II, VÍ DỤ ĐIỂN HÌNHMời cô và các bạn cùng đến với một vài ví dụ điển hình mà chúng tôi tìm được... VÍ DỤ ĐIỂN HÌNH Thỏ... III, KẾT LUẬN-Đời sống: Trên cây và đào hang trong đất,tìm mồi,s
Trang 1THCS THÀNH CÔNG
Lớp 7A9
Trang 26, Lê Hoàng Anh Thư
7, Kiều Thu Hương
8, Trịnh Đỗ Nguyên Phương
9, Lê Nhật Hoàng
10, Hoàng Quốc Trung
11, Nguyễn Khôi Nguyên
Trang 3Bài 50
ĐA DẠNG CỦA LỚP THÚ (tiếp)
Trang 4HÃY CÙNG NHAU TÌM HIỂU VỀ
BỘ NÀY NHÉ!
Trang 5I, SƠ QUA VỀ BỘ ĂN SÂU BỌ
- Tên khoa học: Insectivora
Trang 6Chuột Chũi Châu Âu
Trang 7Chuột Chũi Châu Âu
II, Sinh sản
- Giao phối vào mùa xuân
- Đẻ con, mỗi lần sinh từ 2 – 7 con
- Con non được mẹ cho bú sữa, chăm sóc trong thời gian 4 – 5 tuần, rời tổ vào cuối tháng 6
Trang 8II, VÍ DỤ ĐIỂN HÌNH
Mời cô và các bạn cùng đến với một vài ví dụ điển hình
mà chúng tôi tìm được
Trang 9Chuột đất ( sống trên cạn)
Trang 10Chuột chù Nước ( dưới nước)
Trang 11Chuột chũi mũi sao
Trang 12Chuột Chũi Châu Âu
Trang 14HÃY XEM BỘ NÀY CÓ THÚ VỊ VÀ
NHIỀU LOÀI KHÔNG NHÉ!
Trang 15I, SƠ QUA VỀ BỘ GẶM NHẤM
- Tên khoa học: Rodentia
triển, được mài mòn bằng cách gặm nhấm, không có răng nanh
- Là bộ lớn nhất của lớp Thú, có hơn 2,200 loài với trên 40% là động vật có vú & là động
Trang 17II, Sinh trưởng & sinh sản
- Nhím trưởng thành sau khoảng 8 - 10
Trang 19VÍ DỤ ĐIỂN HÌNH
Thỏ
Trang 20III, KẾT LUẬN
-Đời sống: Trên cây và đào hang trong đất,tìm mồi,sống theo đàn
-Đặc điểm cấu tạo:
+ Răng cửa lớn sắc, luôn mọc dài,
+ thiếu răng nanh
+ Răng hàm kiểu nghiền
-Đại diện: Chuột đồng, sóc, nhím, thỏ
Trang 21HÃY KHÁM PHÁ VỀ HỌ
Trang 22I, SƠ QUA VỀ BỘ ĂN THỊT
- Tên khoa học: Carnivora
- Có 260 loài là động vật có vú, chia làm nhiều họ khác nhau, đa số thuộc Họ Mèo
- Đặc trưng: Bộ răng thích nghi với chế độ
ăn thịt, chân có vuốt cong dưới đệm thịt
dày
Trang 23- Loài hổ đã được đưa vào danh sách các loài
đang gặp nguy hiểm
Trang 24II, Sinh trưởng & phát triển
- hổ ba tuổi có thể giao phối và sinh sản
- hổ cái mang thai khoảng 102-106 ngày gần giống như loài người
- Mỗi lứa sinh khoảng từ 2-3 con
- khả năng tử vong của hổ con khi chào đời tương đối cao, khi sinh hổ con không thể
nhìn
Trang 25II, VÍ DỤ ĐIỂN HÌNH
Mời cô và các bạn cùng đến với một vài ví dụ điển hình
mà chúng tôi tìm được
Trang 28TỔNG KẾT
I, BỘ ĂN SÂU BỌ
-Đời sống : Đào hang trong đất,tìm mồi,sống đơn độc
-Đặc điểm cấu tạo: Mõm kéo dài thành vòi,răng nhọn,có đủ 3 loại răng,răng hàm có 3-4 mấu nhọn,chân trước ngắn,bàn tay rộng,ngón tay to khoẻ để đào hang.
-Đại diện :Chuột chù,chuột chũi,…
II, BỘ GẶM NHẤM
-Đời sống: Trên cây và đào hang trong đất,tìm mồi,sống theo đàn.
-Đặc điểm cấu tạo: Răng cửa lớn sắc, luôn mọc dài, thiếu răng nanh
-Đại diện: Chuột đồng, sóc, nhím, thỏ
III, BỘ ĂN THỊT
-Cách bắt mồi:
+ Săn mồi đơn độc bằng cách rình và vồ mồi
+ Săn mồi theo đàn bằng cách đuổi mồi
-Đặc điểm cấu tạo : răng nanh dài nhọn, răng hàm dẹp bên sắc,ăn thịt
-Đại diện: Báo,Sói