Trong nền kinh tế có sự cạnh tranh quyết liệt như hiện nay, một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển được thì đòi hỏi doanh nghiệp phải có một sức mạnh về tài chính, cụ thể là vốn. Vốn là biểu hiện vật chất không thể thiếu được trong hoạt động SXKD trong việc mở rộng quy mô về chiều sâu và chiều rộng của DN. Vì thế DN phải đảm bảo vốn cho hoạt động kinh doanh của mình, không ngừng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Từ đó doanh nghiệp mới có thể tăng lợi nhuận, tăng thu nhập. Quản lý và sử dụng vốn lưu động là một trong nhưng nội dung quản lý tài chính quan trọng đối với DN trong nền kinh tế thị trường, song không phải DN nào cũng sử dụng vốn có hiệu quả. Đặc biệt là trong nền kinh tế nước ta hiện nay các DN đang trong tình trạng thiếu vốn, việc vay vốn gặp rất nhiều khó khăn không đảm bảo yêu cầu SXKD. Do vậy các DN muốn tồn tại và phát triển được trong cơ chế thị trường thì một trong số việc làm đó là nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng VLĐ. Vấn đề này không còn mới mẻ nhưng luôn đặt ra cho các DN và những người quan tâm tới hoạt động SXKD. Và cũng quyết định đến sự sống còn của DN. Nhận thức được tầm quan trọng và tính thiết thực của VLĐ đối với DN trong quá trình thực tập tại công ty TNHH Liên Kết Á Châu, em đã chọn đề tài: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH Liên Kết Á Châu làm đề tài luận văn của mình.
Trang 1MụC LụC
Mở ĐầU 1
CHƯƠNG 1: MộT Số VấN Đề Về VốN LƯU ĐộNG Và HIệU QUả Sử DụNG VốN LƯU ĐộNG TRONG CáC DOANH NGHIệP .2
1.1 Tổng quan về vốn lu động 2
1.1.1 Đặc điểm và vai trò của vốn lu động 2
1.1.1.1 Khái niệm 2
1.1.1.2 Đặc điểm của vốn lu động 2
1.1.1.3 Vai trò của vốn lu động 3
1.1.2 Phân loại vốn lu động 4
1.1.2.1 Phân loại theo hình thái biểu hiện của vốn: 4
1.1.2.2 Phân loại theo vai trò vốn lu động đối với quá trình kinh doanh 5
1.1.2.3 Phân loại theo nguồn hình thành vốn lu động 6
1.1.2.4 Phân loại theo thời gian huy động vốn 6
1.1.3 Kết cấu vốn lu động và các nhân tố ảnh hởng 7
1.1.4 Nhu cầu vốn lu động và phơng pháp xác định nhu cầu vốn lu động 8
1.1.4.1 Nhu cầu vốn lu động 8
1.1.4.2 Phơng pháp xác định nhu cầu vốn lu động 9
1.2 Hiệu quả sử dụng vốn lu động và các tiêu chí đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lu động 10
1.2.1 Khái niệm về hiệu quả sử dụng vốn lu động 10
1.2.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vôn lu động: 11
1.2.3 Các chỉ tiêu đề khả năng thanh toán 12
1 2.4 Vòng quay các khoản phải thu 13
1.2.5 ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động 13
1.3 Hiệu quả sử dụng vốn lu động 14
CHƠNG 2: TìNH HìNH QUảN Lý Và Sử DụNG VốN Lý ĐộNG TạI CÔNG TY TNHH Liên Kết á Châu 16
2.1 Khái quát về công ty TNHH Liên Kết á Châu 16
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 16
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty TNHH Liên Kết á Châu: .16
2.1.3 Đặc điểm và cơ cấu tổ chức của bộ máy quản lý tại công ty TNHH Liên Kết á Châu 17
2.1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kê toán của công ty 19
2.2 Tình hình quản lý và sử dụng vốn lu động của Công ty TNHH Liên Kết á Châu 23
Trang 22.2.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong 2
năm gần đây (2008 - 2009) 23
2.1.2 Cơ cấu vốn và nguồn vốn kinh doanh của công ty 24
2.1.3 Tình hình quản lý và sử dụng vốn lu động tại Công ty 27
2.1.4 Hiệu quả sử dụng vốn lu động của công ty 30
2.1.5 Hệ số khả năng thanh toán của công ty 32
2.3 Một số nhận xét về vốn lu động và sản xuất kinh doanh của công ty. .33
CHUƠNG 3: MộT Số GIảI PHáP NHằM NÂNG CAO HIệU QUả Sử DụNG VốN LƯU ĐộNG TạI CÔNG TY TNHH Liên Kết á Châu .34
3.1 Định hớng phát triển hoạt động kinh doanh của công ty 34
3.2 Một số giải pháp 35
3.2.1 Xác định nhu cầu vốn lu động hợp lý 35
3.2.2 Mở rộng thị trờng, đẩy mạnh tiêu thụ hàng tồn kho 35
3.2.3 Đẩy mạnh công tác thu hồi nợ và các khoản nợ phải thu hạn chế tối đa lợng vốn bị chiếm dụng 35
3.2.4 Lập quỹ dự phòng và bảo toàn VLĐ 36
3.3 Điều kiện thực hiện các giải pháp 36
3.3.1 Hoàn thiện cơ chế chính sách về quản lý VLĐ 36
3.3.2 Đối với lãnh đạo doanh nghiệp 37
KếT LuậN 38
Trang 3DANH MụC CHữ VIếT TắT
VLĐ : Vốn lu động
DN : Doanh nghiệpTNHH : Trách nhiệm hu hạnSXKD : Sản xuất kinh doanhTSCĐ : Tài sản cố địnhGTGT : Giá trị gia tăngCSH : Chủ sở hữuDTT : Doanh thu thuần
GT : Giá trị
KD : Kinh doanhTGNH : Tiền gửi ngân hàngTNDN : Thu nhập doanh nghiệp
T - H : Tiền Hàng
KD : Kinh doanhBHXH : Bảo hiểm xã hộiBHYT : Bảo hiểm y tếKPCĐ : Kinh phí công đoàn
Trang 4Mở ĐầU
Trong nền kinh tế có sự cạnh tranh quyết liệt nh hiện nay, một doanhnghiệp muốn tồn tại và phát triển đợc thì đòi hỏi doanh nghiệp phải có mộtsức mạnh về tài chính, cụ thể là vốn
Vốn là biểu hiện vật chất không thể thiếu đợc trong hoạt động SXKDtrong việc mở rộng quy mô về chiều sâu và chiều rộng của DN Vì thế DN phải
đảm bảo vốn cho hoạt động kinh doanh của mình, không ngừng nâng cao hiệuquả sử dụng vốn Từ đó doanh nghiệp mới có thể tăng lợi nhuận, tăng thu nhập
Quản lý và sử dụng vốn lu động là một trong nhng nội dung quản lý tàichính quan trọng đối với DN trong nền kinh tế thị trờng, song không phải DNnào cũng sử dụng vốn có hiệu quả Đặc biệt là trong nền kinh tế nớc ta hiệnnay các DN đang trong tình trạng thiếu vốn, việc vay vốn gặp rất nhiều khókhăn không đảm bảo yêu cầu SXKD Do vậy các DN muốn tồn tại và pháttriển đợc trong cơ chế thị trờng thì một trong số việc làm đó là nâng cao hiệuquả quản lý và sử dụng VLĐ Vấn đề này không còn mới mẻ nhng luôn đặt racho các DN và những ngời quan tâm tới hoạt động SXKD Và cũng quyết định
đến sự sống còn của DN
Nhận thức đợc tầm quan trọng và tính thiết thực của VLĐ đối với DNtrong quá trình thực tập tại công ty TNHH Liên Kết á Châu, em đã chọn đề
tài: "Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động tại
công ty TNHH Liên Kết á Châu" làm đề tài luận văn của mình.
Chơng 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu
động tại TNHH liên kết á Châu
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo GS.TS Vũ Văn Hoá đã hớng dẫn,
giúp đỡ em tận tình để em hoàn thiện bài luận văn Và đồng cảm ơn các thầycô trong khoa Tài chính - Ngân hàng đã dạy dỗ và tạo điều kiện cho em hoànthành tốt bài luận văn này
Em xin chân thành cảm ơn!
CHƯƠNG 1 MộT Số VấN Đề Về VốN LƯU ĐộNG Và HIệU QUả
Sử DụNG VốN LƯU ĐộNG TRONG CáC DOANH NGHIệP 1.1 Tổng quan về vốn lu động
1.1.1 Đặc điểm và vai trò của vốn lu động
1.1.1.1 Khái niệm
Trang 5doanh nhằm tạo ra các sản phẩm hàng hoá, lao vụ, dịch vụ cung cấp cho xãhội Doanh nghiệp có thể thực hiện một số hay tất cả các công đoạn của quátrình đầu t từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm lao vụ, dịch vụ trên thị trờngnhằm mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận.
Để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh đợc tiến hành thờngxuyên liên tục đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải có một lợng tài sản nhất định
Do vậy, để hình thành nên tài sản lu động, doanh nghiệp phải ứng ra một sốvốn đầu t vào loại tài sản này Số vốn đó đợc gọi là vốn lu động có nhiều kinhnghiệm về VLĐ theo LV này thì
Vốn l
“Vốn l u động của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền giá trị tài sản
lu động của doanh nghiệp đ ” đ ợc xác định tại một thời điểm nhất định
Trang 6Đối Với doanh nghiệp thơng mại thì sự vận động của vốn lu động nhanhhơn từ hình thái tiền (T) chuyển hoá sang hình thái hàng hoá (H) và lại chuyển
về hình thái tiền (T’) Đợc biểu hiện qua công thức :
T - H – T’
Sự Vận động của vốn lu động nh vậy đợc gọi là sự tuần hoàn của vốn.Quá trình kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra liên tục không ngừng Chínhvì thế sự tuần hoàn của vốn lu động cũng đợc diễn ra liên tục có tính chất chu kỳtạo thành sự chu chuyển của vốn lu động Từ đặc điểm trên, cho ta thấy công tácquản lý vốn lu động phải đợc đặc biệt quan tâm vì nó ảnh hởng trực tiếp tới sựtồn tại của doanh nghiệp và đời sống của ngời lao động
1.1.1.3 Vai trò của vốn lu động
- Vốn nói chung và đặc biệt là vốn lu động nói riêng giữ vai trò quyết
định Đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh đợc diễn ra đều đặn, liêntục Vốn lu động có mặt ở tất cả các nhân trong quá trình sản xuất kinh doanh,
từ khâu mua sắm vật t đến khâu sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Nếu không cóvốn lu động thì doanh nghiệp không thể sử dụng đợc vốn cố định, việc sửdụng hiệu quả vốn lu động quyết định rất lớn trong việc thiết lập chiến lợc sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Quy mô của vốn lu động quyết định trực tiếp đến quy mô sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp, nó làm tăng khả năng cạnh tranh cho doanhnghiệp nhờ cơ chế dự trữ, khả năng tài chính trong quan hệ đối ngoại, tậndụng đợc cơ hội trong kinh doanh và khả năng cung cấp tín dụng cho kháchhàng Là công cụ có tác dụng lớn trong cơ chế cạnh tranh hiện nay Ngoài ra,vòng quay vốn lu động nhanh hay chậm là phản ánh quá trình kinh doanh khókhăn hay thuận lợi của DN
- Góp phần quan trọng tạo nên lợi nhuận DN sau mỗi chu kỳ sản xuấtkinh doanh
- Vốn lu động luân chuyển một lần vào giá trị của sản phẩm, là mộttrong những nhân tố tạo nên giá trị sản phẩm Do vậy, quản lý tết vốn l u động
T - h
T liệu sản xuất
Sức lao động
…SX…H’ – t’
Trang 7sẽ có đợc cơ hội giảm đợc chi phí và hạ giá thành, tăng sức cạnh tranh chodoanh nghiệp.
1.1.2 Phân loại vốn lu động
Để quản lý và sử dụng vốn lu động có hiệu quả, doanh nghiệp phải phânloại vốn lu động Dựa theo tiêu thức khác nhau có thể chia vốn lu động thànhcác loại khác nhau Thông thờng có một số cách phân loại sau đây:
1.1.2.1 Phân loại theo hình thái biểu hiện của vốn:
Theo tiêu chí phân loại này, vốn lu động bao gồm:
Vốn bằng tiền và các khoản tơng đơng tiền
- Tiền và các khoản tơng đơng tiền: tiền tại quỹ tiền mặt, vàng bạc, tiềngửi ngân hàng không kỳ hạn, kỳ phiếu, tín phiếu …
- Các khoản đầu t tài chính ngắn hạn: giá trị chứng khoán đã mua có giátrị trên 3 tháng đến 1 năm và các khoản tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn
- Các khoản phải thu: công nợ phải thu của ngời mua, các khoản trả trớccho ngời bán, phải thu nội bộ …
- Các khoản khác: chi phí trả trớc, thuế GTGT đợc khấu trừ …
Vốn vật t hàng hoá
Trong doanh nghiệp sản xuất, dự trữ vật t hàng hoá gồm 3 loại:
- Nguyên liệu, vật liệu, công cụ và dụng cụ
- Sản phẩm dở dang
- Thành phẩm
Ba loại này đợc gọi chung là hàng tồn kho
Trong doanh nghiệp thơng mại, hàng tồn kho chủ yếu là hàng hoá dự trữ.Hàng hoá dự trữ là các sản phẩm, hàng hoá mua về chuẩn bị cho việc tiêu thụ
Vốn lu động khác
Là thành phần vốn không nằm trong các thành phần trên
Việc phân loại vốn theo cách này tạo điều kiện thuận lợi cho việc xemxét đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp Từ đó doanh nghiệp cóthể tìm ra biện pháp quản lý đối với từng thành phần vốn, từ đó xác định đợcnhu cầu vốn lu động hợp lý
1.1.2.2 Phân loại theo vai trò vốn lu động đối với quá trình kinh doanh
Theo phơng pháp phân loại này, vốn lu động đợc chia thành 3 loại làvốn trong khâu dự trữ sản xuất, vốn trong khâu sản xuất và vốn trong khâu l uthông
Trang 8- Vốn lu động trong khâu dự trữ sản xuất gồm:
+ Vốn nguyên liệu chính
+ Vốn nguyên liệu phụ
+ Vốn nhiên liệu
+ Vốn phụ tùng thay thế
+ Vốn công cụ dụng cụ
- Vốn lu động trong khâu sản xuất gồm :
+ Vốn đầu t tài chính ngắn hạn về chứng khoán và các loại khác
+ Vốn trong thanh toán
+ Những khoản phải thu và tạm ứng
Việc phân loại vốn lu động theo phơng pháp này giúp cho việc xem xét
đánh giá tình hình phân bổ vốn lu động trong các khâu của quá trình chuchuyển vốn lu động Từ đó đề ra các biện pháp tổ chức quản lý thích hợpnhằm tạo ra một kết cấu vốn lu động hợp lý và tăng tốc độ chu chuyển củavốn lu động
1.1.2.3 Phân loại theo nguồn hình thành vốn lu động
Bao gồm 2 loại: nguồn vốn chủ sở hữu và các khoản nợ phải trả
Nguồn vốn chủ sở hữu
Là số vốn lu động thực hiện quyền chủ sở hữu của doanh nghiệp.Doanh nghiệp có đầy đủ đặc quyền chiếm hữu, chi phối và định đoạt Tuỳtheo loại hình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau mà vốnchủ sở hữu có nội dung cụ thể riêng nh: vốn đầu t ngân sách nhà nớc, vốn góp
cổ phần …
Các khoản nợ phải trả
Là các khoản nợ phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh màdoanh nghiệp phải trả, phải thanh toán Căn cứ vào tính chất và thời hạn thanhtoán bao gồm các khoản sau:
Trang 9- Nợ ngắn hạn: là các khoản nợ mà doanh nghiệp phải trả trong khoảngthời gian dới một năm nh các khoản vay ngắn hạn và các khoản phụ cấp, lơngcán bộ công nhân viên …
- Nợ dài hạn: Là các khoản nợ mà doanh nghiệp phải trả trong thời gian
từ một năm trở lên
Nợ khác: Là các khoản nợ ngoài hai khoản nợ trên
Cách phân loại trên có thể thấy kết cấu vốn lu động của doanh nghiệp đợchình thành bằng vốn của bản thân doanh nghiệp hay từ các khoản nợ Từ đó cócác quyết định trong huy động và quản lý sử dụng vốn lu động hợp lý hơn
1.1.2.4 Phân loại theo thời gian huy động vốn
Nhu cầu vốn lu động của doanh nghiệp là tổng thể các yếu tố cấu thànhcần có để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục và ổn
định trong doanh nghiệp Nhu cầu vốn lu động trong doanh nghiệp có thể chia
ra thành:
- Nguồn vốn lu động thờng xuyên: Để đảm bảo cho quá trình sản xuất
kinh doanh diễn ra liên tục thì doanh nghiệp phải có một lợng tài sản lu độngnhất định nằm trong các giai đoạn của chu kỳ kinh doanh, bao gồm các khoản dựtrữ nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang, nợ phải thu của khách hàng
Nguồn vốn lu động thờng xuyên: Tài sản lu động - Nợ dài hạn
số khấu hao)
Trong đó:
Tổng vốn thờng xuyên = Vốn CSH + Nợ dài hạn
Giá trị còn lại của TSCĐ = Nguyên giá
Giá trị hao mòn luỹ kế
- Nguồn vốn lu động tạm thời là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (dới
1 năm) mà doanh nghiệp có thể sử dụng để đáp ứng các nhu cầu có tính chất tạmthời phát sinh trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Nguồn vốn này th-ờng bao gồm các khoản vay ngắn hạn của ngân hàng và các tổ chức tín dụng, cáckhoản nợ ngắn hạn khác phát sinh trong quá trình kinh doanh nh: nợ nhà cungcấp, nợ tiền lơng Của ngời lao động trong doanh nghiệp
Trang 10Từ đó có thể xác định nguồn vốn lu động thờng xuyên và tài sản lu
động của doanh nghiệp
Nguồn VLĐ = Nguồn VLĐ thờng xuyên - Nguồn VLĐ tạm thời
1.1.3 Kết cấu vốn lu động và các nhân tố ảnh hởng
Vốn lu động có kết cấu phức tạp Do tính chất hoạt động không thuầnnhất, nguồn cấp phát và nguồn bổ sung luôn thay đổi Để nghiên cứu nhằmnâng cao hiệu quả sử đụng vốn lu động trớc hết cần phải tiến hành nghiên cứukết cấu vốn lu động
Kết cấu vốn lu động thực chất là tỷ trọng từng khoản vốn trong tổngnguồn vốn của doanh nghiệp Thông qua kết cấu vốn lu động cho thấy sự phân
bổ của vốn trong từng giai đoạn luân chuyển của từng nguồn vốn Từ đódoanh nghiệp xác định đợc phơng hớng và trọng điểm quản lý nhằm đáp ứngvốn kịp thời đối với từng thời kỳ kinh doanh
Kết cấu VLĐ chịu nhiều ảnh hởng của nhiều nhân tố nh: đặc điểmngành nghề kinh doanh, trình độ tổ chức san xuất Vì vậy, mỗi doanh nghiệpkhác nhau thì kết cấu vốn lu động phụ thuộc vào các nhân tố khác nhau
- Nhân tố về mặt dự trữ vật t: khoảng cách giữa doanh nghiệp vời nơicung cấp, khả năng cung cấp của thị trờng, kỳ hạn giao hàng và khối lợng vật
t đợc cung cấp mỗi lần giao hàng, đặc điểm thời vụ của chủng loại vật t cungcấp
- Nhân tố về mặt sản xuất: đặc điểm, kỹ thuật, công nghệ sản xuất củadoanh nghiệp, mức độ phức tạp của sản phẩm chế tạo, độ dài của chu kỳ sảnxuất, trình độ tổ chức quá trình sản xuất
- Nhân tố về mặt thanh toán: phơng thức thanh toán đợc lựa chọn theo cáchợp đồng bán hàng, thủ tục thanh toán, việc chấp hành kỷ luật thanh toán
1.1.4 Nhu cầu vốn lu động và phơng pháp xác định nhu cầu vốn lu động
1.1.4.1 Nhu cầu vốn lu động
Xác định nhu cầu VLĐ thờng xuyên của doanh nghiệp là quan trọngnhất và đây là nhu cầu thờng xuyên ở mức cần thiết thấp nhất đảm bảo choquá trình sản xuất kinh doanh diễn ra bình thuuũg Làm tốt việc đó sẽ đảmbảo cho hoạt động kinh doanh đợc tiến hành liên tục, đáp ứng nhu cầu vốncho hoạt động sản xuất kinh doanh
Nếu doanh nghiệp xác định nhu cầu vốn lu động quá cao sẽ gây nên tìnhtrạng ứ đọng vốn và làm phát sinh các chi phí không cần thiết Ngợc lại, nếu doanh
Trang 11nghiệp xác định nhu cầu vốn lu động quá thấp thì doanh nghiệp sẽ bị thiếu vốn vàkhông đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh đợc diễn ra liên tục
1.1.4.2 Phơng pháp xác định nhu cầu vốn lu động
- Phơng pháp trực tiếp
Nội dung cơ bản của phơng pháp này là căn cứ vào các yếu tố ảnh hởngtrực tiếp đến việc dự trữ vật t, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm để xác định nhucầu của từng khoản vốn lu động trong từng khâu rồi tổng hợp lại toàn bộ nhucầu vốn lu động của doanh nghiệp
Vnc: Nhu cầu vốn lu động của doanh nghiệp năm kế hoạch
M: Mức tiêu đùng bình quân 1 ngày của loại vốn đợc tính toán
N: Số ngày luân chuyển của loại vốn đợc tính toán
i: Số khâu kinh doanh (1 = 1,k)
j: loại vốn sử dụng (j = 1,n)
u điểm của phơng pháp này là xác định đợc chính xác nhu cầu vốn lu
động cụ thể của từng loại vốn trong từng khâu kinh doanh Do đó tạo điều kiệntốt cho doanh nghiệp trong việc quản lý sử dụng vốn theo từng khâu sử dụng
Nhợc điểm: phơng pháp này tính toán phức tạp, mát nhiều thời gian
- Phơng pháp gián tiếp
Nội dung của phơng pháp này là dựa vào kết quả thống kê kinh nghiệm vềvốn lu động bình quân báo cáo, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh năm kế hoạch đểxác định nhu cầu vốn lu động cho năm kế hoạch Công thức tính:
1 0
- Vnc : Nhu cầu vốn lu động năm kế hoạch
- M1, Mi : Doanh thu thuần năm kế hoạch và năm báo cáo
- Vido : số d bình quân vốn lu động năm báo cáo
- t : Tỷ lệ tăng (giảm) số ngày luân chuyển vốn lu động năm kế hoạch
so với năm báo cáo
Trang 12Trên thực tế có thể xác định nhanh nhu cầu vốn lu động năm kế hoạchtheo công thức:
1 1
nc
M V L
Trong đó:
- L1 : Số vòng quay vốn lu động năm kế hoạch
- M1 : Tổng mức luân chuyển năm kế hoạch
u điểm: Tơng đối đơn giản, giúp doanh nghiệp ớc tính nhanh nhu cầuvốn lu động năm kế hoạch để xác định nguồn tài trợ phù hợp
Nhợc điểm: Độ chính xác của kết quả bị hạn chế
1.2 Hiệu quả sử dụng vốn lu động và các tiêu chí đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lu động
1.2.1 Khái niệm về hiệu quả sử dụng vốn lu động
Hiệu quả sử dụng vốn lu động của doanh nghiệp có thể hiểu là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác và quản lý vốn lu động của doanh nghiệp đảm bảo lợi nhuận tối đa với số lợng vốn lu động sử dụng với chi phí thấp nhất.
Tính chất sử dụng vốn lu động là tập hợp các tiêu cí phản ánh trình độ quản lý sử dụng VLĐ của DN với mức độ tiết kiệm nhất và lợi nhuận cao nhất.
Trang 131.2.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vôn lu động:
Hệ số phục vụ của vốn lu động
Hệ số phục vụ của vốn
Việc sử dụng vốn lu động có hiệu quả hay không còn đợc thể hiện ở tốc
độ luân chuyển vốn lu động của doanh nghiệp là nhanh hay chậm Vốn lu động
có tốc độ luân chuyển càng nhanh chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lu động càngcao Tốc độ luân chuyển đợc biểu hiện 2 chỉ tiêu sau: Số lần luân chuyển (sốvòng quay vốn) và kỳ luân chuyển vốn (số ngày của một vòng luân chuyển)
Số vòng quay VLĐ = Doanh thu thuần VLĐ bình quân
Chỉ tiêu này cho biết số vòng quay vốn lu động quay đợc là bao nhiêuvòng trong kỳ kinh doanh Số vòng quay lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lu
động cao và ngợc lại
Kỳ luân chuẩn VLĐ = Số vòng quay VLĐ 360 ngày
Chỉ tiêu này cho biết số ngày cần thiết để quay vòng vốn lu động Kỳluân chuyển vốn lu đông càng nhỏ thì tốc độ luân chuyển vốn càng lớn và ng-
ợc lại
- Do ảnh hởng của tốc độ luân chuyển vốn lu động làm cho doanhnghiệp tiết kiệm (-) hay lãng phí (+) một đồng vốn lu động nhất định
Mức tiết kiệm (-) hay lãng phí (+) do ảnh
DTT
(K 1 = K 0 )
360Với : K1 : Kỳ luân chuyển thực tế
Ko : Kỳ luân chuyển kỳ trớc
Hệ số sinh lời vốn lu động
Trang 14Hệ số sinh lời vốn lu động = Lợi nhuận (trớc hoặc sau thuế)
VLĐ bình quân
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lu động tham gia vào quá trìnhhoạt động kinh doanh có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Hệ số vốn sinhlời càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lu động ở doanh nghiệp là tết
1.2.3 Các chỉ tiêu đề khả năng thanh toán :
Hệ số thanh toán hiện thời
Hệ số thanh toán hiện thời = Tổng GT tài sản lu động Nợ ngắn hạn
Hệ số này cho ta biết khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn, đến hạnthanh toán của doanh nghiệp Nếu chỉ tiêu này xấp xỉ 1 thì doanh nghiệp có
đủ khả năng thanh toán
Hệ số khả năng thanh toán nhanh
Hệ số thanh toán nhanh = Tổng GT tài sản lu động Nợ ngắn hạn– giá trị vốn hàng tồn kho giá trị vốn hàng tồn kho
Hệ số này cho thấy khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn khôngphụ thuộc vào việc bán tài sản dự trữ Hệ số này càng cao càng tết
Hệ số thanh toán tức thời
Phản ánh khả năng thanh toán ngay lập tức tại thời điểm xác đính, hệ sốnày không phụ thuộc vào các khoản phải thu và dự trữ
Hệ số thanh toán thức thời = Tiền + các khoản tơng đơng tiền Nợ ngắn hạn
1 2.4 Vòng quay các khoản phải thu:
Số vòng quay các khoản phải thu = Số d bình quân các khoản phải thu Doanh thu thuần
Vòng quay các khoản phải thu ngày càng cao thể hiện doanh nghiệp thuhồi nhanh các khoản nợ Điều này có nghĩa là vốn bị chiếm dụng giảm, tuynhiên vòng quay các khoản phải thu quá cao sẽ làm ảnh hởng không tết đếnquy trình tiêu thụ, làm giảm doanh thu
Kỳ thu tiền bình quân
Kỳ thu tiền
Số d bình quân các khoản phải thu
x 360 Doanh thu thuần
bình quân 1 ngày
Trang 15Chỉ tiêu này cho thấy: độ dài thời gian để thu hồi đợc các khoản tiền phảithu kể tù khi giao hàng đến khi thu đợc tiền Kỳ thu tiền trung bình của doanhnghiệp phụ thuộc vào chính sách tiêu thụ và tổ chức thanh toán của doanh nghiệp.
1.2.5 ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động
Vốn lu động đợc coi là nguồn lực quan trọng không thể thiếu đợc trong
sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Hiệu quả sử dụng vốn lu động là chỉtiêu phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh thu đợc do đẩy nhanh tốc độ luânchuyển vốn lu động qua các giai đoạn của quá trình kinh doanh Vì vậy, việcquản lý vốn có ý nghĩa rất quan trọng, sử dụng vốn hợp lý sẽ cho khai thác tối
đa năng lực hoạt động tài sản lu động Góp phần hạ thấp chi phí kinh doanh,hạ giá thành sản phẩm và tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp
Đối với doanh nghiệp thơng mại cần có nhiều vốn để kinh doanh, mua,
dự trữ hàng hoá … Để đạt đ Để đạt đợc điều đó doanh nghiệp cần tìm cách tăng cờngquản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động Sử dụng vốn lu động vớivòng quay nhanh, giảm rủi ro là sử dụng vốn với hiệu quả cao, nó đòi hỏi ngờiquản lý phải có quyết định đúng đắn trong việc sử dụng vốn lu động cho hoạt
đông kinh doanh
Do hoạt động trong cơ chế thị trờng có nhiều thành phần kinh tế thamgia với sự cạnh tranh gay gắt, các doanh nghiệp phải tự trang trải tài chính củamình Chính vì vậy các doanh nghiệp phải chú trọng sử dụng vốn có hiệu quảnhằm thu hồi vốn nhanh, đảm bảo mở rộng và phát triển hoạt động kinh doanh
có lãi cho doanh nghiệp
1.3 Hiệu quả sử dụng vốn lu động
Quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động là khâu quan trọng
ảnh hởng tới sự phát triển của mỗi doanh nghiệp Vốn lu động của doanhnghiệp tồn tại dới dạng vật t hàng hoá và tiền tệ, trong quá trình luân chuyểnthờng chịu ảnh hởng của nhiều yếu tố làm thất thoát vốn đó là:
Hàng hoá ứ đọng, kém phẩm chất hoặc không phù hợp với nhu cầu thịtrờng, không tiêu thụ đợc hoặc tiêu thụ với giá thấp
- Kinh doanh thua lỗ kéo dài do không đủ bù đắp chi phí
- Vốn bị chiếm dụng lớn trong thanh toán
Các nhân tố trên sẽ làm vốn lu động giảm sút dần Vì vậy nếu doanhnghiệp sử dụng vốn lu động không tốt, không đảm bảo đợc vốn sẽ làm ảnh h-ởng đến quá trình sản xuất kinh doanh, quy mô vốn bị thu hẹp, vốn chậm luânchuyển hiệu quả sử dụng vốn sẽ thấp và tất yếu doanh nghiệp sẽ hoạt độngkém hiệu quả
Trang 16Xuất phát từ đặc về thù chuyển dịch giá trị cửa vốn lu động , phơngthức vận động của vốn lu động trong quản lý, sử dụng và bảo toàn vốn lu
động, cần chú ý một số nội dung :
- Xác định số vốn lu động cần thiết, tối thiểu trong kinh doanh
- Tổ chức khai thác tết nguồn vốn trong và ngoài doanh nghiệp
- Có biện pháp bảo toàn đợc giá trị thực của vốn lu động, tức là đảm bảo
đợc sức mua của đồng vốn không bị giảm sút so với sức mua ban đầu
- Cuối cùng, là thờng xuyên phân tích tình hình sử dụng vốn thông quacác chỉ tiêu: vòng quay vốn lu động, hiệu suất sử dụng vốn lu động để doanhnghiệp có thể kịp thời đa ra các biện pháp thích hợp để nâng cao hiệu quả sửdụng vốn lu động
Nội dung vốn lu động cần chú ý:
- Vốn bằng tiền
- Các khoản đầu t tài chính ngắn hạn
- Các khoản phải thu
- Vốn hàng tồn kho
Trang 17CHƠNG 2 TìNH HìNH QUảN Lý Và Sử DụNG VốN Lý ĐộNG
TạI CÔNG TY TNHH Liên Kết á Châu 2.1 Khái quát về công ty TNHH Liên Kết á Châu.
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
Công ty TNHH Liên Kết á Châu là công ty trách nhiệm hữu hạn nhiềuthành viên đợc thành lập và đi vào hoạt động ngày 29 tháng 05 năm 2001 theogiấy chứng nhận kinh doanh số 0102002698 của Sở Kế hoạch Đầu t Hà Nội
Gồm có:
- Tên giao dịch: Công ty TNHH Liên Kết á Châu
- Địa chỉ: Số 2 Triệu Quốc Đạt, Hoàn Kiếm, Hà Nội
- Điện thoại: 04 39362757
- Mã số thuế: 0101142917
- Hình thức sở hữu vốn: Nhiều thành viên
- Ngành nghề kinh doanh: Kinh doanh khai thác khoáng sản
Từ ngày thành lập và đi vào hoạt động, Công ty đã có những bớc pháttriển cả về bề rộng và chiều sâu Lúc mới thành lập công ty chỉ mới có 2 cửahàng trực thuộc, đến nay công ty đã có tới 6 cửa hàng trực thuộc và một mạnglới trên 60 đại lý tiêu thụ trên toàn thành phố Hà Nội và các tỉnh lân cận nh:Nam Định, Hải Phòng
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty TNHH Liên Kết á Châu:
Công ty kinh doanh những ngành nghề sau:
+ Vận chuyển
+ Bán lẻ đá tự nhiên
+ Bán buôn các sản phẩm liên quan.
+ Bán buôn vật liệu xây dựng
+ Xây dựng công trình dân dụng giao thông.
+ Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác.
Nhng công ty kinh doanh chủ yếu là 2 ngành nghề khai thác khoángsản và vận tải Đây là 2 ngành nghề kinh doanh chủ yếu của công ty
Nhiệm vụ của công ty là thực hiện đầy đủ nghĩa vụ và trách nhiệm đốivới Nhà nớc; thực hiện đúng các chính sách, chế độ pháp luật mà NN đã đề ra;
Nộp thuế đúng số lợng, thời hạn; Không gian lận, chống chế,
Trang 18Đối với các đối tác phải luôn tôn trọng và thực hiện đầy đủ trách nhiệm,nghĩa vụ của mình trong các hợp đồng kinh tế; không gian lân, lừa đảo, chiếm
đoạt tài sản của dối tác
Ngoài ra đối với cán bộ công nhân viên trong công ty phải luôn giữ
đúng mực, thực hiện đúng các chính sách, chế độ tiền lơng, an toàn lao động
và đóng các loại bảo hiểm
2.1.3 Đặc điểm và cơ cấu tổ chức của bộ máy quản lý tại công ty TNHH Liên Kết á Châu
Công ty TNHH Liên Kết á Châu là đơn vị kinh tế độc lập, có t cáchpháp nhân, bộ máy quản lý gọn nhẹ theo phơng thức trực tuyến chức năng
a) Ban lãnh đạo gồm: Giám đốc:
Phó giám đốc:
Giám đốc: là ngời chỉ huy cao nhất về mọi hoạt động của công ty và là
đại diện pháp nhân của công ty trớc pháp luật cho toàn bộ quyền lợi của côngnhân viên, chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
Phó giám đốc: là ngời giúp việc cho Giám đốc, chịu trách nhiệm trớc
Giám đốc về mọi quyết định có liên quan đến lĩnh vực đợc phân công
b Hệ thống các phòng ban:
- Phòng kinh doanh: có nhiệm vụ lập kế hoạch bán hàng và điều hành,
nghiên cứu, khai thác thị trờng, hình thành biện pháp thúc đẩy bán hàng, tiêuthụ hàng hoá theo từng nguồn hàng thị trờng
- Phòng tài chính - kế toán: Là nơi tham mu giúp Giám đốc trong công
tác quản lý công ty và thực hiện công tác tổ chức tài chính - kế toán nhằmmục tiêu bảo toàn và phát triển vốn, tài sản của công ty; thực hiện thu, nộpngân sách NN theo chế độ do NN quy định
- Phòng tổ chức - hành chính: Có nhiệm vụ duyệt quỹ lơng và quản lý
quỹ lơng, chế độ chính sách đối với cán bộ công nhân viên cũng nh quản lýtoàn bộ nhân lực trong công ty và còn có trách nhiệm bảo vệ công ty
- Cửa hàng địa lý: Là nơi bán lẻ đa t nhiên phục vụ ngời dân Hiện nay
công ty có tất cả 60 cửa hàng lớn nhỏ trên toàn thành phố Hà Nội