1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp: Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH – MTV Vạn Tường

65 280 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 656,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong xu thế toàn cầu hóa, hội nhập hóa Việt Nam đứng trước rất nhiều cơ hội phát triển cũng như thách thức. Để có thể đứng vững trên thị trường trong điều kiện cạnh tranh gay gắt này các doanh nghiệp phải đưa ra được những phương án kinh doanh có hiệu quả, do đó các nhà quản lý cần phải thường xuyên phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Đây là một việc làm hết sức cần thiết giúp các nhà quản lý có thể nắm rõ tình hình hiện tại của doanh nghiệp và định hướng những bước phát triển tiếp theo. Chính vì vậy việc nghiên cứu và xem xét vấn đề hiệu quả sản xuất kinh doanh là một đòi hỏi tất yếu của từng doanh nghiệp trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh hiện nay. Việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là một bài toán khó mà doanh nghiệp cần phải quan tâm đến – nó quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Vì vậy trong thời gian thực tập tại Công ty Vạn Tường em đã mạnh dạn lựa chọn đề tài “Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH – MTV Vạn Tường” làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp.

Trang 1

MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

2 Mục tiêu nghiên cứu

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4 Phương pháp nghiên cứu

5 Nội dung nghiên cứu

CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH

DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 1

1 Khái niệm và vai trò của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp 1

1.1 Khái niệm hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 1

1.2 Vai trò của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp 4

1.3 Sự cần thiết của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp 5

2 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp .7

2.1 Nhóm chỉ tiêu tổng hợp 7

2.1.1 Sức sản xuất của vốn 7

2.1.2 Lợi nhuận 7

2.1.3 Tỷ suất doanh thu trên chi phí 8

2.1.4 Tỷ suất lợi nhuận trên tổng doanh thu 8

2.1.5 Tỷ suất lợi nhuận trên tổng vốn 8

2.1.6 Tỷ suất lợi nhuận trên tổng chi phí 8

2.2 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng các yếu tố đầu vào cơ bản của doanh nghiệp 9

2.2.1 Hiệu quả của việc sử dụng lao động 9

Trang 2

2.2.2 Hiệu quả của việc sử dụng vốn cố định 10

2.2.3 Hiệu quả của việc sử dụng vốn lưu động 10

3 Những nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 12

3.1 Nhân tố chủ quan 12

3.2 Nhân tố khách quan 15

3.2.1 Môi trường kinh doanh 15

3.2.2.Môi trường tự nhiên 17

3.2.3 Môi trường pháp luật 18

3.2.4 Cơ sở hạ tầng của nền kinh tế 18

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH – MTV VẠN TƯỜNG 19

1 Tổng quan Công ty TNHH – MTV Vạn Tường 19

1.1 Giới thiệu về công ty 19

1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty 19

1.3 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty 20

2 Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty 21

3 Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty 23

3.1 Tình hình thực hiện các chỉ tiêu tổng hợp 23

3.1.1 Sức sản xuất của vốn 23

3.1.2 Tỷ suất doanh thu trên chi phí 24

3.1.3 Tỷ suất lợi nhuận trên tổng doanh thu 26

3.1.4 Tỷ suất lợi nhuận trên tổng vốn 27

3.1.5 Tỷ suất lợi nhuận trên tổng chi phí 28

3.1.6 Khả năng sinh lợi của vốn chủ sở hữu 29

3.2 Tình hình thực hiện các chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng các yếu tố đầu vào cơ bản 29

3.2.1 Hiệu quả sử dụng vốn 29

3.2.2 Hiệu quả sử dụng lao động 32

Trang 3

3.2.3 Tình hình sử dụng cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty 35

3.2.4 Tình hình thực hiện kế hoạch của Công ty 36

4 Đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty 40

4.1 Thành tựu 40

4.2 Tồn tại và khó khăn 40

4.3 Nguyên nhân 42

CHƯƠNG III: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH – MTV VẠN TƯỜNG 43

1 Phương hướng 43

2 Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty .44

2.1 Biện pháp về quản lý chất lượng sản phẩm 44

2.2 Xây dựng chính sách giá hợp lý 45

2.3 Biện pháp về quản lý và sử dụng lao động 46

2.4 Biện pháp về quản lý và sử dụng tiết kiệm nguyên vật liệu 48

2.5 Biện pháp về đổi mới công nghệ 49

2.6 Biện pháp hoàn thiện tổ chức bộ máy quản lý trong Công ty 50

2.7 Biện pháp về quản lý và sử dụng vốn trong Công ty 51

2.8 Nâng cao uy tín của Công ty 52

2.9 Tăng cường liên kết kinh tế 54

2.10T ăng cường quản trị chiến lược kinh doanh 54

2.11Quản trị môi trường 55

3 Kiến nghị với nhà nước 55 KẾT LUẬN

DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 4

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1: Bảng kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty 21

Bảng 2: Bảng đánh giá chỉ tiêu sức sản xuất của vốn qua các năm 2008 – 2010 23

Bảng 3: Bảng đánh giá chỉ tiêu tổng chi phí sản xuất và tiêu thụ qua các năm 2008 – 2010 24

Bảng 4: Bảng đánh giá chỉ tiêu tỷ suất 25

doanh thu trên chi phí qua các năm 2008 – 2010 25

Bảng 5: Bảng đánh giá chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận 26

trên tổng doanh thu qua các năm 2008 – 2010 26

Bảng 6: Bảng đánh giá chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuân trên tổng vốn qua các năm 2008 - 2010 27

Bảng 7: Bảng đánh giá chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên tổng chi phí sản xuất và tiêu thụ qua các năm 2008 – 2010 28

Bảng 8: Bảng đánh giá khả năng sinh lợi của vốn chủ sở hữu qua các năm 2008 - 2010 29

Bảng 9: Bảng đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định 30

Bảng 10: Bảng đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động 31

Bảng 11: Bảng phân loại trình độ chuyên môn của Công ty năm 2010 33

Bảng 12: Bảng đánh giá hiệu quả sử dụng lao động của Công ty qua các năm 2008– 2010 34

Bảng 13: Thống kê hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty 36

Bảng 14: Tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất của Công ty 37

Bảng 15: Tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ của Công ty 38

DẠNH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1: Mối liên hệ doanh nghiệp – thị trường của doanh nghiệp 16

Trang 5

LỜI NÓI ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong xu thế toàn cầu hóa, hội nhập hóa Việt Nam đứng trước rất nhiều

cơ hội phát triển cũng như thách thức Để có thể đứng vững trên thị trườngtrong điều kiện cạnh tranh gay gắt này các doanh nghiệp phải đưa ra đượcnhững phương án kinh doanh có hiệu quả, do đó các nhà quản lý cần phảithường xuyên phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Đây là một việc làm hết sức cần thiết giúp các nhà quản lý có thể nắm rõtình hình hiện tại của doanh nghiệp và định hướng những bước phát triển tiếptheo Chính vì vậy việc nghiên cứu và xem xét vấn đề hiệu quả sản xuất kinhdoanh là một đòi hỏi tất yếu của từng doanh nghiệp trong quá trình hoạt động sản xuấtkinh doanh hiện nay Việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là một bài toán khó

mà doanh nghiệp cần phải quan tâm đến – nó quyết định sự tồn tại và phát triển củadoanh nghiệp Vì vậy trong thời gian thực tập tại Công ty Vạn Tường em đã mạnh dạn

lựa chọn đề tài “Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH – MTV Vạn Tường” làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp.

2 Mục tiêu nghiên cứu

Làm rõ khái niệm hiệu quả sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp, cácnhân tố tác động đến hiệu quả sản xuất kinh doanh

Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Vạn Tường trên cơ

sở lý thuyết đã được học và số liệu thu thập tại công ty từ đó đưa ra một sốbiện pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu:

Hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Vạn Tường

Hiệu quả của việc sử dụng lao động của công ty

Hiệu quả của việc sử dụng vốn của công ty

- Phạm vi nghiên cứu:

Nội dung nghiên cứu: Khái niệm hiệu quả sản xuất kinh doanh, các chỉ

tiêu đánh giá, các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh

Không gian nghiên cứu: Hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty

Vạn Tường

Trang 6

Thời gian nghiên cứu: Đề tài này chỉ đề cập đến hiệu quả hoạt động sản

xuất kinh doanh của công ty trong khoảng thời gian 3 năm từ 2008 – 2010

4 Phương pháp nghiên cứu

Để nghiên cứu thì trong đề tài đã sử dụng các phương pháp sau:

Phương pháp nghiên cứu tại bàn: thu thập số liệu trên sổ sách tại cácphòng ban của công ty

Phương pháp phân tích thông kê, phương pháp so sánh

5 Nội dung nghiên cứu

Bản chuyên đề này, ngoài lời mở đầu và kết luận nó bao gồm có 3 chương:

Chương I: Lý luận chung về hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ChươngtII: Thực trạng về hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH – MTV Vạn Tường

Chương III: Phương hướng và một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH – MTV Vạn Tường.

Với trình độ lý luận còn thiếu chặt chẽ, kiến thức thực tiễn còn non yếunên đề tài chắc chắn còn nhiều thiếu sót Do vậy tôi mong nhận được sự giúp

đỡ của quý thầy cô giáo, các cô chú và các anh chị trong đơn vị thực tập đểtạo điều kiện cho đề tài của tôi được hoàn chỉnh hơn

Trang 7

CHƯƠNG I

LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH

CỦA DOANH NGHIỆP

1 Khái niệm và vai trò của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp.

1.1 Khái niệm hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Để hiểu được hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trướchết ta phải hiểu một số khái niệm sau:

Khái niệm doanh nghiệp:

Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giaodịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo qui định của pháp luật nhằm mụcđích thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh

Doanh nghiệp là một hệ thống mở có quan hệ khăng khít với môitrường sản xuất, kinh doanh Mỗi một doanh nghiệp là một khâu trong hệthống phân công xã hội của nền kinh tế Doanh nghiệp là đơn vị tiêu thụ đồngthời cũng là đơn vị cung cấp trên thị trường mua và bán.1

Khái niệm sản xuất:

Sản xuất là hoạt động có ích của con người trên cơ sở sử dụng có hiệuquả đất đai, vốn, thiết bị máy móc, phương pháp quản lý và công cụ lao độngkhác tác động lên các yếu tố như: nguyên vật liệu, bán thành phẩm; và biến cácyếu tố đầu vào thành các sản phẩm hoặc dịch vụ phù hợp với nhu cầu xã hội

Khái niệm kinh doanh

Kinh doanh là việc thực hiện một số hoặc tất cả các công đoạn của quátrình từ đầu tư sản xuất đến tiêu thụ hay thực hiện dịch vụ trên thị trườngnhằm mục đích sinh lợi.2

Các khái niệm hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Từ trước đến nay mỗi khi đề cập đến hiệu quả sản xuất kinh doanhngười ta vẫn chưa có được quan niệm thống nhất Mỗi lĩnh vực, mỗi giác độlại có một quan niệm

Do sự phát triển của hình thái xã hội có quan hệ sản xuất khác nhautrong lịch sử và do các góc độ nhìn nhận khác nhau mà hình thành các quanđiểm khác nhau về hiệu quả sản xuất kinh doanh

1 Đoan này được tóm tắt từ chương1 GT KHQL tập 2-QLSX.

2 Đoan này được tóm tắt từ chương 3 GTQTKD-TĐHTM Hà Nội - 2008

Trang 8

Quan điểm 1: Trong xã hội tư bản việc phấn đấu tăng hiệu quả sản

xuất kinh doanh thực chất là đem lại nhiều lợi nhuận hơn nữa cho các nhà tưbản, cho những người nắm quyền sở hữu về tư liệu sản xuất qua đó phục vụ

cho lợi ích của nhà tư bản Adam Smith cho rằng: “hiệu quả kinh doanh là

kết quả đạt được từ hoạt động kinh tế, là doanh nghiệp tiêu thụ được hànghoá” Với quan điểm này ông đồng nhất hoạt động kinh doanh và kết quả hoạtđộng kinh doanh, nhiều người đánh giá đây là quan điểm phản ánh tư tưởngtrọng thương của ông.3

Quan điểm 2 cho rằng: “hiệu quả kinh doanh là quan hệ tỷ lệ giữa

phần tăng thêm của kết quả và phần tăng thêm của chi phí” Quan điểm nàybiểu hiện được mối quan hệ so sánh tương đối giữa kết quả đạt được với chiphí tiêu hao nhưng mới chỉ tính đến hiệu quả kinh doanh trên phần chi phí bổsung và hiệu quả bổ sung.4

Quan điểm 3 cho rằng: “hiệu quả sản xuất kinh doanh được đo bằng

hiệu số giữa kết quả và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó” Quan điểm nàyphản ánh được mối quan hệ bản chất của hiệu quả kinh tế, đã gắn kết quả vớitoàn bộ chi phí, coi hiệu quả kinh doanh là sự phản ánh trình độ sử dụng cácyếu tố của quá trình kinh doanh Tuy nhiên thì quan điểm này vẫn chưa biểuhiện được mối tương quan giữa chất và lượng của kết quả và mức độ chặt chẽcủa mối liên hệ này

Trong xã hội XHCN phạm trù hiệu quả vẫn tồn tại vì sản phẩm xã hộivẫn được sản xuất ra từ tài sản thuộc quyền sở hữu Nhà nước, toàn dân và tậpthể nhưng mục đích của nền sản xuất XHCN khác với nền sản xuất TBCN ởchỗ hàng hoá được sản xuất ra là để đáp ứng tốt nhất nhu cầu của tất cả mọingười do đó hiệu quả sản xuất kinh doanh được quan niệm là mức độ thoảmãn yêu cầu của qui luật kinh tế cơ bản của xã hội XHCN Qui luật này chorằng tiêu dùng là chỉ tiêu đại diện cho mức sống của xã hội Tuy nhiên khókhăn ở đây là phương tiện để đo lường thể hiện tư tưởng định hướng đó bởiđời sống nhân dân nói chung và mức sống nói riêng là đa dạng và phong phú

Như vậy ta thấy các quan điểm trên là không thống nhất với nhau vàđều còn có những hạn chế chưa thể hiện được hết bản chất cũng như các mốiliên quan trong quan điểm về hiệu quả sản xuất kinh doanh Tuy vậy chúngđều giống nhau ở một điểm là cho rằng hiệu quả sản xuất kinh doanh phản

3 Phần này được tóm tắt từ “ quan điểm adam smith” Tạp chí Việt Nam Economics news

4 Quantritructuyen.com hay GTQTKDQT- TĐH Bình Dương

Trang 9

ánh mặt chất lượng của hoạt động sản xuất kinh doanh Vì vậy một quan điểm

về hiệu quả sản xuất kinh doanh được coi là tương đối đầy đủ và hoàn thiện

đã được phát biểu như sau:

Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế biểu hiện sự tậptrung của phát triển kinh tế theo chiếu sâu, phản ánh trình độ khai thác cácnguồn lực, và chi phí các nguồn lực đó trong quá trình tái sản xuất nhằm thựchiện các mục tiêu kinh doanh Nó là thước đo ngày càng trở nên quan trọngcủa tăng trưởng kinh tế đồng thời nó cũng là chỗ dựa cơ bản để đánh giá việcthực hiện mục tiêu kinh tế của doanh nghiệp trong mỗi thời kỳ

Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế nó gắn liền với sảnxuất hàng hoá, nó phán ánh trình độ sử dụng các nguồn lực sẵn có của doanhnghiệp để hoạt động sản xuất, kinh doanh đạt kết quả cao nhất với chi phíthấp nhất Hiệu quả phải gắn liền với việc thực hiện những mục tiêu củadoanh nghiệp và được thể hiện qua công thức sau:

Mục tiêu hoàn thành

Hiệu quả sản xuất kinh doanh =

Nguồn lực được sử dụng một cách thông minh

Với quan niệm trên, hiệu quả sản xuất kinh doanh không chỉ là sự sosánh giữa chi phí cho đầu vào và kết quả nhận được ở đầu ra; hiệu quả sảnxuất kinh doanh được hiểu trước tiên đó là việc hoàn thành mục tiêu, nếukhông đạt được mục tiêu thì không thể có hiệu quả và để hoàn thành mục tiêu

ta cần phải sử dụng các nguồn lực như thế nào? Điều này thể hiện một quanđiểm mới là không phải lúc nào để đạt hiệu quả cũng là giảm chi phí mà là sửdụng những chi phí đó như thế nào, có những chi phí không cần thiết ta phảigiảm đi, nhưng lại có những chi phí ta cần phải tăng lên vì chính việc tăng chiphí này sẽ giúp cho doanh nghiệp hoàn thành mục tiêu tốt hơn, giúp chodoanh nghiệp ngày càng giữ vững được vị trí trên thương trường

Vì vậy muốn đạt được hiệu quả sản xuất kinh doanh, doanh nghiệpkhông những chỉ có những biện pháp sử dụng nguồn lực bên trong hiệu quả

mà còn phải thường xuyên phân tích sự biến động của môi trường kinh doanhcủa doanh nghiệp từ đó phát hiện và tìm kiếm các cơ hội trong kinh doanhcủa mình.5

5 ThongtinphapluatDansu.wordpress.com

Source: Tạp chí Thương mại số 10-2004

Trang 10

1.2 Vai trò của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp.

Vai trò của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh chính là nângcao năng suất lao động xã hội và tiết kiệm nguồn lực lao động xã hội Đây làhai mặt có mối quan hệ mật thiết với nhau của vấn đề hiệu quả kinh tế Chínhviệc khan hiếm nguồn lực và việc sử dụng chúng là có tính cạnh tranh nhằmthỏa mãn nhu cầu ngày càng tăng lên của xã hội nên đặt ra yêu cầu phải khaithác, tận dụng triệt để và tiết kiệm các nguồn lực Để đạt được mục tiêu kinhdoanh các doanh nghiệp buộc phải chú trọng đến các điều kiện nội tại, pháthuy năng lực, hiệu quả sử dụng của các yếu tố sản xuất một cách tốt nhất vàtiết kiệm mọi chi phí sao cho nó thấp nhất nhưng vẫn đảm bảo yêu cầu

Để hiểu rõ hơn về vai trò của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinhdoanh ta cần phân biệt hai khái niệm hiệu quả và kết quả của hoạt động sảnxuất kinh doanh Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là những gì màdoanh nghiệp đạt được sau một quá trình sản xuất kinh doanh nhất định, kếtquả cần đạt được bao giờ cũng là mục tiêu cần thiết mà doanh nghiệp hướngđến Trong khi đó thì khái niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh, người ta sửdụng cả hai chỉ tiêu kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh và chi phí chohoạt động này để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh

Chính vì vậy yêu cầu của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh làphải đạt được kết quả tối đa với chi phí tối thiểu, hay nói chính xác hơn là đạtđược kết quả tối đa với một chi phí nhất định hay ngược lại là đạt kết quả nhấtđịnh với một chi phí tối thiểu Chi phí ở đây được hiểu là chi phí để tạo ranguồn lực và sử dụng nguồn lực, đồng thời bao gồm cả chi phí cơ hội Chi phí

cơ hội là giá trị của sự hy sinh công việc sản xuất kinh doanh khác để thựchiện hoạt động sản xuất kinh doanh này Chi phí cơ hội được bổ sung vào chiphí kế toán nhưng không được tính vào lợi nhuận kế toán để thấy rõ lợi íchkinh tế thật sự Cách tính như này sẽ khuyến khích các nhà kinh doanh trongviệc lựa chọn phương án kinh doanh tốt nhất, và các mặt hàng sản xuất cóhiệu quả cao

1.3 Sự cần thiết của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp

Trong điều kiện ngày nay nền kinh tế của nước ta đang chuyển sangnền kinh tế thị trường do đó các hoạt động sản xuất kinh doanh của mọidoanh nghiệp đều chịu sự chi phối của các qui luật giá trị, qui luật cung cầu

Trang 11

Đặc biệt sự cạnh tranh trong kinh tế thị trường vô cùng gay gắt và quyết liệt

vì vậy doanh nghiệp cần phải nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh có nhưvậy mới đem lại nhiều lợi nhuận cho doanh nghiệp để góp phần tái đầu tư mởrộng qui mô sản xuất kinh doanh, giữ vững thị phần và mở rộng thị trườnghơn nữa Đồng thời nâng cao đời sống cho cán bộ công nhân viên trong doanhnghiệp, đóng góp xây dựng xã hội

Một doanh nghiệp để tồn tại cần phải tạo ra kết quả bù đắp được chi phí

bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh Tuy nhiên trong thực tế không códoanh nghiệp nào chỉ muốn tồn tại mà họ luôn muốn phát triển và mở rộng

Vì vậy kết quả thu về không những bù đắp được chi phí mà còn phải có tíchluỹ để tái sản xuất và mở rộng phạm vi kinh doanh đó chính là nâng cao hiệuquả sản xuất kinh doanh Đứng trên góc độ của doanh nghiệp mà xét thì việckhông ngừng nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của quá trình sản xuấtkinh doanh được bắt nguồn từ những nguyên nhân chủ yếu sau:

Môi trường kinh doanh có nhiều thay đổi đòi hỏi phải không ngừng

nỗ lực để tồn tại và phát triển

Trong cơ chế kinh tế bao cấp trước đây thì doanh nghiệp chỉ có tráchnhiệm hoàn thành các chỉ tiêu mà nhà nước giao bằng mọi cách vì vậy tínhchủ quan duy ý chí hình thành trong phần lớn các cán bộ quản lý doanhnghiệp Cơ chế kinh tế thị trường ra đời buộc các doanh nghiệp phải vươn lênbằng năng lực thực sự và sự năng động, sáng tạo của mình Doanh nghiệphoạt động mà không hiệu quả sẽ tự động bị đào thải ra khỏi thị trường Chính

vì vậy việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là mộttất yếu khách quan

Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là nhân tố thúc đẩy sự cạnh tranh và sự tiến bộ trong kinh doanh

Chấp nhận cơ chế thị trường là chấp nhận sự cạnh tranh Thị trườngngày càng phát triển thì cạnh tranh ngày càng trở nên khốc liệt hơn, gay gắthơn không chỉ về mặt hàng mà cả về chất lượng, giá cả Cạnh tranh một mặt

có thể làm cho doanh nghiệp phát triển mạnh lên, nhưng mặt khác nó cũng cóthể bóp chết doanh nghiệp trên thị trường Để chiến thắng và đứng vững trênthị trường doanh nghiệp phải có hàng hoá – dịch vụ có chất lượng tốt, giá cảhợp lý điều này đồng nghĩa với việc tăng khối lượng hàng hoá, không ngừngcải thiện chất lượng hàng hoá, giảm giá thành, và chấp nhận đổi mới kỹ thuậtcông nghệ Như vậy việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là hạt nhân

Trang 12

cơ bản đảm bảo cho sự thắng lợi trong cạnh tranh hay nói cách khác cácdoanh nghiệp cạnh tranh với nhau tức là không ngừng nâng cao hiệu quả sảnxuất kinh doanh của mình.

Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh đồng nghĩa với việc nâng

cao đời sống cho người lao động – đây là yêu cầu cơ bản của doanh nghiệp

Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là cơ sở đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp

Sự tồn tại của doanh nghiệp được xác định bởi sự có mặt của doanhnghiệp trên thị trường mà hiệu quả sản xuất kinh doanh lại là nhân tố trực tiếpđảm bảo cho sự tồn tại đó

Hơn nữa với bất cứ doanh nghiệp nào cũng vậy mục tiêu của họ luônluôn là tồn tại và phát triển một cách vững chắc trên thị trường Do đó việcnâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là một đòi hỏi tất yếu khách quan đốivới tất cả các doanh nghiệp Do yêu cầu của sự tồn tại và phát triển của mỗimột doanh nghiệp nên nó đòi hỏi nguồn thu nhập của doanh nghiệp phảikhông ngừng tăng lên Nhưng trong điều kiện nguồn vốn và các yếu tố kỹthuật cũng như các yếu tố khác của quá trình sản xuất chỉ thay đổi được trongmột khuôn khổ nhất định thì để lợi nhuận của công ty tăng lên đòi hỏi cácdoanh nghiệp phải nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của mình Như vậynâng hiệu quả sản xuất kinh doanh là điều hết sức quan trọng trong việc đảmbảo sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp

Một cách nhìn khác sự tồn tại của doanh nghiệp được xác định bởi sựtạo ra của cải vật chất, sản phẩm và dịch vụ để phục vụ cho nhu cầu của xãhội, đồng thời tạo ra sự tích lũy cho xã hội Để thực hiện được như vậy thìmỗi một doanh nghiệp đều phải vươn lên và đứng vững trên thị trường đểđảm bảo thu đủ bù đắp các khoản chi phí bỏ ra và có lợi nhuận trong quá trìnhhoạt động sản xuất kinh doanh Có như vậy mới đáp ứng được nhu cầu tái sảnxuất của doanh nghiệp trong nền kinh tế Như vậy chúng ta buộc phải nângcao hiệu quả sản xuất kinh doanh một cách liên tục trong mọi khâu của quátrình hoạt động sản xuất kinh doanh Tuy nhiên thì sự tồn tại mới chỉ là yêucầu mang tính chất giản đơn còn sự phát triển của doanh nghiệp mới là yêucầu quan trọng Bởi vì sự tồn tại của doanh nghiệp luôn luôn phải đi kèm với

sự phát triển và mở rộng của doanh nghiệp do đó nó đòi hỏi doanh nghiệpphải có sự tích lũy để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh mở rộngtheo đúng quy luật phát triển

Trang 13

2 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

2.1 Nhóm chỉ tiêu tổng hợp

Nhóm chỉ tiêu tổng hợp phản ánh hiệu quả cuả toàn bộ hoạt động sản

xuất kinh doanh của doanh nghiệp Đây là các chỉ tiêu phản ánh một cáchchính xác tình hình của doanh nghiệp nên hay được dùng để so sánh giữa các

doanh nghiệp với nhau Nhóm chỉ tiêu tổng hợp bao gồm:

- Sức sản xuất của vốn

- Lợi nhuận

- Tỷ suất doanh thu trên chi phí

- Tỷ suất lợi nhuận trên tổng doanh thu

- Tỷ suất lợi nhuận trên tổng vốn

- Tỷ suất lợi nhuận trên tổng chi phí

Lợi nhuận = Doanh thu – chi phí

Lợi nhuận là chỉ tiêu tuyệt đối phản ánh hiệu quả hoạt động kinh doanhtrong kỳ, là nguồn gốc của tái sản xuất mở rộng kinh doanh của doanh nghiệp

và là đòn bẩy kinh tế quan trọng có tác dụng khuyến khích người lao độngnâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh trên cơ sở của chính sách phân phốihợp lý và đúng đắn.7

2.1.3 Tỷ suất doanh thu trên chi phí

Tỷ suất doanh thu trên chi phí Doanh thu

sản xuất và tiêu thụ trong kỳ = x100%

Tổng Chi phí sản xuất và tiêu thụ trong kỳ

6 Đoan này được tóm tắt từ chương IX GTKHQL - Tập 2

7 Đoan này được tóm tắt từ chương XI GTKHQL - Tập 2

Trang 14

Chỉ tiêu này cho ta biết cứ một đồng chi phí sản xuất và tiêu thụ bỏ rathì thu về được bao nhiêu đồng doanh thu8

2.1.4 Tỷ suất lợi nhuận trên tổng doanh thu

Lợi nhuận

Tỷ suất lợi nhuận trên tổng doanh thu = x 100%

Tổng doanh thuChỉ tiêu này cho ta biết doanh nghiệp tạo ra được bao nhiêu đồng lợinhuận từ một đồng doanh thu bán hàng Nó có ý nghĩa khuyến khích cácdoanh nghiệp tăng doanh thu giảm chi phí, tuy nhiên để đảm bảo có hiệu quảthì tốc độ tăng doanh thu phải lớn hơn tốc độ tăng của chi phí.9

2.1.5 Tỷ suất lợi nhuận trên tổng vốn

2.1.6 Tỷ suất lợi nhuận trên tổng chi phí

Tỷ suất lợi nhuận trên tổng Lợi nhuận trong kỳ

chi phí sản xuất và tiêu thụ = x100%

Tổng chi phí sản xuất và tiêu thụ

Chỉ tiêu này cho ta biết cứ một đồng chi phí sản xuất và tiêu thụ trong

kỳ thì tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận trong kỳ11

2.2 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng các yếu tố đầu vào cơ bản của doanh nghiệp

2.2.1 Hiệu quả của việc sử dụng lao động

Năng suất lao động của một công nhân viên trong kỳ

Năng suất lao động của Tổng giá trị sản xuất tạo ra trong kỳmột công nhân viên trong kỳ =

Tổng số công nhân viên làm việc trong kỳ

8 Đoan này được tóm tắt từ chương XI: GTKHQL - Tập 2

9 Đoan này được tóm tắt từ chươngXI GTKHQL - Tập 2

10 Đoan này được tóm tắt từ chương XI GTKHQL - Tập 2

11 Đoan này được tóm tắt từ chương GTKHQL - Tập 2

Trang 15

Chỉ tiêu này cho ta biết một công nhân viên trong doanh nghiệp thì sẽlàm ra được bao nhiêu đồng doanh thu trong kỳ.12

Kết quả sản xuất trên một đồng chi phí tiền lương

Kết quả sản xuất trên Doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kỳmột đồng chi phí tiền lương =

Tổng chi phí tiền lương trong kỳChỉ tiêu này cho ta biết cứ một đồng chi phí tiền lương trong kỳ thì tạo

ra bao nhiêu đồng doanh thu trong kỳ13

Lợi nhuận bình quân tính cho một lao động

Lợi nhuận bình quân Lợi nhuận trong kỳ

tính cho một lao động =

Tổng số lao động bình quân trong kỳChỉ tiêu này cho ta biết bình quân một lao động trong kỳ thì làm rađược bao nhiêu đồng lợi nhuận trong kỳ đó14

Hệ số sử dụng lao động

Tổng số lao động trong sử dụng

Hệ số sử dụng lao động =

Tổng số lao động hiện có Chỉ tiêu này phản ánh trình độ sử dụng lao động của một doanh nghiệp

Nó cho ta biết số lao động của doanh nghiệp đã được sử dụng hết năng lựchay chưa hay nói cách khác là trong tổng số lao động hiện có thì doanhnghiệp đã thực sự sử dụng bao nhiêu lao động 15

2.2.2 Hiệu quả của việc sử dụng vốn cố định

Sức sản xuất của vốn cố định

Doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kỳ

Sức sản xuất của vốn =

cố định Số dư bình quân vốn cố định trong kỳ

Chỉ tiêu này cho ta biết một đồng vốn cố định trong kỳ thì sẽ tạo rađược bao nhiêu đồng doanh thu trong kỳ đó Sức sản xuất của vốn cố định

12 Đoan này được tóm tắt từ chương III GTQLNNL - TĐHKTQD

13 Đoan này được tóm tắt từ chương III GTQLNNL - TĐHKTQD

14 Đoan này được tóm tắt từ chương VI GTQLNNL - TĐHKTQD

15 Đoan này được tóm tắt từ chương IV GTQLNNL - TĐHKTQD

Trang 16

tính ra càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn cố định càng cao, ngược lạinếu sức sản xuất của vốn cố định thấp thì hiệu quả không cao.16

Sức sinh lợi của vốn cố định

Lợi nhuận trong kỳ

Sức sinh lợi của vốn cố định =

Vốn cố định bình quân trong kỳ

Chỉ tiêu này cho ta biết cứ một đồng vốn cố định trong kỳ thì tạo rađược bao nhiêu đồng lợi nhuận trong kỳ đó Trị số của chỉ tiêu này càng caothì hiệu quả sử dụng vốn cố định càng cao và ngược lại

Hiệu suất sử dụng thời gian làm việc của máy móc thiết bị

Hiệu suất sử dụng thời gian Thời gian làm việc thực tế của máy móc thiết bị làm việc của máy móc thiết bị =

Thời gian làm việc theo thiết kế

Chỉ tiêu này cho ta biết trình độ sử dụng máy móc thiết bị của doanh nghiệp

2.2.3 Hiệu quả của việc sử dụng vốn lưu động

Sức sản xuất của vốn lưu động

Doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kỳSức sản xuất của vốn lưu động =

Vốn lưu động bình quân trong kỳChỉ tiêu này cho ta biết cứ một đồng vốn lưu động thì sẽ tạo ra baonhiêu đồng vốn doanh thu 17

Sức sinh lợi của vốn lưu động

Lợi nhuận trong kỳSức sinh lời của vốn lưu động =

Vốn lưu động bình quân trong kỳChỉ tiêu này cho ta biết cứ một đồng vốn lưu động trong kỳ thì sẽ tạo rabao nhiêu đồng lợi nhuận.18

Hệ số đảm nhiệm của vốn lưu động

Vốn lưu động bình quân trong kỳ

Hệ số đảm nhiệm của vốn lưu động =

Doanh thu tiêu thụ trừ thuế

16 Đoan này được tóm tắt từ chương XI GTKHQL - Tập 2 - QLTC

17 Đoan này được tóm tắt từ chương XI: GTKHQL - Tập 2 - QLTC

18 Đoan này được tóm tắt từ chươngXI GTKHQL - Tập 2 - QLTC

Trang 17

Chỉ tiêu này cho ta biết phải bỏ ra bao nhiêu đồng vốn đảm nhiệm việcsản xuất ra một đồng doanh thu.19

Số vòng quay của vốn lưu động

Tổng số luân chuyển thuần

Số vòng quay của vốn lưu động =

Vốn lưu động bình quân trong kỳChỉ tiêu này cho ta biết vốn lưu động quay vòng được bao nhiêu vòngtrong kỳ Số vòng quay nhiều chứng tỏ việc sử dụng vốn lưu động có hiệu quả

và ngược lại số vòng quay mà ít thì việc sử dụng vốn lưu động của doanhnghiệp chưa tốt.20

Thời gian của một vòng quay

Thời gian của kỳ phân tíchThời gian của một vòng quay =

Số vòng quay của vốn lưu độngChỉ tiêu này cho ta biết doanh nghiệp cần bao nhiêu ngày cho một vòngquay của vốn Thời gian của một vòng quay càng nhỏ thì hiệu quả sử dụngcàng cao và ngược lại thời gian của một vòng quay mà lớn thì hiệu quả sửdụng không được cao.21

19 Đoan này được tóm tắt từ chương XI GTKHQL - Tập 2 - QLTC

20 Đoan này được tóm tắt từ chương XI GTKHQL - Tập 2 - QLTC

21 Đoan này được tóm tắt từ chương GTKHQL - Tập 2 - QLTC

Trang 18

3 Những nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Việc xác định các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp chính là việc nhận thức, vạch ra một cách đúng đắn các yếu

tố tác động đến kết quả nhất định trong việc phân tích hoạt động sản xuất kinhdoanh Do đó việc xác định ảnh hưởng của các nhân tố đến hiệu quả sản xuấtkinh doanh không những cần phải chính xác mà còn phải kịp thời, xác địnhcác nhân tố đối với hiện tượng kinh tế và phải xác định được sự tác động qualại giữa các nhân tố đó

3.1 Nhân tố chủ quan

Nhân tố chủ quan là nhóm yếu tố mà doanh nghiệp có thể kiểm soátđược cũng như có thể điều chỉnh ảnh hưởng của chúng đến hoạt động củadoanh nghiệp Nó gồm các nhân tố sau: Vốn, trình độ đội ngũ lao động, cơ sởvật chất kỹ thuật, mạng lưới kinh doanh, hệ thống trao đổi và xử lý thông tincủa doanh nghiệp Mỗi một nhân tố thì có những ảnh hưởng nhất định tùytheo từng doanh nghiệp cũng như loại hình kinh doanh của doanh nghiệp

Vốn của doanh nghiệp

Vốn là điều kiện, tiên quyết không thể thiếu được để cho doanh nghiệpđược thành lập và tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh Vốn giúp chodoanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh liên tục và đảm bảo các mục tiêu

đã đề ra Và là yếu tố chủ chốt quyết định đến quy mô của doanh nghiệp cũngnhư quy mô cơ hội có thể khai thác được Do đó ta có thể thấy được vốn lànhân tố ảnh hưởng rất nhiều đến hiệu quả của việc sản xuất kinh doanh Vìvậy việc sử dụng và quản lý vốn hiệu quả có ý nghĩa rất quan trọng đối vớidoanh nghiệp

Trình độ đội ngũ lao động trong doanh nghiệp

Lực lượng lao động có vai trò then chốt trong sản xuất kinh doanh do đótrình độ và năng lực của người lao động là nhân tố tác động trực tiếp tới kếtquả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Bên cạnh đó thì việc tổ chức phâncông lực lượng lao động hợp lý giữa các bộ phận, các phòng ban trong doanhnghiệp và việc sử dụng đúng người vào đúng việc sao cho tận dụng được tốtnhất năng lực, sở trường của từng người lao động là yêu cầu không thể thiếucủa các doanh nghiệp nhằm đạt được các mục tiêu kinh doanh với hiệu quảcao nhất Nếu nói rằng: “con người phù hợp” là điều kiện cần để sản xuất

Trang 19

kinh doanh thì “tổ chức lao động hợp lý “ là điều kiện đủ để sản xuất kinhdoanh có hiệu quả.

Việc bố trí lực lượng lao động trong mỗi doanh nghiệp phụ thuộc vàođặc điểm kinh doanh cũng như chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp Việc

tổ chức và quản lý lực lượng lao động càng chặt chẽ (chuyên môn hoá cao) sẽlàm giảm tính độc lập sáng tạo của người lao động, nhưng nếu tổ chức lỏnglẻo thì nó lại là nguyên nhân gây nên sự lộn xộn, khó quản lý và tập trung sứcmạnh vào các mục tiêu nhất định

Vì vậy việc tổ chức lực lượng lao động luôn luôn phải đảm bảo nguyêntắc chung: đúng người đúng việc, quyền lợi và trách nhiệm phải rõ ràng để cóthể thực hiện được một cách nhanh nhất, đồng bộ nhất mệnh lệnh của cấp trênđồng thời khuyến khích được tính độc lập sáng tạo của người lao động

Cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp

Cơ sở vật chất kỹ thuật là yếu tố vật chất hữu hình rất quan trọng nóphục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và đem lại sứcmạnh kinh doanh cho doanh nghiệp trên cơ sở sức sinh lời của tài sản, và đặcbiệt đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực lưu thông thương mại

Cơ sở vật chất kỹ thuật thể hiện bộ mặt của doanh nghiệp bao gồm: nhà cửa,máy móc thiết bị, kho bãi, nó góp phần đáng kể vào việc thúc đẩy hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trong nền sản xuất công nghiệp thì trình độ khoa học kỹ thuật là mộtnhân tố quyết định đến việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Trình độkhoa học kỹ thuật càng cao khả năng nâng cao năng suất lao động và chấtlượng sản phẩm càng lớn và ngược lại trình độ khoa học kỹ thuật mà thấp khảnăng nâng cao năng suất lao động và chất lượng sản phẩm sẽ thấp

Việc áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất cho phépdoanh nghiệp tạo ra những sản phẩm có chất lượng cao, đây cũng chính làmột trong những nhân tố giúp doanh nghiệp giảm được các tiêu hao vềnguyên vật liệu từ đó tiết kiệm được chi phí sản xuất làm giảm giá thành doanh nghiệp nâng cao đươc năng lực cạnh tranh so với đối thủ cạnh tranh.Việc phân tích yếu tố cơ sở vật chất kỹ thuật trên các góc độ khác nhaucho phép khẳng định sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật có ảnh hưởng rất lớnđến việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tuy nhiên cũng cần phải nhấnmạnh rằng khoa học kỹ thuật chỉ phát huy được hiệu quả cao nhất với điềukiện sử dụng nó một cách đồng bộ và hợp lý

Trang 20

Cơ sở vật chất kỹ thuật mà càng được bố trí hợp lý bao nhiêu thì càngmang lại hiệu quả cao bấy nhiêu Hệ thống bố trí cơ sở vật chất kỹ thuật tạothành mạng lưới kinh doanh của doanh nghiệp nó có vai trò rất lớn giúpdoanh nghiệp chiếm lĩnh và mở rộng thị trường, nâng cao sức cạnh tranh, ổnđịnh tình hình kinh doanh cho doanh nghiệp nhằm đạt được hiệu quả cao.Mạng lưới kinh doanh của mỗi doanh nghiệp phải phù hợp với đặc điểm củatừng doanh nghiệp, từng thị trường, và đảm bảo tính hợp lý tiết kiệm cũngnhư thuận lợi trong việc kiểm soát các mắt xích trong mạng lưới kinh doanh.

Trình độ tổ chức quản lý của doanh nghiệp

Hoạt động tổ chức và quản lý đóng vai trò quan trọng trong mọi thànhcông cũng như thất bại của doanh nghiệp vì vậy nó ảnh hưởng trực tiếp đếnhiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Nhân tố tổ chức quản lý bao gồm các hoạt động: Lập kế hoạch kinh

doanh, tổ chức thực hiện kế hoạch, giám sát quá trình thực hiện kế hoạch kinhdoanh hay nói một cách khác là nó liên quan tới tất cả các khâu của quá trìnhsản xuất, kinh doanh Một doanh nghiệp mà năng lực tổ chức quản lý còn nonkém sẽ không thể đứng vững được trước sự cạnh tranh khốc liệt của thịtrường đặc biệt là ngày nay thì sự cạnh tranh lại ngày càng gay gắt hơn, khốcliệt hơn Do đó muốn quá trình quản trị đạt được hiệu quả cao, nguyên tắcchung là đảm bảo tính thống nhất, gọn nhẹ tránh cồng kềnh có như vậy thìhoạt động tổ chức quản lý của doanh nghiệp mới hiệu quả và linh hoạt trongcác tình huống xảy ra, chi phí hành chính mới được giảm nhẹ đồng thời tránhđược sự chồng chéo trách nhiệm lên nhau gây nên sức ỳ trong quản trị

Công tác quản lý tốt sẽ tạo ra tác động tốt đến sản xuất kinh doanh  cóthể nói trình độ quản lý là một nhân tố tổng hợp có ý nghĩa quyết định đến sựphát triển của doanh nghiệp Quản lý sản xuất suy cho cùng là quản lý conngười, và khuyến khích các hoạt động của con người để tác động đến các yếu

tố sản xuất nhằm mang lại được kết quả lợi nhuận cao nhất Trình độ quản lýcủa doanh nghiệp được thể hiện ở trình độ kế hoạch hoá, tổ chức điều hànhkiểm tra

Trang 21

Mối quan hệ và uy tín của doanh nghiệp trên thị trường

Tác động của nhân tố này là tác động phi lượng hoá do doanh nghiệpkhông thể tính toán và đo đạc nó cụ thể bằng các phương pháp thông thườngđược Các mối quan hệ rộng và uy tín sẽ giúp cho doanh nghiệp có nhiều cơhội lựa chọn các nguồn lực có lợi nhất cho mình cũng như đem lại ưu thếtrong tiêu thụ

3.2 Nhân tố khách quan

Nhóm nhân tố khách quan là nhóm nhân tố nằm ngoài sự kiểm soát củadoanh nghiệp tác động đến quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệpmột cách ngoài ý muốn mà doanh nghiệp buộc phải tìm biện pháp thích ứng

Bao gồm: Đối thủ cạnh tranh, thị trường, phong tục tập quán, vị trí địa

lý, môi trường luật pháp,

3.2.1 Môi trường kinh doanh

Môi trường kinh doanh là môi trường bao trùm lên toàn bộ hoạt độngcủa các doanh nghiệp có ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đến hiệu quả sảnxuất kinh doanh của các doanh nghiệp Sự thay đổi của môi trường kinhdoanh có tác dụng thay đổi cục diện của thị trường cũng như các yếu tố nội bộcủa doanh nghiệp Việc phân tích môi trường kinh doanh tập trung chủ yếutrong phân tích: đối thủ cạnh tranh, thị trường, phong tục tập quán, mức thunhập của dân cư, mối quan hệ và uy tín của doanh nghiệp trên thị trường

Đối thủ cạnh tranh

Bất cứ một doanh nghiệp nào để tham gia vào thị trường kinh doanhmột sản phẩm hàng hóa và dịch vụ nào đó đều cần phải có sự hiểu biết và tínhđến các đối thủ cạnh tranh Số lượng đối thủ cạnh tranh càng nhiều thì mức độcạnh tranh sẽ càng gay gắt  các đối thủ cạnh tranh có ảnh hưởng lớn đến việcnâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đặc biệt là các đốithủ cạnh tranh mạnh Để có thể đứng vững trên thị trường doanh nghiệp phảinâng cao chất lượng của sản phẩm, tìm những nguồn cung ứng nguyên vậtliệu với giá cả hợp lý nhưng vẫn đảm bảo được chất lượng, hạ giá thành đểđẩy mạnh công tác tiêu thụ, và tổ chức bộ máy sản xuất kinh doanh cho phùhợp để bù đắp những thiệt hại do cạnh tranh về giá, chất lượng và mẫu mã.Điều này cho thấy đối thủ cạnh tranh vừa là nhân tố mang lại khó khăn trởngại cho doanh nghiệp vừa là động lực thúc đẩy sự phát triển của doanhnghiệp Nhưng nhìn chung thì sự xuất hiện của đối thủ cạnh tranh làm hiệuquả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp giảm đi tương đối

Trang 22

Thị trường

Thị trường của doanh nghiệp gồm thị trường đầu vào (nguồn cungcấp)và thị trường đầu ra (nguồn tiêu thụ)

Sơ đồ 1: Mối liên hệ doanh nghiệp – thị trường

của doanh nghiệp

Thị trường đầu vào liên quan đến các yếu tố ảnh hưởng đến nguồn cungcấp các yếu tố kinh doanh của doanh nghiệp  thị trường đầu vào ảnh hưởng đến

sự ổn định và hiệu quả của nguồn cung cấp hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệpcũng như khả năng hạ giá thành sản phẩm và nâng cao chất lượng sản phẩm

Thị trường đầu ra liên quan đến vấn đề tiêu thụ của doanh nghiệp nóquyết định doanh thu của doanh nghiệp Bất cứ yếu tố nào của thị trường nàycũng đều ảnh hưởng đến khả năng thành công hay thất bại trong việc tiêu thụ

 Thị trường là nhân tố có ảnh hưởng toàn diện đến hiệu quả sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Thông qua việc xác định thị trường, doanh nghiệp sẽtiến hành bố trí sản xuất và tiêu thụ để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

Phong tục tập quán

Phong tục tập quán khác nhau sẽ hình thành nên các quan điểm khácnhau về các giá trị cũng như cách tiêu dùng  ảnh hưởng đến việc sản xuất vàtiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp  phong tục tập quán cũng là nhân tố ảnhhưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Mức thu nhập của dân cư

Trong điều kiện nguồn lực có hạn thì thu nhập sẽ được trang trải chonhiều nhu cầu với những tỷ lệ và mức độ ưu tiên khác nhau Điều này ảnhhưởng việc lựa chọn sản phẩm và chất lượng cần đáp ứng do đó doanh nghiệpphải xác định được số lượng chủng loại sản phẩm, mức độ chất lượng của sảnphẩm và giá cả của chúng sao cho phù hợp với sức mua của khách hàng ởtừng loại thị trường Như vậy đây là nhân tố tác động gián tiếp đến quá trìnhsản xuất và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Ngoài các nhân tố kể trên còn một số nhân tố khác trong môi trường kinhdoanh cũng ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Thị trường đầu

vào

đầu ra

Trang 23

như sản phẩm thay thế, sản phẩm phụ thuộc các nhân tố này hầu như chỉ cótác động dài hạn tuy nhiên doanh nghiệp cũng cần quan tâm để có

3.2.2.Môi trường tự nhiên

Thời tiết, khí hậu, tính chất mùa vụ

Hầu hết các doanh nghiệp đều chịu ảnh hưởng sâu sắc của nhân tố này

Nó ảnh hưởng đến các chu kỳ sản xuất, tiêu dùng trong khu vực, nó còn ảnhhưởng đến nhu cầu về các loại sản phẩm, các yêu cầu về sự phù hợp đối vớisản phẩm Vì vậy doanh nghiệp cần có những chính sách cụ thể và linh hoạt

để tránh những ảnh hưởng tiêu cực đồng thời đảm bảo sự ổn định cho sảnxuất kinh doanh

Vị trí địa lý

Vị trí mà doanh nghiệp đặt có ảnh hưởng đến các công tác quan trọngnhư: Sản xuất: vị trí của doanh nghiệp mà ở xa với các nguồn cung cấp laođộng, nguyên vật liệu cho doanh nghiệp sẽ làm tăng chi phí đầu vào và giáthành của sản phẩm

Giao dịch: Địa điểm doanh nghiệp đặt có thuận lợi cho việc giao dịch

(mua bán) của khách hàng: nơi tập trung dân cư hay trung tâm mua bán nóảnh hưởng đến sự chú ý của khách hàng

Vận chuyển: Khoảng cách từ vị trí của doanh nghiệp đến các nhóm

khách hàng mà doanh nghiệp có khả năng chinh phục ảnh hưởng đến việcthuận lợi trong vận chuyển và chi phí vận chuyển

Mỗi công tác có tác động trực tiếp đến hiệu quả sản xuất kinh doanhchung thông qua chi phí tương ứng  vị trí địa lý là nhân tố gây ảnh hưởngđến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Tài nguyên thiên nhiên

Bất cứ một doanh nghiệp nào nếu được nằm trong vùng có vị trí thuậnlợi về tài nguyên thì đều có lợi cả doanh nghiệp khai thác lẫn doanh nghiệp có

sử dụng tài nguyên thiên nhiên Ngược lại nếu không có được những lợi thếnày doanh nghiệp cần phải có những chính sách khắc phục thích hợp bởi đây

là nhân tố có ảnh hưởng không nhỏ đến kết quả sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp

Trang 24

3.2.3 Môi trường pháp luật

Môi trường pháp luật tác động trực tiếp tới quá trình sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp thông qua các công cụ luật pháp, các chính sách.Luật pháp tác động đến rất nhiều khía cạnh không chỉ các ngành nghề, cácmặt hàng sản xuất, phương thức kinh doanh mà nó còn tác động đến cả chiphí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp: chi phí lưu thông, chi phí vậnchuyển, chi phí về thuế Đặc biệt là các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhậpkhẩu còn chịu sự tác động của nhà nước thông qua các chính sách thương mạiquốc tế: hạn ngạch, quota, luật bảo hộ, bảo lãnh cho các doanh nghiệp thamgia hoạt động kinh doanh

Như vậy môi trường luật pháp và sự ổn định của nó là nhân tố tác độngđến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nếu hệ thống luật phápkhông đầy đủ, rõ ràng, minh bạch sẽ ảnh hưởng không tốt đến hiệu quả sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp và ngược lại

3.2.4 Cơ sở hạ tầng của nền kinh tế

Đây là tiền đề cơ bản thúc đẩy các doanh nghiệp đầu tư vào sản xuấtkinh doanh Sản xuất kinh doanh muốn thu được hiệu quả cao phải giảm thiểuchi phí trong khi đó cơ sở hạ tầng có ảnh hưởng lớn tới chi phí sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp đặc biệt là các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnhvực lưu thông thương mại thông qua hệ thống đường xá, thông tin liên lạc,

Cơ sở hạ tầng của nền kinh tế tốt sẽ thúc đẩy đầu tư, doanh nghiệp có điềukiện tiết kiệm được chi phí Ngược lại nếu cơ sở hạ tầng của nền kinh tế màthiếu thốn; lạc hậu không đồng bộ thì doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn do phảigia tăng chi phí

Trang 25

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH – MTV VẠN TƯỜNG

1 Tổng quan Công ty TNHH – MTV Vạn Tường

1.1 Giới thiệu về công ty

Công ty TNHH – MTV Vạn Tường là Công ty mà Bộ Quốc Phòng nắmgiữ 51% vốn điều lệ, được thành lập từ năm 1970 Được chuyển từ doanhnghiệp nhà nước theo Quyết định số57/ 2004/ QĐ – BBVCT ngày 25/ 11/

1998 của Bộ trưởng Bộ Quốc Phòng

Giấy chứng nhận Đăng ký Kinh doanh Công ty số 0103010727 ngày 19/01/ 2000

Tên công ty: Công ty TNHH - MTV Vạn Tường

Tên giao dịch: Công ty TNHH – MTV Vạn Tường

Tên giao dịch quốc tế:

Địa chỉ: Số 22A, Ngõ 95- Phố Vũ Xuân Thiều- P.Phúc Long Biên-TP Hà Nội

Lợi-Điện thoại: 04.38757724

Fax: 04.38757724

Website: http://

1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty

Năm 2006 Công ty Vạn Tường hoạt động theo mô hình Công ty Cổphần, ngày 19 /01 /2006 đổi tên Công ty thành Công ty Vạn Tường Và chođến nay vẫn là công tyVạn Tường

Trang 26

Sản phẩm của Công ty được khách hàng tín nhiệm và cơ quan quản lýchất lượng của nhà nước đánh giá cao

Công ty cũng đã không ngừng phát triển theo hướng kinh doanh đangành, đa dạng hoá sản phẩm trên cơ sở kế thừa các sản phẩm truyền thống,với đội ngũ cán bộ kỹ thuật quản lý giỏi, công nhân tay nghề cao, dây chuyềnthiết bị hiện đại, công nghệ tiên tiến

1.3 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty

- Chức năng:

Sản xuất và kinh doanh các sản phẩm bằng chất dẻo, sản phẩm từ gangthép, cấu kiện bê tông, cáp thông tin , dây điện và những vật liệu khác

Liên doanh liên kết với những tổ chức kinh tế trong và ngoài nước

Tư vấn, thiết kế thông tin hữu tuyến đối với các công trình thông tin liênlạc, Bưu chính Viễn thông

Tư vấn, khảo sát, thiết kế, lập dự toán các công trình thông tin, dân dụng.Kinh doanh vật liệu, máy móc xây dựng, trang thiết bị nội thất, và nhữngmặt hàng khác

Kinh doanh xuất nhập khẩu thiết bị vật tư, Bưu chính Viễn thông và côngnghệ thông tin

Kinh doanh các ngành nghề khác phù hợp với quy định của pháp luật

- Nhiệm vụ

Thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh và cung ứng dịch vụ, đáp ứng nhucầu quốc phòng và an ninh, phòng chống thiên tai,cung ứng các dịch vụ phù hợpvới chiến lược phát triển của Công ty và toàn ngành bưu chính viễn thông

Xây dựng phương hướng sản phẩm

Chấp hành diều lệ, quy phạm tiêu chuẩn kỹ thuật và chính sách giá theoquy chế của nhà nước và Công ty, đổi mới hiện đại hoá công nghệ và phươngthức quản lý trong quá trình xây dựng và quản lý Công ty

Có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luậtThực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ đối với người lao động theo quyđịnh của pháp luật về lao động, thực hiện chế độ báo cáo thống kê, kế toán,kiểm toán theo quy định của nhà nước và Tổng Công ty, chịu trách nhiệm vềtính xác thực của báo cáo

Trang 27

2 Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty

Bảng 1: Bảng kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty

bán hàng và cung

cấp dịch vụ

224,021,848 254,857,248 338,671,953 30,835,400 13.76% 83,814,705 32.89% Giá vốn hàng bán 194,108,122 219,807,429 304,686,142 25,699,307 13.24% 84,878,713 38.62% lợi nhuận gộp về bán

doanh nghiệp 5,668,131 4,956,857 4,153,658 -711,274 -12.55% -803,199 -16.20%lợi nhuận thuần từ

hoạt động kinh doanh 5,721,692 11,004,557 9,446,109 5,282,865 92.33% -1,558,448 -14.16%thu nhập khác 3,609 3,340 8,699 -269 -7.45% 5,359 160.45% chi phí khác 0 38,521 63,530 38,521 25,009 64.92% lợi nhuận khác 3,609 -35,181 -54,831 -38,790 -1074.81% -19,650 55.85% tổng lợi nhuận kế

toán trước thuế 5,725,301 10,969,376 9,391,278 5,244,075 91.59% -1,578,098 -14.39%Chi phí thuế TNDN

hiện hành 1,603,084 3,071,425 2,629,558 1,468,341 91.59% -441,867 -14.39%lợi nhuận sau thuế thu

nhập doanh nghiệp 4,122,217 7,897,951 6,761,720 3,775,734 91.59% -1,136,231 -14.39%

Nguồn: Phòng Tài Chính Kế Toán

Hiện nay ngành vật liệu xây dựng đang trở nên rất phổ biến, do đó córất nhiều doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm vật liệu xây dựng nên việc bánhàng của công ty gặp nhiều khó khăn Công ty không những phải cạnh tranhvới các đơn vị trong ngành cung ứng dịch vụ mà còn phải cạnh tranh với cácsản phẩm ngoại nhập Nhìn vào bảng trên ta thấy:

Doanh thu từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ của Công ty tăngdần qua các năm điều này thể hiện rằng hoạt động bán hàng của Công ty vẫn

Trang 28

được diễn ra tốt đẹp Tỷ lệ năm sau cao hơn năm trước, năm 2009 tăng30,835,400 nghìn đồng so với năm 2008 tương ứng với tỷ lệ 13.76% Năm

2010 tăng 83,814,705 nghìn đồng so với năm 2009 tương ứng với tỷ lệ là32.89% Số liệu này cho thấy doanh số bán tăng đáng kể và phù hợp với sựphát triển của ngành Bưu chính Viễn thông trong các năm qua, Công ty đãcung cấp sản phẩm hàng hóa của mình cho một số đơn vị khác như ngànhĐiện lực, cấp thoát nước…việc mở rộng kênh phân phối sản phẩm là xu thếphát triển chung của các Công ty trong nền kinh tế hiện nay

Cùng với sự tăng lên của doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ,Công ty cũng phải nhập thêm một số lượng lớn nguyên vật liệu, sản phẩm đầuvào cho quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm để đáp ứng nhu cầu ngày càngtăng của thị trường mà nguyên vật liệu phục vụ cho việc sản xuất của Công tylại chủ yếu là nguyên liệu nhập ngoại nên giá vốn hàng bán cũng tăng dần quacác năm nguyên nhân chính là do giá nguyên vật liệu tăng cao, cộng với sựgia tăng của đồng đô la…

Mặc dù giá vốn hàng bán năm 2009 tăng lên so với năm 2008 nhưngmức tăng của doanh thu hàng bán và cung cấp dịch vụ tăng lên nhanh hơn nênlợi nhuận gộp từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2010 vẫn tănglên 5,136,093 nghìn đồng so với năm 2008 tương ứng với tỷ lệ 17.17%.Nhưng năm 2010 thì lợi nhuận này có giảm 1,064,008 nghìn đồng so với năm

2009 tương ứng với tỷ lệ là 3.04% nguyên nhân là do mức tăng của giá vốnhàng bán năm 2010 so với năm 2008 nhanh hơn so với mức tăng của doanhthu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Song song với việc nỗ lực tăng doanh thu Công ty phải mất một khoảnchi phí cho hoạt động bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp Các chi phínày giảm dần qua các năm, nó cho thấy hoạt động quản lý của Công ty đãngày càng có hiệu quả hơn

Tổng lợi nhuận sau thuế năm 2009 cũng tăng so với năm 2008, năm

2010 giảm so với năm 2009 điều này là do:

 Lợi nhuận gộp từ hoạt động bán hàng và cung cấp các dịch vụ năm

2009 tăng so với năm 2008 trong khi đó lợi nhuận này năm 2010 lại giảm sovới năm 2009

 Doanh thu từ hoạt động tài chính của Công ty tăng dần qua các năm.Tuy nhiên, năm 2010 doanh thu từ hoạt động tài chính tăng không nhiều(7.5%) so với năm 2009 Doanh thu tài chính tăng liên tục trong những năm

Trang 29

qua thể hiện khả năng và trình độ quản lý, phân phối và sử dụng vốn củaCông ty hợp lý và hiệu quả.

 Chi phí tài chính cũng tăng lên : năm 2009 tăng 42.06% so với năm

2008, năm 2010 tăng 123.71% so với năm 2009 Nguyên nhân dẫn tới tăngchi phí tài chính là do chi phí hoạt động tài chính của Công ty phần lớn là chiphí lãi vay, mà trong năm 2010 lãi suất tiền vay ở mức rất cao do lạm pháttăng cao…

3 Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty

3.1 Tình hình thực hiện các chỉ tiêu tổng hợp

3.1.1 Sức sản xuất của vốn

Bảng 2: Bảng đánh giá chỉ tiêu sức sản xuất của vốn qua các năm 2008 – 2010

kinh doanh

trong kỳ

134,075,652 191,766,234 265,557,367 57,690,582 43.03% 73,791,133 38.48% Sức sản xuất

của vốn 1.67 1.33 1.28 -0.34 -20.47% -0.05 -3.92%

Nguồn: Phòng Tài chính Kế toán

Qua bảng trên ta nhận thấy rằng:

Sức sản xuất của vốn giảm dần qua các năm 2008, 2009, 2010 Mức giảmnhiều nhất là năm 2009 giảm những 0.34 lần tương ứng với tỷ lệ là 20.47%nguyên nhân là do tổng vốn kinh doanh trong kỳ tăng lên rất nhiều trong khidoanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kỳ cũng tăng nhưng mức độ tăng chậm hơn.Điều này cho thấy việc huy động và sử dụng vốn của Công ty chưa cao

3.1.2 Tỷ suất doanh thu trên chi phí

Trang 30

Bảng 3: Bảng đánh giá chỉ tiêu tổng chi phí sản xuất và tiêu thụ qua các năm 2008 – 2010

doanh nghiệp 5,668,131 4,956,857 4,153,658 -711,274 -12.55% -803,199 -16.20%Tổng chi phí sản

xuất và tiêu thụ

trong kỳ

215,324,340 239,594,041 319,567,219 24,269,701 11.27% 79,973,178 33.38%

Nguồn: Phòng Tài Chính Kế Toán

Nhận xét: Tổng chi phí sản xuất của các năm tăng lên, và tăng nhiềunhất là năm 2010 Năm 2009 tăng lên 24,269,701 nghìn đồng so với năm

2008 tương ứng với tỷ lệ 11.27% Năm 2010 tăng lên 79,973,178 nghìn đồng

so với năm 2009 tương ứng với tỷ lệ 33.38% nguyên nhân của việc tăng lênnày là do sự mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, mở rộng thị phần Riêngnăm 2010 chi phí này tăng lên nhiều như vậy ngoài nguyên nhân trên còn do

sự biến động của thị trường nên chi phí nguyên vật liệu tăng cao, và do lạmphát vì vậy tiền Việt Nam mất giá

Bảng 4: Bảng đánh giá chỉ tiêu tỷ suất

Trang 31

doanh thu trên chi phí qua các năm 2008 – 2010

Nguồn: Phòng Tài Chính Kế Toán

Chỉ tiêu này cho ta biết cứ một đồng chi phí bỏ ra thì ta thu lại đượcbao nhiêu đồng Nó phản ánh mức độ sinh lợi của những yếu tố đầu vào Năm

2008 Công ty bỏ ra một đồng thì thu lại được 1.041 đồng doanh thu, năm

2009 sức sinh lợi của một đồng tăng lên cứ một đồng chi phí bỏ ra thì thu vềđược 1.064 đồng doanh thu, năm 2010 tim mức sinh lợi giảm đi còn 1.061đồng doanh thu

Ta có thể nhận thấy rằng tỷ suất doanh thu trên chi phí năm 2009 tăng

so với năm 2008 là 0.023 tương ứng với tỷ lệ 2.23% tuy nhiên mức tăng nàykhông cao nhưng nó cũng cho ta thấy được Công ty đã cố gắng tiết kiệm đượcchi phí sản xuất và tiêu thụ khiến cho một đồng chi phí bỏ ra thu về đượcnhiều đồng doanh thu hơn Đây là một điều kiện cơ bản để nâng cao hiệu quảsản xuất kinh doanh Năm 2010 thì tỷ suất này có giảm nhưng cũng khôngnhiều chỉ có 0.25% mặc dù chi phí sản xuất và tiêu thụ trong năm 2010 tănglên rất nhiều nhưng cùng với đó thì doanh thu của năm 2010 cũng tăng lên rấtnhiều, sự tăng lên của doanh thu vẫn chậm hơn sự tăng của chi phí sản xuấttrong kỳ nên năm 2010 tỷ suất này giảm

3.1.3 Tỷ suất lợi nhuận trên tổng doanh thu

Bảng 5: Bảng đánh giá chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận

Trang 32

trên tổng doanh thu qua các năm 2008 – 2010

Tỷ suất lợi

nhuận trên tổng

doanh thu

0.018 0.031 0.020 0.013 68.42% -0.011 -35.57%

Nguồn: Phòng Tài Chính Kế Toán

Năm 2008 một đồng doanh thu của Công ty Vạn Tường thì có 0.018đồng lợi nhuận sau thuế Năm 2009 do doanh thu tăng lên nhưng lợi nhuậncũng tăng lên, mức tăng của lợi nhuận chậm hơn so với mức tăng của doanhthu nên một đồng doanh thu của năm 2009thì có 0.031 đồng lợi nhuận sauthuế => mức lợi nhuận sau thuế của một đồng doanh thu bán hàng năm 2009tăng lên 68.42% so với năm 2008 điều này chứng tỏ rằng hiệu quả sản xuấtkinh doanh của Công ty tăng lên Năm 2010 doanh thu tăng nhưng lợi nhuậnlại giảm vì vậy một đồng doanh thu chỉ có 0.020 đồng lợi nhuận giảm 35.57%

so với năm 2010

Qua việc phân tích chỉ tiêu này ta thấy hoạt động kinh doanh ở Công tyvẫn có hiệu quả tuy nhiên năm 2010 mặc dù doanh thu tăng lên rất nhiềunhưng chi phí cho nó cũng tăng lên không kém nên lợi nhuận mang về choCông ty không cao

Ngày đăng: 14/03/2015, 21:36

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh các năm 2008, 2009, 2010 - Phòng Kế toán Tài chính – Công ty TNHH – MTV Vạn Tường Khác
2. Bảng cân đối kế toán các năm 2008, 2009, 2010 - Phòng Kế toán Tài chính – Công ty TNHH – MTV Vạn Tường Khác
3. Bảng Tài sản cố định - Phòng Kế toán Tài chính – Công ty TNHH - MTV Vạn Tường Khác
4. Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch các năm 2008, 2009, 2010 - Phòng Kế hoạch Kỹ thuật Kinh doanh – Công ty TNHH – MTV Vạn Tường Khác
5. Bản xây dựng kế hoạch các năm 2008, 2009, 2010 - Phòng Kế hoạch Kỹ thuật Kinh doanh – Công ty TNHH – MTV Vạn Tường Khác
9. PGS.TS Phạm Thị Gái (2008), phân tích các hoạt động kinh doanh, NXB thông kê, Hà Nội Khác
10. Quản trị kinh doanh - GS.TS. Nguyễn Thành Độ - TS. Nguyễn Ngọc Huyền, NXB lao động – xã hội, Hà Nội (2009) Khác
11. Quản trị doanh nghiệp thương mại - PGS.TS. Hoàng Minh Đường – PGS.TS. Nguyễn Thừa Lộc (2008), NXB lao động – xã hội, Hà Nội Khác
12. Marketing thương mại - PGS.TS. Nguyễn Xuân Quang - NXB Đại Học Kinh Tế Quốc Dân, Hà Nội(2010) Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Bảng kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty - Chuyên đề thực tập tốt nghiệp: Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH – MTV Vạn Tường
Bảng 1 Bảng kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty (Trang 25)
Bảng 2: Bảng đánh giá chỉ tiêu - Chuyên đề thực tập tốt nghiệp: Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH – MTV Vạn Tường
Bảng 2 Bảng đánh giá chỉ tiêu (Trang 27)
Bảng 3: Bảng đánh giá chỉ tiêu tổng - Chuyên đề thực tập tốt nghiệp: Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH – MTV Vạn Tường
Bảng 3 Bảng đánh giá chỉ tiêu tổng (Trang 28)
Bảng 6: Bảng đánh giá chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuân trên tổng vốn qua các năm 2008 - 2010 - Chuyên đề thực tập tốt nghiệp: Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH – MTV Vạn Tường
Bảng 6 Bảng đánh giá chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuân trên tổng vốn qua các năm 2008 - 2010 (Trang 31)
Bảng 10: Bảng đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động - Chuyên đề thực tập tốt nghiệp: Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH – MTV Vạn Tường
Bảng 10 Bảng đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động (Trang 34)
Bảng 12: Bảng đánh giá hiệu quả sử dụng lao động của Công ty qua các năm 2008– 2010 - Chuyên đề thực tập tốt nghiệp: Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH – MTV Vạn Tường
Bảng 12 Bảng đánh giá hiệu quả sử dụng lao động của Công ty qua các năm 2008– 2010 (Trang 38)
Bảng 14: Tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất của Công ty - Chuyên đề thực tập tốt nghiệp: Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH – MTV Vạn Tường
Bảng 14 Tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất của Công ty (Trang 41)
Bảng 15: Tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ của Công ty - Chuyên đề thực tập tốt nghiệp: Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH – MTV Vạn Tường
Bảng 15 Tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ của Công ty (Trang 42)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w