Tóm tắt Bài báo này sỉ dụg mẫu của 30 Công ty phi tài chính trên thịtrường Chứng Khoán Nigeria trongkhoảng thời gian 7 năm từ 2001- 2007, để kiểm định sự ảnh hưởng của cấu trúc vốn đối
Trang 1ok A Tieu luan
CAU TRUC VON VA HIEU QUA HOAT
DONG CUA DOANH NGHIEP
Trang 2Tóm tắt
Bài báo này sỉ dụg mẫu của 30 Công ty phi tài chính trên thịtrường Chứng Khoán Nigeria
trongkhoảng thời gian 7 năm từ 2001- 2007, để kiểm định sự ảnh hưởng của cấu trúc vốn đối
với hiệu quả tài chính từ hoạt động của doanh nghiệp Dữ liệu bảng từ các công ty được lập
và phân tích bằng phương pháp ước lượng của môhình hồi quy bội (OLS) Kết quả nghiên
cứu chỉ ra rằng một cau trac von của doanh nghiệp (đại diện bởi tỷ số nợ DR) có tác động
tiêu cực đáng kế đối với những tham số đo lường hiệu quả tài chính cửa doanh nghiệp (tỷ lệ sinh lời trên tổng tài sản ROA và tỷ lệ sinh lời trên vốn chủ sở hữu ROE) Kế quả cửa nghiên
cứu này thé hiện sự phù hợp đối với nhĩng nghiên cứu thực nghiệm trước đó và là bằng
chứng hỗ trợ cho lý thuyết chỉ phí vấn đề người đại điện
Từ khóa: Cấu trúc vốn, chỉ phí vấn đề người đại hiện, hiệu qui hoạt động doanh nghiệp,
ROE, ROA
1 Giới thiệu
Cấu trúc vốn, hay còn gọi là cấu trúc tài chính, là cách thức mà một tổ chức sử dụng nguồn tài chính Đó là sự kết hợp giữa nợ và vốn chủ sở hữu trong một doanh nghiệp trongmột
khoảng thời gian Nghiên cứu hiện tại tuân theo lý thuyết về cấu trúc vốn từ những nghiên
cứu cử Modgliam và Miller (1958) Câu trúc vôn của một tổ chức nên như thế nào là một
câu hỏi rất quan trong | đối với cả nhà điều hành doanh nghiệp và những nhà đu tư cung cập: vốn Bởi vì nếu một cấu trúc vốn không hợp lý được sử dụng, sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến
hiệu quả hoạt động và sự tồn tại của doanh nghiệp Nghiên cứu này muôn dong gop vào những vấn đề còn tranh cãi liên quan đến mối quan hệ giữa cấu trúc vốn và hiệu quả hoạt
động của doanh nghiệp tronglý thuyết chi phí và vấn đề người đại diện trên cơ sở đữ liệu ở
Nigeria
Nghiên cứu này tìm kiếm câu trả lời cho câu hỏi, “Liệu cấu trúc vốn có ảnh hưởng đến hiệu
qui tai chính từ hoạt động cửa doanh nghiệp không?” Nghiên cứu sử dmg dữ liệu cử 30
Công ty trên thị trường chứng khoán Nigeria (NSE) từgiai đoạn năm 2001 — 2007 được theo
dõi hàng năm, đại diện cho 210 doanh nghiện
Phần còn lại của bài báo được cấu trúc như sau: Phần 2 cung cấp mộtcái nhìn mang tính lý
thuyết về câu trúc vôn và hiệu qư hoạt động cửa doanh nghiệp Phân 3 thảo luận về việc mô
tả các biến, giả thuyết và phương pháp luận Những kết quá thực nghiệm và tranh luận được
trình tày trong phần 4 Cuối cùng, phần 5 là kết luận của nghiên cứu
2 Xem lại các lý thuyết
Đềm bắt đầu cho tấtcả các nghiên cứu hiện đại về cấu trúc vốn cử đanh nghiệp đó là định
đê Modiglani và Miler (1958) được đưa ra dựa trên giả định về thị trường vôn hoàn hảo và
không có thuế, Cấu trúc vốn của doanh nghiệp sẽ không ảnh hưởng đến chỉ phí sử dụng vốn
cử nó Kết quả, định đề này lập luận lànhững doanh nghiệp có cùng mức rủi ro có thể sử dung chung một Bi suất chiết khấu, sự khác nhau chỉ dựa trên “yêu tố quy mô”
và có thêkhông bị ảnh hưởng bởi đòn bẩy tài chính (Weston and Copeland, 1998)
Tư nhiên, Brigham va Goenski (1996) tranh luận rằng một cấu trúc vốn tối ưu có thê đạt
được nếu có tồn tại lá chắn thuế, và một sự gia tăng mức độ nợ đồng nghĩ với việc ga tăng chỉ phí rủi ro phá sản Họ đề nghị rằng các nhà điều hành doanh nghiệp phải tìm ra cau tric
2
Trang 3vốn tối ưu và duy trì nó Tại điểm tối ưu này, chỉ phí tài chính và chi phi st ding vốn
(WACC) la nho nhất do đó làm gia tăng giá trị và hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp
Lý thuyết vấn đề người đi đện lần đầu tiên được đưa ra bởi Berle và Means (1932) cũng đóng øp vào những quyết định của cấu trúc vốn Theo lý thuyết này, sự mâu thuẫn lợi ích người đại diện gia tăng từ sự khác nhau có thé có của tiền lãi thu được giữa cổ đông ( người
chủ vốn ) và những nhà điều hành doanh nghiệp Theo (Elliot va Elliot, 2002), trách nhiệm chính của các giám đốc là quản lý doanh nghiệp một cách hiệu quả để gia tăng thu nhập cho các cổ đông, do d ho phai làm gia tăng chỉ số lợi nhuận và các dòng tiền vào doanh nghiệp Tưy nhiên, Jesen và Mecklng (1976) cùng với Jensen và Rutack (1983) lai cho rằng các giám đốc không phải luôn lưôn đều hành doanh nghiệp để tối đa hóa thu nhập cho các cỗ
đông Bởi vì, những nhà điều hành có thé théng qua những khoản đầu tư không có lợi nhuận,
thậm chí là gây thua lỗ cho cổ đông Họ có xu hướng sử dụng các dong tiền mặt nhàn rỗi khả
dụng để mang lại lợi ích cho chính tản thân họ thay vì đầu tư vào các dự án có NPV đương
để làm lợi cho cỗ đông Jensen (1986) cho rằng vắn đề chỉ phí người đại đện liên quan đến
SỰ sự gia tăng các dòng tiền mặt nhàn rỗi trong doanh nghiệp
Để giảm bớt vấn đề mâu thuẫn người đại diện, Pinegar va W ibbricht (1989) cho rằng một cầu trứ vôn ầm gia tăng nợ thì không tạo ra các nguồn gốc gây ra vấn đề chỉ phí người đại điện Điều này sẽ buộc các gián đốc phải đầu tư vào các dự án kinh doanh có lợi nhuận và mang lại lợi ích cho cỗ đông bởi vì nếu họ quyết định đầu tư vào các dự án không mang lại lợi
nhuận thì họ sẽ không thé tralai cho chủ nợ, các chủ nợ có thể buộc đòanh nghiệp tuyên bố
phá sản và những nhà điều hành sẽ mất quyền điều hành hoặc bị œ thải
Đóng góp của lý thuyết chỉ phí vấn đề người đại diện & lanhing doanh nghiệp sử dụng đòn
bẩy tài chính thì tốt hơn cho cổ đồng vì nợ có thể được sử dụng để giám sát các nhà điều hành
(Boodhoo, 2009) Do đó, Đòn bẩy tài chính càng cao thì càng giảm thấp chỉ phí vấn đề người
đại điện, giảm những yếu tố phi hiệu quả và dẫn đến gia tăng hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp (knsen, 1986, 1988, Kochhar, 1996, Aghion, Dewatripont và Rey, 1999, Akintoye, 2008)
Có rất nhiều thực nghiệm cing có cho mối quan hệ giữa cấu trúc tài chính và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp về vấn đề người đại diện và củng cố về mối quan quan nghịch biến Zeitun và Tian (2007), đã sử dựng di liệu từ 167 Công ty 6 Jordan trong 15 nam (1989- 2003), để chứng minh rằng một cấu trúc vốn cử doanh nghiệp có tác động tiêu cực đíng kể
đến các chỉ số hiệu quả hoạtđộng cửa doanh nghiệp, đối với cả giá trị thị trường và giá trị số sách Majum dar va Chhitber (1997) cùng với Rao, M -Yahyaee va Syed (2007) cũng xác
nhận mối quan hệ nghịch biến giữa đòn bẫy tài chính và hiệu quả hoạt động Kết quả của những nghiên cứu này còn chỉ ra rằng tính thanh khoản, số năm hoạt động và cường độ vốn ảnh hưởng đáng kể đến hiệu quả hoạt động
3 Phương pháp luận:
3.1 M6 tacac biến và giả thuyết:
Các biến su được sử dụng trongnghiên cứu:
Debt Ratio (DR): Ty sé ng, ly thuyé chi phi vấn đề người đại diện dự đoán rằng một sự gia tăng đòn bẩy tài chính sẽ làm giảm thấp chỉ phí vấn đề người đại đện, giảm tính phi hiệu quả
và làm gia tăng hiệu quả hoạt động của doanh nghiép Begger (2002) lai cho rang sy gia tăng
chỉ số đòn bẩy tài chính có thể làm giảm chỉ phí người đại diện cửa vốn cỗ đông bên ngoài và
làm gã tăng hiệu quả hoạt động, với điều kiện tất cả các yếu tố khác không đổi Từ những lý
thuyết trên chúng tôi kỳ vọng có một mối qun hệ nghịch bến giữa đòn tẩy tài chính (DR)
và hiệu qui hoạt động cửa Công ty Giả thuyết sau đây được kiểm định:
HI: Gíu túc vốn của một công ty có ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động của nó
Vong quay tai san (asset turn over) Hiéu quả cử việc đều hành doanh nghiệp có thểđo
lường qua cách thức các nhà điều hành sử dmg tài sản của doanh nghiệp để mang lại thu
nhập cho đoanh nghiệp Tỷ số vòng quay tài sản là một chỉ số tài chính quan trọng có thể
được sử dmg để đo lường hiệu quả của điều hành doanh nghiệp, Kẻ từ phần giới thiệu trên,
3
Trang 4biến “vòng quy”, đóng vai trò l biến đều khiển trong nghiên cứu này Với kỳ vọng rằng có một mối quan hệ giữa vòng quay tài sản và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, giả thiết được kiểm định la: `
H2: Có mỗi quan hệ đồng biên giữa vòng quay tài sản và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
Quy mé (Size): Quy médoanh nghiép được xem như mộtyếu tố quan trọng để xác định khả năng snh lời của doanh nghiệp Kể từ phần giới thiệu này, biến Rêm soát Quy mô (Size) đảm nhiệm vai trò của quy mô doanh nghiệp Penrose (1959) cho rằng những doanh nghiệp lớn hơn có lợi thế kinh tế theo quy mô và điều này ảnh hưởng rất nhiều đến khả năng sinh lợi cửa doanh nghiệp Theo Shepherd (1989) những doanh nghiệp lớn hơn cũng có nhiều lợi thế
về quyền lực trênthị trường, điều này cũng ảnh hưởng đên khả năng sinh lợi Chứng ta kỳ vọng mộtmối quan hệ đồng biến giữa qwy mô của doanh nghiệp và khả năng sinh lợi của
doanh nghiệp Giả thuyết sau được kiểm định :
H: Có mối quan hệ đồng biến giữa quy mô doanh nghiệp và hiệu quả hoạt động của doanh
n hiệp
sẽ năm hoạt động (Age): Thời gian hoạt động của một doanh nghiệp cũng có thểảnh hưởng
đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp đ, Kể từ phần giới thiệu này, thời gian hoạt động
Age đóng vai trò biến kiểm sát trong nghiên cứu Stinchcombe (1965) cho rằng những
doanh nghiệp đã hoạt động lâu hơn có thể đạt được hiệu quả kinh tế dra trên kinh nghiệm và
có thể tránh khỏi những thất bại của sự đổi mới Chúng ta kỳ vọng một mối quan hệ đồng biến giữa thời gian hoạt động cửa doanh nghiệp và khả năng sinh lợi của doanh nghiệp Giả
thuyết sau được kiểm định :
11 Có mối quan hệ đồng biến giữa thời gian hoạt động của doanh nghiệp và hiệu quả hoạt
động của doanh nghiệp
Tài sản hữu hinh (Asset Tangibility): Đây được xem như là một trong những yếu tố chính để
xác định hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Hầu hết các nghiên cứu định tính đều cho rằng œ mối quan hệ đồng biến gi ữa tài sản hữu hình và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Mackie- Masn (1990) kết luận rằng một danh nghiệp có tỷ lệ giá trị nhà xưởng và trang thiết bị (tangible assets) cao trongtổng giá trị tài sản có nhiều khả năng vay nợ hơn và
có hiệu qu hoạt động tốt hơn Akintoye (2008) cho rằng một doanh nghiệp đầu tư nhiều vào
tài sản hữu hình có chỉ phí rử ro tài chính thấp hơn doanh nghiệp khác đầu tư vào tài sản vô
hình Chúng ta kỳ vọng mộtmối quan hệ đồng biến giữa tài sản hữu hình của doanh nghiệp
và khả năng snh lợi của doanh nghiệp Giả thuyết sau được kiểm định :
Hs Có mối quan hệ đồng biến giữa tài sản hữu hình của doanh nghiệp và hiệu quả hoạt
động của doanh nghiệp
Các cơhội phát triên (Growth opportunities): “Nhiều qun đểm lý thuyết hiện tại cho rằng cơ
hội phát triển của một doanh nghiệp là một yếu tố quan trọng để xác định hiệu quả hoạt động
cử doanh nghiệp, Kể từ phần giới thiệu này, Co hội phát triển đóng vai trò biến iểm soát
trong nghiên cứu Zeitun and Tian (2007) cho rằng những doanh nghiệp có nhiều cơ hội phát
triển có thể gia tăng lợi nhuận từđầu tư Chúng ta kỳ vọng một môi qun hệ đồng biến giữa
cơ hội phát triển của doanh nghiệp và khả năng sinh lợi của doanh nghiệp Giả thuyết sau được kiểm định :
Hs Có mỗi quan hệ đồng biến giữa cơ hội phát triển của doanh nghiệp và hiệu quả hoạt
động của doanh nghiệp
Nganh (Industrial sector): Marsh (1982), Castanias (1983), Bradley, Jarrel va Kim (1984) cùng với Adebola
(2002) đã tranh luận với những quan điểm khác rằng cấu trúc vốn của doanh nghiệp thuộc
các ngành khác nhau thì khác nhau Ngoài ra, còn có nhiều yếu tố khác (như rủi ro cử doanh
nghiệp và cơ hội phát triển) ảnh hưởng đến khả năng của doanh nghiệp dé thuhứ các nguồn vốn từ bên ngoài Từ đây, yếu tố ngành được xem xét có ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động
cửa doanh nghiệp Do đó, biến kiểm soát ngành (TND) được đưa vào nghiên cứu này 15
4
Trang 5ngành (xem phụ lục 1) được sử dmg trongnghiên cứu này Giả thuyết được kiểm định ở đây là:
Hr Yeu tô ngành có ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
Hãi số liệu tài chính được thừa nhận và đại diện cho những biến ở trên được tínhtoán bằng
những công thức được liệt kê dưới đầy I- 9:
ROA = Lợi nhuận sau thuế / Tổng tài sản
ROE = Lợi nhuận sau thuế /Téng số cổ phần thường phát hành
Tỷ số nợ (DR) = Tổng nợ/ Tổng tài sản
Vòng quay tài sản (Debt turnover) = Doanh thu/ Tổng tài sản
Quy mé œanh nghiệp (Sze) =hn (tổng tài sản)
Thời gian hoạt động (Age) = SỐ năm tính từ khi doanh nghiệp hoạt động cho đến ngày xem xét
Tài sản hữu hình (Aset tangibil#y) = Tài sản có định ròng/ Tổng tài sản
Cơ hội phat trién (Growth) = Thay di cla In (tong tai san)
Ngành = biến giả nhận gái trị là 1 nếu danh nghiệp thuộc ngành đàng xét, nếu không thi
nhận giá trị 0
3.2 Chọn mẫu
Dữ liệu được thu thập từ các báo cáo tài chính của 30 Doanh nghiệp trongsố 121 doanh
nghiệp phi tài chính trênthị trường chứng khoán Nigeria (NES vào tháng 1 năm 2001 Để khác phục sự gián đoạn và không đồng nhất của dữ liệu một số doanh nghiệp đã bị loại ra vì
những yếu tố sau đây Các doanh nghiệp đừng hoạt động tại bất cứ thời điểm nào trong
khoảng thời gian nghiên cứu sẽ lị loại trừ Hầu hết các doanh nghiệp bị ảnh hưởng hoạt động trongcác ngành nông nghiệp/ liên minh nông nghiệp, Công nghiệp và sản phẩm nội địa, Máy móc/ tiếp thị, Kỹ thuật cơ khí, gày da, dt may và xây dựng Ngoài ra, nghiên cứu còn loại trừ các doanh nghiệp có vấn đề liên quan đến báo cáo tài chính với Sở giao dịch chứng khoán Nigeria NSE va Uy ban chứng khoán (SEC) và các doanh nghiệp đã phải thay đổi báo cáo tài
chính cuối năm trongbat cứ thời điểm nào thuộc khoảng thời gian nghiên cứu Chỉ có 30
doanh nghiệp đủ cơ sở dữ liệu trong khoảng thời gian 2001-2007 được sử dụng để nghiên cứu
3.3 Phân tích m ô hình
Nghiên cứu này xem hai biến ROA và ROE) là các biến phụ thuộc và được sử dụng để đb
lường hiệu quả hoạt động cửa doanh nghiệp Mặc dù tronglý thuyết, chúng không phải là các
biến dụy nhấtđể đo lường hiệu qua hoạt động của doanh nghiép, ROA va ROE được chọn vì chúng quan trọngtrên cơ sở kê toán và được châp nhận rộng rãi như là công cụ đo lường hiệu
quả hoạt động doanh nghiệp ROA có thể được xem như một công cụ để đo lường hiệu qiả quản lý, sử dụng tất cả các tài sản cửa doanh nghiệp từ các ngưồn tài chính
Một sô tác gia nhu Bettis va Hall (1982), Demsetz va Lehn (1985), Habib va Victor (1991), Gorton va Rosen (1995), Mehran (1995), Ang, Cole va Line (2000), Margaritis va Psillaki
(2006), Rao et al (2007), Zeitun va Tian (2007) da str ding ROA va ROE dé dai dién cho
hiệu quả hoạt động trongcác nghiên cứu cử họ Chỉ số tinh toán hiệu quả hoạt động dựa trên
cơ sở thị trường được sử dụng rộng rãi trong nghiên cứu thực nghiệm 1a Tobin’s Q Tuy
nhiên, giá trị thị trường của nợ, một biến quan trọng sử dụng để xác định chi sé Tobin’s Q lai
không được cưng cấp bởi các doanh nghiệp trong mẫu, do vậy chỉ số Tobin°s Q cũng không được sử dmpg trong nghiên cứu này Ngoài ra, nhiều bài báo cửa Xu và Wang (1997) và
Zeitun và Tian, 2007, cho rằng hệ số Tobin”s Q có quá nhiều tín hiệu nhiễu và đó không phải
là cách tốt để đo lường hiệu quả hoạt động
Chỉ có một biến độc lập (biến giải thích) trongnghiên cứu này là tỷ số nợ Dett Ratio (DR)
Nó đóng vai trò thay thế cho câu trúc vốn Tuy nhiên, Nhiều yếu tố có thể ảnh hưởng đến khả
năng sinh lợi (hiệu quả hoạt động cửa doanh nghiệp), œ đó, cần có các bến kiểm soát tham
gia vào mô hình Những biến kiểm soát này được xem như những biến giải thích khác Những biến kiểm soát sau đầy được sử dụng:
5
Trang 6Trongmô hình 1, Vòng qay tàisản (TURN); Quy môdoanh nghiệp (SIZE); Thời gian hoạt động (ACE); Tài sản hữu hình
(TANG); Co héiphat trién GROW)
Mô hình 2 thừa nhận có sự ảnh hưởng của yếu tố ngành mà doanh nghiệp hoạt động, do đó cần có thêm sự tham gia của biến IND vào cùng với các biến khác đã có trong mô hình 1 Vậy, mô hình tổng quát của nghiên cứu này, cũng được tìm thấy ở hầu hết các lý thuyết nghiên cứu hiện tại được trình bày như sau:
Y= BotP1 Di +B2 Z2i + eit (10)
Trongđó, y là biên phụ thuộc
Dila bến giải thích
Z21a biến kiểm soát
Biva Be làn lượt là các hệ số của biến giải thích và biến kiểm soát
ei là sai số Có giá trị trung bình là 0, là biến không đổi và không tương qun
Đặc biệt, khi môhình trên được thừa nhận ở đây, phương trình (10) có thể được viết lại:
Mô hình 1:
ROA = Bot Bi DR +B2 TURN + B3SIZE + B4 AGE + Bs TANG + Bo GROW + eit (11) ROE =Bo+ Bi DR+ 2 TURN + B3SIZE + B4 AGE + Bs TANG + Bo GROW + eit (12)
Mô hình 2: (có thêm sự tham gia của biến ngành)
ROA = Bo+ Bi DR +82 TURN + B3SIZE + B4 AGE + Bs TANG + Bs GROW + B7IND + eit
q3)
ROE = fo0+ B1 DR+ B2TURN + B3SIZE + B4 AGE + Bs TANG + Bo GROW + B7IND + eit
(14)
Các hệ số của biến giải thích và biến kiểm sodt (B1 J 8?) có thể được ước lượng tằng cách sử dụng kỹ thuật OLS (ordnary least square - Bình phương tối thiểu thôngthường)
Phương pháp dữ liệu bảng được áp dụng trong nghiên cứu này Đều này kết hợp được tính biến động chéo tức thời và theo thời gian cửa dữ liệu Vậy, cần phải kiểm tratính dừng của
đữ liệu Điều này được thực hiện bằng cách sử dụng phương pháp kiểm định nghiệm đơn vị Unit Root test Cũng cần thiết phải kiểm tra cả những ảnh hưởng có định và ảnh hưởng tắt
Theo Vicente- Lorente (2001), mô hình ảnh hưởng cố đnh được xem như một trongnhững
phương pháp nghiên cứu tìm ra kết quả của những ảnh hưởng theo nguyên mẫu Mô hình ảnh hưởng bất định được xem như một trong những nghiên cứu tìm ra các ảnh hưởng không xác
định tương ứng với một số lớn khả năng xảy ra Kiểm định này đặc biệt cần thiết khi các ước
lượng có sự khác biệt nhiều giữa hai môhình Nghiên cứu này sử dụng kiểm định Hausman
để so sinh các ảnh hưởng cô định và bất định đối với các ước lượng của các hệ số
4 Ket qua và thảo luận
4.1 Kiểm định nghiệm don vi Unit Root Test
Nghién ctu str ding chuong trinh E- view phién ban 4.1 dé tién hanh 3 kiém dinh nghiém đơn vị khác nhau (Augmented Dickey-Fulle, 1979; Phillips- Perron, 1998 va GLS-
detrended Dickey- Fuler) để xác định tính đừng cửa các biến được sử dụng Tắt cả các biến
đêu không dừng Tuy nhiên, sau khi lây sai phân bậc 1, và kêt quả chỉ ra rằng tât cả các biên
có tình đừng, do đó chúng là quá trình ngẫu nhiên I(1)
4.2 Các mô hình ảnh hưởng cố định và ngẫu nhiên
Nghiên cứu này sử dựng mẫu từ các doanh nghiệp phi tài chính ở Nigeria, do đó khuynh
hướng các ước lượng của môhình ảnh hưởng cô định và ngẫu nhiên là khác nhau đáng kể
Kiểm định chỉ số Chi bình phương Hausnan đã được tiến hành và kết quả chỉ ra rằng kiểm định Hausnan không đạt được mức ý nghĩa 5% Điều này có nghĩ là hai ước lượng của 2
mô hình ảnh hưởng cố đnh và ảnh hưởng ngẫu nhiên không khác nhau nhiều Bởi vì, có sự
ảnh hưởng cử yếu tốngành trong mô hình 2; ước lượng từảnh hưởng ngẫu nhiễn được ưa
6
Trang 7thích ước lượng từ ảnh hưởng cố định Tuy nhiên, các kết quả của ước lượng ngẫu nhiên
(mặc dì không được thông báo ở đây) thì không khác bệt nhiều so với các ước lượng từmô
hình OLS; do đó chúng ta đưa ra kết luận dựa trêncác kết quả từ các ước lượng của mô hình
OLS
4,3Thống kê mô tả:
Bang 1 dưới đây cho thấy các số liệu thống kê mô tả của tất cả các biến được sử dụng
trong nghiên cứu
Bang 1: Các số liệu thống kê mô tả
Mean 0.059 1.457 3.419 1.329 7.150 1.607 0.379 0.070 Std Dev 0.115 2784 13.949 0.78 1.43 0.139 0.217 0.191 Skewnœs -0.935 0682 6447 1.493 0.506 -1.377 0.829 0.792 Kurtosis 5.633 5.214 44.837 3.504 0.452 3.095 0.099 19.288 Range 0.950 2.610 121.840 4.780 6.920 0.840 0950 2.290 Minimum +9.440 -12.900 4.860 0.030 3.630 1.040 0.010 -0.970 Maximum 0.510 10.710 116.980 4.810 10.550 1.880 0960 1.320 Sum 12.370 30.95 717.980 279040 150146 337510 79.530 14.720
N Valid 210 210 210 210 210 210 210 210 Missing 0 0 0 0 0 0 0 0
Source: Generated from amalysis using SPSS
ROA trung bình của các công ty ấy mẫu là khoảng 6%, trong khi ROE là khoảng
146% Kết quả cho thấy, khi tính trung bình, mỗi 100 N gá trị tổng tài sản của các
công ty, đã thu được chỉ 6 N lợi nhuận sau thuế trong khi 146 N lợi nhuận sau thuế
Những phân tích trên cho thây, cá công ty được lựa chọn có một hoạt động kê toán
kém trong giai đoạn nghiên cứu
Tỷ lệ nợ trung bình là 3,42; vòng quay tài sản là 1,33 và quy mô của công ty là
7,15 Thời gan hoạ: động trung bình của công ty là khoảng 4l năm (log 1,61) Đều
này cho thay rang cic odng ty khong phai 1a trong đối trẻ Tài sản hữu hình trưng bình
là 0,38 Điều này cho thấy rằng tỷ lệ tài sản cố định của công tyso với tổng tài sản là khoảng 38% Cơ hội tăng trưởng trung bình là khoảng 7%
Bảng 2a và 2b trình bày các môi tương quan giữa cá biến Tu Bang 2a, ROA được báo cáo khẳng định tương quan nghịch với tỷ lệ nợ và rất œ ý nghĩa thống kê ở mức 10% (Sg = 0,06) và cũng œó tương quan nghịch với tài sản hữu hình và có ý nghĩa ở mức 1% Bảng 2a tiếp tục cho thấy một mỗi tương quan đồng biến giữa ROA
7
Trang 8và vòng quay tài sản và có ý nghĩa thống kê ở mức 1% ROA tương qua đồng biến với thời øgan hoạt động của doanh nghiệp, quy mô và cơ hội tăng trưởng, nhưng
không đáng kể
Table 2a: Comeldion (Peason) ROA asa dependent variable
ROA DR TURN SIZE AGE TANG ROA 1
DR -0.127 1
TURN 0.263 0.351 1
SIZE 0.011 0.382 0.250 1
AGE 0.070 0.021 0.224 -0.155 1
TANG 0.320 0.064 0.350 0.042 -0.176 1
GROW 0.09 0.060 0.007 0.137 0.021 -0.217
Sig (2tailed) ROA - 0.066 0.000 0.878 0314 0.000
DR 0.066 - 0.000 0.000 0.758 0.355
TURN 0.000 0.000 - 0.000 0.001 0.000
SIZE 0.878 0.000 0.000 - 0.025 0.547
AGE 0.314 0.758 0.001 0.025 - 0.011
TANG 0.000 0.355 0.000 0.547 0.011 -
GROW 0.176 0.386 0.922 0.048 0.758 0002
Source: Authors’ compilation, generated using SPSS
Table 2b: Correlations (Pearson) ROE asa dependent variable
ROE DR TURN SIZE AGE TANG ROE 1
DR 0.118 1
TURN 0.365 0.351 1
SIZE 0271 0.382 0.250 1
GROW
1 0.176 0.386
0922
0.758 0.002
GROW
Trang 9AGE 0.202 -0.021 0.224 -0.155 1
TANG 0.147 ~0.064 -0350 0.042 -0.176 1
GROW 0.054 0.060 -0.007 0.137 0021 -0.217 1 Sig (2tailed) ROE - 0.087 0.000 0.000 0.758 0.033 0.433
DR 0.087 - 0.000 0.000 0.758 0.355 0.386 TURN 0.000 0.000 - 0.000 0.001 0.000 0.922
Bang 2b cho thay RO Etuong quan nghịch với tỷ lệ nợ và có ý nghĩa thông kê ởmức 10% (sig 0,087) ROE cũng có tương quan nghịch với tài sản hữu hình và có ý nghĩa thống kê ở mức 5% Bảng tigp cũng cho thây có mối tương quan đồng biến và có ý nghĩa ở mức 1% giữa ROE với vòng quay tài sản, và thời gian hoạt động ROE cũng
có mối tương quan đồng biến với cơ hội tăng trưởng nhưng không đáng kể
0.048
0.758
0.002
Source: Authors’ compilation, generated using SPSS
4.4 Kết quả hồi quy và Thảo luận
Bảng 3 cung cấp các kết quả hồi quy của hai phương pháp đo lường hiệu quả
hoat đông (ROA va ROE) Kết quả cho thấy có mối quan hê nehich biến ở mức ý nghĩa 1% giữa ROA và tỷ lệ nợ Nó cũng cho thấy mối quan hệ tương tự giữa ROE với tỷ lê nơ
Giả thuyết 1 dư đoán rằng cấu trúc vốn của công ty phải có môt tác đông tiêu
cực đến hiệu quả hoạt đông của nó Các kết quả trên khẳng đỉnh gia thuy& này và
cũng cung cấp bằng chứng củng có cho các sä thuyế chỉ phí vấn đề người đai điện Bởi vì người đai diên cône tv có mâu thuẫn lơi ích với các cổ đông của công tv cá
công ty có xu hướng sử dụng đòn bẩy quá nhiều và điều này dẫn đến hiệu quả hoạt
động tài chính xấu Kết quả này phù hợp với những phát hiện của các nghiên cứu trước đó như Krishnan và Moyer (1997), Majumdar và Chhibber (1997), Gleason, Mathur va Mathur (2000), Tzelepis va Skuras (2004), Pratomo va Ismail (2006),
Margaritis Psillaki (2006), Zeitun va Tian (2007), Rao et al (2007), Akintoye (2008),
trong số những người khác
Mối quan hê giữa ROA và vòng quay tài sản là đồng biến và có ý nghĩa thống kê
ở mức 1% ROE cũng cho thấy một mối quan đồng biến và đáng kể với vòng quay tai
sản ở mức ý nghĩa 1% Giả thuyết 2 dự đoán có mối quan hệ đồng biến giữa vòng
quay tài sản và hiệu quả hoạt động của đoanh nghiệp Kết quả của nghiên cứu này
Trang 10khẳng định giả thuyết này Như vây, vòng quay tài sản làmột yếu tố quantrọng quyết
định hiệu quả hoạt động của doanh nghi¢p
Mối quan hệ giữa ROA và quy mô của doanh nghiệp là đồng biến, nhưng không đáng
kể Tuy nhiên, mối quan hệ giữa ROE và quy mô của doanh nghiệp là đồng biến và có
ý nghĩa thống kê ở mức 1% Giảthuyết 3 đự đoán có mối quan hệ đồng biến giữa quy
mô doanh nghiệp và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp KẾ quả của nghiên cứu
này khẳng định giả thuyết này khi RO E được sử dụng để đại diện cho hiệu quả hoạt
động của doanh nghiệp Vì vậy, quy mô của doanh nghiệp là một yếu tố quan trọng
quyết định hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Kêt quả này phù hợp với kêt quả nghiên du của những tác gid trréc nhu Gleason e al (2000) va Zeitun va Tian
(2007)
Table 3a: Cac két qua hồi quy (Môhình 1)
Mối quan hệ giữa ROA và thời gian hoạt động của doanh nghiệp là nghịch biến và không có ý nghĩa Tuy nhiên, mối quan hệ giữa ROE và thời gian hoạt động của doanh nghiệp là đồng biến và có ý nglữa ở mức 1% Giả thuyết 4 dự đoán một mối quan hệ tích cực giữa thời gian hoạt động của doanh nghiệp và hiệu quả hoạt động của
nó Kết quả của nghiên cứu này khẳng định giả thuyết trên khi ROE được sử đụng để
đo lường hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
Bác bỏ giả thuyết 5, mối quan hệ giữa ROA và tài sản hữu hình công ty là nghịchbiến
và cœ mức ý nghĩa 1% Điều này cho thấy các doanh nghiệp có
tỷ lệ tài sản hữu hình cao có chỉ 36 hiệu quả hoạt động thấp hơn Tuy nhiên,
mối quan hệ giữa ROE và tài sản hữu hình là đồng biến, nhưng mức ý nghĩ không
10