1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC BÀI SOẠN DẠY TỔNG HỢP CÁC MÔN LỚP 4 TUẦN 7 PHƯƠNG PHÁP MỚI, THEO CHUẨN KTKN MÔN HỌC VÀ BÀN TAY NẶN BỘT.

56 325 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 723,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI NÓI ĐẦU Trong giai đoạn xã hội hóa và hội nhập quốc tế hiện nay, nguồn lực con người Việt Nam trở nên có ý nghĩa quan trọng, quyết định sự thành công của công cuộc phát triển đất nước. Giáo dục ngày càng có vai trò và nhiệm vụ quan trọng trong việc xây dựng thế hệ người Việt Nam mới, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội. Đảng và nhà nước luôn quan tâm và chú trọng đến giáo dục. Với chủ đề của năm học là “Tiếp tục đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục” đối với giáo dục phổ thông. Mà trong hệ thống giáo dục quốc dân, thì bậc tiểu học là bậc nền tảng, nó có ý nghĩa vô cùng quan trọng là bước đầu hình thành nhân cách con người cũng là bậc học nền tảng nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học Trung học cơ sở. Để đạt được mục tiêu trên đòi hỏi người dạy học phải có kiến thức sâu và sự hiểu biết nhất định về nội dung chương trình sách giáo khoa, có khả năng hiểu được về tâm sinh lí của trẻ, về nhu cầu và khả năng của trẻ. Đồng thời người dạy có khả năng sử dụng một cách linh hoạt các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học phù hợp với đối tượng học sinh. Tôi nhận thấy bản thân giữ vị trí đặc biệt quan trọng trong nhà trường. Làm thế nào để đẩy mạnh sự phát triển giáo dục nói chung và làm thế nào để nâng cao chất lượng dạy học trong nhà trường. Hiện nay chủ trương của ngành là dạy học theo chuẩn kiến thức kĩ năng của môn học. Đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của học sinh: Căn cứ chuẩn kiến thức kỹ năng của chương trình lồng ghép giáo dục vệ sinh môi trường, rèn kĩ năng sống cho học sinh. Coi trọng sự tiến bộ của học sinh trong học tập và rèn luyện, động viên khuyến khích không gây áp lực cho học sinh khi đánh giá. Tạo điều kiện và cơ hội cho tất cả học sinh hoàn thành chương trình và có mảng kiến thức dành cho đối tượng học sinh năng khiếu. Ngoài ra trong quá trình thực hiện đổi mới phương pháp dạy học tiểu học căn cứ vào những nhận thức mới của học sinh về đạo đức, học tập và rèn luyện ở các em, căn cứ vào năng lực tổ chức, thiết kế và những hoạt động trong quá trình dạy học ở giáo viên. Việc nâng cao chất lượng giáo dục và giảng dạy là vô cùng cần thiết. việc đó thể hiện đầu tiên trên giáo án kế hoạch bài giảng cần đổi mới theo đối tượng học sinh. Giáo viên nghiên cứu, soạn bài, giảng bài, hướng dẫn các em tìm tòi kiến thức, việc soạn bài cũng rất cần thiết giúp giáo viên chủ động khi lên lớp. Trân trọng giới thiệu cùng quý vị thầy cô giáo, các bậc phụ huynh và các bạn đọc cùng tham khảo, trải nghiệm tài liệu: ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC BÀI SOẠN DẠY TỔNG HỢP CÁC MÔN LỚP 4 TUẦN 7 PHƯƠNG PHÁP MỚI, THEO CHUẨN KTKN MÔN HỌC VÀ BÀN TAY NẶN BỘT. Chân trọng cảm ơn

Trang 1

TƯ LIỆU CHUYÊN MÔN TIỂU HỌC.

- -ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

BÀI SOẠN DẠY TỔNG HỢP CÁC MÔN LỚP 4 TUẦN 7 PHƯƠNG PHÁP MỚI, THEO CHUẨN KTKN MÔN HỌC

VÀ BÀN TAY NẶN BỘT.

HẢI DƯƠNG – NĂM 2015

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU

Trong giai đoạn xã hội hóa và hội nhập quốc tế hiện nay, nguồnlực con người Việt Nam trở nên có ý nghĩa quan trọng, quyết định sựthành công của công cuộc phát triển đất nước Giáo dục ngày càng cóvai trò và nhiệm vụ quan trọng trong việc xây dựng thế hệ người ViệtNam mới, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội Đảng và nhànước luôn quan tâm và chú trọng đến giáo dục Với chủ đề của nămhọc là “Tiếp tục đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục”đối với giáo dục phổ thông Mà trong hệ thống giáo dục quốc dân, thìbậc tiểu học là bậc nền tảng, nó có ý nghĩa vô cùng quan trọng làbước đầu hình thành nhân cách con người cũng là bậc học nền tảngnhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triểnđúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩnăng cơ bản để học sinh tiếp tục học Trung học cơ sở Để đạt đượcmục tiêu trên đòi hỏi người dạy học phải có kiến thức sâu và sự hiểubiết nhất định về nội dung chương trình sách giáo khoa, có khả nănghiểu được về tâm sinh lí của trẻ, về nhu cầu và khả năng của trẻ.Đồng thời người dạy có khả năng sử dụng một cách linh hoạt cácphương pháp và hình thức tổ chức dạy học phù hợp với đối tượnghọc sinh Tôi nhận thấy bản thân giữ vị trí đặc biệt quan trọng trongnhà trường Làm thế nào để đẩy mạnh sự phát triển giáo dục nóichung và làm thế nào để nâng cao chất lượng dạy học trong nhàtrường Hiện nay chủ trương của ngành là dạy học theo chuẩn kiếnthức kĩ năng của môn học Đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả họctập và rèn luyện của học sinh:

- Căn cứ chuẩn kiến thức kỹ năng của chương trình lồng ghépgiáo dục vệ sinh môi trường, rèn kĩ năng sống cho học sinh

- Coi trọng sự tiến bộ của học sinh trong học tập và rèn luyện,động viên khuyến khích không gây áp lực cho học sinh khi đánh giá.Tạo điều kiện và cơ hội cho tất cả học sinh hoàn thành chương trình

và có mảng kiến thức dành cho đối tượng học sinh năng khiếu

Trang 3

Ngoài ra trong quá trình thực hiện đổi mới phương pháp dạy học tiểuhọc căn cứ vào những nhận thức mới của học sinh về đạo đức, họctập và rèn luyện ở các em, căn cứ vào năng lực tổ chức, thiết kế vànhững hoạt động trong quá trình dạy học ở giáo viên Việc nâng caochất lượng giáo dục và giảng dạy là vô cùng cần thiết việc đó thểhiện đầu tiên trên giáo án - kế hoạch bài giảng cần đổi mới theo đốitượng học sinh Giáo viên nghiên cứu, soạn bài, giảng bài, hướng dẫncác em tìm tòi kiến thức, việc soạn bài cũng rất cần thiết giúp giáoviên chủ động khi lên lớp

Trân trọng giới thiệu cùng quý vị thầy cô giáo, các bậc phụhuynh và các bạn đọc cùng tham khảo, trải nghiệm tài liệu: ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC BÀI SOẠN DẠY TỔNG HỢP CÁC MÔN LỚP 4 TUẦN

7 PHƯƠNG PHÁP MỚI, THEO CHUẨN KTKN MÔN HỌC VÀ BÀN TAY NẶN BỘT.

Chân trọng cảm ơn!

Trang 4

ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

BÀI SOẠN DẠY TỔNG HỢP CÁC MÔN LỚP 4 TUẦN 7 PHƯƠNG PHÁP MỚI, THEO CHUẨN KTKN MÔN HỌC

I.MỤC TIÊU: Áp dụng PP Bàn tay nặn bột cả bài:

+Nêu được dấu hiệu và tác hại của bệnh béo phì

+Sau khi học Nêu được nguyên nhân và cách phòng bệnh do ăn thừachất dinh dưỡng

+Có ý thức phòng tránh bệnh béo phì và vận động mọi người cùngphòng và chữa bệnh béo phì

II: ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Các hình minh hoạ trang 28, 29 / SGK

-Bảng lớp chép sẵn các câu hỏi -Phiếu ghi các tình huống

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Kiểm tra bài cũ: Yêu cầu 3 HS lên bảng trả lời câu hỏi:

a) Vì sao trẻ nhỏ bị suy dinh dưỡng ? Làm thế nào để phát hiện ratrẻ bị suy dinh dưỡng?

b) Em hãy kể tên một số bệnh do ăn thiếu chất dinh dưỡng?

c) Em hãy nêu cách đề phòng các bệnh do ăn thiếu chất dinhdưỡng?

+HS trả lời, HS dưới lớp nhận xét và bổ sung câu trả lời của bạn.GVnhận xét và cho điểm

Trang 5

2 Bài mới:

Hoạt động dạy Hoạt động học

1 Tình huống xuất phát và nêu vấn đề:

GV Hỏi:

+Nếu ăn thiếu chất dinh dưỡng sẽ bị

mắc bệnh gì?

+Nếu ăn thừa chất dinh dưỡng cơ thể

con người sẽ như thế nào?

H: Nếu ăn quá thừa chất dinh dưỡng có

thể sẽ béo phì Vậy béo phì là tác hại gì?

Nguyên nhân và cách phòng tránh béo phì

như thế nào?

2 Biểu tượng ban đầu của HS:

GV yêu cầu HS trình bày (cá nhân) bằng

lời những hiểu biết của mình trước lớp

Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước ý trả

lời em cho là đúng:

* GV tổ chức cho những em có cùng biểu

tượng về cùng một nhóm

3 Đề xuất câu hỏi và phương án tìm tòi

GV tổ chức cho HS thảo luận, đề xuất các

c) Khi lớn sẽ có nguy cơ bị bệnh tim

mạch, cao huyết áp và rối loạn về khớp

- HS suy nghĩ để tìmcâu trả lời

- HS trình bày quanđiểm của mình (HS cóthể nêu:

1) Dấu hiệu để pháthiện trẻ em bị béo phìlà:

a) Có những lớp mỡquanh đùi, cánh taytrên, vú và cằm

b) Mặt to, hai máphúng phíng, bụng tophưỡn ra hay tròntrĩnh

c) Cân nặng hơn sovới những người cùngtuổi và cùng chiều cao

từ 5kg trở lên

d) Bị hụt hơi khi gắngsức

- HS lập thành nhómmới

- HS có thể đề xuất:Đọc SGK, xemphim,báo, tìm kiếm

Trang 6

a) Có, vì béo phì liên quan đến các bệnh

tim mạch, cao huyết áp và rối loạn khớp

xương

b) Không, vì béo phì chỉ là tăng trọng

lượng cơ thể

4 thực hiện phương án tìm tòi:

- Yêu cầu các nhóm nhận Phiếu ghi các

tình huống

5 Kết luận kiến thức:

- GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết

quả

-Nhận dạng dấu hiệu béo phì ở trẻ em

-Nêu được tác hại của bệnh béo phì

GV kết luận: Nguyên nhân gây béo phì

chủ yếu là do ăn quá nhiều sẽ kích thích

sự sinh trưởng của tế bào mỡ mà lại ít

hoạt động nên mỡ trong cơ thể tích tụ

ngày càng nhiều Rất ít trường hợp béo

phì là do di truyền hay do bị rối loạn nội

tiết Khi đã bị béo phì cần xem xét, cân

đối lại chế độ ăn uống, đi khám bác sĩ

ngay để tìm đúng nguyên nhân để điều trị

hoặc nhận được lời khuyên về chế độ dinh

dưỡng hợp lí, phải năng vận động, luyện

tập thể dục thể thao.

* Liên hệ thực tế:

- Béo phì có phải là bệnh không?

- Khi bị béo phì ta phải làm thế nào?

- Những người bị béo phì có nguy cơ

thường mắc những bệnh gì?

thông tin trên mạng,tham khảo ý kiến ngườilớn, …

- HS trả lời theo suynghĩ của mình

- Các nhóm đề xuất ýkiến, sau đó tập hợp ýkiến của nhóm

- Các nhóm trình bày

ví dụ từ thực tế các emtìm được nhóm đềxuất

- Các nhóm khác có thểđặt câu hỏi cho nhómbạn

- HS trả lời theo ýriêng

HS kết luận:

- HS có thể trả lời : Béo phì là lớn con, tocon , mập,………

Là bệnh cần chửa trịđúng cách, không cầnchửa trị, chỉ ăn đúngcách, theo dỏi theo chỉdẩn của bác sỉ

Chúng ta cần luôn có ý thức phòng tránh bệnh béo phì, vận động mọi người cùng tham gia tích cực tránh bệnh béo phì Vì béo phì có nguy cơ mắc các bệnh

Trang 7

về tim, mạch, tiểu đường, tăng huyết áp,

2 L

ịch sử CHIẾN THẮNG BẠCH ĐẰNG

DO NGÔ QUYỀN LÃNH ĐẠO Năm 938 (21)

I MỤC TIÊU: Học xong bài này, HS biết:

- Vì sao có trận Bạch Đằng

- Kể tên được diễn biến chính của trận Bạch Đằng

- Trình bày được ý nghĩa của trận Bạch Đằng đối với lịch sử dân tộc

II ĐỒ DÙNG: - Hình vẽ SGK phóng to, phiếu HT: VBT Lịch sử

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

1 KT bài cũ: Giờ trước học bài gì?

? Nêu nguyên nhân của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng?

? Nêu kết quả của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng?

? Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng có ý nghĩa gì?

2 Bài mới:

*HĐ1: Làm việc cá nhân: Tìm hiểu về con người Ngô Quyền

+ Mục tiêu: HS biết tiểu sử của Ngô Quyền

Trang 8

? Ngô Quyền là người

- Ngô Quyền là người Đường Lâm Hà Tây

- Ngô Quyền là người có tài, yêu nước

- Ông là con rể của Dương Đình Nghệ, người đã đứng lên đánh đuổi bọn đô hộ Nam Hán, giành thắng lợi năm 938

Công Tiễn đã cho người sang cầu cứu nhàNam Hán, nhân cớ đó nhà Nam Hán đemquân sang xâm chiếm nước ta Biết tin, NgôQuyền bắt giết Kiều Công Tiễn và chuẩn bịđón đánh giặc xâm lược

- Trận Bạch Đằng diễn ra trận sông BạchĐằng, ở tỉnh Quảng Ninh vào cuối năm 938

- Ngô Quyền dùng kế chôn cọc nhọn quân Nam Hán đến cửa sông vào lúc thuỷtriều lên, nước dâng cao che lấp các cọc gỗ.Ngô Quyền cho thuyền ra khiêu chiến chờlúc thuỷ triều xuống quân ta phản công giặc hốt hoảng bỏ chạy va vào cọc Khôngtiến không lùi được

- Quân ta thắng lớn Quân Nam Hán hoàn toàn thất bại

Trang 9

*HĐ3: Kết quả của chiến thắng Bạch Đằng.

+ Mục tiêu: Biết Kết quả của chiến thắng Bạch Đằng

3/ Củng cố- dặn dò: Nếu còn thời gian thì cho HS chơi trò chơi thi

TL nhanh

(GV hướng dẫn cách chơi và nêu CH)

? Nêu nguyên nhân của trận Bạch Đằng?

? Nêu diễn biến của trận Bạch Đằng?

? Trận Bạch Đằng có ý nghĩa như thế nào đối với lịch sử của Dt ta?

- NX giờ học BTVN: Học thuộc bài, CB bài 6: ôn tập

3 Đạo đức TIẾT KIỆM THỜI GIỜ (14)

I MỤC TIÊU: Học xong bài này, HS có khả năng:

+Nêu được ví dụ về tiết kiệm thời giờ

+Biết được lợi ích của tiết kiệm thời giờ

+Bước đầu biết sử dụng thời gian học tập, sinh hoạt hằng ngày mộtcách hợp lý

II ĐỒ DÙNG: +SGK, VBT Đạo đức lớp 4

+ Các câu truyện, tấm gương về tiết kiệm thời giờ

* Điều chỉnh: Không yêu cầu học sinh lựa chọn phương án phân vân

trong các tình huống bày tỏ thái độ của mình về các ý kiến: tán

thành, phân vân hay không tán thành mà chỉ có hai phương án: tán thành và không tán thành

Trang 10

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

1) Kiểm tra bài cũ:

- Gv kiểm tra 2 hs (nêu phần ghi nhớ của giờ học trước)

- Vì sao phải tiết kiệm tiền của? Hs nhận xét Gv chốt lại

2) Bài mới: a) Giới thiệu bài

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1.Ổn định

2.KTBC

-GV nêu yêu cầu kiểm tra: liên hệ thực tế

những việc cần làm để tiết kiệm cho gia đình

-GV yêu cầu HS thảo luận theo 3 câu hỏi:

+Mi-chi-a có thói quen sử dụng thời giờ như

thế nào?

+Chuyện gì đã xảy ra với Mi-chi-a trong

cuộc thi trượt tuyết?

+Sau chuyện đó, Mi-chi-a đã hiểu ra điều gì?

-GV kết luận: Mỗi phút đều đáng quý.

Chúng ta phải tiết kiệm thời giờ.

*Hoạt động 2: Xử lí tình huống: (BT2-SGK,

BT1-VBT)

-GV chia 6 nhóm và giao nhiệm vụ cho mỗi

nhóm thảo luận về một tình huống

Nhóm 1, 2: Điều gì sẽ xảy ra nếu HS đến

phòng thi muộn

Nhóm 3, 4: Nếu hành khách đến muộn giờ

-Hát

-3 HS thực hiện.-Lớp nhận xét, bổsung

-HS thảo luận

-3 HS trả lời-Lớp nhận xét bổsung

-Cả lớp trao đổi, thảoluận:

-Đại diện nhóm trìnhbày

+HS đến phòng thi muộn có thể không được vào thi hoặc ảnh hưởng xấu đến kết quả bài thi.

Trang 11

tàu, máy bay thì điều gì sẽ xảy ra?

Nhóm 5, 6: Điều gì sẽ xảy ra nếu người

bệnh được đưa đến bệnh viện cấp cứu chậm?

-GV kết luận: Nếu ta không biết trân trọng

thời giờ thì sẽ gây ra những hậu quả rất

đáng tiếc

-Yêu cầu HS rút ra bài học ghi nhớ

*Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ (BT3-SGK/16,

BT3, 4-VBT/16)

-GV lần lượt nêu từng ý kiến trong bài tập 3

Em hãy cùng các bạn trong nhóm trao đổi và

bày tỏ thái độ về các ý kiến sau (Tán thành,

phân vân hoặc không tán thành)

a Thời giờ là thứ ai cũng có, chẳng mất tiền

mua nên không cần tiết kiệm

b Tiết kiệm thời giờ là học suốt ngày, không

Yêu cầu HS liên hệ bản thân: Em đã biết tiết

kiệm thời giờ chưa? Hãy trao đổi với bạn bên

cạnh 1 số việc cụ thể mà em đã làm để tiết

kiệm thời giờ

+Hành khách đến muộn có thể bị nhỡ tàu, nhỡ máy bay +Người bệnh được đưa đến bệnh viện cấp cứu chậm có thể

bị nguy hiểm đến tính mạng

-HS làm bài VBT(Bài 1-VBT trang15)

-Vài HS đọc ghi nhớtrong SGK trang 15

-HS bày tỏ thái độtheo các phiếu màutheo quy ước

-HS giải thích về lí

do lựa chọn củamình

-HS tự làm bài -HS cả lớp thực hiện

Trang 12

Buổi chiều: Thứ ba ngày 7 tháng 10 năm 2014

Lớp 4A 1.Khoa học

PHÒNG B ỆNH BÉO PHÌ (28)

I.MỤC TIÊU: Áp dụng PP Bàn tay nặn bột cả bài:

+Nêu được dấu hiệu và tác hại của bệnh béo phì

+Sau khi học Nêu được nguyên nhân và cách phòng bệnh do ăn thừachất dinh dưỡng

+Có ý thức phòng tránh bệnh béo phì và vận động mọi người cùngphòng và chữa bệnh béo phì

II: ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Các hình minh hoạ trang 28, 29 / SGK

-Bảng lớp chép sẵn các câu hỏi - Phiếu ghi các tìnhhuống

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Kiểm tra bài cũ: Yêu cầu 3 HS lên bảng trả lời câu hỏi:

a) Vì sao trẻ nhỏ bị suy dinh dưỡng? Làm thế nào để phát hiện ratrẻ bị suy dinh dưỡng?

b) Em hãy kể tên một số bệnh do ăn thiếu chất dinh dưỡng?

c) Em hãy nêu cách đề phòng các bệnh do ăn thiếu chất dinhdưỡng?

+HS trả lời, HS dưới lớp nhận xét và bổ sung câu trả lời của bạn.GVnhận xét và cho điểm

2 Bài mới:

Hoạt động dạy Hoạt động học

1 Tình huống xuất phát và nêu vấn đề:

GV Hỏi:

+Nếu ăn thiếu chất dinh dưỡng sẽ bị

+Sẽ bị suy dinh dưỡng.+Cơ thể sẽ phát béo phì

Trang 13

mắc bệnh gì?

+Nếu ăn thừa chất dinh dưỡng cơ thể

con người sẽ như thế nào?

H: Nếu ăn quá thừa chất dinh dưỡng có

thể sẽ béo phì Vậy béo phì là tác hại gì?

Nguyên nhân và cách phòng tránh béo phì

như thế nào?

2 Biểu tượng ban đầu của HS:

GV yêu cầu HS trình bày (cá nhân) bằng

lời những hiểu biết của mình trước lớp

Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước ý trả

lời em cho là đúng:

* GV tổ chức cho những em có cùng biểu

tượng về cùng một nhóm

3 Đề xuất câu hỏi và phương án tìm tòi

GV tổ chức cho HS thảo luận, đề xuất các

c) Khi lớn sẽ có nguy cơ bị bệnh tim

mạch, cao huyết áp và rối loạn về khớp

xương

d) Tất cả các ý trên điều đúng

H: Béo phì có phải là bệnh không? Vì

sao?

a) Có, vì béo phì liên quan đến các bệnh

tim mạch, cao huyết áp và rối loạn khớp

xương

b) Không, vì béo phì chỉ là tăng trọng

lượng cơ thể

- HS suy nghĩ để tìm câutrả lời

- HS trình bày quanđiểm của mình (HS cóthể nêu:

1) Dấu hiệu để pháthiện trẻ em bị béo phìlà:

a) Có những lớp mỡquanh đùi, cánh tay trên,

vú và cằm

b) Mặt to, hai máphúng phíng, bụng tophưỡn ra hay tròn trĩnh c) Cân nặng hơn so vớinhững người cùng tuổi

và cùng chiều cao từ5kg trở lên

d) Bị hụt hơi khi gắngsức

- HS lập thành nhómmới

- HS có thể đề xuất: ĐọcSGK, xem phim,báo,tìm kiếm thông tin trênmạng, tham khảo ý kiếnngười lớn, …

- HS trả lời theo suynghĩ của mình

- Các nhóm đề xuất ýkiến, sau đó tập hợp ýkiến của nhóm

Trang 14

4 thực hiện phương án tìm tòi:

- Yêu cầu các nhóm nhận Phiếu ghi các

tình huống

5 Kết luận kiến thức:

- GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết

quả

-Nhận dạng dấu hiệu béo phì ở trẻ em

-Nêu được tác hại của bệnh béo phì

GV kết luận: Nguyên nhân gây béo phì

chủ yếu là do ăn quá nhiều sẽ kích thích

sự sinh trưởng của tế bào mỡ mà lại ít

hoạt động nên mỡ trong cơ thể tích tụ

ngày càng nhiều Rất ít trường hợp béo

phì là do di truyền hay do bị rối loạn nội

tiết Khi đã bị béo phì cần xem xét, cân

đối lại chế độ ăn uống, đi khám bác sĩ

ngay để tìm đúng nguyên nhân để điều trị

hoặc nhận được lời khuyên về chế độ dinh

dưỡng hợp lí, phải năng vận động, luyện

tập thể dục thể thao.

* Liên hệ thực tế:

- Béo phì có phải là bệnh không?

- Khi bị béo phì ta phải làm thế nào?

- Những người bị béo phì có nguy cơ

thường mắc những bệnh gì?

- Các nhóm trình bày ví

dụ từ thực tế các em tìmđược nhóm đề xuất

- Các nhóm khác có thểđặt câu hỏi cho nhómbạn

- HS trả lời theo ý riêng

HS kết luận:

- HS có thể trả lời : Béo phì là lớn con, tocon, mập,………

Là bệnh cần chửa trịđúng cách, không cầnchửa trị, chỉ ăn đúngcách, theo dỏi theo chỉdẩn của bác sỉ

Chúng ta cần luôn có ý thức phòng tránh bệnh béo phì, vận động mọi người cùng tham gia tích cực tránh bệnh béo phì Vì béo phì có nguy

cơ mắc các bệnh về tim, mạch, tiểu đường, tăng huyết áp, …

Trang 15

2 L

ịch sử CHIẾN THẮNG BẠCH ĐẰNG

DO NGÔ QUYỀN LÃNH ĐẠO Năm 938 (21)

I MỤC TIÊU : Học xong bài này, HS biết:

- Vì sao có trận Bạch Đằng

- Kể tên được diễn biến chính của trận Bạch Đằng

- Trình bày được ý nghĩa của trận Bạch Đằng đối với lịch sử dân tộc

II ĐỒ DÙNG: - Hình vẽ SGK phóng to, phiếu HT: VBT Lịch sử

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

1 KT bài cũ: Giờ trước học bài gì?

? Nêu nguyên nhân của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng?

? Nêu kết quả của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng?

? Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng có ý nghĩa gì?

2 Bài mới:

*HĐ1: Làm việc cá nhân: Tìm hiểu về con người Ngô Quyền

+ Mục tiêu: HS biết tiểu sử của Ngô Quyền

? Ngô Quyền là người

- Ngô Quyền là người Đường Lâm Hà Tây

- Ngô Quyền là người có tài, yêu nước

- Ông là con rể của Dương Đình Nghệ, người đã đứng lên đánh đuổi bọn đô hộ Nam Hán, giành thắng lợi năm 938

*HĐ2: Trận Bạch Đằng

+ Mục tiêu: Biết nguyên nhân, diễn biến và kết quả của trận Bạch Đằng

Trang 16

Quân Nam Hán hoàn toàn thất bại

- Tạo nhóm 6- TL Đại diện nhóm báo cáo

- Trận Bạch Đằng diễn ra trận sông BạchĐằng, ở tỉnh Quảng Ninh vào cuối năm 938

- Ngô Quyền dùng kế chôn cọc nhọn quânNam Hán đến cửa sông vào lúc thuỷ triều lên,nước dâng cao che lấp các cọc gỗ Ngô Quyềncho thuyền ra khiêu chiến chờ lúc thuỷ triềuxuống quân ta phản công giặc hốt hoảng bỏchạy va vào cọc Không tiến không lùi được

- Quân ta thắng lớn Quân Nam Hán hoàn toàn thất bại

*HĐ3: Kết quả của chiến thắng Bạch Đằng

+ Mục tiêu: Biết Kết quả của chiến thắng Bạch Đằng

3/ Củng cố- dặn dò: Nếu còn thời gian thì cho HS chơi trò chơi thi

TL nhanh

(GV hướng dẫn cách chơi và nêu CH)

? Nêu nguyên nhân của trận Bạch Đằng?

? Nêu diễn biến của trận Bạch Đằng?

Trang 17

? Trận Bạch Đằng có ý nghĩa như thế nào đối với lịch sử của Dt ta?

- NX giờ học BTVN: Học thuộc bài, CB bài 6: ôn tập

3 Hoạt động giáo dục NGLL

*Điều chỉnh: Thực hành kĩ năng sống

Bài 4: TƯ DUY TÍCH CỰC

I.MỤC TIÊU : Sau bài học HS biết:

- Biết cách nhận xét người khác một cách tốt nhất

- Luôn nhìn mọi thứ theo hướng tích cực

- Giáo dục cho HS kĩ năng giao tiếp, kĩ năng tư duy sáng tạo và kĩ năng tự nhận thức.

II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

*HĐ1: GV nêu yêu cầu giờ học

- Hướng dẫn HS làm bài tập vào vở trang 17

- HS làm bài, GV theo dõi, đưa ra kết luận đúng: Thông tin tiêu cực

là lời chê

- Hướng dẫn HS xử lí tình huống:

Trang 18

- HS đọc 2 tình huống ở vở thực hành trang 17, GV hướng dẫn HSkhi nhận xét về người khác, em cần khen trước, tìm ra những điểmtốt của bạn Bốp hay bạn Bi để khen bạn.

- HS thảo luận nhóm 4, trình bày ý kiến trước lớp

- GV theo dõi, đưa ra kết luận đúng:

b) Đề xuất giải pháp:

- Yêu cầu Hs thảo luận theo nhóm đôi cùng bàn

- HD HS làm bài tập vào vở trang 18

- HS làm bài, GV theo dõi, đưa ra kết luận đúng:

1.Sau khi khen điểm tốt của bạn, em sẽ đưa ra giải pháp

2 Em chọn cách nhận xét sau cho hai tình huống phần 1:

+ TH1: Bốp, bộ quần áo cậu mặc rất gọn gàng, sạch sẽ, cậu chải đầucho tóc mượt hơn thì thật tuyệt

+ TH2: Bi, khi thuyết trình cậu đã dùng tay minh họa rất đẹp, cậucòn di chuyển và biết quan tâm tới người nghe Cậu nói to và rõ rànghơn thì quá hay

Rút ra bài học: Khi nhận xét người khác, em nên khen trước, đề xuấtthay đổi sau

VD: Bộ quần áo của cậu vừa vặn và đẹp thế, cậu chải đầu thật mượtthì còn đẹp hơn nữa

- Gọi 2 – 3 HS đọc lại bài học

- Yêu cầu Hs thảo luận theo nhóm đôi cùng bàn: Em quay sang bạnbên cạnh và nhận xét về bạn

* HĐ3: Tư duy tích cực

a) Nhìn vào mặt tích cực

- HD HS làm bài tập vào vở trang 19

- HS làm bài, GV theo dõi, đưa ra kết luận đúng: Chọn cách nhậnxét: cốc nước này chứa một nửa nước

Rút ra bài học: + Sự thật vẫn vậy, kết quả khác nhau là do cách nhìncủa mỗi người

+ Khi nhìn sự vật quanh mình, em nên nhìn tổng thể cả mặt tốt vàmặt xấu của nó Sau đó tập trung vào mặt tích cực để năng lượng lênnão người và chúng ta có giải pháp cho mình

Trang 19

- HD HS thực hành theo cá nhân: Điền vào chỗ trống để hoàn chỉnhcác câu sau ( VTH trang 20)

+ Nếu em bị tắc đường và kẹt xe thì……

+ Nếu em vừa nhận một điểm kém thì………

+ Nếu em vừa bị mất một món đồ mình yêu tích thì……

b) Hướng tới giải pháp tích cực:

- Hướng dẫn HS thảo luận nhóm đôi cùng bàn:

1 Cái gì đây? Em thấy cái gì ? (Đây là một tờ giấy trắng có mộtchấm đen.)

2 Đây là một tờ giấy trắng có một chấm đen, liệu có vì chấm đen đó

mà em vứt cả tờ giấy đi không? ( Không)

- Gọi 2 – 3 HS đọc bài thơ ở VTH trang 20

- Hướng dẫn HS thực hành theo nhóm đôi cùng bàn: Dùng sáp màu

và dụng cụ em có thể biến tờ giấy sau (VTH trang 21) thành một bứctranh có ý nghĩa

- Nhận xét đánh giá giờ học

Trang 20

Buổi sáng: Thứ tư ngày 8 tháng 10 năm 2014

II ĐỒ DÙNG: - Bảng phụ chép đoạn luyện đọc.

*Điều chỉnh: Không hỏi câu hỏi 3, câu hỏi 4.

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của Gv Hoạt động của Hs

1) Kiểm tra bài cũ:

- Gv kiểm tra 2 hs đọc và trả lời câu

hỏi bài: Trung thu độc lập

2) Bài mới

a) Giới thiệu bài

b) Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu

*Tìm hiểu bài: Gv đàm thoại cùng

hs câu hỏi 1, 2 trong sgk

- 2 hs đọc bài, trả lời câuhỏi

- 1hs đọc toàn bài - lớp chú

ý nghe

- hs đọc tiếp nối theo đoạnkết hợp giải nghĩa một số từkhó có trong sgk

- Luyện đọc theo cặp

Trang 21

*Tìm hiểu bài: Gv đàm thoại cùng

hs câu hỏi 3, 4 trong sgk

- Màn 2 cho em biết điều gì?

- Gv chốt ý chính màn 2

- Gv chốt nội dung bài

- Hướng dẫn đọc diễn cảm theo cách

phân vai

3) Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét giờ học

- Hs đọc thầm, trả lời câuhỏi

- Hs khá, giỏi trả lời

*Những phát minh của cácbạn thể hiện mơ ước củacon người.- Hs yếu nhắc lại

- 8 hs thi đọc diễn cảm màn

1

- hs nhận xét và bình chọnbạn đọc hay

- hs đọc tiếp nối theo đoạnkết hợp giải nghĩa một số từkhó có trong sgk

- Luyện đọc theo cặp

- Hs đọc thầm lướt sgk vàtrả lời câu hỏi 3- 4

*Giới thiệu những trái cây

kì lạ ở Vương quốcTươnglai

- 1 - 2 hs đọc nội dung bài

- 6 hs Thi đọc diễn cảmmàn 2

- hs nhận xét và bình chọnbạn đọc hay

Trang 22

2

Toán

Tiết 33: TÍNH CHẤT GIAO HOÁN CỦA PHÉP CỘNG

(42)

I MỤC TIÊU: Giúp học sinh nhận biết được:

- Nhận biết tính chất giao hoán của phép cộng

- áp dụng tính chất giao hoán của phép cộng để thử phép cộng và giải các bài toán có liên quan

- Rèn tính cẩn thận cho HS

II ĐỒ DÙNG +G: Bảng phụ ghi bài tập 2.

+H: SGK, vở ô li, vở BT toán

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Nội dung Cách thức tiến hành

I Kiểm tra bài cũ:

4P

- Bài 4 trang 42

II Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

để dẫn dắt sang bài mới

G: Dẫn dắt từ bài cũ

- Treo bảng phụ, H đọc số trongbảng

- 3H lên thực hiện, mỗi em hoànthành một cột

H: So sánh giá trị của biểu thức

Trang 23

3 Thực hành

20P

* Bài1: Nêu kết quả tính:

* Bài 2: Viết số hoặc chữ thích

hợp vào chỗ …

- Vì khi đổi chỗ… thì tổng

không thay đổi

* Bài 3 a: Điền dấu thích hợp

- Lên bảng chữa bài (2H)G? Vì sao em viết được như vậy?

H: Nêu yêu cầu BT

H Làm bài vào vở, chữa và giảithích vì sao điền dấu (>, <, = )

H Nêu lại công thức và qui tắccủa túnh chất giao hoán của phépcộng

G Nhận xét tiết học, giao bài vềnhà Bài 3 b trang 43

3

Địa lí MỘT SỐ DÂN TỘC Ở TÂY NGUYÊN (84) I.MỤC TIÊU: Học xong bài này HS biết:

- Một số dân tộc ở Tây Nguyên

-Trình bày được đặc điểm tiêu biểu về dân cư, buôn làng, sinh hoạt, trang phục, lễ hội của một số dân tộc ở Tây Nguyên

- Mô tả về nhà rông ở Tây Nguyên

- Dựa vào tranh, ảnh, lược đồ để tìm ra KT

Trang 24

- Yêu quý các dân tộc ở Tây Nguyên và có ý thức tôn trọng truyền thống văn ha của các dân tộc.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phiếu học tập

- Tranh, ảnh về nhà ở, trang phục lễ hội các loại nhạc cụdân tộccủa Tây Nguyên

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 KT bài cũ: ? Nêu tên các cao nguyên ở Tây Nguyên?

? Khí hậu ở Tây Nguyên có mấy mùa? Là mùa nào?

- Mô tả cảnh mùa mưa và mùa khô ở Tây Nguyên ?

2 Bài mới: GT bài: Ghi đầu bài

a, Tây Nguyên nơi có nhiều dân tộc sinh sống

HĐ1: Làm việc cá nhân

Mục tiêu: Biết một số dân tộc ở Tây Nguyên

Bước1:

Bước2: Trả lời câu hỏi

? Kể tên một số dân tộc ở Tây

Nguyên?

? Trong các dân tộc kể trên, những

dân tộc nào sống lâu đời ở Tây

Nguyên?

? Những dân tộc nào từ nơi khác

đến?

? Mỗi dân tộc ở Tây Nguyên có

những đặc điểm gì riêng biệt (tiếng

nói, tập quán, sinh hoạt)?

? Để Tây Nguyên ngày càn giàu đẹp,

nhà nước ta và các dân tộc ở đây đã

và đang làm gì?

* GV: Tây Nguyêntuy có nhiều dân

tộc cùng chung sống nhưng nơi đây

lại là nơi thưa dân nhất nước ta

- Đọc SGK + TLCH(mục 1)

- Ê- đê, Ba - na, Xơ - đăng,

- Ê - đê, Ba - na, Gia - rai, Xơ

- đăng

- Tày, Mông, Dao, Kinh

- Tiếng nói, tập quán sinh hoạt riêng

- Chung sức xây dựng Tây Nguyên trở lên ngày càng giàu đẹp

- Nghe

b, Nhà rông ở Tây Nguyên:

HĐ2: Làm vệuc theo nhóm

Trang 25

Muc tiêu: Biết đặc điểm nhà rông và buôn làng ở Tây Nguyên.

Bước1:

Bước2: Các nhóm báo cáo

? Mỗi buôn ở TN thường có ngôi

- Sinh hoạt tập thể, hội họp, tiếp kháchcủa buôn

- Giàu có, thịnh vượng của buôn

- Đại diện nhóm báo cáo

- Nam đóng khố, nữ thường quấnváy

- Vào mùa xuân sau mỗi vụ thu hoạch

- Múa hát, uống rượu cần

3 Tổng kết - dặn dò:

? Nêu đặc điểm tiêu biểu về dân cư, buôn làng và sinh hoạt củangười dân ở TN?

- NX giờ học:

Trang 26

- Giáo dục HS lòng ham học toán.

II ĐỒ DÙNG: - Bảng phụ chép bài tập số 4, bảng con

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

1) Kiểm tra bài cũ:

- Gv nêu 2 phép tính: 35146 + 19653 ; 593194 - 867288 , gọi 2 hs lên bảng làm - hs khác làm bảng con

- Gv nhận xét chốt kết quả đúng

2)Bài mới: a) Giới thiệu và ghi tên bài.

Hoạt động của Gv Hoạt động của Hs

*Bài tập 3: Số Hs của khối Bốn

- 1hs đọc và nêu yêu cầu BT

- 4 Hs thực hiện trên bảng, cả lớplàm vào bảng con - Hs khá, giỏinhận xét kết quả

- 2 em làm trên bảng, cả lớp làmvào vở, nhận xét

- 1 Hs đọc Bt

- 1 hs giải trên bảng, lớp làm bàivào vở

+Khối lớp năm có số H/S là:

Trang 27

là 568 Hs, số Hs khối Năm

nhiều hơn khối Bốn là 28em

Hỏi cả hai khối có bao nhiêu

4B trồng được nhiều hơn lớp

4A là 124 cây Hỏi trung bình

mỗi lớp trồng được bao nhiêu

568 + 596 = 1164 (học sinh)

Đáp số: 1164học sinh

- 1 HS đọc yêu cầu bài

- HS làm vở, 1 HS làm bảng

+Lớp 4B trồng được số cây là:

876 + 124 = 1000(cây)+ Trung bình mỗi lớp trồng được

số cây:

(876 + 1000) : 2 = 938 (Cây)

Đáp số: 938cây

+ Chữa chung cả lớp

- Bt dành cho Hs khá giỏi làm

thêm.

*Tổng trên có 20 số hạng….Đ/s:210

+ Chữa bài, lắng nghe, tiếp thu

Buổi chiều: Thứ tư ngày 8 tháng 10 năm 2014

Lớp 4D 1.Tập đọc

Ở VƯƠNG QUỐC TƯƠNG LAI (70).

Trang 28

II ĐỒ DÙNG: - Bảng phụ chép đoạn luyện đọc.

*Điều chỉnh: Không hỏi câu hỏi 3, câu hỏi 4.

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của Gv Hoạt động của Hs

1) Kiểm tra bài cũ:

- Gv kiểm tra 2 hs đọc và trả lời

câu hỏi bài: Trung thu độc lập

*Tìm hiểu bài: Gv đàm thoại cùng

hs câu hỏi 1, 2 trong sgk

- hs đọc tiếp nối theo đoạn kếthợp giải nghĩa một số từ khó

- 8 hs thi đọc diễn cảm màn 1

- hs nhận xét và bình chọnbạn đọc hay

Ngày đăng: 14/03/2015, 07:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

II. ĐỒ DÙNG:    - Bảng phụ chép bài tập số 4, bảng con. - ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC  BÀI SOẠN DẠY TỔNG HỢP  CÁC  MÔN  LỚP  4 TUẦN  7   PHƯƠNG PHÁP MỚI,  THEO CHUẨN KTKN MÔN HỌC  VÀ BÀN TAY NẶN BỘT.
Bảng ph ụ chép bài tập số 4, bảng con (Trang 26)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w