Sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người gắn liền với sự phát triển của nền sản xuất xã hội. Nền sản xuất của xã hội phát triển phản ánh trình độ phát triển của xã hội hay nói cách khác nó nói lên diện mạo và sức mạnh của xã hội đó. Cùng với sự phát triển của xã hội, nền sản xuất ngày càng phát triển, những sản phẩm được sản xuất ngày càng phong phú, đa dạng nhằm thoả mãn tốt hơn nhu cầu của đời sống. Để quản lý tốt quá trình kinh doanh trong điều kiện nền sản xuất xã hội ngày càng phát triển, đòi hỏi con người cần nhận biết đầy đủ thông tin về hoạt động kinh tế, hiện tượng xã hội, quá trình kĩ thuật, hoạt động tài chính, nắm bắt đầy đủ và kịp thời hơn thông tin về nhu cầu ngày càng tăng, để từ đó ra các quyết định đúng đắn thúc đẩy sản xuất xã hội phát triển. Trong môi trường cạnh tranh quyết liệt của nền kinh tế thị trường hiện nay, để khẳng định được vị trí của mình, các doanh nghiệp không ngừng mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm hàng hoá nhằm góp phần nâng cao lợi nhuận. Giữa sản xuất và tiêu dùng có mối quan hệ mật thiết, tác động qua lại và phụ thuộc lẫn nhau : Có sản xuất thì mới có sản phẩm để tiêu thụ và từ đó sản phẩm hàng hoá của doanh nghiệp mới có thể đến tay người tiêu dùng. Ngược lại, sản phẩm sản xuất ra mà không tiêu thụ được thì quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp không thực hiện được. Vì vậy tiêu thụ sản phẩm không những là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng mà còn có tác dụng hướng dẫn và thúc đẩy sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp. Qua tiêu thụ người sản xuất mới có thể nắm bắt được những thông tin cần thiết về thị trường từ đó mới có thể xác định được nên sản xuất cái gì, với số lượng bao nhiêu, và chất lượng như thế nào …Chính vì vậy, tiêu thụ sản phẩm hàng hoá là một vấn đề hết sức quan trọng đối với các doanh nghiệp hiện nay. Hơn nữa đây cũng là một vấn đề hết sức khó khăn phức tạp, đòi hỏi phải được nghiên cứu một cách sâu sắc và toàn diện thì mới có thể đem lại hiệu quả cao trong quá trình thực hiện.
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC 0
LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƯƠNG I : TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH SX, THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ ĐỨC PHÁT 3
1 Giới thiệu về công ty 3
2 Quá trinh hình thành và phát triển của Công ty 4
3 Cơ cấu tổ chức quản lý và lao động của Công ty Đức Phát 4
4.Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của công ty Đức Phát 4.1Đặc điểm sản phẩm của Công ty 7 4.2Đặc điểm về quy trình sản xuất 8 4.3 đặc điểm về nhân sự của Công ty 9 4.4 đặc điềm về Marketing 11 5 Đặc điểm về thị trường tiêu thụ, khách hàng, và nhà cung ứng của Công ty 11 5.1 Thị trường cung ứng nguyên vật liệu và hàng hoá kinh doanh 11 5.2 Thị trường tiêu thụ sản phẩm: 12 5.3 Khách hàng 13 CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG TIÊU THỤ SẢN PHẢM CỦA CÔNG TY 14
ĐỨC PHÁT 14
I ĐÁNH GIÁ TỔNG QUAN TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TRONG NHỮNG NĂM QUA 14
II TÌNH HÌNH TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY 17
2.1 Những việc Đức Phát đã làm để tiêu thụ sản phẩm 17
1 Phân tích công tác nghiên cứu thị trường của công ty 17 2 Phân tích công tác xây dựng chiến lược và kế hoạch tiêu thụ sản phẩm 18 2.1 Về công tác xây dựng chiến lược tiêu thụ sản phẩm 18
2.2 Chiến lược sản phẩm 19
2.3 Chiến lược giá cả 19
3 Phân tích công tác tổ chức mạng lưới tiêu thụ 21 3.1 Lựa chọn kênh phân phối 21
3.2 Lựa chọn các phần tử trong kênh tiêu thụ 22
3.3 Lựa chọn phương tiện vận chuyển 23
4 Phân tích công tác tổ chức xúc tiến, yểm trợ hoạt động tiêu thụ sản phẩm của nhà máy 23 4.1 Về quảng cáo 24
4.2 Về khuyến mại 26
4.3 Tham gia hội chợ triển lãm 26
4.4 Bán hàng trực tiếp 27
4.5 Quan hệ công chúng và các hoạt động khuếch trương khác 28
III CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG 28
3.1NHÂN TỐ CHỦ QUAN 28
3.1.1 Khả năng về tài chính 28 3.1.2 Nguồn lực vật chất kỹ thuật 29 3.1.3Nguồn nhân lực 29 3.1.4 Tiềm lực vô hình của doanh nghiệp 30 3.2 NHÂN TỐ KHÁCH QUAN 30
Trang 23.2.2 Khách hàng 31
3 2.3 Các đối thủ cạnh tranh hiện tại và tiềm ẩn 32
3.2.4 Sự xuất hiện của các sản phẩm thay thế 33
IV ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY 33
4.1 Kết quả đạt được 33
4.1.1 Tình hình tiêu thụ sản phẩm theo mặt hàng 3333
4.1.2 Tình hình tiêu thụ sản phẩm theo khu vực địa lý 34
4.1.3 Tình hình tiêu thụ sản phẩm theo hình thức 34 4.2 Tồn tại 35
4.3 Nguyên nhân 36
CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY .38
I ĐỊNH HƯỚNG CỦA CÔNG TY 38
1 Mục tiêu và kế hoạch của Công ty trong thời gian tới 38
1.1 Mục tiêu 38 1.2 Kế hoạch sản xuất năm 2010 39 1.2 Phương hướng phát triển của Công ty 39 1.2.1 Phương hướng phát triển thị trường tiêu thụ 39 1.2.2 Phương hướng phát triển sản phẩm 40 II CÁC GIẢI PHÁP ĐÂY MẠNH TIÊU THỤ SẢN PHẨM 40
2.1 Tổ chức tốt công tác điều tra nghiên cứu thị trường 40 2.2 Phát triển mạng lưới tiêu thụ sản phẩm hợp lý 41 2.3 Đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến yểm trợ hoạt động tiêu thụ sản phẩm 44 2.4 Phát triển các dịch vụ khách hàng trước, trong và sau khi bán hàng 46 2 5 Đào tạo nâng cao trình độ, đội ngũ cán bộ nhân viên hoạt động tiêu thụ sản phẩm 47 2.6 Chính sách xúc tiến hỗn hợp 49 KẾT LUẬN 50
Trang 3DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức sản xuất: 4
Sơ đồ 2: Sơ đồ bộ máy quản trị doanh nghiệp 5
Sơ đồ3: Quy trình công nghệ của Công ty Đức Phát 8
Sơ đồ 4 : Sơ đồ phân phối của công ty 23
Bảng 1 : Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 14
Bảng 2 : bảng cân đối kế toán 15
Bảng 3 : Chi phí cho quảng cáo theo phương tiện quảng cáo 25
của Công ty Đức Phát 25
Bảng 4 :Tỷ lệ chiết giá cho khách hàng 26
Bảng 5: doanh thu tiêu thụ theo mặt hàng 33
Bảng 6 : Số lương sản phẩm tiêu thụ theo khu vực địa lý 34
Bảng 7: Doanh thu tiêu thụ sản phẩm theo hình thức 35
Trang 4LỜI NÓI ĐẦU
Sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người gắn liền với sự phát triển củanền sản xuất xã hội Nền sản xuất của xã hội phát triển phản ánh trình độ phát triểncủa xã hội hay nói cách khác nó nói lên diện mạo và sức mạnh của xã hội đó
Cùng với sự phát triển của xã hội, nền sản xuất ngày càng phát triển, nhữngsản phẩm được sản xuất ngày càng phong phú, đa dạng nhằm thoả mãn tốt hơn nhucầu của đời sống Để quản lý tốt quá trình kinh doanh trong điều kiện nền sản xuất
xã hội ngày càng phát triển, đòi hỏi con người cần nhận biết đầy đủ thông tin vềhoạt động kinh tế, hiện tượng xã hội, quá trình kĩ thuật, hoạt động tài chính, nắm bắtđầy đủ và kịp thời hơn thông tin về nhu cầu ngày càng tăng, để từ đó ra các quyếtđịnh đúng đắn thúc đẩy sản xuất xã hội phát triển
Trong môi trường cạnh tranh quyết liệt của nền kinh tế thị trường hiện nay,
để khẳng định được vị trí của mình, các doanh nghiệp không ngừng mở rộng quy
mô sản xuất kinh doanh, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm hàng hoá nhằm gópphần nâng cao lợi nhuận Giữa sản xuất và tiêu dùng có mối quan hệ mật thiết, tácđộng qua lại và phụ thuộc lẫn nhau : Có sản xuất thì mới có sản phẩm để tiêu thụ và
từ đó sản phẩm hàng hoá của doanh nghiệp mới có thể đến tay người tiêu dùng.Ngược lại, sản phẩm sản xuất ra mà không tiêu thụ được thì quá trình tái sản xuấtcủa doanh nghiệp không thực hiện được Vì vậy tiêu thụ sản phẩm không những làcầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng mà còn có tác dụng hướng dẫn và thúc đẩy sảnxuất kinh doanh của các doanh nghiệp Qua tiêu thụ người sản xuất mới có thể nắmbắt được những thông tin cần thiết về thị trường từ đó mới có thể xác định được nênsản xuất cái gì, với số lượng bao nhiêu, và chất lượng như thế nào …Chính vì vậy,tiêu thụ sản phẩm hàng hoá là một vấn đề hết sức quan trọng đối với các doanhnghiệp hiện nay Hơn nữa đây cũng là một vấn đề hết sức khó khăn phức tạp, đòihỏi phải được nghiên cứu một cách sâu sắc và toàn diện thì mới có thể đem lại hiệuquả cao trong quá trình thực hiện
Trang 5Xuất phát từ vấn đề thực tiễn của vấn đề này, trong thời gian thực tập tại Công tysản xuất thương mại dịch vụ Đức Phát Em đã vận dụng lý thuyết đã học để đi sâunghiên cứu tình hình tiêu thụ hàng hoá của công ty Được sự giúp đỡ tận tình củagiáo viên hướng dẫn và các anh chị trong Công ty, em đã lựa chọn và thực hiện đề
tài: “Một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng tiêu thụ sản phẩm của Công ty Đức Phát ”.
Cấu trúc của đề tài gồm :
Chương I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT, THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ ĐỨC PHÁT.
Chương II: THỰC TRẠNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY ĐỨC PHÁT
Chương III: GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY ĐỨC PHÁT
Để hoàn thành bài viết này em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình
của thầy giáo TS NGUYỄN THÀNH HIẾU và sự giúp đỡ của Ban lãnh đạo
Công ty Đức Phát cùng tập thể cán bộ công nhân viên trong toàn công ty Do thờigian có hạn và trình độ, kinh nghiệm của bản thân còn hạn chế nên không tránh khỏinhững thiếu sót Em rất mong nhận được sự chỉ bảo, đóng góp của Thầy giáo hướng dẫn
và các thầy, cô giáo để bài báo cáo chuyên đề thực tập này được hoàn hiện hơn
Trang 6CHƯƠNG I : TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH SX, THƯƠNG MẠI
VÀ DỊCH VỤ ĐỨC PHÁT
1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY
1.1 Tên doanh nghiệp
Tên viết bằng tiếng việt : Công ty TNHH sản xuất , thương mại và dịch vụ Đức Phát
Tên viết bằng tiếng nước ngoài : DUCPHAT manufacturing , trading and services company limited
1 2 Địa chỉ doanh nghiệp
- Văn phòng giao dịch : phòng 206 – Nơ 2 , bán đảo Linh Đàm – phường
Hoàng Liệt – quận Hoàng Mai –TP Hà Nội
- Xưởng sản xuất : cụm công nghiệp Hà Bình Phương – Thường Tín – Hà
Nội
1 3 Loại hình doanh nghiệp
Công ty TNHH sản xuất , thương mại và dịch vụ Đức Phát thuộc loại hình Công ty TNHH 2 thành viên trở lên
1.4 Cơ sở pháp lý của doanh nghiệp
- Công ty được thành lập và hoạt động theo Giấy phép Đăng ký kinh doanh
số 0102021271 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội ngày 11 tháng 7 năm
2005
- Vốn đầu tư của Công ty là : 6.500.000.000 VND
1.5 Điện thoại của doanh nghiệp
Trang 71.8 Slogan của công ty: “Cùng ngành điện, thắp sáng muôn nơi”
1 9 Giám đốc của doanh nghiệp
- Giám đốc : Bà Trần Thị Quỳnh Mai
1.10 Tài khỏan ngân hàng
Số tài khoản : 1482.1012.0080.0459
Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh Hùng Vương, toà nhà CC2A khu đô thị Bắc Linh Đàm, Hoàng Liệt, Hoàng Mai, Hà nội
2 Quá trinh hình thành và phát triển của Công ty
- Năm 2004 nhận thấy thị trường cung cấp sản phẩm kẹp cáp điện thị trường
trong nước không đáp ứng được
- Đầu năm 2005 hoàn thành thủ tục xin giấy phép đầu tư
- 11/7/2005 được cấp giấy phép đầu tư
- Năm 2005-2006: Tập trung mọi nguồn lực vào đầu tư vào nhà xưởng, máy
móc thiết bị, ban đầu hình thành lên Công ty Đức Phát
Trong giai đoạn này Công ty chú trọng đến thương mại dịch vụ chiếm70%, sản xuất chiếm 30% Giai đoạn này nhằm mục đích củng cố sản phẩmcủa công ty đồng thời dần dần đưa sản phẩm của công ty vào thị trường
- Năm 2007-2009: Giai đoạn này thì nhiều khách hàng đã biết và đặt hàng của
công ty lượng hàng hóa tang lên, Công ty đầu tư nhiều vào sản xuất , pháttriển thương hiệu sản phẩm phụ kiện kẹp cáp Ổn định bộ máy tổ chức.Trong giai đoạn này tỷ trọng sản xuất đã tăng từ 30 đến 65%, thương mạidịch vụ có xu hướng giảm
- Từ năm 2010 đến nay: Ổn định sản xuất, đầu tư trọng điểm sản xuất chiếm 80%
3 Cơ cấu tổ chức quản lý và lao động của Công ty Đức Phát
3.1 Cơ cấu quản lý
Sơ đồ 1: Sơ đồ bộ máy quản trị doanh nghiệp
Trang 9Quan hệ trực tuyến
Quan hệ chức năng
3.2 chức năng nhiệm vụ của các phòng ban.
- Giám đốc Công ty: là đại diện pháp nhân của công ty, chịu trách nhiệm về
toàn bộ hoạt động kinh doanh của công ty, thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước.Giám đốc có quyền quyết định tất cả các công việc trong công ty Giám đốc còn tựchịu mọi sự rủi ro của công ty
- Phó giám đốc tài chính: quản lý tài chính như nghiên cứu, phân tích và xử
lý các mối quan hệ tài chính, xây dựng các kế hoạch tài chính, khai thác và sử dụng
có hiệu quả các nguồn vốn, cảnh báo các nguy cơ đối với doanh nghiệp thông quaphân tích tài chính và đưa ra những dự báo đáng tin cậy trong tương lai và là ngườitrực tiếp giúp việc cho giám đốc và chịu trách nhiệm trước giám đốc về các vấn đề
có liên quan tới lĩnh vực tài chính
Trang 10- Phó giám đốc sản xuất: trực tiếp chỉ đạo các phòng, phân xưởng; quản lý
chất lượng, thiết kế - nghiên cứu và phát triển, công nghệ, lắp ráp hoàn chỉnh sảnphẩm …
Nhiệm vụ lập kế hoạch tài chính và kiểm soát ngân quỹ, kiểm tra các chi phí
đã phát sinh trong quá trình sản xuất, thu thập phân loại xử lý tổng hợp số liệuthông tin về số liệu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Giám sát việc lập hoáđơn thanh toán và phiếu ghi nhận, quản lý lưu trữ các tài liệu, số liệu thống kê củaCông ty Giám đốc tình hình các chính sách chế độ thể lệ do nhà nước và do ngànhban hành, đồng thời cung cấp thông tin trong công tác phân tích hoạt động tài chính.Quá trình hạch toán kế toán phải tính đúng, tính đủ để phục vụ cho việc hạch toán
kế toán được đảm bảo tính chính xác, đôn đốc nhắc nhở việc ghi chép các nghiệp vụphát sinh trong quá trình sản xuất, quản lý sản xuất ở các phân xưởng và toàn Công
ty xác định kết quả kinh doanh
- Phòng kế hoạch : Có nhiệm vụ tìm hiểu nhu cầu thị trường, xây dựng các
kế hoạch ngắn, trung và dài hạn, điều hành sản xuất, ký kết các hợp đồng sản xuấtđảm bảo về số lượng, chất lượng cũng như chủng loại Có nhiệm vụ tham mưu vàtheo dõi việc thực hiện các kế hoạch của Công ty Thống kê tìm hiểu các công tácthị trường, tìm hiểu khách hàng, tiếp xúc các mối quan hệ đối ngoại nhằm cung cấp,cập nhật đầy đủ các thông tin về thị trường, phân bổ kế hoạch cho từng phòng vàtheo dõi thực hiện điều chỉnh cho phù hợp với thực tế
Trang 11- Phòng kinh doanh : phát hiện nhu cầu và tìm khách hàng để ký kết các
hợp đồng , chịu trách nhiệm hoàn thiện chứng từ giao cho khách hàng , cùng vớicác phòng ban chức năng thực hiện các hợp đồng đã ký kết
- Phòng kỹ thuật + KCS : Có nhiệm vụ xây dựng , quản lý và theo dõi các
quy trình về phạm vi kỹ thuật trong quá trình sản xuất đảm bảo chất lượng sản phẩn.Khi có kế hoạch thì kiểm tra các mẫu thử thông qua khách hàng duyệt sau đó mớiđem sản xuất hàng loạt, xác định mức hao phí nguyên vật liệu, hướng dẫn cáchđóng gói cho các phân xưởng đồng thời kiểm tra chất lượng sản phẩm và chất lượngcủa nguyên phụ liệu xuất từ kho cho các phân xưởng
- phân xưởng :
- Phân xưởng có nhiệm vụ sản xuất từ khâu sơ chế vật liệu đến khi hoàn thiện sảnphẩm đưa ra thị trường
- Xây dựng kế hoạch sản xuất hàng tháng, tiến độ hàng tuần đảm bảo hoàn thành
kế hoạch; giao kế hoạch cho phân xưởng, phòng ban liên quan tại công ty
- Theo dõi tiến độ sản xuất, đảm bảo phân xưởng thực hiện đúng tiến độ, kế hoạchđược giao; phối hợp với phân xưởng chủ động giải quyết mọi vướng mắc trongdây chuyền sản xuất liên quan đến kế hoạch sản xuất
- phòng bảo vệ : Có chức năng bảo vệ trật tự an ninh và tài sản ở trong xí
nghiệp Phòng bảo vệ nằm trong hệ thống tổ chúc của xí nghiệp Có nhiệm vụ xâydựng phương án phòng chống tệ nạn xã hội của xí nghiệp , ngăn ngừa các hành vixấu bên ngoài xâm nhập vào xí nghiệp kiểm tra giám sát con người và và phươngtiện ra vào trong xí nghiệp
4 Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của công ty Đức Phát
4.1 Đặc điểm sản phẩm của Công ty
Công ty TNHH sản xuất thương mại và dịch vụ Đức Phát là Công ty chuyên
cung cấp các sản phẩm và dịch vụ sau:
+ Tư vấn công nghệ tạo sản phẩm kỹ thuật;
Trang 12+ Thiết kế, chế tạo khuôn mẫu;
+ Các sản phẩm cơ khí; sản phẩm nhựa;
+ Các chi tiết gia công từ vật liệu đồng, nhôm;
Các sản phẩm của Đức Phát như :
Sản phẩm đồng, nhôm, sắt : ốc cấy , bộ kẹp treo cáp quang , ghíp
nhôm 3Bulông giọ khí đầu cốt , bạc sắt , ốc m6 lắp tủ rack , gông treo cáp trên cột đơn, gông treo cáp trên cột đôi , giá quấn cáp cột đơn, giá quấn cáp cột đôi , gông treo cáp cột tròn kiểu 1, gông treo cáp cột tròn kiểu 2 , thang máng cáp
Lò xo
Sản phẩm đột dập : Phụ kiện kẹp cáp điện
Sản phẩm ép nhựa : Nhựa gia dụng cao cấp , Nhựa Công nghiệp
Thiết bị cơ khí và sản phẩm chuyên dùng : Băng tải cao su , Ghi rải cáp,
Máy chuyên dùng
Dụng cụ điện : Cung cấp công tơ điện 1pha CV do EMIC sản xuất
4.2 Đặc điểm về quy trình sản xuất
Hiện nay, các sản phẩm của Công ty có kỹ thuật rất phức tạp, được tạo thành dolắp ráp cơ học các chi tiết, các kết cấu và các bộ phận sản phẩm, có yêu cầu kỹ thuậtcao Công nghệ sản xuất vừa là cơ khí vừa là điện
Sơ đồ3: Quy trình công nghệ của Công ty Đức Phát
Là doanh nghiệp sản xuất nên sản phẩm của Công ty gồm nhiều mặt hàng,nhiều chủng loại Do vậy quy trình công nghệ mang nhiều đặc thù và các bước côngThiết bị gia công, khuôn, gá
Các chi tiết bán thành phẩm qua ép, sơn, mạ
Lắp ráp, Hiệu chỉnh, Kiểm tra, bao gói
Kho thành phẩm
Trang 13việc khác nhau gồm nhiều nguyên công Công nhân sẽ chỉ làm tốt nhiệm vụ sản xuấttheo quy trình công nghệ khi họ được đào tạo hệ thống, cụ thể, chi tiết; nên cần phảităng cường đào tạo cho công nhân kỹ thuật.
4.3 Đặc điểm về nhân sự của Công ty
Nhân tố con người là yếu tố quyết định trong hoạt động sản xuất kinh doanh
do đó Công ty đã xác định: lao động là yếu tố hàng đầu của quá trình sản xuất kinhdoanh Nếu như đảm bảo được số lượng, chất lượng lao động sẽ mang lại hiệu quảcao vì yếu tố này ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất lao động, hệ số sử dụng laođộng, nhưng do tính chất công việc của Công ty là ít ổn định, có thời gian khốilượng công việc nhiều và ngược lại nên trong mấy năm qua Công ty không chútrọng phát triển số lượng lao động mà chỉ quan tâm đến việc nâng cao chất lượnglao động và giải quyết tình trạng thiếu lao động bằng việc thuê ngoài gia công đểhoàn thành nhiệm vu sản xuất kinh doanh
Đặc điểm về lao động sản xuất của Công ty là lao động kỹ thuật được đào tạo
cơ bản từ các trường đại học , cao đẳng và các trường dậy nghề có uy tín, tuỳ theomức độ công việc và từng bộ phận trong phân xưởng sản xuất Công ty sẽ bố tríthích hợp cho từng vị trí để đảm bảo sự thông suốt trong quá trình sản xuất kinhdoanh cũng như phù hợp với trình độ chuyên môn của từng người
Việc sắp xếp bố trí nhân sự trong Công ty như sau:
-Cơ cấu lao động theo chức năng.
Trang 14- Kho bãi 6 7
(Theo nguồn: Phòng tổ chức lao động tiền lương tháng 9/2010)
Nhìn vào bảng trên ta thấy với 86 cán bộ công nhân viên của công ty, lao độnggián tiếp chiếm tỷ trọng tương đối trong cơ cấu lao động của doanh nghiệp là(29.1%) trong đó có 8.2% là lao động quản lý, đây là một bộ máy quản lý đã đượctinh giảm, gọn nhẹ, chứng tỏ ban giám đốc chú trọng đến chất lượng lao động hơn
là số lượng lao động Công ty cũng là doanh nghiệp làm việc theo chế độ một thủtrưởng Vì vậy, cũng hạn chế tối đa được sự chồng chéo trong khâu quản lý trongcông ty
Cơ cấu trong lao động các phân xưởng cũng được sắp xếp một cách hợp lý, đối
với các khâu thiết kế mẫu mã đến khâu cuối cùng là KCS, đảm bảo một cách tối đacông suât, năng lực của từng bộ phận Với cơ cấu nhân sự như vậy Công ty đã phầnnào đáp ứng được nhu cầu sản xuất tạo điều kiện nâng cao hiệu quả sản xuất kinhdoanh
- Cơ cấu lao động theo trình độ:
Chỉ tiêu lao động
Đại vàsauđại học
Cao đẳng Trung
cấp
Côngnhân kỹthuật
Trang 15Số lượng lao động quản lý là 7 người, trong đó có 5 người có trình độ đại học
và trên đại học , còn lại cán bộ kỹ thuật có trình đại học , cao đẳng , trung cấp
và chủ yếu được đào tạo từ các trường dạy nghề uy tín cao Như vậy với bộmáy quản lý nhỏ gọn nhưng lại có tỷ trọng cán bộ có trình độ cao chiếm phầnlớn nên công việc quản lý của Công ty vẫn được tổ chức một cách khoa học vàhiệu quả
Trong số cán bộ kỹ thuật có trình độ đại học chiếm tỷ trọng thấp trong cơ cấulao động của Công ty , với số lượng kỹ thuật trên đó chưa phải là số lượng cán
bộ đủ để đáp ứng nhu cầu sản xuất của Công ty ở hiện tại cũng như tương lai Công ty cần chú trọng tuyển thêm cán bộ kỹ thuật về các phân xưởng phụ tráchtrực tiếp quá trình sản xuất nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng khả năngcạnh tranh của công ty
Công ty có số lượng công nhân kỹ thuật bậc cao tương đối lớn, đó là nhữngcông nhân đã có nhiều năm kinh nghiệm làm việc, là những công nhân bậc thầycho các lớp công nhân trẻ mới vào làm, tạo điều kiện thuận lợi cho Công tynâng cao hiệu quả sử dụng lao động
- Cơ cấu lao động theo độ tuổi (tháng 9/2010) :
Qua bảng trên ta thấy cơ cấu lao động trong Công ty Đức Phát là số lao động dưới
30 tuổi chiếm tới trên 44% , lao động trong khoảng 30-40 tuổi là 29.1% Đây là lực lượngthuộc nhóm lao động trẻ Đây là lực lượng lao động trẻ khỏe, sáng tạo Điều này là rất tốtcho sự phát triển của Công ty Đức Phát
4.3 Đặc điềm về Marketing.
Đức Phát được thành lập từ năm 2005 và đây là loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ nên công tác Marketing chưa được chú trọng , mọi hoạt động tìm kiếm thị trường và phát hiện nhu cầu của thị trường là do bộ phận nhân viện thị trường đảm nhận
Trang 165 Đặc điểm về thị trường tiêu thụ, khách hàng, và nhà cung ứng
của Công ty.
5.1 Thị trường cung ứng nguyên vật liệu và hàng hoá kinh doanh.
Đối với các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm thì yếu tố đầu vào là yếu tố tiênquyết vì nó chiếm tới ( 60-80% ) giá trị của thành phẩm cho nên vấn đề chọn cácnhà cung ứng nguyên vật liệu cho Công ty rất được chú trọng Vấn đề chọn nhàcung ứng ảnh hưởng rất lớn tới chất lượng sản phẩm , sự cạnh tranh trên thị trường
và ảnh hưởng trực tiếp tới doanh thu của doanh nghiệp
Do ảnh hưởng của cuộc đại suy thoái , nền kinh tế Việt Nam nói riêng và thịtrường thế giới nói chung đang biến động rất mạnh mẽ , giá cả nguyên vật liệu leothang khiến cho các Công ty trong nước cũng như ngoài nước đứng trước bờ vựcthẳm Đức Phát là Công ty được thành lập từ năm 2005 là Công ty mới ra đời đãphải gánh chịu ảnh hưởng với cuộc đại suy thoái tưởng rằng Công ty sẽ chung sốphận với Bear Stears (là ngân hàng với tên tuổi lớn thứ 5 tại phố Wall.) … thế nhưng điều đó khôngxẩy ra và còn hơn thế nữa Công ty đã thể hiện mình là tuổi trẻ tài cao vượt qua gianlao thử thách ,đó cũng là do sự lãnh đạo tài tình của ban quản trị với những sự lựachọn sáng suốt trong quá trình chọn lựa đầu vào , nhà cung ứng nguyên vật liệu
Các nhà cung ưng đã được chọn như :
2 CT Nguyễn Đại Minh Khánh Hà Thường Tín HN
3 CT khí công nghiệp Hà Tây
km15 quốc lộ 1A Liên Ninh Thanh Trì HN
4 CT TNHH Thành Phát 22 Vĩnh Hưng Hoàng Mai HN
5 CT nhựa Kinh Bắc Quảng Phú Lương Tài Bắc Ninh
6 CT TNHH thương mại Hòa Bình Văn Bình Thường Tín
7 CT que hàn điện Việt Đức Nhị khê Thường Tín HN
8 CT chính xác Tân Hoàng Cao Thanh Oai HN
Theo nguồn : phòng kế hoạch 9/2010
Trang 175.2 Thị trường tiêu thụ sản phẩm:
- Là Công ty mới thành lập còn nhiều non kém vì thế cho nên Công ty phải áp dụngnhững chính sách tiêu thụ hợp lý, không những để công ty có thể tồn tại và phát triểntrên thị trường Với quan điểm trên công ty đã sử dụng quy tắc hai mươi tám mươi đểgiải quyết những vấn đề vướng mắc trong lựa chọn khách hàng cũng như lựa chọn thịtrường tiêu thụ Công ty đã lựa chọn khách hàng là những đơn vị xây lắp điện có uytín ở các tỉnh thành phố ở khu vực miền bắc như : Hà Nội , Bắc Ninh , Hải Phòng ,Nam Định , Thái Bình , sơn la …
Do nhu cầu phát triên số lượng cũng như quy mô doanh nghiệp , Công ty đã khôngngừng vươn xa ra các tỉnh , thành phố ở các khu vực miền trung và miền nam như :Nghệ An , Huế , Đà Nẵng , Sài Gòn ……
5.3 Khách hàng
Công ty không chỉ khẳng định ở chất lượng hàng hóa dịch vụ mà Công ty còn
khẳng định cả về chất lượng phục vụ nên khi sản phẩm của Công ty tung ra thị trường được khách hàng chấp nhận và được sự đồng tình ủng hộ của khách hàng Về phần khách hàng Công ty đã có những chính sách liên kêt , phối hợp thực hiện với các
Công ty , đơn vị xây lắp điện , và xác định đây là 20% khách hàng đem lại 80%
doanh lợi cho Công ty Đồng thời Công ty cũng đã cử kỹ sư kết hợp nhân viên kinh doanh xuống địa bàn các đơn vị thực hiện để cùng làm việc Công ty vừa tạo ra mối thân hữu đồng thời phát hiện nhu cầu thực của thị trường để đáp ứng kịp nhu cầu
- Các đối tượng khách hàng của công ty
+ là những khách hàng vãng lai biết tới Công ty là do trang web
+ những khách hàng truyền thống của Công ty :
Trang 184 CT cổ phần điện tử công nghiệp 444 đường Bạch Đằng Hoàn Kiếm HN
5 Cửa hàng điện công nghiệp 438 Ông Ích Khiêm TP Đà Nẵng
6 CT cổ phần CN và TB CNC 530A đường láng Đống Đa HN
7 CT truyền hình cáp Bắc Ninh phường Trang Hạ Từ sơn Bắc Ninh
8 CT cổ phần xây lắp Bưu điện 316 Vĩnh Tuy Thanh Trì HN
10 CT chiếu sáng đô thị Hải Phòng xã Bình Dương huyện Đông Triều Quảng Ninh
13 CT cổ phần Hải Nam P Trần Nguyên Hân TP Bắc Giang
Theo nguồn : phòng kinh doanh 9/2010
6 Thực trạng sản xuất kinh doanh của công ty Đức Phát
Bảng 1 : Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
Đơn vị : 1.000.000VND
2009
Năm 2008
Năm 2007
Năm 2006
Năm 2005
Tổng doanh thu hoạt động kinh
Các khoản giảm trừ doanh thu 177.3 280.6 302.7 401 278.1Doanh thu thuần 45,860.2 41,600.5 34,124.8 32,583 41,258.6Giá vốn hàng bán 38,376 34,861.5 27,983.4 27,445.8 36,691.6
Doanh thu hoạt động tài chính 133.9 70 113.4 107.2 122.2
Chi phí bán hàng 2,693.7 2,343.7 2,042.7 1,987.7 1,804Chi phí quản lý doanh nghiệp 2,160.4 2,016.5 1,637.4 1,253.7 1,083Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh
Trang 19Lợi nhuận khác 150.2 222.8 149.1 98.3 123.2Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 2,715.1 2,208.4 2,458.7 1,,747.2 1,475.6
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh
Qua số liệu trên cho thấy hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Đức Phát
không được đều qua các năm Năm 2006 tốc độ tăng trưởng là 1.83% , nhưng năm
2007 tốc độ tăng trưởng tăng đột biến với tốc độ tăng trưởng lên tới 40,7% , cho tới
năm 2008 tốc độ tăng trưởng lại rơi xuống âm Tới năm 2009 tốc thì tốc độ tăng
trưởng đã có sự thay đổi và tăng lên 7.2%
Qua phân tích số liệu trên ta thấy Công ty Đức Phát đang gặp phải vấn đề trong tiêu
thụ Và cần có các giải pháp nhằm nâng cao khả năng tiêu thụ sản phẩm của công ty
Năm 2007
Năm 2006
Năm 2005
Tài sản ngắn hạn 12,534.8 12,680.6 11,278.8 12,022.7 10,836.4Tiền và các khoản tương đương tiền 1,969.8 2,344 2,599.2 1,961.4 1,268.8
Các khoản phải thu ngắn hạn 2,780.9 2,506 2,466.6 3,602.7 2,914.4
Trang 20Nợ dài hạn 240.4 2,569.7 1,937.6 1,699.5 1,127.7Vốn chủ sở hữu 11,754 10,792.9 10,533.9 7,282.1 6,323.3Nguồn kinh phí và quỹ khác 680.4 544.1 560.3 419.3 335.9Tổng cộng nguồn vốn 19,235 20,528.9 19,719 16,685.3 15,717.7
Số ngày trong kì phân tích
Số ngày của 1 vòng hàng tồn kho=
+ chỉ tiêu phản ánh năng lực HĐ của tổng tài sản
Tổng doanh thu của DN trong kì
Hiệu suất sử dụng tổng tài sản=
Nợ ngắn hạn
Trang 21+ Khả năng sinh lời
Lợi nhuận sau thuế
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên tổng TS = - * 100% ( ROA ) Tổng tài sản
Lợi nhuận sau thuế
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu =
Qua các số liệu trên cho thấy tình hình tài chính của Công ty tương đối tốt , đặc
biệt là hệ số thanh toán ngắn hạn luôn lớn hơn một và có xu hướng tăng theo cácnăm điều đó có thể thấy rằng khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn là tốt Từ
đó có thể làm cho các hoạt động sản xuất kinh doanh luôn duy trì bình thường
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG TIÊU THỤ SẢN PHẢM CỦA CÔNG TY
ĐỨC PHÁT
1 Tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty Đức Phát
1.1 Tình hình tiêu thụ sản phẩm theo mặt hàng
Trang 22Bảng 5: doanh thu tiêu thụ theo mặt hàng
Qua bảng số liệu trên cho thấy tình hình tiêu thụ theo mặt hàng của Công ty
có sự tăng lên với tốc độ tăng khá cao Điều đó cho thấy tình hình tiêu thụ các sản phẩm của Công ty nói chung đều tăng lên
1.2 Tình hình tiêu thụ sản phẩm theo khu vực địa lý.
Bảng 6 : Số lương sản phẩm tiêu thụ theo khu vực địa lý
Do tốc độ phát triền ở vùng miền là có sự khát nhau cho nên mức độ đầu tưphát triện mạng lưới điện là có sự khác nhau Như ở thành phố thì tốc độ pháttriền khá cao cho nên hệ thống mạng lưới điện đã tương đối hoàn thiện, còn ởcác miền nông thôn trong thời gian này đang chú trọng phát triển và đây đang lànơi Đức Phát chú trọng nguồn lực vào để phát triển Vì thế cho nên vùng miềncũng ảnh hưởng lớn tới sản lượng tiêu thụ của công ty
Trang 231.3 Tình hình tiêu thụ sản phẩm theo hình thức
Bảng 7: Doanh thu tiêu thụ sản phẩm theo hình thức.
Đơn vị : triệu VND
Nguồn: Báo cáo doanh thu Công ty Đức Phát
Qua bảng số liệu trên, ta nhận thấy hình thức bán buôn luôn chiếm tỷ trọnglớn trong doanh số tiêu thụ sản phẩm của công ty Nguyên nhân này là do Công
ty đã liên kết với các đơn vị xây lắp nên sản lượng của Công ty không những
ổn định qua các năm mà còn có xu hướng tăng theo các năm
2 Các hoạt động hỗ trợ tiêu thụ của Công ty Đức Phát.
2.1 Phân tích công tác nghiên cứu thị trường của Công ty Đức Phát.
Xác định công tác nghiên cứu của thị trường là một công tác quan trọng
trong hoạt động tiêu thụ sản phẩm của công ty, Công ty đã hết sức quan tâm đến
công tác nghiên cứu thị trường Hàng năm, thông qua kết quả hoạt động tiêu thụ
sản phẩm các năm trước, các đơn đặt hàng, các hợp đồng cùng với kết quảnghiên cứu điều tra nhu cầu của thị trường thuộc phòng kế hoạch của công ty,
các số liệu dự báo nhu cầu thị trường về những sản phẩm cùng loại với sản phẩm
của Công ty trên báo, tạp chí, và theo kế hoạch phát triển hệ thống lưới điện của
các tỉnh và thành phố để Công ty dự kiến kế hoạch sản xuất hợp lý để kịp thời
đáp ứng nhu cầu của thị trường Tuy nhiên nguồn nhân lực của Công ty thực hiện
công tác này chỉ gồm đội kinh doanh thị trường với hơn mười người mà nhiệm
vụ chủ yếu của đội là tiêu thụ hàng hoá sản phẩm bao gồm cả hàng hoá sản phẩm
không trực tiếp sản xuất và cả sản phẩm do Công ty sản xuất, hơn nữa nhiệm vụ
này bao gồm phát triển mở rộng mạng lưới tiêu thụ, thông qua bán hàng, nghiên
cứu thị trường Hiện tại thì Công ty chưa có phòng Marketing do đó việc nghiên
Trị giá % Trị giá % Trị giá % Trị giá %
Trang 24cứu, dự báo thị trường về cơ cấu khối lượng sản phẩm để xây dựng kế hoạch tiêuthụ sản phẩm đôi khi còn lệch lạc
2.2 Phân tích công tác xây dựng chiến lược và kế hoạch tiêu thụ sản phẩm
2.2.1 Về công tác xây dựng chiến lược tiêu thụ sản phẩm
Chiến lược tiêu thụ sản phẩm là một chiến lược quan trọng trong chiếnlược kinh doanh của công ty Chiến lược tiêu thụ sản phẩm được Công ty xâydựng ngay từ khi đi vào sản xuất kinh doanh Là đơn vị sản xuất kinh doanh nênĐức Phát đặt nhiều chỉ tiêu và được xây dựng các nội dung như sau:
* Phát triển mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, tập trung vào đáp ứngnhu cầu tiêu dùng sản phẩm cho thị trường khu vực Miền Bắc và các tỉnh BắcTrung bộ Đảm bảo đưa hàng hoá sản phẩm tới các khu vực vùng sâu vùng xa,vùng nông thôn
* Đa dạng hoá sản phẩm, phục vụ tất cả các nhu cầu trên các hệ thống lướiđiện, đưa sản phẩm vào tiêu thụ trên các thị trường, khu vực thị trường với cơcấu số lượng và khối lượng sản phẩm thích hợp
* Mở rộng các hình thức bán, phương thức thanh toán đảm bảo đáp ứngkịp thời đồng bộ nhu cầu thị trường
* Dự trữ sản phẩm hợp lý, giảm chi phí vận chuyển, chi phí bán hàng vàquản lý từ đó giảm chi phí trong hoạt động tiêu thụ sản phẩm
* Tăng cường ngân sách cho các hoạt động xúc tiến yểm trợ cho hoạtđộng tiêu thụ sản phẩm
Bên cạnh đó Công ty sử dụng các chiến lược bộ phận cho chiến lược tiêuthụ sản phẩm
` 2.2.2 Chiến lược sản phẩm
Công ty xác định luôn luôn phải đổi mới và đa dạng hoá sản phẩm Công
ty xây dựng các mục tiêu nhiệm vụ cho các đơn vị vừa đảm bảo cho tiêu thụ các
Trang 25sản phẩm về cơ cấu số lượng khối lượng đồng thời phát triển các sản phẩm mới
để cạnh tranh về chất lượng và các dịch vụ bổ sung khác
Trong những năm qua Công ty đã không ngừng đầu tư các dây truyền sảnxuất mới đồng thời thiết kế sản phẩm mới đưa ra thị trường,từ năm 2007 Công ty
đã đưa ra tiêu thụ trên thị trường các sản phẩm mới
Song song với việc đưa sản phẩm mới vào tiêu thụ trên thị trường, hàng nămCông ty cũng loại bỏ bớt không sản xuất và đưa vào tiêu thụ một số sản xuất một
số sản phẩm do nó đã quá cũ, chất lượng, mẫu mã không còn phù hợp với nhucầu thị trường do đó khả năng tiêu thụ của nó trên thị trường là rất thấp Songvới mục tiêu đa dạng hoá sản phẩm đưa vào tiêu thụ nên số sản phẩm mới đưavào tiêu thụ trên thị trường luôn luôn lớn hơn số sản phẩm cũ bị loại bỏ Vớichiến lược về sản phẩm trên Công ty đã tạo được điều kiện thuận lợi cho hoạtđộng tiêu thụ sản phẩm và đem lại doanh thu tiêu thụ năm sau cao hơn nămtrước
2.2.3 Chiến lược giá cả
Giá cả là một trong 4 tham số markeiting Mix mà doanh nghiệp có thểkiểm soát được Để xây dựng giá bán các sản phẩm, tuỳ theo loại sản phẩm Công
ty sử dụng các chính sách giá phù hợp trên cơ sở các chính sách giá chủ yếu:
+ Chính sách giá theo chi phí vận chuyển Do đặc điểm thị trường củaCông ty rộng lớn, hơn nữa thiết bị phụ kiện điện chi phí vận chuyển chiếm một
tỷ trọng nhất định trong giá, do đó giá bán sản phẩm của Công ty ở các vùngkhác nhau có sự chênh lệch nhất định Nhưng Công ty cố gắng để cho độ chênhlệch giá giữa các vùng ở mức tối thiểu
+ Chính sách hạ giá và chiếu cố giá Đây là chính sách giá được Công ty
sử dụng nhiều trong hoạt động tiêu thụ sản phẩm bởi vì hình thức bán buônchiếm tỷ trọng lớn trong doanh thu của công ty Hơn nữa đây là hình thức nhằmmục tiêu khuyến khích các trung gian phân phối trong hệ thống kênh tiêu thụ củaCông ty mua nhiều sản phẩm của Công ty hơn Trong hình thức này, Công ty sửdụng chính sách hạ giá theo khối lượng để các trung gian phân phối mua nhiều
Trang 26sản phẩm hơn và do đó họ sẽ hưởng tỷ lệ giảm giá cao hơn khi họ mua nhiều sảnphẩm hơn Tỷ lệ hạ giá này còn được gọi là tỷ lệ chiết giá.
Trong những năm gần đây, mỗi năm Công ty có những tỷ lệ chiết giá chokhách hàng khác nhau.Tỷ lệ chiết chiết giá trung bình từ năm 2006 đến năm
2009 đều thay đổi đồng thời mang lại những kết quả nhất định Năm 2006, tỷ lệchiết giá cao nhất cho khách hàng mua với khối lượng lớn với sản phẩm kẹp cápđiện là: 5% Đến năm 2007, Công ty đã tăng tỷ lệ chiết giá đối với khách hàngmua khối lượng lớn sản phẩm như sau: tỷ lệ chiết giá cao nhất đối với phụ kiệnkẹp cáp điện là: 8% Năm 2008, Công ty tiếp tục tăng tỷ lệ chiết giá lên cao hơnnhằm tăng khối lượng tiêu thụ và thu hút thêm một số khách hàng trung giankhác tiêu thụ sản phẩm cho Công ty, tỷ lệ chiết giá đối với các loại sản phẩm nhưsau: phụ kiện kẹp cáp điện là:10%, và tỷ lệ chiết giá này vẫn được Công ty duytrì cho đến hiện nay Tuy nhiên trong những thời điểm nhất định, Công ty có sựđiều chỉnh nhất định tỷ lệ chiết giá đối với từng mức khối lượng phù hợp vớinhững mục tiêu thụ sản phẩm nhất định
Nhìn chung, từ năm 2006 trở lại đây Công ty đã không ngừng tăng tỷ lệchiết giá trong chính sách giá của Công ty nhằm tiêu thụ được nhiều hàng hoáhơn, tỷ lệ chiết giá này đều được tăng ở tất cả các mức khối lượng mua củakhách hàng Từ đó, Công ty đã đạt được những kết quả nhất định trong hoạtđộng tiêu thụ và doanh thu tiêu thụ sản phẩm qua các năm gần đây đều tăng lênđồng thời Công ty đã mở rộng được thị trường tiêu thụ sản phẩm, phát triển thêm
hệ thống mạng lưới tiêu thụ sản phẩm, kết nạp thêm được nhiều đại lý, các đơn
vị xây lắp, nhà trung gian phân phối vào các kênh tiêu thụ sản phẩm Cụ thể,năm 2006 về trước tỷ lệ chiết giá cho khách hàng của Công ty mới thu hút đượcmột số đại lý, nhà trung gian phân phối nhất định do đó doanh thu từ hoạt độngtiêu thụ mới đạt được 32.984 triệu đồng vào năm 2006 nhưng đến năm 2007 đạt34.427,5 triệu đồng tăng hơn 2 tỷ so với năm 2006 và cho tới năm 2008 nó đãthể hiện được sự ưu việt của mình với doanh thu là 41.881,1 triệu đồng Quađây, ta nhận thấy chính sách giá của Công ty đã đem lại những kết quả hoạt động
Trang 27tiêu thụ năm 2007 cao hơn năm 2006 Những năm sau, Công ty tiếp tục tăng tỷ lệchiết giá phù hợp giúp cho Công ty giữ được mức tiêu thụ năm sau cao hơn nămtrước
Trên cơ sở chính sách giá cho các sản phẩm Công ty vận dụng các phươngpháp định giá chủ yếu Định giá theo chi phí, định giá hướng vào cạnh tranh
3 Phân tích công tác tổ chức mạng lưới tiêu thụ
Công ty hoạt động trên một thị trường rộng lớn do có sự khác biệt rất lớngiữa các khu vực thị trường Hơn nữa thị trường các khu vực này gặp phải rấtnhiều khó khăn trong việc vận chuyển các sản phẩm do điều kiện tự nhiên đồngthời sự chịu sự chi phối bởi chính sách phát triển của nhà nước nên ảnh hưởngrất lớn đến việc tổ chức mạng lưới tiêu thụ sản phẩm
3.1 Lựa chọn kênh phân phối.
Với đặc điểm như trên Công ty đã vận dụng và sử dụng cả hai loại kênhphân phối trực tiếp và gián tiếp trong hoạt động tiêu thụ sản phẩm
Kênh phân phối trực tiếp, Công ty bán sản phẩm trực tiếp cho khách hàngqua hệ thống cửa hàng bán và giới thiệu sản phẩm của Công ty như là văn phòngđại diện của Công ty, một số đại lý phân phối phụ kiện điện, các trung tâm kinhdoanh khác của Công ty Song hầu hết các cửa hàng và trung tâm này nằm trênđịa bàn Hà Nội
3.2 Lựa chọn các phần tử trong kênh tiêu thụ
Với việc lựa chọn tổ chức kênh tiêu thụ sản phẩm như trên Công ty đã lựachọn các phần tử trong kênh tiêu thụ sản phẩm bao gồm: Lực lượng làm bánhàng của Công ty người mua trung gian
Lực lượng bán hàng của Công ty bao gồm
- Lực lượng bán hàng cơ hữu của Công ty gồm có lực lượng bán hàng tạivăn phòng và lực lượng bán hàng ngoài doanh nghiệp Lực lượng bán hàng tạivăn phòng của Công ty mà trực tiếp thực hiện nhiệm vụ này bao gồm cán bộ,