Các quy tắc định nghĩa khái niệm+ Quy tắc 1: Định nghĩa phải cân đối, nghĩa là ngoại diên của khái niệm dùng để định nghĩa phải trùng khít với ngoại diên của khái niệm cần định nghĩa.. T
Trang 1BÀI GIẢNG MÔN TRIẾT HỌC
MÔN TRIẾT HỌC DÀNH CHO
CÁC LỚP CAO HỌC GỒM CÓ HAI HỌC PHẦN
HỌC PHẦN I – LÔ GÍCH HÌNH THỨC
HỌC PHẦN II – TRIẾT HỌC MÁC – LÊ NIN
(PHƯƠNG PHÁP LUẬN BIỆN CHỨNG DUY VẬT)
Trang 2LÔ GÍCH HÌNH THỨC
• MỞ ĐẦU
• CHƯƠNG I: KHÁI NIỆM.
• CHƯƠNG II: PHÁN ĐOÁN.
• CHƯƠNG III: CÁC QUY LUẬT CỦA LÔ
GÍCH HÌNH THỨC.
• CHƯƠNG IV: SUY LUẬN.
• CHƯƠNG V: CHỨNG MINH VÀ BÁC
BỎ.
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Đối tượng nghiên cứu của lô gích hình thức.
Lô gích hình thức là khoa học nghiên cứu các hình thức của tư duy, của lập luận, nhằm nhận thức và phản ánh đúng đắn thế giới hiện thực khách quan
2 Ý nghĩa của lô gích hình thức trong cuộc sống.
+ giúp trình bày tư tưởng một cách khúc triết.
+ giúp nâng cao trình độ tư duy.
+ giúp phát hiện những sai lầm về cách lập luận của bản thân cũng như của người khác
+ giúp nhà quản lý và kinh doanh nhận định chính xác, đưa ra quyết định sử lý đúng đắn các tình huống
Trang 4CHƯƠNG I: KHÁI NIỆM
I/ Đặc trưng chung của khái niệm.
1 Định nghĩa khái niệm.
2 Quan hệ giữa khái niệm và từ.
II/ Kết cấu của khái niệm.
1 Nội hàm,
2 Ngoại diên.
III/ Các quan hệ giữa các khái niệm.
1 Quan hệ đồng nhất, 2 Quan hệ bao hàm, 3.Quan
hệ tách rời, 4 Quan hệ mâu thuẫn….
IV/ Các thao tác lô gích trên khái niệm.
1 Mở rộng khái niệm, 2 Thu hẹp khái niệm, 3 Định nghĩa khái niệm.
Trang 51 Định nghĩa khái niệm
Là hình thức của tư duy phản ánh các dấu hiệu cơ bản,
khác biệt của một hay một lớp sự vật nào đó
Trang 62 CẤU TRÚC LOGIC CỦA KHÁI NIỆM
NỘI HÀM: Là toàn bộ các dấu hiệu cơ bản khác biệt của một đối tượng hay một lớp đối tượng được phản ánh trong khái niệm.
NGOẠI DIÊN: Là tập hợp tất cả các đối tượng có các dấu hiệu chung, được nêu trong nội hàm của khái niệm đó.
Nội hàm càng nhiều dấu hiệu (càng rộng) thì ngoại diên càng ít đối tượng (càng hẹp) và ngược lại.
Trang 73 QUAN HỆ GIỮA CÁC KHÁI NIỆM
* Quan hệ đồng nhất
A = B
Trang 8* Quan hệ bao hàm nhau
AB
A
B
Trang 9
* Quan hệ giao nhau
A
Trang 10* Quan hệ tách rời
Trang 11* Quan hệ mâu thuẫn
A
B
Trang 124 CÁC THAO TÁC LOGIC TRÊN KHÁI NIỆM
là thao tác làm cho ngoại diên của khái niệm rộng hơn bằng cách bỏ bớt các dấu hiệu đặc trưng thuộc nội hàm của khái niệm.
Trang 13* THAO TÁC THU HẸP KHÁI NIỆM
Là thao tác làm cho ngoại diên của khái niệm hẹp hơn bằng cách thêm vào nội hàm các dấu hiệu đặc trưng của khái niệm mới
Trang 14
THAO TÁC ĐỊNH NGHĨA KHÁI NIỆM
Là thao tác lô gích nhằm xác lập nội hàm và ngoại diên của khái niệm đó
Để định nghĩa khái niệm cần phải:
+ Xác định nội hàm + Loại biệt ngoại diên
Trang 15Cấu trúc của một định nghĩa khái niệm
Mỗi định nghĩa thường có ba phần:
+ Khái niệm được định nghĩa.
+ Khái niệm dùng để định nghĩa.
Giữa hai phần này có liên từ kết nối “là” Khi khái niệm dùng để định nghĩa đặt trước khái niệm được định nghĩa thì dùng từ liên từ kết nối “được gọi là”
Trang 16Cách thức định nghĩa
+Cách thông thường (theo loại và hạng): Xác định khái niệm
loại gần nhất của khái niệm được định nghĩa và chỉ ra những thuôc tính bản chất, khác biệt giữa khái niệm được định nghĩa ( hạng ) với các hạng khác trong loại đó.
+ Cách đặc biệt:
* định nghĩa theo nguồn gốc phát sinh.
* định nghĩa qua quan hệ.
* định nghĩa bằng cách miêu tả.
* định nghĩa bằng cách nêu ra đặc trưng.
* định nghĩa bằng cách so sánh
Trang 17Các quy tắc định nghĩa khái niệm
+ Quy tắc 1: Định nghĩa phải cân đối, nghĩa là ngoại diên của khái niệm dùng để định nghĩa phải trùng khít với ngoại diên của khái niệm cần định nghĩa.
+ Quy tắc 2: Định nghĩa không được luẩn quẩn.
+ Quy tắc 3: Định nghĩa phải rõ ràng, chính xác, ngắn gọn + Quy tắc 4: Không được định nghĩa theo kiểu ví von, so sánh.
+ Quy tắc 5: Không được định nghĩa dưới hình thức phủ định.
Trang 18Thao tác phân chia khái niệm
+ Bản chất của thao tác phân chia khái niệm: là thao tác lô gích nêu rõ ngoại diên của khái niệm, chia các đối tượng thuộc ngoại diên khái niệm cần phải phân chia thành các nhóm theo những tiêu chuẩn nhất định.
+ Có 3 bộ phận khi tiến hành phân chia khái niệm:
khái niệm cần phân chia (giống), khái niệm thu được sau phân chia (loài) và dấu hiệu dùng để phân chia
Trang 19Các quy tắc phân chia khái niệm
Quy tắc 1: Phân chia phải cân đối Tổng ngoại diên của các khái niệm thành phần phải bằng ngoại diên của khái niệm cần phân chia.
Quy tắc 2: Phân chia phải nhất quán theo một cơ sở, một tiêu chuẩn nhất định, không được đánh tráo cơ sở phân chia.
Quy tắc 3: Phân chia không được trùng lặp (về ngoại diên), các thành phần phân chia phải là các khái niệm loại trừ nhau.
Quy tắc 4: Phân chia phải liên tục, không được vượt cấp.
Trang 20I/Khái quát về phán đoán
1 Định nghĩa phán đoán :
Phán đoán là hình thức tư duy, trong đó các khái niệm được liên kết với nhau để khẳng định hoặc phủ định dấu hiệu nào
đó của đối tượng nhận thức.
2 Hình thức ngôn ngữ biểu đạt phán đoán:
+ Câu là hình thức ngôn ngữ biểu đạt phán đoán Câu là vỏ ngôn ngữ của phán đoán, không có câu thì không có phán đoán.
+ Tuy nhiên giữa câu – ngôn ngữ và câu – phán đoán có sự
khác biệt.
3 Đặc trưng của phán đoán:
+ Phán đoán có tính xác định về giá trị lô gích.
+ Phán đoán có tính xác định về chất và lượng.
Trang 21II/Các loại phán đoán
1 Phán đoán đơn.
1.1.Kết cấu lô gích của phán đoán đơn.
1.1.1.Các thành phần của phán đoán đơn.
Phán đoán đơn là phán đoán gồm hai khái niệm được liên kết với nhau để phản ánh hiện thực Xét về mặt cấu trúc phán đoán đơn có
Trang 221.1.2 Công thức tổng quát của phán đoán đơn.
+ Có thể khái quát công thức tổng quát của phán đoán đơn trên cơ
sở các thành phần của nó như sau:
S là P hoặc S không là P.
Có thể viết tắt cả hai công thức trên thành S – P trong đó dấu gạch ngang ( – ) biểu đạt “là” hoặc “không là” tùy theo nội dung của phán đoán khẳng định hay phủ định.
1.2 Phân loại phán đoán đơn.
+ Có nhiều cách phân loại phán đoán đơn: phán đoán thuộc tính, phán đoán quan hệ, phán đoán hiện thực, phán đoán khả năng, phán đoán thực, phán đoán tất yếu v.v
+ Có thể phân loại phán đoán đơn theo các thuộc tính về chất, về lượng, về chất và lượng của đối tượng tư duy:
khẳng định và phán đoán phủ định.
* Phán đoán theo thuộc tính về lượng của đối tượng có phán đoán
toàn thể, phán đoán bộ phận, phán đoán đơn nhất.
Trang 23+ Phân loại theo cả hai thuộc tính chất và lượng của đối tượng
* Có thể biểu hiện sự phân loại phán đoán theo cả hai thuộc tính chất và lượng theo bảng sau:
* Dạng chung phân loại phán đoán theo cả chất và lượng: Cc – Llvới c = 1, 2; l = 1, 2 Từ đây ta có 4 loại phán đoán:
+ C1 – L1 là phán đoán khẳng định toàn thể được ký hiệu là A.
+ C2 – L1 là phán đoán phủ định toàn thể được ký hiệu là E.
+ C1 – L2 là phán đoán khẳng định bộ phận được ký hiệu là I.
+ C2 – L2 là phán đoán phủ định bộ phận được ký hiệu là O.
Tiêu Các khả chuẩn năng phân loại
Trang 24QUAN HỆ GIỮA CÁC PHÁN ĐOÁN TRONG HÌNH VUÔNG LOGIC
Hình vuông logic A,E,I,O.
Các quan hệ giữa các phán đoán A,E,O,I:
Mâu thuẫn A -O A đ O s , O s A đ
Phủ định phán đoán đơn
Định nghĩa: Là thao tác nhằm tạo ra một phán đoán mới có quan hệ
mâu thuẫn với phán đoán đã cho Công thức tổng quát: 7a
Bảng giá trị logic
L Ê T H U Ô C
Trang 25PHÁN ĐOÁN PHỨC
Phán đoán phức là phán đoán được tạo thành từ các phán đoán đơn
với các liên từ: «nếu thì», «và»,«hoăc là», «không những mà còn» v.v
MỘT SỐ LOẠI PHÁN ĐOÁN PHỨC CƠ BẢN
1-Phán đoán liên kết
Định nghĩa:là phán đoán được tạo thành từ phán đoán đơn nhờ các liên từ
«và», «nếu thì», «mà», «vừa vừa», «song», «tuy Nhưng»,
Công thức tổng quát: Hab= a ^ b
Trang 26MỘT SỐ LOẠI PHÁN ĐOÁN PHỨC CƠ BẢN
2- Phán đoán phân liệt ( Phép tuyển)
Định nghĩa: là phán đoán phức mà các phán đoán đơn thành phần liên kết
với nhau bằng liên từ “hoặc là”
*Phân liêt tuyệt đối : Nếu liên từ “hoặc” mang ý nghĩa loại trừ ta có
phán đoán phân liệt tuyệt đối(tuyển mạnh hoặc tuyển loại Ký hiệu là “v”)
Công thức tổng quát: Tab = a V b
Cấu trúc logic: (S1VS2) hoặc là P, S hoặc là (P1 v P2),
Trang 27*Phân liệt tương đối
Nếu liên từ logic “hoặc là” không mang ý nghĩa loại trừ ta có
phán đoán phân liệt tương đối ( tuyển yếu, không loại) Ký hiêu là “v”
Công thức tổng quát: Tab = a V b
Cấu trúc logic: (S1 v S2) hoặc là P, S hoăc là (P1 v P2),
(S1 v S2) hoặc là (P1 v P2) (P1v P2)
2- Phán đoán phân liệt ( Phép tuyển)
Giá trị logic của phán đoán phân liệt tương đối
Trang 28MỘT SỐ LOẠI PHÁN ĐOÁN PHỨC CƠ BẢN
3-Phán đoán có điều kiện (tất suy)
Định nghĩa
Là phán đoán phức về cơ bản thể hiện mối quan hệ nhân quả,
có một phán đoán thành phần chỉ nguyên nhân và một phán đoán thành phần là chỉ kết quả, với các liên từ « nếu thì», «vì»,»do»
Công thức tổng quát : Kab = a b (a kéo theo b) ⇒ b (a kéo theo b)
Bảng chân trị của phán đoán có điều kiện
Điều kiện đủ: Nếu có A thì có B Ký hiệu: a b⇒ b (a kéo theo b)
Điều kiện cần: Nếu không có A thì khôngcó B Ký hiệu: 7a 7 b⇒ b (a kéo theo b) Điều kiện cần và đủ: Có B chỉ và chỉ khi có a Ký hiệu: 7a 7 b ⇒ b (a kéo theo b)
Trang 294- Phán đoán tương đương
Định nghĩa; là phán đoán phức được tạo thành từ các phán đoán đơn
nhờ liên từ nối “khi và chỉ khi”, “Nếu thì ”, thể hiện quan hệ nhân quả
2 chiều giữa các đối tượng, trong đó đối tượng này vừa là nhân, vừa là quả của đối tượng kia và ngược lại
Kí hiệu: A B (A tương đương B)⇔ B (A tương đương B)
Bảng giá trị logic của phán đoán tương đương
Trang 30MỘT SỐ LOẠI PHÁN ĐOÁN PHỨC CƠ BẢN
5-Phán đoán phủ định (phép phủ định)
Định nghĩa: Là phán đoán phức phản ánh sự không tồn tại
của đối tượng ở phẩm chất đang xét Như vậy, nếu gọi phán đoán thành phần là “a” thì phán đoán phủ định là “không thể có a”
Công thức tổng quát: 7a
Liên từ logic: Không thể, không có chuyện là, làm gì có
BẢNG TỔNG HỢP CÁC GIÁ TRỊ LOGIC CỦA CÁC PHÁN ĐOÁN PHỨC
Trang 31CHƯƠNG IV:
SUY LUẬN VÀ SUY DIỄN
Khái niệm về suy luận
Định nghĩa : suy luận là quá trình tư duy rút ra phán đoán
Kết luận: phán đoán mới
thu được từ tiền đề thông qua lập luận của suy luận.
Người có ý thức học tập kém thường hay trốn họcSinh viên A có ý thức học tập kém
Sinh viên A hay trốn học
Trang 32TAM ĐOẠN LUẬN
(Diễn dịch gián tiếp từ phán đoán đơn )
Tam đoạn luận là một suy luận gồm ba phán đoán, trong đó
có hai phán đoán tiền đề và một phán đoán kết luận
Tam đoạn luận đơn là loại suy diễn gồm 3 phán đoán đơn nhất quyết
liên quan đến ba thuật ngữ, trong đó có một thuật ngữ xuất hiện ở
cả hai tiền đề được gọi là thuật ngữ trung gian.
Ký hiệu:
Chủ từ của kết luận (S) Vị từ của kết luận (P)
Thuật ngữ trung gian (M).
Tiền đề chứa S gọi là tiền đề nhỏ Tiền đề chứa P gọi là tiền đề lớn
Trang 33TAM ĐOẠN LUẬN
Anh A
sinh viên chăm học (M)Sinh viên tốt
sinh viên chăm học (M)
Anh A (S) Sinh viên tốt (P)
(Tiền đề lớn, chứa P)
(Tiền đề nhỏ, chứa S)
(Kết luận)
MÔ HÌNH CHUẨN
Trang 34TAM ĐOẠN LUẬN
Quy tắc chung của Tam đoạn luận đơn
Quy tắc 1: Tam đoạn luận chỉ và chỉ có ba thuật ngữ
Quy tắc 2: Thuật ngữ trung gian ( còn gọi là thuật ngữ giữa) M phải chu diên ít nhất một lần ở một trong hai tiền đề
Quy tắc 3: Thuật ngữ nào không chu diên ở tiền đề
(cả tiền đề lớn, cả tiền đề nhỏ) thì cũng không được chu diên ở kết luận
Quy tắc 4: Hai tiền để không thể đồng thời là phán đoán phủ định
Trang 35TAM ĐOẠN LUẬN
Quy tắc chung của Tam đoạn luận đơn
Quy tắc 5 : Nếu có một tiền đề là phán đoán phủ định
thì kết luận phải là phán đoán phủ định
Quy tắc 6: Hai tiền đề không thể đồng thời là
phán đoán bộ phận vì không thể rút ra kết luận được
thì kết luận phải là phán đoán bộ phận
thì kết luận phải là phán đoán khẳng định
Trang 36TAM ĐOẠN LUẬN
Bốn loại hình và quy tắc cho mỗi loại hình tam đoạn luận.
Trang 37TAM ĐOẠN LUẬN
Bốn loại hình và quy tắc cho mỗi loại hình tam đoạn luận.
P M Nếu có 1 tiền đề là phán đoán phủ định
thì tiền đề lớn là toàn thể.Nếu tiền đề lớn
M S là phán đoán khảng định thì tiền đề nhỏ là phán đoán toàn thể.Nếu tiền đề nhỏ là phán đoán khảng định thì kết luận phán đoán bộ phận
Trang 38CHƯƠNG V: SUY LUẬN QUY NẠP
Định nghĩa
Suy luận quy nạp là suy luận đưa ra kết luận có tính
khái quát từ những tri thức riêng lẻ, ít khái quát hơn.
Để kết luân đúng cần:
- Khái quát dấu hiệu bản chất của đối tượng.
- Quy nạp trên cùng một đối tượng.
- Số đối tượng đủ lớn.
- Được kiểm nghiệm trên thực tế.
Phân loại quy nạp.
Quy nạp hoàn toàn:
Quy nạp hoàn toàn là suy luận mà kết luận khái quát dựa
trên cơ sở nghiên cứu tất cả các đối tượng.
Quy nạp không hoàn toàn:
Quy nạp không hoàn toàn là suy luận mà kết luận khái quát
dựa trênQu cơ sở nghiên cứu một số đối tượng Cần được kiểm chứng bằng thực nghiệm hoặc suy luận diễn dịch
Trang 39CÁC PHƯƠNG PHÁP QUY NẠP KHOA HỌC
Phương pháp tương hợp
Phân tích các yếu tố dẫn đến kết quả nghiên cứu, các kết quả giống nhau, yếu tố luôn xuất hiện là nguyên nhân của kết quả đó.
Trang 40CÁC PHƯƠNG PHÁP QUY NẠP KHOA HỌC
Phương pháp tương hợp
Phân tích các yếu tố dẫn đến kết quả nghiên cứu, các kết quả giống nhau, yếu tố luôn xuất hiện là nguyên nhân của kết quả đó.
Trang 41CÁC PHƯƠNG PHÁP QUY NẠP KHOA HỌC
Phương pháp sai biệt
Phân tích một nhóm yếu tố dẫn đến kết quả nghiên cứu,
Nếu thấy vắng mặt một yếu tố thì kết quả không xuất hiện Yếu tố vắng mặt đó là nguyên nhân của kết quả nghiên cứu
Trang 42CÁC PHƯƠNG PHÁP QUY NẠP KHOA HỌC
Trang 43CÁC PHƯƠNG PHÁP QUY NẠP KHOA HỌC
Phương pháp cộng biến.
Trong những lần khảo sát, nếu ứng với sự biến đổi của một yếu tố thì có sự biến đổi của kết quả, còn các yếu tố khác vẫn giữ nguyên thì yếu tố biến đổi
là nguyên nhân của kết quả biến đổi đó
Trang 44CÁC PHƯƠNG PHÁP QUY NẠP KHOA HỌC
Phương pháp suy luận tương tự
Xem xét hai đối tượng A và B ta thấy: A có các thuộc tính m,
n, p, q, r và B có các thuộc tính m, n, p, q thì ta có thể cho rằng B có thuộc tính r
A có m, n, p, q, r
B có m, n, q, q
r cũng là thuộc tính của B
Trang 45Luận chứng (lập luận của suy luận): là các thao tác logic để liên kết luận cứ với luận đề
Trang 46Các quy tắc chứng minh
Quy tắc đối với luận đề Chân thực
Rõ ràng, ngắn gọn, đơn nghĩa chính xác,nội dung trọn vẹnLuận đề phải thống nhất
Quy tắc đối với luận cứ :
Chân thựcĐộc lập với luận đềKhông mâu thuẫnĐầy đủ
Quy tắc đối với luận chứng : Tuân thủ các quy tắc suy luận
và quy luật tư duy
Trang 47CÁC PHƯƠNG PHÁP CHỨNG MINH
bằng cách chứng minh tính giả dối của phản luận đề
Phản chứng
Thừa nhận tính chân thực của phản luận đề.Lập luận cho các luận cứ có sự mâu thuẫnLoại bỏ phản luận đề và công nhận luận đề
khẳng định luận đề là đúng
BÁC BỎ là thao tác nhằm xác định tính giả dối của luận đề