Các nội dung 1. Quy trình phát triển chương trình GDĐH 2. Các bước trong thiết kế chương trình GDĐH 2.1. Điều tra nhu cầu đào tạo từ các bên liên quan 2.2. Xác định mục tiêu giáo dụcchuẩn đầu ra 2.3. Cấu trúc chương trình GDĐH 2.4. Nội dung chương trình GDĐH 2.5. Thể hiện chương trình GDĐH 2.6. Kỹ thuật thiết kế chương trình GDĐH 2.7. Thẩm định chương trình GDĐH
Trang 1THIẾT KẾ CHƯƠNG TRÌNH
GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
TS Lê Viết Khuyến (Ban hỗ trợ chất lượng GDĐH - Hiệp hội các trường ĐH&CĐ
ngoài công lập Việt Nam)
Trang 2Các nội dung
1 Quy trình phát triển chương trình GDĐH
2 Các bước trong thiết kế chương trình GDĐH
2.1 Điều tra nhu cầu đào tạo từ các bên liên quan 2.2 Xác định mục tiêu giáo dục-chuẩn đầu ra
Trang 31 Quy trình phát triển chương trình GDĐH
SADC AAA.5.9 MODEL ON CURRICULUM DEVELOMENT
Teaching Notes Detailed Main Topics Specifie Obj.Main Topics Object.,Sub,List:M.topics Aims: Courses, List:Subjects List of Courses and Subjects
9 GUIDANCE MONITORING EVALUATION &
TRAINING IN CD
BY CURRICULUM DEVELOPMENT COMMITTEE
1 INDENTIFY THE NEEDS OF THE COUNTRY
2 DEFINE OCCUPATIONAL PROFILE
3 CONSIDER THE LEARNER’S BACKGROUND
4 FORMULATE LEARNING OBJECTIVES
8 CONDUCT &
EVALUATE TRAINING
7 OBTAIN EDUCATIONAL RESOURCES
6 SELECT EDUCATIONAL STRATEGIES
5 DETAILING CURRICULUM
& SYLLABI
TEACHING NOTES
Trang 42 Các bước trong thiết kế chương
trình GDĐH
xác định diện mạo nghề nghiệp của người được đào tạo
trình
Trang 52 Các bước trong thiết kế chương trình (tiếp)
2.1 Điều tra nhu cầu đào tạo từ các bên liên quan
• Giảng viên
• Sinh viên
• Nhân viên phục vụ
Trang 62 Các bước trong thiết kế chương trình
(tiếp)
2.2 Xác định mục tiêu GDĐH-chuẩn đầu ra
a Mục tiêu GDĐH (mục tiêu đào tạo) quyết định cấu trúc và nội dung chương trình.
Có 2 loại mục tiêu đào tạo:
- Mục tiêu lâu dài : chỉ thay đổi khi nền tảng kinh tế
- xã hội thay đổi => thể hiện qua cấu trúc chương trình
- Mục tiêu trước mắt : luôn thay đổi tuỳ theo nhu cầu của xã hội => thể hiện qua nội dung chương trình
=> Nội dung chương trình GDĐH phải thường xuyên đổi mới trong khi cấu trúc chương trình cần có sự
ổn định tương đối
Trang 72.2 Xác định mục tiêu GDĐH (tiếp)
b Các thành tố của mục tiêu đào tạo:
Mục tiêu của chương trình gồm toàn bộ các mục tiêu học tập mà sinh viên phải đạt được khi tốt nghiệp
Bao gồm:
chương trình đào tạo.
quan tới khối kiến thức giáo dục đại cương nền tảng (về nhân văn, khoa học xã hội, khoa học tự nhiên, …)
quan đến mảng kiến thức của ngành đào tạo
chính (major), ngành đào tạo phụ (minor)
Trang 8Các thành tố của mục tiêu đào tạo (tiếp)
- Văn hoá đa quốc gia
- Giải quyết xung đột
- Tư duy phê phán
Trang 92.2 Xác định mục tiêu GDĐH (tiếp)
c Phân biệt mục tiêu đào tạo đại học và cao đẳng
người học phải được cung cấp:
- Kiến thức toàn diện
- Nhấn mạnh kiến thức tiềm năng
học => sau một thời gian người học cần được
hoàn chỉnh trình độ đại học
+ Cao đẳng thực hành: là dạng đào tạo nghề
nghiệp => người học được cung cấp chủ yếu các kiến thức và kỹ năng hoạt động nghề nghiệp
Trang 102.2 Xác định mục tiêu (tiếp)
d Mục tiêu đào tạo phụ thuộc loại văn bằng tốt nghiệp
Hai hệ thống văn bằng đại học
Theo nghề nghiệp ĐT
(Diplomas)
Bằng kỹ thuật viên (Diploma)
Bằng chuyên gia (kỹ sư, bác
sỹ, kiến trúc sư, nhà kinh tế…) Bằng chuyên gia cao cấp
(Higher Graduate Diploma)
Trang 11d Mục tiêu đào tạo phụ thuộc … (tiếp)
Giải pháp chuyển đổi (hệ thống GDĐH Nga)
Bằng cử nhân (4 năm đào tạo cơ bản)+ 1-2 năm đào tạo chuyên sâu
Trang 12diện nhằm đạt tới một mục tiêu kép là đào tạo
ra những nhà chuyên môn có trình độ học vấn cao
So sánh: Việc đi vào chuyên sâu sớm ở một lĩnh vực nào đó
sẽ giúp nảy sinh nhanh một năng lực cụ thể trong riêng lĩnh vực này nhưng cũng có thể dẫn đến một sự bó hẹp trong tương lai về mặt chuyên môn và làm suy yếu khả năng nắm bắt tri thức mới khi mà các nội dung đã học trở nên lạc hậu
Trang 13ĐẠI HỌC KENTUCKY (HOA KỲ)
Giáo dục đại học để thực sự xứng đáng với tên
gọi của nó cần phải làm nhiều hơn so với việc chỉ
chuẩn bị một nghề nghiệp cụ thể cho sinh viên Nó phải
làm cho sinh viên có tầm hiểu biết rộng hơn về thế giới,
về bản thân, về vai trò của họ trong xã hội, và về
những lý tưởng, nguyện vọng được hình thành từ tư duy và hành động của loài người trải qua nhiều thế hệ
Giáo dục đại học cần giúp cho mỗi cá nhân biết vận dụng các kiến thức đã học để trưởng thành khi họ phải chịu trách nhiệm về cuộc sống của mình bằng
cách xác lập các mục đích cá nhân và xây dựng thói quen học tập suốt đời
Trang 144 đòi hỏi của Bộ đại học Thái lan đối với
những người tốt nghiệp đại học
1 Có tri thức khoa học cả về lý luận và thực tiễn,
có khả năng suy nghĩ và phân tích một cách hệ thống
thái độ tự trọng
xã hội hiện đại như:
- Có đủ tri thức cơ bản về máy tính và có khả năng
sử dụng chúng
- Có khả năng chơi ít nhất một loại nhạc cụ hoặc có
khả năng về nghệ thuật và văn học
- Có khả năng chơi ít nhất một môn thể thao
- Thành thạo ít nhất một ngoại ngữ
Trang 152.2 Xác định mục tiêu … (tiếp)
* Khác biệt về mục tiêu đào tạo giữa nhóm
chương trình Kỹ thuật (Engineering) và nhóm
chương trình Công nghệ kỹ thuật (Engineering
Technology)
đào tạo ra những cá nhân (kỹ sư) có khả năng
ứng dụng các nguyên lý về toán học và khoa học
để giải quyết những vấn đề thực tiễn nhằm mang lại lợi ích cho xã hội
trình nhằm đào tạo ra những cá nhân (kỹ thuật viên, chuyên viên công nghệ) có khả năng ứng dụng các nguyên lý kỹ thuật cơ bản và các kỹ
năng kỹ thuật để hỗ trợ cho kỹ thuật và các dự
án liên quan khác
f Vài nhận xét
Trang 16Engineering vs
Engineering Technology
Trang 17What is technology training?
The technologist is a liaison between the Scientist and/ or the Engineer, and the Tradesperson and/ or the Technician.
Scientist
&
Engineer
Trang 18f Vài nhận xét (tiếp)
* Khác biệt về mục tiêu đào tạo giữa các chương trình Kinh tế (Economics) và Quản trị kinh doanh (Business Administration)
hệ thống về sản xuất, bảo tồn và phân bố các
nguồn lực trong những điều kiện khan hiếm, cùng với các khung tổ chức có liên quan đến những
quá trình này.
lý có khả năng lập kế hoạch, tổ chức, định hướng
và kiểm soát chức năng và quá trình của các
hãng hoặc các tổ chức.
Trang 192.2 Xác định mục tiêu GDĐH (tiếp)
g Thể hiện mục tiêu giáo dục đại học.
tạo của chương trình (chương trình nhằm đào tạo
ra loại nhân lực gì?có năng lực gì? sẽ làm việc ở
đâu? Đảm đương công việc gì?)
nhà trường đòi hỏi người học phải đạt được về kiến thức, kỹ năng và thái độ sau khi hoàn thành khoá học (mô hình KSA)
Trang 20trình độ năng lực cụ thể mà nhà trường cam kết người học sẽ có được sau khi hoàn thành khóa học.
chương trình, cách thực thi chương trình và cách đánh giá chương trình.
Trang 21h Chuẩn đầu ra …(tiếp)
*Soạn thảo chuẩn đầu ra
Chuẩn đầu ra=Động từ hành động+Chủ đề của mục tiêu giáo dục
Ghi chú: Mỗi động từ hành động phải gắn với một cấp
độ trong nguyên tắc phân loại của Bloom
(1913 – 1999)
Trang 22h Chuẩn đầu ra…(tiếp)
* Một số ví dụ
- Mô tả hoạt động của động cơ điện không đồng bộ 3 pha.
- Giải thích bản chất của dòng điện trong chất điện phân.
- Phân biệt sự khác nhau giữa luật dân sự và luật hình sự
- Áp dụng những nguyên lý của y học bằng chứng để xác định cách chẩn đoán lâm sàng.
- Tổng hợp các nguyên nhân và hệ quả của cuộc cách
mạng tháng 10 Nga.
- Tóm tắt những đóng góp chính của Liên Xô trong lĩnh vực khoa học vũ trụ.
- Hình thành thói quen học tập suốt đời.
- Lập sổ sách, biểu bảng kế toán doanh nghiệp
Trang 23h Chuẩn đầu ra…(tiếp)
* Yêu cầu viết chuẩn đầu ra
- Cụ thể, không diễn đạt chung chung.
- Dễ đo lường và đánh giá.
- Thể hiện hành động (bắt đầu bằng một động từ hành động).
- Phù hợp, khả thi và dễ phân biệt về trình độ.
- Đơn giản, dễ hiểu
Trang 24h Chuẩn đầu ra…(tiếp)
* Thể hiện chuẩn đầu ra của ngành đào tạo
- Tên ngành đào tạo.
- Trình độ đào tạo.
- Yêu cầu về kiến thức.
- Yêu cầu về kỹ năng (kỹ năng cứng, kỹ năng mềm).
- Yêu cầu về thái độ.
- Vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp.
- Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp.
- Tài liệu tham khảo.
Trang 25
2 Các bước trong thiết kế chương trình
Trang 262 Các bước trong thiết kế chương trình
GDĐH (tiếp)
Cấu trúc từ 2 mảng nội dung lớn:
1 Giáo dục đại cương:
- Khoa học tự nhiên, toán học và môi trường
2 Giáo dục chuyên nghiệp:
- Kiến thức bổ trợ (chọn tự do hoặc dưới dạng ngành thứ 2)
Trang 27So sánh (thông qua chương trình GDĐH giữa Liên xô cũ và Hoa kỳ)
(theo Arthur Levine)
HANDBOOK ON UNDERGRADUATE CURRICULUM
Curriculum
Undergraduate programs vary from four to five and one-half years in length, with in-class term examinations each year The formal course load decreases for students from year to year The first year, it averages approximately 36 hours of lectures, seminars, and laboratories per week The second year course load averages 32 hours, the third year averages 30, the fourth averages 24, and the fifth year is spent largely on a diploma project Soviet colleges and universities award diplomas rather than degrees The diploma project is comparable to a senior thesis or senior project in the United States
and-of- The undergraduate curriculum is more specialized than that found in the United States There is no concept of general education, though all students are required to take a foreign language and five year-long political education courses
Most of the undergraduate course of study is in the major There are very few electives Twenty-two majors with 300 specialty areas corresponding to job specialization are offered Annual government quotas for admission to each specialty are based on manpower needs, and upon graduation students assigned by the government to jobs for three years Majors in the sciences, which have the heaviest enrollments, consist of two parts or cycles The first cycle involves the general study of the major area ; the second consists of specialization within the major In chemistry, for instance, the first cycle consist of courses in mathematics, physics, organic chemistry, inorganic chemistry, quantitative and quantitative analysis, physical chemistry, and the like ; while the second involves study of a specialty such as radio chemistry or polymer chemistry.
Once enrolled, it is extremely hard for students to change their major It is equally difficult to transfer from one college to another or from one type of instructional program to another
Trang 28quy định Về cấu trúc và khối l ợng kiến thức tối thiểu cho các cấp đào tao trong bậc đại học (Ban hành theo Quyết định số 2677/GD-ĐT, ngày 03/12/1993 của Bộ tr ởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
Trình
độ đào
Khối l ợng kiến thức toàn khoá
Kiến thức giáo dục đại c
ơng
Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp
Toàn bộ Cốt lõi Ngành chính Ngành phụ
(nếu có)
Luận văn
Cao
đẳng
CĐ thực hành loại 1
CĐ thực hành loại 2
CĐ nghiệp vụ loại 1
CĐ nghiệp vụ loại 2
CĐ s phạm 3 năm
120 180 120 160 160
30 30 50 50-90 90
90 150 70 70-110
70 45
45 45 45
90 90 90 90
120 180 230
120 45
45 45 45 45
25 25 25 25
10 15 15 5
Trang 292.3 Cấu trỳc chương trỡnh…(tiếp)
b Cấu trỳc kiểu mềm dẻo của chương trỡnh
Cấu trúc (Kiểu mềm dẻo) của ch ơng trình giáo dục ở các trình
độ đại học và cao đẳng
Kiểu
ch ơng trình
Kiến thức giáo dục
đại c ơng Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp
Kiến thức lõi (phần cứng bắt buộc)
Kiến thức tự chọn (do
tr ờng quy
định)
Kiến thức cơ sở của ngành Kiến thức ngành chính (≥ 30tc) Kiến thức bổ trợ
Cho ngành chính
Cho ngành
bổ trợ
Kiến thức lõi của ngành (phần cứng bắt buộc)
Kiến thức chuyên sâu
Trang 302.3 Cấu trúc chương trình …(tiếp)
c Cấu trúc chương trình GDĐH phụ thuộc cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân
Cuộc khủng hoảng mô hình GDĐH vào cuối thập niên 80
… Trong vấn đề giao thương quốc tế, điều quan trọng là các nước giao thương phải biết và quen thuộc hệ thống tổ chức của nhau, hay tốt hơn nữa là có một
hệ thống giống nhau, nhất là luật thương mại, tập quán và tiêu chuẩn công nghiệp, ngôn ngữ…
… Vì tương lai và định mệnh của Việt Nam rất có thể là đi chung với các nước trong Hiệp hội Đông Nam Á (ASEAN) hay trong Diễn đàn hợp tác Kinh tế Châu
Á –Thái Bình Dương (APEC) nên rất thuận lý là hệ thống giáo dục đại học Việt Nam phải theo sát một mô hình tương tự như các nước lân cận
… Việt nam có lịch sử khá phức tạp nên hệ thống giáo dục Việt Nam cũng phức tạp và không giống với hệ thống giáo dục của các nước láng giềng trong khối ASEAN và rộng hơn, trong APEC …
… Việc chính phủ Việt Nam lựa chọn hệ thống mô hình giáo dục nào, về bản chất đây là một quyết định chính trị Bởi vì: Chúng ta ai cũng muốn có một hệ thống giáo dục mà mình quen thuộc Đứng về phương diện giáo dục, thực
không quan trọng hệ thống giáo dục Pháp, Mỹ hay Úc mà Chính phủ muốn lựa chọn Nhưng về phương diện kinh tế, Việt Nam sẽ lợi hơn nếu theo một hệ
thống giáo dục tương tự như các nước láng giềng trong Hiệp hội Đông Nam Á …
GS Nguyễn Đình Thông (Đại học Tasmania - Autralia)
Trang 31Hai mô hình phổ biến trong khu vực
Vương quốc Anh: 11 +(2)+(3)+ …
Trang 32Trích: Bộ tiêu chí kiểm định nhà trường
của Hiệp hội đại học miền Tây (Hoa Kỳ)
With a few exceptions, Bachelor’s degree programs have a tripartite
enabling skills for autonomous learning and to develop an understanding
of the fundamental areas of knowledge; the Major segment requires
students to achieve depth in a specific area; and the Electives segment
provides the opportunity for students to select diverse exposure to other areas of interest …
Trang 332.3 Cấu trúc chương trình …(tiếp)
d Cấu trúc chương trình GDĐH phụ thuộc trình độ
đào tạo
1 ĐẠI HỌC
năng vững chắc => kiến thức giáo dục đại
cương đủ lớn, kiến thức giáo dục chuyên nghiệp được định hướng ưu tiên về lý luận (các kiến
thức và kỹ năng cơ sở của ngành và liên ngành)
Trang 342 CAO ĐẲNG
tách ra từ chương trình đào tạo đại học Sau 1 thời gian, phần kiến thức thiếu phải được bổ
xung để đạt trình độ đại học.
ưu tiên các kiến thức và kỹ năng hoạt động
nghề nghiệp => kiến thức giáo dục đại cương ở mức hạn chế, một bộ phận kiến thức chuyên
môn được bố trí dưới dạng thực hành (có thể
đến 50%), có thể đi vào chuyên môn hẹp.
Trang 352.3 Cấu trúc chương trình… (tiếp)
e Cấu trúc chương trình GDĐH phụ thuộc loại chương trình
Trang 362.3 Cấu trúc chương trình… (tiếp)
g Cấu trúc chương trình GDĐH phụ thuộc hệ thống văn bằng
(Kinh nghiệm Liên bang Nga)
Bằng chuyên gia
Bằng Thạc sỹ
Tuyển sinh
Bàng đại học chưa hoàn chỉnh
GĐ1: Đào tạo đại cương (2 năm)
GĐ 2: Đào tạo
cơ bản (2 năm)
GĐ 3: Đào tạo chuyên gia độc lập (1-2 năm)
Bằng cử nhân
Trang 372.3 Cấu trúc chương trình … (tiếp)
h So sánh khối lượng kiến thức tối thiểu thiết kế cho các trình độ đào tạo đại học và cao đẳng ở một số
SƯ PHẠM THỤ ĐỘNG
(Học chế kết hợp niên chế với học phần của Việt Nam)
Cao đẳng
(2-4 năm)
90 –112 tín chỉ (2-3 năm)
4100 – 5100 giờ (1350 – 1700 tiết lên lớp)
(2-4 năm)
4900 – 9700 giờ (3200 – 6500 tiết lên lớp)
160 – 180 ĐVHT (3 năm)
4800 – 5400 giờ (2400 – 2700 tiết lên lớp)
Đại học
4 năm
120 – 150 tín chỉ
5400 – 6800 giờ (1800 – 2300 tiết lên lớp)
7800 giờ
3900 tiết lên lớp
210 ĐVHT
6300 giờ (3150 tiết lên lớp)
Đại học
5 năm
150 – 188 tín chỉ
6800 – 8500 giờ (2300 – 2900 tiểt lên lớp)
9800 giờ
4900 tiết lên lớp
270 ĐVHT
8100 giờ (4100 tiết lên lớp)
Đại học
6 năm
210 – 263 tín chỉ
9500 – 11.900 giờ (3200 – 4000 tiết lên lớp)
11.900 giờ
5900 tiết lên lớp
320 ĐVHT
9600 giờ (4800 tiết lên lớp)
Trang 382.4 Nội dung chương trình GDĐH
a Khối kiến thức giáo dục đại cương
Gồm các nội dung sau:
Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam có trình độ đại học
học ,kỹ năng mềm ,…)
phần)