Qui trình phân tích với chức năng Gate Location bao gồm các bước sau : - Bước 1 : Nhập mô hình phân tích Bước 1: Nhập mô hình phân tích Để nhập dữ liệu CAD về Sản phẩm vào chương trình
Trang 1BÁO CÁO KẾT QUẢ TRIỂN KHAI ỨNG DỤNG
Đề tài nghiên cứu KH – CN năm 2005
Ứng dụng công nghệ CAD/CAE/CAM
XÁC ĐỊNH THÔNG SỐ MIỆNG PHUN, VÙNG DỒN NÉN KÍCH THƯỚC KÊNH DẪN NHỰA - HỆ THỐNG GIẢI NHIỆT
KHÍ-HỢP LÝ CHO KHUÔN ÉP PHUN NHỰA
Cơ quan chủ trì : Trường Đại Học Bách Khoa TP.HCM Chủ nhiệm đề tài : PGS TS Đoàn Thị Minh Trinh
Đơn vị - Cán bộ phối hợp chính :
PTN CAD/CAM, Trường ĐHBK : ThS Nguyễn Văn Thành
KS Lê Quang Bình
Cty TNHH SX-TM Thiên Long : KS Trần Văn Hùng
KS Vũ Hồng Thủy
Cty Cổ phần Nhựa Sài Gòn : KS Phan Văn Thanh
KS Đoàn Ngọc Thảo
Thành Phố Hồ Chí Minh Tháng 12/ 2005
Trang 22
HỢP ĐỒNG HỖ TRỢ TRIỂN KHAI ỨNG DỤNG
+ Hợp đồng hỗ trợ triển khai ứng dụng của Sở KH và CN Tp HCM iii
+ Tờ trình của Phòng Quản lý Khoa học – Sở KH và CN v/v đề nghị thay đổi sản phẩm khuôn trong chương trình triển khai ứng dụng đề tài vii
+ Tờ trình của chủ nhiệm đề tài v/v đề nghị thay đổi sản phẩm khuôn trong chương trình triển khai ứng dụng đề tài ix
+ Tờ trình của Công ty Cổ phần Nhựa Sài Gòn v/v đề nghị thay đổi sản phẩm khuôn trong chương trình triển khai ứng dụng đề tài x
KẾT QUẢ THIẾT KẾ Phần A : Áp dụng công nghệ CAD/CAE/CAM thiết kế khuôn 16 sản phẩm NẮP BÚT NHỰA ABS A1 Xác định vị trí, số lượng Miệng phun - vùng DNK 1
A2 Xác định kích thước HTKD nhựa đảm bảo cân bằng dòng 13
A3 Xác định sự phân bố hợp lý cho HT giải nhiệt 30
A4 Kết quả thực nghiệm ép phun sản phẩm 36
Phần B : Áp dụng công nghệ CAD/CAE/CAM thiết kế khuôn sản phẩm TỦ ĐẦU GIƯỜNG NHỰA PP B1 Xác định vị trí, số lượng Miệng phun - vùng DNK 50
B2 Xác định kích thước HTKD nhựa đảm bảo cân bằng dòng .64
B3 Xác định sự phân bố hợp lý cho HT giải nhiệt 71
B4 Kết quả thực nghiệm ép phun sản phẩm 79
BÁO CÁO
Hiệu quả kỹ thuật – kinh tế Áp dụng Qui trình – Phương pháp thiết kế CAD/CAE
Trang 3+ Báo cáo hiệu quả kỹ thuật - kinh tế áp dụng Qui trình - Phương pháp thiết kế CAD/CAE
cho bộ khuôn sản phẩm Tủ đầu giường nhựa PP 105
QUI TRÌNH – PHƯƠNG PHÁP THIẾT KẾ CAD/CAE
A1 Xác định vị trí, số lượng Miệng phun - vùng DNK
A2 Xác định kích thước HTKD nhựa đảm bảo cân bằng dòng
A3 Xác định sự phân bố hợp lý cho HT giải nhiệt
A4 Kết quả thực nghiệm ép phun sản phẩm
Trang 44
Phần A1 : XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ, SỐ LƯỢNG MIỆNG PHUN - VÙNG DNK
1 Giới thiệu Sản phẩm và mô hình phân tích
2 Phân tích vị trí Miệng phun
3 Chọn vị trí Miệng phun
4 Phân tích chế độ ép phun, đánh giá vị trí Miệng phun
5 Phân tích dòng chảy
1 Giới thiệu Sản phẩm và mô hình phân tích
Sản phẩm chế tạo là khâu ren ngoài φ 27 - chi tiết
phụ tùng đường ống làm bằng nhựa uPVC, yêu cầu
độ chính xác về kích thước lắp ghép Đơn giản
phần ren ngoài bằng hình trụ tương đương, mô
hình phân tích có hình dạng như biểu diễn trên
hình A1.1
2 Phân tích vị trí Miệng phun (Gate
Hình A1.1: Mô hình phân tích
Trang 5(nhiệt độ khuôn, nhiệt độ chảy dẻo của nhựa, áp lực phun tối đa của máy ép) chức năng Gate Location sẽ xác định và mô phỏng vùng thích hợp đặt Miệng phun Qui trình phân tích với chức năng Gate Location bao gồm các bước sau :
- Bước 1 : Nhập mô hình phân tích
Bước 1: Nhập mô hình phân tích
Để nhập dữ liệu CAD về Sản phẩm vào chương trình phân tích CAE, cần chuyển đổi dữ liệu CAD thành định dạng chuẩn trao đổi dữ liệu IGES; STL; hoặc STEP để thực hiện phân tích trên Miệng phunI Thủ tục nhập mô hình phân tích trên Miệng phunI gồm các bước tóm tắt trong Bảng A1.1
Bảng A1.1 : Qui trình xác định vị trí Miệng phun
Bước Thực hiện
Bước 2 : Tạo lưới cho mô hình phân tích
Chia lưới cho mô hình phân tích như sau :
A1-1
Click (File→→→ Import), hoặïc click phải trong Project View và chọn Import
A1-2 Chọn chính xác phần mở rộng của dữ liệu từ hệ thống CAD từ danh sách kéo xuống
tại loại dữ liệu (Files of type)
A1-3 Tìm thư mục nơi mô hình Sản phẩm và chọn tên file
A1-5 Chọn loại lưới Fusion và đơn vị là mm trong hộp thoại nhập dữ liệu (Import) (hình
A1.2)
Hình E1.2: Hộp thoại nhập dữ liệu
(Import)
Trang 66
- Nếu lưới quá thô (phân tích không
chính xác), hoặc quá mịn (phân tích
mất nhiều thời gian ), có thể hiệu chỉnh
kích thước lưới như sau : Pick vào nút
Advanced và nhập giá trị mong muốn
vào ô Enter global edge length (hình
A1.4), sau đó Pick nút Preview để xem
các nút trên mô hình Nếu đồng ý chọn
Mesh
- Nếu trước đó ta đã chia lưới thì đánh dấu vào ô Remesh (hình A1.4)
Hình A1.4 : Hiệu chỉnh kích thước lưới
Hình A1.3 : Mô hình sau khi tạo lưới
Trang 7Kích Analysis →→→ Set Molding Process
→
→ Themoplastics Injection
Molding để chọn kiểu phân
tích ép phun nhựa nhiệt dẻo
(hình A1.5)
Bước 4 : Xác lập thông số cho VL nhựa
Để xác lập thông số cho VL nhựa, thực hiện các thủ tục trình bày trong Bảng A1.2.
Bảng A1.2 : Xác lập thông số cho VL nhựa
A4-2 Kích trên danh sách kéo xuống của Manufacturer và chọn Bayer AG
A4-3 Kích trên danh sách kéo xuống của Trade Name và chọn Lustran ABS 450C
A4-4 Kích nút OK Vật liệu sẽ được cập nhật trong cửa sổ Study Tasks
Pick vào nút Details… chúng ta có các thông số của VL nhựa như sau :
Hình A1.5: Chọn phương thức gia công
Hình A1.6 : Hộp thoại chọn VL nhựa
Trang 88
Hình A1.8 : Chế độ ép phun gợi ý (tham khảo)
Hình A1.9 : Thông số lưu biến của VL nhựa
Trang 9Hình E1.10 : Thông số nhiệt của VL nhựa
Trang 1010
Hình A1.12 : Cơ tính của VL nhựa
Trang 11Bước 6 : Chọn chức năng phân tích xác định vị trí Miệng phun (Gate Location)
Bước 7 : Thực hiện phân tích xác định vị trí Miệng phun
3 Chọn vị trí Miệng phun
Xem xét kết quả phân tích vùng thích hợp đặt
Miệng phun (hình A1.16) chúng ta thấy rằng
Hình A1.14 : Chọn chức năng phân tích Gate Location
Hình A1.15 : Phân tích Gate Location
Hình A1.13 : Chọn chế độ ép phun sơ bộ phục vụ phân tích Gate
Location
Hình A1.16: Kết quả phân tích Gate
Trang 1212
phẩm như hình (hình A1.17)
4 Phân tích chế độ ép phun, đánh giá vị trí Miệng phun
Sau khi thực hiện chức năng phân tích Molding
Window, chúng ta nhận được chế độ ép phun hợp
lý nhất như sau :
– Nhiệt độ khuôn đề nghị là 73.330C
– Nhiệt độ ép phun nhựa đề nghị là
2200C
– Thời gian điền đầy đề nghị là 0.576s
Hình A1.17 : Vị trí Miệng phun
Hình A1.18: Kết quả phân tích Molding
Trang 1313
Phần A2 : XÁC ĐỊNH ĐƯỜNG KÍNH KÊNH DẪN NHỰA
ĐẢM BẢO CÂN BẰNG DÒNG
1 Bố trí KTH và HTKD nhựa
2 Xác định kích thước sơ bộ cho HTKD nhựa
3 Thiết lập HTKG nhựa trên mô hình phân tích
4 Phân tích cân bằng kích thước HTKD nhựa
5 Qui đổi tiết diện tương đương
6 Phân tích điền đầy cho mô hình sau qui đổi
7 Đánh giá kết quả phân tích và lựa chọn phương án
Khuôn sản phẩm nắp bút bi gồm 16 khoang tạo hình (KTH) bố trí không cân bằng như Hình A2.1 và hệ thống kênh dẫn (HTKD) có dạng hình thang với kích thước các nhánh kênh dẫn bằng nhau Điều này dẫn đến quá trình điền đầy các KTH sẽ không đều (Hình A2.2) Như vậy ta phải cân bằng lại kích thước HTKD sao cho đảm bảo các KTH được điền đầy đồng thời
Hình A2.1 : Cấu hình KTH – 16 sản phẩm
Trang 141 Bố trí khoang tạo hình
Để giảm thời gian phân tích ta
tiến hành cân bằng HTKD
nhựa cho 1 nhánh gồm 8 KTH
như Hình A2.3
Để đồng nhất mô hình lưới của
các KTH, đầu tiên ta chỉ nhập
vào phần mềm mô hình 1
KTH Sau khi chia lưới và hiệu
chỉnh lưới cho 1 KTH ta sẽ sử
dụng các chức năng như Copy
và đối xứng để xây dựng mô
hình phân tích gồm 8 KTH Sau
khi có bố trí các KTH ta tiến
hành vẽ các đối tượng hình học
tượng trưng cho HTKD nhựa
Hình A2.2: Kết quả quá trình điền đầy không cân bằng
Trang 1515
Trình tự xây dựng mô hình bố trí KTH như sau:
- Bước 1: Nhập mô hình phân tích vào phần mềm Moldflow và chia lưới
Bước 2: Hiệu chỉnh mô hình lưới
Sau khi chia lưới trên mô hình chưa có vị trí nút đặt miệng phun phù hợp, do đó ta phải tiến hành hiệu chỉnh bằng cách chia lưới lại cho vùng đỉnh của nắp Ta sử dụng chức năng Remesh Area để chia lưới lại cho vùng đỉnh của nắp
Hình A2.4 : Mô hình sau khi nhập vào và chia lưới trên PM Moldflow
Vùng đặt miệng phun cần chia lưới lại
Lưới sau khi hiệu chỉnh miệng phun Vị trí đặt
Hình A2.5 : Mô hình sau khi hiệu chỉnh lưới
Trang 1616
Bước 3 : Xây dựng mô hình phân tích theo bố trí trên khuôn
B3.1 Xây dựng mô hình 4 KTH bằng chức năng Translate/Copy
• Chọn toàn bộ mô hình
• Chọn chức năng Modeling > Move/Copy
• Chọn Close ở họp thoại Selection Tip
• Chọn chức năng Translate/Copy và nhập các thông số như Hình A2.6
• Chọn Apply, ta sẽ có mô hình bố trí 4 KTH Hình A2.6
Hình A2.6 : Mô hình bố trí 4 KTH sau khi sử dụng chức năng Translate/Copy
Select: Các đối tượng đã chọn
Vector: Khoảng cách di chuyển, tính tương đối
(18 0 0)
Move : Di chuyển đối tượng
Copy : Copy lại đối tượng
Number Of Copies : số đối tượng cần Copy (3)
Trang 1717
B3.2 Xây dựng mô hình 8 KTH bằng chức năng Reflect/Copy
Chọn toàn bộ mô hình
Chọn chức năng Modeling > Move/Copy
Chọn Close ở họp thoại Selection Tip
Chọn chức năng Reflect/Copy và nhập các thông số như Hình A2.7
Chọn Apply, ta sẽ có mô hình bố trí 8 KTH như Hình A2.7
Select: Các đối tượng đã chọn
Mirror : Mặt phẳng đối xứng
Reference Point : Điểm tham chiếu (0 0 0)
Move : Di chuyển đối tượng
Copy : Copy lại đối tượng
Hình A2.7 : Mô hình bố trí 8 KTH sau khi sử dụng chức năng Refølect/Copy
Trang 1818
2 Xác định kích thước sơ bộ cho HTKD nhựa
Hệ thống kênh dẫn nhựa được thiết kế như Hình A2.3
a Xác định kích thước MP
Kích thước miệng phun là 0.4mm; Kênh dẫn nhựa từ miệng phun di lên phía trên có dạng hình côn và kích thước gần miệng phun là 2mm và kích thứơc phía trên là 8.7mm
b Xác định kích thước kênh dẫn nhánh
Theo công thức Stevence : Di =
7,3
4
1 2
c Xác định kích thước kênh dẫn trên một cấp
Đối với kênh dẫn cao hơn một cấp, thường tính kích thước như sau:
D kdc = D kdn * N 1/3
Với : D kdc - đường kính kênh dẫn chính
D kdn - đường kính kênh dẫn nhánh
N - số kênh dẫn nhánh
Từ công thức này, kích thước kênh dẫn như sau:
D2 = D 1 * N 1/3 = 2.464*21/3 = 3.105 mm
D4 = D 3 * N 1/3 = 2.181*21/3 = 2.748 mm
D5 = D 2 * N 1/3 = 3.105*21/3 = 3.92 mm
D6 = D 4 * N 1/3 = 2.748*21/3 = 4.37 mm
3 Thiết lập HTKD nhựa trên mô hình phân tích
Thiết kế các các đường dẫn tượng trưng cho HTKD nhựa
Để thiết kế các đường dẫn tượng trưng cho HTKD nhựa ta sử dụng các chức năng vẽ đoạn thẳng và cung tròn được hỗ trợ trên phần mềm Moldflow
Trang 1919
Hình A2.9 : Đường dẫn cho hệ thống kênh dẫn nhựa
Các cách thiết kế đoạn thẳng trên phần mềm Moldflow:
Nhập tọa độ 2 điểm vào các ô Coordinate 1 và Coordinate 2, tọa độ điểm thứ 2 có thể là tọa độ tuyệt đối tính từ gốc tọa độ của mô hình (Absolute) hoặc tính tương đối từ điểm thứ 1 (Relative)
Sử dụng chế độ truy bắt điểm (Filter) để vễ đoạn thẳng
Tương tự bằng cách sử dụng
các chức năng vẽ đường
cong (như vẽ cung tròn, vẽ
đường Spline, …) trên phần
mềm Moldflow ta có thể
xây dựng các đường dẫn
tượng trưng cho HTKD
nhựa cũng như hệ thống giải
nhiệt cho khuôn
Đường dẫn cho HTKD nhựa
với mô hình phân tích cho 8
KTH như Hình A2.9
Hình A2.8 : Các chức năng vẽ đoạn thẳng trên phần mềm Moldflow
Node : truy bắt điểm nút của
mô hình lưới
Center Of Arc : truy bắt
điểm tâm của cung tròn
End Of Curve : truy bắt
điểm cuối của đường cong
Middle Of Curve : truy bắt
trung điểm của đường cong
Point On Curve : truy bắt
điểm trên đường cong
Trang 2020
Bước 4: Thiết lập kính tước và chia lưới HTKDtrên Moldflow
Thiết kế MP
Pick nút phải chuột chọn Select
Phóng to mô hình và chọn vào các đoạn thẳng ngắn gần chi tiết
Pick nút phải chuột chọn Propeties
Trên màn hình xuất hiện hộp thoại Moldflow Plastic Insight chọn Yes
Trên màn hình xuất hiện hộp thoại Assign Properties > New > Cold Gate gán
cho các đoạn thẳng này thuộc tính là MP
Để chọn vật liệu khuôn ta chọn vào chức năng Mold material trong cửa sổ Cold gate
Hình A2.10 : Thiết lập thông số MP
Trang 2121
Hình A2.11 : Chọn vật liệu làm khuôn
Trang 22hình thang mất rất nhiều
thời gian và không thể
thực hiện được Do đó để
phân tích ta sử dụng
kênh dẫn có tiết diện
hình tròn, có đường kính
tương đương là đường
tròn nội tiếp của hình
thang
Sau khi phân tích
cân bằng xong cần qui
đổi kích thước kênh dẫn
từ tiết diện tròn sang tiết
diện hình thang
Mô hình phân tích với
kích thước cuống phun là
côn 3mm và 5mm Kích
thước phần côn từ sản
phẩm đến các kênh dẫn nhánh là 2mm và 8mm
Phân tích quá trình điền đầy và áp suất ép phun tối đa cần thiết đối với 2 mô hình phân tích với kích thước HTKD tóm tắt trong bảng A2.1, chúng ta đạt được kết quả như minh họa trên các Hình A2.13 -A2.16
Hình A2.12 : Mô hình phân tích
D1 D2 D5 D3 D4
D6 Cuống phun
Đoạn côn 2 Đoạn côn 1
Trang 2323
Bảng A2.1 : Kích thước HTKD của mô hình phân tích
Mô hình phân tích 1 Mô hình phân tích 2
Kí hiệu Mô hình phân tích 1
D 1 – D 6 theo tính toán Thay đổi DMô hình phân tích 2 5 và D 6 (D 5 = D 6 )
Hình A2.13 : Thời gian điền đầy Hình A2.14 : Thời gian điền đầy
Hình A2.15 : Aùp suất tối đa Hình A2.16 : Aùp suất tối đa
Trang 2424
Kết quả phân tích cho thấy quá trình điền đầy trong cả hai trường hợp trên đều không cân bằng cho nên ta phải tiến hành phân tích cân bằng kích thước cho HTKD nhằm đạt được cân bằng dòng trong tất cả các KTH
5 Phân tích cân bằng kích thước HTKD nhựa
Chúng ta tiến hành phân tích cân bằng kích thước HTKD trong 3 trường hợp với các điều kiện giới hạn kích thước kênh dẫn như trong bảng A2.2
Bảng A2.2 : Điều kiện giới hạn kích thước kênh dẫn
KTBĐ : Kích thước ban đầu
GHKT : Giới hạn kích thước
Ta tiến hành phân tích cân bằng kênh dẫn với điều kiện cân bằng dòng như sau:
Aùp suất tối đa : 60 Mpa;Gia số tăng giảm kích thước : 0.01 mm
Số lần giải lặp tối đa : 30; Dung sai hội tụ về thời gian điền đầy : 5%; Dung sai hội tụ về áp suất điền đầy : 5Mpa
Cuống phun 3,0-5,0 Không đổi 3,0-5,0 Không đổi 3,0-5,0 Không đổi
Hình A2.17 : Điều kiện phân tích cân bằng
Trang 2525
Sau khi phân tích cân bằng ta có kết quả kích thước HTKD như bảng A2.3
Bảng A2.3 :Kết quả phân tích cân bằng với kênh dẫn có tiết diện tròn
Sau khi có kết quả cân bằng cho tiết diện tròn ta qui đổi ngược lại tiết diện hình thang để tiến hành phân tích điền đầy cho mô hình 16 KTH
Kích thước HTKD nhựa nguyên thủy đã gia công trên khuôn như trong bảng A2.4
Bảng A2.4 : Kích thước HTKD nhựa nguyên thủy
Ta có giá trị qui đổi tương ứng cho từng trường hợp như trong bảng A2.5- A2.7
Trang 2626
Bảng A2.5 : Kích thước HTKD qui đổi cho trường hợp 1
Bảng A2.6 : Kích thước HTKD qui đổi cho trường hợp 2
Bảng A2.7 : Kích thước HTKD qui đổi cho trường hợp 3
Kí hiệu Tiết diện tròn Hình thang
Kí hiệu Tiết diện tròn Hình thang
Kí hiệu Tiết diện tròn Hình thang
Trang 2727
6 Phân tích điền đầy cho mô hình phân tích sau qui đổi
Để xây dựng mô hình phân tích 16 KTH ta cũng sử dụng các chức năng hỗ trợ của phần mềm Moldflow
Để thiết lập kênh dẫn dạng hình thang trong ô Cros-section is của cửa sổ Cold
runner ta chọn Trapezoidal sau đó chọn Edit dimentions … để nhập kích thước tương
Hình A2.18 : Thiết lập kênh dẫn tiết diện hình thang
Hình A2.19 : Điền đầy lòng khuôn Hình A2.20 : Co rút thể tích
Trang 28Hình A2.21 : Điền đầy lòng khuôn Hình A2.22 : Co ngót thể tích
Hình A2.23 : Điền đầy lòng khuôn Hình A2.24 : Co ngót thể tích
Trang 2929
7 Đánh giá kết quả phân tích và lựa chọn phương án
Trong cả 3 trường hợp phân tích ở trên ta thấy kết quả quá trình điền đầy đều đảm bảo cân bằng dòng trong các KTH và giá trị co ngót thể tích cũng như biến dạng của sản phẩm gần như nhau
Trong 3 trường hợp phân tích ở trên thì trường hợp 1 có kết quả phân tích thể hiện được ưu điểm của việc ứng dụng CAD/CAE/CAM trong việc phân tích xác định kích thước HTKD nhựa đảm bảo cân bằng dòng cho khuôn đa SP có các KTH bố trí không cân bằng tự nhiên
Kết quả có được ngoài việc đảm bảo cân bằng dòng còn đảm bảo cả việc tối ưu kích thước HTKD
Kết quả được chọn để tiến hành gia công trên khuôn như trong bảng A2.8
Bảng A2.8 : Kích thước HTKD nhựa tối ưu
Kí hiệu Tiết diện tròn Tiết diện hình thang
Trang 305 Phân tích dòng chảy (Flow)
Thực hiện chức năng phân tích và mô phỏng dòng chảy (Flow) để đánh giá giải pháp chọn vị trí Miệng phun theo các bước như sau :
- Bước 2 : Cài đặt thông số cho sự phân tích Flow
Bước 1 : Chọn chức năng phân tích Flow
Bước 2 : Cài đặt thông số cho sự phân tích Flow
– Kích đúp vào Process Settings trong ô Study Tasks hộp thoại Process Settings
Wizard –Flow Settings sẽ được mở ra (hình A1.18)
Phần A3 : XÁC ĐỊNH SỰ PHÂN BỐ HỢP LÝ CHO HỆ THỐNG GIẢI NHIỆT
6 Xác định không gian bố trí HT giải nhiệt
7 Bố trí HT giải nhiệt
3 Phân tích quá trình giải nhiệt
1 Xác định không gian bố trí HT giải nhiệt
Kết cấu khuôn 16 KTH cho sản phẩm quai nắp viết có kết cấu phức tạp gồm các khối chèn và lõi ghép hình A3.1, chúng ta bố trí hệ thống giải nhiệt trên tấm khuôn theo sơ đồ mô tả trên hình A3.2
Trang 3114
Hình A3.1 : Cấu hình khuôn 16 sản
phẩm
Trang 32Chúng ta chọn đường kính kênh giải nhiệt :
- Phần ống thẳng dài giải nhiệt phía ngoài (Channel) D = 8 mm
- Phần ống hình chữ U giải nhiệt phía trong (Channel) D = 6 mm
3 Phân tích giải nhiệt
Thủ tục phân tích quá trình giải nhiệt trên phần mềm Moldflow bao gồm các bước như sau:
- Thiết lập hệ thống giải nhiệt
- Thiết lập chế độ giải nhiệt
- Tiến hành phân tích
3.1 Thiết lập HT giải nhiệt
- Thực hiện các bước nhập và chia lưới mô hình, thiết kế HTKD nhựa, đặt vị trí vòi phun (bước 1-4) tương tự như đối với phân tích dòng chảy (Flow)
Và thiết lập HT giải nhiệt theo các bước như sau :
Hình A3.2 : Bố trí đường nước trên khuôn
Trang 3316
- Sau khi chọn xong Pick nút phải chuột và chọn Propeties > thực hiện tương tự như khi thiết lập
hệ thống KD nhựa nhưng chọn đặc tính là Chanel trong hộp thoại Assign Propety
- Nhập giá trị đường kính KD nước (hình A3.3)
- Sau khi nhập xong giá trị, chọn OK để chấp nhận giá trị vừa nhập
Tương tự, chúng ta gán thuộc tích cho đoạn
các KD theo đường cung tròn
Sau khi thiết kế xong HT giải nhiệt, chúng ta
tiến hành chia lưới mô hình kênh giải nhiệt và
được kết quả như trình bày trên hình A3.4
Hình A3.3 : Thiết lập HT giải nhiệt
Hình A3.4 : Mô hình lưới HT
giải nhiệt
Trang 34circuis > Set Coolant Inlets (hình
A3.5)
- Pick chọn vào vị trí đầu vào của
chất giải nhiệt, ở mỗi vị trí sẽ xuất
hiện biểu tượng đường nước vào là
mũi tên và chữ C
- Chọn vị trí vòi phun nhựa và được
kết quả như trên hình A3.6
Để chọn loại chất giải nhiệt là nước, chúng ta thực hiện như sau:
Hình A3.7 : Chọn loại chất giải nhiệt
Hình A3.5 : Chọn chức năng Set Coolant Inlets…
Hình A3.6 : Mô hình thiết kế hoàn chỉnh
Trang 3518
- Có thể thay đổi tốc độ của chất giải nhiệt bằng cách thay đổi hệ số Reynolds hoặc thay đổi lưu lượng, hoặc áp suất bằng cách chọn vào chức năng điều khiển lưu lượng (Coolant Control)
- Để thay đổi nhiệt độ của chất giải nhiệt, nhập giá trị vào ô Coolant Inlet
Temperature
- Sau khi chọn xong, chọn OK và đóng của sổ Coolant inlet properties…
3.2 Thiết lập chế độ giải nhiệt
Trước khi chạy phân tích chúng ta phải thiết lập thời gian giải nhiệt hoặc giải nhiệt tự
động bằng cách Pick vào chức năng Process settings (hình A3.8)
Hình A3.8 : Thông số chất giải nhiệt
Trang 36Muốn nhập thời gian giải nhiệt, chọn chế độ Specified và pick vào nút Set để nhập giá trị sau đó chọn Next và chúng ta có thể hiệu chỉnh nhiệt độ khuôn và nhiệt độ gia công nhựa, thời gian mở khuôn ở cửa sổ hình A3.10 và sau đó chọn Next
Sau khi nhập xong, chọn Next và
chọn Yes cho tất cả các chức
năng ở cửa sổ tiếp thao và chọn
Finish để kết thúc (hình A3.11)
3.3 Tiến hành phân tích
Pick vào chức năng Analyse Now để tiến hành phân tích.
Phần A4:
KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM ÉP PHUN SẢN PHẨM
NẮP BÚT NHỰA ABS
1 Đơn vị sản xuất tiến hành thực nghiệm
2 Chế độ ép phun
3 Kết quả ép phun
4 Đánh giá hiệu quả áp dụng phân tích CAD/CAE
Hình A3.10 : Hộp thoại Process Settings Wizard - trang 2
Hình A3.11 : Hộp thoại Process Settings Wizard - trang 3
Trang 3720
Công ty Bút bi Thiên Long (đơn vị sản xuất khuôn và sản phẩm nhựa)
Quận Bình Tân, TP.HCM
Địa điểm tiến hành thực nghiệm :
- Công ty Bút bi Thiên Long
Trang 38Hình A4.1 : Khuôn ép 16 sản phẩm “Nắp bút nhựa ABS”
thiết kế theo phân tích CAD/CAE
Trang 3922
KỸ THUẬT ÉP PHUN NHỰA
Tên khuôn : Dắt FT.01
A/ NGUYÊN LIỆU NHỰA :
Nguyên liệu Mã số Tỷ lệ Nguồn gốc
Nhựa chính phẩm ABS
Nhựa phế phẩm
Tốc độ mở khuôn 1/28/8
Khoảng cách mở tối đa (mm) 265
Thời gian phun (giây) 2.5
Thời gian một chu kỳ (giây) Thời gian làm nguội 9.9 Thời gian trì hoãn nạp liệu 1.0 Thời gian trì hoãn mỗi chu kỳ 1.0
Khoảng cách (mm) Số lần tiến lói 6
Nhiệt độ nóng chảy của nhựa
Phễu sấy (0C) 240 215 208 200
Máy ép: LG200D Khuôn DẮT FT.01
Trang 40
Mở khuôn
Tốc độ mở khuôn 1/28/8
Khoảng cách mở tối đa (mm) 265
Thời gian phun (giây) 2.7
Thời gian một chu kỳ (giây) Thời gian làm nguội 9.9 Thời gian trì hoãn nạp liệu 1.0 Thời gian trì hoãn mỗi chu kỳ 1.0
Khoảng cách (mm) Số lần tiến lói 6
Nhiệt độ nóng chảy của nhựa
Phễu sấy ( 0 C) 240 215 208 200 Khuôn DẮT FT.01