LỜI NÓI ĐẦU Trong giai đoạn xã hội hóa và hội nhập quốc tế hiện nay, nguồn lực con người Việt Nam trở nên có ý nghĩa quan trọng, quyết định sự thành công của công cuộc phát triển đất nước. Giáo dục ngày càng có vai trò và nhiệm vụ quan trọng trong việc xây dựng thế hệ người Việt Nam mới, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội. Đảng và nhà nước luôn quan tâm và chú trọng đến giáo dục. Với chủ đề của năm học là “Tiếp tục đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục” đối với giáo dục phổ thông. Mà trong hệ thống giáo dục quốc dân, thì bậc tiểu học là bậc nền tảng, nó có ý nghĩa vô cùng quan trọng là bước đầu hình thành nhân cách con người cũng là bậc học nền tảng nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học Trung học cơ sở. Để đạt được mục tiêu trên đòi hỏi người dạy học phải có kiến thức sâu và sự hiểu biết nhất định về nội dung chương trình sách giáo khoa, có khả năng hiểu được về tâm sinh lí của trẻ, về nhu cầu và khả năng của trẻ. Đồng thời người dạy có khả năng sử dụng một cách linh hoạt các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học phù hợp với đối tượng học sinh. Tôi nhận thấy bản thân giữ vị trí đặc biệt quan trọng trong nhà trường. Làm thế nào để đẩy mạnh sự phát triển giáo dục nói chung và làm thế nào để nâng cao chất lượng dạy học trong nhà trường. Hiện nay chủ trương của ngành là dạy học theo chuẩn kiến thức kĩ năng của môn học. Đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của học sinh: Căn cứ chuẩn kiến thức kỹ năng của chương trình lồng ghép giáo dục vệ sinh môi trường, rèn kĩ năng sống cho học sinh. Coi trọng sự tiến bộ của học sinh trong học tập và rèn luyện, động viên khuyến khích không gây áp lực cho học sinh khi đánh giá. Tạo điều kiện và cơ hội cho tất cả học sinh hoàn thành chương trình và có mảng kiến thức dành cho đối tượng học sinh năng khiếu. Ngoài ra trong quá trình thực hiện đổi mới phương pháp dạy học tiểu học căn cứ vào những nhận thức mới của học sinh về đạo đức, học tập và rèn luyện ở các em, căn cứ vào năng lực tổ chức, thiết kế và những hoạt động trong quá trình dạy học ở giáo viên. Việc nâng cao chất lượng giáo dục và giảng dạy là vô cùng cần thiết. việc đó thể hiện đầu tiên trên giáo án kế hoạch bài giảng cần đổi mới theo đối tượng học sinh. Giáo viên nghiên cứu, soạn bài, giảng bài, hướng dẫn các em tìm tòi kiến thức, việc soạn bài cũng rất cần thiết giúp giáo viên chủ động khi lên lớp. Trân trọng giới thiệu cùng quý vị thầy cô giáo, các bậc phụ huynh và các bạn đọc cùng tham khảo, trải nghiệm tài liệu: ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC BÀI SOẠN DẠY TỔNG HỢP CÁC MÔN LỚP 4 TUẦN 3 PHƯƠNG PHÁP MỚI, THEO CHUẨN KTKN MÔN HỌC VÀ BÀN TAY NẶN BỘT. Chân trọng cảm ơn
Trang 1TƯ LIỆU CHUYÊN MÔN TIỂU HỌC.
- -ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
BÀI SOẠN DẠY TỔNG HỢP CÁC MÔN LỚP 4 TUẦN 3 PHƯƠNG PHÁP MỚI, THEO CHUẨN KTKN MÔN HỌC
VÀ BÀN TAY NẶN BỘT.
HẢI DƯƠNG – NĂM 2015
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Trong giai đoạn xã hội hóa và hội nhập quốc tế hiện nay, nguồn lực con người Việt Nam trở nên có ý nghĩa quan trọng, quyết định sự thành công của công cuộc phát triển đất nước Giáo dục ngày càng có vai trò và nhiệm vụ quan trọng trong việc xây dựng thế hệ người Việt Nam mới, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội Đảng và nhà nước luôn quan tâm và chú trọng đến giáo dục Với chủ đề của năm học là “Tiếp tục đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục” đối với giáo dục phổ thông Mà trong hệ thống giáo dục quốc dân, thì bậc tiểu học là bậc nền tảng, nó có ý nghĩa vô cùng quan trọng là bước đầu hình thành nhân cách con người cũng là bậc học nền tảng nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học Trung học cơ sở Để đạt được mục tiêu trên đòi hỏi người dạy học phải có kiến thức sâu và sự hiểu biết nhất định về nội dung chương trình sách giáo khoa, có khả năng hiểu được về tâm sinh lí của trẻ, về nhu cầu và khả năng của trẻ Đồng thời người dạy có khả năng sử dụng một cách linh hoạt các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học phù hợp với đối tượng học sinh Tôi nhận thấy bản thân giữ vị trí đặc biệt quan trọng trong nhà trường Làm thế nào để đẩy mạnh sự phát triển giáo dục nói chung và làm thế nào để nâng cao chất lượng dạy học trong nhà trường Hiện nay chủ trương của ngành là dạy học theo chuẩn kiến thức kĩ năng của môn học Đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của học sinh:
- Căn cứ chuẩn kiến thức kỹ năng của chương trình lồng ghép giáo dục vệ sinh môi trường, rèn kĩ năng sống cho học sinh
- Coi trọng sự tiến bộ của học sinh trong học tập và rèn luyện, động viên khuyến khích không gây áp lực cho học sinh khi đánh giá Tạo điều kiện và cơ hội cho tất cả học sinh hoàn thành chương trình
và có mảng kiến thức dành cho đối tượng học sinh năng khiếu
Trang 3Ngoài ra trong quá trình thực hiện đổi mới phương pháp dạy học tiểu học căn cứ vào những nhận thức mới của học sinh về đạo đức, học tập và rèn luyện ở các em, căn cứ vào năng lực tổ chức, thiết kế và những hoạt động trong quá trình dạy học ở giáo viên Việc nâng cao chất lượng giáo dục và giảng dạy là vô cùng cần thiết việc đó thể hiện đầu tiên trên giáo án - kế hoạch bài giảng cần đổi mới theo đối tượng học sinh Giáo viên nghiên cứu, soạn bài, giảng bài, hướng dẫn các em tìm tòi kiến thức, việc soạn bài cũng rất cần thiết giúp giáo viên chủ động khi lên lớp
Trân trọng giới thiệu cùng quý vị thầy cô giáo, các bậc phụ huynh và các bạn đọc cùng tham khảo, trải nghiệm tài liệu: ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC BÀI SOẠN DẠY TỔNG HỢP CÁC MÔN LỚP 4 TUẦN
3 PHƯƠNG PHÁP MỚI, THEO CHUẨN KTKN MÔN HỌC VÀ BÀN TAY NẶN BỘT.
Chân trọng cảm ơn!
Trang 4ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
BÀI SOẠN DẠY TỔNG HỢP CÁC MƠN LỚP 4 TUẦN 3 PHƯƠNG PHÁP MỚI, THEO CHUẨN KTKN MƠN HỌC
VÀ BÀN TAY NẶN BỘT.
TUẦN 3
Buổi chiều: Thứ hai ngày 8 tháng 9 năm 2014
Hoạt động tập thể tồn trường (Tổ chức trung thu 15/8/2014)
Buổi chiều: Thứ ba ngày 9 tháng 9 năm 2014
- Nêu được vai trị của chất đạm và chất béo đối với cơ thể:
+ Chất đạm giúp xây dựng và đổi mới cơ thể
+ Chất béo giàu năng lượng và giúp cơ thể hấp thụ các vi- ta- min A,
D, E, K
- Gd hs biết ăn uống đủ chất dinh dưỡng
II ĐỒ DÙNG: -Hình minh hoạ trang 8 / SGK Phi u h c t p theo ế ọ ậ nhĩm: VBT.
Trang 5III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
1) Kiểm tra bài cũ: Gv kiểm tra 2 hs nêu những thức ăn có nguồn
gốc từ động vật và thực vật chứa nhiều chất bột đường
- Gọi hs khác nhận xét và bổ sung - gv chốt và cho điểm
2) Bài mới: a) Giới thiệu bài.
b) Nội dung:
*Hoạt động1: Tìm hiểu vai trò
của chất đạm và chất béo
*Mục tiêu: HS nói tên và vai trò
của các thức ăn chứa nhiều chất
đạm và chất béo
*Cách tiến hành:
- Gv cho hs thảo luận theo cặp
Nghiên cứu hình 12 / sgk Báo cáo
trước lớp
- Nêu tên những thức ăn giàu chất
đạm có trong hình 12?
- Tại sao hằng ngày chúng ta cần
ăn nhiều thức ăn có chứa nhiều
*Mục tiêu: Hs phân loại được thức
ăn chứa nhiều chất đạm và chất
vệ cây trồng và vật nuôi
Trang 6- Gv chốt lại nội dung bài học.
*Liện hệ GDHS:
- Nhận xét giờ học
2 L ịch sử NƯỚC VĂN LANG (11)
I MỤC TIÊU:
+ Nắm được một số sự kiện về nhà nước Văn Lang: thời gian ra đời, những nét chính về đời sống vật chất và tinh thần của người Việt cổ: Khoảng năm 700 TCN nước Văn Lang, nhà nước đầu tiên trong lịch
sử dân tộc ra đời Người lạc Việt biết làm ruộng, ươm tơ, dệt lụa, đúc đồng làm vũ khí và công cụ sản xuất
+ Người Lạc Việt ở nhà sàn, họp nhau thành các làng bản Người Lạc Việt có tục nhuộm răng, ăn trầu, ngày lễ hội thường đua thuyền, đấu vật…
Trang 7III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1.KT bài cũ:
-GV kiểm tra phần chuẩn bị của HS
2.Bài mới:
a Giới thiệu : Hôm nay các em sẽ học
Lịch sử bài Nườc Văn Lang
b Tìm hiểu bài :
*Hoạt động cá nhân:
- GV treo lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung
Bộ và vẽ trục thời gian lên bảng
-Yêu cầu HS dựa vào trong SGK và lược
đồ, tranh ảnh , xác định địa phận của nước
Văn Lang và kinh đô Văn Lang trên bản đồ
; xác định thời điểm ra đời trên trục thời
+Cho HS lên bảng xác định thời điểm ra
đời của nước Văn Lang
+Nước Văn Lang được hình thành ở khu
vực nào?
+Cho HS lên chỉ lược đồ Bắc Bộ và Bắc
Trung Bộ ngày nay khu vực hình thành của
nước Văn Lang
-GV nhận xét và sữa chữa và kết luận
*Hoạt động theo cặp:(phát phiếu học
-HS quan sát và xác định địa phận và kinh
đô của nước Văn Lang; xác định thời điểm ra đời của nước Văn Lang trên trục thời gian
-Nước Văn Lang
-Khoảng 700 năm trước
-1 HS lên xác định.-Ở khu vực sông Hồng, sông Mã, sông Cả
-2 HS lên chỉ lược đồ
-HS có nhiệm vụ đọc SGK và trả lời
-Là vua gọi là Hùng vương
-Là lạc tướngvà lạc
Trang 8thần của người Lạc Việt.
Sản xuất Ăn, uống; Mặc và trang điểm, Ở,
Lễ hội
-Lúa - Khoai
-Cây ăn quả - Ươm tơ, dệt vải
-Đúc đồng: giáo mác, mũi tên, rìu, lưỡi cày
-Nặn đồ đất -Đóng thuyền
-Cơm, xôi
-Bánh chưng, bánh giầy
-Uống rượu -Làm mắm
Phụ nữ dúng nhiều đồ trang sức, búi tóc
hoặc cạo trọc đầu
Nhà sàn
-Quây quần thành làng -Vui chơi nhảy
múa
-Đua thuyền -Đấu vật
-Yêu cầu HS đọc kênh chữ và xem kênh
hình để điền nội dung vào các cột cho hợp
lý như bảng thống kê
-Sau khi điền xong GV cho vài HS mô tả
bằng lời của mình về đời sống của người
-Người Lạc Việt biết trồng đay, gai, dâu, nuôi tằm, ươm tơ, dệt vải, biết đúc đồng làm
vũ khí, công cụ sản xuất và đồ trang sức
…
-Một số HS đại diện nhóm trả lời
Trang 9- GV nêu câu hỏi: Hãy kể tên một số câu
chuyện cổ tích nói về các phong tục của
người Lạc Việt mà em biết
-GV nhận xét, bổ sung và kết luận
3.Củng cố, dặn dò:
- Cho HS đọc phần bài học trong khung
- Dựa vào bài học, em hãy mô tả một số nét
về cuộc sống của người Lạc Việt
- Củng cố cho Hs về cách đọc, viết số tới lớp triệu
- Rèn kĩ năng đọc , viết số có nhiều chữ số
- Gd hs ý thức tự giác ôn tập
II ĐỒ DÙNG: - Bảng phụ chép BT2, bảng con
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
1) Kiểm tra bài cũ:
+ Gv cho số: 621 534
Trang 10+ Gv gọi hs cách đọc số và phân tích theo hàng số đó (2 em)
+ Cho hs phân tích số đó thành tổng trên bảng con
- Gv nhận xét và chốt lại cách làm
2)Bài mới: a) Giới thiệu và ghi tên bài.
b) Hướng dẫn nội dung bài:
Hoạt động của Gv Hoạt động của Hs
*Bài tập1: Gv gọi hs lần lượt đọc
*Bài tập 2: viết các số sau:
- Bốn trăm hai mươi triệu không
trăm sáu mươi nghìn không trăm
- Cả lớp nhận xét và bổ sung
- Hs nêu cách viết số
- Hs viết vào bảng con các số
- 2 Hs yếu viết trên bảng
Trang 11*Bài tập 4: Phân tích các số sau
Trang 12- H: Chuẩn bị trước bài.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Kiểm tra: HS đọc thuộc bài “ Truyện cổ nước mình ”
- Gọi HS đọc bài “ Thư thăm bạn ”
- Nêu tác dụng của những dòng mở đầu và kết thúc ?
2.Bài mới:
* HĐ1: Giới thiệu bài (SGV)
* HĐ2: Luyện đọc và tìm hiểu bài
a) HS đọc nối tiếp nhau theo 3 đoạn:
Đ1: Từ đầu - Cầu xin cứu giúp
Đ2: Tiếp theo - không có gì cho ông cả
Đ3: Còn lại
- HS đọc bài – GV theo dõi - Sửa chữa những chỗ sai
(Lưu ý HS đọc các câu : Chao ôi ! đau khổ kia )
- Cháu ơi ! Đã cho lão rồi
b) Tìm hiểu bài: Gọi 1 HS đọc chú giải (SGK) GV giải thích thêm
HS đọc đoạn 1:
- Hình ảnh ông lão ăn xin đáng thương như thế nào? (Già lọm khọm, mắt đỏ đọc, giàn giụa nước, môi tái nhợt, quần áo tả tơi, hình dáng xấu xí, tay sưng húp bẩn thỉu, giọng rên rỉ)
+ Lời nói: Xin ông đừng giận
Qua đó ta thấy cậu bé chân thành thương xót ông lão rất muốn giúp
đỡ ông
HS đọc đoạn còn lại:
Qua lời nói của ông lão em hiểu ông lão đã cho cậu bé cái gì?
(Sự đồng tâm, lòng biết ơn) – Rút ra ý chính (Mục đích)
c) Luyện đọc diễn cảm:
GV đọc mẫu: HD HS đọc diễn cảm (SGK)
Trang 13+HS đọc từng cặp theo 2 vai – 1 vài cặp thi đọc – GV uốn nắn
3 Củng cố bài: Nhận xét - Dặn dò.
2 Toán
Tiết 13: LUYỆN TẬP (17 )
I MỤC TIÊU: Giúp học sinh nhận biết được:
- Cách đọc số, viết số đến lớp triệu Lớp đơn vị gồm 3 hàng: hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm; lớp nghìn gồm 3 hàng: hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn
- Nhận biết giá trị của từng chữ số theo hàng và theo lớp
- Giá trị của từng chữ số theo vị trí của chữ số đó ở từng hàng, từng lớp
II ĐỒ DÙNG
+G: Bảng phụ ghi bài tập 4, bài tập 3
+H: SGK, vở ô li, vở toán
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1.Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút )
- Đọc các số sau: 333 712
324;
124 678 900; 563 230 789
2.Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài: (1
phút)
b Luyện tập: (32 phút )
Bài 1: Đọc số và nêu giá trị
H: Đọc các số theo yêu cầu GV( 1 em)
Trang 14của chữ số 3 và 5 trong mỗi
số:
a) 35 627 449 b) 123 456
789
Bài 2 : Viết số biết
a)Năm triệu bảy trăm nghìn
ba trăm bốn chục và hai đơn
vị
b)Năm triệu bảy trăn nghìn
sáu nghìn ba trăm bốn chục
và hai ĐV
Bài 3: Số liệu điều tra dân số
của một nước vào tháng 12
năm 1999 được viết ở bảng
H: Nêu cách thực hiện
- Viết vào vở ( cả lớp )
- Đọc kết quả trước lớp( 4 em )H+G: Nhận xét, bổ sung, đánh giá.G: Nêu yêu cầu BT
H: Trao đổi cặp, nêu được tình hình dân số trong bảng
- Phát biểu trước lớp( 3 em)
- Viét tên các nước có số dântheo thứ tự từ ít đến nhiều ( vở)
H+G: Nhận xét, bổ sungG: Nêu yêu cầu bài tậpH: Trao đổi, thực hiện phần viết số
- Đọc lại bài sau khi đã hoàn thànhH: Quan sát lược đồ Trang 19 – SGK
- Nêu số dân của 1 số tỉnh, thành phố được ghi trên lược đồ ( 5 em)H+G: Nhận xét, bổ sung
G: Nhận xét chung giờ học, H: Nhắc lại KT cần ghi nhớ
H: Làm bài 3d,e ở nhà
Trang 153 Địa lí Bài 3: MỘT SỐ DÂN TỘC Ở HOÀNG LIÊN SƠN (4)
I MỤC TIÊU:
Nêu được tên một số dân tộc ít người ờ Hoàng Liên Sơn: Thái,
Mông, Dao …
- Biết Hoàng Liên Sơn là nơi dân cư thưa thớt
- Sử dụng được tranh ảnh để mô tả nhà sàn vá trang phục cua một số dân tộc ở Hoàng Liên Sơn:
+ Trang phục: Mỗi dân tộc có cách ăn mặc riêng; trang phục của các dân tộc được may , thêu trang trí rất công phu và thường có màu sắc sặc sở …
+ Nhà sàn được làm bằng các vật liệu tự nhiên như gỗ, tre, nứa
* HS khá giỏi: Giải thích tại sao người dân ở Hoàng Liên Sơn thường làm nhà sàn để ở: để tránh ẩm thấp và thú dữ.
II ĐỒ DÙNG: - Bản đồ địa lí tự nhiên VN.
- Tranh ảnh về nhà sàn , trang phục, lễ hội
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của Gv Hoạt động của Hs
Trang 161/ Kiểm tra bài cũ
- Bài “Dãy Hoàng Liên Sơn” và trả lời
câu hỏi SGK
- Nhận xét ghi điểm cho từng hS
2 / Bài mới
a/ Giới thiệu bài
- GV ghi tựa bài
b / Bài giảng
* HLS – nơi cư trú của một số dân tộc
ít người
Hoạt động 1 : Làm viêc cá nhân
Bước 1: Dựa vào hiểu biết và mục 1
SGK trả lời:
- Dân cư ở HLS đông đúc hay thưa thớt
so với đồng bằng?
- Kể tên các dân tộc ít người ở HLS?
- Xếp thứ tự các dân tộc theo địa bàn cư
trú thấp đến cao?
- Người dân ở những nơi núi cao thường
đi lại bằng phương tiện gì?
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
Bước 1: - Bản làng thường nằm ở đâu?
-2 HS nhắc lại
- Dân cư ở đây thưa thớt hơn ở vùng đồng bằng
- Thái, Mông, Dao
- Thái – Dao –Mông
- Người dân thường đi
bộ, đi ngựa
- HS trả lời từng câu hỏi trước lớp
HS dựa vào mục 2 SGk và tranh ảnh trả lời:
- Ở sườn núi hoặc thung lũng
- Có ít nhà
- (HS khá giỏi) - Để tránh ẩm thấp và thú dữ
Trang 17GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện câu trả
- Tại sao chợ bán nhiều hàng hoá này?
- Kể tên một số lễ hội của các dân tộc ở
HLS?
- Lễ hội ở đây được tổ chức vào mùa
nào? trong lễ hội có những hoạt động
- Trình bày những đặc điểm tiêu biểu
về dân cư sinh hoạt, trang phục, lể hội
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
- Lớp nhận xét bổ sung
- HS dựa vào mục 3 tranh ,ảnh về chợ phiên trả lời:
- (HS khá, giỏi) - Mua bán, trao đổi hàng hoá
- Hàng thổ cẩm, măng, mộc nhĩ …
- (HS khá, giỏi) - Vì
đó là những hàng hoá người dân tự làm và tự kiếm được
- Hội chơi núi mùa xuân, hội xuống đồng
…
- Được tổ chức vào mùa xuân, thi hát, múa sạp, múa còn …
- (HS khá, giỏi) Mỗi dân tộc có cách ăn mặc riêng, thiêu và trang trí công phu màu sắc rực rỡ
- HS trình bày
Trang 184 Toán tăng 2 LUYỆN TẬP ĐỌC, VIẾT VÀ XẾP THỨ TỰ
CÁC SỐ CÓ NHIỀU CHỮ SỐ.
I MỤC TIÊU:
- Củng cố cho Hs về đọc, viết, xếp thứ tự các số có nhiều chữ số
- Rèn kĩ năng viết số theo cấu tạo số
- Giáo dục Hs lòng ham thích học toán
II ĐỒ DÙNG: - Bảng phụ chép BT2, bảng con
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
1) Giới thiệu bài.
2) Hướng dẫn học sinh ôn tập:
Trang 19*Bài 2: Viết các số sau:
a) Sáu mươi triệu
Trang 20Buổi chiều: Thứ tư ngày 11 tháng 9 năm 2014
- H: Chuẩn bị trước bài.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Kiểm tra: HS đọc thuộc bài “ Truyện cổ nước mình ”
- Gọi HS đọc bài “ Thư thăm bạn ”
- Nêu tác dụng của những dòng mở đầu và kết thúc ?
2.Bài mới:
* HĐ1: Giới thiệu bài (SGV)
* HĐ2: Luyện đọc và tìm hiểu bài
a) HS đọc nối tiếp nhau theo 3 đoạn:
Đ1: Từ đầu - Cầu xin cứu giúp
Đ2: Tiếp theo - không có gì cho ông cả
Đ3: Còn lại
- HS đọc bài – GV theo dõi - Sửa chữa những chỗ sai
(Lưu ý HS đọc các câu : Chao ôi ! đau khổ kia )
- Cháu ơi ! Đã cho lão rồi
Trang 21b) Tìm hiểu bài: Gọi 1 HS đọc chú giải (SGK) GV giải thích thêm
HS đọc đoạn 1:
- Hình ảnh ông lão ăn xin đáng thương như thế nào? (Già lọm khọm, mắt đỏ đọc, giàn giụa nước, môi tái nhợt, quần áo tả tơi, hình dáng xấu xí, tay sưng húp bẩn thỉu, giọng rên rỉ)
+ Lời nói: Xin ông đừng giận
Qua đó ta thấy cậu bé chân thành thương xót ông lão rất muốn giúp
đỡ ông
HS đọc đoạn còn lại:
Qua lời nói của ông lão em hiểu ông lão đã cho cậu bé cái gì?
(Sự đồng tâm, lòng biết ơn) – Rút ra ý chính (Mục đích)
I MỤC TIÊU:
Trang 22Nêu được tên một số dân tộc ít người ờ Hoàng Liên Sơn: Thái,
Mông, Dao …
- Biết Hoàng Liên Sơn là nơi dân cư thưa thớt
- Sử dụng được tranh ảnh để mô tả nhà sàn vá trang phục cua một số dân tộc ở Hoàng Liên Sơn:
+ Trang phục: Mỗi dân tộc có cách ăn mặc riêng; trang phục của các dân tộc được may, thêu trang trí rất công phu và thường có màu sắc sặc sở …
+ Nhà sàn được làm bằng các vật liệu tự nhiên như gỗ, tre, nứa
* HS khá giỏi: Giải thích tại sao người dân ở Hoàng Liên Sơn thường làm nhà sàn để ở: để tránh ẩm thấp và thú dữ.
II ĐỒ DÙNG: - Bản đồ địa lí tự nhiên VN.
- Tranh ảnh về nhà sàn , trang phục, lễ hội
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của Gv Hoạt động của Hs
1/ Kiểm tra bài cũ
- Bài “Dãy Hoàng Liên Sơn” và trả lời
câu hỏi SGK
- Nhận xét ghi điểm cho từng hS
2 / Bài mới
a/ Giới thiệu bài
- GV ghi tựa bài
b / Bài giảng
* HLS – nơi cư trú của một số dân
tộc ít người
Hoạt động 1 : Làm viêc cá nhân
Bước 1: Dựa vào hiểu biết và mục 1
SGK trả lời:
- Dân cư ở HLS đông đúc hay thưa
thớt so với đồng bằng?
- Kể tên các dân tộc ít người ở HLS?
- Xếp thứ tự các dân tộc theo địa bàn
cư trú thấp đến cao?
- Hát-HS trả lời
-2 HS nhắc lại
- Dân cư ở đây thưa thớt hơn ở vùng đồng bằng
- Thái, Mông, Dao
- Thái – Dao –Mông
- Người dân thường đi
bộ, đi ngựa
Trang 23- Người dân ở những nơi núi cao
thường đi lại bằng phương tiện gì?
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
Bước 1: - Bản làng thường nằm ở đâu?
- Tại sao chợ bán nhiều hàng hoá này?
- Kể tên một số lễ hội của các dân tộc
ở HLS?
- Lễ hội ở đây được tổ chức vào mùa
nào? trong lễ hội có những hoạt động
gì?
- Nhận xét trang phục truyền thống của
các dân tộc hình 4, 5 và 6
Bước 2:
-GV nhận xét kết luận chốt lại nội
- HS trả lời từng câu hỏi trước lớp
- (HS khá, giỏi) - Hiện nay nhiều nơi có nhà sàn lợp ngói
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
- Lớp nhận xét bổ sung
- HS dựa vào mục 3 tranh ,ảnh về chợ phiên trả lời:
- (HS khá, giỏi) - Mua bán, trao đổi hàng hoá
- Hàng thổ cẩm, măng, mộc nhĩ …
- (HS khá, giỏi) - Vì đó
là những hàng hoá người dân tự làm và tự kiếm được
- Hội chơi núi mùa xuân, hội xuống đồng
…
- Được tổ chức vào mùa
Trang 24dung bài học
3 Củng cố, dặn dò:
- Trình bày những đặc điểm tiêu biểu
về dân cư sinh hoạt, trang phục, lể hội
của một số dân
tộc ở HLS
- Dặn HS về nhà học thuộc bài học
SGK và xem bài sau
xuân, thi hát, múa sạp, múa còn …
- (HS khá, giỏi) Mỗi dân tộc có cách ăn mặc riêng, thiêu và trang trí công phu màu sắc rực rỡ
- HS trình bày
3.Thể dục Bài 5: ĐI ĐỀU, ĐỨNG LẠI, QUAY SAU
TRÒ CHƠI: “KÉO CƯA LỪA XẺ”
I MỤC TIÊU:
+ Cũng cố nâng cao kĩ thuật đi đều đứng lại quay sau Yêu cầu thực hiện tương đối chính xác, quay đúng hướng, thực hiện đúng khẩu lệnh
+ Trò chơi: “kéo cưa lừa sẻ” Yêu cầu học sinh tham gia trò chơi đúng luật, hào hứng trong khi chơi
+ Tích cực tham gia các hoạt động có kỉ luật, vui vẻ
II ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN:
- Địa điểm: Trên sân trường vệ sinh sạch sẽ, đảm bảo an toàn tập luyện