MỤC LỤCDANH MỤC TỪ VIẾT TẮT........................................................................... iDANH MỤC CÁC BẢNG ..............................................................................iiDANH MỤC CÁC HÌNH..............................................................................iiiLỜI MỞ ĐẦU.................................................................................................. 1CHƢƠNG I. TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƢỜNG CAO SU TỰ NHIÊNTHẾ GIỚI........................................................................................................ 4I. KHÁI QUÁT VỀ CÂY CAO SU TRÊN THỊ TRƢỜNG THẾ GIỚI.... 41. Giới thiệu về cây cao su.......................................................................... 42. Lịch sử cây cao su................................................................................... 43. Một số đặc điểm của cây cao su ............................................................. 54. Ứng dụng của cây cao su ........................................................................ 6II. DIỄN BIẾN THỊ TRƢỜNG CAO SU TỰ NHIÊN THẾ GIỚITRONG GIAI ĐOẠN 20002010................................................................ 71. Tình hình sản xuất cao su tự nhiên ......................................................... 72. Tình hình tiêu thụ cao su tự nhiên ........................................................ 103. Tình hình xuất khẩu cao su tự nhiên..................................................... 154. Biến động giá cao su tự nhiên............................................................... 18III. KINH NGHIỆM CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA TRÊN THẾ GIỚI VỀXUẤT KHẨU CAO SU TỰ NHIÊN ........................................................ 211. Kinh nghiệm của Thái Lan ................................................................... 212. Kinh nghiệm của Indonesia .................................................................. 233. Kinh nghiệm của Malaysia ................................................................... 24CHƢƠNG II. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CAO SUTỰ NHIÊN CỦA VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH VIỆT NAM GIANHẬP WTO................................................................................................... 26I. TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ CAO SU TỰ NHIÊNTRONG NƢỚC.......................................................................................... 261. Tình hình sản xuất cao su tự nhiên trong nước..................................... 261.1. Diện tích.......................................................................................... 261.2. Sản lượng........................................................................................ 281.3. Năng suất ........................................................................................ 292. Tình hình tiêu thụ cao su tự nhiên trong nước...................................... 30II. TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU CAO SU TỰ NHIÊN CỦA VIỆT NAMTRƢỚC VÀ SAU KHI VIỆT NAM GIA NHẬP WTO......................... 311. Khối lượng và kim ngạch xuất khẩu..................................................... 311.1. Khối lượng xuất khẩu ..................................................................... 311.2. Kim ngạch xuất khẩu...................................................................... 332. Cơ cấu sản phẩm xuất khẩu .................................................................. 363. Cơ cấu thị trường xuất khẩu ................................................................. 384. Chi phí sản xuất, giá xuất khẩu và chất lượng sản phẩm xuất khẩu..... 424.1. Chi phí sản xuất .............................................................................. 424.2. Giá xuất khẩu.................................................................................. 434.3. Chất lượng sản phẩm xuất khẩu ..................................................... 46III. CÁC CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CAOSU TỰ NHIÊN............................................................................................ 481. Các chính sách của Nhà nước............................................................... 481.1. Chính sách phát triển sản xuất........................................................ 481.2. Chính sách phát triển xuất khẩu ..................................................... 502. Cam kết quốc tế .................................................................................... 512.1. Cam kết trong khu vực ASEAN..................................................... 512.2. Cam kết khi gia nhập WTO............................................................ 522.2.1. Cam kết về mở cửa thị trường.................................................. 522.2.2. Cam kết về trợ cấp.................................................................... 53IV. ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CAO SU TỰ NHIÊNCỦA VIỆT NAM........................................................................................ 551. Thuận lợi và khó khăn .......................................................................... 551.1. Thuận lợi......................................................................................... 551.2. Khó khăn......................................................................................... 562. Thành tựu, hạn chế và nguyên nhân ..................................................... 562.1. Thành tựu........................................................................................ 562.2. Hạn chế và nguyên nhân................................................................. 57CHƢƠNG III. ĐỊNH HƢỚNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP THÚC ĐẨYHOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CAO SU TỰ NHIÊN CỦA VIỆT NAMTRONG BỐI CẢNH VIỆT NAM GIA NHẬP WTO................................ 60I. CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨUCAO SU TỰ NHIÊN CỦA VIỆT NAM KHI VIỆT NAM GIA NHẬPWTO............................................................................................................ 601. Cơ hội.................................................................................................... 602. Thách thức............................................................................................. 62II. DỰ BÁO CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG TỚI HOẠT ĐỘNG XUẤTKHẨU CAO SU TỰ NHIÊN CỦA VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂMTỚI .............................................................................................................. 641. Các yếu tố khách quan .......................................................................... 641.1. Nhu cầu về cao su tự nhiên trên Thế giới....................................... 641.2. Xu hướng giá cao su tự nhiên trên Thế giới................................... 641.3. Các rào cản thuế và phi thuế của các nước nhập khẩu................... 651.4. Điều kiện khí hậu ở các vùng trồng cây cao su.............................. 662. Các yếu tố chủ quan.............................................................................. 662.1. Các chính sách khuyến khích xuất khẩu của Nhà nước ................. 662.2. Sự hỗ trợ của Hiệp hội cao su Việt Nam........................................ 67III. ĐỊNH HƢỚNG VÀ MỤC TIÊU XUẤT KHẨU CAO SU TỰNHIÊN CỦA VIỆT NAM TỚI NĂM 2015 ............................................. 671. Định hướng ........................................................................................... 671.1. Định hướng phát triển sản xuất cao su tự nhiên của Việt Nam...... 681.2. Định hướng phát triển xuất khẩu cao su tự nhiên của Việt Nam ... 692. Mục tiêu xuất khẩu cao su tự nhiên của Việt Nam tới năm 2015 ........ 70IV. MỘT SỐ GIẢI PHÁP KIẾN NGHỊ NHẰM THÚC ĐẨY HOẠTĐỘNG XUẤT KHẨU CAO SU TỰ NHIÊN CỦA VIỆT NAM TRONGBỐI CẢNH VIỆT NAM GIA NHẬP WTO ............................................ 711. Giải pháp dành cho Nhà nước .............................................................. 711.1. Đổi mới và hoàn thiện chính sách .................................................. 711.1.1. Chính sách vốn ......................................................................... 711.1.2. Chính sách trợ cấp .................................................................... 731.2. Hoàn chỉnh quy hoạch phát triển vùng nguyên liệu....................... 741.3. Tăng cường đầu tư cho khoa học công nghệ và quản lý chất lượng................................................................................................................ 752. Giải pháp dành cho ngành cao su ......................................................... 762.1. Tăng cường công tác dự báo cungcầu và giá cả cao su thế giới... 762.2. Đưa ra quy hoạch ngành cụ thể và khuyến cáo kịp thời cho người nôngdân.......................................................................................................... 762.3. Đẩy mạnh công tác khuyến nông đối với cao su tiểu điền............. 772.4. Tăng cường vai trò của Hiệp hội cao su Việt Nam ........................ 773. Giải pháp dành cho doanh nghiệp sản xuất và xuất khẩu cao su ......... 783.1. Tăng cường thu hút vốn đầu tư....................................................... 783.2. Đổi mới giống cây trồng................................................................. 793.3. Phát triển nguồn nhân lực............................................................... 793.4. Xây dựng hệ thống quản lý chất lượng, áp dụng tiêu chuẩn quốc tế................................................................................................................ 803.5. Chuyển đổi cơ cấu sản phẩm.......................................................... 803.6. Xây dựng hệ thống thu mua hiệu quả............................................. 823.7. Mở rộng và tái cơ cấu thị trường.................................................... 823.8. Đẩy mạnh hoạt động marketing và xây dựng thương hiệu ............ 83KẾT LUẬN.................................................................................................... 86TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 88
Trang 1MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT i
DANH MỤC CÁC BẢNG ii
DANH MỤC CÁC HÌNH iii
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG CAO SU TỰ NHIÊN THẾ GIỚI 4
I KHÁI QUÁT VỀ CÂY CAO SU TRÊN THỊ TRƯỜNG THẾ GIỚI 4
1 Giới thiệu về cây cao su 4
2 Lịch sử cây cao su 4
3 Một số đặc điểm của cây cao su 5
4 Ứng dụng của cây cao su 6
II DIỄN BIẾN THỊ TRƯỜNG CAO SU TỰ NHIÊN THẾ GIỚI TRONG GIAI ĐOẠN 2000-2010 7
1 Tình hình sản xuất cao su tự nhiên 7
2 Tình hình tiêu thụ cao su tự nhiên 10
3 Tình hình xuất khẩu cao su tự nhiên 15
4 Biến động giá cao su tự nhiên 18
III KINH NGHIỆM CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA TRÊN THẾ GIỚI VỀ XUẤT KHẨU CAO SU TỰ NHIÊN 21
1 Kinh nghiệm của Thái Lan 21
2 Kinh nghiệm của Indonesia 23
3 Kinh nghiệm của Malaysia 24
CHƯƠNG II THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CAO SU TỰ NHIÊN CỦA VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH VIỆT NAM GIA NHẬP WTO 26
I TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ CAO SU TỰ NHIÊN TRONG NƯỚC 26
1 Tình hình sản xuất cao su tự nhiên trong nước 26
Trang 21.1 Diện tích 26
1.2 Sản lượng 28
1.3 Năng suất 29
2 Tình hình tiêu thụ cao su tự nhiên trong nước 30
II TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU CAO SU TỰ NHIÊN CỦA VIỆT NAM TRƯỚC VÀ SAU KHI VIỆT NAM GIA NHẬP WTO 31
1 Khối lượng và kim ngạch xuất khẩu 31
1.1 Khối lượng xuất khẩu 31
1.2 Kim ngạch xuất khẩu 33
2 Cơ cấu sản phẩm xuất khẩu 36
3 Cơ cấu thị trường xuất khẩu 38
4 Chi phí sản xuất, giá xuất khẩu và chất lượng sản phẩm xuất khẩu 42
4.1 Chi phí sản xuất 42
4.2 Giá xuất khẩu 43
4.3 Chất lượng sản phẩm xuất khẩu 46
III CÁC CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CAO SU TỰ NHIÊN 48
1 Các chính sách của Nhà nước 48
1.1 Chính sách phát triển sản xuất 48
1.2 Chính sách phát triển xuất khẩu 50
2 Cam kết quốc tế 51
2.1 Cam kết trong khu vực ASEAN 51
2.2 Cam kết khi gia nhập WTO 52
2.2.1 Cam kết về mở cửa thị trường 52
2.2.2 Cam kết về trợ cấp 53
IV ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CAO SU TỰ NHIÊN CỦA VIỆT NAM 55
1 Thuận lợi và khó khăn 55
1.1 Thuận lợi 55
1.2 Khó khăn 56
Trang 32 Thành tựu, hạn chế và nguyên nhân 56
2.1 Thành tựu 56
2.2 Hạn chế và nguyên nhân 57
CHƯƠNG III ĐỊNH HƯỚNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CAO SU TỰ NHIÊN CỦA VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH VIỆT NAM GIA NHẬP WTO 60
I CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CAO SU TỰ NHIÊN CỦA VIỆT NAM KHI VIỆT NAM GIA NHẬP WTO 60
1 Cơ hội 60
2 Thách thức 62
II DỰ BÁO CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CAO SU TỰ NHIÊN CỦA VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM TỚI 64
1 Các yếu tố khách quan 64
1.1 Nhu cầu về cao su tự nhiên trên Thế giới 64
1.2 Xu hướng giá cao su tự nhiên trên Thế giới 64
1.3 Các rào cản thuế và phi thuế của các nước nhập khẩu 65
1.4 Điều kiện khí hậu ở các vùng trồng cây cao su 66
2 Các yếu tố chủ quan 66
2.1 Các chính sách khuyến khích xuất khẩu của Nhà nước 66
2.2 Sự hỗ trợ của Hiệp hội cao su Việt Nam 67
III ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỤC TIÊU XUẤT KHẨU CAO SU TỰ NHIÊN CỦA VIỆT NAM TỚI NĂM 2015 67
1 Định hướng 67
1.1 Định hướng phát triển sản xuất cao su tự nhiên của Việt Nam 68
1.2 Định hướng phát triển xuất khẩu cao su tự nhiên của Việt Nam 69
2 Mục tiêu xuất khẩu cao su tự nhiên của Việt Nam tới năm 2015 70
IV MỘT SỐ GIẢI PHÁP KIẾN NGHỊ NHẰM THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CAO SU TỰ NHIÊN CỦA VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH VIỆT NAM GIA NHẬP WTO 71
Trang 41 Giải pháp dành cho Nhà nước 71
1.1 Đổi mới và hoàn thiện chính sách 71
1.1.1 Chính sách vốn 71
1.1.2 Chính sách trợ cấp 73
1.2 Hoàn chỉnh quy hoạch phát triển vùng nguyên liệu 74
1.3 Tăng cường đầu tư cho khoa học công nghệ và quản lý chất lượng 75
2 Giải pháp dành cho ngành cao su 76
2.1 Tăng cường công tác dự báo cung-cầu và giá cả cao su thế giới 76
2.2 Đưa ra quy hoạch ngành cụ thể và khuyến cáo kịp thời cho người nông dân 76
2.3 Đẩy mạnh công tác khuyến nông đối với cao su tiểu điền 77
2.4 Tăng cường vai trò của Hiệp hội cao su Việt Nam 77
3 Giải pháp dành cho doanh nghiệp sản xuất và xuất khẩu cao su 78
3.1 Tăng cường thu hút vốn đầu tư 78
3.2 Đổi mới giống cây trồng 79
3.3 Phát triển nguồn nhân lực 79
3.4 Xây dựng hệ thống quản lý chất lượng, áp dụng tiêu chuẩn quốc tế 80
3.5 Chuyển đổi cơ cấu sản phẩm 80
3.6 Xây dựng hệ thống thu mua hiệu quả 82
3.7 Mở rộng và tái cơ cấu thị trường 82
3.8 Đẩy mạnh hoạt động marketing và xây dựng thương hiệu 83
KẾT LUẬN 86
TÀI LIỆU THAM KHẢO 88
Trang 5DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
AC-FTA ASEAN-China Free Trade Area Khu vực mậu dịch tự do ASEAN- Trung
Quốc AFTA ASEAN Free Trade Area Khu vực mậu dịch tự do ASEAN
AK-FTA ASEAN-Korea Free Trade Area Khu vực mậu dịch tự do ASEAN-Hàn
Quốc AMS Aggregate Measurement of Support Lượng hỗ trợ gộp
ANRPC Association of natural rubber
CV Constant Viscosity Cao su nhớt cố định
EU European Union Liên minh châu Âu
FAO Food and Agricultural Organization Tổ chức nông lâm Liên Hợp Quốc
GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc nội
GSP Generalized System of Preference Hệ thống ưu đãi phổ cập
HS Hamormized System Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng
hóa IMF International Monetary Fund Quỹ tiền tệ quốc tế
IRA International Rubber Association Hiệp hội cao su quốc tế
IRCO International Rubber Conference
Organization
Tổ chức hợp tác cao su quốc tế IRSG International Rubber Study Group Tổ chức nghiên cứu cao su quốc tế
ISO International Organization for
Standardization
Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế
MFN Most Favour Nation Tối huệ quốc
NT Nation Treatment Đãi ngộ quốc gia
ODA Official Development Assistance Hỗ trợ phát triển chính thức
R&D Research and Development Nghiên cứu và phát triển
RRIV Rubber Research Institue of Vietnam Viện nghiên cứu cao su Việt Nam
RSS Rubber Smoked Sheet Cao su tờ xông khói
SIR Standardized Indonesia Rubber Cao su tiêu chuẩn kĩ thuật Indonesia STR Standardized Thailand Rubber Cao su tiêu chuẩn kĩ thuật Thái Lan SVR Standardized Vietnam Rubber Cao su tiêu chuẩn kĩ thuật Việt Nam TBT Technical Barriers to Trade Hàng rào kĩ thuật trong thương mại
VRA Vietnam Rubber Association Hiệp hội cao su Việt Nam
VRG Vietnam Rubber Group Tập đoàn Công nghiệp cao su Việt Nam
WTO World Trade Organization Tổ chức thương mại thế giới
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Tiêu thụ cao su tự nhiên tại một số thị trường lớn trên thế giới giai đoạn 2000-2010 13 Bảng 1.2: Xuất khẩu cao su tự nhiên thế giới giai đoạn 2000-2010 15
Bảng 2.1: Diện tích, sản lượng và năng suất cao su ở Việt Nam giai đoạn 2000-2010 26 Bảng 2.2: Tỷ trọng của một số thị trường xuất khẩu cao su tự nhiên của Việt Nam giai đoạn 2006-2010 41
Bảng 3.1: Mục tiêu diện tích và sản lượng cao su tự nhiên Việt Nam tới năm
2015 và 2020 70
Trang 7DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1: Sản xuất cao su tự nhiên thế giới giai đoạn 2000-2010 7 Hình 1.2: Sản lượng cao su tự nhiên tại một số nước sản xuất chính giai đoạn 2000-2010 9 Hình 1.3: Sản xuất và tiêu thụ cao su tự nhiên thế giới giai đoạn 2000-2010 11 Hình 1.4: Tiêu thụ cao su tự nhiên phân theo khu vực giai đoạn 2007-2010 12 Hình 1.5: Biến động giá cao su tự nhiên và giá dầu thô thế giới giai đoạn 2000-2010 18 Hình 2.1: Khối lượng xuất khẩu và tốc độ tăng trưởng xuất khẩu cao su tự nhiên của Việt Nam giai đoạn 2000-2010 32 Hình 2.2: Kim ngạch xuất khẩu cao su tự nhiên của Việt Nam giai đoạn 2000-2010 34 Hình 2.3: Cơ cấu sản phẩm cao su tự nhiên xuất khẩu của Việt Nam giai đoạn 2005-2010 36
Hình 2.4: Khối lượng xuất khẩu cao su tự nhiên của Việt Nam sang Trung Quốc giai đoạn 2001-2010 39 Hình 2.5: Giá cao su tự nhiên xuất khẩu của Việt Nam giai đoạn 2000-2010 43 Hình 2.6: Giá cao su tự nhiên xuất khẩu của một số nước xuất khẩu chính trên thế giới giai đoạn 2000-2010 45
Trang 8LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng đã đưa ra định hướng cho giai đoạn 2011-2015 với mục tiêu tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân trong 5 năm đạt 7 - 7,5%; cho tới năm 2015, GDP bình quân đầu người đạt khoảng 2.000 USD; trong đó, kim ngạch xuất khẩu tăng bình quân 12%/năm, tới năm 2015, kim ngạch xuất khẩu đạt 126 tỷ USD và đến năm 2020 cân bằng được xuất nhập khẩu Để đạt được mục tiêu tăng trưởng xuất khẩu như trên, cần xác định các sản phẩm, ngành hàng xuất khẩu chủ lực, có khả năng cạnh tranh để có biện pháp hỗ trợ phù hợp đẩy mạnh xuất khẩu; đồng thời mở rộng thị trường xuất khẩu, tạo điều kiện thuận lợi để thu hút mạnh các nguồn vốn quốc tế
Cùng với gạo, cà phê, cao su tự nhiên cũng là một trong số các nông sản xuất khẩu chủ lực của Việt Nam trong những năm gần đây Kể từ năm 2006 tới nay, Việt Nam luôn duy trì được vị trí thứ 5 về sản xuất và thứ 4 về xuất khẩu cao su tự nhiên trên Thế giới Chỉ tính riêng trong hai tháng đầu năm 2011, xuất khẩu cao su tự nhiên ước đạt 120.500 tấn, kim ngạch 532,5 triệu USD, cao hơn nhiều so với 76.700 tấn và 193,7 triệu USD cùng kỳ năm ngoái Mỗi năm ngành cao su đã đem lại thu nhập vô cùng lớn cho đất nước, giải quyết hàng nghìn công ăn việc làm cho người lao động Ngoài ra, khai thác một cây công nghiệp dài ngày có giá trị sử dụng lớn như cao su còn góp phần cải tạo môi trường, hoàn thiện chính sách định canh, định cư ở nhiều địa phương
Qua mỗi năm, khối lượng và kim ngạch xuất khẩu cao su thiên nhiên của Việt Nam đều không ngừng tăng lên, tuy nhiên, những con số này chưa thực sự ổn định Đặc biệt khi tham gia vào WTO, ngành cao su có thể tiếp cận với rất nhiều cơ hội mở rộng thị trường xuất khẩu, có được lợi thế công bằng
Trang 9hơn trên thị trường quốc tế nhưng đồng thời cũng phải đối mặt với không ít khó khăn Cao su Việt Nam sẽ phải cạnh tranh với nhiều sản phẩm chất lượng cao cũng như phải chịu nhiều ảnh hưởng hơn từ giá cả quốc tế
Chính vì vậy, để xác định đúng hướng phát triển sản xuất và xuất khẩu cao su thiên nhiên Việt Nam, từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất, chất lượng sản phẩm cũng như giá trị xuất khẩu, chúng ta cần nghiên cứu diễn biến thị trường cao su thế giới, phân tích tình hình xuất khẩu cao su Việt Nam trong những năm gần đây, đặc biệt dưới những tác động của việc gia nhập WTO; từ đó đề ra các giải pháp nhằm đẩy mạnh xuất khẩu cũng như phát triển bền vững ngành cao su Việt Nam
Xuất phát từ những lý do trên, người viết đã quyết định chọn đề tài:
“Một số biện pháp thúc đẩy hoạt động xuất khẩu cao su tự nhiên của Việt Nam trong bối cảnh Việt Nam gia nhập WTO” làm đề tài khóa luận
tốt nghiệp
2 Mục tiêu nghiên cứu
Phân tích thị trường cao su tự nhiên thế giới trong giai đoạn 2000 - 2010; Phân tích tình hình xuất khẩu cao su tự nhiên của Việt Nam trong giai đoạn 2000-2010; nhận định những điểm thuận lợi và khó khăn, thành tựu và hạn chế;
Đưa ra định hướng và đề xuất các biện pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu cao su tự nhiên của Việt Nam trong thời gian tới
3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu: Hoạt động xuất khẩu cao su tự nhiên của Việt
Nam và các vấn đề liên quan trong những năm gần đây Sản phẩm cao su xuất khẩu được nghiên cứu trong phạm vi khóa luận là các sản phẩm cao su tự nhiên của Việt Nam có mã số HS 400110, 400121, 400122, 400129, 400130,
400510, 400520, 400591 và 400599
Trang 10Phạm vi nghiên cứu: Khóa luận tiến hành nghiên cứu về thị trường
cao su tự nhiên thế giới và hoạt động xuất khẩu cao su tự nhiên của Việt Nam
tới các thị trường quốc tế trong giai đoạn 2000-2010
4 Phương pháp nghiên cứu
Trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, người viết sử dụng các phương pháp phân tích – tổng hợp, đối chiếu – so sánh, diễn giải – quy nạp và phương pháp thống kê kinh tế để thực hiện khóa luận
5 Bố cục của khóa luận
Ngoài lời mở đầu, kết luận, danh mục từ viết tắt, danh mục các bảng và các hình, danh mục tài liệu tham khảo, khóa luận bao gồm 3 chương:
Chương 1 Tổng quan về thị trường cao su tự nhiên thế giới;
Chương 2 Thực trạng hoạt động xuất khẩu cao su tự nhiên của Việt Nam trong bối cảnh Việt Nam gia nhập WTO;
Chương 3 Định hướng và đề xuất giải pháp thúc đẩy hoạt động xuất khẩu cao su tự nhiên của Việt Nam trong bối cảnh Việt Nam gia nhập WTO
Qua đây, em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới cô giáo Nguyễn Thu Hằng, người đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em trong quá trình em thực hiện khóa luận tốt nghiệp
Mặc dù rất cố gắng trong quá trình nghiên cứu song thời gian nghiên cứu cũng như kiến thức còn nhiều hạn chế nên khóa luận không tránh khỏi những điểm thiếu sót Em hy vọng sẽ nhận được những ý kiến nhận xét và chỉ bảo của các thầy cô giáo và sự tham gia góp ý của các bạn để kiến thức được hoàn thiện hơn
Sinh viên
Đỗ Thùy Linh
Trang 11CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG
CAO SU TỰ NHIÊN THẾ GIỚI
I KHÁI QUÁT VỀ CÂY CAO SU TRÊN THỊ TRƯỜNG THẾ GIỚI
1 Giới thiệu về cây cao su
Cao su (tên khoc học: Hevea brasiliensis) là một loài cây thân gỗ thuộc họ Đại kích (Euphorbiaceae) và là thành viên có tầm quan trọng về kinh
tế lớn nhất trong chi Hevea Cao su có được vai trò to lớn đó là do chất lỏng chiết ra được gọi là nhựa cây (nhựa mủ-latex) có thể được thu thập lại như là nguồn chủ lực trong sản xuất cao su tự nhiên Chiều cao của cây cao su có thể đạt tới trên 30 mét Nhựa mủ có màu màu trắng hoặc vàng tồn tại trong các mạch nhựa mủ ở vỏ cây Các mạch này tạo thành xoắn ốc theo thân cây theo hướng tay phải, tạo thành một góc khoảng 30 độ với mặt phẳng Khi cây đạt
độ tuổi 5-6 năm, người ta có thể bắt đầu thu hoạch nhựa mủ Quá trình thu hoạch được gọi là cạo mủ cao su, được thực hiện bằng cách rạch các vết vuông góc với mạch nhựa mủ, với độ sâu vừa phải sao cho có thể làm nhựa
mủ chảy ra mà không gây tổn hại cho sự phát triển của cây Nhựa mủ sẽ được thu thập trong các thùng nhỏ gắn vào thân cây Các cây già hơn cho nhiều nhựa mủ hơn nhưng chúng sẽ ngừng sản xuất nhựa mủ khi đạt độ tuổi 26-30 năm
2 Lịch sử cây cao su
Năm 1743, trong chuyến du khảo đến những kinh vĩ tuyến ở Guyanes, hai Hải quân người Pháp là Fresnau F và De la Condamine C đã chú ý đến một loại cây có lá kép, mọc thành chùm tụ tán Cây này có mủ trắng như sữa, khi đọng lại có độ dính, độ mềm dẻo và độ đàn hồi rất cao Trong khi đó, thổ dân người Maina sống ở miền Nam sông Amazone cũng thường dùng thứ mủ
Trang 12này để làm nhựa bẫy chim và nắn thành những vật dụng dùng hàng ngày như chén, thau, chậu, đồ chơi hay tượng thần để thờ cúng Những vật dụng này tương tự như những hiện vật tìm thấy trong nền văn hóa Maya của Châu Mỹ
La tinh vào thế kỷ thứ XI Sau đó, Fresnau F và De la Condamine C đã vẽ hình cây này với đầy đủ chi tiết về hoa, lá, quả, hạt và gửi về Pháp để giới thiệu với Viện hàn lâm khoa học Đó chính là những hình ảnh và kiến thức đầu tiên về cây cao su Ít lâu sau, người ta đã biết dùng mủ cao su để chế tạo những loại vải không thấm nước Tên gọi “cao su” vốn có xuất xứ từ thổ âm
xứ Peru là “caa” (cây) và “ochu” (chảy ra, khóc) Vì vậy, nguồn gốc nguyên thủy của cái tên “cao su” nghĩa là nước mắt của cây
Năm 1846, Charles Goodyear và Thomas Hancook tìm ra phương pháp cao su lưu hóa Năm 1890, hai anh em Michelin sáng chế ra cặp vỏ ruột xe bơm hơi Kể từ đó, công nghệ chế biến cao su phát triển mạnh mẽ Cây cao
su cũng đồng thời trở thành một loại cây công nghiệp có vị trí hàng đầu đối với các tập đoàn tư bản Từ những bản vẽ ban đầu của hai nhà hàng hải trên, cây cao su đã được mang đi trồng ở các vùng thuộc địa da đen, da vàng Cho tới ngày nay, người ta còn coi cao su như một loại “vàng trắng”
3 Một số đặc điểm của cây cao su
Cây cao su chỉ được thu hoạch trong 9 tháng, 3 tháng còn lại không được thu hoạch vì đây là thời gian cây rụng lá, nếu thu hoạch vào mùa này,
cây sẽ chết Chiều cao thông thường của một cây cao su là khoảng 20 mét Rễ
cây cao su ăn rất sâu xuống mặt đất; vỏ cây nhẵn, có màu nâu nhạt; lá thuộc
dạng lá kép và mỗi năm rụng lá một lần
Cây cao su phát triển tốt ở vùng nhiệt đới ẩm, có nhiệt độ trung bình từ
220C - 300C (tốt nhất ở 260
C - 280C), cần mưa nhiều (tốt nhất là 2.000 mm) nhưng không chịu được sự úng nước và gió Cây cao su có thể chịu được nắng hạn khoảng 4 đến 5 tháng, tuy nhiên năng suất mủ sẽ giảm
Trang 13Cây cao su bắt đầu cho khai thác mủ vào lúc cây được 5 tuổi, chu vi thân cây đạt khoảng 50 cm và quá trình này có thể kéo dài vài ba chục năm
Độ dốc của vết cạo mủ từ 20 đến 35độ, vết cạo không được sâu quá 1,5 cm
và không được chạm vào tầng sinh gỗ vì có thể làm vỏ cây không thể tái sinh
Ngoài những đặc tính trên, cây cao su còn là một loại cây khá độc Chất
mủ của cây có thể làm giảm tuổi thọ của người khai thác từ 3-5 năm nếu làm
việc trong khoảng thời gian dài
4 Ứng dụng của cây cao su
Ngoài sản xuất latex dạng nước, nhựa mủ cao su chủ yếu được dùng để sản xuất cao su tự nhiên Cao su tự nhiên hiện nay là một vật liệu kỹ thuật hết sức quan trọng trong nền kinh tế thế giới, mặc dù đang phải cạnh tranh với cao su nhân tạo, hay còn gọi là cao su tổng hợp Công nghiệp săm lốp thế giới tiêu dùng hàng năm 75% tổng lượng cao su tự nhiên Phần còn lại được dùng làm nguyên liệu để chế biến các sản phẩm như găng tay, sản phẩm y tế, các loại giày dép, nệm cao su
Bên cạnh mủ, cây cao su còn một số giá trị sử dụng khác Quả cao su được dùng trong kỹ nghệ pha sơn Gỗ từ cây cao su được sử dụng trong sản xuất đồ gỗ Loại gỗ này được đánh giá cao vì có thớ dày, ít co, màu sắc hấp dẫn và có thể chấp nhận các kiểu hoàn thiện khác nhau Nó cũng được đánh giá như là loại gỗ "thân thiện môi trường", do người ta chỉ khai thác gỗ sau khi cây cao su đã kết thúc chu trình sản sinh nhựa mủ
Có thể nói, cây cao su là một cây công nghiệp dài ngày có giá trị sử dụng và khả năng khai thác vô cùng lớn Vì vậy, hiện nay ở nhiều quốc gia đang phát triển như Thái Lan, Việt Nam, Malaysia, cây cao su đang được trồng rộng rãi tại những vùng miền có khí hậu thích hợp và sản phẩm cao su
Trang 14tự nhiên đang trở thành một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực của các nước này
II DIỄN BIẾN THỊ TRƯỜNG CAO SU TỰ NHIÊN THẾ GIỚI TRONG GIAI ĐOẠN 2000-2010
1 Tình hình sản xuất cao su tự nhiên
Hình 1.1: Sản xuất cao su tự nhiên thế giới giai đoạn 2000-2010
(Đơn vị: nghìn tấn)
Nguồn: Hiệp hội các nước sản xuất cao su tự nhiên - ANRPC
Hình 1.1 cho thấy xu hướng chung của sản xuất cao su tự nhiên trên thế giới là sản lượng qua mỗi năm hầu như đều tăng lên đáng kể, với mức tăng trung bình là 4,3%/năm Năm 2000, con số này mới chỉ ở mức 6.764 nghìn tấn, sau 5 năm là 8.925 nghìn tấn (tăng 31,9% so với năm 2000) và sau 10 năm, theo ước tính của Hiệp hội các nước sản xuất cao su tự nhiên (ANRPC), sản lượng đạt tới 10.250 nghìn tấn (tăng 51,54% so với năm 2000) Sản lượng cao su tăng đột biến vào năm 2003, 2004 và 2006 với mức tăng tương ứng là 9,3%, 9,1% và 9,8% Và trong 11 năm từ 2000 tới 2010, chỉ có hai năm,
Trang 15lượng cao su sản xuất ra của Thế giới mới vượt qua được ngưỡng 10 triệu tấn,
đó là năm 2008 với sản lượng 10,02 triệu tấn và năm 2010 với 10,25 triệu tấn Năm 2008 và năm 2010 đều được đánh giá là đã ghi nhận bước phục hồi mạnh mẽ của ngành cao su cũng như các ngành khác sau những cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới trầm trọng
Mặc dù tăng trưởng tương đối đều nhưng sản lượng cao su tự nhiên của Thế giới cũng bị giảm đột ngột vào hai năm 2007 (giảm từ 9.798 nghìn tấn năm 2006 xuống 9.783 nghìn tấn) và năm 2009 (giảm từ 10.014 nghìn tấn năm 2008 xuống còn 9.624 nghìn tấn), với mức giảm trung bình là 2%/năm Năm 2007, các nước sản xuất cao su tự nhiên lớn trên thế giới đều gặp rất nhiều khó khăn (mưa lớn và bạo loạn ở Thái Lan, bão lũ ở Malaysia và Ấn Độ) Cho tới năm 2009, ngay từ đầu năm, ngành cao su toàn cầu đã gặp khó khăn lớn do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới, thị trường tiêu thụ ô tô thu hẹp, nhiều ngành công nghiệp đình trệ kéo theo nhu cầu săm lốp
và cao su nguyên liệu sụt giảm rất nhanh, giá xuống thấp chỉ còn khoảng 55 - 60% so với cùng kỳ năm trước Tuy nhiên, tình trạng này đã được khắc phục vào cuối năm 2009 và tiến triển tốt hơn vào năm 2010 Lượng cung cao su tự nhiên thế giới tăng lên 6,5% và đạt mức 10.250 nghìn tấn trong năm 2010
Đông Nam Á chính là khu vực sản xuất cao su tự nhiên lớn nhất thế giới, với 3 quốc gia luôn đứng đầu về sản lượng cao su qua các năm là Thái Lan, Indonesia và Malaysia Sản lượng của 3 nước này chiếm xấp xỉ 70% sản lượng cao su của toàn thế giới và khoảng 75% sản lượng của toàn châu Á (Hình 1.2) Tiếp đến là Ấn Độ, Việt Nam, Trung Quốc Xếp sau nữa là Sri Lanka, Brazil, Philipin và một số quốc gia khác như Liberi, Campuchia, Nigeria Tại châu Mỹ latinh, hầu như chỉ có Brazil trồng cao su Quốc gia này
có sản lượng khá thấp (xấp xỉ 100 nghìn tấn/năm) nhưng lại có nhu cầu tiêu
Trang 16thụ cao, vì vậy cao su tại Brazil chủ yếu là để phục vụ tiêu dùng trong nước, chứ không phải để xuất khẩu như các nước khác
Hình 1.2: Sản lượng cao su tự nhiên tại một số nước sản xuất chính
giai đoạn 2000-2010
(Đơn vị: nghìn tấn)
Nguồn: Hiệp hội các nước sản xuất cao su tự nhiên - ANRPC
Ngay từ khi mới xuất hiện ở Thái Lan, cao su đã sớm trở thành mặt hàng xuất khẩu chủ lực của quốc gia này Kể từ năm 2000 cho tới nay, Thái Lan đã vượt Indonesia và Malaysia để trở thành nước sản xuất và xuất khẩu cao su tự nhiên lớn nhất thế giới, với sản lượng luôn ở mức trên 2.000 nghìn tấn mỗi năm Cho tới năm 2009, hơn 2,72 triệu hecta đất ở Thái Lan được dành để trồng loại cây này, trong đó, tập trung chủ yếu ở miền nam Thái Lan Hai quốc gia Đông Nam Á là Indonesia và Malaysia giữ vị trí thứ 2 và 3 trong bảng xếp hạng các nước sản xuất cao su lớn trên thế giới Mặc dù có đà tăng trưởng khá mạnh và vững chắc, đặc biệt là khoảng thời gian từ năm 2000 đến
2008 ở Indonesia, sản lượng đã tăng lên tới 83%, nhưng cả hai nước đều bị
Ấn Độ Việt Nam Trung Quốc
Trang 17thất thu lớn vào năm 2009, sản lượng giảm 11,3% ở Indonesia và 20,1% ở Malaysia Nguyên nhân là vì lũ lụt đã xảy ra khá trầm trọng tại khu vực này vào những tháng cuối năm 2009, cùng với những thay đổi khí hậu theo chiều hướng tiêu cực do ảnh hưởng của hiện tượng El Nino Tuy nhiên, tới năm
2010, khi tình hình thời tiết được cải thiện cùng với giá cao su trên thị trường thế giới tăng cao đã khiến lượng cung của hai quốc gia này tăng lên đáng kể Indonesia đã đạt mức 2.843 nghìn tấn và con số này ở Malaysia là 870 nghìn tấn, tăng 16.5% và 13% so với năm trước
Trong những tháng đầu năm 2011, Tổ chức nghiên cứu cao su quốc tế (IRSG) đã đưa ra dự báo nguồn cung cao su thế giới có thể sẽ tăng thêm 6,2% vào năm 2011 và 6,5% vào năm 2012, tương ứng với mức sản lượng 10,886 triệu tấn và 10,916 triệu tấn
2 Tình hình tiêu thụ cao su tự nhiên
Theo thống kê của IRSG, trung bình mỗi năm trên thế giới tiêu thụ khoảng 9,7 triệu tấn cao su tự nhiên, trong đó hơn 50% là để phục vụ cho ngành săm lốp Nhu cầu của các nước tiêu thụ, đặc biệt tại các nền kinh tế phát triển nhanh như Trung Quốc, Ấn Độ, Nga và Brazil, tăng rất mạnh; trong khi nguồn dự trữ ở cả các nước sản xuất, các nhà nhập khẩu, nhất là các hãng sản xuất lốp xe đều eo hẹp Trong 3 năm trở lại đây, giá cao su tăng quá cao khiến thương gia và các nhà sản xuất không dám mua nhiều, dẫn đến việc kho
dự trữ không được củng cố nên nhu cầu về cao su tự nhiên được dự đoán sẽ tiếp tục tăng trong những năm tới
Hình 1.3 cho thấy nhu cầu tiêu thụ cao su tự nhiên thế giới có xu hướng tăng đều trong 11 năm (từ 7.313 nghìn tấn năm 2000 lên 9.963 nghìn tấn năm 2010) Trong khi sản xuất cao su tăng trưởng với tỷ lệ 4,35% qua mỗi năm thì con số này đối với mức tiêu thụ chỉ là 3,14%
Trang 18Hình 1.3: Sản xuất và tiêu thụ cao su tự nhiên thế giới giai đoạn 2000-2010
(Đơn vị: nghìn tấn)
Nguồn: Hiệp hội các nước sản xuất cao su tự nhiên - ANRPC
Kể từ sau ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ châu Á, đặc biệt trong những năm 1997-1999, nhu cầu tiêu thụ cao su tự nhiên đã được cải thiện đáng kể Mức tăng trưởng đáng ghi nhận nhất của lượng cầu về cao su tự nhiên là tăng 9,6%, từ 7.952 nghìn tấn năm 2003 lên đến 8.718 nghìn tấn vào năm 2004 Nhưng lượng tiêu dùng cao su lại đạt mức cao nhất vào năm 2008 (10.173 nghìn tấn, tăng 0,3% so với năm trước) Tuy nhiên, con số này không ổn định vì lượng tiêu dùng sau đó lại giảm mạnh 7,7% chỉ trong 1 năm vì ngành ô tô phải hứng chịu hậu quả nặng nề của tình trạng suy thoái thế giới Mặc dù vậy, năm 2010, thị trường cao su tự nhiên thế giới đã đạt được những bước khả quan trở lại khi nhu cầu tiêu thụ đã hồi phục 6,1%
Nếu xem xét theo khu vực, trong 4 năm trở lại đây, châu Á luôn là châu lục có mức tiêu thụ cao su lớn nhất, chiếm trung bình 70% tổng lượng tiêu thụ của cả thế giới (Hình 1.4) Nếu như ở thập niên trước, tiêu thụ cao su tự nhiên
Trang 19thế giới chủ yếu tập trung vào các nước phát triển cao như Mỹ, Nhật Bản, Đức thì trong vòng 10 năm trở lại đây, Trung Quốc, Ấn Độ và các nước châu
Á khác lại trở thành những quốc gia tiêu thụ lớn
Hình 1.4: Tiêu thụ cao su tự nhiên phân theo khu vực giai đoạn 2007-2010
(Đơn vị: nghìn tấn)
Nguồn: Tổ chức nghiên cứu cao su quốc tế - IRSG
Các nước Bắc Mỹ, gồm Mỹ và Canada có xu hướng tiêu dùng ít cao su
tự nhiên hơn kể từ năm 2008 tới 2009 nhưng nhu cầu này đã hồi phục theo chiều hướng đi lên vào năm 2010, khi lượng tiêu thụ đạt 788 nghìn tấn trong
3 quý đầu và 988 nghìn tấn cho tới cuối năm Các nước thuộc Liên minh châu
Âu EU cũng có xu hướng tương tự như vậy, với mức tiêu thụ giảm 10% vào năm 2008 và 34% vào năm 2009 do ảnh hưởng nặng nề của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới tới ngành sản xuất ô tô và săm lốp tại các nước Đức, Anh, Ý Tuy nhiên, chỉ riêng châu Á là dường như không chịu nhiều ảnh hưởng của xu hướng thế giới Chỉ tính trong năm 2009, các nước châu Á đã
Mỹ latinh Châu Phi
Trang 20tiêu dùng tới gần 73% lượng cao su của toàn thế giới và con số này còn được duy trì tới năm 2010
Nếu xét theo từng quốc gia, có thể thấy Trung Quốc luôn là quốc gia tiêu thụ nhiều cao su tự nhiên nhất thế giới trong cả 11 năm trở lại đây (Bảng 1.1) Trong khi mức tăng trưởng trung bình của lượng cầu cao su tự nhiên toàn thế giới chỉ là 3,14%/năm thì con số này của Trung Quốc lên tới 15,2%/năm Mức tăng cao nhất của Trung Quốc là 30% vào năm 2004 đã đẩy lượng cầu của toàn thế giới lên mức tăng kỉ lục 9,6% vào năm này
Bảng 1.1: Tiêu thụ cao su tự nhiên tại một số thị trường lớn trên thế giới
Nguồn: Hiệp hội các nước sản xuất cao su tự nhiên - ANRPC
Cùng với nhịp độ phát triển mạnh mẽ của đất nước, tốc độ tăng trưởng của ngành sản xuất ô tô Trung Quốc cũng được đánh giá khá cao trên thế giới: năm 2004 – sản xuất được 5,21 triệu chiếc, năm 2006 - 6,91 triệu chiếc và năm 2008 là 9,38 triệu chiếc Theo dự đoán của Hiệp hội sản xuất xe hơi
Trang 21Trung Quốc, doanh số xe của nước này sẽ tăng lên 10-15% trong năm 2011 sau khi nhảy vọt 32% lên 18,06 triệu chiếc trong năm vừa qua Với tốc độ này, nhu cầu nhập khẩu nguyên liệu để sản xuất săm lốp ô tô là rất lớn Theo đánh giá của Hiệp hội công nghiệp ô tô Trung Quốc thì nhu cầu săm lốp ô tô của Trung Quốc trong năm 2005 là 98 triệu chiếc và trong năm 2010 vào khoảng 123 triệu chiếc Chính vì ngành công nghiệp ô tô phát triển với tốc độ nhanh như vậy nên trong những năm tới, Trung Quốc được dự báo là sẽ còn
sử dụng nhiều cao su tự nhiên hơn nữa Bắt đầu từ ngày 1/1/2004, Chính phủ Trung Quốc tuyên bố dỡ bỏ hạn ngạch nhập khẩu cao su, tạo ra một cơ hội rất lớn cho hoạt động xuất khẩu cao su trên toàn cầu
Trong khi Trung Quốc giữ mức tiêu thụ cao su tự nhiên luôn ở mức cao thì các quốc gia như Mỹ, Nhật Bản, Ấn Độ - nơi tập trung nhiều hãng xe hơi nổi tiếng thế giới – lại có nhu cầu cao su khá thất thường, nhiều năm mức cầu cao su tăng trưởng âm Nếu như từ năm 2008 trở về trước, lượng tiêu thụ cao
su tự nhiên của Mỹ thường ở mức trên 1 triệu tấn thì con số này lại tụt giảm đáng kinh ngạc xuống chỉ còn 687 nghìn tấn vào năm 2009 Điều này cũng tương tự như ở Nhật, khi mức tiêu thụ giảm 27,6% (từ 878 nghìn tấn năm
2008 xuống còn 636 nghìn tấn năm 2009) Bên cạnh đó, các nước sản xuất cao su lớn như Indonesia, Thái Lan, Malaysia cũng là những nước tiêu thụ cao su khá nhiều, nhưng lượng tiêu thụ khá ổn định qua các năm Từ năm
2009 tới năm 2010, mức tiêu dùng cao su tự nhiên tăng trưởng với tốc độ khoảng 3,6% ở mỗi nước
Thông qua nghiên cứu của Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF) về GDP thế giới
và dự báo tình hình phát triển kinh tế thế giới trong những năm tới, IRSG đã đưa ra dự đoán sản lượng ngành ô tô và lượng lốp xe cần sử dụng, từ đó dự báo nhu cầu cao su thiên nhiên Theo báo cáo của IRSG đầu năm 2011, lượng tiêu thụ cao su tự nhiên của thế giới có thể sẽ tăng 4,6% và 3,8% trong 2 năm
Trang 22tới đây, tức là đạt mức 10,42 triệu tấn vào năm 2011 và 10,34 triệu tấn vào năm 2012
3 Tình hình xuất khẩu cao su tự nhiên
Theo số liệu ở bảng 1.2, xuất khẩu cao su tự nhiên trên thế giới trong giai đoạn 2000-2010 đã tăng từ 9.096 nghìn tấn năm 2000 lên 11.414 nghìn tấn năm 2010 Tốc độ tăng trưởng khá cao, đạt trung bình 2,8%/năm, tuy nhiên không có được sự ổn định vì có tới 4 năm tăng trưởng âm là 2002,
Nguồn: FAO và ANRPC
Không chỉ đứng đầu về sản xuất, Thái Lan còn luôn giữ vị trí quán quân về xuất khẩu cao su tự nhiên, với khối lượng xuất khẩu tăng từ 2.166 nghìn tấn năm 2000 lên tới 2.683 nghìn tấn năm 2010, chiếm khoảng 47%
Trang 23tổng khối lượng xuất khẩu cao su tự nhiên của toàn thế giới mỗi năm Từ năm
2000 tới nay, khoảng 97% cao su sản xuất ra tại Thái Lan được dành cho xuất khẩu Vì thế mặc dù là nước sản xuất và xuất khẩu cao su tự nhiên hàng đầu thế giới nhưng Thái Lan chỉ xếp thứ 8 về lượng tiêu thụ cao su Nước này đặt mục tiêu sẽ xuất khẩu được 2.842 nghìn tấn vào năm 2011,tức là tăng 5,9% so với năm trước Các sản phẩm cao su tự nhiên xuất khẩu chủ yếu của Thái Lan
là cao su tờ xông khói RSS, cao su khối định chuẩn kĩ thuật STR và cao su ly tâm Các thị trường nhập khẩu cao su chủ yếu của Thái Lan là Trung Quốc, Nhật Bản, Malaysia, Mỹ, EU và một số thị trường khác như Hàn Quốc, Singapore, Italia
Với khối lượng xuất khẩu cao su bám sát Thái Lan, Indonesia lại chủ yếu xuất khẩu cao su sang Hoa Kỳ và các nước công nghiệp phát triển khác hoặc xuất khẩu qua thị trường trung gian Singapore để sử dụng trong ngành sản xuất lốp xe Lượng xuất khẩu của Indonesia tăng khá vững chắc từ năm
2000 cho tới nay, với mức tăng bình quân là 6,2%/năm Mỗi năm Indonesia xuất khẩu trung bình 2.122 nghìn tấn cao su, so với 2.796 nghìn tấn của Thái Lan thì khối lượng xuất khẩu của Indonesia bằng khoảng ba phần tư so với Thái Lan Trong những năm gần đây, Hiệp hội các công ty cao su Indonesia đang tăng cường xuất khẩu cao su tự nhiên sang các thị trường giàu tiềm năng như Trung Quốc và Ấn Độ Trung Quốc hiện nay đã dỡ bỏ hạn ngạch nhập khẩu cao su và giảm thuế nhập khẩu với mặt hàng này, mở ra cơ hội xuất khẩu rất lớn với tất cả các quốc gia trong Hiệp hội các nước sản xuất cao
su tự nhiên (ANRPC) Tuy nhiên, cho tới nay, Trung Quốc vẫn mới chỉ chiếm khoảng 20% thị phần của cao su Indonesia, châu Âu cũng có một thị phần tương tự, và phần còn lại thuộc về Hoa Kỳ
Đứng hàng thứ 3 và thứ 4 về xuất khẩu cao su tự nhiên trên thế giới là Malaysia và Việt Nam Malaysia có khối lượng cao su xuất khẩu lớn hơn Việt
Trang 24Nam khoảng 344 nghìn tấn mỗi năm Tốc độ tăng trưởng qua từng năm của Malaysia ở mức 16% còn của Việt Nam là 15% Lượng xuất khẩu của Malaysia đã tăng gấp đôi từ năm 2000 cho tới 2010 (tăng từ 430 nghìn tấn lên
900 nghìn tấn) Tuy nhiên, xuất khẩu cao su cũng bị sụt giảm đáng kể vào 2 năm 2007 và 2009, do bão lũ lớn xảy ra ở quốc gia này cùng với ảnh hưởng tiêu cực của khủng hoảng kinh tế thế giới Malaysia là nước đứng thứ 3 về sản xuất và xuất khẩu cao su trên thế giới nhưng cũng là nước đứng thứ 5 về tiêu thụ cao su Trung bình mỗi năm nước này sản xuất được 1.136 nghìn tấn cao
su, trong đó tiêu thụ khoảng 436 nghìn tấn/năm và xuất khẩu khoảng 950 nghìn tấn Malaysia đồng thời còn là một trong 4 thị trường xuất khẩu cao su chủ lực của Việt Nam, chỉ riêng trong tháng đầu năm 2011, xuất khẩu cao su của Việt Nam sang Malaysia đã đạt kim ngạch 19,67 triệu USD, cao gấp 20 lần so với cùng kì năm ngoái Điều này cho thấy Malaysia là nước vừa sản xuất, vừa nhập khẩu cao su để xuất khẩu với kim ngạch nhập khẩu khá lớn trong khu vực
Trong những năm qua, Việt Nam luôn giữ vững vị trí thứ 4 trong bảng xếp hạng xuất khẩu cao su của Thế giới, với mức xuất khẩu trung bình khoảng 600 nghìn tấn cao su mỗi năm Năm 2000, chúng ta mới xuất khẩu được hơn 200 nghìn tấn cao su tự nhiên thì tới năm 2010, khối lượng xuất khẩu đã gấp 1,2 lần, lên 782 nghìn tấn Mặc dù cũng là quốc gia đứng thứ 5
về sản xuất cao su nhưng chỉ có 80% lượng cao su xuất khẩu của chúng ta là
tự sản xuất được trong nước, phần còn lại phải mua từ Thái Lan, Campuchia
và Indonesia để tái xuất Đến nay, Việt Nam đã không ngừng mở rộng thị trường xuất khẩu đến 80 nước trên thế giới Trong đó, lớn nhất phải kể đến Trung Quốc với thị phần luôn ở mức xấp xỉ 50%; ngoài ra còn có Hàn Quốc, Đài Loan, Malaysia với thị phần vào khoảng 3-5% mỗi nước Theo số liệu của Bộ công thương Việt Nam, trong tháng 2 năm 2011, Việt Nam đã xuất
Trang 25khẩu 45 nghìn tấn cao su với kim ngạch hơn 200 triệu USD Tính chung trong
2 tháng đầu năm, khối lượng xuất khẩu đạt 121 nghìn tấn, trị giá 532 triệu USD, tăng 157% về khối lượng và 275% về giá trị so với cùng kì năm ngoái Ngành cao su Việt Nam cũng đặt mục tiêu sẽ đạt kim ngạch xuất khẩu vào khoảng 2,5 tỉ USD vào năm 2011 này
4 Biến động giá cao su tự nhiên
Hình 1.5 dưới đây cho thấy trong 11 năm trở lại đây, giá cao su tự nhiên trên thị trường thế giới biến động rất lớn qua từng giai đoạn, tuy nhiên
xu hướng chung là giá cao su tăng với mức độ khá nhanh và mạnh với mức tăng trung bình là 24,7%/năm
Hình 1.5: Biến động giá cao su tự nhiên và giá dầu thô thế giới
giai đoạn 2000-2010
Nguồn: ANRPC, IRSG và Cục xúc tiến thương mại – Bộ công thương
Kể từ năm 2000, giá cao su mới ở mức xấp xỉ 600 USD/tấn thì cho tới năm 2010 vừa qua, mức giá này đã tăng lên 3.550 USD/tấn, tức là gấp gần 6
lần Trong 11 năm, chỉ có 2 năm giá cao su tự nhiên bị tụt giảm là năm 2001
0 20 40 60 80 100 120
Giá dầu thô (USD/thùng)
Giá cao su tự nhiên (USD/tấn)
USD/thùng
Trang 26(giảm 3,3% từ 600 USD/tấn xuống còn 580 USD/tấn) và năm 2009 (giảm 23% từ 2.721 USD/tấn còn 2.100 USD/tấn) Sở dĩ năm 2009 giá cao su tự nhiên giảm mạnh như vậy xuất phát từ hai lý do chính Thứ nhất là do ảnh hưởng trực tiếp của tương quan cung-cầu Từ năm 2008 sang năm 2009, trong khi lượng cung cao su chỉ giảm 3,89% thì lượng cầu giảm tới 7,69% do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế Chính vì cầu giảm mạnh hơn cung nên giá sẽ bị giảm xuống Nguyên nhân thứ hai là do trong năm này, giá dầu thô (đầu vào thay thế cho cao su nhân tạo – sản phẩm thay thế cho cao su tự nhiên) đột ngột giảm tới hơn 40% khiến cho giá cao su cũng bị ảnh hưởng
không nhỏ
Hình 1.5 cũng thể hiện biến động giá cao su tự nhiên và giá dầu thô trên thị trường thế giới có rất nhiều điểm tương đồng Thống kê trong 11 năm cho thấy khi giá dầu thô tăng thì sau đó, giá cao su tự nhiên cũng có chiều hướng tăng theo Mặc dù tốc độ tăng không giống nhau (tốc độ tăng trung bình của giá dầu thô trong 11 năm qua là 12,7%/năm trong khi của cao su tự nhiên là 24,7%/năm) nhưng biểu hiện xu hướng lại tương tự nhau Nguyên nhân là vì những ngành công nghiệp sử dụng nhiều cao su như công nghiệp ô
tô, săm lốp và các ngành khác như sản xuất đệm, găng tay, đồ y tế luôn phải cân nhắc hai sự lựa chọn là cao su tự nhiên và cao su nhân tạo (thông thường, chênh lệch giá cao su tổng hợp cao hơn khoảng 50-60 bạt Thái/kg) Vì là 2 đầu vào có giá trị thay thế nên nếu giá dầu thô lên cao, tức là nguyên liệu chính để sản xuất cao su nhân tạo cũng tăng, khiến cho giá cao su nhân tạo tăng và hệ quả là các nhà sản xuất chuyển sang dùng cao su tự nhiên, khiến lượng cầu về cao su tự nhiên tăng Khi cầu về cao su tự nhiên lên cao thì giá của cao su tự nhiên cũng sẽ bị đẩy lên tương ứng Điều đó giải thích vì sao khi giá dầu lên thì ngay sau đó, giá cao su tự nhiên cũng sẽ tăng lên nhanh chóng
Trang 27Kể từ sau lần giảm giá vào năm 2001, giai đoạn 2002-2008 đã đánh dấu
sự tăng trưởng mạnh mẽ của giá cao su tự nhiên thế giới Giá không ngừng tăng trong 6 năm, trung bình mỗi năm tăng 350 USD/tấn và đạt mức đỉnh vào cuối quý 2/2008 (trên 3000USD/tấn) Tuy nhiên, bước sang quý 3/2008 giá cao su quay đầu giảm mạnh Tại thời điểm cuối năm 2008, giá cao su tự nhiên chỉ còn 1.200-1.300USD/tấn, giảm gần 60% so với mức đỉnh Sự thay đổi đột ngột này bắt nguồn từ biến động giá dầu thô trong năm này Trong khi tháng
6, tháng 7/2008 giá dầu thô tăng cao kỷ lục (gần 147USD/thùng) thì sau đó lại giảm mạnh, chỉ còn 40-42USD/thùng vào cuối năm khiến xu hướng sử dụng cao su tổng hợp từ dầu tăng trở lại, gây sức ép lên giá cao su thiên nhiên Bên cạnh đó, mặc dù trong những tháng cuối năm, nguồn cung cao su tự nhiên trên thế giới giảm mạnh do yếu tố thời tiết nhưng giá cao su cũng giảm không ngừng theo chiều thẳng đứng bởi nhu cầu còn sụt giảm mạnh hơn Nguyên nhân chủ yếu là do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế toàn cầu đã kéo tụt sức mua ô tô ở các thị trường sử dụng nhiều cao su như Mỹ, Trung Quốc, Nhật Bản Điều đó buộc các hãng sản xuất ô tô phải cắt giảm tiêu thụ nguyên liệu trong ngành sản xuất lốp ô tô dẫn tới hệ quả là cầu cũng như giá cao su thiên nhiên tụt xuống
Sau thời kì giảm sút vào cuối năm 2008, diễn biến giá cao su tự nhiên trên thị trường thế giới có xu hướng tăng trở lại từ tháng 1 năm 2009 đến nay Trong khi tháng 1/2009, giá cao su RSS2 (FOB Bangkok) là 1.455 USD/tấn, tăng 6,8% so với mức 1.362 USD/tấn vào tháng 12/2008 thì sang quý 2, giá loại cao su này còn tăng tới 1.718 USD/tấn Tính đến cuối tháng 8/2009, giá RSS2 đã đạt 1.930USD/tấn, tăng hơn 14% so với tháng trước đó và tăng 32,6% so với đầu năm 2009 Những biểu hiện tích cực này có được là do kinh
tế thế giới có triển vọng hồi phục mạnh, kéo theo nhu cầu tiêu thụ lốp xe ôtô
và thúc đấy các hoạt động mua đầu cơ; trong khi đó, nguồn cung cao su lại bị
Trang 28hạn chế do mưa nhiều tại các nước trồng cao su ở Châu Á, đặc biệt là miền Nam Thái Lan Thêm vào đó, giá dầu mỏ đã tăng 4,9% trong tháng 8/2009 cũng góp phần làm giá cao su tự nhiên tăng cao
Sang năm 2010, giá cao su thiên nhiên tăng đột biến, tăng 69% so với năm 2009, đạt mức trung bình 3.550 USD/tấn cho cả năm Thống kê cho thấy chỉ trong 3 tháng đầu năm, giá cao su tại thị trường Tokyo đã tăng 13% so với cùng kì năm ngoái Cũng trong thời gian đó, tại Thượng Hải, giá cao su kỳ hạn tháng 9 đã lên đến 3.689 USD/tấn, sau đó còn tăng tới 4.100 USD/tấn vào tháng 4 năm này Sản lượng ở Thái Lan và Malaysia, hai nước sản xuất lớn nhất thế giới, đã liên tục giảm từ cuối tháng 2 do hiện tượng El Nino gây nắng nóng đã làm cho mùa đông khô hanh hơn và làm giảm sản lượng mủ của Dựa trên kết quả điều tra ở 10 kho chứa hàng, dự trữ cao su thiên nhiên tại Thượng Hải – Trung Quốc đã giảm 24.663 tấn, xuống còn 74.220 tấn Đây cũng là mức dự trữ thấp nhất kể từ tháng 8/2009, đem lại rất nhiều kì vọng cho các nhà sản xuất cao su Trong khi đó thì dầu thô cũng đang tăng giá trở lại do dự báo kinh tế hồi phục làm đẩy tăng nhu cầu nhiên liệu Dầu thô kỳ hạn tháng 5/2010 có giá tăng 0,8% lên 80,61 USD/thùng tại New York và trung bình là
76 USD/thùng trong cả năm Tổng hợp những yếu tố như giá dầu thô tăng, nhu cầu cao su tự nhiên tăng mạnh trong khi nguồn cung phục hồi chậm hơn
vì gặp nhiều khó khăn vào những tháng đầu năm, nền kinh tế thế giới được đặt nhiều kì vọng sẽ khởi sắc đã khiến giá cao su tự nhiên đạt được mức tăng đột biến như vậy
III KINH NGHIỆM CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA TRÊN THẾ GIỚI VỀ XUẤT KHẨU CAO SU TỰ NHIÊN
1 Kinh nghiệm của Thái Lan
Kể từ năm 1991 tới nay, Thái Lan luôn giữ vị trí đứng đầu về sản xuất
và xuất khẩu cao su tự nhiên trên thế giới Để có được kết quả như vậy, Chính
Trang 29phủ Thái Lan đã thực hiện một số chính sách hỗ trợ và phát triển ngành cao su rất hiệu quả như sau:
Thứ nhất, Chính phủ Thái Lan đã lập ra một số cơ quan chuyên trách
nhằm quản lý hoạt động của ngành cao su Điển hình là Ủy ban chính sách
cao su quốc gia chuyên hoạch định chiến lược dài hạn và kế hoạch phát triển
ngắn hạn cho ngành cao su Thái Lan, đồng thời lên dự án về ngân sách thực
hiện để trình quốc hội phê duyệt Ngoài ra, Thái Lan còn thành lập Tổ chức
đồn điền cao su Thái Lan (REO) nhằm lập ra các kế hoạch và thực hiện hoạt
động dự trữ cao su, thực hiện bán cao su dự trữ với mức giá và thời hạn theo quyết định của Chính phủ Bên cạnh các cơ quan quản lý hoạt động sản xuất
và buôn bán, Thái Lan còn đặc biệt chú trọng hoạt động xúc tiến thương mại
tạo nền tảng cho hoạt động xuất khẩu cao su tự nhiên Cục xúc tiến xuất khẩu thuộc Ủy ban phát triển xuất khẩu Thái Lan đã được thành lập với chức năng
xây dựng các chiến lược và kế hoạch xúc tiến xuất khẩu đối với các thị trường mục tiêu, phát triển thị trường quốc tế, hỗ trợ hoạt động R&D, lập quỹ hỗ trợ thương mại quốc tế, đề xuất các biện pháp giảm thủ tục xuất khẩu, hỗ trợ doanh nghiệp giải đáp thắc mắc về xuất khẩu và tìm hiểu thị trường từ đó đưa
ra hướng đi mới phù hợp Không chỉ hoạt động trong phạm vi quốc gia mình
mà Thái Lan còn tích cực, chủ động trong đàm phán kí kết các Hiệp định thương mại song phương với các thị trường mới để mở rộng khả năng xuất khẩu
Thứ hai, Chính phủ Thái Lan thường ban hành những chính sách
khuyến khích sản xuất và xuất khẩu cao su cũng như các chính sách bảo vệ quyền lợi của những người sản xuất và xuất khẩu cao su trong nước Chính sách khuyến khích trồng lại cao su từ năm 1961 đã khiến sản lượng cao su của Thái Lan vươn lên vị trí thứ nhất, vượt xa Malaysia vốn luôn giữ thế đứng đầu trong những năm trước 1990 Những năm gần đây, khi giá cao su thế giới
Trang 30có xu hướng tăng giảm đột ngột, Chính phủ Thái Lan đã ban hành quy định mới về thuế suất khẩu đối với mặt hàng cao su tự nhiên Cụ thể theo quy chế
về thuế mới được áp dụng từ 1/10/2010, thuế xuất khẩu cao su sẽ là 3 Baht/kg (0,095 USD)/kg cao su nếu giá cao su ở mức khoảng 80-100 Baht/kg Nếu giá giảm xuống dưới mức đó, thuế sẽ là 2 Baht, còn trên đó sẽ là 5 Baht Mức thuế này tăng đáng kể so với mức hiện nay là 1,4 Baht/kg Với mức thuế này, giá cao su Thái Lan sẽ tăng khoảng 3% so với mức khoảng 3300-3500 USD/tấn hiện nay Mục tiêu của việc tăng thuế là nhằm khuyến khích ngành chế biến cao su và tăng tiêu thụ nội địa
Thứ ba, không chỉ sử dụng các biện pháp hỗ trợ thông qua chính sách,
Thái Lan còn rất chú trọng vào các hoạt động hỗ trợ nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của cao su Thái Lan trên thị trường quốc tế Hoạt động R&D trong ngành cao su của Thái Lan được đánh giá khá cao trên thế giới về việc tạo ra các loại cao su chất lượng tốt, sức cạnh tranh cao cũng như phân tích xu hướng và đưa ra dự báo về thị trường thế giới Các loại cao su STR 20, TSR
20 được chế biến để xuất sang thị trường Mỹ, châu Âu, cao su RSS được xuất sang Nhật và châu Á đảm bảo phù hợp với nhu cầu và thị hiếu từng thị trường Rất nhiều trung tâm nghiên cứu về cao su của Thái Lan được biết đến nhiều trên thế giới như: Viện nghiên cứu cao su Thái Lan, Trung tâm phát triển công nghệ và tự nhiên quốc gia, Trung tâm nghiên cứu vật liệu và kim loại quốc gia (MTEC), Trung tâm kĩ thuật và sinh học quốc gia (BIOTEC), Viện nghiên cứu và phát triển công nghệ sản xuất công nghiệp (Đại học Kasetsart)
2 Kinh nghiệm của Indonesia
Thứ nhất, Indonesia luôn chú ý tới công việc nâng cao chất lượng sản
phẩm xuất khẩu của mình Cao su ở Indonesia chủ yếu thuộc dạng tiểu điền với diện tích và sản lượng chiếm tới 83% và 74% của cả nước Nhằm cải
Trang 31thiện và nâng cao chất lượng cao su nguyên liệu ngay từ nơi sản xuất là các
hộ gia đình, Chính phủ Indonesia thường phối hợp cùng Hiệp hội cao su Indonesia (Gapkindo) khuyến khích người dân tập trung vào sản xuất cao su dạng tấm mỏng chưa xông khói Đồng thời, tại mỗi khu vực sản xuất cao su
sẽ tiến hành thu gom cao su tảng xốp và sạch để đáp ứng nguyên liệu cho sản xuất cao su tiêu chuẩn Indonesia (SIR) trên phạm vi cả nước Hai cơ quan này cũng nỗ lực nâng cao chất lượng cao su bằng cách nâng độ sạch của sản phẩm ngay từ giai đoạn sản xuất đầu tiên là các hộ gia đình thông qua các cam kết trên toàn quốc về tiêu chuẩn quốc gia Hiệp hội cao su Indonesia cũng cam kết sẽ chỉ mua cao su sạch để chế biến SIR 20
Thứ hai, đi đôi với nâng cao chất lượng cao su, Indonesia còn chủ động
tích cực trong việc giảm chi phí sản xuất, nâng cao hiệu quả cho hoạt động
sản xuất và xuất khẩu cao su Chi phí sản xuất cao su tự nhiên của Malaysia
thường thấp hơn 200 USD/tấn so với mức trung bình trên thế giới Để có được con số này, Chính phủ Indonesia đã nỗ lực thực hiện mô hình nông lâm kết hợp Các dự án phát triển của Chính phủ đang được tiến hành theo hình thức chuyển giao trọn gói tín dụng và công nghệ trồng trọt để thay đổi cách thức trồng cao su hiện nay, được biết đến với tên gọi “cao su rừng nhiệt đới” Điều này có nghĩa là trồng xem kẽ cao su với một số loài thực vật đem lại lợi nhuận cao hoặc gỗ thân cứng, nhằm tạo ra sự quản lý đa chiều, cũng như tăng mức độ hiệu quả trong việc sử dụng đất và khai thác rừng Không chỉ có lợi
về mặt kinh tế, dự án “cao su rừng nhiệt đới” còn có vai trò quan trọng trong bảo vệ môi trường vì nó góp phần làm tăng đa dạng sinh học, chống xói mòn đất Cao su rừng nhiệt đới có lợi thế do có chi phí đầu vào thấp, đòi hỏi ít lao động
3 Kinh nghiệm của Malaysia
Trang 32Về cơ quan chuyên trách, Ủy ban cao su Malaysia (MRB) được thành
lập vào 1/ 1/1998 là đại diện cho ngành cao su nước này Mục đích chính của MRB là hỗ trợ quá trình phát triển, hiện đại hóa ngành cao su Malaysia về nhiều mặt, từ trồng cây cao su, thu hoạch mủ cao su tới chế biến các sản phẩm
từ cao su và hoạt động marketing cho các sản phẩm đó Trong những năm vừa qua, Ủy ban đã nghiên cứu triển khai, chuyển giao công nghệ hiệu quả và thực hiện một số dịch vụ hỗ trợ khác nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của cao su Malaysia trên thị trường quốc tế Thông qua các hoạt động nghiên cứu của mình, RMB đã tạo ra các giống cao su mới và các giống cao su vô tính năng suất cao trên 3.500 kg/ha vào thời kì năm 2008 Không chỉ vậy, nhờ các nghiên cứu và thử nghiệm mà Malaysia đã có thể cho phép thời gian kiến thiết cơ bản của cây cao su từ 96 tháng giảm xuống 54 tháng, khiến vòng đời của cây cao su ngắn lại và đem lại sản lượng mủ cao hơn
Về đường lối, chính sách phát triển ngành, Malaysia cũng đưa ra
những điều chỉnh, thay đổi kịp thời, phù hợp với sự phát triển của ngành cao
su thế giới trong từng thời kì Nếu như trong những năm 80, ngành cao su Malaysia chủ yếu sản xuất cao su nguyên liệu để xuất khẩu thì nay nước này
đã chuyển hướng sang ưu tiên phát triển sản xuất và xuất khẩu sản phẩm cao
su nhằm nâng cao giá trị trên mỗi đơn vị sản phẩm xuất khẩu
Về nguồn nhân lực, Ủy ban cao su quốc gia của Malaysia cũng là một
trung tâm đào tạo nhân lực chất lượng cao cho ngành này Những khóa học
mà cơ quan tổ chức bao gồm cả về kĩ thuật trồng trọt, nuôi trồng Thậm chí các khóa học dành cho ngành sản xuất các sản phẩm từ cao su như găng tay, lốp xe, dụng cụ y tế được tổ chức ngay tại nơi sản xuất nếu có yêu cầu từ phía doanh nghiệp Mục đích chính của các khóa này thường là chuyển giao công nghệ, nhằm nâng cao được hiệu quả sản xuất cũng như chất lượng và sức cạnh tranh của cao su Malaysia trên thị trường trong nước và quốc tế
Trang 33CHƯƠNG II THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU
CAO SU TỰ NHIÊN CỦA VIỆT NAM TRONG
BỐI CẢNH VIỆT NAM GIA NHẬP WTO
I TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ CAO SU TỰ NHIÊN TRONG NƯỚC
1 Tình hình sản xuất cao su tự nhiên trong nước
Sản lượng (nghìn tấn)
% thay đổi
Năng suất (kg/ha)
% thay đổi
Trang 34bình là 6,1%/năm, chưa hề có một năm nào diện tích có mức tăng trưởng âm Nếu như năm 2000 mới có 412 nghìn ha đất trồng cao su thì diện tích này đã tăng gần gấp đôi sau 10 năm, tiến đến mức 740 nghìn ha vào năm 2010 Bình quân mỗi năm có thêm 33 nghìn ha đất được mở rộng thêm để trồng cao su Hiện nay, diện tích cây cao su tập trung chủ yếu ở Đông Nam Bộ (64%), Tây Nguyên (24,5%), Duyên hải miền Trung (10%), còn lại là Tây Bắc (1,5%) Một số tỉnh có diện tích cao su lớn là Bình Phước (118.800 ha), Bình Dương (113.700 ha), Gia Lai (64.500 ha) và Tây Ninh (58.100 ha)
Giống như Thái Lan, Indonesia, tại Việt Nam cũng tồn tại hai hình thức trồng cao su là đại điền (các đồn điền cao su do các doanh nghiệp đầu tư) và tiểu điền (vườn cao su của nông dân) Trong những năm gần đây, diện tích cao su đại điền tăng rất chậm Năm 2007, diện tích cao su đại điền đạt 301.800 ha, chiếm khoảng 54,2 % tổng diện tích cao su cả nước, chỉ tăng 2.500 ha so với năm 2006 Tuy nhiên, cao su đại điền ở nước ta lại có năng suất và sản lượng khá cao do phần lớn diện tích cao su đại điền thuộc các nông trường cao su của Tổng Công ty cao su Việt Nam (nay là Tập đoàn công nghiệp cao su Việt Nam - VRG), nhờ đó, nhận được sự hỗ trợ rất lớn về vốn đầu tư, đổi mới công nghệ, nâng cấp cơ sở hạ tầng Tổng công ty cao su Việt Nam tính cho tới năm 2008 đã có gần 214.500 ha trồng cao su, với khoảng 174.440 ha đang kinh doanh (chiếm xấp xỉ 70% diện tích kinh doanh của cả nước) và đạt sản lượng mủ ước tính 290.000 tấn (chiếm 72,4% tổng lượng cao
su của các nước)
Cao su tiểu điền Việt Nam có đặc điểm ngược lại, với diện tích tăng lên khá nhanh nhưng sản lượng và năng suất lại thấp hơn Đây là loại cao su do các hộ gia đình trồng với quy mô, diện tích nhỏ từ 1 đến 20 ha Riêng tại khu vực Đông Nam bộ, bình quân mỗi năm diện tích cao su tiểu điền tăng từ 13.000 đến 20.000 ha Theo Hiệp hội cao su Việt Nam (VRA), năm 2007,
Trang 35diện tích cao su tiểu điền chiếm khoảng 253.320 ha, bằng 46,1% tổng diện tích với trên 75.000 hộ trồng cao su ở 24 tỉnh thành Những năm đầu khi phong trào cao su tiểu điền phát triển, các hộ gia đình chỉ trồng cây cao su bằng hạt, năng suất thu được khá thấp (1,4 tấn/ha ở tỉnh Hưng Yên) Tuy nhiên, những năm gần đây, cây cao su đã được trồng bằng giống và cho sản lượng cao hơn Hiện nay, mức tăng bình quân của cao su tiểu điền là 3%/năm
và được dự báo sẽ tăng cao hơn nữa; vì thế, khoảng cách giữa cao su đại điền
và tiểu điền có thể sẽ được thu hẹp hơn trong những năm tới
Ngoài diện tích cao su được trồng trong nước, những năm gần đây, Việt Nam còn mở rộng thêm diện tích cây cao su tại 2 quốc gia láng giềng nhằm tăng sản lượng cao su tự nhiên và đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu Chính phủ Việt Nam đã hỗ trợ dự án đầu tư mở rộng diện tích cao su 100.000 ha tại Lào và 100.000 ha tại Campuchia từ năm 2005 Từ đó tới nay, các doanh nghiệp Việt Nam đã trồng được khoảng 54.740 ha cao su tại Lào và khoảng 28.359 ha tại Campuchia Trong đó thành viên thuộc Tập đoàn công nghiệp cao su Việt Nam (VRG) chiếm tỷ lệ khoảng 45%
Theo phân tích của Trung tâm tin học và Thống kê (Agroviet) trực thuộc Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, trồng cao su tốn ít chi phí nhưng cho lãi suất rất cao Hiện nay ở nước ta, cao su là cây trồng đứng thứ 2
về tỷ suất lợi nhuận, chỉ sau cây cà phê Nhìn chung, trong những năm qua, Nhà nước ta đã có hướng đi đúng đắn đối với việc trồng cây cao su khi luôn đưa ra các chính sách khuyến khích trồng và mở rộng diện tích trồng cao su
“Quy hoạch phát triển cao su đến năm 2015 và tầm nhìn đến năm 2020” của
Thủ tướng Chính phủ đã đề ra mục tiêu phấn đấu đến năm 2015, nước ta sẽ
tiếp tục trồng mới 150 nghìn ha, để diện tích cao su cả nước đạt 800 nghìn ha và
1 triệu ha vào năm 2020
1.2 Sản lƣợng
Trang 36Sản lượng cao su thể hiện khối lượng mủ cao su thu được trên diện tích trồng cao su của mỗi địa phương hay quốc gia Vào năm 1990, nước ta vẫn xếp thứ 6 trên thế giới với sản lượng cao su là 103 nghìn tấn Cũng trong năm
đó, Thái Lan sản xuất được 1.275 nghìn tấn và thế giới là 5.120 nghìn tấn Như vậy, những năm đầu thập niên 90, Việt Nam chỉ sản xuất được 2% sản lượng cao su thế giới và vẫn xếp thứ 6 trong vòng 5 năm tiếp theo Tuy nhiên, tới năm 2006, nước ta đã có được sự bứt phá khi vươn lên một bậc, đạt sản lượng 555,4 nghìn tấn, cao hơn Trung Quốc với 538 nghìn tấn Để chứng minh cho những nỗ lực của mình, năm năm trở lại đây, Việt Nam luôn giữ vững được vị trí này và đã tăng tỷ trọng sản xuất cao su của mình trên thị trường quốc tế, từ 2% năm 1990 lên 7% vào năm 2010
Bảng 2.1 cho thấy tốc độ tăng trưởng của sản lượng mủ cao su ở Việt Nam là khá cao, trung bình 10,2%/năm Nhìn chung, xu hướng phát triển của sản xuất cao su Việt Nam là theo hướng đi lên, chỉ có duy nhất năm 2002, sản lượng bị giảm 4,8% từ 312,6 nghìn tấn còn 298,2 nghìn tấn Cho tới năm
2009, sản lượng mủ cao su đã đạt tới trên 700 nghìn tấn và còn được duy trì cho tới năm ngoái với mức 750 nghìn tấn Trung bình mỗi năm nước ta cung cấp 496 nghìn tấn mủ cao su cho thị trường nội địa và để xuất khẩu Xuất phát
từ năng suất và thị trường hiện nay, năm 2009, Thủ tướng Chính phủ đã đề ra mục tiêu cho cả nước là đạt 1,1 triệu tấn mủ cao cho tới năm 2015 và 1,2 triệu tấn vào năm 2020, nghĩa là năng suất sẽ tăng lên gần 50% trong 5 năm tới Với đà phát triển thuận lợi và nhu cầu thế giới không ngừng gia tăng như hiện nay thì chúng ta hoàn toàn có khả năng đạt được mục tiêu này
1.3 Năng suất
Năng suất là chỉ tiêu cụ thể hóa khả năng sản xuất của ngành cao su tự nhiên Việt Nam, chỉ ra chúng ta thu được bao nhiêu kg mủ cao su trên mỗi ha đất trồng Qua bảng 2.1 có thể thấy trong những năm gần đây, năng suất cao
Trang 37su ở nước ta có được sự cải thiện rõ rệt Nếu như năm 2000, năng suất mới chỉ ở mức 705,8 kg/ha thì tới năm 2006, con số này đã gần chạm tới mốc 1 tấn cao su/ha (chính xác là 997,7kg/ha) và từ năm 2007 cho tới nay, nước ta đều đạt trên 1 tấn cao su/ha, trong khi Campuchia hay Indonesia – nước đứng thứ 2 về sản xuất và xuất khẩu cao su trên thế giới lại chỉ dừng lại ở mức 800-
900 kg/ha Trung bình mỗi năm năng suất tăng 4%, tương ứng với 926 kg cao
su được nâng lên trên mỗi ha qua từng năm
Mặc dù so với thế giới, nước ta có năng suất khá cao nhưng mức tăng trưởng lại không đều qua các năm, có năm tăng trưởng âm Trong năm 2008
và 2010, mặc dù sản lượng và diện tích không ngừng tăng nhưng năng suất lại sụt giảm 4% và 5,6% tương ứng so với năm trước Thực tế này đã đặt ra một thách thức cho nước ta – làm thế nào để nâng cao năng suất của cao su trong những năm tới trong khi quĩ đất hạn hẹp trong nước đã gần sử dụng hết, khí hậu Việt Nam trong những năm gần đây thường thay đổi bất thường và kĩ thuật của chúng ta còn tương đối lạc hậu so với Thái Lan, Malaysia Bởi trên thực tế, năng suất của cao su tự nhiên không chỉ phụ thuộc đơn thuần vào yếu
tố giống mà còn chịu ảnh hưởng rất lớn của thời tiết và các yếu tố chủ quan như kĩ thuật khai thác, cạo mủ của người dân hoặc nhân viên đồn điền
2 Tình hình tiêu thụ cao su tự nhiên trong nước
Mặc dù Việt Nam là nước đứng thứ 5 về sản xuất nhưng mức tiêu thụ cao su trong nước lại khá nhỏ bé, chỉ chiếm từ 10-15% tổng sản lượng mủ cao
su sản xuất được hàng năm Do đầu tư cho công nghệ chế biến còn thấp nên hiện nay chủ yếu chúng ta chỉ xuất khẩu cao su tự nhiên ở dạng thô và 20% là cao su tự nhiên được chế biến Các sản phẩm chế biến được tiêu thụ ở thị trường trong nước chủ yếu là săm lốp các loại, găng tay y tế, băng chuyền, đai, phớt dùng trong sản xuất công nghiệp, và cả một số sản phẩm được dùng trong lĩnh vực quốc phòng và an ninh như các loại lốp dùng cho các máy bay
Trang 38Hiện nay, cả nước có 3 doanh nghiệp lớn sản xuất các sản phẩm từ cao
su là Công ty cao su Sao vàng, Công ty cao su miền Nam và Công ty cao su
Đà nẵng Các công ty này chuyên sản xuất các loại săm lốp cao su với thị trường trong nước chiếm khoảng 90%; ngoài ra, họ còn xuất khẩu các loại săm lốp xe đạp sang thị trường các nước Đông Âu, chủ yếu là các loại lốp xe địa hình
Thời gian gần đây một số nhà máy sản xuất săm lốp xe của Việt Nam
đã tiến hành liên doanh với các công ty nước ngoài Vì vậy, lượng cao su tự nhiên tiêu thụ nội địa có xu hướng tăng Mặc dù vậy, cao su tự nhiên của Việt Nam vẫn chủ yếu để phục vụ cho xuất khẩu Ngoài sản xuất trong nước, Việt Nam còn nhập khẩu cao su từ Campuchia và Lào để tái xuất khẩu nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu thụ cao su tự nhiên ngày càng gia tăng của thế giới
II TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU CAO SU TỰ NHIÊN CỦA VIỆT NAM TRƯỚC VÀ SAU KHI VIỆT NAM GIA NHẬP WTO
1 Khối lượng và kim ngạch xuất khẩu
1.1 Khối lượng xuất khẩu
Hình 2.1 cho thấy 4 năm kể từ ngày đầu tiên là thành viên chính thức của WTO cho tới nay, lượng cao su xuất khẩu của Việt Nam đã tăng lên đáng
kể Trong khi 7 năm trước, Việt Nam mới chỉ xuất khẩu được trung bình 454,6 nghìn tấn cao su mỗi năm thì trong 4 năm trở lại đây, chúng ta đã đưa con số này lên tới 721,7 nghìn tấn mỗi năm, tăng gần 60% so với thời kì trước khi vào WTO
Mặc dù trong 4 năm trở lại đây, tỷ lệ tăng trưởng trung bình của KLXK cao su tự nhiên chỉ đạt 2,9%/năm so với thời kì 2000-2006 là 20,7% do năm
2002 chúng ta đạt được mức xuất khẩu kỉ lục (455,3 nghìn tấn, tăng 68,3% so với năm trước), tuy nhiên, mức tăng trưởng đã có phần ổn định hơn Gần như
Trang 39không có hiện tượng năm trước xuất khẩu tăng vọt rồi năm sau lại giảm mạnh như thời kỳ 2002-2003 Năm 2004, với quyết định dỡ bỏ hạn ngạch nhập khẩu cao su của Trung Quốc – đối tác nhập khẩu cao su chiếm tới hơn 50% KLXK của Việt Nam, KLXK cao su của nước ta đã tăng lên 18,7%, bù đắp cho sự tụt dốc của năm 2003 Lượng xuất khẩu còn được tiếp tục gia tăng
trong những năm tiếp theo với tốc độ 8% và 27% vào năm 2004 và 2005
Hình 2.1: Khối lượng xuất khẩu và tốc độ tăng trưởng xuất khẩu
cao su tự nhiên của Việt Nam giai đoạn 2000-2010
Nguồn: Tổng cục thống kê và ANRPC
Trong năm 2007 – năm đầu tiên gia nhập WTO và 2 năm 2009, 2010, nước ta đều gia tăng được khối lượng xuất khẩu cao su của mình Chỉ riêng năm 2008, vì năng suất của chúng ta giảm mạnh, giá cao su trên thị trường thế giới cũng đi xuống cùng với suy thoái kinh tế toàn cầu khiến cho lượng xuất khẩu giảm đáng kể (giảm gần 8%, chỉ còn 658,3 nghìn tấn so với 714,9 nghìn tấn năm trước) Mặc dù khối lượng xuất khẩu có thay đổi qua các năm nhưng
-20 -10 0 10 20 30 40 50 60 70 80
Trang 40điểm chung ở cả hai thời kỳ là chúng ta đều giữ vững được vị trí thứ 4 về xuất khẩu cao su tự nhiên trên thế giới trong 11 năm liên tiếp, sau 3 quốc gia Thái Lan, Indonesia và Malaysia Thậm chí trong năm 2009, Việt Nam còn xuất khẩu 731 nghìn tấn cao su, cao hơn Malaysia với 704 nghìn tấn và vươn lên vị trí thứ 3 về xuất khẩu Tuy nhiên, năm 2010 vừa rồi, lượng xuất khẩu chỉ tăng 7% so với 9% năm trước nên chúng ta lại trở về vị trí thứ 4 như những năm trước Cho dù có được thứ hạng khá cao trong Hiệp hội các nước sản xuất cao
su thiên nhiên (ANRPC) với 11 thành viên nhưng so với 3 quốc gia đứng đầu, khối lượng xuất khẩu của nước ta còn chiếm quá yếu Đối với Thái Lan, lượng xuất khẩu của chúng ta mới chỉ bằng gần 1/3 trong vòng 2 năm trở lại đây, còn trong những năm trước, chúng ta chỉ xuất khẩu được khoảng 1/5 đến 1/4 lượng xuất khẩu cao su của họ
1.2 Kim ngạch xuất khẩu
Trong khi khối lượng xuất khẩu cao su Việt Nam chỉ tăng trung bình 13,6%/năm thì kim ngạch xuất khẩu lại tăng tới 51,3%/năm (Hình 2.2) Trung bình trong 4 năm trở lại đây, cao su tự nhiên xuất khẩu mang lại cho Việt Nam 1,65 tỷ USD mỗi năm, tăng 216,7% so với mức trung bình của 7 năm trước khi gia nhập WTO
Năm 2001, tổng giá trị xuất khẩu cao su còn tăng nhẹ 6,3% thì tới năm
2002 đã tăng gấp hơn 3 lần, từ 85 triệu USD lên 272 triệu USD Nguyên nhân của kỉ lục này là giá cao su xuất khẩu của Việt Nam trong năm 2002 tăng đột biến 89% từ 316 USD/tấn lên 597 USD/tấn, trong khi đó, khối lượng xuất khẩu cũng tăng tới 68,3% so với năm trước Chính 2 yếu tố thành phần tăng quá mạnh khiến cho kim ngạch xuất khẩu đạt mức tăng đột ngột như vậy Tuy
tỷ lệ này không được lặp lại ở bất kì năm nào trong 11 năm nghiên cứu nhưng mức tăng trưởng về giá trị xuất khẩu vẫn tăng khá ổn định qua các năm, với 38,6% vào năm 2003, 59,3% vào năm 2004 và 44,6% vào năm 2005 Năm