1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng công tác đào tạo nghề cho lao động của VN trong thời gian qua

68 580 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 659,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những năm vừa qua, được sự quan tâm của Đảng và Nhà nước, công tác đào tạo nghề của các tỉnh như Bình Dương , Ninh Bình đã có những chuyển biến rõ rệt, số cơ sở đào tạo đã liên tục tăng qua các năm, ngày càng nhiều lao động được tham gia học nghề, nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề của tỉnh lên 28,5%, chất lượng đào tạo cũng phần nào được nâng cao. Tuy nhiên, trong công tác đào tạo của tỉnh vẫn còn những bất cập về hình thức đào tạo, cơ sở đào tạo, chất lượng đào tạo...Nhận thức được vai trò của công tác đào tạo nghề đối với quá trình phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Ninh Bình nói riêng và cả nước nói chung, thực trạng công tác đào tạo nghề của tỉnh với những thành tựu đã đạt được trong thời gian qua và những hạn chế cần khắc phục, sự cần thiết phải tăng cường hơn nữa công tác đào tạo nghề cho tỉnh

Trang 1

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

CNH – HĐH Công nghiệp hóa – hiện đại hóaCĐN, TCN Cao đẳng nghề, Trung cấp nghềCTMTQG Chương trình mục tiêu quốc giaKCN Khu công nghiệp

KT – XH Kinh tế - xã hộiHTX Hợp tác xã

LĐ TB&XH Lao động - Thương binh và xã hội

TW Trung ươngTTDN Trung tâm dạy nghềUBND Ủy Ban nhân dânPTNNNT Phát triển Nông nghiệp Nông thôn

Trang 2

DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1: Cơ cấu lao động qua đào tạo của Việt Nam qua các năm Error:Reference source not found

Bảng 2.2: Mạng lưới cơ sở đào tạo nghề tỉnh Ninh Bình phân theo cấp quản lý năm 2009 Error: Reference source not found

Bảng 2.3: Hệ thống cơ sở dạy nghề tại các huyện, thị tỉnh Ninh Bình năm

2009 Error: Reference source not found

Bảng 2.4: Kết quả công tác đào tạo nghề tỉnh Ninh Bình thời kỳ

2001-2009 Error: Reference source not found

Bảng 2.5: Tổng lao động và cơ cấu lao động trong các ngành kinh tế tỉnh Ninh Bình thời kỳ 2001-2008 Error: Reference source not found

Bảng 2.6: Kinh phí cho dự án tăng cường đào tạo nghề tỉnh Ninh Bình (2007-2009) Error: Reference source not found

Bảng 2.7: Một số tiêu chí đánh giá chất lượng công tác đào tạo nghề tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2005-2009 Error: Reference source not found

Bảng 3.1: Lực lượng lao động của tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2009-2020

Error: Reference source not found

Bảng 3.2: Chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành kinh tế tỉnh Ninh Bình đến năm 2020 Error: Reference source not found

Trang 3

DANH MỤC HÌNH Hình 2.1:Cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề qua các giai đoạn Error:Reference source not found

Hình 2.2: Hệ thống Quản lý dạy nghề Error: Reference source not found

Hình 2.3: Mạng lưới các trường dạy nghề giai đoạn 1960-2009 Error:Reference source not found

Hình 2.4: Tuyển sinh học nghề dài hạn giai đoạn 1960-2007 Error:Reference source not found

Hình 2.5: Tổng số cơ sở đào tạo nghề tỉnh Ninh Bình qua các năm 2009) Error: Reference source not found

(2001-Hình 2.6: Số lao động Ninh Bình được đào tạo nghề thời kỳ 2001-2009

Error: Reference source not found

Hình 2.7: Cơ cấu ngành nghề đang được đào tạo tại Ninh Bình hiện nay

Error: Reference source not found

Hình 2.8: Chất lượng đào tạo nghề qua các năm (theo tiêu chí xếp loại học lực) Error: Reference source not found

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài

Để thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đấtnước, nhiệm vụ xây dựng nguồn nhân lực có chất lượng cao đóng vai trò thenchốt Khái niệm phát triển nguồn nhân lực luôn được tiếp cận với 3 khía cạnhchủ yếu bao gồm đào tạo nghề, giáo dục phổ thông và chăm sóc sức khỏe,trong đó công tác dạy nghề cho lao động luôn được đặc biệt quan tâm nhất làtrong bối cảnh hiện nay khi nhu cầu về lao động có tay nghề, có kỹ năng ngàycàng tăng lên Ý thức được tầm quan trọng của vấn đề này, trong những nămqua, Đảng và Nhà nước Việt Nam đã đặc biệt quan tâm đến công tác dạy nghề

và đã bước đầu thu được những kết quả đáng khích lệ Mặc dù vậy, thực tế làlao động của chúng ta vẫn còn hạn chế về trình độ chuyên môn, tay nghề, kỹnăng chưa sẵn sàng đáp ứng các yêu cầu của công nghiệp hoá, hiện đại hoáđất nước Để chuẩn bị lực lượng, sẵn sàng góp phần cho sự thành công sựnghiệp CNH-HĐH giải quyết vấn đề dạy nghề cho lực lượng lao động hiệnnay đóng vai trò đặc biệt quan trọng

Những năm vừa qua, được sự quan tâm của Đảng và Nhà nước, công tácđào tạo nghề của các tỉnh như Bình Dương , Ninh Bình đã có những chuyểnbiến rõ rệt, số cơ sở đào tạo đã liên tục tăng qua các năm, ngày càng nhiều laođộng được tham gia học nghề, nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề của tỉnhlên 28,5%, chất lượng đào tạo cũng phần nào được nâng cao Tuy nhiên, trongcông tác đào tạo của tỉnh vẫn còn những bất cập về hình thức đào tạo, cơ sởđào tạo, chất lượng đào tạo Nhận thức được vai trò của công tác đào tạonghề đối với quá trình phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Ninh Bình nói riêng

và cả nước nói chung, thực trạng công tác đào tạo nghề của tỉnh với những

Trang 5

thành tựu đã đạt được trong thời gian qua và những hạn chế cần khắc phục, sựcần thiết phải tăng cường hơn nữa công tác đào tạo nghề cho tỉnh

Mục đích nghiên cứu của đề tài:

Trên cơ sở hệ thống lý luận về đào tạo nghề, thông qua tìm hiểu thựctrạng công tác đào tạo nghề của các tỉnh Bình Dương, Ninh Bình (mạng lưới

cơ sở đào tạo, quy mô đào tạo, chất lượng đào tạo), những thành tựu và hạnchế, tìm ra nguyên nhân của những hạn chế đó để từ đó đưa ra một số giảipháp nhằm phát huy thành tựu đạt được và giảm thiểu những hạn chế nhằmmục tiêu cuối cùng là thúc đẩy mở rộng mạng lưới dạy nghề, nâng cao hơnnữa chất lượng công tác đào tạo nghề, tạo ra một đội ngũ lao động đông đảo

có trình độ chuyên môn và tay nghề cao

3 Phạm vi nghiên cứu của đề tài:

- Về mặt thời gian: nghiên cứu thực trạng công tác đào tạo nghề tỉnhNinh Bình giai đoạn 2001-2009, trong đó đặc biệt quan tâm đến mấy năm gầnđây (2005-2009) do công tác đào tạo nghề rất phát triển và nhận được sự quantâm rất nhiều của tỉnh

tỉnh Ninh Bình

4 Phương pháp nghiên cứu của đề tài:

Trong quá trình nghiên cứu đề tài, em đã sử dụng một số phương phápnhư phương pháp điều tra tổng hợp số liệu, so sánh, lập bảng biểu, tính giá trịbình quân

- Phương pháp điều tra tổng hợp số liệu: Số liệu trong đề tài đã được tổnghợp từ nhiều nguồn như qua các báo cáo của UBND, Sở LĐTB&XH tỉnh

Trang 6

Ninh Bình, một số cơ sở dạy nghề và trên các trang web chính thức của tỉnhtrong những năm gần đây (2001-2009).

- Phương pháp so sánh: tác giả đã có sự so sánh về mặt số liệu giữa tỉnhNinh Bình với một số tỉnh đồng bằng Sông Hồng để làm bật lên sự khác biệtcủa tỉnh; so sánh số liệu của tỉnh qua các năm để thấy được xu hướng pháttriển của công tác đào tạo nghề của tỉnh

- Phương pháp tính giá trị bình quân: Giả sử tính tốc độ tăng trưởng bìnhquân của dãy y1, y2, y3, y4, , y(n -1), yn

Tốc độ tăng bình quân = [(yn - y1)/y1]^(1/n-1)

5 Kết cấu của đề tài

Ngoài lời mở đầu và kết luận thì đề tài được chia làm 3 chương nhưsau:

Chương 1: Những lý luận cơ bản về đào tạo nghề

Chương 2: Thực trạng công tác đào tạo nghề cho lao động của VN trong thời gian qua

Chương3: Một số giải pháp tăng cường đào tạo nghề cho lao động cấp

cơ sở đó là công ty cổ phần may 10 đến năm 2020

Trang 7

CHƯƠNG I NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ ĐÀO TẠO NGHỀ

1.1 ĐÀO TẠO NGHỀ VÀ CÁC HÌNH THỨC ĐÀO TẠO NGHỀ 1.1.1 Khái niệm và đặc điểm đào tạo nghề

1.1.1.1 Khái niệm chung

Đề án nghiên cứu tổng thể về giáo dục đào tạo và phân tích nguồn nhânlực Việt Nam (VIE/89/022) do UNESCO, UNDP Bộ giáo dục đào tạo ViệtNam thực hiện đã đưa thuật ngữ “lao động kỹ thuật” và phân loại trình độchuyên môn kỹ thuật của lao động kỹ thuật như sau:

- Công nhân kỹ thuật và nhân viên kỹ thuật nghiệp vụ có bằng

- Công nhân kỹ thuật và nhân viên nghiệp vụ kỹ thuật không có bằng

Đề án đã đưa ra khái niệm về lao động kỹ thuật, cụ thể: lao động kỹthuật được hiểu là lao động đã qua đào tạo, được nhận bằng hoặc chứng chỉcủa các bậc học trong đào tạo nguồn nhân lực theo quy định của Luật giáodục Bao gồm: giáo dục nghề nghiệp (trung học chuyên nghiệp – dạy nghề) vàgiáo dục đại học, sau đại học

Giáo dục nghề nghiệp theo nghĩa rộng bao gồm tất cả các bậc học trong

hệ thống đào tạo và sản phẩm của giáo dục nghề nghiệp là các loại hình laođộng kỹ thuật qua đào tạo Tuy nhiên, trong phạm vi đề tài này, em chỉ tậptrung nghiên cứu đào tạo nghề

Trang 8

Nghề: Khái niệm nghề theo quan niệm ở mỗi quốc gia đều có

sự khác nhau nhất định Cho đến nay thuật ngữ “nghề” được hiểu và địnhnghĩa theo nhiều cách khác nhau Dưới đây là một số khái niệm về nghề đượccác quốc gia đưa ra:

lao động đòi hỏi có sự đào tạo nhất định và thường là nguồn gốc của sự sinhtồn”

kỹ năng, kỹ xảo của một người để từ đó tìm phương tiện sống”

môn đòi hỏi một sự đào tạo trong khoa học nghệ thuật”

cho xã hội ở một lĩnh vực lao động nhất định đòi hỏi phải được đào tạo ởtrình độ nào đó”

Như vậy, nghề là một hiện tượng xã hội có tính lịch sử rất phổ biến gắnliền với sự phân công lao động xã hội, với tiến bộ khoa học kỹ thuật, và vănminh nhân loại Bởi vậy được nhiều ngành khoa học khác nhau nghiên cứu từnhiều góc độ khác nhau Ở Việt Nam, nghề được định nghĩa theo hai nhóm:

dạng hoạt động do con người thực hiện nhằm hình thành những công việctheo sự phân công lao động

- Nhóm 2: nghề là năng lực làm ra những đồ dùng cần thiết, là mộtdạng công việc nào đó mà nhờ đó ta có thu nhập nhằm duy trì và phát triểncuộc sống cho bản thân và cho gia đình Nghề là biết cách làm một việc nào

đó theo sự phân công lao động xã hội

Trang 9

Hiện nay xu thế phát triển của nghề chịu tác động mạnh mẽ của khoa học

kỹ thuật và văn minh nhân loại nói chung và chiến lược phát triển KT - XHcủa mỗi quốc gia nói riêng Bởi vậy, phạm trù “nghề” biến đổi mạnh mẽ vàgắn chặt với xu hướng phát triển KT - XH của đất nước

Nghề có thể chia làm hai loại:

nhất định và được đào tạo theo hệ thống, sau khi học xong được cấp chứngchỉ, văn bằng Bên cạnh đó, cần một thời gian nhất định để đào tạo

động, đào tạo với các chương trình ngắn hạn hoặc qua hướng dẫn, truyềnnghề

Đào tạo nghề: là những hoạt động nhằm mục đích nâng

cao tay nghề, kỹ năng, kỹ xảo của mỗi cá nhân đối với công việc hiện tại vàtrong tương lai Đào tạo nghề bao gồm hai quá trình có quan hệ hữu cơ vớinhau đó là:

lý thuyết và thực hành để các học viên có được một trình độ, kỹ năng, kỹ xảo,

sự khéo léo, thành thục nhất định về nghề nghiệp

- Học nghề: là quá trình tiếp thu những kiến thức về lý thuyết vàthực hành của người lao động để đạt được một trình độ nghề nghiệp nhấtđịnh

Tăng cường đào tạo nghề: là tạo lên những năng lực mới

của toàn hệ thống dạy nghề về số lượng, chất lượng, cơ cấu và sự thích ứngvới những thay đổi của điều kiện kinh tế - xã hội Tăng cường đào tạo nghềđược hiểu theo những khía cạnh sau:

Trang 10

- Tăng cường về mặt số lượng: từ ít tới nhiều ( quy mô học sinh,

cơ sở đào tạo, số lượng giáo viên, các loại giáo trình…)

- Tăng cường về chất lượng từ thấp đến cao (chất lượng giảng dạy,trình độ của giáo viên dạy nghề, tỷ lệ học viên tốt nghiệp loại khá, giỏi và tìmđược việc làm sau khi ra trường )

với nhiều cấp độ khác nhau, có sự liên thông trong đào tạo

Tăng cường đào tạo nghề là cần thiết đối với tất cả các quốc gia trên thếgiới nhất là những quốc gia đang phát triển như Việt Nam, khi mà quá trìnhcông nghiệp hóa đòi hỏi lực lượng lớn lao động đã qua đào tạo, có trình độchuyên môn kỹ thuật, phẩm chất nghề nghiệp Đây là một quá trình cầnhướng tới sự phát triển bền vững trong thời gian dài Trong chiến lược pháttriển quốc gia, cần phải định hướng xây dựng một hệ thống đào tạo nghề phùhợp, vừa đáp ứng được nhu cầu của sản xuất, vừa tạo sự thuận lợi cho ngườihọc trong việc lựa chọn cơ hội để nâng cao trình độ khi điều kiện cho phéphoặc khi có nhu cầu

1.1.1.2 Đặc điểm đào tạo nghề

Mục tiêu của đào tạo nghề là trạng thái phát triển nhân cách được dự kiếntrên cơ sở yêu cầu phát triển KT-XH và được hiểu là chất lượng cần đạt tớiđối với người học sau quá trình đào tạo Vậy mục tiêu đào tạo nghề là đào tạongười lao động có kiến thức, kỹ năng thực hành nghề nghiệp ở các trình độkhác nhau, có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, có ý thức kỷ luật, tác phongcông nghiệp, có sức khỏe nhằm tạo điều kiện cho người lao động có khả năngtìm việc hoặc tự tạo việc làm, đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động và yêu

Trang 11

cầu phát triển KT - XH Rèn luyện tay nghề là yêu cầu chính trong công tácđào tạo công nhân kỹ thuật.

• Thời gian: bao gồm đào tạo ngắn hạn (thường dưới 1 năm) và đào tạodài hạn (từ 1-3 năm) Trong đó đào tạo ngắn hạn chiếm một tỷ lệ lớn (trên85% tổng số lao động qua đào tạo nghề), điều đó phù hợp với yêu cầu cơ cấulao động hiện nay

• Nội dung đào tạo: theo chương trình đã được soạn sẵn do Nhà nước

đề ra (đối với đào tạo dài hạn), gồm: kiến thức, kỹ năng, thái độ (trong đó chủyếu là kỹ năng)

• Phân chia thời gian: dạy nghề thực chất là dạy thực hành, do vậy nóchiếm một tỷ lệ lớn trong một khóa học Cụ thể, đối với dạy nghề dài hạn thìdạy thực hành chiếm 65-70%, với dạy nghề ngắn hạn chiếm 90% (THCNnặng về lý thuyết nên dạy thực hành chỉ chiếm khoảng 30-40%)

• Địa điểm: dạy nghề có thể được dạy trong các trường CĐ, TH có dạynghề; các trường, trung tâm dạy nghề, hoặc tại chỗ (như các nhà máy, xínghiệp)

Dạy nghề có đặc điểm chủ yếu là gắn chặt với sản xuất, việc làm, gắnchặt với yêu cầu của thị trường lao động và yêu cầu phát triển kinh tế xã hộicủa đất nước theo từng thời kỳ nhất định Do vậy, các chương trình, giáo trìnhphải gắn với yêu cầu sản xuất, phù hợp với người lao động Mối quan hệtrường - ngành trong quá trình đào tạo phải được thực hiện từ việc xây dựngdanh mục nghề, cơ cấu trình độ, cho đến các chương trình, giáo trình dạy

1.1.2 Các hình thức đào tạo nghề

Hiện nay có rất nhiều hình thức đào tạo nghề khác nhau, theo các tiêuchí khác nhau thì có những hình thức khác nhau:

Trang 12

1.1.2.1 Căn cứ vào nghề đào tạo với người học

chuyên môn, chưa có nghề, bắt đầu tham gia vào các lớp học nghề để có đượcnghề với thời gian đào tạo dài; sau khi kết thúc khóa học đào tạo nghề thì họcviên sẽ được cấp bằng nghề

người đã có trình độ chuyên môn song vì một lý do nào đó nghề của họ khôngcòn phù hợp nữa đòi hỏi phải chuyển sang nghề, chuyên môn khác hoặc họmuốn chuyển sang làm ngành nghề khác Thời gian đào tạo có thể dài hoặcngắn tùy vào yêu cầu và đòi hỏi của nghề mới Sau khi kết thúc khóa học thìhọc viên được cấp chứng chỉ tốt nghiệp

bồi dưỡng nâng cao kiến thức và kinh nghiệm làm việc để người lao động cóthể tiếp tục hành nghề và đảm nhận những công việc phức tạp hơn, cần kiếnthức và kỹ năng cao hơn, thời gian đào tạo thường là các khóa học ngắn hạn

và sau khi kết thúc khóa học thì học viên được cấp chứng chỉ tốt nghiệp

1.1.2.2 Căn cứ vào thời gian đào tạo nghề

nghề, lớp dạy nghề độc lập hoặc gắn với các cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch

vụ và cơ sở giáo dục khác, thời gian thực hiện thường dưới 1 năm Đào tạonghề ngắn hạn dành cho những người có trình độ học vấn và sức khỏe phùhợp với nghề cần học Đào tạo nghề ngắn hạn có thể tổ chức theo hình thức tổchức học lý thuyết và thực hành theo lớp, kèm cặp tại xưởng, tại nhà, lấy thựchành là chính Đào tạo ngắn hạn đáp ứng nhu cầu lao động nhanh nhất chocác doanh nghiệp

Trang 13

- Đào tạo dài hạn: được thực hiện từ 1-3 năm tại các trường dạynghề, các trường THCN, Cao đẳng - Đại học có tham gia dạy nghề theo quyđịnh của Nhà nước Đào tạo dài hạn bao gồm đào tạo cả văn hóa và dạy nghề,

và thường có chất lượng cao hơn so với các lớp đào tạo ngắn hạn Tuy nhiên,kinh phí đào tạo dài hạn cao hơn so với đào tạo ngắn hạn

1.1.2.3 Căn cứ vào trình độ lành nghề

- Cấp trình độ bán lành nghề: ở cấp này, học viên sẽ được trang bịkiến thức và kỹ năng nghề đủ để thực hiện được hoặc một số nhiệm vụ vàcông việc ít phức tạp hơn của nghề Thời gian đào tạo thường dưới 1 năm.Thông thường mỗi nghề có nhiệm vụ riêng và mỗi nhiệm vụ lại được chiathành nhiều công việc khác nhau trong đó có một số công việc giản đơn hơn

và một số công việc phức tạp hơn Quá trình nhận thức đòi hỏi đào tạo nghềcần đi từ đơn giản đến phức tạp và các kiến thức, kỹ năng trang bị cho ngườihọc cũng theo trật tự logic từ đơn giản đến phức tạp Do vậy, người ta cầnphân biệt các loại công việc theo trật tự logic từ đơn giản đến phức tạp và từ

đó sắp xếp chúng vào các trình độ đào tạo tương ứng Trong quá trình phântích nghề, người ta xác định được một số công việc không quá phức tạp vàxếp các công việc này vào trình độ bán lành nghề Học sinh học hết chươngtrình dạy nghề trình độ bán lành nghề, có đủ điều kiện theo quy định thì được

dự kiểm tra và nếu đạt yêu cầu thì được cấp chứng chỉ nghề

và kỹ năng đủ để thực hiện tất cả các nhiệm vụ của nghề trong điều kiện kỹthuật và công nghệ trung bình, chất lượng sản phẩm, năng suất lao động,…ởmức trung bình tiên tiến Thời gian đào tạo là từ 1-3 năm ( phụ thuộc vàonghề đào tạo) Như vậy trình độ lành nghề khác trình độ bán lành nghề ở haithời điểm sau:

Trang 14

+ Thứ nhất, trình độ lành nghề làm được tất cả các nhiệm vụ của nghề

trong khi trình độ bán lành nghề chỉ làm được một hoặc một số nhiệm vụ

+ Thứ hai, ngoài các công việc và nhiệm vụ mà trình độ lành nghề làm

được như trình độ bán lành nghề, ở trình độ lành nghề còn làm được cácnhiệm vụ còn lại của nghề và một số công việc khác có mức độ phức tạp hơn.Trình độ lành nghề được thực hiện từ 1-3 năm đối với người có bằng tốtnghiệp trung học cơ sở trở lên Trình độ này thường đạt được từ giáo dụcnghề nghiệp Đây là quá trình có tính toàn diện, bao gồm cả mặt giáo dục vàhuấn luyện, thường có thời gian tương đối dài, ổn định và được xác địnhtrong hệ thống giáo dục quốc dân ở mỗi nước nhằm vào mục tiêu toàn diệnvới nội dung đầy đủ, thông thường được tiến hành trong nhà trường Học sinhhọc hết chương trình dạy nghề ở trình độ lành nghề, có đủ điều kiện theo quyđịnh thì được dự thi và nếu đạt yêu cầu thì được cấp bằng tốt nghiệp đào tạonghề

- Cấp trình độ cao: tại cấp này, học viên được trang bị kiến thức và

kỹ năng để thực hiện tất cả các nhiệm vụ và công việc như trình độ lành nghề,đồng thời được trang bị thêm các kiến thức và kỹ năng để thực hiện các côngviệc còn lại của nghề trong điều kiện kỹ thuật tiên tiến, hiện đại hoặc đòi hỏitay nghề cao hơn để làm ra các sản phẩm có chất lượng cao, năng suất laođộng cao và có khả năng thích ứng nhanh với công việc mới, trong điều kiệnmới Thời gian đào tạo thường từ 2,5-3 năm

Dạy nghề ở trình độ cao đào tạo người lao động có kiến thức, kỹ năngthực hành tất cả nhiệm vụ và công việc của một nghề, có tính dộc lập, sángtạo trong công việc và có khả năng ứng dụng thành tựu kỹ thuật công nghệvào công việc Học sinh học hết chương trình dạy nghề ở trình độ cao, có đủđiều kiện theo quy định thì được dự thi đầu vào và nếu đạt yêu cầu thì được

Trang 15

cấp bằng tốt nghiệp đào tạo nghề ở trình độ cao Hiệu trưởng trường dạy nghềcấp bằng tốt nghiệp đào tạo nghề ở trình độ cao, bằng tốt nghiệp đào tạo nghề

và chứng chỉ nghề

1.1.2.4 Căn cứ vào hình thức đào tạo

trung tâm dạy nghề, các trường dạy nghề với quy mô đào tạo tương đối lớn,chủ yếu là đào tạo ra công nhân kỹ thuật có trình độ lành nghề cao

+ Ưu điểm: học sinh được học một cách có hệ thống từ đơn giản đếnphức tạp, từ lý thuyết đến thực hành, tạo điều kiện cho học sinh tiếp thu kiếnthức nhanh chóng và dễ dàng Đào tạo tương đối hoàn thiện về cả lý thuyếtlẫn thực hành

+ Nhược điểm: đòi hỏi đầu tư lớn để đảm bảo đầy đủ cơ sở vật chất, độingũ giáo viên, cán bộ quản lý nên kinh phí lớn và thời gian đào tạo thườngdài

- Đào tạo tại doanh nghiệp ( đào tạo trực tiếp tại nơi làm việc): đây

là hình thức đào tạo trực tiếp chủ yếu là thực hành ngay trong quá trình sảnxuất, do các doanh nghiệp tự tổ chức để đảm bảo hoạt động sản xuất củamình

+ Ưu điểm: có khả năng đào tạo nhiều người cùng một lúc ở tất cả cácdoanh nghiệp, phân xưởng và thời gian đào tạo ngắn, không đòi hỏi điều kiện

về trường, giáo viên chuyên trách, bộ máy quản lý, thiết bị học tập riêng vàtiết kiệm chi phí giảng dạy Trong quá trình học tập, học viên được trực tiếptham gia vào quá trình lao động sản xuất, điều này sẽ giúp họ có thể nắmvững kỹ năng lao động, có thể tham gia sản xuất ngay sau khi kết thúc khóahọc

Trang 16

+ Nhược điểm: việc truyền đạt và tiếp thu không có tính hệ thống Ngườidạy không có nghiệp vụ sư phạm dẫn đến hạn chế trong hướng dẫn, việc dạy

lý thuyết còn nhiều khó khăn và kết quả học tập còn nhiều hạn chế Học viênkhông chỉ học những phương pháp tiên tiến mà còn bắt chước cả những thóiquen không tốt của người hướng dẫn

dụng chủ yếu để đào tạo những công nhân có nghề phức tạp, cần có sự hiểubiết rộng về lý thuyết và độ thực hành cao

+ Ưu điểm: dạy lý thuyết có hệ thống, đồng thời học viên được trực tiếptham gia lao động ở các phân xưởng, tạo điều kiện cho họ nắm vững nghề Bộmáy đào tạo gọn, chi phí đào tạo không lớn

+ Nhược điểm: hình thức đào tạo này chỉ áp dụng được ở những doanhnghiệp tương đối lớn và chỉ đào tạo cho các doanh nghiệp cùng ngành có tínhchất giống nhau

1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác đào tạo nghề

Công tác đào tạo nghề có nhiệm vụ đào tạo và bồi dưỡng công nhân kỹthuật đồng bộ về ngành nghề, có phẩm chất chính trị tốt, có tay nghề giỏi, cósức khỏe Như vậy trong công tác đào tạo nghề chịu ảnh hưởng của nhiềunhân tố, mà chúng ta có thể gộp thành 2 nhóm chính là cung và cầu:

1.1.3.1 Nhóm nhân tố về phía cầu đào tạo nghề

Cầu đào tạo nghề được hiểu là nhu cầu của người lao động về học nghề

và một phần cũng là nhu cầu của thị trường về lao động công nhân kỹ thuật(lao động qua đào tạo) Cầu về đào tạo nghề sẽ ảnh hưởng đến quy mô, cơcấu, chất lượng đào tạo nghề Nếu nhu cầu của người lao động lớn sẽ là nhân

tố quan trọng nhằm phát triển công tác đào tạo nghề, giúp đáp ứng nhu cầu về

Trang 17

lao động kỹ thuật cho quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước Tuynhiên, nếu cầu cần được đào tạo lớn mà không đáp ứng đủ sẽ ảnh hưởng đếnchất lượng công tác đào tạo nghề Nhân tố ảnh hưởng đến cầu về đào tạo nghềbao gồm:

Nhận thức xã hội về đào tạo nghề: thực tế cho thấy mọi người đều

quan niệm là học để làm thầy chứ không phải để làm thợ Tâm lý chung củaphụ huynh và học sinh lúc nào cũng muốn được học cao, nhưng không phải

ai cũng có khả năng để học cao Ai cũng muốn được học lên đại học, caođẳng để sau này kiếm được thu nhập cao, đa số học sinh cho rằng học lên cao

là con đường tiến thân duy nhất cho họ, nên dù có trượt năm đầu thì vẫn tiếptục ôn thi, thi đi thi lại, có người thi đến cả 3 – 4 lần mà vẫn chưa đỗ; đây làmột sự lãng phí không những nguồn nhân lực mà là sự lãng phí về tài sản,thời gian, công sức cho nền kinh tế, cho toàn bộ xã hội trong khi thực tế là lựclượng lao động lành nghề, công nhân kỹ thuật của nước ta còn thiếu và yếu

Tư tưởng phải đỗ đạt, làm cao đã thành tư tưởng bám rễ trong ý nghĩ của xãhội Vì vậy, cần thiết đổi mới tư duy, quan niệm về nghề nghiệp hiện naytrong đại bộ phận người dân

Nhận thức của xã hội về đào tạo nghề tác động mạnh tới công tác đào tạonghề, ảnh hưởng rõ rệt nhất của nó là tới lượng học sinh đầu vào của các cơ

sở dạy nghề Nếu mọi người trong xã hội đánh giá đúng đắn hơn tầm quantrọng của việc học nghề thì trước hết số lượng lao động tham gia học nghề sẽchiếm một tỷ lệ cao hơn trong cơ cấu đào tạo Hơn nữa nếu mọi người nhậnthức được rằng, giỏi nghề là một phẩm chất quý giá của người lao động, là cơ

sở vững chắc để có việc làm và thu nhập ổn định, và hiểu được mục đích củaviệc học thì công tác đào tạo nghề sẽ ngày càng nhận được thêm nhiều nguồnlực hỗ trợ cho sự phát triển

Trang 18

Thị trường lao động

Thị trường lao động được hình thành qua kết quả hoạt động của hệ thốnggiáo dục nói chung và trong đó có giáo dục nghề nghiệp Nhưng cũng cầnphải thấy rằng, nguồn gốc sâu xa và điểm xuất phát của thị trường lao độngchính là sự phát triển kinh tế xã hội và phát triển của khoa học công nghệ thựchiện ở thị trường việc làm Việc làm phong phú, đa dạng, mới mẻ ở mọi lĩnhvực ngành nghề có những yêu cầu chung, khác biệt đặt ra mà thị trường laođộng cần đáp ứng Với các quy luật giá trị, cung – cầu, cạnh tranh, thị trườnglao động đặt ra nhiệm vụ bức thiết đối với hệ thống nghề nghiệp phải đáp ứng

về chất lượng, cơ cấu ngành nghề, cơ cấu trình độ

Rõ ràng với sự phát triển của thị trường lao động sẽ đòi hỏi hệ thốngđào tạo nghề phải làm sao đáp ứng đủ nhu cầu mà xã hội cần về công nhân

kỹ thuật Từ đó xác định cơ cấu ngành nghề đào tạo của hệ thống đào tạonghề nghiệp Ngoài 2 nhân tố trên còn có các chính sách của Nhà nước về đàotạo nghề Với các chính sách về hỗ trợ người lao động tham gia học nghề nhưtrợ cấp, miễn giảm học phí, điều đó sẽ giúp làm tăng nhu cầu học nghề củangười dân

1.1.3.2 Nhóm nhân tố về phía cung đào tạo nghề

Cung về đào tạo nghề chính là nói đến số lượng các cơ sở đào tạo và đảmbảo yêu cầu về chất lượng đào tạo Số lượng cơ sở đào tạo càng lớn thì càngthu hút được nhiều người học, giải quyết được vấn đề thiếu lao động qua đàotạo Các nhân tố ảnh hưởng đến cung đào tạo nghề là các nhân tố ảnh hưởngđến cả lượng và chất của công tác đào tạo nghề bao gồm;

Nhân tố ảnh hưởng tới số lượng cơ sở đào tạo nghề.

Trang 19

Đây là nhóm nhân tố ảnh hưởng tới quy mô và hệ thống các cơ sở dạynghề Gồm 2 nhân tố chính là cầu về đào tạo nghề và chính sách của Nhànước liên quan tới công tác đào tạo nghề.

- Cầu về đào tạo nghề tăng sẽ khuyến khích các cá nhân, tổ chức, doanhnghiệp tham gia vào công tác đào tạo nghề

đây là nhân tố vừa ảnh hưởng tốt vừa ảnh hưởng không tốt tới công tác đàotạo nghề Khi Nhà nước quan tâm tới công tác phát triển đào tạo nghề thì sẽ

có nhiều chính sách khuyến khích hỗ trợ phát triển Điều này sẽ tạo điều kiện

mở rộng các cơ sở dạy nghề với nhiều các ngành nghề khác nhau

Nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng công tác đào tạo nghề.

Đây là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến công tác đào tạo nghề, bao gồm:

i Cơ sở vật chất, trang thiết bị của công tác đào tạo nghề

Trong hệ thống giáo dục đào tạo nói chung và hệ thống giáo dục nghềnghiệp nói riêng thì yếu tố cơ sở vật chất, trang thiết bị của cơ sở dạy nghề làyếu tố rất quan trọng, nó tác động trực tiếp tới chất lượng đào tạo Người tanói “Học đi đôi với hành”, để công tác đào tạo đạt được kết quả tốt thì việcdạy không chỉ chú ý đến dạy lý thuyết mà dạy thực hành cũng chiếm một vịtrí không thể thiếu Đào tạo nghề chủ yếu tập trung vào nâng cao trình độ taynghề cho công nhân, nên thời lượng thực hành trong toàn bộ quá trình đào tạochiếm một vị trí quan trọng (khoảng trên 70% toàn bộ chương trình) Do vậy

để nâng cao chất lượng tay nghề người lao động thì cơ sở vật chất đào tạocũng phải đạt được một tiêu chuẩn nhất định Trang thiết bị dạy học trong cáctrường dạy nghề giúp cho học sinh có điều kiện thực hành để hoàn thành kỹnăng sản xuất Ứng với mỗi nghề dù đơn giản hay phức tạp, cũng cần phải cócác máy móc thiết bị chuyên dụng phục vụ cho công tác giảng dạy, giúp cho

Trang 20

người học có thể thích ứng với công việc giúp hoàn thành kỹ năng làm việc.Điều kiện cơ sở vật chất càng tốt, càng hiện đại, sát với thực tế thì học sinh cóthể thích ứng vận dụng máy móc trong các doanh nghiệp khi họ đi làm Đây

là một vấn đề đáng quan tâm trong điều kiện muốn nâng cao chất lượng đàotạo nghề

Để đạt được kết quả tốt trong công tác dạy nghề thì cần phải có nhữngđiều kiện như: chất lượng đội ngũ giáo viên giảng dạy, cơ sở vật chất kỹ thuậttốt, để đáp ứng được yêu cầu trên thì điều đầu tiên là phải có nguồn tài chínhcho các trường dạy nghề Kinh phí đào tạo cũng có ảnh hưởng rất quan trọngđến quy mô và chất lượng công tác đào tạo nghề tại các cơ sở dạy nghề Đầu

tư nhiều vào công tác dạy nghề sẽ làm hiện đại hóa trang thiết bị thực hànhcho công nhân, trả lương xứng đáng cho giáo viên giỏi từ đó nâng cao chấtlượng đào tạo nghề Muốn phát triển công tác đào tạo nghề đáp ứng nhu cầuhọc nghề ngày càng tăng của người lao động thì cần phải tăng cường kinh phícho công tác đào tạo nhằm xây dựng mới và nâng cấp các cơ sở dạy nghề,tăng quy mô đào tạo và nâng cao chất lượng học viên đáp ứng nhu cầu pháttriển của đất nước Kinh phí được huy động từ nhiều nguồn khác nhau, trong

đó nguồn quan trọng và chiếm tỷ lệ lớn là kinh phí do ngân sách Nhà nướccấp và phân bổ cho các trường dạy nghề do Trung ương quản lý Ngoài ra cầnphải kể đến kinh phí từ các Bộ, Sở, Ngành, Tổng công ty, các tổ chức đoànthể, các cá nhân và kinh phí do học viên đóng góp đã góp phần tăng nguồnvốn hoạt động cho các cơ sở đào tạo nghề

Đây là nhân tố quan trọng giúp cho công tác đào tạo nghề đạt được kếtquả tốt Giáo viên dạy nghề là người giữ trọng trách truyền đạt kiến thức, kỹ

Trang 21

năng, kinh nghiệm của mình trên cơ sở trang thiết bị giảng dạy Vì vậy, nănglực giáo viên dạy nghề tác động trực tiếp đến chất lượng giảng dạy, đào tạonghề.

Điều 14 Luật giáo dục khẳng định “Nhà giáo giữ vai trò quyết định

trong việc đảm bảo chất lượng giáo dục” Đội ngũ giáo viên không chỉ quyết

định đến đảm bảo chất lượng mà còn là nòng cốt trong việc phát triển sựnghiệp giáo dục Chất lượng đội ngũ giáo viên là một trong những nhân tốquan trọng để đảm bảo yêu cầu trên Ngoài ra, phương pháp giảng dạy cũng

là một trong những nhân tố quan trọng giúp người giáo viên có thể truyền thụđược hết những kiến thức tới học sinh

Giáo viên dạy nghề khác với giáo viên ở các cấp học khác, vì đào tạonghề chủ yếu là nâng cao tay nghề cho người lao động đối với một ngànhnghề nào đó, thực hành chiếm phần lớn thời gian Do vậy, giáo viên dạy nghềkhông chỉ có năng lực sư phạm, kiến thức chuyên môn và kỹ năng nghề giỏi

mà còn phải có kỹ năng về nghiên cứu khoa học, quản lý, hoạt động xã hội,giao tiếp nhằm đảm bảo việc thích ứng với đòi hỏi cao và khắc nghiệt về sảnphẩm qua đào tạo nghề của thị trường lao động

Bên cạnh đó, đặc điểm của đào tạo nghề là dạy thực hành nên cần phải

có nhiều phương pháp giảng dạy khác nhau, nhằm thu hút học sinh vào vấn

đề mà cần quan tâm và hướng dẫn, truyền đạt những kiến thức cho học sinh

Chương trình đào tạo nghề là yêu cầu không thể thiếu được trong quản

lý Nhà nước các cấp, các ngành đối với hoạt động đào tạo của các cơ sở đàotạo nói chung và lĩnh vực dạy nghề nói riêng Không có chương trình đào tạo

sẽ không có căn cứ để xem xét đánh giá bậc đào tạo của các đối tượng thamgia đào tạo Cũng như không có chương trình đào tạo thì việc đào tạo sẽ diễn

Trang 22

ra tự phát không theo một tiêu chuẩn thống nhất Chương trình đào tạo lànhân tố hàng đầu để đảm bảo chất lượng đào tạo Chương trình đào tạo nghềphải thực hiện theo phương châm: “học đi đôi với hành”, “giáo dục kết hợpvới lao động sản xuất”.

Vì chất lượng, chương trình đào tạo được xác định dựa trên cơ sở khoahọc và luôn được đổi mới tùy theo sự yêu cầu của thị trường lao động và sựphát triển của khoa học kỹ thuật Điều này giúp đào tạo được nguồn nhân lực

có chất lượng đáp ứng yêu cầu của các doanh nghiệp

Trong lĩnh vực dạy nghề thì mỗi loại nghề đòi hỏi chương trình dạy, giáotrình đào tạo riêng ,tỷ lệ dạy lý thuyết và thực hành trong những ngành nghềkhác nhau thì không giống nhau Do vậy, cần phải xây dựng hệ thống chươngtrình học cho phù hợp với từng ngành nghề khác nhau và phù hợp với tiến bộkhoa học công nghệ

Do sự phong phú và đa dạng của nghề đào tạo; do những đòi hỏi về sựnhanh nhạy, mềm dẻo, thích ứng của người công nhân kỹ thuật trong điềnkiện nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần với cơ chế thị trường; do tiến bộtrong khoa học giáo dục nghề nghiệp mà việc xác định nội dung đào tạo cần

có sự thay đổi căn bản Một mặt vẫn kế thừa và phát huy được kinh nghiệmdân tộc, mặt khác cần tiếp thu kinh nghiệm tiên tiến trên thế giới để đề ranhững cách tiếp cận mới, giải pháp mới để nâng cao hiệu quả và chất lượngđào tạo nghề

Việc nghiên cứu, xây dựng các chương trình, giáo trình đào tạo hợp lý vàsát với nghề đào tạo để học viên sau khi ra trường có thể nắm vững được nghề

là một trong những vấn đề mà các cơ quan Nhà nước, các cơ sở dạy nghề phảiđặc biệt quan tâm

Trang 23

Đây cũng là một nhân tố ảnh hưởng đến đào tạo nghề, tới chất lượng đàotạo nghề Bất kỳ một hoạt động có tổ chức nào cũng cần phải có sự quản lýcủa người lãnh đạo quản lý đào tạo nghề được hiểu là hệ thống những tácđộng có mục đích, có kế hoạch và hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làmcho hệ thống đào tạo nghề phát triển, vận hành theo đường lối chủ trương củaĐảng và thực hiện được những yêu cầu của xã hội, đáp ứng sự nghiệp pháttriển KT-XH Quản lý đào tạo nghề bao gồm các loại hoạt động trong quátrình đào tạo như sau:

- Xác định mục tiêu, nội dung, chương trình, kế hoạch đào tạo nghề

- Xây dựng các điều kiện cần thiết khả thi: Đội ngũ giáo viên, cán bộ kỹthuật, cơ sở vật chất, trường, xưởng, nguồn tài chính, môi trường sư phạm

- Xác định quy mô phát triển số lượng, chất lượng của từng ngành nghềđào tạo

- Tổ chức chỉ đạo hoạt động dạy và học của thày và trò

- Hoàn thiện cơ chế tổ chức quản lý

- Phát triển cơ chế cộng đồng, phối hợp trong và ngoài

- Tổ chức đánh giá chất lượng và hiệu quả đào tạo nghề

Đối với công tác dạy nghề thì công tác quản lý phải được thực hiện đồng

bộ từ trên xuống dưới, trong các trung tâm, các trường dạy nghề Nếu sự quản

lý của Nhà nước, các cấp chính quyền với công tác dạy nghề không chặt chẽ

sẽ tạo ra sự dối loạn trong thị trường công tác dạy nghề, xuất hiện các trungtâm dạy nghề không đảm bảo chất lượng Điều này ảnh hưởng trực tiêp tớichất lượng công tác dạy nghề

1.2 SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐÀO TẠO NGHỀ

Trang 24

Cùng với KHKT–CN và nguồn vốn thì nguồn nhân lực đóng vai tròquyết định đến sự thành công của sự nghiệp đổi mới toàn diện kinh tế - xã hội

ở nước ta Chúng ta đang sống trong một thời đại mà nhịp độ thay đổi diễn ravới tốc độ chóng mặt, đó là thời đại bùng nổ công nghệ, bùng nổ thôngtin chúng đã tác động mạnh đến dây chuyền sản xuất, đến cung cách quản lý,đến nếp sống và suy nghĩ của mọi người trong xí nghiệp Và cũng chính sựbùng nổ này mà các cấp lãnh đạo thấy cần phải trang bị cho người lao độngcác kiến thức và kỹ năng mới cần thiết để theo kịp với sự thay đổi Nhu cầuđào tạo và phát triển trở nên cấp bách hơn bao giờ hết Đào tạo – phát triểnkhông còn là vấn đề chúng ta muốn hay chúng ta nên phát triển tài nguyênnhân sự mà vấn đề phát triển tài nguyên nhân sự là vấn đề sống còn của xãhội chúng ta

Câu hỏi đặt ra là : Tại sao cần phải đào tạo? Về phía xã hội, đào tạo làvấn đề sống còn của xã hội nhằm chống lại nạn thất nghiệp Về phía ngườilao động và doanh nghiệp, đào tạo đáp ứng được yêu cầu công việc của tổchức, nhu cầu tồn tại và phát triển của tổ chức

Giáo dục - đào tạo (GDĐT) là cơ sở phát triển nguồn nhân lực, là conđường cơ bản để phát huy nguồn nhân lực Với những triển vọng tốt đẹp nềngiáo dục Việt Nam đang và sẽ đào tạo được nguồn nhân lực dồi dào, có đủkhả năng và tâm huyết trong việc gìn giữ nền độc lập dân tộc cũng như xây

dựng một đất nước giàu mạnh Bác Hồ của chúng ta đã từng nói rằng: “Vì lợi

ích mười năm thì phải trồng cây, vì lợi ích trăm năm thì phải trồng người” [Trích Hồ Chí Minh: Sđd, 1996, t.12, tr.212], hay V.I.Lênin đã khẳng định:

“Lực lượng sản xuất hàng đầu của nhân loại là công nhân, là người lao động” [V.I.Lênin: Sđd, 1977, t.38, tr.430] Một lần nữa lại nhấn mạnh tới vai

trò của nguồn nhân lực đối với sự phát triển bền vững của một đất nước cũngnhư của tất cả các quốc gia trên thế giới Tại Đại hội Đảng lần thứ IX đã

Trang 25

khẳng định: “ nguồn lực con người – yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăngtrưởng kinh tế nhanh và bền vững” Đặc biệt Dự thảo Chiến lược phát triểnkinh tế- xã hội 2011-2020 nêu rõ: Phát triển nhanh nguồn nhân lực, nhất lànguồn nhân lực chất lượng cao, tập trung vào việc đổi mới căn bản, toàn diệnnền giáo dục quốc dân là một trong ba khâu đột phá chiến lược…Như vậy cầnnhận thức rõ vai trò của nhân lực, đặc biệt là nhân lực có trình độ cao và côngnhân lành nghề.

Trong cơ cấu lao động, lao động qua đào tạo nghề là lực lượng đông đảonhất, trực tiếp sản xuất ra của cải vật chất cho xã hội Đào tạo nghề cung cấpnguồn nhân lực có tay nghề cao, trình độ kỹ thuật tốt phục vụ sản xuất và pháttriển kinh tế trong quá trình CNH-HĐH đất nước Đào tạo nghề giúp chongười lao động hiểu rõ hơn về nghề để có định hướng đúng đắn về nghềnghiệp trong tương lai Hơn nữa đào tạo nghề còn mở ra cho người lao độngnhiều cơ hội tìm kiếm việc làm tốt để có thể nuôi sống bản thân và gia đìnhmình

Đào tạo nghề thực chất là đào tạo ra những người lao động có kỹ năng,phẩm chất đạo đức và thái độ nghề nghiệp phục vụ cho sự nghiệp phát triểncủa đất nước Do đó, đào tạo nghề có vị trí rất quan trọng, có ý nghĩa chiếnlược lâu dài nhưng cũng rất cấp bách để giúp người lao động tìm kiếm việclàm và tự tạo việc làm trong suốt quá trình lao động Trong cơ chế thị trường,việc làm luôn biến động, để thích ứng với tình hình thì người lao động liêntục phải thay đổi nghề, di chuyển nghề, họ rất cần được đào tạo lại, bồi dưỡngcập nhất kiến thức, kỹ năng mới

Trong điều kiện KT-XH như hiện nay thì đào tạo nghề cần được và cầnphải là lựa chọn ưu tiên trong chiến lược phát triển giáo dục đào tạo và chiếnlược phát triển nguồn nhân lực Thực hiện xã hội hóa đào tạo nghề là một

Trang 26

trong những yêu cầu bức thiết cần phải đặt ra cho Việt Nam trong thời giantới.

Như vậy, đào tạo nghề đóng vai trò quan trọng đối với sự nghiệp CNH HĐH đất nước Đào tạo nghề cung cấp nguồn lao động công nhân kỹ thuậtcho các nhà máy, xí nghiệp, đồng thời nâng cao trình độ cho người lao động

-để qua đó người lao động có thể tự làm việc hoặc tự tạo việc làm nâng cao thunhập

1.3 KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VÀ TRONG NƯỚC VỀ ĐÀO TẠO NGHỀ

1.3.1 Kinh nghiệm quốc tế về đào tạo nghề

1.3.1.1 Kinh nghiệm của Nhật Bản về đào tạo nghề

Nhật Bản là nước thuộc nhóm quốc gia phát triển nhất trên thế giới vàkhu vực Châu Á, là quốc gia có ít tài nguyên thiên nhiên, bởi vậy, phát triểnnguồn nhân lực là chính sách ưu tiên hàng đầu của Chính phủ Nhật Bản Trên

cơ sở phân tích những hạn chế về tài nguyên, các nhà khoa học Nhật Bản đãcho rằng, sở dĩ Nhật Bản phát triển được như ngày nay là sớm có chính sáchphát triển nguồn nhân lực hợp lý và Nhà nước đã đầu tư thoả đáng cho pháttriển nguồn nhân lực, đặc biệt là nhân lực trong ngành công nghiệp và cácngành kinh tế mũi nhọn Chiến lược phát triển nguồn nhân lực của Nhật Bảnđược thể hiện từ việc phát triển giáo dục phổ thông, dạy nghề và phát triển laođộng kỹ thuật trình độ cao… Nhật Bản là một trong những nước có mức đầu

tư cho giáo dục - đào tạo tương đối lớn (khoảng 5% GDP) Hệ thống pháttriển giáo dục, đào tạo ở Nhật được coi trọng ngay từ khi trẻ em chưa đếntrường Hệ thống giáo dục phổ thông và giáo dục nghề nghiệp phát triển kháhoàn chỉnh và theo một định hướng rất rõ ràng Đào tạo theo định hướng cầulao động và phù hợp với thị trường lao động, thông qua hệ thống tuyển dụng

Trang 27

lao động rộng khắp, phổ biến nhất là hệ thống tuyển dụng lao động mới tốtnghiệp phổ thông trung học hoặc các trường chuyên nghiệp (Đại học, Caođẳng, Dạy nghề) Đặc điểm nổi bật nhất của đào tạo và dạy nghề của NhậtBản là khuyến khích hình thức đào tạo nghề tại công ty hơn cả trong 3 hìnhthức đào tạo nghề cơ bản là đào tạo tại trường, đào tạo tại công ty và đào tạokết hợp ở cả 2 nơi Một điểm đáng chú ý nữa là hệ thống giáo dục của NhậtBản tỏ ra rất hiệu quả và toàn diện nên chất lượng học sinh nông thôn vàthành thị không có khoảng cách lớn làm cơ sở để phát triển nguồn nhân lựcnông thôn có trình độ cao sau này Ngoài ra, Chính phủ Nhật Bản cũng rấtkhuyến khích học sinh nông thôn tiếp tục học lên đại học và hiện nay cókhoảng 50% học sinh nông thôn tốt nghiệp PTTH tiếp tục theo học cácchương trình đại học

Để đảm bảo chất lượng đào tạo nghề nghiệp, Chính phủ Nhật Bản quyđịnh các chuẩn đào tạo nghề mang tính pháp lý Các chuẩn đào tạo nghề nàybao gồm: yêu cầu đào tạo, các nội dung chương trình, phương pháp đào tạo,thời gian và thời lượng đào tạo, các phương tiện cần thiết cho đào tạo, sốlượng học viên trong một lớp, tỷ lệ giáo viên/học sinh, kiểm tra… cho mỗikhoá học Các chuẩn đào tạo được xem xét liên tục để có thể chỉnh sửa chophù hợp với sự thay đổi của thị trường lao động và môi trường Các chuẩnđược xây dựng cho các khoá đào tạo được phân loại theo các loại nghề

1.3.1.2 Kinh nghiệm của Trung Quốc về đào tạo nghề

Trong 50 năm kể từ ngày thành lập nước CHND Trung Hoa năm 1949,

giáo dục hướng nghiệp Trung Quốc đã trải qua một quá trình điều chỉnh, sửachữa, chứng minh, cải thiện và phát triển bền vững Trung Quốc đang là hiệntượng của kinh tế thế giới hiện đại, có tốc độ tăng GDP hàng năm vào loạicao nhất thế giới và tương đối ổn định trong nhiều năm (trên 7%) Trung

Trang 28

Quốc là nước thực hiện công nghiệp hoá hiện đại hoá khá thành công trongthời gian qua và theo đó diện tích đất đai canh tác cũng bị thu hẹp nhanhchóng Trước tình hình đó Chính phủ Trung Quốc tập trung phát triển nguồnnhân lực nông thôn thực hiện phương châm “ly nông bất ly hương” và tiếptheo đó là chính sách khuyến khích các cơ sở đào tạo, dạy nghề tích cực đàotạo nhân lực chuyên môn kĩ thuật cho các khu vực đô thị hoá nhanh, nhữngngành mới phát triển như điện tử, công nghiệp lắp ráp, chế tạo, chế biến thựcphẩm… Ngoài ra, Chính phủ Trung Quốc đề ra chính sách phát triển các khu

đô thị vừa và nhỏ để phát triển công nghiệp, dịch vụ thúc đẩy phát triển nguồnnhân lực trong khu vực đồng thời khuyến khích các doanh nghiệp nông thônhợp tác với các doanh nghiệp nhà nước đào tạo lao động chuyên môn kĩ thuậtđáp ứng nhu cầu đổi mới lao động theo quá trình phát triển Về mặt tổ chứcquản lý, Trung Quốc đã chuyển hướng từ hệ thống quản lý tập trung sanggiao quyền cho các địa phương và các cơ sở đào tạo Đào tạo nghề và đào tạochuyên nghiệp chủ yếu do cấp tỉnh thực hiện Chính quyền tỉnh căn cứ vàonhu cầu lao động của địa phương mà mở các khoá đào tạo, các trường, các cơ

sở đào tạo Đào tạo nghề cho lao động nông thôn gắn liền với việc thu hút laođộng có tay nghề vào các khu công nghiệp, khu kinh tế; đồng thời đào tạonghề cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở các vùng nông thôn

Với mục tiêu xây dựng một hệ thống giáo dục nghề nghiệp và kỹ thuật,đào tạo toàn diện nhiều cấp độ, Trung quốc đang phát triển các trường đào tạonghề và kỹ thuật bậc đại học, các trường trung học nghề và trung học kỹthuật, các trường trung học bách khoa, các trường kỹ thuật, các trung tâm đàotạo nghề, các tổ chức đào tạo nghề do cộng đồng đảm nhiệm, do đó đã tăngcường công tác đào tạo cho những lao động thanh niên mới bước vào thịtrường lao động, những người đang phải làm việc và cả những người bị thôiviệc Các khoá đào tạo trước khi vào làm việc từ 1 đến 3 năm được tổ chức

Trang 29

cho những học sinh tốt nghiệp phổ thông, những người không đỗ vào đại học.Các trường kỹ thuật và các trung tâm đào tạo nghề đang được điều chỉnh và tổchức lại thành những cơ sở đào tạo có chất lượng Một cơ chế mà căn cứ vào

đó “thị trường dẫn dắt việc đào tạo và đào tạo thúc đẩy việc làm” hay dạy vàhọc nghề trên cơ sở nhu cầu về lao động của thị trường và thực tế sản xuấtđang được hình thành Một hệ thống danh mục nghề đang được giới thiệu vàmột hệ thống cấp trình độ nghề đã được xây dựng cho những người lao động

ở mọi trình độ, từ lao động ở trình độ cơ bản tới những người ở trình độ cao

1.3.2 Kinh nghiệm của các địa phương khác trong nước về đào tạo nghề

Đây là kinh nghiệm của một số địa phương đi trước trong cả nước vềcông tác đào tạo nghề, bao gồm cả những thành tựu và hạn chế, từ đó đưa rađịnh hướng về việc thực hiện công tác đào tạo nghề của tỉnh trong thời giantới

1.3.2.1 Kinh nghiệm của tỉnh Vĩnh Phúc về đào tạo nghề

Vĩnh Phúc – cửa ngõ Tây Bắc của thủ đô Hà Nội, thuộc vùng châu thổsông Hồng, là một trong tám tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc Từmột tỉnh thuần nông, đến nay Vĩnh Phúc là tỉnh xếp thứ 7 trong cả nước

về giá trị sản xuất công nghiệp, trở thành tỉnh đứng thứ 5 trong cả nước vàxếp thứ nhất khu vực về thu hút đầu tư Theo quy hoạch đến năm 2020, VĩnhPhúc sẽ có 29 khu công nghiệp với tổng diện tích đất trên 10.400 ha Với sựphát triển mạnh mẽ của khu công nghiệp đã và đang là nhân tố thúc đẩy sựphát triển của các ngành khác như: dịch vụ, giáo dục đào tạo, nôngnghiệp Cùng với sự phát triển đó, nhu cầu về lao động có tay nghề đang làđòi hỏi cấp thiết trong giai đoạn hiện nay Vì vậy, công tác đào tạo nghề cầnhết sức chú trọng Tỉnh đã xác định: “Tăng cường đào tạo nghề là một nhiệm

Trang 30

vụ trọng tâm trong việc phát triển nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá của tỉnh”.

Trong thời gian qua, công tác đào tạo nghề của tỉnh đã đạt được nhữngkết quả nhất định Đã xây dựng được mạng lưới dạy nghề rộng khắp trên địabàn tỉnh, nhất là những vùng còn khó khăn Nhiều chính sách ưu đãi đã đượcđưa ra để khuyến khích người lao động tham gia học nghề, nhất là người dânđịa phương Trong số học sinh học nghề thì có hơn 72% học sinh là người địaphương Chất lượng đào tạo nghề luôn được quan tâm hàng đầu cho nênnhững năm qua đã đạt đươc nhiều kết quả tốt đẹp Tỷ lệ học sinh lên lớp bìnhquân đạt 97,6%, tỷ lệ học sinh ra trường có được việc làm tương đối cao (trên90%) Các cơ sở dạy nghề và nhà trường luôn quan tâm đến việc bồi dưỡngtrình độ chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên Trong tổng số 1.268giáo viên đang công tác tại các trường dạy nghề, có đến 1.138 giáo viên đạtchuẩn theo quy định của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội, chiếm tỷ lệ89,7% Chất lượng phòng học, nhà xưởng từng bước được cải thiện Công tácđổi mới phương thức giảng dạy, đa dạng hóa ngành nghề đào tạo, thườngxuyên cập nhật thông tin về giáo trình và bài giảng được đẩy mạnh Nhữngtrường dạy nghề được đầu tư trọng điểm và một số trường dạy nghề của TWtrên địa bàn tỉnh, trang thiết bị dạy nghề tương đối đồng bộ và được đổi mới

về cơ bản

Có được những kết quả trên là do sự quan tâm đầu tư rất lớn của Tỉnh thểhiện qua: đưa ra các chính sách về đào tạo nghề (Nghị quyết 05 của Hội đồngnhân dân ), các chủ trương về khuyến khích phát triển đào tạo nghề như hỗtrợ học phí cho người lao động tham gia học nghề; miễn giảm học phí chonhững học sinh là con gia đình nghèo học ở trường nghề; khuyến khích cácdoanh nghiệp tổ chức, cá nhân tham gia mở lớp dạy nghề Xã hội hóa côngtác đào tạo nghề trên địa bàn tỉnh đã được quan tâm và thực hiện một cách có

Trang 31

hiệu quả, đã huy động được nhiều nguồn lực tham gia công tác phát triểnmạng lưới đào tạo nghề với nhiều ngành nghề khác nhau

1.3.2.2 Kinh nghiệm của tỉnh Bình Dương về đào tạo nghề

Bình Dương là một tỉnh thuộc miền Đông Nam Bộ và là một trong nhữngtỉnh thực hiện quá trình công nghiệp hóa đầu tiên ở nước ta Với chủ trương

“Trải chiếu hoa, thảm đỏ”, với cơ chế thông thoáng hấp dẫn các nhà đầu tư,

tỉnh Bình Dương đã đạt được tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân hàng nămgiai đoạn 2006-2009 là 14,5% Là một tỉnh có tốc độ phát triển công nghiệpcao, Bình Dương trên đường công nghiệp hóa, hiện đại hóa đòi hỏi sự đápứng nguồn nhân lực về công nhân kỹ thuật rất lớn

Trong thời gian qua, tỉnh cũng đặc biệt quan tâm đầu tư cơ sở vật chất vàđội ngũ giảng viên dạy nghề thể hiện qua quy mô phát triển mạng lưới cơ sởdạy nghề trong tỉnh Bên cạnh đó, Bình Dương cũng đang cố gắng xây dựngnhững trung tâm dạy nghề chất lượng cao đồng thời kêu gọi, khuyến khích vàtạo điều kiện tốt nhất để mọi người tham gia tích cực vào chủ trương xã hộihóa dạy nghề Trong giai đoạn 2001-2008, công tác dạy nghề ở Bình Dương

đã đạt được những thành tựu quan trọng Cụ thể, trong những năm qua, côngtác dạy nghề ở Bình Dương đã đi vào ổn định và có bước phát triển, đáp ứngtốt hơn nhu cầu nhân lực kỹ thuật của thị trường lao động trên địa bàn Số cơ

sở dạy nghề đã được nâng lên về số lượng: nếu như năm 2001 số cơ sở dạynghề chỉ có 22 thì năm 2008 là 40 cơ sở Theo khảo sát các cơ sở dạy nghềtrên địa bàn tỉnh đến cuối năm 2008 thì năng lực của toàn bộ hệ thống mạnglưới dạy nghề khoảng 26.000 học viên, đáp ứng khoảng 50% nhu cầu laođộng qua đào tạo Dự kiến việc mở rộng và phát triển hệ thống các cơ sở dạynghề đến năm 2020 có 100 cơ sở dạy nghề đào tạo các lĩnh vực có hàm lượngchất xám, kỹ thuật cao như công nghệ thông tin, cơ khí chính xác, điện tử

Trang 32

công nghiệp đào tạo nghề cho hơn 700.000 người Chất lượng công tác đàotạo nghề của tỉnh đã có những bước chuyển biến rõ rệt, tỷ lệ học sinh họcnghề ra trường có việc làm khoảng 80%, trong đó có 90% vào làm tại các khucông nghiệp Cơ sở vật chất đào tạo nghề được tích cực quan tâm đầu tư bằngnhiều nguồn vốn.

Đạt được những thành tựu đó là do công tác đào tạo nghề đã được quantâm chỉ đạo rất lớn của tỉnh Cụ thể:

dựng, cải tạo các trường, các trung tâm dịch vụ việc làm với phương châm

“Đào tạo gắn kết với giải quyết việc làm”, điều này đã nâng cao khả năng đàotạo của các cơ sở dạy nghề đồng thời giới thiệu và giải quyết việc làm chongười lao động vào làm việc tại các khu công nghiệp

động nông thôn và dạy nghề để cung ứng lao động cho các khu công nghiệp,Bình Dương đã và đang đầu tư mở rộng, xây dựng thêm một số trung tâm,trường dạy nghề

yêu cầu của thị trường lao động Các cơ sở dạy nghề của Nhà nước đảm nhậnvai trò chính trong đào tạo nghề cho lao động nông thôn và những ngành nghề

tư nhân không tham gia đào tạo Mở rộng và đa dạng các loại hình đào tạo:đào tạo nghề truyền thống ở các làng nghề, kèm cặp tại xưởng, vừa học vừalàm

Ngoài những thành tựu đạt được, thì công tác đào tạo nghề ở tỉnh BìnhDương vẫn còn nhiều hạn chế mà nhiều địa phương gặp phải trong quá trìnhcông nghiệp hóa: Số cơ sở dạy nghề trên địa bàn vẫn chưa tương xứng vớitiềm năng của tỉnh, các cơ sở không chỉ ít về số lượng, mà lại còn bố trí phân

Trang 33

tán Ngành nghề đào tạo vẫn là ngành nghề chạy theo kiểu “ mì ăn liền” nhưmay công nghiệp, lái xe, bảo trì cơ điện mặt khác, việc phân bố thời gian đàotạo giữa lý thuyết và thực hành chưa hợp lý, chưa gắn với kế hoạch phát triểnkinh tế xã hội của tỉnh, phần lớn tập trung vào đào tạo ngắn hạn (90% số họcviên hệ ngắn hạn), thiếu trường dạy nghề cho khu vực nông thôn.

Trên đây là những kinh nghiệm về đào tạo nghề mà một số quốc gia trênthế giới cũng như một số tỉnh của Việt Nam đã từng trải qua Đây là những

kinh nghiệm hết sức quý báu, rút ra cho Ninh Bình rất nhiều bài học bổ ích

trong việc hoàn thiện và tăng cường hơn nữa công tác đào tạo nghề

1.3.3 Bài học kinh nghiệm cho tỉnh Ninh Bình về đào tạo nghề

 Chính phủ các nước thường có các chính sách nhất quán và đồng bộ

về phát triển đào tạo nghề lồng ghép trong Chiến lược phát triển nguồn nhânlực Đồng thời, Chính phủ sẽ giao các cơ quan quản lí xác định và thiết lập hệthống tiêu chuẩn để quản lí thống nhất chất lượng đào tạo trên phạm vi cảnước tương ứng với hệ thống bằng cấp, chứng chỉ nghề Đồng thời, quyhoạch phát triển đào tạo nghề trên cơ sở có tầm nhìn xa về xu hướng pháttriển kinh tế - xã hội, đặc biệt là xu hướng phát triển của khoa học và côngnghệ, để từ đó có chiến lược đáp ứng về nhân lực

 Phân cấp rõ ràng việc quản lí đào tạo nghề theo ngành dọc và theovùng địa lí để đảm bảo tính chủ động của các cơ quan quản lí đồng thời tạo sựlinh hoạt cho hoạt động đào tạo nghề được phân bố tại các vùng địa phươngtheo quy hoạch tổng thể của cả nước

 Phát triển nguồn đào tạo nghề được nhất quán từ khâu đào tạo, sửdụng và bồi dưỡng, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực để đảm bảo cân bằngcung cầu lao động trên thị trường theo các ngành kinh tế cũng như theo vùngđịa lí

Trang 34

 Phát triển đào tạo nghề cho lao động nông thôn được thực hiện songsong theo hai hướng là đào tạo để chuyển dịch cơ cấu lao động (là chủ yếu,gắn liền với quá trình công nghiệp hóa) và đào tạo nghề để nâng cao năngsuất lao động trong nông nghiệp Đồng thời, đẩy mạnh công tác hướng nghiệpcho học sinh ngay từ cấp PTCS để có định hướng học nghề ngay sau khi họchết PTTH.

 Đào tạo nghề được phát triển đa dạng và vai trò của các đối tác xã hộiđược chú trọng; đồng thời phát huy tính chủ động của các cá nhân trong một

xã hội học tập suốt đời

 Kết hợp chặt chẽ giữa đào tạo lý thuyết và thực hành tại cơ sở đào tạovới thực hành tại nơi sử dụng lao động, gắn kết chặt chẽ giữa “học” và

“hành”, đào tạo theo địa chỉ, gắn kết chặt chẽ với nhu cầu của nơi sử dụng laođộng

Trong quá trình phát triển dạy nghề, Ninh Bình cũng không thể tránhkhỏi những hạn chế, nên cần thiết phải tìm hiểu và áp dụng có chọn lọc nhữngbài học quý giá trên đây để nhằm hoàn thiện hơn nữa công tác đào tạo nghềcủa tỉnh

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO

ĐỘNGTHỜI GIAN QUA

2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGHỂ CỦA VIỆT NAM

2.1.1 Hệ thống dạy nghề của Việt Nam

Ngày đăng: 14/03/2015, 15:39

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. TS. Phạm Bảo Dương - Nghiên cứu, đề xuất chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020 – Báo cáo nghiên cứu, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu, đề xuất chính sách đào tạo nghềcho lao động nông thôn đến năm 2020
2. Nhiều tác giả - Những vấn đề giáo dục hiện nay : Quan điểm và giải pháp, NXB Tri Thức, 12/2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: - Những vấn đề giáo dục hiện nay : Quan điểm và giảipháp
Nhà XB: NXB Tri Thức
13.Trang web : www.baoninhbinh.org.vn; www.cpv.org.vn;http://tcdn.gov.vn; http://www.molisa.gov.vn/ Link
3. Báo cáo công tác thi đua năm học 2007-2008, 2008-2009 của trường Cao đẳng Nghề cơ giới Ninh Bình ; trường Trung học và Dạy nghề cơ điện – xây dựng NN & PTNN ; trường Cao đẳng nghề LILAMA-1 ; trường Trung cấp nghề số 14 Khác
4. Cục Thống kê Ninh Bình - Niên giám thống kê tỉnh Ninh Bình 2008 – NXB Thống kê tháng 6/2009 Khác
5. Sở Lao động – Thương binh & Xã hội tỉnh Ninh Bình - Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch dạy nghề của tỉnh Ninh Bình năm 2005, 2006, 2007, 2008, 2009 Khác
6. Sở Lao động Thương binh và Xã hội tỉnh Ninh Bình - Báo cáo kết quả thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia XĐGN, việc làm và giáo dục năm 2007, 2008 Khác
7. UBND xã Khánh Phú - Báo cáo sơ kết công tác dạy nghề, giải quyết việc làm cho lao động tại xã Khánh Phú – huyện Yên Khánh, tháng 8/2008 Khác
8. UBND tỉnh Ninh Bình - Dự thảo kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Ninh Bình trong 5 năm 2011-2015, ngày 18/08/2009 Khác
9. UBND tỉnh Ninh Bình - Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Ninh Bình đến năm 2020 tháng 8/2008 Khác
12.Hội nghị dạy nghề đáp ứng nhu cầu, Tổng cục dạy nghề, 2008 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1:Cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề qua các giai đoạn - Thực trạng công tác đào tạo nghề cho lao động của VN trong thời gian qua
Hình 2.1 Cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề qua các giai đoạn (Trang 36)
Hình 2.2: Hệ thống Quản lý dạy nghề - Thực trạng công tác đào tạo nghề cho lao động của VN trong thời gian qua
Hình 2.2 Hệ thống Quản lý dạy nghề (Trang 37)
Hình 2.3: Mạng lưới các trường dạy nghề giai đoạn 1960-2009 - Thực trạng công tác đào tạo nghề cho lao động của VN trong thời gian qua
Hình 2.3 Mạng lưới các trường dạy nghề giai đoạn 1960-2009 (Trang 41)
Hình 2.4: Tuyển sinh học nghề dài hạn giai đoạn 1960-2007 - Thực trạng công tác đào tạo nghề cho lao động của VN trong thời gian qua
Hình 2.4 Tuyển sinh học nghề dài hạn giai đoạn 1960-2007 (Trang 42)
Bảng 2.2: Mạng lưới cơ sở đào tạo nghề tỉnh Ninh Bình phân theo cấp quản lý năm 2009 - Thực trạng công tác đào tạo nghề cho lao động của VN trong thời gian qua
Bảng 2.2 Mạng lưới cơ sở đào tạo nghề tỉnh Ninh Bình phân theo cấp quản lý năm 2009 (Trang 46)
Bảng 2.3: Hệ thống cơ sở dạy nghề tại các huyện, thị tỉnh Ninh Bình năm 2009 - Thực trạng công tác đào tạo nghề cho lao động của VN trong thời gian qua
Bảng 2.3 Hệ thống cơ sở dạy nghề tại các huyện, thị tỉnh Ninh Bình năm 2009 (Trang 48)
Hình 2.3: Tổng số cơ sở đào tạo nghề tỉnh Ninh Bình qua các năm (2001- (2001-2009) - Thực trạng công tác đào tạo nghề cho lao động của VN trong thời gian qua
Hình 2.3 Tổng số cơ sở đào tạo nghề tỉnh Ninh Bình qua các năm (2001- (2001-2009) (Trang 50)
Bảng 2.4: Kết quả công tác đào tạo nghề tỉnh Ninh Bình thời kỳ 2001- 2001-2009 - Thực trạng công tác đào tạo nghề cho lao động của VN trong thời gian qua
Bảng 2.4 Kết quả công tác đào tạo nghề tỉnh Ninh Bình thời kỳ 2001- 2001-2009 (Trang 51)
Hình 2.7: Cơ cấu ngành nghề đang được đào tạo tại Ninh Bình hiện nay - Thực trạng công tác đào tạo nghề cho lao động của VN trong thời gian qua
Hình 2.7 Cơ cấu ngành nghề đang được đào tạo tại Ninh Bình hiện nay (Trang 54)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w