Mục lục Chương 2 : Xây dựng phần mềm bộ công cụ trắc nghiệm hướng nghiệp 7 VI-Trắc nghiệm bổ sung 7 Chương 3 : Hướng dẫn sử dụng phần mềm trắc nghiệm hướng nghiệp 36 I-Giới thiệu tổng
Trang 1Mục lục
Chương 2 : Xây dựng phần mềm bộ công cụ trắc nghiệm hướng nghiệp 7
VI-Trắc nghiệm bổ sung 7
Chương 3 : Hướng dẫn sử dụng phần mềm trắc nghiệm hướng nghiệp 36
I-Giới thiệu tổng quát phần mềm trắc nghiệm 37
II- Hướng dẫn sử dụng phần mềm trắc nghiệm
Chương 4 : Kết quả triển khai phần mềm trắc nghiệm hướng nghiệp 46
B-Tổng hợp ý kiến đánh giá của các trường 51
Trang 2SỞ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ TP HỒ CHÍ MINH
^ ]
BÁO CÁO TÓM TẮT
TỔ CHỨC ĐƯA KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI XÂY DỰNG BỘ CÔNG CỤ TRẮC NGHIỆM HƯỚNG NGHIỆP VÀO PHỤC VỤ CÔNG TÁC TƯ VẤN HƯỚNG NGHIỆP CHO HỌC SINH PHỔ THÔNG Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chủ nhiệm đề tài : PGS-TS Võ Hưng
TP HỒ CHÍ MINH – THÁNG 12/2005
Trang 3Thành viên tham gia đề tài :
1 Nguyễn Duy Tụng – Giám đốc Trung tâm Tư vấn
Giáo dục-Tâm lý-Thể chất
2 Th.S Nguyễn Ngọc Tài – Trung tâm Tư vấn Giáo
dục-Tâm lý-Thể chất
3 Th.S Lê Hồng Minh – UB Dân số Gia đình và Trẻ
em TP.HCM
4 Phạm Văn Danh – Trung tâm Công nghệ Dạy
học-Viện Nghiên cứu Giáo dục-ĐHSP TP.HCM
Trang 4Ban chủ nhiệm đề tài chân thành cảm ơn :
Sở Khoa học và Công nghệ TP.Hồ Chí Minh
Sở Giáo dục và Đào tạo TP.Hồ Chí Minh
Trung tâm Tư vấn GD-TL-TC 209C Nguyễn Đình Chính- Phú Nhuận
BGH các trường THPT Lê Hồng Phong
THPT Nguyễn Thị Minh Khai
THPT Lê Quý Đôn
THPT Trần Đại Nghĩa
THPT Mạc Đĩnh Chi
THPT Bùi Thị Xuân
THPT Bán Công Marie Curie
THPT Dân Lập Nguyễn Khuyến
THCS Thị Trấn Củ Chi
THCS Nguyễn An Khương-Hóc Môn
Ban Giám đốc Trung tâm Dạy nghề Quận 8 TP.HCM
Trung tâm Dạy nghề Quận Phú Nhuận Trung tâm Dạy nghề Quận 4 TP.HCM Trung tâm Tư vấn Đoàn TNCS HCM Trung tâm Dạy nghề Hóc Môn
Và tất cả các em HS tham gia làm trắc nghiệm hướng nghiệp đã quan tâm giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi để chúng tôi hoàn thành đề tài này
Ngày 10/12/2005 Chủ nhiệm đề tài
PGS-TS Võ Hưng
Trang 5DANH MỤC VIẾT TẮT
Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh Đoàn TNCS HCM
Giáo dục-Tâm lý-Thể chất GD-TL-TC
Học sinh phổ thông HSPT
Khoa học và Công nghệ KH & CN
Trung học phổ thông THPT
Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố VP UBNDTP
Trang 6Mục lục
Chương 1 : Những vấn đề chung 5
Chương 2 : Xây dựng phần mềm bộ công cụ TNHN 10
I-Trắc nghiệm tổng quát 1
II-Trắc nghiệm tổng quát 2
III-Trắc nghiệm cá nhân 4
IV-Trắc nghiệm bổ sung 6a
V-Trắc nghiệm bổ sung 7a
VI-Trắc nghiệm bổ sung 7
VII-Trắc nghiệm cá nhân 8
VIII-Trắc nghiệm cá nhân 10
Chương 3 : Hướng dẫn sử dụng phần mềm TNHN 13
I-Giới thiệu tổng quát phần mềm trắc nghiệm
II-Hướng dẫn sử dụng phần mềm trắc nghiệm
Chương 4 : Kết quả triển khai phần mềm TNHN 15
A-Tổng hợp các kết quả trắc nghiệm
B-Tổng hợp ý kiến đánh giá của các trường 17
Trang 7Chương 1 :
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
I- Mục tiêu của đề tài :
Nhân rộng việc sử dụng bộ công cụ trắc nghiệm hướng nghiệp và hướng dẫn kỹ thuật tư vấn hướng nghiệp cho nhiều GV, chuyên viên
tư vấn hướng nghiệp để làm hạt nhân tiếp tục các chương trình tổ chức tư vấn hướng nghiệp định kỳ hàng năm như là một nội dung hoạt động ngoại khóa trong trường học THCS và THPT
II- Lược sử nghiên cứu vấn đề :
Hiện nay trong lĩnh vực định hướng nghề cho HS có nhiều tác giả nghiên cứu như :
1- Nghiên cứu một số giải pháp khả thi trong việc ứng dụng triển khai công tác tư vấn nghề cho HS phổ thông (cấp 2-3) ở TP.Hồ Chí Minh
Chủ nhiệm đề tài : Th.S Nguyễn Toàn
2- Xây dựng chương trình dạy nghề ở trường phổ thông của TP.Hồ Chí Minh
Chủ nhiệm đề tài : NGƯT Chu Xuân Thành
3- Các giải pháp tăng cường công tác đào tạo đội ngũ Công nhân kỹ thuật công nghiệp của TP.Hồ Chí Minh giai đoạn 2000-2005
Chủ nhiệm đề tài : Th.S Tạ Văn Doanh
4- Tìm hiểu tình hình đội ngũ làm công tác quản lý trường, lớp dạy nghề (dân lập, tư thục) xây dựng chương trình và phương thức đào tạo bồi dưỡng về đội ngũ quản lý này tại TP.Hồ Chí Minh
Chủ nhiệm đề tài : Th.S Tạ Văn Doanh
Trang 8Các đề tài trên đã đưa ra một số giải pháp để định hướng nghề cho
HS
Năm 2003 PGS-TS Lý Ngọc Sáng đã thực hiện đề tài : " Đề xuất giải pháp tăng cường công tác tư vấn giáo dục truyền thông về hướng nghiệp, triển khai ứng dụng và hoàn thiện một số trắc nghiệm nghề nghiệp cho HS phổ thông theo yêu cầu thị trường lao động ở TP.Hồ Chí Minh " Đây là đề tài đã đưa ra Bộ công cụ trắc nghiệm và đã áp dụng thí điểm thành công tại một số trường
Hội đồng nghiệm thu đề tài đã có khuyến nghị cơ quan quản lý cho phép triển khai ứng dụng rộng rãi vào thực tế
Đề tài này là phần triển khai kết quả của đề tài trên
III- Nội dung nghiên cứu :
• Hiệu chỉnh bộ công cụ trắc nghiệm hướng nghiệp đã được nghiệm thu từ đề tài trước cho phù hợp hơn với lứa tuổi học THCS và THPT
• Thiết kế một phần mềm trắc nghiệm hướng nghiệp trên đĩa CD và thiết kế Website giới thiệu bộ công cụ trắc nghiệm
• Tập huấn về phương pháp tiến hành trắc nghiệm cho GV trung học, GV dạy nghề, chuyên viên tư vấn của các Trung tâm Tư vấn
• Viết bài thông tin tuyên truyền trên báo đài về ý nghĩa của tư vấn hướng nghiệp và hoạt động của các Trung tâm Tư vấn hướng nghiệp
• Sử dụng các lực lượng đã được tập huấn để tiến hành trắc nghiệm, tư vấn cho khoảng 1000 HS các lớp cấp THCS và THPT cũng là để kiểm chứng phương pháp
• Lượng giá kết quả để có kế hoạch nhân rộng việc phổ biến các phương thức tiến hành trắc nghiệm hướng nghiệp
• Hội thảo chuyên gia
• Báo cáo nghiệm thu
Trang 9IV- Phương pháp nghiên cứu :
• Phương pháp thực nghiệm
• Phương pháp phân tích tư liệu
• Tổ chức hội thảo chuyên gia
• Sử dụng kỹ thuật vi tính tạo đĩa CD
V- Đối tượng nghiên cứu :
– Chủ thể nghiên cứu : Bộ công cụ trắc nghiệm hướng nghiệp cho
HS gồm có Trắc nghiệm Tổng quát 1, Trắc nghiệm Tổng quát 2, Trắc nghiệm Cá nhân 4, Trắc nghiệm Cá nhân 8, Trắc nghiệm Bổ sung 6a, 7a, Trắc nghiệm 10
– Khách thể nghiên cứu : HS tại các trường phổ thông ở địa bàn TP.HCM
VI- Yêu cầu khoa học đối với sản phẩm tạo ra :
T
T Tên sản phẩm Yêu cầu khoa học, kinh tế
Chú thích
1 Đĩa CD phần mềm trắc nghiệm hướng nghiệp và cách sử dụng Thiết kế hoàn chỉnh để sử dụng cho các trường PT
2 Thiết kế trang Website giới thiệu bộ công cụ trắc nghiệm Thiết kế hoàn chỉnh trang Website
3
Báo cáo kết quả 1000 ca tư vấn
hướng nghiệp HS phổ thông tại 10
trường trong TP.Hồ Chí Minh niên
học 2003-2004
Nhận định kết quả qua
1000 ca tư vấn có phân tích dựa trên yếu tố tâm sinh lý của HS
4 Một bản báo cáo tình hình nhân rộng việc sử dụng bộ công cụ trắc
nghiệm hướng nghiệp trong TP
Báo cáo KH hoàn chỉnh
VII- Đóng góp của đề tài :
• Bồi dưỡng, đào tạo cán bộ KH & CN :
Đề tài góp phần bồi dưỡng cho các cán bộ KH & CN đang thực hiện công tác tư vấn hướng nghiệp tại các trường học cũng như tại các
Trang 10Trung tâm Tư vấn một số kiến thức để có thể tư vấn hướng nghiệp cho HS được tốt hơn Cũng là để phục vụ cho chủ trương hướng nghiệp sớm cho HS
• Đối với lĩnh vực khoa học có liên quan :
∗ Mở rộng tăng cường công tác tư vấn hướng nghiệp cho HSPT trong thành phố một cách có tổ chức và hệ thống
∗ Phục vụ thiết thực công tác định hướng đào tạo nghề nghiệp theo tinh thần Nghị quyết của Thành ủy TP.Hồ Chí Minh
∗ Làm cơ sở khoa học cho việc xây dựng các bộ công cụ trắc nghiệm hướng nghiệp sau này cho nhiều đối tượng khác
• Hiệu quả kinh tế :
∗ Giúp cho HSPT chọn nghề phù hợp khả năng hoàn cảnh và
xu hướng phát triển KTXH, tránh lãng phí tiền của vật chất trong đào tạo nghề nghiệp
∗ Giúp các nhà tuyển dụng chọn nhân sự tổ chức sản xuất kinh doanh có hiệu quả
• Hiệu quả xã hội :
Đáp ứng nhu cầu của các bậc phụ huynh và các nhà giáo giáo dục quan tâm đến việc chọn nghề cho con em 1 cách khoa học Góp phần tạo sự công bằng XH
VIII- Phương thức sử dụng kết quả nghiên cứu :
(Mô tả cách thức phổ biến kết quả nghiên cứu sau khi nghiệm thu, ghi địa chỉ có thể ứng dụng)
Địa chỉ ứng dụng :
• Sở GD-ĐT TP.Hồ Chí Minh
• Các phòng GD của các quận TP.Hồ Chí Minh
• Các trường THPT, THCS ở TP.Hồ Chí Minh
Trang 111- Xây dựng đĩa CD trắc nghiệm hướng nghiệp, đưa kết quả nghiên cứu xây dựng bộ công cụ trắc nghiệm hướng nghiệp vào máy tính và hướng dẫn sử dụng tại các trường phổ thông
2- Tập huấn và hội thảo 20 GV, chuyên viên tư vấn hướng nghiệp mới và 20 GV đã đào tạo trong đề tài hướng nghiệp trước đây để làm đội ngũ nòng cốt triển khai thực hiện tại các trường
3- Tổ chức tư vấn hướng nghiệp có trắc nghiệm 1152 ca tại 10 trường phổ thông THCS và THPT (4 ở nội thành và 6 ở ngoại thành)
Trang 12Chương 2 :
XÂY DỰNG PHẦN MỀM
BỘ CÔNG CỤ TRẮC NGHIỆM HƯỚNG NGHIỆP
Dựa trên kết quả nghiên cứu của đề tài : " Đề xuất giải pháp tăng cường công tác tư vấn Giáo Dục truyền thông về hướng nghiệp, triển khai ứng dụng và hoàn thiện một số trắc nghiệm nghề nghiệp cho HSPT theo yêu cầu thị trường lao động ở TP.Hồ Chí Minh " – PGS- TS-NGƯT Lý Ngọc Sáng Chúng tôi đã xây dựng phần mềm cho Bộ công cụ trắc nghiệm với các phần sau :
I- Trắc nghiệm tổng quát 1 :
54 câu hỏi chia làm 6 bảng với kết quả tìm hiểu HS có kỹ năng thuộc nhóm nghề nào :
NV : Nghiệp vụ xã hội
II- Trắc nghiệm tổng quát 2 :
108 câu hỏi chia làm 6 nhóm nghề để tìm hiểu HS có sở thích vào nhóm nghề nào :
NV : Nghiệp vụ xã hội
KT : Kỹ thuật
Trang 13NC : Nghiên cứu
QL : Quản lý
XH : Phục vụ xã hội
NT : Nghệ thuật
III- Trắc nghiệm cá nhân 4 :
Trắc nghiệm gồm 57 câu hỏi, kết quả trắc nghiệm sẽ phân loại cá nhân HS ra các nhóm khí chất như :
– Điềm tỉnh
– Linh hoạt
– Sôi nổi
– Ưu tư
IV- Trắc nghiệm bổ sung 6a :
Trắc nghiệm gồm 10 hình, kết quả trắc nghiệm cho thấy HS có thích hợp với nhóm kỹ thuật và nghiên cứu hay không
V- Trắc nghiệm bổ sung 7a :
Trắc nghiệm gồm 10 hình, kết quả trắc nghiệm cho thấy HS có thích hợp với nhóm kỹ thuật và nghiên cứu hay không
VI- Trắc nghiệm bổ sung 7 :
Trắc nghiệm gồm 40 câu hỏi và 40 hình, kết quả trắc nghiệm giúp
HS kiểm tra xem mình có thích hợp với nhóm nghiên cứu, kỹ thuật hay không
VII- Trắc nghiệm cá nhân 8 :
Trắc nghiệm gồm 15 câu hỏi, kết quả trắc nghiệm sẽ phân loại HS
ra các khí chất sau :
– Điềm đạm
– Lờ đờ
– Lãnh đạm
– Đam mê
Trang 14– Mẫn cảm
– Nông nổi
– Đa cảm
– Nóng nảy
VIII- Trắc nghiệm cá nhân 10 :
Trắc nghiệm gồm 25 câu hỏi, kết quả trắc nghiệm sẽ xác định HS có năng khiếu để học nhóm quản lý hay không
Trang 15Chương 3 :
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM TRẮC NGHIỆM
HƯỚNG NGHIỆP
I- GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT PHẦN MỀM TRẮC NGHIỆM :
– Chương trình sử dụng tiếng Việt, font VNI-TIMES
– Cĩ khả năng hoạt động trên máy đơn, máy nối mạng cục bộ (LAN) Khi sử dụng máy đơn, chỉ cài chương trình lên máy đĩ và cơ sở
dữ liệu (CSDL) chỉ nằm trên máy đĩ Khi sử dụng mạng cục bộ, cần cài chương trình trên máy chủ (Server) và cài trên các máy con Lúc đĩ, CSDL nằm trên máy chủ, các máy trạm chỉ cĩ giao diện sử dụng đưa dữ liệu vào máy chủ
– Chương trình cĩ chức năng chính dựa vào nhu cầu sử dụng học sinh phổ thơng để trắc nghiệm hướng nghiệp chọn nghề phù hợp trong tương lai của mình
– Phần mềm cĩ giao diện đơn giản dễ sử dụng
Chức năng của phần mềm này dành cho học sinh phổ thơng
Mỗi học viên muốn hoạt động phải thơng qua ADMIN, để được cấp tài khoản và mật mã Khi đĩ cĩ thể đăng nhập và cĩ quyền :
– Được truy cập vào chương trình trắc nghiệm của mình ; ngăn cản xâm nhập (sửa, xĩa) các câu hỏi ; được sử dụng tồn bộ câu hỏi, thực hiện các đánh giá theo nhu cầu của học sinh
– Được phép sửa lại mật mã và các thơng tin của mình (do ADMIN cấp)
Chương trình cĩ nội dung phục vụ cho học sinh hướng nghiệp Việc
sử dụng dễ dàng và cĩ thể xem đáp án, xem kết quả
Trang 16II- HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM TRẮC NGHIỆM : 1- ĐĂNG NHẬP :
Sau khi đã cài đặt các chương trình và chương trình hỗ trợ, các bạn
có thể sử dụng các bước như trên để bắt đầu trắc nghiệm như các bước
đã hướng dẫn ở trên và lưu lại thành file và gởi file kết quả trắc nghiệm
về Trung tâm Tư vấn giáo dục tâm lý và thể chất theo địa chỉ :
E-mail : tttv209c@yahoo.com để xử lý kết quả và sẽ gởi kết quả qua
mail cho bạn
Chúc các bạn thành công!
-
Trang 17Chương 4 :
KẾT QUẢ TRIỂN KHAI PHẦN MỀM TRẮC NGHIỆM
HƯỚNG NGHIỆP
A- TỔNG HỢP CÁC KẾT QUẢ TRẮC NGHIỆM :
Chúng tôi đã tiến hành trắc nghiệm cho 1152 HS của các trường phổ thông
Hầu hết các em đều làm hết phần trắc nghiệm chính là trắc nghiệm về kỹ năng TQ1 và trắc nghiệm về sở thích TQ2 Các phần trắc nghiệm còn lại có một số em làm hết và một số chọn các mục trắc nghiệm thích hợp
Trung bình thời gian làm của 1 em trên giấy mất khoảng 3 giờ, khi tiến hành làm trắc nghiệm thì trung bình 1 em mất khoảng 2 giờ Kết quả xử lý sẽ được chuyển qua file và in nhanh chóng Các chuyên viên sẽ dựa trên kết quả đó mà ghi những lời nhận xét cho HS và định hướng chọn trường chọn ngành cho phù hợp
Tổng hợp kết quả trắc nghiệm, chúng tôi có :
Nhóm kỹ thuật
Nhóm nghiệp vụ
Nhóm quản lý
Nhóm phục vụ xã hội
Nhóm nghiên cứu
Nhóm nghệ thuật
BẢNG SO SÁNH TỔNG HỢP KẾT QUẢ TRIỂN KHAI
PHẦN MỀM TRẮC NGHIỆM HƯỚNG NGHIỆP
Trang 185.3 18.2
4.6
6.3 14.6
Nhóm quản lý
Nhóm phục vụ xã hội
Nhóm nghiên cứu
Nhóm nghệ thuật
TQ1 TQ2
18.4
60.2
10.5 10.9
0 10 20 30 40 50 60 70
Điềm tỉnh Linh hoạt Sôi nổi Ưu tư
Điềm tỉnh Linh hoạt Sôi nổi Ưu tư
BẢNG TỔNG KẾT TN CÁ NHÂN 4
BẢNG TỔNG KẾT TNBS 6,7
Tổng số
HS
KẾT QUẢ PHÂN LOẠI (%)
KẾT QUẢ PHÂN LOẠI (%)Tổng số
HS
Trang 19B- TỔNG HỢP Ý KIẾN ĐÁNH GIÁ CỦA CÁC TRƯỜNG :
I- Về mặt ưu điểm :
– Đây là một việc làm đáng hoan nghênh và cần được làm thường xuyên hơn ở các trường trung học
– Các câu hỏi của bảng trắc nghiệm dễ hiểu, nội dung phong phú – Cần tổ chức tư vấn hướng nghiệp cho HS từ năm lớp 9, lớp 10
Điềm đạm Đam mê Nông nổi Đa cảm Lãnh đạm Mẫn cảm Lờ đờ Nóng nảy
BẢNG TỔNG KẾT TN CÁ NHÂN 8
KẾT QUẢ PHÂN LOẠI (%)
Điềm đạm Đam mê Nông nổi Đa cảm Lãnh đạm Mẫn cảm Lờ đờ Nóng nảy
Tổng số
HS
BẢNG TỔNG KẾT TN 10
KẾT QUẢ PHÂN LOẠI (%)
Trang 20– Đội ngũ các chuyên viên máy tính của Trung tâm Tư vấn rất nhiệt tình trong công tác cài đặt phần mềm và giám sát các em HS thao tác trên máy tính
– Cần gắn chặt với Văn phòng Tư vấn hướng nghiệp của nhà trường để kết quả trắc nghiệm trở nên hữu ích cho HS
– Qua việc trả lời các câu hỏi về tâm lý và kiến thức học vấn, các
em xác định được năng lực của các em khá phù hợp với ngành nghề mà chương trình hướng nghiệp đã đề ra
– Sau buổi hướng dẫn của nhóm nghiên cứu cộng với sự hướng dẫn của GV, HS đã trả lời các câu trắc nghiệm trên máy vi tính rất tốt, đáp ứng tốt yêu cầu của nhóm nghiên cứu
– Kết quả xử lý trắc nghiệm đã tạo được sự hứng thú và niềm tin trong HS và phụ huynh
– Phần mềm trắc nghiệm này rất thiết thực, giúp cho HS chọn ngành nghề phù hợp
– Phần mềm trắc nghiệm hướng nghiệp đã giúp cho trường hướng nghiệp HS một cách phong phú và rất khoa học
II- Về mặt nhược điểm :
– Thời gian triển khai phải thực hiện sớm để các em HS có thể định hướng nghề trước mùa tuyển sinh hàng năm
– Khối lượng trắc nghiệm quá nhiều, thời lượng lớn Một số HS ít kiên nhẫn có khuynh hướng trả lời nhanh nên kết quả không trọn vẹn Trong trường hợp theo yêu cầu của PHHS, có thể cô đọng bộ trắc nghiệm, cho kết quả có độ tin cậy thấp hơn khoảng 25% nhưng thực hiện dễ dàng nhanh chóng hơn (độ tin cậy khoảng 75%)
III- Ý kiến nhận xét của HS :
– Chương trình hướng nghiệp trắc nghiệm bằng tin học giúp cho các em hiểu ra nhiều vấn đề trong xã hội, từ đó hiểu biết nhiều về ngành nghề để định hướng lựa chọn nghề cho tương lai
Trang 21– Chương trình đã giúp các em biết được năng lực học tập của các
em phù hợp với môi trường học tập ngành nghề nào sau này
– Chương trình còn giúp các em biết được tính cách của các em, từ đó định hướng được cho mình chọn nghề mà bản thân mình thích hợp
– Để thực hiện được chương trình này, nên tạo điều kiện cho các trường (trước hết là THPT) trang bị phòng máy vi tính đạt yêu cầu tối thiểu (hệ điều hành từ Windows 98 và Microsoft Office 2000 trở lên) và phổ cập tin học cơ bản cho học sinh từ lớp 9
Trang 22Kết luận & kiến nghị
Nhóm nghiên cứu đã tổ chức đưa kết quả nghiên cứu trắc nghiệm hướng nghiệp vào các trường PT thông qua phần mềm trắc nghiệm Đây là một việc làm rất thiết thực, giúp cho các em HS có thể nhanh chóng ban đầu xác định được sở thích, kỹ năng của cá nhân phù hợp với các nhóm nghề diện rộng nào Một mặt, qua trắc nghiệm các em sẽ biết được khí chất cá nhân và một số lĩnh vực tâm lý khác Trong khi triển khai tại các trường, chúng tôi còn gặp một số hạn chế là phòng máy tính của một số trường chưa đáp ứng yêu cầu để thực hiện phần mềm trắc nghiệm này
Thực hiện phần mềm trắc nghiệm này cần hệ điều hành từ Windows 98 và Microsoft Office 2000 trở lên
Chúng tôi xin có một số kiến nghị sau :
– Nên cho các trường PT lắp đặt đại trà phần mềm trắc nghiệm hướng nghiệp cho HS
– Nên cho các em HS làm trắc nghiệm sớm để có thể định hướng việc học của mình cho phù hợp với nhóm nghề lựa chọn trong tương lai
– Các Trung tâm Tư vấn hướng nghiệp nên có sự giao lưu trao đổi kinh nghiệm để có thể hoàn chỉnh bộ công cụ trắc nghiệm hướng nghiệp
– Các trường PT nên có một Văn phòng tư vấn hướng nghiệp để có thể kết hợp với các chuyên viên tư vấn trong việc giải đáp kết quả trắc nghiệm cho HS
– Cần có sự hợp tác giữa HS, PHHS và nhà tư vấn để phát huy hết tối đa kết quả trắc nghiệm hướng nghiệp
– Bộ công cụ trắc nghiệm phải được thường xuyên chỉnh lý bổ sung để phù hợp với tình hình phát triển kinh tế-xã hội của Việt Nam và thế giới
Trang 23Chương 1 :
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
Trang 24I- Mục tiêu của đề tài :
Nhân rộng việc sử dụng bộ công cụ trắc nghiệm hướng nghiệp và hướng dẫn kỹ thuật tư vấn hướng nghiệp cho nhiều GV, chuyên viên tư vấn hướng nghiệp để làm hạt nhân tiếp tục các chương trình tổ chức tư vấn hướng nghiệp định kỳ hàng năm như là một nội dung hoạt động ngoại khóa trong trường học THCS và THPT
II- Lược sử nghiên cứu vấn đề :
Hiện nay trong lĩnh vực định hướng nghề cho HS có nhiều tác giả nghiên cứu như :
1- Nghiên cứu một số giải pháp khả thi trong việc ứng dụng triển khai công tác tư vấn nghề cho HS phổ thông (cấp 2-3) ở TP.Hồ Chí Minh
Chủ nhiệm đề tài : Th.S Nguyễn Toàn
2- Xây dựng chương trình dạy nghề ở trường phổ thông của TP.Hồ Chí Minh
Chủ nhiệm đề tài : NGƯT Chu Xuân Thành
3- Các giải pháp tăng cường công tác đào tạo đội ngũ Công nhân kỹ thuật công nghiệp của TP.Hồ Chí Minh giai đoạn 2000-2005
Chủ nhiệm đề tài : Th.S Tạ Văn Doanh
4- Tìm hiểu tình hình đội ngũ làm công tác quản lý trường, lớp dạy nghề (dân lập, tư thục) xây dựng chương trình và phương thức đào tạo bồi dưỡng về đội ngũ quản lý này tại TP.Hồ Chí Minh
Chủ nhiệm đề tài : Th.S Tạ Văn Doanh
Các đề tài trên đã đưa ra một số giải pháp để định hướng nghề cho HS
Trang 25Năm 2003 PGS-TS Lý Ngọc Sáng đã thực hiện đề tài : " Đề xuất giải pháp tăng cường công tác tư vấn giáo dục truyền thông về hướng nghiệp, triển khai ứng dụng và hoàn thiện một số trắc nghiệm nghề nghiệp cho HS phổ thông theo yêu cầu thị trường lao động ở TP.Hồ Chí Minh " Đây là đề tài đã đưa ra Bộ công cụ trắc nghiệm và đã áp dụng thí điểm thành công tại một số trường
Hội đồng nghiệm thu đề tài đã có khuyến nghị cơ quan quản lý cho phép triển khai ứng dụng rộng rãi vào thực tế
Đề tài này là phần triển khai kết quả của đề tài trên
III- Nội dung nghiên cứu :
• Hiệu chỉnh bộ công cụ trắc nghiệm hướng nghiệp đã được nghiệm thu từ đề tài trước cho phù hợp hơn với lứa tuổi học THCS và THPT
• Thiết kế một phần mềm trắc nghiệm hướng nghiệp trên đĩa CD và thiết kế Website giới thiệu bộ công cụ trắc nghiệm
• Tập huấn về phương pháp tiến hành trắc nghiệm cho GV trung học,
GV dạy nghề, chuyên viên tư vấn của các Trung tâm Tư vấn
• Viết bài thông tin tuyên truyền trên báo đài về ý nghĩa của tư vấn hướng nghiệp và hoạt động của các Trung tâm Tư vấn hướng nghiệp
• Sử dụng các lực lượng đã được tập huấn để tiến hành trắc nghiệm, tư vấn cho khoảng 1000 HS các lớp cấp THCS và THPT cũng là để kiểm chứng phương pháp
• Lượng giá kết quả để có kế hoạch nhân rộng việc phổ biến các phương thức tiến hành trắc nghiệm hướng nghiệp
• Hội thảo chuyên gia
• Báo cáo nghiệm thu
Trang 26IV- Phương pháp nghiên cứu :
• Phương pháp thực nghiệm
• Phương pháp phân tích tư liệu
• Tổ chức hội thảo chuyên gia
• Sử dụng kỹ thuật vi tính tạo đĩa CD
V- Đối tượng nghiên cứu :
– Chủ thể nghiên cứu : Bộ công cụ trắc nghiệm hướng nghiệp cho HS gồm có Trắc nghiệm Tổng quát 1, Trắc nghiệm Tổng quát 2, Trắc nghiệm Cá nhân 4, Trắc nghiệm Cá nhân 8, Trắc nghiệm Bổ sung 6a, 7a, Trắc nghiệm 10
– Khách thể nghiên cứu : HS tại các trường PT ở địa bàn TP.HCM
VI- Yêu cầu khoa học đối với sản phẩm tạo ra :
1 Đĩa CD phần mềm trắc nghiệm hướng
nghiệp và cách sử dụng
Thiết kế hoàn chỉnh để sử dụng cho các trường PT
2 Thiết kế trang Website giới thiệu bộ
công cụ trắc nghiệm
Thiết kế hoàn chỉnh trang Website
3
Báo cáo kết quả 1000 ca tư vấn hướng
nghiệp HS phổ thông tại 10 trường trong
TP.Hồ Chí Minh niên học 2003-2004
Nhận định kết quả qua 1000 ca
tư vấn có phân tích dựa trên yếu tố tâm sinh lý của HS
4
Một bản báo cáo tình hình nhân rộng
việc sử dụng bộ công cụ trắc nghiệm
hướng nghiệp trong TP
Báo cáo KH hoàn chỉnh
VII- Đóng góp của đề tài :
• Bồi dưỡng, đào tạo cán bộ KH & CN :
Trang 27Đề tài góp phần bồi dưỡng cho các cán bộ KH & CN đang thực hiện công tác tư vấn hướng nghiệp tại các trường học cũng như tại các Trung tâm Tư vấn một số kiến thức để có thể tư vấn hướng nghiệp cho HS được tốt hơn Cũng là để phục vụ cho chủ trương hướng nghiệp sớm cho HS
• Đối với lĩnh vực khoa học có liên quan :
∗ Mở rộng tăng cường công tác tư vấn hướng nghiệp cho HSPT trong thành phố một cách có tổ chức và hệ thống
∗ Phục vụ thiết thực công tác định hướng đào tạo nghề nghiệp theo tinh thần Nghị quyết của Thành ủy TP.Hồ Chí Minh
∗ Làm cơ sở khoa học cho việc xây dựng các bộ công cụ trắc nghiệm hướng nghiệp sau này cho nhiều đối tượng khác
• Hiệu quả kinh tế :
∗ Giúp cho HSPT chọn nghề phù hợp khả năng hoàn cảnh và xu hướng phát triển KTXH, tránh lãng phí tiền của vật chất trong đào tạo nghề nghiệp
∗ Giúp các nhà tuyển dụng chọn nhân sự tổ chức sản xuất kinh doanh có hiệu quả
• Hiệu quả xã hội :
Đáp ứng nhu cầu của các bậc phụ huynh và các nhà giáo giáo dục quan tâm đến việc chọn nghề cho con em 1 cách khoa học Góp phần tạo sự công bằng XH
VIII- Phương thức sử dụng kết quả nghiên cứu :
(Mô tả cách thức phổ biến kết quả nghiên cứu sau khi nghiệm thu,
ghi địa chỉ có thể ứng dụng) Địa chỉ ứng dụng :
Trang 28• Sở GD-ĐT TP.Hồ Chí Minh
• Các phòng GD của các quận TP.Hồ Chí Minh
• Các trường THPT, THCS ở TP.Hồ Chí Minh
1- Xây dựng đĩa CD trắc nghiệm hướng nghiệp, đưa kết quả nghiên cứu xây dựng bộ công cụ trắc nghiệm hướng nghiệp vào máy tính và hướng dẫn sử dụng tại các trường phổ thông
2- Tập huấn và hội thảo 20 GV, chuyên viên tư vấn hướng nghiệp mới và 20 GV đã đào tạo trong đề tài hướng nghiệp trước đây để làm đội ngũ nòng cốt triển khai thực hiện tại các trường
3- Tổ chức tư vấn hướng nghiệp có trắc nghiệm 1152 ca tại 10 trường phổ thông THCS và THPT (4 ở nội thành và 6 ở ngoại thành)
Trang 29Chương 2 :
XÂY DỰNG PHẦN MỀM
BỘ CÔNG CỤ TRẮC NGHIỆM HƯỚNG NGHIỆP
Trang 30Dựa trên kết quả nghiên cứu của đề tài : " Đề xuất giải pháp tăng cường công tác tư vấn Giáo Dục truyền thông về hướng nghiệp, triển khai ứng dụng và hoàn thiện một số trắc nghiệm nghề nghiệp cho HSPT theo yêu cầu thị trường lao động ở TP.Hồ Chí Minh " – PGS-TS-NGƯT Lý Ngọc Sáng Chúng tôi đã xây dựng phần mềm cho Bộ công cụ trắc nghiệm với các phần sau :
I- Trắc nghiệm tổng quát 1 :
54 câu hỏi chia làm 6 bảng với kết quả tìm hiểu HS có kỹ năng thuộc nhóm nghề nào :
NV : Nghiệp vụ xã hội
Em thường sử dụng từ vựng, ứng đối ngôn từ phong phú, chính xác 6 A
Em thao tác lắp ráp các bộ phận nhỏ chính xác nhanh lẹ 1 A
Em thường được tin tưởng giao việc lưu trữ và bảo quản thận trọng 2 A
Em có khả năng thấu hiểu cảm xúc người khác 3 A
Em có khả năng tính toán tiên liệu sự việc sẽ tiến đến 4 A
Em là người có óc quan sát, để suy nghiệm sự kiện, hiện tượng 5 A
Em thường sữa chữa lặt vặt khá thành công 1 B
Trang 31Noi dung MsCau MsBang
Em luôn hành sử theo đúng nội quy, nguyên tắc, quy định 2 B
Em thường quyết đoán, tin là mình đúng 3 B
Em thường khuyên bảo bạn, trả lời ân cần, bất cứ lúc nào 4 B
Em thường hệ thống các sự kiện rời rạc, tìm vấn đề cốt tủy xuyên suốt 5 B
Em biết kỹ thuật chụp ảnh / hội họa / tạo hình 6 B
Em biết kỹ thuật chụp ảnh / hội hoạ / tạo hình 6 C
Em có thể giao nhận giấy tờ, vật tư, tiền bạc rõ ràng, chính xác 1 C
Em có kỹ năng hướng dẫn trò chơi và thường chơi thể thao 2 C
Em giỏi mua bán các sản phẩm, dịch vụ 3 C
Em thường ứng dụng KHKT để làm đồ chơi, giải thích hiện tượng 5 C
Em giỏi mua bán các sản phẩm dịch vụ 4 C
Em biết khởi động máy phát điện, dụng cụ điện theo chỉ dẫn 1 D
Em sao chép số liệu, văn bản rất nghiêm túc và chính xác 2 D
Em thấy mình giỏi việc giúp người già, tàn tật và trẻ em 3 D
Em có kỹ năng xoay sở tạo nguồn vốn và huy động vốn 4 D
Em đọc được biểu tượng, công thức; đọc và viết báo cáo KH 5 D
Em giỏi phối hợp và sử dụng màu sắc, không gian, hình dạng 6 D
Em giỏi giúp người già, tàn tật, trẻ em, vui sống và vượt khó 3 E
Em thích đối chiếu dữ liệu, tìm ra chỗ khác lạ và giải thích 5 E
Em thích giới thiệu tác phẩm VHNT trước đám đông 6 E
Em giỏi bảo vệ, nuôi dạy súc vật, người và bảo quản tài sản 1 E
Em thường được đánh giá cao trong nghiệp vụ bảo mật 2 E
Em thường giải quyết vấn đề nhanh lẹ, đúng đắn và hợp lý 4 E
Trang 32Noi dung MsCau MsBang
Em thường bỏ thì giờø ra để sáng tác các tác phẩm nghệ thuật 6 F
Em giỏi lập kế hoạch, giải quyết những vấn đề khó khăn 4 F
Em có kỹ năng phỏng vấn thực hiện các đề tài văn hóa xã hội 3 F
Em hay tò mò, tìm hiểu và sử dụng máy văn phòng 2 F
Em có thói quen phân tích, xếp loại các hiện tượng, giả thiết 5 F
Em tiếp thu nhanh khi được học nghề và thực hành 1 F
Em ca hát giọng điệu, thuộc và nhớ nhiều bài để biểu diễn 6 G
Bẩm sinh em có kỹ năng đo đạc và nghiên cứu chính xác 5 G
Kỹ năng lắng nghe và truyền đạt sự cảm thông của em khá tốt 4 G
Em có kỹ năng nói và viết tốt một số ngoại ngữ 3 G
Em hiểu biết, sử dụng tốt kỹ thuật nuôi dạy thú vật và thủy sản 1 G
Hằng ngày em thực hiện công việc cần mẫn và thận trọng 2 G
Em có khả năng trồng cây và sản xuất nông nghiệp 1 H
Em chơi giỏi một loại nhạc cụ và hiểu biết các loại nhạc cụ khác 6 H
Em thường giao tiếp chừøng mực và có cách riêng với từng người 2 H
Em thường tổ chứùc cuộc họp trang trọng có nội dung phong phú 3 H
Em có kỹ năng kết hợp các ý kiến theo một cách mới và dễ nhớ 5 H
Em biết cách phục vụ các đối tượng xã hội 4 H
Em tiếp thu nhanh khi học điều khiển xe máy, tàu thuyền 1 I
Em có kỹ năng đặc biệt sắp xếp, ghi nhớ và truy xuất tài liệu 2 I
Em giỏi thuyết phục, điều chỉnh trung gian hòa giải 3 I
Em luôn làm việc có kỹ thuật và có sự hội nhập hài hòa 4 I
Em có thể giỏi lập trình tin học, sử dụng ngôn ngữ KHKT & KHXH 5 I
Trang 33Noi dung MsCau MsBang
Em có khả năng và biết cách sử dụng các sản phẩm nghệ thuật 6 I
II- Trắc nghiệm tổng quát 2 :
108 câu hỏi chia làm 6 nhóm nghề để tìm hiểu HS có sở thích vào nhóm nghề nào :
NV : Nghiệp vụ xã hội
Trang 34Noi dung MsCau SoTTCau
Giám đốc nhà máy chế biến thực phẩm b 3
Trang 35Noi dung MsCau SoTTCau
Giám đốc kỹ thuật nhà máy CBTP e 7
Biên tập viên đài truyền hình d 7
Nhân viên điều vận tàu điện ngầm f 9
Người sửa Ti-vi Radio kỹ thuật số e 9
Người viết tiểu sử nhân vật chính trị d 9
Người chăm sóc trẻ em đường phố a 9
Người kiểm tra thực phẩm công nghiệp b 9
Người phân tích tài chính phát triển c 10
Trang 36Noi dung MsCau SoTTCau
Người hướng dẫn đặt vé máy bay ở đại lý f 10
Người phụ trách chương trình khuyến nông a 10
Người phụ trách quan hệ công chúng b 10
Người sữa chữa máy công cụ e 10
Chăm sóc vệ sinh răng miệng a 11
Chủ doanh nghiệp bán xe ô tô b 11
Nhà hóa học ứng dụng hiện đại c 11
Xướng ngôn viên đài truyền hình d 11
Chuyên viên lưu trữ và xử lý hồ sơ y khoa f 12
Người làm vườn ở trang trại e 12
Nhân viên kiểm soát không lưu f 13
Trang 37Noi dung MsCau SoTTCau
Hiệu trưởng trường lao động và bảo trợ xã hội a 14
Giáo viên khoa học tự nhiên c 14
Kỹ thuật viên phần mềm vi tính d 14
Cán bộ tuyên truyền thông tin văn hóa f 15
Chuyên viên sữa chữa cao ốc e 15
Chuyên gia tư vấn nghề nghiệp a 15
Nhân viên kiểm tra và thu tiền bảo hiểm f 16
Trưởng đoàn cứu trợ lụt ĐBSCL a 16
Thư ký hành chính công ty dầu khí f 17
Chuyên viên cao cấp kỹ thuật phẫu thuật c 17
Trang 38Noi dung MsCau SoTTCau
Chuyên gia hướng dẫn vật lý trị liệu a 17
Tổ trưởng tổ pha chế rượu nhà hàng b 18
Giảng viên đại học cộng đồng c 18
Nghệ sỹ phụ trách dàn nhạc sống d 18
Trưởng phòng tín dụng ngân hàng công thương e 18
Cán bộ tổng đài bưu chính viễn thông f 18
Kỹ sư nông nghiệp phụ trách vườn ươm e 19
Tiếp tân và trực điện thoại công ty quốc tế f 19
Y tá tình nguyện chăm sóc sức khỏe vùng xa a 19
Chuyên gia gây mê BV liên doanh nước ngoài c 19
Kế toán điều khiển máy tính hóa đơn f 20
Nhạc sỹ sử dụng các nhạc cụ dân tộc d 20
Nhà nghiên cứu bệnh cây trồng c 20
Trợ lý giám đốc các vấn đề pháp luật b 20
Phục vụ tâm lý trị liệu bệnh viện tâm thần a 20