1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu hiện trạng chất thải sắn sinh hoạt ở thành phố hồ chí minh

52 990 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 623 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Chi phí cho công tác quản lý chất thải rắn tăng nhanh . Đứng trước tình thế đó , đề tài “Nghiên cứu hiện trạng CTRSH Ở TPHCM ” được thực hiện với mong muốn góp phần tìm ra các giải pháp quản lý CTR thích hợp cho từng quận huyện nói riêng và TP Hồ Chí Minh nói chung trong giai đoạn thành phố ngày càng phát triển như hiện nay . 1.2 Nội dung nghiên cứu Khái quát một số điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội tại TP Hồ Chí Minh . Nghiên cứu hiện trạng và công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại TP Hồ Chí Minh . Tìm hiểu chương trình phân loại chất thải rắn tại nguồn thực hiện tại TP Hồ Chí Minh .

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TP.HCM

KHOA MÔI TRƯỜNG

  

BÀI THUYẾT TRÌNH

Đề tài:

HIỆN TRẠNG CHẤT THẢI RẮN Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH MÔN: QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN VÀ CHẤT THẢI NGUY

HẠI

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

~~¤~~

Trước hết em xin chân thành gửi lời cảm ơn đến quý thầy, cô hiện đang công tác và giảng dạy tại khoa Môi Trường-Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Thành phố Hồ Chí Minh đã tận tâm dạy bảo và truyền đạt những kiến thức quý báu cho em trong suốt quá trình học tập

Bên cạnh đó, em muốn chuyển lời cảm ơn chân thành đến thầy, cơ v bạn bè đã

ch ý lắng nghe!

Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

Mục lục

CHƯƠNG 1 : MỞ ĐẦU

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ : ……… 1

1.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU: 2

1.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU : 3

CHƯƠNG 2 : TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI RẮN VÀ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG DO CHẤT THẢI RẮN 2.1 KHÁI NIỆM CHẤT THẢI RẮN: 4

2.1.1 Định nghĩa về chất thải rắn : 4

2.1.2 Các nguồn phát sinh chất thải rắn : 4

2.1.3 Phân loại chất thải rắn : 6

2.1.4 Thành phần chất thải rắn : 11

2.1.5 Tính chất của chất thải rắn : 13

2.2 Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG DO CHẤT THẢI RẮN: 25

2.2.1 Môi trường nước : 25

2.2.2 Môi trường đất : 26

2.2.3 Môi trường không khí : 27

2.2.4 Cảnh quan và sức khỏe con người : 28

2.5 MỘT SỐ NÉT VỀ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ RÁC TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM : 51

2.5.1 Tình hình quản lý rác trên thế giới : 51

CHƯƠNG 3 : HIỆN TRẠNG CTRSH Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Tình hình quản lý rác ở Việt Nam : 52

3.1 :CÁC KẾT QUẢ ĐIỀU TRA VỀ THÀNH PHẦN VÀ KHỐI LƯỢNG CTRSH : .71

3.1.1 Thành phần chất thải rắn sinh hoạt TPHCM : 71

Trang 4

3.1.2 Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt TPHCM : 71

3.2 HIỆN TRẠNG HỆ THỐNG KỸ THUẬT – QUẢN LÝ CYRSH Ở TPHCM : .73

3.2.1 Hệ thống lưu trữ bên nhà : 73

3.2.2 Hệ thống thu gom : 74

3.2.3 Hệ thống trung chuyển và vận chuyển : 77

3.2.4 Thu hồi và tái sử dụng chất thải rắn và chôn lấp : 77

3.2.5 Hệ thống hành chánh quản lý CTRSH TPHCM: 78

CHƯƠNG 4 : KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 4.1 KẾT LUẬN : 108

4.2 KIẾN NGHỊ : 109

Trang 5

CHƯƠNG 1 : MỞ ĐẦU1.1 Đặt vấn đề :

Thành phố Hồ Chí Minh với dân số 6.062.993 người (thống kê năm 2004) sống tại 24 quận huyện , với hơn 800 nhà máy riêng rẽ , 23.000 cơ sở sản xuất vừa và nhỏ ,

12 khu công nghiệp , 3 khu chế xuất và 1 khu công nghệ cao , hàng trăm bệnh viện , trung tâm chuyên khoa , trung tâm y tế hàng ngàn phòng khám tư nhân … đang đổ ra mỗi ngày khoảng 5.500 – 5.700 tấn chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH) , 1.100 – 1300 tấn chất thải rắn xây dựng (xà bần) , khoảng hơn 1000 tấn (ước tính) chất thải rắn công nghiệp , trong đó cókhoảng 200 tấn chất thải nguy hại , 7-9 tấn chất thải rắn y tế

Để quản lý khối lượng lớn chất thải rắn nói trên với mức tăng 10-15% năm , TP HCM đã hình thành (có tổ chức và tự phát) hệ thống quản lý chất thải rắn đô thị với sự tham gia của gần 30 công ty nhà nước , 3-5 công ty trách nhiệm hữu hạn , 01 hợp tác

xã hàng trăm cơ sở tái sinh tái chế tư nhân hàng ngàn tổ dân lập và 30.000 người (gồm hơn 6.000 người hoạt động trong thu gom , vận chuyển , chôn lấp và hơn 20.000 người hoạt động trong hệ thống phân loại , thu gom và mua bán trao đổi phế liệu)

Tuy nhiên cho đến nay , mặc dù đã hoàn thành và hoạt động hàng chục năm , mỗi năm tiêu tốn 600-700 tỉ tiền vận hành và hàng trăm tỉ tiền đầu tư trang thiết bị , xây dựng bãi chôn lấp và cơ sở hạ tầng khác , công tác quản lý chất thải rắn đô thị của

TP HCM vẫn phải đối mặt với rất nhiều vấn đề và vẫn phải giải quyết các vấn đề theo kiểu “tình thế” đó là :

 Khó khăn trong việc quản lý hệ thống thu gom rác dân lập

 Chưa thực hiện được việc thu phí quản lý chất thải rắn

 Chưa thực hiện được chương trình phân loại chất thải rắn tại nguồn

 Chưa quy hoạch và thiếu nghiêm trọng hệ thống điểm hẹn , bô / trạm trung chuyển

 Chưa quy hoạch được vị trí xây dựng bãi chôn lấp

 Ô nhiễm nặng nề tại các bãi chôn lấp do nước rò rỉ và khí từ bãi chôn lấp

 Hệ thống quản lý của các cơ quan nhà nước còn yếu về cả nhân lực và trang thiết bị

 Các công ty quản lý chất thải rắn còn thiếu đội ngũ cán bộ kỹ thuật , quản

lý giỏi và công nhân lành nghề

Trang 6

 Chi phí cho công tác quản lý chất thải rắn tăng nhanh

Đứng trước tình thế đó , đề tài “Nghiên cứu hiện trạng CTRSH Ở TPHCM ” được

thực hiện với mong muốn góp phần tìm ra các giải pháp quản lý CTR thích hợp cho từng quận huyện nói riêng và TP Hồ Chí Minh nói chung trong giai đoạn thành phố ngày càng phát triển như hiện nay

1.2 Nội dung nghiên cứu

- Khái quát một số điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội tại TP Hồ Chí Minh

- Nghiên cứu hiện trạng và công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại TP Hồ Chí Minh

- Tìm hiểu chương trình phân loại chất thải rắn tại nguồn thực hiện tại TP Hồ Chí Minh

1.2 Phương pháp nghiên cứu

-Thu thập tài liệu liên quan: tham khảo tài liệu của nhiều tác giả, các nghiên cứu, báo cáo khoa học trước đây

-Số liệu được xử lý với phần mềm Microsoft Excel Phần soạn thảo văn bản được sử dụng với phần mềm

CHƯƠNG 2 : TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI RẮN VÀ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG DO CHẤT THẢI RẮN

2.1 Khái niệm cơ bản về chất thải rắn

Định nghĩa về chất thải rắn

Chất thải rắn (Soild Waste) là toàn bộ các loại vật chất không phải dạng lỏng và khí được con người loại bỏ trong các hoạt động kinh tế – xã hội của mình (bao gồm các hoạt động sản xuất, các hoạt động sống và duy trì sự tồn tại của cộng đồng v.v…) Trong đó quan trọng nhất là các loại chất thải sinh ra từ các hoạt động sản xuất và hoạt động sống

Chất thải rắn đô thị (gọi chung là rác thải đô thị) được định nghĩa là : Vật chất

mà người tạo ra ban đầu vứt bỏ đi trong khu vực đô thị mà không đòi hỏi được bồi thường cho sự vứt bỏ đó Thêm vào đó, chất thải được coi là chất thải rắn đô thị nếu chúng được xã hội nhìn nhận một thứ mà thành phố phải có trách nhiệm thu gom và tiêu huỷ

Rác là thuật ngữ dùng để chỉ chất thải rắn có hình dạng tương đối cố định, bị vứt bỏ từ hoạt động của con người Rác sinh hoạt hay chất thải rắn sinh hoạt là một bộ

Trang 7

phận của chất thải rắn, được hiểu là các chất thải rắn phát sinh từ các hoạt động sinh hoạt thường ngày của con người

Các nguồn phát sinh chất thải rắn

Nguồn gốc phát sinh, thành phần và tốc độ phát sinh của chất thải rắn là các cơ

sở quan trọng để thiết kế , lựa chọn công nghệ xử lý và đề xuất các chương trình quản

lý chất thải rắn

Các nguồn phát sinh chất thải rắn độ thị gồm:

 Sinh hoạt của cộng đồng

 Trường học, nhà ở, cơ quan

 Sản xuất công nghiệp

 Sản xuất nông nghiệp

 Nhà hàng, khách sạn

 Tại các trạm xử lý

 Từ các trung tâm thương mại, công trình công cộng

Chất thải đô thị được xem như là chất thải cộng đồng ngoại trừ các chất thải trong quá trình chế biến tại các khu công nghiệp và chất thải công nghiệp Các loại chất

thải sinh ra từ các nguồn này được trình bày ở Bảng 2.1.

Chất thải rắn phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau căn cứ vào đặc điểm của chất thải rắn có thể phân chia thành 3 nhóm lớn nhất là : chất thải đô thị, công nghiệp và nguy hại Nguồn thải của rác đô thị rất khó quản lý tại các nơi đất trống bởi vì tại các vị trí này sự phát sinh các nguồn chất thải là một quá trình phát tán

Bảng 2.1 Các nguồn phát sinh chất thải rắn đô thị

Nguồn Các hoạt động và vị trí phát

sinh chất thải Loại chất thải rắn

Nhà ở Những nơi ở riêng của một gia

đỉnh hay nhiều gia đỉnh những căn hộ thấp , vứa và cao tầng…

Chất thải thực phẩm, giấy, bìa cứng, hàng dệt , đồ da, chất thải vườn, đồ gỗ, thủy tinh, hộp thiếc, nhôm , kim loại khác, tàn thuốc , rác đường phố, chất thải đặc biệt ( dầu , lốp xe, thiết bị điện, …), chất thải sinh hoạt nguy hại,

Thương mại Cửa hàng, nhà hàng, chợ, văn Giấy, bìa cứng, nhựa dẻo, gỗ,

Trang 8

phòng, khách sạn, dịch vụ, cửa hiệu in…

chất thải thực phẩm, thủy tinh, kim loại, chất thải đặc biệt , chất thải nguy hại

Cơ quan Trường học , bệnh viện, nhà tù,

trung tâm chính phủ…

Giấy, bìa cứng, nhựa dẻo, gỗ, chất thải thực phẩm, thủy tinh, kim loại, chất thải đặc biệt , chất thải nguy hại

Xây dựng

và phá dỡ

Nơi xây dựng mới , sửa đường, san bằng các công trình xây dựng , vỉa hè hư hại…

Chất thải đặc biệt, rác, rác đường phố, vật xén ra từ cây, chấ thải từ các công viên, bãi tắm vá các khư vực tiêu khiển.Trạm xử lý,

lò thiêu đốt

Quá trình xử lý nước, nước thải

và chất thải công nghiệp Các chất thải được xử lý

Khối lượng lớn buồn dư

2.1.1 Phân loại chất thải rắn

Việc phân loại chất thải rắn sẽ giúp xác định các loại khác nhau của chất thải rắn được sinh ra Khi thực hiện việc phân loại chất thải rắn sẽ giúp chúng ta gia tăng khả năng tái chế và tái sử dụng lại các vật liệu trong chất thải, đem lại hiệu quả kinh tế

và bảo vệ môi trưởng

Chất thải rắn đa dạng vì vậy có nhiều cách phân loại khác nhau như:

2.1.4 Phân loại theo tính chất

Phân loại chất thải rắn theo dạng này người ta chia làm: các chất cháy được, các chất không cháy được, các chất hỗn hợp Phân loại theo tính chất được thể hiện ở

Trang 9

Bảng 2.2

Bảng 2.2: Phân loại theo tính chất

 Các vật liệu và sản phẩm được chế tạo từ gỗ, tre, rơm

 Các vật liệu và sản phẩm được chế tạo từ chất dẻo

 Các vật liệu và sản phẩm được chế tạo từ da và cao su

 Các vật liệu không bị nam châm hút

 Các vật liệu và sản phẩm chế tạo từ thuỷ tinh

 Các vật liệu không cháy khác ngoài kim loại và thuỷ tinh

3 Các chất hỗn hợp :  Tất cả các loại vật liệu khác không phân loại ở phần 1

và 2 đều thuộc loại này Loại này có thể chia làm hai phần với kích thước > 5mm và < 5 mm

Phân loại theo vị trí hình thành

Người ta phân biệt rác hay chất thải rắn trong nhà, ngoài nhà, trên đường phố, chợ…

Phân loại theo nguồn phát sinh

Chất thải sinh hoạt : là những chất thải liên quan đến các hoạt động của con

người, nguồn tạo thành chủ yếu từ các khu dân cư, các cơ quan, trường học, các trung tâm dịch vụ, thương mại Chất thải rắn sinh hoạt có thành phần bao gồm kim loại, sành

sứ, thuỷ tinh, gạch ngói vỡ, đất, đá, cao su, chất dẻo, thực phẩm dư thừa hoặc quá hạn

Trang 10

sử dụng, xương động vật, tre, gỗ, lông gà lông vịt, vải, giấy, rơm rạ, xác động vật, vỏ rau quả v.v… Theo phương diện khoa học, có thể phân biệt các loại chất thải rắn sau :

 Chất thải thực phẩm : bao gồm các thức ăn thừa, rau, quả … loại chất thải này mang bản chất dễ bị phân huỷ sinh học, quá trình phân huỷ tạo ra các mùi khó chịu, đặc biệt, đặc biệt trong điều kiện thời tiết nóng, ẩm Ngoài các loại thức ăn dư thừa từ gia đình còn có thức ăn dư thừa từ các bếp ăn tập thể, các nhà hàng, khách sạn, ký túc

Chất thải rắn công nghiệp : là chất thải phát sinh từ các hoạt động sản xuất

công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp Các nguồn phát sinh chất thải công nghiệp gồm :

 Các phế thải từ vật liệu trong quá trình sản xuất công nghiệp, tro, xỉ, trong các nhà máy nhiệt điện;

 Các phế thải từ nguyên nhiên liệu phục vụ cho sản xuất;

 Các phế thải trong quá trình công nghệ;

 Bao bì đóng gói sản phẩm

Chất thải xây dựng : là các phế thải như đất, đá, gạch ngói, bêtông vỡ do các

hoạt động phá dỡ, xây dựng công trình v.v… chất thải xây dựng gồm

 Vật liệu xây dựng trong quá trình dỡ bỏ công trình xây dựng;

 Đất đá do việc đào móng trong xây dựng;

 Các vật liệu như kim loại, chất dẻo …

 Chất thải từ các hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật như trạm xử lý nước thiên nhiên, nước thải sinh hoạt, bùn cặn từ các cống thoát nước thành phố

Chất thải nông nghiệp : là những chất thải và mẫu thừa thải ra từ các hoạt động

nông nghiệp, thí dụ như trồng trọt, thu hoạch các loại cây trồng, các sản phẩm thải ra từ các chế biến sữa, của các lò giết mổ …

Phân loại theo mức độ nguy hại

Trang 11

Chất thải nguy hại : bao gồm các loại hoá chất dễ gây phản ứng, độc hại, chất thải sinh học thối rữa, các chất dễ cháy, nổ hoặc các chất thải phóng xạ, các chất thải nhiễm khuẩn, lây lan … có nguy cơ đe doạ tới sức khoẻ người, động vật và cây cỏ Nguồn phát sinh chất thải nguy hại chủ yếu từ các hoạt động y tế, công nghiệp và nông nghiệp.

Chất thải y tế nguy hại : là chất thải có chứa các chất hoặc hợp chất có một

trong các đặc tính gây nguy hại trực tiếp hoặc tương tác với các chất khác gây nguy hại tới môi trường và sức khoẻ cộng đồng Các nguồn phát sinh chất thải bệnh viện bao gồm :

 Các loại bông băng, gạc, nẹp dùng trong khám bệnh, điều trị, phẫu thuật;

 Các loại kim tiêm, ống tiêm

 Các chi thể cắt bỏ, tổ chức mô cắt bỏ

 Chất thải sinh hoạt từ các bệnh nhân;

 Các chất thải có chứa các chất có nồng độ cao sau đây : chì, thuỷ ngân, Cadmi, Arsen, Xianua …

 Các chất thải phóng xạ trong bệnh viện

Các chất nguy hại do các cơ sở công nghiệp hoá chất thải ra có tính độc hại cao, tác động xấu đến sức khoẻ, do đó việc xử lý chúng phải có những giải pháp kỹ thuật để hạn chế tác động độc hại đó

Các chất thải nguy hại từ hoạt động nông nghiệp chủ yếu là các loại phân hoá học, các loại thuốc bảo vệ thực vật

Chất thải không nguy hại : là những loại chất thải không chứa các chất và các hợp chất có một trong các đặc tính nguy hại trực tiếp hoặc tương tác thành phần

Thành phần của chất thải rắn

Thành phần của chất thải rắn đô thị được xác định ở Bảng 2.3 và Bảng 2.4 Giá

trị thành phần trong chất thải rắn đô thị thay đổi theo vị trí, theo mùa, theo điều kiện kinh tế và nhiều yếu tố khác Sự thay đổi khối lượng chất thải rắn theo mùa đặc trưng

ở Bắc Mỹ được trình bày ở bảng 2.5 Thành phần rác đóng vai trò quan trọng nhất

trong việc quản lý rác thải

Bảng 2.3 : Thành phần chất thải rắn đô thị phân theo nguồn gốc phát sinh

Dao động Trung bình

Nhà ở và thương mại, trừ các chất thải đặc biệt

Trang 12

Chất thải đặc biệt( dầu , lốp xe, thiết bị điện,

Bảng 2.5 : Sự thay đổi thành phần theo mùa đặc trưng của CTRSH

Trang 13

Tính chất của chất thải rắn.

Tính chất vật lý

Việc lựa chọn và vận hành thiết bị, phân tích và thiết kế hệ thống xử lý, đánh giá khả năng thu hồi năng lượng … phụ thuộc rất nhiều vào tính chất vật lý của chất thải rắn

Những tính chất vật lý quan trọng của chất thải rắn đô thị bao gồm khối lượng riêng, độ ẩm, kích thước phân loại và độ xốp Trong đó, khối lượng riêng và độ ẩm là hai tính chất được quan tâm nhất trong công tác quản lý chất thải rắn đô thị ở Việt Nam

Khối lượng riêng: Khối lượng riêng (hay mật độ) của rác thải thay đổi theo

thành phần, độ ẩm, độ nén của chất thải Trong công tác quản lý chất thải rắn, khối lượng riêng nói lên khả năng nén, giảm kích thước là thông số quan trọng phục vụ cho công tác thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải Qua đó có thể phân bố và tính được nhu cầu trang thiết bị phục vụ cho công tác thu gom vận chuyển ,khối lượng rác thu gom và thiết kế quy mô bãi chôn lắp chất thải …

Khối lượng riêng được xác định bởi khối lượng của vật liệu trên một đơn vị thể tích (kg/m3) Dữ liệu về khối lượng riêng thường cần thiết để định mức tổng khối lượng

và thể tích chất thải cần phải quản lý Khối lượng riêng của các hợp phần trong chất

thải rắn đô thị được trình bày ở Bảng 2.6

Bởi vì khối lượng riêng của chất thải rắn thay đổi một cách rõ ràng theo vị trí địa lý, mùa trong năm và thời gian lưu trữ , do đó cách tốt nhất là sử dụng các giá trị trung bình đã được lựa chọn Khối lượng riêng của chất thải sinh hoạt thay đổi từ 120 đến 590 kg/m3

Khối lượng riêng của rác được xác định bằng phương pháp cân trọng lượng để xác định tỷ lệ giữa trọng lượng của mẫu với thể tích của nó, có đơn vị là kg/m3(hoặc lb/yd3)

Bảng 2.6 : Khối lượng riêng và độ ẩm các thành phần của CTR đô thị

Loại chất thải Khối lượng riêng

(lb/ yd 3 )

Độ ẩm (% trọng lượng) Dao động Trung bình Dao động Trung bình

Trang 14

Độ ẩm : Độ ẩm của chất thải rắn được định nghĩa là lượng nước chứa trong một

đơn vị trong lượng chất thải ở trạng thái nguyên thủy Độ ẩm của chất thải rắn là thông

số có liên quan đến giá trị nhiệt lượng của chất thải, được xem xét như lựa chọn phương án xử lý, thiết kế bãi chôn lắp và lò đốt Độ ẩm rác thay đổi theo thành phần và theo mùa trong năm Rác thải thực phẩm cóđộ ẩm từ 50 – 80%, rác thải là thủy tinh, kim loại có độ ẩm thấp nhất Độ ẩm trong rác cao tạo điều kiện thuận lợi cho các vi sinh vật kị khí phân hủy gây thối rửa

Độ ẩm của chất thải rắn thường được biểu diển bằng 2 cách:

* Phương pháp trọng lượng ướt, độ ẩm của mẫu được biểu diễn bằng % của trọng lượng ướt vật liệu

* Phương pháp trọng lượng khô, độ ẩm của mẫu được biểu diễn bằng % của trọng lượng khô vật liệu

Phương pháp trọng lượng ướt thường được sử dụng trong lĩnh vực quản lý chất thải rắn Độ ẩm theo phương pháp trọng lượng ướt được biểu diễn dưới dạng toán học như sau:

M =100*[(a-b)/a]

Trong đó: M: độ ẩm %a: trọng lượng ban đầu của mẫu , kg(g)b: trọng lượng riêng của mẫu sau khi sấy khô ở 1050C , kg(g)

Thành phần hóa học

Các chỉ tiêu hóa học quan trọng của chất thải rắn đô thị gồm chất hữu cơ, chất tro, hàm lượng cacbon cố định, nhiệt trị

Chất hữu cơ: Chất hữu cơ được xác định bằng cách lấy mẫu đã làm phân tích

xác định độ ẩm đem đốt ở 950oC trong 1 giờ, để nguội trong bình hút ẩm 1 giờ rồi đem

Trang 15

cân để xác định lượng tro còn lại sau khi đốt Thông thường chất hữu cơ dao động trong khoảng 40 – 60%, giá trị trung bình là 35% Chất hữu cơ được tính theo công thức sau :

Chất hữu cơ (%) = [(c – d)/c]x100

Trong đó : c : Trọng lượng mẫu ban đầu

d : Trọng lượng mẫu chất rắn sau khi đốt ở 950oC

Chất tro: là phần còn lại sau khi nung ở 9500C, tức là chất hữu cơ dư hay chất

vô cơ

Chất vô cơ(%) = 100 – chất hữu cơ(%)

Hàm lượng cacbon cố định: là lượng cacbon còn lại sau khi đã loại các chất vô

cơ khác không phải là cacbon trong tro khi nung ở 9500C, hàm lượng này thường chiếm khoảng 5- 12%, giá trị trung bình là 7% Các chất vô cơ khác trong tro gồm thủy tin, kim loại… Đối với chất thải rắn đô thị, các chất vô cơ này chiếm khoảng 15 – 30%, giá trị trung bình là 20%

Nhiệt trị: là giá trị nhiệt tạo thành khi đốt chất thải rắn Giá trị nhiệt được xác

định theo công thức Dulông:

Btu/lb=145C + 610(H2 – 1/802) + 40S + 10 N

Trong đó : C: % trọng lượng của Cacbon

H: : % trọng lượng của H2O2: % trọng lượng của OxyS: % trọng lượng của sunfuaN: % trọng lượng của Nitơ

Bảng 2.7: Số liệu trung bình về chất dư trơ và nhiệt năng

của các hợp phần trong chất thải rắn đô thị.

Thành phần Chất dư trơ + (%) Nhiệt trị(Btu/lb)

Trang 16

(Nguồn: George Tchobanoglous, et al , Mc Graw- Hill Inc, 1993)

Chú thích: + Sau khi cháy hoàn toàn

* Dựa kết quả phân tích

 Bán cellulose : các sản phẩm ngưng tụ của đường 5 và 6 cacbon

 Chất béo, dầu và chất sáp, là các este của rượu và các axit béo mạch dài

 Chất gỗ(lignin): một polymer chứa các vòng thơm vơí nhóm methoxyl

 Ligoncelluloza: hợp chất do lignin và celluloza kết hợp với nhau

 Protein: chất tạo thành các amino axit mạch thẳng

Tính chất sinh học quan trọng nhất của phần hữu cơ trong chất thải rắn đô thị là hầu như tất cả các hợp phần hữu cơ đều có thễ bị biến đổi sinh học tạo thành các khí đốt và chất trơ, các chất rắn vô cơ có liên quan Sự phát sinh mùi và côn trùng có liên quan đến bản chất phân hủy của các vật liệu hữu cơ tìm thấy trong chất thải rắn đô thị

a) Khả năng phân hủy sinh học của các thành phần hữu cơ trong chất thải rắn:

Hàm lượng chất rắn bay hơi (VS), xác định bằng cách đốt cháy chất ở nhiệt độ

550oC, thường được sử dụng để đánh giá khả năng phân huỷ sinh học của hữu cơ trong chất thải rắn Tuy nhiên sử dụng VS để mô tả khả năng phân huỷ sinh học của phần hữu cơ trong chất thải rắn thì không đúng vì một vài thành phần hữu cơ của chất thải rắn rất dễ bay hơi nhưng lại kém khả năng phân huỷ sinh học là giấy in và cành cây Thay vào đó, hàm lượng lignin của chất thải rắn có thể áp dụng tỉ lệ phần dễ phân huỷ sinh học của chất thải rắn, và được tính toán bằng công thức như sau:

BF = 0,83 – 0,028 LC

Trang 17

Trong đó: BF phần có thể phân hủy sinh học đựoc diễn đạt trên cơ sở các chất rắn

dễ bay hơi

0,83 và 0,028: hằng số thực nghiệmLC: thành phần lignin của chất rắn dễ bay hơi được biểu diễn bằng % của trọng lượng khô

Khả năng phân hủy chung của các hợp chất hữu cơ trong chất thải rắn đô thị,

dựa vào thành phần lignin, được trình bày ở Bảng 2.8 Theo đó, những chất hữu cơ có

thành phần lignin cao, khả năng phân hủy sinh học thấp đáng kể so với các chất khác Trong thực tế, chất hữu cơ có trong chất thải rắn đô thị thường được phân loại dựa vào

khả năng phân hủy nhanh hoặc chậm

Bảng 2.8: Khả năng phân hủy sinh học của các chất hữu cơ

dựa vào thành phần lignin.

Hợp phần Chất rắn bay hơi

(% tổng chất rắn)

Thành phần lignin (% chất rắn bay hơi)

Phần phân hủy sinh hoc

(Nguồn: George Tchobanoglous, et al , Mc Graw- Hill Inc, 1993)

b) Sự phát sinh mùi hôi

Mùi hôi có thể sinh ra khi chất thải được chứa trong khoảng thời gian dài trong nhà, trạm trung chuyển và ở bãi đỗ Mùi hôi phát sinh đáng kể ở các thùng chứa bên trong nhà vào mùa khô có khí hậu nóng ẩm Sự hình thành mùi hôi là do sự phân hủy

kị khí của các thành phần hữu cơ dễ phân hủy nhanh tìm thấy trong chất thải rắn

c) Sự sản sinh các côn trùng

Vào thời gian hè ở những vùng khí hậu nóng ẩm Sự sinh sản của ruồi trong chất thải rắn là vấn đề đáng quan tâm Ruồi có thể phát triển nhanh trong khoảng thời gian không đến sau khi trứng ruồi được kí vào Chu kỳ phát triển của ruồi từ khi còn trong trứng cho đến khi trưởng thành được mô tả như sau :

Trứng phát triển : 8 ÷ 12 giờ Giai đoạn 1 của ấu trùng : 20 giờGiai đoạn 2 của ấu trùng : 24 giờGiai đoạn 3 của ấu trùng : 3 ngày

Trang 18

Giai đoạn nhộng : 4 ÷ 5 ngày

d) Sự chuyển đổi lý - hóa sinh của CTR

Những biến đổi lý học cơ bản có thể xảy ra trong quá trình vận hành quản lý CTR gồm :

 Phân loại

 Giảm thể tích cơ học

 Giảm kích thước cơ học

Phân loại : Quá trình này có thể tách riêng các thành phần CTR nhằm tách riêng

từ hỗn hợp sang dạng tương đối đồng nhất để thu hồi các thành phần có thể tái sinh, tái

sử dụng của CTR đô thị Ngoài ra có thể tách riêng những thành phần có khả năng thu hồi năng lượng

Giảm thể thể tích cơ học : Phương pháp nén thường được áp dụng để giảm thể

tích chất thải, thông thường sử dụng những xe thu gom có lắp bộ phận ép nhằm tăng khối lượng rác thu gom trong một chuyến thu gom từ CTR thông thường, đóng kiện để giảm chi phí xử lý và vận chuyển Đồng thời áp dụng phương pháp này tăng thời gian

sử dụng BCL

Giảm kích thước cơ học : Việc giảm kích thước cơ học nhằm thu CTR có kích

thước đồng nhất và nhỏ so với kích thước ban đầu của chúng Trong một số trường hợp thể tích của số chất thải sau khi giảm kích thước sẽ lớn hơn thể tích ban đầu

e) Sự chuyển đổi hóa học

Quá trình chuyển hoá của CTR bao gồm quá trình chuyển pha : từ rắn sang lỏng, lỏng sang khí …

Để làm giảm thể tích và thu hồi sản phẩm của quá trình chuyển hoá hoá học thường sử dụng các phương pháp sau :

Đốt (hay sự oxy hoá hoá học) : là phản ứng hỗn hợp có sự tham gia của oxy với

các thành phần hữu cơ trong chất thải sinh ra các hợp chất bị oxy hoá cùng với sự phát sáng và toả nhiệt

CHC + O2 → CO2 + H2O + NO2 + O2 dư + NH3 + SOXCác thông số cần lưu ý với lò đốt rác :

 Lượng oxy cung cấp

 Nhiệt độ duy trì trong lò đốt

Trang 19

 Thời gian đốt

 Mật độ xáo trộn bên trong lò

 Vật liệu xây dựng lò đốt để đảm bảo tính cách nhiệt

Quá trình nhiệt phân : hầu hết các chất hữu cơ có thể phân huỷ qua các phản

ứng bởi nhiệt và ngưng tụ trong các điều kiện không có oxy tạo thành những thành phần lỏng và khí

Một số đặc tính cơ bản của quá tình nhiệt phân :

 Dòng khí sinh ra có chứa Hidro, CH4, Cacbon monoxit, Cacbon dioxit và nhiều loại khí khác tuỳ thuộc vào bản chất, thành phần, tính chất của CTR đem đi điện phân

 Lượng than dầu dạng lỏng ở điều kiện nhiệt độ phòng chứa các hoá chất như : axit axetic, axeton, metanol

 Thành phần cacbon nguyên chất và một số loại chất trơ khác

Quá trình hoá khí : là quá đốt cháy một phần nguyên liệu cacbon để thu nguyên

liệu và khí CO, H2, và một số hidro cacbon, trong đó có metan

e) Sự chuyển đổi sinh học

Dựa trên đặc điểm của CTR đô thị có các thành phần rác hữu cơ, có thể bị phân huỷ bởi vi sinh vật như : vi khuẩn, nấm men Người ta sản xuất phân compost để bổ sung thêm dung dịch cần thiết trong quá trình ủ phân, xảy ra trong quá trình hiếu khí hay kỵ khí

Quá trình phân huỷ kỵ khí : quá trình chuyển hoá các chất hữu cơ trong CTR đô

thị trong điều kiện kỵ khí xảy ra theo các bước sau đây :

Quá trình thuỷ phân các hợp chất có phân tử lượng thành những hợp chất thích hợp là nguồn năng lượng Chuyển hoá các hợp chất ở giai đoạn trước thành những hợp chất có phân tử lượng thấp hơn Chuyển đổi các hợp chất trung gian thành những sản phẩm chủ yếu là CH4 và CO2 Trong quá trình phân huỷ kỵ khí có nhiều loại vi sinh vật tham gia vào quá trình chuyển hoá chất hữu cơ của chất thải tạo thành những sản phẩm bền vững Ngoài ra, còn một số nhóm vi sinh vật kỵ khí lên men của các sản phẩm đã cắt mạch thành những hợp chất có thành phần đơn giản hơn, chủ yếu là axit axetic Sau

đó H2 và CH3COOH sẽ được tiếp tục chuyển hoá thành CH4 và CO2

Quá trình phân huỷ hiếu khí : dựa trên hoạt động các vi khuẩn hiếu khí với sự có

mặt của oxy, thông thường sau 2 ngày, nhiệt độ phát triển và đạt khoảng 45o Sau 6 – 7

Trang 20

ngày nhiệt độ 70 – 75oC Với điều kiện nhiệt độ này thì đảm bảo điều kiện tối ưu cho vi sinh vật hoạt động

2.2 Ô nhiễm môi trường do chất thải rắn

2.2.1 Ô nhiễm đến môi trường nước

Chất thải rắn, đặc biệt là chất hữu cơ trong môi trường nước sẽ bị phân hủy nhanh chóng Tại các bãi rác, nước có trong rác sẽ được tách ra kết hợp với các nguồn nước khác như: nước mưa, nước ngầm, nước mặt sẽ làm tăng khả năng phân hủy sinh học trong rác cũng như quá trình vận chuyển các chất gây ô nhiễm ra môi trường xung quanh

Các chất ô nhiễm trong nước rò rỉ gồm các chất được hình thành trong quá trình phân hủy sinh học, hóc học… Nhìn chung, mức độ ô nhiễm trong nước rò rỉ rất cao (COD: từ 3.000 – 45.000 mg/l; N-NH3: từ 10 – 800 mg/l; BOD5: từ 2.000 – 30.000 mg/l; TOC (Cacbon hữu cơ tổng cộng): từ 1.500 – 20.000 mg/l; Phosphours tổng cộng:

từ 1- 70 mg/l … và lượng lớn các vi sinh vật )

Đối với các bãi rác thông thường (đáy bãi rác không có lớp chống thấm, sụt lún hoặc lớp chống thấm bị thủng …) các chất ô nhiễm sẽ thấm sâu vào nước ngầm gây ô mhiễm cho tầng nước ngầm và sẽ rất nguy hiểm khi con người sử dụng tầng nước này phục vụ cho ăn uống, sinh hoạt Ngoài ra, chúng còn có khả năng di chuyển theo phương ngang, rỉ ra bên ngoài bãi rác gây ô nhiễm nguồn nước mặt

Nếu rác thải có chứa kim loại nặng, nồng độ kim loại nặng trong giai đoạn lên men axit sẽ cao hơn với giai đoạn lên men metan Đó là do các axit béo mới hình thành tác dụng với kim loại tao thành phức kim loại Các hợp chất hydroxyt vòng thơm, axit humic và axit fulvic có thể tạo phức Fe, Pb, Cu, Mn, Zn… Hoạt động của các vi khuẩn

kị khí khử sắt có hóa trị 3 thành sắt có hóa trị 2 sẽ kéo theo sự hòa tan của các kim loại như Ni, Pb, Cd, Zn Vì vậy, khi kiểm soát chất lượng nước ngầm trong khu vực bãi rác phải kiểm tra xác định nồng độ kim loại nặng trong thành phần nước ngầm

Ngoài ra, nước rò rỉ có thề chứa các hợp chất hữu cơ độc hại như: chất hữu cơ bị halogen hóa, các hydrocacbon đa vòng thơm … chúng có thể gây đột biến gen, gây ung thư Các chất này nếu thấm vào tầng nước ngầm hoặc nước mặt sẽ xâm nhập vào chuỗi thức ăn, gây hậu quả vô cùng nghiêm trọng cho sức khỏe, sinh mạng của con người hiện tại và cả thế hệ con cái mai sau

2.2.2 Ô nhiễm đến môi trường đất

Trang 21

Rác sau khi chôn lắp sẽ tạo thành khí CH4 trong điều kiện hiếu khí làm xuất hiện thêm chất độc cho môi trường đất và sau đó, nếu không sử dụng chất khí vừa thoát ra này, nó sẽ bốc lên và tăng hiệu ứng nhà kính Sự phân giải rác hữu cơ cũng gây

ô nhiễm, do các sản phẩm trung gian hoặc vi khuẩn gây bệnh cho đất nếu chôn rác không đúng kỹ thuật

Đối với rác không phân hủy ( nhựa, cao su…) nếu không có giải pháp xử lý thích hợp sẽ là nguy cơ gây thoái hóa và giảm độ phì của đất

Ô nhiễm từ các bải rác sẽ tạo ra mũi hôi thối khiến cho không khí trong đất ngột ngạt, ảnh hưởng đến động vật trong đất, ảnh hưởng đến sức khỏe của người dân xung quanh

Nước bùn và cống rãnh ở thành phố như sông Tô Lịch(Hà Nội), Nhiêu Lộc - Thị Nghè, Tân Hóa, Lò Gốm - Bến Nghé(Tp Hồ Chí Minh), trong đó hỗn hợp gồm rác sinh hoạt và chất thải công nghiệp thành phố, mà thành phần hữu cơ, vô cơ, kim loãi vừa tạo nên một hỗn hợp vừa tạo thành các phức chất hoặc đơn chất; vừa có mùn vừa

có bùn,cát; vừa có hơi khí vừa có nước; vừa có vi sinh vật, vừa có động vật và thực vật chúng sẽ gây ảnh hưởng xấu đến môi trường đất

Hàm lượng kim loại nặng như Al, Fe, Zn, Cu,Cr… trong bùn cống rãnh theo nước thấm vào đất Nó có thể tích lũy cao trong đất và là một trong những nguyên nhân gây ô nhiễm nặng môi trường đất và nguy hiểm cho tất cả vi sinh vật trong môi trường

2.2.3 Ô nhiễm đến môi trường không khí

Các chất thải rắn thường có một phần có thể bay hơi và mang theo mùi làm ô nhiễm không khí Cũng có những chất thải có khả năng thăng hoa phát tán vào không khí gây ô nhiễm trực tiếp, cũng có loại rác thải dễ phân hủy (thực phẩm, trái cây hỏng…), trong điều kiện nhiệt độ và độ ẩm thích hợp sẽ được các vi sinh vật phân hủy tạo mùi hôi và nhiều loại khí ô nhiễm có tác động xấu đến môi trường đô thị, sức khỏe

và khả năng hoạt động của con người Kết quả quá trình là gây ô nhiễm không khí

Thành phần khí thải chủ yếu được tìm thấy ở các bãi chôn lắp rác được thể hiện

ở Bảng 2.9

Bảng 2.9 : Thành phần một số chất khí cơ bản trong khí thải bãi rác

CH4CO2N2

45 – 50

40 – 60

2 – 5

Trang 22

O2NH3SOx, H2S, Mercaptan…

H2COChất hữu cơ bay hơi

0,1 – 1,00,1 – 1,0

0 – 1.0

0 – 0,2

0 – 0,20,01 – 0,6

(Nguồn : Handbook of Soil Waste Management, 1994)

2.2.4 Cảnh quan và sức khỏe con người

Chất thải rắn phát sinh từ các khu đô thị , nếu không được thu gom và xử lý đúng cách sẽ gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng dân cư và làm mất mỹ quan đô thị

Thành phần chất thải rắn phức tạp, trong đó có chứa các mầm bệnh từ người hoặc gia súc, các chất thải hữu cơ, xác súc vật chết… tao điều kiện tốt cho muỗi, chuột, ruồi… sinh sản và lây lan mầm bệnh cho người, nhiều lúc trở thành dịch

Một số vi khuẩn, siêu vi khuẩn, ký sinh trùng… tồn tại trong rác có thể gây bệnh cho con người như bệnh: sốt rét, bệnh ngoài da, dịch hạch, thương hàn, phó thương hàn, tiêu chảy, giun sán, lao…

Phân loại, thu gom và xử lý rác không đúng quy định là nguy cơ gây bệnh nguy hiểm cho công nhân vệ sinh, người bới rác, nhất là khi gặp phải các chất thải rắn nguy hại từ y tế, công nghiệp như: kim tiêm, ống chích, mầm bệnh…

Tại các bãi rác lộ thiên , nếu không được quản lý tốt sẽ gây ra nhiều vấn đề nghiêm trọng cho bãi rác và cho cộng đồng dân cư trong khu vực: gây ô nhiễm không khí, các nguồn nước, ô nhiễm đất và là nơi nuôi dưỡng các vật chủ trung gian truyền bệnh cho người

Rác thải nếu không được thu gom tốt cũng là một trong những yêu tố gây cản trở dòng chảy, làm giảm khả năng thoát nước của các sông rạch và hệ thống thoát nước

2.3 Những nguyên tắc kỹ thuật trong quản lý chất thải rắn.

2.3.1 Quản lý và phân loại chất thải rắn tại nguồn

Quản lý và phân loại CTR tại nguồn bao gồm hoạt động nhặt, tập trung và phân loại chất thải rắn để lưu trữ, chế biến chất rắn trước khi được thu gom Trong quản lý

và phân loại chất thải rắn tại nguồn các loại nhà ở và công trình phân loại dựa vào số tầng Ba loại thường được sử dụng nhất là:

* Nhà thấp tầng: dưới 4 tầng

* Nhà trung tầng: từ 4 đến 7 tầng

Trang 23

* Nhà cao tầng: trên 7 tầng

Những người chịu trách nhiệm và các thiết bị hỗ trợ được sử dụng cho việc quản lý và phân loại chất thải rắn tại nguồn được trình bày ở bảng 2.10

Trang 24

Bảng 2.10: Nguồn nhân lực và thiết bị hỗ trợ trong việc quản lý và phân loại chất

thải rắn tại nguồn

Khu dân cư

Thấp tầng Dân thường trú, người thuê nhà Các vật chứa gia đình, thùng

chứa lơn, xe đẩy rác nhỏ

Trung tầng Người thuê nhà, nhân viên phục

vụ, người coi nhà, nững người thu gom theo hợp đồng

Các máng đổ rác trọng lực, các băng chuyền chạy bằng khí nén, máy năng, xe thu gom

Cao tầng Người thuê nhà, nhân viên phục

vụ, người coi nhà Các máng đổ rác trọng lực, các băng chuyền chạy bằng

khí nén, máy năng, xe thu gom

Thương mại Nhân viên, người gác cổng Các xe thu gom có bánh lăn,

các thùng chứa, máy nâng, băng chuyền chạy bằng khí nén

Công nghiệp Nhân viên, người gác cổng Các xe thu gom có bánh lăn,

các thùng chứa, máy nâng, băng tải

Khu vực

ngoài trời Người chủ khu vực, các nhân viên đô thị Các thùng chứa có nắp che gay nắp đậy

Trạm xử lý Các nhân viên vận hành trạm Các loại băng tải khác nhau,

các thiết bị vận hành thủ công

Nông nghiệp Người chủ vườn, công nhân Thay đổi khác nhau tuỳ theo

sản phẩm

Nguồn: George Tchobanoglous, et al, Mc Graw-Hill Inc, 1993

2.3.2 Thu gom, lưu giữ và vận chuyển chất thải rắn

Thu gom chất thải là quá trình thu nhặt rác thải từ các nhà máy, các công sở hay

từ những điểm thu gom, chất chúng lên xe và chở đến địa điểm xử lý, chuyển tiếp, trung chuyển hay chôn lắp

Dịch vụ thu gom rác thải thường có thể chia ra thành các dịch vụ” sơ cấp” và “ thứ cấp” Sự phân biệt này phản ánh yếu tố là ở nhiều khu vực, việc thu gom phải đi qua một quá trình hai giai đoạn: thu gom rác từ các nhà ờ và thu gom rác tập trung về chỗ chứa trung gian rồi từ đó lại chuyển tiếp về trạm trung chuyển hay bãi chôn lắp

Trang 25

Giai đoạn thu gom sơ cấp ảnh hưởng trực tiếp đối với người dân cũng như đoối với mỹ quan đô thị và hiệu quả của các công đoạn sau đó.

Thu gom sơ cấp( thu gom ban đầu) là cách mà theo đó rác thải được thu gom từ nguồn phát sinh ra nó( nhà ở hay những cơ sở thương mại) và chở đến các bãi chứa chung, các địa điểm hoặc bãi chuyển tiếp Thường thì các hệ thống thu gom sơ cấp ở các nước đang phát triển bao gồm những xe chở rác nhỏ, xe hai bánh kéo bằng tay để thu gom rác và chở đến các bãi chứa chung hay những điểm chuyển tiếp

Thu gom thứ cấp bao hàm không chỉ việc gom nhặt các chất thải rắn từ những nguồn khác nhau mà còn cả việc chuyên chở các chất thải đó tới địa điểm tiêu hủy Việc dỡ đổ các xe rác cũng được coi là một phần của hoạt động thu gom rác thứ cấp Như vậy thu gom thứ cấp là cách thu gom các loại chất thải rắn từ từ các điểm thu gom chung ( điểm cẩu rác) trước khi vận chuyển chúng theo từng phần hoặc cả tuyến thu gom đến một trạm chung chuyển, một cơ sở xử lý hay bãi chôn lắp bằng các loại phương tiện chuyên dụng có động cơ

Do vậy, thu gom sơ cấp sẽ được cần đến trong mọi hệ thống quản lý thu gom và vận chuyển, còn thu gom thứ cấp lại phụ thuộc vào các loại xe cộ thu gom được lựa chọn hay có thể có được và vào hệ thống và các phương tiện vận chuyển tại chỗ

Khi thu gom rác thải từ các nhà ở hay công sở thường ít chi phí hơn so với việc quét dọn chúng từ đường phố đồng thời cần phải có những điểm chứa ở những khoảng cách thuận tiện cho những người có rác và chúng cần được quy hoạch, thiết kế sao cho rác thải được đưa vào thùng chứa đựng đúng vị trí tạo điều kiện thuận lợi cho thu gom thứ cấp

2.3.2.1 Quy hoạch thu gom chất thải rắn.

Quy hoạch thu gom chát thải rắn là việc đánh giá các cách sử dụng nguồn nhân lực và thiết bị để tìm ra một cách sắp sếp hiệu quả nhất Các yếu tố cần xem xét khi tiến hành quy hoạch thu gom chất thải rắn gồm:

- Chất thải rắn được tạo ra: số lượng, tỷ trọng, nguồn tạo thành

- Phương thức thu gom: gom riêng biệt hay gom kết hợp

- Mức độ dịch vụ cần cung cấp: lề đường lối đi,…

- Tần suất thu gom và năng suất thu gom: số công nhân và tổ chức của một kíp, lập trình thu gom theo từng khu vực, ghi chép nhật kí và báo cáo

- Thiết bị thu gom: kích cỡ, chủng loại, số lượng, sự thích ứng với các công việc khác

Trang 26

- Khôi phục nguồn lực: giá thành, thị trường, thu gom, phân loại,…

- Tiêu huỷ: phương pháp, địa điểm, chuyên chở, tính pháp lý

- Mật độ dân số: kích thước nhà cửa, số lượng điểm dừng, lượng chất thải rắn tại mỗi điểm, những điểm dừng công cộng…

- Các đặc tính vật lý của khu vực: hình dạng và chiều rộng đường phố, địa hình,

mô hình giao thông (giờ cao điểm, đường một chiều…)

- Khí hậu, mưa gió, nhiệt độ…

- Đối tượng và khu vực phục vụ: dân cư (các hộ cá thể và những điểm dừng công cộng), doanh nghiệp, nhà máy

- Các nguồn tài chính và nhân lực

Các tiêu chí chính đặc trưng cho hiệu qủa thu gom:

1 Số tấn chất thải được thu gom trong một giờ

2 Tổng số hộ được phục vụ trong một giờ

3 Chi phí của một ngày thu gom

4.Chi phí cho mỗi lần dừng để thu gom

5 Số lượng người được phục vụ bởi một xe trong một tuần

2.3.2.2 Các phương thức thu gom

Thu gom định kỳ tại từng hộ gia đình: trong hệ thống này các xe thu gom chạy theo một quy trình đều đặn, theo tần suất đã được thoả thuận trước (2-3 lần/ tuần hay hàng ngày) Có nhiều cách áp dụng khác nhau nhưng điểm chung là mỗi gia đình được yêu cầu phải có thùng rác riêng trong nhà và mang đến cho người thu gom rác vào những địa điểm và thời điểm đã được qui định trước

Thu gom ven đường: trong một số trường hợp, chính quyền Thành phố cung cấp những thùng rác đã được tiêu chuẩn hoá cho từng hộ gia đình Thùng rác này được đặc trước cửa nhà để công nhân vệ sinh thu gom lên xe rác Hệ thống thu gom này đòi hỏi phải thực hiện đều đặn và một thời gian biểu tương đối chính xác Lưu ý rằng, nếu những thùng rác chưa có dạng chuẩn thì có hiện tượng rác không đổ được hết khỏi thùng (thí dụ như các loại giỏ, hộp carton…) Trong những điều kiện này, rác có thể bị gió thổi bay hay xúc vật làm vương vãi ra, do vậy làm cho quá trình thu gom chở thành kém hiệu quả Ở những nước có thu nhập thấp, hình thức thu gom bên lề đường không hoàn toàn phù hợp Một số vấn đề thường nảy sinh trong cách thu gom này, ví dụ những người nhặt rác có thể sẽ đổ những thùng rác này ra để nhận trước, thùng rác có thể bị mất cắp, súc vật lật đổ hay bị vứt lại ở trên đương phố trong một thời gian dài

Ngày đăng: 14/03/2015, 02:56

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trần Hiếu Nhuệ, Ứng Quốc Dũng và Nguyễn Thị Kim Thái, 2001. Quản lý chất thải rắn, Tập 1 : Chất thải rắn đô thị. NXB Xây Dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý chất thải rắn, Tập 1 : Chất thải rắn đô thị
Nhà XB: NXB Xây Dựng
3. Tập san Hội thảo “ Quản lý chất thải rắn thhành phố Hồ Chí Minh”, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tập san Hội thảo “ Quản lý chất thải rắn thhành phố Hồ Chí Minh”
Năm: 2002
4. Phạm Ngọc Đăng, 2000. Quản lý môi trường đô thị và khu công nghiệp. NXB Xây Dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý môi trường đô thị và khu công nghiệp
Tác giả: Phạm Ngọc Đăng
Nhà XB: NXB Xây Dựng
Năm: 2000
5. Báo cáo “Nghiên cứu dự án phân loại chất thải rắn đô thị tại nguồn” (Sở TNMT TP.HCM0 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu dự án phân loại chất thải rắn đô thị tại nguồn
2. Nguyễn Văn Phước, Giáo trình Quản lý chất thải rắn Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1 Các nguồn phát sinh chất thải rắn đô thị - Nghiên cứu hiện trạng chất thải sắn sinh hoạt ở thành phố hồ chí minh
Bảng 2.1 Các nguồn phát sinh chất thải rắn đô thị (Trang 7)
Bảng 2.4: Thành phần chất thải rắn đô thị theo tính chất vật lý - Nghiên cứu hiện trạng chất thải sắn sinh hoạt ở thành phố hồ chí minh
Bảng 2.4 Thành phần chất thải rắn đô thị theo tính chất vật lý (Trang 12)
Bảng 2.6 : Khối lượng riêng và độ ẩm các thành phần của CTR đô thị - Nghiên cứu hiện trạng chất thải sắn sinh hoạt ở thành phố hồ chí minh
Bảng 2.6 Khối lượng riêng và độ ẩm các thành phần của CTR đô thị (Trang 13)
Bảng 2.7:  Số liệu trung bình về chất dư trơ và nhiệt năng - Nghiên cứu hiện trạng chất thải sắn sinh hoạt ở thành phố hồ chí minh
Bảng 2.7 Số liệu trung bình về chất dư trơ và nhiệt năng (Trang 15)
Bảng 2.8: Khả năng phân hủy sinh học của các chất hữu cơ - Nghiên cứu hiện trạng chất thải sắn sinh hoạt ở thành phố hồ chí minh
Bảng 2.8 Khả năng phân hủy sinh học của các chất hữu cơ (Trang 17)
Bảng 2.9 : Thành phần một số chất khí cơ bản trong khí thải bãi rác - Nghiên cứu hiện trạng chất thải sắn sinh hoạt ở thành phố hồ chí minh
Bảng 2.9 Thành phần một số chất khí cơ bản trong khí thải bãi rác (Trang 21)
Bảng 2.10: Nguồn nhân lực và thiết bị hỗ trợ trong việc quản lý và phân loại chất - Nghiên cứu hiện trạng chất thải sắn sinh hoạt ở thành phố hồ chí minh
Bảng 2.10 Nguồn nhân lực và thiết bị hỗ trợ trong việc quản lý và phân loại chất (Trang 24)
Bảng 2.11: Các loại thùng chứa sử dụng với các hệ thống thu gom khác - Nghiên cứu hiện trạng chất thải sắn sinh hoạt ở thành phố hồ chí minh
Bảng 2.11 Các loại thùng chứa sử dụng với các hệ thống thu gom khác (Trang 27)
Hình 2.4: Sơ đồ trình tự vận hành với hệ thống xe thùng cố định - Nghiên cứu hiện trạng chất thải sắn sinh hoạt ở thành phố hồ chí minh
Hình 2.4 Sơ đồ trình tự vận hành với hệ thống xe thùng cố định (Trang 29)
Hình 2.5: Sơ đồ phân loại chất thải rắn đô thị - Nghiên cứu hiện trạng chất thải sắn sinh hoạt ở thành phố hồ chí minh
Hình 2.5 Sơ đồ phân loại chất thải rắn đô thị (Trang 30)
Hình 2.6: Công nghệ xử lý rác bằng phương pháp ép kiện 2.3.3.2  Ổn định chất thải rắn bằng công nghệ Hydromex - Nghiên cứu hiện trạng chất thải sắn sinh hoạt ở thành phố hồ chí minh
Hình 2.6 Công nghệ xử lý rác bằng phương pháp ép kiện 2.3.3.2 Ổn định chất thải rắn bằng công nghệ Hydromex (Trang 31)
Hình 2.7: Sơ đồ xử lý rác theo công nghệ Hydromex - Nghiên cứu hiện trạng chất thải sắn sinh hoạt ở thành phố hồ chí minh
Hình 2.7 Sơ đồ xử lý rác theo công nghệ Hydromex (Trang 32)
Bảng 2.12: Ví dụ minh hoạ về lợi ích trong việc sử dụng biện pháp - Nghiên cứu hiện trạng chất thải sắn sinh hoạt ở thành phố hồ chí minh
Bảng 2.12 Ví dụ minh hoạ về lợi ích trong việc sử dụng biện pháp (Trang 35)
Bảng 4.1 : Tổng khối lượng chất thải rắn sinh hoạt của TP ước tính đến 2010 - Nghiên cứu hiện trạng chất thải sắn sinh hoạt ở thành phố hồ chí minh
Bảng 4.1 Tổng khối lượng chất thải rắn sinh hoạt của TP ước tính đến 2010 (Trang 44)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w