuôi, thân, vây lưng…), số lượng vạch ngang, dọc trên cơ thể, số lượng râu, gai nắp mang…

+ Phương pháp nghiên cứu kinh tế xã hội : Phỏng vấn trực tiếp,

phiếu điều tra, thu thập các báo cáo tổng kết hàng năm của ngành , đơn vị có liên quan, thu thập từ các báo cáo nghiên cứu khoa học

có liên quan đến đầm Nại

+ Phương pháp xử lý thống kê

Trang 6

CHƯƠNG III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO

LUẬN 3.1 Thành phần loài cá khu vực đầm Nại

Trên cơ sở 250 mẫu tiêu bản thu thập vào mùa mưa (10/2013) và mùa khô (4-5/2014) đã xác định được khu hệ cá biển đầm Nại gồm 126 loài, 96 giống 54 họ, 14 bộ

Lần đầu tiên phát hiện có sự phân bố của cá Đối mục

(Mugil cephalus), đây là dẫn liệu mới về sự phân bố địa lý của

loài này so với kết quả nghiên cứu của Durand Jean-Do, 2013 và các tác giả khác trong nước thì cá Đối mục được xếp vào loài ôn đới và cận nhiệt đới Ở Việt Nam,giới hạn phân bố của loài này chỉ đến phá Tam Giang – Cầu Hai

Tính chất khu hệ cá đầm Nại điển hình khu hệ cá biển nhiệt đới với đặc tính có số họ nhiều nhưng số giống trong từng họ không nhiều, đặc biệt số loài trong giống thường ít với nhiều họ chỉ có một giống, một loài

3.2 Cấu trúc khu hệ cá đầm Nại

- Cấu trúc về sinh thái: 33 loài cá nổi, 90 loài cá tầng đáy, 3 loài

cá rạn san hô/rạn đá

- Cấu trúc dinh dưỡng: 84,92% cá ăn động vật, 9,52% ăn thực

vật và mùn bã hữu cơ, 5,56 % ăn tạp

- Các loài cá kinh tế, quý hiếm : 2 loài có giá trị làm dược liệu,

121 có giá trị làm thực phẩm Trong đó, 7 loài trong Sách đỏ Việt Nam 2007, 32 loài trong danh lục đỏ IUCN

3.3 Hiện trạng khai thác nguồn lợi cá đầm Nại

- Phương tiện khai thác: “sỏng” 312 chiếc, 178 chiếc thường xuyên hoạt động

- Ngư cụ khai thác: lưới rê, đăng đáy, câu tay, lồng bẫy, te điện

Trang 7

- Mùa vụ khai thác: hầu hết các tháng trong năm chỉ trừ thời gian mưa, gió, bão không thể đi được mới ở nhà Thời gian khai thác trên đầm tùy theo sự lên xuống của thủy triều

- Kích cỡ và trọng lượng các đối tượng khai thác: một số loài nhỏ hơn quy định: cá Hồng, cá Dìa, cá Mú

- Sản lượng khai thác cá hàng năm tại đầm Nại: Sản lượng khai

thác cá tại đầm Nại giảm từ 294,99 tấn năm 2004 xuống còn 134,01 tấn năm 2013

3.4 Đề xuất một số giải pháp quản lý và phát triển bền vững

- nguyên nhân: Khai thác quá mức, Khai thác hủy diệt, Ô nhiễm

môi trường, Diện tích đầm bị thu hẹp, Chặt phá rừng ngập mặn, Sức ép về dân số

- giải pháp

+ Giải pháp về quy hoạch và quản lý: quy định cơ quan chức năng nào được phép xử phạt, mức xử phạt bao nhiêu, do cơ quan nào chủ quản; Quy định cấm sử dụng lồng bẫy – lồng bát quái trong khai thác thủy sản đầm Nại; ngăn chặn đào san

hô cổ dưới đáy đầm,

+ Giải pháp về bảo tồn:Trồng rừng đước, Thả bổ sung ngán

+ Giải pháp về khoa học kỹ thuật: mô hình dùng rong câu xử lý nước thải trong nuôi; Nuôi Vẹm xanh, Hàu, Sò; mô hình nuôi kết hợp tôm – cá Đối mục,

+ Giải pháp về nâng cao kiến thức cộng đồng: tập huấn, tuyên truyền

Trang 8

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ KẾT LUẬN

1 Khu hệ cá đầm Nại khá đa dạng về thành phần, đã xác định được 126 loài cá thuộc 96 giống 54 họ, 14 bộ

2 Trong tổng số 126 loài đã xác định được có 121 loài có giá trị thực phẩm, 2 loài có giá trị dược liệu, quý hiếm Đối chiếu với Danh lục đỏ IUCN (2014), đầm Nại có tới 32 loài cá ở các cấp đe dọa khác nhau

3 Quần xã cá đầm Nại được phân chia thành các nhóm sinh thái: cá ăn nổi (Pelagic), cá tầng đáy (Demersal),

cá rạn san hô/rạn đá (Coral reef/rocky associated) Trong đó nhóm cá tầng đáy chiếm ưu thế với 90 loài trên tổng số 126 loài

4 Sản lượng khai thác cá đầm Nại năm 2013 đạt 134,01tấn; trong vòng 10 năm 2004 – 2013, đã có dấu hiệu của sự sụt giảm về sản lượng khai thác 32,65% Một số đe dọa tới nguồn lợi cá đầm Nại bao gồm: ô nhiễm môi trường, diện tích đầm bị thu hẹp, chặt phá rừng ngập mặn và sức ép về dân số

5 Đề phục hồi và sử dụng bền vững nguồn lợi cần thực hiện các giải pháp mang tính tổng hợp bao gồm: giải pháp về quy hoạch và quản lý, giải pháp về bảo tồn, giải pháp về khoa học kỹ thuật, giải pháp về nâng cao kiến thức cộng đồng

Trang 9

KIẾN NGHỊ

Cần có những nghiên cứu chuyên sâu về:

1 Các bãi đẻ, bãi ương nuôi giống cá trong phạm vi đầm Nại nhằm làm sáng tỏ vai trò của đầm Nại trong việc duy trì nguồn lợi thủy sản của vùng nước ven bờ tỉnh Ninh Thuận

2 Nghiên cứu mã vạch di truyền DNA barcoding của một số loài cá có giá trị kinh tế, sinh thái trong đầm Nại làm cơ sở cho việc bảo tồn nguồn gien lâu dài và thuận lợi cho công tác nghiên cứu, trao đổi Quốc tế

3 Nghiên cứu đặc điểm sinh học sinh sản một số loài cá có giá trị kinh tế trong đầm phá (cá dìa, cá đối) nhằm bổ sung nguồn giống cho các hộ ngư dân hiện đang thử nghiệm mô hình nuôi sinh thái giữa cá – tôm – rong…nhằm giảm sức

ép của các hoạt động khai thác tự nhiên tới nguồn lợi cá đầm Nại

Trang 10

TÀI LIỆU THAM KHẢO CHÍNH

TÀI LIỆU TIẾNG VIỆT

1 Bộ Khoa học và Công nghệ , Viện Khoa học và Công nghệ

Việt Nam (2007), Sách Đỏ Việt Nam Phần I Động vật.

Nxb Khoa học Tự nhiên và Công nghệ, Hà Nội, trang 21 – 27

2 Bộ Khoa học và Công nghệ, Viện Khoa học và Công nghệ

Việt Nam (2007), Danh lục Đỏ Việt Nam Nxb Khoa học

Tự nhiên và Công nghệ, Hà Nội

3 Nguyễn Hữu Cử (2005), “Tổng quan môi trường đầm phá

ven bờ miền Trung Việt Nam”, Báo cáo chuyên đề thuộc

đề tài đầm phá 14EE5 Lưu tại viện Tài nguyên và Môi

trường Biển

4 Vũ Mạnh Hùng, Nguyễn Đắc Vệ, Đàm Đức Tiến, Cao Văn

Lương, Phạm Văn Chiến (2014), “Nghiên cứu, đánh giá

hiện trạng cấu trúc và khả năng hấp thụ carbon của rừng

ngập mặn khu vực đầm Nại, Ninh Thuận” Tuyển tập Hội

nghị khoa học toàn quốc về Sinh học biển và phát triển bền vững lần thứ hai Nxb Khoa học tự nhiên và công nghệ,

trang 97-106

5 Nguyễn Khắc Hường (1993), Cá biển Việt Nam NXB

Khoa học kĩ thuật, Hà Nội

6 Cao Văn Lương, Đàm Đức Tiến, Nguyễn Đức Thế, Nguyễn Văn Quân (2014), “Thành phần loài và phân bố cỏ

biển tại đầm Nại – Ninh Thuận” Tuyển tập Hội nghị khoa

học toàn quốc về Sinh học biển và phát triển bền vững lần thứ hai, , Nxb Khoa học tự nhiên và công nghệ, trang

131-138

Trang 11

7 Phan Văn Mạch (2005), “Khảo sát và đánh giá chất lượng

môi trường vùng đầm Nại – tỉnh Ninh Thuận”, Báo cáo

đánh giá tác động môi trường đầm Nại và đề xuất các biện pháp xử lý, Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật

8 Nguyễn Hữu Phụng, Nguyễn Nhật Thi (1993-1997), Danh

mục cá biển Việt Nam, Nxb Khoa học kỹ thuật Hà Nội,

trang 1-450

9 Võ Văn Quang và Lê Thu Thảo (2013), Mối quan hệ quần

xã cá với đặc điểm của các đầm phá ven biển miền trung,

Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn – tháng 12/2013, trang 119 – 127

10 Nguyễn Văn Quân (2010), Quy trình thu và phân tích mẫu

cá biển, Đề tài cấp cơ sở: Biên soạn quy trình thu và phân

tích mẫu cá biển, Viện Tài nguyên và môi trường biển – Viện Hàn lâm Khoa học và công nghệ Việt Nam

11 Nguyễn Nhật Thi (1991), Cá biển Việt Nam – Cá xương

vịnh Bắc Bộ, Nxb Khoa học kỹ thuật Hà Nội, trang 1 – 215.

12 Tạ Khắc Thường (2001), Giải pháp khắc phục sự suy

giảm môi trường sống và nguồn lợi thủy sản sinh vật ở đầm Nại – Ninh Thuận Trung tâm nghiên cứu phát triển

Canada (IDRC), Khoa nuôi trồng thủy sản – trường Đại học Thủy sản, 49tr

13 Trần Văn Vinh (2014), Xây dựng các giải pháp bảo vệ và

phát triển nguồn lợi thủy sản tại đầm Thị Nại, tỉnh Bình Định, Luận án tiến sĩ Đại học Nha Trang.

14 Lưu Xuân Vĩnh (2008), Điều tra nguồn lợi cá, giáp xác

vùng đầm Nại và đề xuất các giải pháp quản lý, Tài liệu

lưu trữ tại Chi Cục BVNLTS tỉnh Ninh Thuận

Trang 12

TÀI LIỆU TIẾNG ANH

15 Allen GR (2000), Marine Fishes of South-East Asia,

Periplus Edition Ltd, Hongkong

16 Begon M, Harper JL, Townsend CR (1996), Ecology:

Individuals, Populations and Communities, Blackwell

Science Publishing House

17 Durand JD (2013), Phylogenetic tree of the mullet family

Mugillidae - case study in south east asia coral triangle,

Workshop meeting on using the DNA bar coding to assess the diversity of fishes in South East Asia, Bali, Denpasar, Indonesia

18 Eschmeyer W.N (1998), Catalog of Fishes, Special

publication No 1 of the Center for Biodiversity Research and Information, California Academy of Sciences vols

1-3, p 1-2905

19 FAO (2014), Lesser Antilles Pelagic Ecosystem (LAPE)

project – Website Trophic levels FI Institutional Websites In: FAO Fisheries and Aquaculture Department [online] Rome

20 Froese R, Pauly D (eds) (2014), FishBase.World Wide

Web electronic publication

21 Nakabo T (2002), Fishes of Japan, English Edition Tokai

University Press

22 Nelson JS (2006), Fishes of the world, 4th ed John Wiley &

Sons, Inc, New York

23 Phần mềm FISHBASE, 2004

Trang 13

Các công trình công bố có liên quan đến đề tài.

1 Đa dạng sinh học khu hệ cá đầm Nại, tỉnh Ninh Thuận Tạp

chí Khoa học và Công nghệ Biển, Hà Nội Số đặc biệt kỷ niệm 55 năm thành lập Viện Tài nguyên và Môi trường biển (1959 – 2014), 2014

trong hệ đầm phá ven biển miền Trung Tạp chí Khoa học

và Công nghệ Biển, Hà Nội Số đặc biệt kỷ niệm 55 năm thành lập Viện Tài nguyên và Môi trường biển (1959 – 2014), 2014

Ngày đăng: 14/03/2015, 22:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w