1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng và quy trình nhập khẩu máy móc thiết bị khai thác than và khoáng sản tại Xí nghiệp Thương Mại Và Dịch Vụ Hà Nội

30 623 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 509,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Như chúng ta đã biết, Việt Nam cũng như các nước đang phát triển khác đang tăng cường nhập khẩu các máy móc thiết bị tiên tiến. Ta cũng biết rằng máy móc, thiết bị, vật tư giữ một vị trí không nhỏ trong công cuộc công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước. trong thời đại hiện nay những phát minh sáng chế trong việc thiết kế chế tạo máy móc thiết bị của thế giới đổi thay từng ngày từng giờ. Vì vậy việc nhập khẩu máy móc vật tư thiết bị như thế nào để phù hợp với nền kinh tế Việt Nam và đạt hiệu quả cao là vấn đề mà các doanh nghiệp nhập khẩu và các ngành các cấp có liên quan đang rất quan tâm và xem xét.Đặc biệt là trong lĩnh vực khai thác than và khoáng sản, máy móc thiết bị đóng vai trò quyết định tới hiệu quả khai thác tài nguyên.

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU VỀ XÍ NGHIỆP THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ HÀ NỘI 3

1 Giới thiệu tổng quát 3

2 Lĩnh hoạt động 3

3 Cơ cấu tổ chức: 4

3.1 Sơ đồ phòng ban 4

3.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban: 4

3.2.1 Ban giám đốc: 4

3.2.2 Phòng hành chính: 4

3.2.3 Phòng kế toán: 5

3.2.4 Phòng kinh doanh-XNK: 6

4 Tình hình hoạt động kinh doanh của xí nghiệpThương mại và dịch vụ Hà Nội trong những năm gần đây: 6

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VÀ QUY TRÌNH NHẬP KHẨU MÁY MÓC VÀ THIẾT BỊ TẠI XÍ NGHIỆPTHƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ HÀ NỘI 8

1 Hoạt động nhập khẩu 8

1.1 Kim ngạch nhập khẩu 8

1.2 Thị trường nhập khẩu 9

1.3 Cơ cấu mặt hàng nhập khẩu 10

2 Quy trình nhập khẩu 12

2.1 Bước 1: Nghiên cứu thị trường và đối tác nhập khẩu 12

2.2 Bước 2: Đàm phán và ký kết hợp đồng nhập khẩu 13

2.2.1 Đàm phán 13

Trang 2

2.2.2 Kí kết hợp đồng nhập khẩu 14

2.3 Bước 3: Mở L/C 14

2.4 Bước 4: Làm thủ tục hải quan 15

2.5 Bước 5 Nhận hàng nhập khẩu 16

3 Đánh giá chung hoạt động nhập khẩu của xí nghiệp thương mại và dịch vụ Hà Nội 17

3.1 Thuận lợi và khó khăn 17

3.1.1 Thuận lợi: 17

3.1.2 Khó khăn 18

3.2 Kết quả đã đạt được và những hạn chế 19

3.2.1 Kết quả đạt được 19

3.2.2 Hạn chế 19

CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU CỦA XÍ NGHIỆP THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ HÀ NỘI 20

1 Phương hướng phát triển họat động nhập khẩu của xí nghiệpThương mại và dịch vụ Hà Nội trong thời gian tới 20

2 Một số giải pháp phát triển hoạt động nhập khẩu của xí nghiệp Thương mại và dịch vụ Hà Nội 21

2.1 Nhóm giải pháp về sản phẩm nhập khẩu 21

2.2 Nhóm giải pháp cải tiến quy trình nhập khẩu 22

2.2.1 Quy định chặt chẽ các điều khoản của hợp đồng 22

2.2.2 Sử dụng một số công cụ phái sinh để phòng tránh sự biến động về tỷ giá 22

TÀI LIỆU THAM KHẢO 24

NHẬT KÍ KIẾN TẬP 25

CẢM NGHĨ VỀ ĐỢT KIẾN TẬP: 26

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Nhập khẩu từ lâu đã được thừa nhận là môt hoạt động cơ bản của kinh tế đối ngoại là một phương tiện quan trọng để phát triển kinh tế Nhập khẩu cho phép khaithác tiềm năng thế mạnh của các nước trên thế giới, bổ sung các sản phẩm trong nước chưa sản xuất được hoặc sản xuất không đủ nhu cầu tiêu dùng

Như chúng ta đã biết, Việt Nam cũng như các nước đang phát triển khácđang tăng cường nhập khẩu các máy móc thiết bị tiên tiến Ta cũng biết rằng máymóc, thiết bị, vật tư giữ một vị trí không nhỏ trong công cuộc công nghiệp hóahiện đại hóa đất nước trong thời đại hiện nay những phát minh sáng chế trongviệc thiết kế chế tạo máy móc thiết bị của thế giới đổi thay từng ngày từng giờ Vìvậy việc nhập khẩu máy móc vật tư thiết bị như thế nào để phù hợp với nền kinh

tế Việt Nam và đạt hiệu quả cao là vấn đề mà các doanh nghiệp nhập khẩu và cácngành các cấp có liên quan đang rất quan tâm và xem xét.Đặc biệt là trong lĩnhvực khai thác than và khoáng sản, máy móc thiết bị đóng vai trò quyết định tớihiệu quả khai thác tài nguyên

Nhận thức được tầm quan trọng đó cùng với thời gian thực tập nghiêncứu ở Xí nghiệp Thương Mại Và Dịch Vụ Hà Nội – Công ty cổ phần đầu tư

thương mại và dịch vụ Vinacomin, em xin chọn đề tài: “ Thực trạng và quy trình nhập khẩu máy móc thiết bị khai thác than và khoáng sản tại Xí nghiệp Thương Mại Và Dịch Vụ Hà Nội” Đề tài này nhằm mục đích nghiên

cứu những vấn đề cốt lõi của hoạt động nhập khẩu của xí nghiệp, qua đó rút

ra những mặt mạnh cũng như những tồn tại chủ yếu trong hoạt động nhậpkhẩu của xí nghiệp, từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm phát triển hoạt độngnhập khẩu của xí nghiệp

Trang 5

Trên cơ sở mục đích của đề tài, bài báo cáo của em gồm những phần chính sau:

Chương 1:Giới thiệu về xí nghiệp thương mại và dịch vụ Hà Nội Chương 2: Thực trạng và quy trình nhập khẩu máy móc và thiết bị

sản xuất của xí nghiệp

Chương 3: Một số giải pháp phát triển hoạt động nhập khẩu của xí

Mặc dù đã có rất nhiều cố gắng nhưng do vấn đề phức tạp trong khi thờigian nghiên cứu ngắn nên khó tránh khỏi thiếu sót Rất mong được sự đónggóp ý kiến nhận két của cô giáo

Em xin trân trọng cảm ơn!

Trang 6

CHƯƠNG I GIỚI THIỆU VỀ XÍ NGHIỆP THƯƠNG MẠI

VÀ DỊCH VỤ HÀ NỘI

1 Giới thiệu tổng quát.

- Tên xí nghiệp: XÍ NGHIỆP THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ HÀ NỘI

- Tên giao dịch đối ngoại: HA NOI SERVICES AND TRADING

- Thời gian thành lập: Xí nghiệp Thương mại và Dịch vụ Hà Nội là đơn

vị trực thuộc Công ty CP Đầu tư Thương mại và Dịch vụ - TKV được thành lập theo quyết định số 553/TVN/TCNS ngày 25/04/1995 của Tổng Công ty Than Việt Nam

- Giám đốc: ông Đỗ Văn Hưng

2 Lĩnh hoạt động.

- Kinh doanh, xuất nhập khẩu trực tiếp, xuất nhập khẩu ủy thác các loại vật tư, thiết bị, phương tiện, nguyên vật liệu, sắt thép, xăng dầu, hàng gia dụng

- Đại lý bán hàng cho các hãng nước ngoài

- Dịch vụ bốc xúc, san lấp, vận chuyển than và đất đá

- Kinh doanh đường thủy, cầu cảng, bến bãi

Trang 7

- Phó giám đốc xí nghiệp: làn người hỗ trợ giám đốc để đảm bảo công tác quản lý Xí nghiệp gồm 2 phó giám đốc:

Phó giám đốc phụ trách kinh tế: giám sát và chịu trách nhiệm trước giám đốc về hoạt động kinh doanh của xí nghiệp

Phó giám đốc phụ trách kĩ thuật: chịu trách nhiệm đầy đủ vật chất cho hoạt động sản xuất, theo dõi kỹ thuật sản phẩm sản xuất ra, xác định tình trạng của các thiết bị máy móc mà xí nghiệp đang quản lý cũng như các sản phẩm kinh doanh

Phòng kinh doanh- XNK

Trang 8

- Lập các báo cáo liên quan đến tổ chức, nhân sự

- Lập và lưu giữ hồ sơ CBCNV xí nghiệp

- Theo dõi, cập nhật và phổ biến các văn bản pháp quy, hướng dẫn về tổ chức, nhân sự

- Theo dõi, kiểm tra việc thực hiện kỷ luật, nội quy lao động Đề xuất vớigiám đốc xí nghiệp về việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, tuyển dụng, kết thúc, thuyên chuyển cán bộ

- Tổ chức việc hoạt động hành ngày của bộ máy xí nghiệp

- Theo dõi và thực hiện các công việc khác liên quan tới tổ chức, tiền lương, bảo hộ lao động

- Tổng hợp, phân tích báo cáo thống kê các hoạt động thuộc lĩnh vực phòng quản lý để phục vụ công tác chính trong xí nghiệp

-Tiếp khách, báo chí, cơ quan thông tin đại chúng, các tổ chức xã hội, các đơn vị có quan hệ giao dịch đến làm việc với xí nghiệp

- Các nhiệm bất thường khác do giám đốc giao

3.2.3 Phòng kế toán:

-Tham mưu cho giám đốc xí nghiệp tổ chức, triển khai thực hiện công tác tài chính kế toán, thông tin kinh tế và hạch toán kinh tế ở toàn xí nghiệp theo điều lệ của xí nghiệp, đồng thời kiểm tra, kiểm soát mọi hoạt động kinh

tế tài chính của xí nghiệp theo Pháp luật

- Tư vấn Giám đốc trong công tác kế toán tài chính nhằm sử dụng đồng vốn hợp lý, đúng mục đích, đúng chế độ đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh của xí nghiệp được duy trì liên tục và đạt hiệu quả kinh tế cao

- Xây dựng kế hoạch và định hướng công tác tài chính ngắn hạn của xí nghiệp

- Tổng hợp phân tích kết quả hoạt động tài chính của xí nghiệp quan hệ với các cơ quan hữu trách, tìm và sử dụng nguồn vốn

Trang 9

- Quản lý tài sản của xí nghiệp, thu hồi công nợ, tính lương, tính toán xácđịnh giá thánh sản phẩm.

- Kiểm tra hướng dẫn cán bộ vật tư làm đúng thủ tục chứng từ hợp lệ thanh toán

- Lập kế hoạch sản xuất theo tháng, quí, năm

- Tiếp nhận tài liệu kỹ thuật, tài liệu kế hoạch và chuyển giao cho cácphòng ban

- Cân đối nguyên phụ liệu, lập kế hoạch sản xuất từng đơn hàng, cấp phát nguyên phụ liệu cho đơn vị sản xuất

- Tham mưu, đề xuất cho Ban Giám đốc, hỗ trợ cho các bộ phận khác về kinh doanh, tiếp thị, thị trường, lập kế hoạch, tiến hành các hoạt động xuất nhập khẩu

4 Tình hình hoạt động kinh doanh của xí nghiệpThương mại và dịch vụ Hà Nội trong những năm gần đây.

Tình hình hoạt động kinh doanh của xí nghiệp qua các năm gần đây đều đạt kết quả tương đối tốt Đều đó được thể hiện qua bảng dưới đây bằng những con số cụ thể:

Trang 10

Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của xí nghiệp Thương mại và dịch vụ

7 Lợi nhuận sau thuế 11.643.225.200 7.094.073.340 12.444.158.550

(Nguồn : Phòng kinh doanh-XNK)Nhận xét: Từ bảng kết quả kinh doanh của Xí nghiệp qua 3 năm, ta rút ramột số nhận xét sau:

- Lợi nhuận năm 2009 so với năm 2008 giảm 4.549.151.862 đồng tươngứng giảm39 %

- Lợi nhuận năm 2010 so với năm 2009 tăng 5.350.085.210 đồng tươngứng tăng 75 %

-Nhìn chung ta thấy lợi nhuận của xí nghiệp năm 2009 so với năm 2008giảm xuống tương ứng là 39% do nền kinh tế thế giới khủng hoảng đồng thời

xí nghiệpgặp phải nhiều khó khăn,cạnh tranh mạnh từ đối thủ và năm 2010 sovới năm 2009 đã xí nghiệp phục hồi và doanh thu lợi nhuận xí nghiẹp đã tănglên đáng kể tương ứng 75%

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG VÀ QUY TRÌNH NHẬP KHẨU

Trang 11

MÁY MÓC VÀ THIẾT BỊ TẠI XÍ NGHIỆPTHƯƠNG MẠI

( Nguồn : Phòng kinh doanh-XNK)

* Nhận xét: Từ bảng trên ta thấy xí nghiệp cũng có những đặc điểmgiống như tất cả các công ty nhập khẩu máy móc khác là có kim ngạch nhậpkhẩu chiếm một tỷ trọng lớn so với giá vốn hàng bán ( chiếm từ 89 -95% )Ngoài ra, kim ngạch nhập khẩu máy móc của xí nghiệp giảm dần qua các năm: Năm 2009 so với năm 2008 kim ngạch giảm 3.229.652.170 tương ứngvới 20,47%

Năm 2010 so với năm 2009 kim ngạch giảm 1.737.462.830 tương ứngvới 13,63%

Nguyên nhân của hiện tượng này là do ngành cơ khí chế tạo trong nướcđang ngành càng phát triển Máy móc sản xuất trong nước hiện nay có chấtlượng không hề thua kém các sản phẩm nhập khẩu từ nước ngoài Hơn nữakhi mua các sản phẩm trong nước xí nghiệp không phải tốn các chi phí như

Trang 12

làm thủ tục nhập khẩu, thuê kho bãi dó đó giá cả tương đối phải chăng Do

đó xu hướng mua sản phẩm trong nước đang ngày càng tăng còn kim ngạchnhập khẩu thì giảm dần

Trang 13

Do nhu cầu ngày càng cao của các đơn vị khai thác chế biến khoáng sản,

xí nghiệp đã từng bước mở rộng thị trường nhập khẩu sang các quốc gia khácnhư: Nga, Hàn Quốc, Ý với chất lượng sản phẩm cao

Điều này được thể hiện rất rõ trên biểu đồ: sản phẩm nhập khẩu từ TrungQuốc liên tục giảm Năm 2008 vẫn chiếm ưu thế gần như tuyệt đối ( 95% ) thìđến năm 2009 và 2010 đã giảm một cách nhanh chóng ( 90% năm 2009, 80%năm 2010 )

1.3 Cơ cấu mặt hàng nhập khẩu.

Dựa vào các lĩnh vực kinh doanh được phép, các mặt hàng chủ yếu của

xí nghiệp được chia làm ba nhóm sau:

Bảng 3: Cơ cấu các nhóm hàng nhập khẩu của Xí nghiệp Thương mại và dịch vụ Hà Nội

Trang 14

Bảng 4: số lượng và giá trị nhập khẩu nhóm 1 của xí nghiệp Thương mại và dịch vụ Hà Nội

( Nguồn phòng kinh doanh-XNK )

Qua bảng trên ta thấy số lượng và giá trị nhập khẩu nhóm hàng này có

xu hương giảm dần Nguyên nhân của hiện tượng này là do: trong các nămgần đây thực tế số lượng các mỏ mới đưa vào khai thác không nhiều mà hơnnữa các mặt hàng này có giá trị tương đối cao (khoảng từ 100.000-400.000USD ) thời gian khấu hao dài bởi vậy các sản phẩm nhập khẩu này chủ yếu đểthay thế các thiết bị đã lỗi thời

Sau đây là một số hình ảnh minh họa về các sản phẩm thuộc nhóm này:

( xe ben chuyên chở 60 tấn và máy xúc chuyên dụng)

Nhóm 2, nhóm các máy móc chuyên dụng sử dụng trong mỏ như: hệ

Trang 15

thống băng tải máy cào,máy liên hợp đào lò, thiết bị sàng tuyển than vàkhoáng sản

Từ bảng 3 ta thấy nhóm này cũng chiếm tỷ trọng ổn định trong tổng giátrị nhập khẩu- khoảng từ 23-25%

Các thiết bị này trong nước hầu hết chưa sản xuất được mà phải phụthuộc vào nhập khẩu

Nhóm 3, nhóm này bao gồm các loại vật tư : vật tư đường sắt chuyên

dùng cho ngành mỏ, mũi khoan, đèn mỏ, dụng cụ bảo hộ lao động

Nhóm này chiếm tỷ trọng từ 12-17% Các loại vật tư này hiên nay đangtừng bước được sản xuất ở trong nước do đó ta có thể thấy ở bảng 3 tỷ trọngnhập khẩu nhóm này đang giảm dần

Nhóm 4, các loại thiết bị,máy móc khác Nhóm này là các sản phẩm

riêng biệt tùy thuộc vào đặt hàng của từng đơn vị Do đó nhóm này có tỷ lệdao động với biên độ lớn qua các năm ( 3-12 % )

2 Quy trình nhập khẩu.

Các nghiệp vụ nhập khẩu phát sinh của xí nghiệp đều thông qua hìnhthức chuyên chở bằng đường biển, và mỗi nghiệp vụ tương ứng với một sốđiều kiện giao nhận, thanh toán khác nhau Dưới đây là các bước chính đượcsắp xếp theo trình tự trong quy trình nhập khẩu thiết bị máy móc khai thácthan và khoáng sản

2.1 Bước 1: Nghiên cứu thị trường và đối tác nhập khẩu.

Nghiên cứu thị trường là hoạt động khởi đầu rất cần thiết cho mọi hoạtđộng kinh doanh Việc hoạt động trong cơ chế thị trường với sự cạnh tranhquyết liệt giữa các công ty kinh doanh buộc xí nghiệp phải luôn theo sát việcnắm bắt thị trường, tìm hiểu nhu cầu khách hàng Ngoài một số khách hàngquen thuộc, xí nghiệp cũng chủ động trong việc tìm kiếm nhu cầu hàng hoánhập khẩu trên thị trường trong nước

Xí nghiệp thường căn cứ vào từng mặt hàng để lựa chọn đối tác nhập

Trang 16

khẩu, vấn đề quan trọng nhất là chất lượng hàng hóa, sau đó là giá cả và chiphí vận chuyển Tuy nhiên, còn phụ thuộc vào tình hình thị trường, lượnghàng cần nhập khẩu cũng như điều kiện của xí nghiệp và phía bạn hàng mà xínghiệp sẽ quyết định chọn nhà cung cấp nào.

Việc lựa chọn phải kĩ càng để có thể nhập khẩu được hàng hóa chấtlượng cao mà chi phí và giá cả lại hợp lý

Nội dung đàm phán thường xoay quanh các vấn đề hàng hóa giá cả,phương thức thanh toán, điều kiện vận chuyển, điều kiện bảo hiểm, điều kiệntrọng tài và điều kiện phạt

Ở xí nghiệp thương mại và dịch vụ Hà Nội, việc đàm phán có thể tiếnhành một cách linh hoạt ( tùy theo từng trường hợp đối tác xí nghiệp là ai, giátrị hợp đồng lớn hay nhỏ…)

Tuy nhiên đối với những hợp đồng có giá trị nhỏ thì xí nghiệp thường tổchức đàm phán điện thoại , fax…hoặc là theo cách một bên phải gửi dự thảohợp đồng cho bên kia, bên kia nếu đồng ý ký và hợp đồng coi như được kí kết( cách này chỉ sử dụng được với các đối tác mà xí nghiệp có quan hệ tốt, cóthể tin tưởng lẫn nhau)

Còn đối với những hợp đồng máy móc thiết bị có giá trị xí nghiệp

Trang 17

thường gặp gỡ trực tiếp để đàm phán với đối tác Trong các cuộc đàm phán đóđòi hỏi phải được chuẩn bị hết sức kĩ lưỡng cả về mặt kĩ thuật và nghệ thuậtđàm phán, do đó xí nghiệp đều cử các chuyên viên cao cấp của mình đi đàmphán nhằm đem lại nhiều lợi thế hơn cho xí nghiệp.

2.2.2 Kí kết hợp đồng nhập khẩu.

Sau khi hai bên đã hoàn thành việc đàm phán thì tiếp theo sẽ là tiến hành

kí kết hợp đồng Mọi hợp đồng của xí nghiệp đều được kí bằng văn bản.Riêng đối với hợp đồng kí bằng fax, ngay sau khi kí xí nghiệp đều thiết lậpngay bản gốc để gửi cho hai bên kí ( nhằm có bộ hồ sơ lưu trữ lâu dài đềphòng có tranh chấp về sau)

2.3 Bước 3: Mở L/C

Hầu hết các hợp đồng nhập khẩu của xí nghiệp trong thời gian qua đểquy định thanh toán tiền bằng L/C để có được thư tín dụng, xí nghiệp căn cứvào các điều khoản của hợp đồng để đến ngân hàng làm đơn xin mở L/C( theo mẫu in sẵn) ngân hàng mà xí nghiệp thường mở L/C đó là :VIETCOMBANK chi nhánh Thanh Xuân Và các hợp đồng nhập khẩu của xínghiệp đều mở L/C at sight ( trả ngay) không hủy ngang

Quá trình tiến hành nghiệp vụ của xí nghiệp như sau:

- Sau hợp đồng đã được kí kết, cán bộ phòng kinh doanh-xnk căn cứ vàocác điều kiện quy định trong hợp đồng tiến hành soạn thảo đơn xin mở L/Ctheo mẫu của ngân hàng Trưởng phòng kinh doanh-xnk tiến hành kiểm tra,xem xét

- Nếu đơn xin mở L/C đạt, phòng kinh doanh-xnk chuyển toàn bộ giấy tờ: hợp đồng đã kí, đơn xin mở L/C cho phòng kế toán

- Sau khi nhận được bộ giấy tờ, cán bộ phòng kế toán tiến hành xem xéttrình cho Giám Đốc xí nghiệp duyệt đơn

Sau khi đã được duyệt và có đầy đủ chữ kí của giám đốc và kế toán

Ngày đăng: 14/03/2015, 15:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3.1. Sơ đồ phòng ban. - Thực trạng và quy trình nhập khẩu máy móc thiết bị khai thác than và khoáng sản tại Xí nghiệp Thương Mại Và Dịch Vụ Hà Nội
3.1. Sơ đồ phòng ban (Trang 7)
Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của xí nghiệp Thương mại và dịch vụ - Thực trạng và quy trình nhập khẩu máy móc thiết bị khai thác than và khoáng sản tại Xí nghiệp Thương Mại Và Dịch Vụ Hà Nội
Bảng 1 Kết quả hoạt động kinh doanh của xí nghiệp Thương mại và dịch vụ (Trang 10)
Bảng 2: Kim ngạch nhập khẩu của xí nghiệp Thương mại và - Thực trạng và quy trình nhập khẩu máy móc thiết bị khai thác than và khoáng sản tại Xí nghiệp Thương Mại Và Dịch Vụ Hà Nội
Bảng 2 Kim ngạch nhập khẩu của xí nghiệp Thương mại và (Trang 11)
Bảng 4 : số lượng và giá trị nhập khẩu nhóm 1 của xí nghiệp Thương mại và dịch vụ Hà Nội - Thực trạng và quy trình nhập khẩu máy móc thiết bị khai thác than và khoáng sản tại Xí nghiệp Thương Mại Và Dịch Vụ Hà Nội
Bảng 4 số lượng và giá trị nhập khẩu nhóm 1 của xí nghiệp Thương mại và dịch vụ Hà Nội (Trang 14)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w