1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Sử dụng một số chỉ tiêu độc học sinh thái để đánh giá độc tính mức thải công nghiệp xả ra thủy vực Tp.Hồ Chí Minh và đối chiếu với bộ tiêu chuẩn 2001 (tóm tắt)

22 317 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 517,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH VIÊN MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN ee BAO CAO TOM TAT SU DUNG MOT SỐ CHỈ TIÊU ĐỘC HỌC SINH THÁI ĐỂ ĐÁNH GIÁ ĐỘC TÍNH NƯỚC THAI CÔNG NGHIỆP XẢ RA TH

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

VIÊN MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN

ee

BAO CAO TOM TAT

SU DUNG MOT SỐ CHỈ TIÊU ĐỘC HỌC SINH

THÁI ĐỂ ĐÁNH GIÁ ĐỘC TÍNH NƯỚC THAI

CÔNG NGHIỆP XẢ RA THỦY VỰC THÀNH PHỐ

HỒ CHÍ MINH VÀ ĐỐI CHIẾU VỚI BỘ TIÊU

CHUẨN 2001

CHỦ NHIỆM: TS ĐỖ HỒNG LAN CHI

12/2005

Trang 2

TÓM TẮT

Các khu công nghiệp, khu chế xuất tại thành phố Hỗ Chí Minh ngoài thu hút các ngành công nghiệp nhẹ, điện tử và hàng tiêu dùng còn thu hút các ngành công nghiệp nặng, bước đầu góp phẩn đóng góp cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ chiến lược công nghiệp hóa ~ hiện đại hóa đất nước Sản xuất công nghiệp đóng vai trò vô cùng quan trọng trong sự phát triển kinh tế - xã hội của thành phố đồng thời thải ra các loại

chất thải vào môi trường ngày càng nghiêm trọng mà sự đánh giá độc tính của chúng

cũng chưa đẩy đủ Sự đánh giá các nguy cơ độc học đối với hệ sinh thái bất đầu trở thành một vấn để rất quan trọng ở Việt Nam và việc đặt ra một hệ thống thử nghiệm sinh học thích hợp với các điêu kiện của nước ta trong đó sử dụng một đại điện của

sinh vật vi giáp xác sống trong hệ sinh thái đang xét là rất cần thiết

Một bộ công cụ đánh giá rủi ro môi trường bao gồm các thí nghiệm độc học với J

moạng, C cornuto và V fiacheri cùng với thí nghiệm hóa lý xác định các ô nhiễm hữu

eơø và kim loại đã được sử dụng để khảo sát độc tính của nước thải từ 12 khu công

nghiệp của thành phố Hỗ Chí Minh đã được thực hiện trong nghiên cứu này

Các thí nghiệm độc học cấp tính với D magna, C cornuia và V fischeri cho thấy hầu hết các mẫu nước thải công nghiệp đều có ảnh hưởng lên hệ sinh vật và độc tính khá cao được tìm thấy từ một số ruẫu như khu công nghiệp Vĩnh Lộc Các phân tích hóa lý cho thấy ô nhiễm hđu cơ vượt TƠVN 2001 nhưng ô nhiễm kim loại nặng là không đáng kế đối với nước thải công nghiệp Phân tích các các hệ số tương quan giữa kết quả phân tích độc học và phân tích hóa học - kết quả phân tích ô nhiễm đại lượng

(phân tích lý hóa) và ô nhiễm vi lượng (hóa phân tích) đã được thực hiện Nói chung,

các đáp ứng về độc tính của mẫu xét nghiệm của C cornufa tương quan tốt với D magna, nhưng trong đa số các trường hợp thi C cornuta nhay cdm hon D magna N6i chung có sự tương quan cao giữa chất ô nhiễm hữu cơ và kim loại với sự đáp ứng từ các

thị nghiệm độc học

Tính toán so sánh với TCVN 2001, tính toán chỉ số chất lượng nước IWWGQ và chỉ số

gây độc cho hệ sinh thái PEEP (Potential Ðcotoxic- Effeets Probe) cho thấy có sự phù hợp trong việc kết hợp sử dụng các chỉ tiêu độc học sinh thái và các chỉ tiêu lý hóa để đánh giá chất lượng nước cũng như hiệu quả của hệ thống xử lý nước thải công nghiệp

Nghiên cứu kết luận rằng chỉ số PEEP là không đất tiễn, cho kết quả nhạy, chính xác

và thích hợp để dánh giá nhanh nguy cơ gây ô nhiễm cho hệ tiếp nhận, có thể được sử

dụng như là một công cụ tốt để đánh giá và kiểm soát nguy cơ gây hại môi trường từ các nguồn công nghiệp nhằm phục vụ mục đích lâu đài quản lý tổng hợp nguồn nước

ABSTRACT

The industrial zones at Ho Chi Minh City has a great social and economic importance but water body of this city also receives many industrial, domestic and agricultural discharges Direct entrance of pollutants into aquatic ecosystems via complex liquid industrial waste emissions continues to be an important area of concern becatise of the potentially serious consequences which ecotoxic inputs can have on receiving water biota Ecotoxicological risk assessment starts being an issue in Viet Nam and it is important to dispose of a test system,

tw t3

betomtat tp2004 dhichi

Trang 3

which is appropriate for the typical Vietnamese conditions with a species being representative

of the invertebrates living in these aquatic ecosystems Using a battery of small-scale toxicity tests of D magna, C cornuta and V fischerie combine with some physico-chemical analysis were carried out in this study because of the attractive features of simplicity, sensitivity and cost-efficiency which they tend to offer

An acute toxicity test with D magna, C cornuta and V fischeri were developed and the ecotoxicity of different industrial wastewater were found, ex Vinh Loc industrial zone Physico-chemical analysis found organic pollution higher than 2001 Vietnam standards but not for heavy metals Correlation analysis was performed between the responses of the tests and the analysis of physico-chemical and chemical (pesticides and metals) parameters In general, the responses of C cornuta were well correlated with D magna, but in most cases C cornuta showed a higher sensitivity The correlations between the organic and metallic micro pollutants and the response of the ecotoxicity tests were generally quite high

The results show that compare to 2001 Viemam standards, besides of Index of Wastewater Quality ([WWQ), the Potential Ecotoxic Effects Probe (PEEP) showed appropriate tool in combining ecotoxicity tests with physico-chemical analysis for assessment of water quality as well effectiveness of industrial wastewater treatment system

In conclusion, this study showed when investigating a group of liquid wastes in an attemp to understand which ones may pose the greatest threat to receiving water biota in terms of toxic loading, integrating bioassays responses and effluent flow via the PEEP scale concept is cost-

effective, sensitive, practical and relevant approach to investigate the toxic potential of point

source pollution

I ĐẶT VẤN ĐỀ

Cùng với quá trình phát triển kinh tế xã hội rất nhanh, thành phế Hề Chí Minh đối mặt hàng ngày với vấn để ô nhiễm nguồn nước gia tăng Nước thải

từ các khu đô thị, khu công nghiệp chưa được thu gom và xử lý phù hợp trước

khi thải vào nguồn tiếp nhận Mười ba khu công nghiệp và khu chế xuất với

lưu lượng thải xấp xỉ 60.000 m”/ngày tại thành phố (ENTEC, 2003) với chất

lượng nước thải đưa vào nguồn cẩn được giấm sát thường xuyên để phấn đấu đạt tiêu chuẩn thải

Nói về tiêu chuẩn, tính đến năm 9000, Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường nay là Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành được khoảng 210 TCVN (kế

cả các TƠVN về phương pháp lấy mẫu, phân tích, xác định ô nhiễm) cho yêu

cầu bảo vệ môi trường, đặc biệt là các tiêu chuẩn TOVN ð945:1998-Nước thải

công nghiệp ~ Tiêu chuẩn thải Qua thời gian áp dụng ban đầu, các tiêu chuẩn trên đã góp phần nhất định trong việc dùng làm cơ sở để các cơ quan chức

năng của Bộ Tài nguyên và Môi trường, các cơ quan quản lý và bảo vệ môi

trường theo yêu câu của luật bảo vệ môi trường, dùng làm cơ sở để các doanh

nghiệp công nghiệp tính toán lượng phát thải của khí thải và nước thải ra môi trường xung quanh Tuy nhiên sau thời gian 5 năm Ap dụng các tiêu chuẩn

trên vào thực tế, do tình hình sân xuất công nghiệp ngày càng phát triển cả

về số lượng và trình độ công nghệ, một số điểm trong nội dung tiêu chuẩn còn

có hạn chế, đặc biệt là các tiêu chuẩn về giới hạn thải, Các tiêu chuẩn hiện

Trang 4

hành này chỉ quy định một mức về nông độ thải cho phép đối với nước thải, 3khí thải, v v mà:không-quy định các yếu tố liên quan khác như thải lượng từ nguồn thải, môi trường tiếp nhận và mục đích sử dụng của môi trường tiếp nhận (đất, nước, không khí) là chưa thích hợp lắm để đáp ứng cho thực tế

quản lý ở nước ta Các cơ sở công nghiệp với những quy mô và khả năng khác nhau trong việc thực hiện các quy định của các tiêu chuẩn nhưng lại chịu các trách nhiệm và nghĩa vụ môi trường thông qua việc phải áp dụng các quy định

về nổng độ thải như nhau Vì vậy, việc ra đời các tiêu chuẩn Việt Nam

TCVN:2001 (TCVN 6980, TCVN 6981, TCVN 6982, TCVN 6983, TƠVN 6984, TCVN 6985, TCVN 6986, TCVN 6987, TCVN 6991, TCVN 6992, TCVN 6993, TCVN 6994, TCVN 6995, TCVN 6996) nhằm điều chỉnh các quy định đối với

hoạt động thải-cho phù hợp với mỗi hoàn cảnh thải khác nhau- Từ nigay- 1/1/2003, các tiêu chuẩn TCVN 2001 đã bắt đầu có hiệu lực trên cả nước Việt Nam

Trong bộ TCVN 2001 đặc biệt đối với nước thải công nghiệp đã có quy định chỉ tiết giá trị giới hạn các thông số và nắng độ các chất ô nhiễm trong nước

thải công nghiệp theo tải lượng (thải lượng) và theo lưu lượng nước của sông

tiếp nhận

Cần phải nói thêm rằng mặc dù đã có cải tiến đáng kể quy định thải theo thai lượng và lưu lượng nguễn tiếp nhận thì việc đánh giá độc tính hay mức độ ô nhiém/nguy hai đối với hệ sinh thái vẫn chưa được để cập trong TCVN 2001

rmaà một số công nghiệp mặc dù có thải lượng cao nhưng đôi khi không phải lúc nào thải lượng này cũng tỉ lệ với độc tính Trong khi đó các nước công nghiệp

đã nghiên cứu để đưa các thông số tiêu chuẩn độc học này vào bộ tiêu chuẩn bên cạnh các chất ô nhiễm hữu cơ để đánh giá chất lượng nước thải

Nghiên cứu này sẽ khảo sát 12 khu công nghiệp và đánh giá ô nhiễm hữu cơ, kim loại nặng và đặc biệt là độc tính đối với sinh vật, so sánh với TCVN 2001

với mong muốn để xuất một chỉ tiêu cụ thế nhằm đánh giá được độc tính nước

thải công nghiệp tại TPHCM

1I MỤC TIÊU

- Sử dụng các chỉ tiêu độc học sinh thái D, magng, C cornuia, V fischeri

để đánh giá độc tính nước thải một số khu công nghiệp điển hình xả ra trên thủy vực thành phố Hê Chí Minh,

- — Đối chiếu với bộ tiêu chuẩn 2001 làm căn cứ để xuất tiêu chuẩn qui định

về “độc tính” được phép thải ra nguôn của nước thải công nghiệp

1H Nội DUNG NGHIÊN CỨU

1 điểu tra khảo sát một khu công nghiệp chọn lọc, điển hình gây ô nhiễm (lưu lượng thải, điểm xả thải, ),

2 tiến hành lấy mẫu và làm mẫu gộp,

Trang 5

phân tích độc học,

phân tích hóa -— lý, kim loại nặng

phân tích xử lý số liệu,

đánh giá nguy cơ gây độc đối với môi trường,

so sánh đối chiếu với bộ tiêu chuẩn 2001, để xuất qui định liên quan “độc

tính” của các loại thải vào môi trường nhằm phục vụ quản lý tổng hợp

TV CÁCH TIẾP GẬN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Cách tiếp cận được dùng cho nghiên cứu này tuần tự như sau:

Bước 1: triển khai các phân tích sinh học và hóa học để xác định và định

lượng các thành phần ô nhiễm trong mẫu môi trường;

Bước 2: áp dụng các phương pháp phân tích thống kê để tìm sự liên kết giữa

các đáp ứng sinh học và kết quả phân tích hóa học để từ đó đánh giá độc tính

của các mẫu phân tích

Bước 3: xếp hạng độ độc nước thải, đối chiếu với bộ tiêu chuẩn 2001, đề xuất qui định liên quan “độc tính” của các loại thải vào môi trường nhằm phục vụ

gộp được chứa trong các chai plastic 2 ỉ, khi vận chuyển mẫu được giữ lạnh 4°C, khi về phòng thí nghiệm mẫu được bảo quản trong tủ lạnh và phân tích nhanh nhất có thể và lầu nhất không quá 2 tuần

9 Vật liệu và phương pháp phân tích ô nhiễm lý hóa và kim loại

2.1 Phân tích ly - héa va vi sink

"Trong nghiên cứu này, các thông số lý hóa của nước thải được phân tích theo qui trình tiêu chuẩn của APHA (1998)

9.9 Phân tích kim loai nang: Cr, Cu, Pb, Ni, Hg

Trang 6

Nhóm nghiên cứu đã sử đụng máy quang phổ hấp thu (atomic absorption

spéctrophotometer AAS (Perkin-Elmer AA-300)), hệ thống graphite HGA-800

và bộ lấy mẫu tự động AS-72 cho phân tích kiro loại Để chuẩn bị phân tích

déng, cadmium, chi, nickel, chromium va kém, sau khi khoáng hóa bằng HNO;

69%, mẫu được lọc qua bông thủy tinh để loại bê các thành phần không hòa tan Chương trình nhiệt tương thích cho từng kim loại được trình bày trong phân phụ lục 8 Đối với phân tích thủy ngân, mẫu sau khi khoáng hóa và đun đến 90°C trong vòng 2 giờ trong hệ thống chưng cất; sau đó mẫu được lọc và phân tích trong hệ thống bay hơi lạnh MHS-10 với chất xúc tác SnCl; 10%

trong dung địch HƠI loãng

#8 Vật liệu và phương pháp phân tích độc học

Daphnia magna: D magna Strauss dong 1899 được cung cấp từ EPEL, Thụy

Sĩ và đang nuôi cấy trong môi trường Má tại phòng thí nghiệm Độc Học Sinh Thái - Viện Tài Nguyên và Môi Trường (TER) thuộc Đại Học Quốc Gia TP Hẻ Chi Minh và tai DGR — GECOS, Ecotoxicology, EPFL,

Ceriodaphnia cornuta: C cornuta duge phan lập năm 1998 và nuôi cấy

trong môi trường M4" tại phòng thí nghiệm Độc Học Sinh Thai — Viện Tài

Nguyên và Môi Trường (TER) thuộc Đại Học Quốc Gia TP Hồ Chí Minh và tại

phòng thí nghiệm DGH _ GECOS, Ecotoxicology, Dai học Bách khoa Liên tang Lausanne, EPEL,

Vibrio fischeri: Là vi khuẩn biển có độ phát quang cao khi bị ảnh hưởng đến

quá trình sống độ phát quang của vi khudn nay kém di Dựa vào đặc điểm nầy, người ta đo phát quang dùng phát quang - sự đáp ứng của vi khuẩn (V fischeri) khi tiếp xúc với hóa chất để đánh giá độc tính Trong nghiên cứu này chúng tôi sử dựng chế phẩm vi khuẩn đông khô của Azur Enyironmental,

SA, để đo: độc tính của Hước thải trên” hệ thống kênh rạch tại Tp, HCM

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

Nhóm nghiên cứu thực hiện công tác điều tra khảo sát 12 khu công nghiệp tại thành phố Hồ Chí Minh với kết quả khảo sát trình bày đưới đây

Qua khảo sát đến tháng 1/2005, tình hình đầu tư và phát triển các khu công nghiệp, khu chế xuất tại các khu công nghiệp tính đến tháng Một năm 2005 được tóm tắt trong các bảng 1 và bảng 2 như sau

Đảng 1 Tình hình đầu tư và phát triển các khu công nghiệp, khu chế xuất tại thành phố Hè Chí Minh đến

Trang 7

tạ, rượu bia nước giải khát, chế biển thực phẩm, cao su, thuốc bảo

vệ thực vật, gỗ, may

mặc, cự khí, vật liệu xây

dựng

a7 Công nghiệp nhẹ 161/6 - Giấy, bật giấy, dệt

như, xỉ ma, rượu, bia,

tước giải khát, chế biến thực phẩm, gổ, thuốc lá, điện tử, cơ khí, điện lạnh, nhựa, bao bì, may T8 Chế biến thực phẩm, gầ, điện tử, cơ khí, dệt may,

dược phẩm, thủ công mỹ

nghệ, bao bì, mỹ phẩm,

in ấn, bãi sản xuất khẩu 115,3 Dệt nhuậm, xỉ mạ, rượu bia nước giải khát, chế

biến thực phẩm, điện tứ,

thuốc lá, bao bì các loại, nhựa, c khí, may mặc

187 Giấy, bột giấy, dệt nhuậm, xi mạ, rượu, bia, nước giải khát, chế biến thực phẩm, cao sư, hóa

chất, gỗ, điện tử

Giấy, bột giấy, xi mạ, rượu, bia, nước giải khát, hóa chất, may

62 Xi mạ, gỗ, may, giày

đếp, cơ khí 61,7 Gỗ, điện tử, may, giày

áp, cơ khí, đá xây dựng, bao bi

21,4 Rugu, bia, aude gidi khát, chết biển thực phẩm, cơ khí, bao bì,

may, dét

45,3 Giấy, bột giấy, dệt,

nhuộm, xi mg, rượu, bia,

nước giải khát, chế biến

thực phẩm, cao su

Bảng 2 Tình hình sử dụng quốc tại các khu công nghiệp, khu chế xuất thành phố Hỗ Chí Minh

Thu công nghiệp, Khú

Nhân sự (người) Tượng nước sử

dung ữn/pgày) 5.000

30.000 3.000

Nguồn nước Nước cấp thành phố

Nước cấp thành phố Nước ngắm xử lý tại chỗ và nước

122

Trang 8

cấp thành phố

4 — Bình Chiểu 2.400 2.500 Nước cấp thành phố

5 Tan Tao 20.000 6.000 ụ Nước ngắm xử lý tại chỗ

§ Tân Bình 7.000 2.213 Nước ngắm xử lý tại chỗ

7 Vĩnh Lộc 1.500 Nước ngắm xử lý tại chỗ

8 — Tây Bắc Củ Chỉ 5.000 2.100 Nước ngắm xử lý tại chỗ và nước

cấp thành phố

9 CátLái2 1.600 430 Nước cấp thành phổ

10 Linh Trung 1 50.000 6.000 Nước cấp thành phố

1Y Linh Trung 2 16.000 3.000 Nước cấp thành phố

12 _ Tân Thới Hiệp 4.500 1.000 Nước ngắm xử lý tai chế

Nước thái công nghiệp là loại chất thải phể biến nhất ở tất cả các nhà máy

Chúng được sinh ra sau khi sử dụng nước cho các hoạt động sinh hoạt của công

nghệ sản xuất (nước thải công nghiệp) Trong số các ngành nghề đầu tư vào khu công nghiệp và khu chế xuất tại thành phố, qua thực tế khảo sát cho thấy không phải ngành nghề nào cũng sử dụng nước cho sản xuất Có những ngành nghề như may mặc, giày da, túi xách, thú nhồi bông hậu như không hể sử dụng nước cho các công đoạn sản xuất, có chăng chỉ là nước dùng để giải nhiệt

thiết bị máy móc và nước thải khi đó có mức độ ô nhiễm không đáng kể Tuy

nhiên cũng có không ít ngành nghề đòi hỏi phải sử dụng nhiễu nước cho công nghệ sản xuất và kèm theo đó là việc phát sinh ra nước thải có thành phần phức tạp và mức độ ô nhiễm cao Điển hình về ô nhiễm nước thải là tại các khu chế xuất này các ngành: xi mạ, giặt - tẩy, thực phẩm, chế biến lông vũ,

sân phẩm có phun sơn Các ngành công nghiệp có nước thải độc hại hiện

đang chiếm một tỉ lệ lớn trong số các nhà máy đầu tư vào các khu công nghiệp, khu chế xuất, nước thải của ngành công nghiệp này có chứa một lượng

lớn các chất hữu cơ, kim loại nặng và có tính độc cao Việc xử lý nước thải của

các ngành công nghiệp này được xem như là điểu bất buộc để đám bảo tính én định và hoạt động của hiệu quả của các khu công nghiệp, khu chế xuất ở,

Các khu công nghiệp đã có nhà máy xử lý nước thải tập trung và sử dụng 2 hệ

thống thoát nước riêng cho nước mưa và nước thải là Tân Thuận, Linh Trung

1, Linh Trung 2, Lê Minh Xuân, Tân Tạo

Tóm tắt hiện trạng thoát nước và xử lý nước thải tại các khu công nghiệp, khu

chế xuất được trình bày trong bảng 3

Bảng 3 Hệ thống thoát nước và xử lý nước thải tại các khu công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh

Trang 9

3.000

3.000

5.000 1.800

Tram wit ly nước thải tập

trung công suất thiết kế 10.000 m/ngày hoạt động

từ 1999 tương đối tốt

“Trạm xử lý nước thải tập trung công suất thiết kế

8.000 mŠ/ngày hoạt động

én định và hiệu quả từ

2003 Tram xử lý nước thải tập trung công suất thiết kế

6.000 m”/ngày hoạt động

ẩn định và hiệu quả từ

2004 Trạm xử lý nước thải tập trung công suất thiết kế

9.000 mÌ/ngày chuẩn bị xây

dựng Chưa có nhà máy xử lý nước thải tập trung Chưa có nhà máy xử lý nước thải tập trung Chưa có nhà máy xử lý nước thải tập trung Trạm xử lý nước thải tập

trung công suất thiết kế

5.000 m/ngay hoạt động

ẩn định và hiệu quả từ

1989 Trạm xử lý nước thải tập trung công suất thiết kế

3.000 m'/ngày hoạt động

ẩn định và hiệu quả từ

3004 Trạm xử lý nước thải tập trung công suất thiết kế 3.000 mễ/ngày dự kiến hoạt động 2005

Sông Soài Rap Sông Sài Gòn

Kênh € để ra sông Chợ Đệm

Rach Nước Lên

đổ ra sông Sài

Gon Kênh Tham Lương, kênh 19/5 dé ra song Sài Gòn

Rạch Cầu 3a đổ

ra sông Sài Gòn Kénh Lap Đức

đổ ra sông Sài

Gòn Rạch Kỳ Hà để

ra sông Đẳng

Nai Suối Cái đố ra

söng Đẳng Nai

Rạch Vĩnh Bình

đổ ra sông Sài Gon

Kênh Trần Quang Cơ đổ ra sông Sài Gòa 3.1 Kết quả phân tích lý hóa và ví sinh các mẫu nước thải

Rất quả phân tích các chỉ tiêu lý hóa và vi sinh được so sánh với TCVN 2001 được trình bày trong các hình đưới đây

bctomtat tp2004 dhichi 9⁄22

Trang 10

nghiệp pH Ss mại —_ mại COD mại — mại BODS NH4 mg/l Poa mại mỡ Coliform MPN/00m| Thang 1/2006

Hiệp Phước 7A a4 408152 384 4 13 2200 Tân Thuận 70 6 36 a 22 2 05 130

Lê Minh Xuân 68 — 180 398 117 32 3 02 — 00 Bình Chiêu 71 7 48 4 21 1 0.3 170 Tan Tao 68 — T17 450 186 124 2 04 S700 Tân Bình 68 1800 6780 1722 314 4 28 380000 Vĩnh Lộc 71 278 2820 1624 25.6 9 3.6 270000 Tây Bắc Củ Chỉ 69 T8 30 21 10.6 2 04 250 Cat Lai 2 69 34 65 25 183 $ 97 1800 tỉnh Trung 1 Linh Trung 2 Tân Thới Hiệp thang 3/2005, 74 67 7.1 76 4 4 346 — 108 s6 6 18 2 114 47 03 5 2 1 08 09 97 240000 120 190 Hiệp Phước 68 46 386123 23.8 5 12 2400 Tên Thuận 7.0 8 42 12 25 4 07 2100 lêMinh Xuân 68 — 488 349 — 108 324 4 95 1100 Bình Chiêu 72 12 52 12 25 3 04 3700 Tân Tạo 70 86 540 - 178 137 5 09 §200 Tân Bình 68 1300 S530 1840 328 4 28 310000 Vĩnh Lộc 72 230 24580 1340 225 7 57 230000 Tây Bắc Cù Chỉ 6.9 22 u 19 56 6 08

2300 Cat Lai2 7A 38 67 25 128 3 07 2300 inh Trung 4 72 7 3 23 04 6 09 1200 Lĩnh Trung 2 Tân Thời Hiệp thang 6/2005 65 6.8 23 9 48 328 124 23 48 18 2 § 98 42 23000 1400 Hiệp Phước 73 25 eo 312 31.3 5 18 2900 Tân Thuận 74 12 38 11 29 6 05 1400

Lê Minh Xuân 98 s8 387 124 z4 4 04 1200

Tân Tạo 7A 120 410 124 112 6 06 4300

betomtat tp2004 dhichi

1022

Ngày đăng: 13/03/2015, 18:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  2  Tình  hình  sử  dụng  quốc  tại  các  khu  công  nghiệp,  khu  chế  xuất  thành  phố  Hỗ  Chí  Minh - Sử dụng một số chỉ tiêu độc học sinh thái để đánh giá độc tính mức thải công nghiệp xả ra thủy vực Tp.Hồ Chí Minh và đối chiếu với bộ tiêu chuẩn 2001 (tóm tắt)
ng 2 Tình hình sử dụng quốc tại các khu công nghiệp, khu chế xuất thành phố Hỗ Chí Minh (Trang 7)
Bảng  3.  Hệ  thống  thoát  nước  và  xử  lý  nước  thải  tại  các  khu  công  nghiệp  thành  phố  Hồ  Chí  Minh - Sử dụng một số chỉ tiêu độc học sinh thái để đánh giá độc tính mức thải công nghiệp xả ra thủy vực Tp.Hồ Chí Minh và đối chiếu với bộ tiêu chuẩn 2001 (tóm tắt)
ng 3. Hệ thống thoát nước và xử lý nước thải tại các khu công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh (Trang 8)
Hình  6.  Dao  động  giá  trị  pH  trong  nước  thải  tại  các  khu  công  nghiệp - Sử dụng một số chỉ tiêu độc học sinh thái để đánh giá độc tính mức thải công nghiệp xả ra thủy vực Tp.Hồ Chí Minh và đối chiếu với bộ tiêu chuẩn 2001 (tóm tắt)
nh 6. Dao động giá trị pH trong nước thải tại các khu công nghiệp (Trang 10)
Hình  10,  Dao  động  nồng  độ  NH¿  trong  mẫu  nước  thải  tại  các  khu  công  nghiệp - Sử dụng một số chỉ tiêu độc học sinh thái để đánh giá độc tính mức thải công nghiệp xả ra thủy vực Tp.Hồ Chí Minh và đối chiếu với bộ tiêu chuẩn 2001 (tóm tắt)
nh 10, Dao động nồng độ NH¿ trong mẫu nước thải tại các khu công nghiệp (Trang 13)
Hình  11..  Hàm  lượng  coliforrn  trong  nước  thải  các  khu  công  nghiệp  3.2  Kết  quả  phân  tích  ô  nhiễm  kim  loại - Sử dụng một số chỉ tiêu độc học sinh thái để đánh giá độc tính mức thải công nghiệp xả ra thủy vực Tp.Hồ Chí Minh và đối chiếu với bộ tiêu chuẩn 2001 (tóm tắt)
nh 11.. Hàm lượng coliforrn trong nước thải các khu công nghiệp 3.2 Kết quả phân tích ô nhiễm kim loại (Trang 14)
Bảng  6.  Kết  qủa  phân  tích  độc  tính  nước  thải  công  nghiệp  thành  phố  Hệ  Chí  Minh  Khu  cong - Sử dụng một số chỉ tiêu độc học sinh thái để đánh giá độc tính mức thải công nghiệp xả ra thủy vực Tp.Hồ Chí Minh và đối chiếu với bộ tiêu chuẩn 2001 (tóm tắt)
ng 6. Kết qủa phân tích độc tính nước thải công nghiệp thành phố Hệ Chí Minh Khu cong (Trang 16)
Hình  13.  Độc  tính  các  mẫu  nước  thải  tại  các  khu  công  nghiệp  TPHCM - Sử dụng một số chỉ tiêu độc học sinh thái để đánh giá độc tính mức thải công nghiệp xả ra thủy vực Tp.Hồ Chí Minh và đối chiếu với bộ tiêu chuẩn 2001 (tóm tắt)
nh 13. Độc tính các mẫu nước thải tại các khu công nghiệp TPHCM (Trang 17)
Hình  14  Hệ  số  PEEP  của  nước thải  từ  12  khu  công  nghiệp  TPHCM - Sử dụng một số chỉ tiêu độc học sinh thái để đánh giá độc tính mức thải công nghiệp xả ra thủy vực Tp.Hồ Chí Minh và đối chiếu với bộ tiêu chuẩn 2001 (tóm tắt)
nh 14 Hệ số PEEP của nước thải từ 12 khu công nghiệp TPHCM (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w