1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn của giải pháp tiêu để phát triển bền vững kinh tế xã hội cho huyện Thuận Thành - tỉnh Bắc Ninh

144 611 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 144
Dung lượng 27,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện tại trên địa bàn huyện có khoảng 70% dân số sống bằng nông nghiệp nên công tác thuỷ lợi vẫn giữ một vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế xã hội Xét vấn đề tồn tại về ngập ún

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Sau thời gian dài thực hiện, luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Quy hoạch và

Quản lý Tài nguyên nước với đề tài: “Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn của giải pháp tiêu để phát triển bền vững kinh tế xã hội cho huyện Thuận Thành - Tỉnh Bắc Ninh ” đã được hoàn thành Ngoài sự nỗ lực của bản thân, tác giả còn được sự

chỉ bảo, hướng dẫn tận tình của các thầy cô giáo và các đồng nghiệp, bạn bè

Đầu tiên, tác giả xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới thầy hướng

dẫn khoa học PGS.TS Phạm Việt Hòa - Trường Đại học Thủy lợi đã trực tiếp tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và cung cấp những tài liệu, những thông tin cần thiết cho tác giả hoàn thành Luận văn này

Tác giả xin chân thành cảm ơn Trường Đại học Thủy lợi, các thầy giáo, cô giáo Khoa Kỹ thuật Tài nguyên nước, các thầy giáo, cô giáo các bộ môn đã truyền đạt những kiến thức chuyên môn trong quá trình học tập

Tác giả cũng xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của các thầy cô giáo trong khoa Kỹ thuật Tài nguyên nước trường Cao đẳng Thủy lợi Bắc Bộ và các đồng nghiệp, bạn bè đã giúp đỡ, cung cấp các tài liệu cần thiết và đóng góp ý kiến cho tác

giả hoàn thành luận văn

Tuy nhiên do thời gian có hạn, khối lượng tính toán lớn nên những thiếu sót của luận văn là không thể tránh khỏi Tác giả rất mong tiếp tục nhận được sự chỉ bảo giúp đỡ của các thầy cô giáo cũng như những ý kiến đóng góp của bạn bè và của đồng nghiệp

Cuối cùng, tác giả xin chân thành cảm ơn tấm lòng của những người thân trong gia đình, bạn bè đã động viên giúp đỡ khích lệ tác giả trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này

Xin chân thành cảm ơn./

Hà Nội, ngày 18 tháng 11 năm 2013

Trang 2

BẢN CAM KẾT

Tên tác giả: Đinh Thị Hương

Học viên cao học: L ớp CH20Q11

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Phạm Việt Hòa

Tên đề tài luận văn “Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn của giải pháp tiêu để phát triển bền vững kinh tế xã hội cho huyện Thuận Thành-Tỉnh Bắc Ninh”

Tác giả xin cam đoan đề tài luận văn được làm dựa trên các số liệu, tư liệu được thu thập từ nguồn thực tế, được công bố trên báo cáo của các cơ quan Nhà nước, được đăng tải trên các tạp chí chuyên ngành, sách, báo… để làm cơ sở nghiên

cứu Tác giả không sao chép bất kỳ một luận văn hoặc một đề tài nghiên cứu nào trước đó

Hà Nội, ngày 18 tháng 11 năm 2013

Tác giả

Đinh Thị Hương

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN………1

BẢN CAM KẾT……….2

MỤC LỤC……… 3

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ……… 5

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU……… 6

MỞ ĐẦU……….9

TỒNG QUAN VỀ LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU VÀ VÙNG NGHIÊN CỨU… 9

1.1 CÁC NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 13

1.1.1.Tình hình nghiên cứu ngoài nước 13

1.1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 14

1.1.3 Tình hình tiêu nước cho khu vực huyện Thuận Thành tỉnh Bắc Ninh 18

1.2 TỔNG QUAN VỀ VÙNG NGHIÊN CỨU: 20

1.2.1 Điều kiện tự nhiên của hệ thống: 20

1.2.2 Tình hình dân sinh, kinh tế và các yêu cầu phát triển của khu vực huyện Thuận Thành 25

1.2.3 Hiện trạng thủy lợi, nhiệm vụ quy hoạch cải tạo và hoàn chỉnh hệ thống tiêu cho lưu vực 34

CHƯƠNG 2……… 56

NGHIÊN CỨU CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA GIẢI PHÁP TIÊU ĐỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI HUYỆN THUẬN THÀNH…….55

2.1 CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN 56

2.1.1 Phân tích đặc điểm tự nhiên 56

2.1.2 Phân vùng tiêu 57

2.1.3 Phân tích đặc điểm về khu nhận nước tiêu 60

2.1.4 Phân tích yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của vùng 61

2.1.5 Xác định nhu cầu tiêu và tính toán cân bằng nước 64

2.1.6 Phân tích đánh giá hiện trạng hệ thống công trình tiêu của vùng 75

Trang 4

2.2 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP TIÊU ÚNG CHO KHU VỰC 76

2.2.1 Cơ sở đề xuất giải pháp 76

2.2.2 Phân tích đề xuất giải pháp tiêu 76

CHƯƠNG 3……… 85

LỰA CHỌN GIẢI PHÁP TIÊU ÚNG CHO HUYỆN THUẬN THÀNH…… 85

3.1 GIẢI PHÁP CÔNG TRÌNH 85

3.1.1 Phương pháp lựa chọn giải pháp tiêu 85

3.1.2 Sử dụng Mike 11 để lựa chọn giải pháp tiêu 86

3.1.3 Phân tích lựa chọn phương án tiêu 109

3.2 GIẢI PHÁP PHI CÔNG TRÌNH 109

3.2.1 Giải pháp huy động nguồn vốn 109

3.2.2 Giải pháp cơ chế chính sách 111

3.2.3 Giải pháp về tổ chức quản lý khai thác hiệu quả công trình thuỷ lợi 111

3.2.4 Giải pháp về quản lý đầu tư xây dựng công trình thủy lợi theo quy hoạch 113

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ……… 115

I KẾT LUẬN ……… ……115

II KIẾN NGHỊ 117

TÀI LIỆU THAM KHẢO………118

PHỤ LỤC……… 123

Trang 5

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Hình 2.1: Sơ đồ mưa vùng nghiên cứu phân theo phương pháp Thiessen……… 64

Hình 3.1: Sơ đồ tính toán thủy lực tiêu vùng Nam Đuống……… 93

Hình 3.2: So sánh kết quả mực nước tại hạ lưu cống Báo Đáp……… 102

Hình 3.3: So sánh kết quả mực nước tại hạ lưu cống Kênh Cầu………102

Hình 3.4: So sánh kết quả mực nước tại hạ lưu cống Bá Thủy……… 103

Hình 3.5: So sánh kết quả mực nước tại hạ lưu cống An Thổ………103

Hình 3.6: So sánh kết quả mực nước tại hạ lưu cống Lực Điền……….104

Hình 3.7: So sánh kết quả mực nước tại hạ lưu cống Tranh……… 104

Hình 3.8: Đường quá trình mực nước tiêu dọc sông Dâu – Đình Dù – PA1…… 105

Hình 3.9: Đường quá trình mực nước tiêu dọc sông Đông Côi-Đại Quảng Bình-PA1……… 105

Hình 3.10: Đường quá trình mực nước tiêu dọc sông Dâu – Đình Dù – PA2……110

Hình 3.11: Đường quá trình mực nước tiêu dọc sông Đông Côi-Đại Quảng Bình-PA2……… …110

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1: Thống kê diện tích úng ngập huyện Thuận Thành những năm gần đây 19

Bảng 1.2: Tổng hợp diện tích đất tỉnh Bắc Ninh……… 21

Bảng 1.3: Bảng thống kê dân số huyện Thuận Thành……… 25

Bảng 1.4: Tình hình sử dụng đất nông nghiệp qua các năm (ha)……… 26

Bảng 1.5: Diễn biến đàn gia súc trong vùng qua các năm………29

Bảng 1.6: Bảng thống kê công trình đầu mối tưới vùng II……… 36

Bảng 1.7: Hiện trạng kênh tiêu khu tự chảy sông Dâu……….38

Bảng 1.8: Hiện trạng cống tiêu khu tự chảy sông Dâu……… 40

Bảng 1.9: Thống kê trạm bươm tiêu trong khu II……….41

Bảng 1.10: Bảng thống kê trục tiêu trong khu II……… 41

Bảng 1.11: Bảng thống kê cống tiêu trong khu II……….42

Bảng 1.12: Bảng thống kê cống tiêu trong khu III………42

Bảng 1.13: Bảng thống kê trục tiêu trong khu III……….43

Bảng 1.14: Bảng thống kê cống tiêu vùng tiêu tự chảy Cầu Đo……… 43

Bảng 1.15: Bảng thống kê trạm bơm tiêu trong khu IV………44

Bảng 1.16: Bảng thống kê các kênh tiêu trong khu IV……….44

Bảng 1.17: Bảng thống kê cống tiêu trong khu IV……… 45

Bảng 1.18: Bảng thống kê trạm bơm tiêu trong khu V……….45

Bảng 1.19: Bảng thống kê các trục tiêu trong khu V………46

Bảng 1.20: Bảng thống kê cống tiêu trong khu V……….46

Bảng 1.21: Bảng thống kê trạm bơm tiêu trong khu VI………47

Bảng 1.22: Bảng thống kê trục tiêu trong khu VI……….47

Bảng 1.23: Bảng thống kê cống tiêu trong khu VI……… 48

Bảng 1.24: Bảng thống kê trạm bơm tiêu trong khu VII……… 48

Bảng 1.25: Bảng thống kê trục tiêu trong khu VII………49

Trang 7

Bảng 1.26: Bảng thống kê cống tiêu trong khu VII……… 49

Bảng 1.27: Bảng thống kê trạm bơm tiêu trong khu VIII……….50

Bảng 1.28: Bảng thống kê trục tiêu trong khu VIII……… 51

Bảng 1.29: Bảng thống kê cống tiêu trong khu VIII……….51

Bảng 1.30: Bảng thống kê trạm bơm tiêu khu ngoài bãi……… 52

Bảng 1.31: Tổng hợp tổng hợp trạm bơm tiêu trong huyện Thuận Thành (Phụ lục 1) Bảng 1.32: Bảng tổng hợp hiện trạng sông, trục tiêu huyện Thuận Thành (Phụ lục 2) Bảng 1.33: Bảng tổng hợp cống tiêu huyện Thuận Thành (Phụ lục 3) Bảng 2.1: Kết quả phân vùng tiêu huyện Thuận Thành………58

Bảng 2.2: Định hướng sử dụng đất huyên Thuận Thành giai đoạn 2015 – 2020….61 Bảng 2.3: Lượng mưa 1, 3, 5, 7 ngày max tần suất P = 10% tại trạm Thuận Thành …… ………64

Bảng 2.4: Mực nước trung bình tháng, năm tại cá trạm trong và lân cận vùng nghiên cứu……….65

Bảng 2.5: Mực nước đỉnh lũ theo các tần suất tại trạm đo của vùng nghiên cứu 65

Bảng 2.6: Kết quả tính toán mực nước tiêu thiết kế P = 10% 66

Bảng 2.7: Mô hình mưa tiêu thiết kế của các khu tiêu (P = 10%)………67

Bảng 2.8: Lượng bốc hơi tháng bình quân nhiều năm tại trạm Bắc Ninh…………68

Bảng 2.9: Chiều cao cây lúa ứng với từng thời đoạn sinh trưởng………69

Bảng 2.10: Trị số đảm bảo năng suất không giảm quá 10% 70

Bảng 2.11: Khả năng chịu ngập cho phép của cây lúa theo các thời kỳ sinh trưởng ……… ………70

Bảng 2.12: Kết quả tính toán hệ số tiêu huyện Thuận Thành……… 70

Bảng 2.13: Tổng lượng mưa 5 ngày max tại trạm Thuận Thành giai đoạn 2010, 2020, 32030, 2050 và 2010 ……… 71

Trang 8

Bảng 2.14: Hệ số tiêu huyện Thuận Thành theo BĐKH VÀ NBD……… 72

Bảng 2.15: Kết quả tính toán cân bằng tiêu (Phụ lục 4) Bảng 2.16: Tổng hợp cân bằng tiêu theo các khu……… 73

Bảng 2.17: Phương án nạo vét kênh Dâu – Lang Tài……… 79

Bảng 2.18: Cao trình thiết kế bờ kênh Đông Côi – Đại Quảng Bình đoạn K2+870 - K6+170……… 79

Bảng 2.19: Quy mô trạm bơm Ngọ Xá……….81

Bảng 2.20: Quy hoạch công trình tiêu đầu mối vùng Thuận Thành (Phụ lục 5) Bảng 2.21: Hệ thống kênh tiêu cần nạo vét, xây mới (Phụ lục 6) Bảng 3.1: Sơ đồ kết nối mạng sông thuỷ lực tiêu vùng Nam Đuống………92

Bảng 3.2 Tài liệu biên sử dụng trong mô hình tiêu Nam Đuống……….93

Bảng 3.3: Địa hình lòng dẫn hệ thống tiêu Nam Đuống……… 98

Bảng 3.4 Thống kê các trạm dùng để kiểm định mô hình……….100

Bảng 3.6: Mực nước lũ lớn nhất tại các trạm trong hệ thống Bắc Hưng Hải…….101

Bảng 3.7: Công trình sau qui hoạch vùng Nam Đuống……… 106

Bảng 3.8: Mực nước tiêu lớn nhất dọc các sông theo các phương án……….107

Trang 9

MỞ ĐẦU

I TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Thuận Thành là huyện đồng bằng, cách trung tâm tỉnh lỵ 15 km về phía Bắc, cách thủ đô Hà nội 25 km về phía Tây Đây là một trong những huyện có nền kinh

tế tương đối phát triển của tỉnh Bắc Ninh

Hiện tại trên địa bàn huyện có khoảng 70% dân số sống bằng nông nghiệp nên công tác thuỷ lợi vẫn giữ một vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế xã hội

Xét vấn đề tồn tại về ngập úng trong toàn huyện Thuận Thành, theo số liệu

thống kê 2004-2010 trung bình hàng năm trong huyện vẫn còn 1600-1700 ha diện tích úng Nguyên nhân chủ yếu là do hệ thống công trình tiêu hiện có vừa thiếu năng lực lại bị xuống cấp nên không đáp ứng được yêu cầu trong giai đoạn hiện tại

và tương lai

Mùa mưa ở Thuận Thành thường bắt đầu vào tháng V và kết thúc vào tháng X Lượng mưa trong 6 tháng mùa mưa chiếm 84-85% tổng lượng mưa năm Mưa lớn là nguyên nhân sinh ra lũ lụt sông ngòi và xói mòn trên lưu vực, làm ảnh hưởng không

nhỏ đến cuộc sống, sản xuất và giao thông Theo số liệu thống kê tại trạm Thuận Thành cho thấy tháng VII và VIII có số trận mưa sinh lũ lớn nhất trong năm, lượng mưa tháng của các tháng này đều từ 200-300mm/tháng số ngày mưa lên tới 15-20 ngày, trong đó có tới 9-10 ngày mưa có mưa giông với tổng lương mưa đáng kể, thường gây ngập úng Điển hình là tháng VIII/1972 có lượng mưa trên 703,4mm tại

trạm Thuận Thành và gây ra ngập úng trong vùng Nhìn chung luôn xảy ra tình trạng ngập úng trong nội đồng do mực nước ngoài sông cao hơn cao trình mặt

Trang 10

ruộng trong đồng từ 5 - 10 m nên việc tiêu thoát nước trong mùa lũ gặp nhiều khó khăn

Mặt khác trong những năm gần đây diễn biến thời tiết rất phức tạp, lũ bão gia tăng trong mùa mưa, tình hình lũ lụt diễn ra ngày càng nghiêm trọng và có xu hướng năm sau cao hơn năm trước càng bộc lộ rõ các tồn tại của hệ thống Tình hình phát triển kinh tế xã hội của huyện có những biến động mạnh như: Quá trình

đô thị hoá tăng nhanh, dân số tăng, nhiều khu công nghiệp mới được xây dựng

Diện tích đất nông nghiệp có nhiều thay đổi, diện tích trồng lúa giảm, diện tích đồng trũng đã được chuyển sang nuôi trồng thuỷ sản Mức đảm bảo tiêu cho khu công nghiệp và đô thị cần phải cao hơn phục vụ sản xuất nông nghiệp Chính những chuyển biến trên đòi hỏi phải nghiên cứu, điều chỉnh quy hoạch thuỷ lợi trước đây cho phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế xã hội Trong quá trình phát triển thủy lợi, trên địa bàn huyện đã có xây dựng hệ thống các trạm bơm tiêu, kênh tiêu nước Tuy nhiên do kinh phí còn hạn hẹp, đầu tư chưa cao nên kết quả cải tạo, nâng cấp

hệ thống và kiên cố hóa kênh mương vẫn còn thấp, hiệu quả hoạt động không cao, nhiều công trình đầu mối đã xuống cấp nghiêm trọng

Trước yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của huyện đặt ra trong tương lai, việc tiếp tục đầu tư củng cố hạ tầng cơ sở thuỷ lợi phục vụ công tác phòng chống lũ, tiêu úng hiện có và xây dựng các công trình mới theo một quy hoạch chi tiết, thống nhất hợp lý, để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội cho hiện tại và trong những năm

tiếp theo là một nhiệm vụ hết sức quan trọng Vì vậy việc lập: “Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn của giải pháp tiêu để phát triển bền vững kinh tế xã hội cho huyện Thuận Thành- Tỉnh Bắc Ninh ” là cần thiết và cấp bách Nghiên cứu này sẽ

góp phần vào sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội bền vững của huyện với mục tiêu đến năm 2020 tỉnh Bắc Ninh sẽ trở thành khu vực có nền kinh tế phát triển theo hướng công nghiệp hoá - hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn mà Nghị quyết Đại hội đảng bộ tỉnh đề ra

Trong luận văn nghiên cứu sẽ đánh giá về hiện trạng hệ thống các công trình

thủy lợi trên lưu vực, điều kiện tự nhiên, dân sinh kinh tế và định hướng phát triển,

Trang 11

từ đó tính toán cân bằng nước, cân bằng tiêu cho hiện tại và tương lai Qua đó đề xuất các giải pháp công trình, phi công trình nhằm khai thác, quản lý và sử dụng bền vững, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội cho khu vực huyện Thuận Thành

II MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI

Trên cơ sở phân tích, đánh giá tình hình lũ, lụt và nhu cầu tiêu nước của huyện Thuận Thành, đề xuất và lựa chọn giải pháp tiêu nước cho huyện, nhằm đảm bảo chủ động tiêu nước để phát triển bền vững kinh tế - xã hội cho toàn huyện

III HƯỚNG TIẾP CẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1) Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ứng dụng

- Đối tượng nghiên cứu: Các giải pháp tiêu nước cho huyện Thuận Thành, các đối tượng tiêu nước chính như: Nông nghiệp, công nghiệp, sinh hoạt, chăn nuôi, thủy sản, môi trường…

- Phạm vi nghiên cứu: Toàn bộ địa bàn huyện Thuận Thành – tỉnh Bắc Ninh

2) Cách ti ếp cận, phương pháp nghiên cứu, công cụ sử dụng

a Cách tiếp cận :

• Tiếp cận tổng hợp và liên ngành:

Dựa trên định hướng phát triển kinh tế xã hội khu vực huyện Thuận Thành – tỉnh Bắc Ninh; hiện trạng và định hướng phát triển kinh tế các ngành từ đó rút ra các giải pháp công trình và phi công trình để phục vụ công tác tiêu úng cho vùng

• Tiếp cận kế thừa:

Trên địa bàn huyện Thuận Thành nói riêng và toàn tỉnh Bắc Ninh nói chung

đã có một số các dự án quy hoạch tiêu úng cho vùng, các đề tài nghiên cứu về nguồn nước, vấn đề khai thác, sử dụng và quản lý tài nguyên nước Việc kế thừa có

chọn lọc các kết quả nghiên cứu này sẽ giúp đề tài có định hướng giải quyết vấn đề một cách khoa học hơn

• Tiếp cận thực tiễn:

Trang 12

Tiến hành khảo sát thực địa, tổng hợp số liệu nhằm nắm rõ chi tiết hiện trạng

và định hướng phát triển kinh tế - xã hội của từng địa phương, hiện trạng các công trình tiêu úng và tình hình ngập úng của toàn huyện

Các số liệu thực tiễn giúp đánh giá một cách tổng quan về hiện trạng các công trình tiêu úng và tình hình ngập úng của vùng, làm cơ sở đánh giá các tác động và đề xuất các giải pháp để khắc phục

• Tiếp cận các phương pháp, công cụ hiện đại trong nghiên cứu:

Đề tài này ứng dụng, khai thác các phần mềm, mô hình hiện đại như mô hình tính toán thủy động lực học (MIKE 11)

b Phương pháp

- Kế thừa, áp dụng có chọn lọc sản phẩm khoa học và công nghệ hiện có trên

thế giới và trong nước Kế thừa các nghiên cứu khoa học, các dự án có liên quan và

các điều tra cơ bản trên khu vực huyện

- Phương pháp điều tra, thu thập: Tiến hành điều tra, thu thập các tài liệu trong vùng nghiên cứu bao gồm tài liệu hiện trạng thủy lợi, các công trình tưới, tiêu, định hướng phát triển kinh tế - xã hội, tình hình khai thác và sử dụng đất đai, nguồn nước, các tài liệu địa hình, thủy văn trên khhu vực

- Phương pháp phân tích thống kê các số liệu đã có

- Phương pháp ứng dụng các mô hình hiện đai: Các mô hình tính toán thuỷ lực, thuỷ văn, cân bằng nước, phần mềm xây dựng bản đồ Mapinfo, phần mềm Mike 11 tính toán cân bằng nước và ứng dụng các công nghệ hiện đại: viễn thám, GIS…

- Phương pháp chuyên gia: Có sự tham gia đóng góp ý kiến của các chuyên gia về các lĩnh vực

c Công cụ sử dụng

Khai thác, sử dụng phần mềm tính toán thuỷ lực và chất lượng nước MIKE11

Trang 13

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU VÀ VÙNG NGHIÊN CỨU

1.1 CÁC NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC CÓ LIÊN QUAN

ĐẾN ĐỀ TÀI

1.1.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước

Hàng năm, trên thế giới phải chịu những tổn thất nặng nề do thiên tai như tình trạng ngập úng, lũ lụt Các nguyên nhân dẫn đến tình trạng ngập lụt như hiện nay ngoài nguyên nhân từ tự nhiên như mưa nhiều hơn, bão gió thất thường hơn, hay hiện tượng biến đổi khí hậu và nước biển dâng tình trạng ngập lụt trên thế

giới còn có chung nguyên nhân là đô thị hoá mạnh, tăng diện tích xây dựng nhà cửa

và đường xá, đồng thời giảm diện tích ngập nước, các dòng sông thiên nhiên bị khai thác, tác động và hệ thống kênh rạch tiêu thoát bị thu hẹp Các thành phố vốn hình thành ở ven sông, biển phải đối mặt với nạn ngập úng Điển hình như ở London (Anh quốc) với sông Thames bị thu hẹp lại gặp bão lớn từ biển Bắc, triều cường đã làm cho phần lớn thành phố ngập trong nước năm 1952 Hay ở Tokyo ( Nhật bản)

đã có bão lớn đổ vào, mưa to kéo dài làm ngập các đường ngầm trong thành phố vào năm 1971 Tại Kulalumpua (Malaysia) vùng trũng trung tâm thủ đô - trước năm

2005, khi chưa làm hệ thống thoát nước SMART, trung tâm thành phố cũng bị ngập nặng khi mưa bão

Nhật Bản là quốc gia có hệ thống công trình phòng chống thiên tai kiên cố

nhất thế giới nhưng với tốc độ mực nước biển dâng trung bình từ mỗi năm từ 4 mm đến 8 mm, cùng với gia tăng về tần suất xuất hiện và cường độ ác liệt của các trận bão thì nguy cơ làm gián đoạn các hoạt động sản xuất sẽ rất cao Các nhà khoa học

Nhật Bản ước tính nếu mực nước biển tăng thêm 1 mét thì sẽ có khoảng 90 % số bãi

biển của nước này sẽ bị “nuốt chửng”, sản lượng lúa sẽ giảm 50 %

Nước Anh với hệ thống công trình chống lũ có khả năng chống lũ 100 năm

và lũ 200 năm nhưng với diễn biến của biến đổi khí hậu và nước biển dâng thì hệ

thống này không có khả năng kiểm soát Kết quả tính toán dự báo cho biết số hộ có

Trang 14

nguy cơ bị lũ đe dọa tăng từ 2 triệu hộ hiện nay lên 3,5 triệu hộ với các kịch bản BĐKH nếu hệ thống công trình không được củng cố

Để đối phó với tình trạng úng ngập, người dân ở Tây Bengal (Ấn Độ) thường

phải làm những hệ thống cột chống rất cao để có chỗ lánh nạn khi lũ lụt kéo đến Ở Bangladesh nông dân làm những ngôi nhà nổi có thể tự nâng lên khi mực nước lũ dâng cao Còn ở Nepal các cộng đồng dân cư xây dựng các tháp canh cảnh báo lũ

sớm, đóng góp nhân công và nguyên vật liệu để gia cố các bờ kè không cho các hồ băng bị vỡ do tan băng

Qua các nghiên cứu trên, có thể thấy các hoạt động phát triển của con người ngày càng gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường sống của chúng ta, đặc biệt

là các khu dân cư ở hạ lưu các lưu vực sông Do đó, cần thiết phải có những nghiên

cứu chuyên sâu, chi tiết để có thể đánh giá đúng và đầy đủ tác động của các hoạt động kinh tế đến tình trạng ngập úng nói riêng và đến vấn đề quản lý, bảo vệ và sử dụng hợp lý, bền vững tài nguyên nước trên thế giới nói chung

1.1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước

1.1.2.1 Tình hình ngập úng ở nước ta

Về mùa mưa bão, việc ngập úng, lũ lụt là 1 thiên tai lớn gây những thiệt hại

về người và của xảy ra ở rất nhiều nơi trên cả nước

Trước đây, các vùng úng của nước ta nằm rải rác ở khắp nơi từ các thung lũng của các tỉnh miền núi đến các tỉnh đồng bằng và vùng ven biển

Ở vùng núi, vùng trung du, diện tích bị úng thường nhỏ, tập trung ở các thung lũng, các cánh đồng trũng ven núi như Lập Thạch, Vĩnh Tường (Vĩnh Yên), Yên Dũng (Bắc Ninh), Chí Linh (Hải Dương)…

Ở đồng bằng Bắc Bộ, diện tích bị úng ngập tập trung lớn hơn như vùng Bình

Lục, Thanh Liêm (tỉnh Hà Nam), Ứng Hòa, Phú Xuyên (Hà Nội), vùng úng thường tập trung ven đê sông hoặc ở rốn các cánh đồng, lòng chảo Nói chung nhữn vùng đồng chiêm trước đây là những vùng úng lớn nhất nước ta

Trang 15

Ở miền Nam, hầu hết các tỉnh miền Tây Nam Bộ đều có những vùng úng lớn như: Châu Đốc, Sa Đéc, Đồng Tháp Mười, An Giang, Kiên Giang, Hậu Giang… Những vùng úng hầu hết chỉ trồng trọt được một vụ vào mùa khô, hoặc để hoang hóa, quanh năm nước ngập trắng không trồng trọt được gì

Sau ngày hòa bình lập lại, miền Bắc đã chú trọng cải tạo vùng úng Rất nhiều các trạm bơm tiêu quy mô lớn được xây dựng, biến những vùng úng trước đây thành những cánh đồng phì nhiêu màu mỡ, làm tăng vụ, tăng năng suất cây trồng Nhiều vùng đồng chiêm trước đây nay đã trở thành những vùng trồng rau, mà và có thể đưa cơ giới vào canh tác khiến cho bộ mặt nông thôn vùng úng đã thay đổi một cách căn bản

Từ hơn một thập niên trở lại đây tình trạng ngập úng không chỉ diễn ra ở các vùng kể trên mà còn diễn ra ở các đô thị lớn như thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh… ngày càng nghiêm trọng do hàng loạt nguyên nhân như: hiện tượng

biến đổi khí hậu làm cho chế độ mưa thay đổi, hệ thống kênh rạch bị lấn chiếm, nhiều ao hồ, kênh rạch bị san lấp để xây dựng nhà ở làm hạn chế dòng chảy, quá trình phát triển đô thị chưa chú trọng đến việc san lấp cốt nền và vấn đề thoát nước Bên cạnh đó tốc độ gia tăng dân số khiến cho diện tích đất xây dựng gia tăng nhanh chóng…

Thống kê cho thấy số các trận mưa lũ với cường độ lớn xuất hiện ngày càng nhiều hơn, đặc biệt là tại thành phố Hà Nội Năm 2002, mưa lớn nhiều ngày trong khoảng tháng 8 Hệ thống cống thoát đang cải tạo dở dang nên càng không thoát nước nổi, gây ngập úng trong nội thành suốt nhiều ngày liên tục Trận lũ lịch sử đầu tháng 11 năm 2008, Hà Nội bị ngập trên diện rộng và ngập rất sâu do mưa liên tục

với cường độ lớn từ đêm 30 tháng 10 trở đi Hay trận mưa lớn ngày 08/05/2009 khiến cho Hà Nội chìm trong biển nước kéo theo tình trạng tắc đường, giao thông tê

liệt và còn rất nhiều hệ lụy khác Năm 2010, mưa và lũ lớn làm ít nhất 46 người

chết và 21 người bị mất tích…

Trang 16

1.1.2.2.Các nguyên nhân gây úng

Các vùng úng ngập xuất hiện ở hầu hết các địa phương trên đất nước ta từ các thung lũng ở các tỉnh miền núi đến các tỉnh đồng bằng và vùng ven biển Sự

xuất hiện các vùng úng do các nguyên nhân chính sau đây:

a Lượng mưa năm lớn

Lượng mưa năm ở Việt Nam tương đối lớn Lượng mưa bình quân năm từ 1500mm/năm đến 250mm/năm Ở 1 số khu vực có lượng mưa bình quân như sau:

XHà Nội = 1800 mm/năm

XHuế = 2500 mm/năm

XTP HCM= 1979 mm/năm

XSaPa = 2900 mm/năm Lượng mưa năm lại phân phối không đều, mưa lớn chỉ tập trung vào mùa mưa Mùa mưa chỉ trong vòng 5÷6 tháng nhưng lượng mưa tới 80÷85% lượng mưa

cả năm, thậm chí lượng mưa chỉ tập trung vào các trận mưa rào có cường độ rất lớn, mưa chỉ kéo dài trong 2÷3 ngày mà lượng mưa đã vượt quá 300mm Đặc biệt có các

trận mưa rất lớn kèm theo bão như lượng mưa ngày ở Tam Đảo vào năm 1971 là 511mm, trận mưa rào kèm theo bão ở Thái Bình vòa mùa mưa năm 2003 chỉ kéo dài 2÷3 ngày nhưng lượng mưa đã đạt tới trên 1000mm

b Địa hình thấp, không có hướng tiêu thoát nước

Ở miền núi và trung du: Địa hình phức tạp, nhấp nhô tạo nên những thung lũng xung quanh có núi bao bọc, điều kiện thoat nước khó khăn Nước mưa từ các sườn dốc tập trung về thung lũng không có đường thoát, trữ lại, gây úng ngập các vùng đất trũng

Ở vùng đồng bằng và ven biển: Các cánh đồng được tạo thành do phù sa của các sông lớn bồi đắp nên địa hình có xu thế dốc từ bờ sông vào trong đồng và có cao trình thấp thậm chí thấp hơn cả mực nước sông trung bình, vì thế trong mùa mưa lũ, nước trong đồng không thể tự thoát ra ngoài sông được, gây úng ngập trong đồng

Trang 17

Mặt khác, đồng bằng nước ta lại có mạng lưới sông chia cắt và có hệ thống

đê sông và đê biển bao bọc tạo thành những cánh đồng hình lòng chảo, khi mưa, nước tập trung dồn về chỗ thấp gây úng ở những rốn trũng

Nhìn chung vùng đồng bằng và ven biển nước ta có địa hình thấp nên việc tiêu thoát nước bằng tự chảy ra sông và ra biển trong mùa mưa lũ hoặc lúc triều lên

là hết sức khó khăn

Ngoài ra còn một số nguyên nhân khác gây nên úng ngập như ở một số vùng

do mực nước ngầm quá cao, lại chịu ảnh hưởng của nước mạch cũng có khả năng bị úng Một số trường hợp ở những hệ thống tưới do quản lý phân phối nước không tốt cũng tạo ra những vùng úng cục bộ

1.1.2.3 Yêu cầu tiêu nước trong thời gian gần đây

Cho tới nay công tác thủy lợi vùng úng vẫn còn nhiều hạn chế:

- Chưa có một quy hoạch thật hoàn chỉnh cho vùng úng

- Các công trình đầu mối tiêu chưa đủ năng lực để tiêu úng

- Xây dựng hệ thống công trình chưa hoàn chỉnh, chưa đồng bộ từ công trình đầu mối đến các cấp kênh mương

- Phân công phụ trách tiêu cho các công trình chưa rõ ràng

- Trình độ quản lý tưới tiêu chưa tốt khi quản lý theo phương thức mới có sự tham gia của công đồng

- Nước tràn từ vùng cao xuống vùng thấp gây úng giả tạo

Bên cạnh đó do điều kiện tự nhiên của nước ta hết sức phức tạp như điều

kiện đại hình, địa mạo, hiện tượng biến đổi khí hậu đã khiến lũ trong mùa mưa càng ngày càng trở nên nghiêm trọng

Vì vậy nói chung tình hình úng chưa được giải quyết một cách triệt để Diện tích được giải quyết tiêu úng còn rất nhỏ so với yêu cầu Nhiệm vụ tiêu úng cho các

diện tích nông nghiệp và các loại diện tích cẫn tiêu khác còn hết sức nặng nề, cần

Trang 18

phải nghiên cứu các giải pháp tiêu úng để giải quyết vấn đề tiêu úng 1 cách triệt để

và phát triển kinh tế xã hội

1.1.3 Tình hình tiêu nước cho khu vực huyện Thuận Thành tỉnh Bắc Ninh

1.1.3.1 Tình hình úng ngập của khu vực Thuận Thành

Mùa mưa của tỉnh Bắc Ninh thường bắt đầu vào V và kết thúc vào tháng X Mùa khô bắt đầu từ tháng XI và kết thúc vào tháng IV năm sau Lượng mưa trong 6 tháng mùa mưa chiếm 83÷84% tổng lượng mưa năm còn lại 6 tháng mùa khô lượng mưa chỉ từ 16÷17% tổng lượng mưa năm

Hai tháng mưa nhiều nhất đó là tháng VII và tháng VIII, tổng lượng mưa hai tháng này chiếm khoảng 35% tổng lượng mưa năm, lượng mưa tháng của các tháng này đều từ 200÷300mm/tháng số ngày mưa lên tới 15÷20 ngày, trong đó có tới 9,10 ngày mưa có mưa dông với tổng lương mưa đáng kể, thường gây úng

Tình hình ngập úng trên địa bàn huyện Thuận Thành phụ thuộc vào lượng mưa vụ mùa kết hợp với lũ sông Đuống Mưa lớn nước sông lên cao, khả năng tiêu

tự chảy hạn chế, chủ yếu tiêu bằng động lực, song năng lực tiêu của các công trình

lại hạn chế khi gặp mưa lớn , lũ cao tình hình úng rất rễ xảy ra

Tình trạng úng ngập là do lượng mưa phân phối không theo quy luật, nhất là mưa có cường độ lớn, tập trung trong thời gian ngắn, vượt tần suất thiết kế Công trình đầu mối xuống cấp, hệ thống kênh tiêu bị bồi lấp, co hẹp là những yếu tố chính gây ra tình trạng úng ngập

Qua điều tra tình hình thực tế huyện Thuận Thành diện tích úng xảy ra trong

những năm gần đây như sau:

Trang 19

B ảng 1.1: Thống kê diện tích úng ngập huyện Thuận Thành những năm gần đây

Năm Diện tích úng (ha)

1.1.3.2 Yêu cầu tiêu nước của khu vực huyện Thuận Thành

Trong những năm gần đây diễn biến thời tiết rất phức tạp, lũ bão gia tăng trong mùa mưa, tình hình lũ lụt diễn ra ngày càng nghiêm trọng và có xu hướng năm sau cao hơn năm trước càng bộc lộ rõ các tồn tại của hệ thống Hiện nay trong vùng nhu cầu tiêu ngày càng tăng do nhiều yếu tố như lượng mưa tăng, yêu cầu thâm canh, tăng vụ, giống cây trồng thấp, đồng thời với quá trình công nghiệp, đô

thị hoá ngày càng tăng, vì vậy ao hồ, đất nông nghiệp càng bị thu hẹp nên khả năng

trữ nước ngày càng giảm, thời gian tiêu càng phải tiêu gấp rút hơn Mức đảm bảo tiêu cho khu công nghiệp và đô thị cao hơn phục vụ sản xuất nông nghiệp Vì vậy

hệ số tiêu sẽ tăng lên theo các giai đoạn phát triển

Thực tế các công trình tiêu đều được xây dựng và đi vào hoạt động nhiều năm, đến nay đều bị xuống cấp nhiều, có một vài công trình đầu mối được tu sửa nhưng hiệu suất chưa cao Hệ thống tiêu nội đồng không được tu sửa, nạo vét thường xuyên, thiếu một quy trình điều hành và quản lý chặt chẽ

Trang 20

Trước yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của huyện Thuận Thành đặt ra trong tương lai, việc tiếp tục đầu tư củng cố hạ tầng cơ sở thuỷ lợi phục vụ công tác phòng chống lũ, tiêu úng hiện có và xây dựng các công trình mới theo một quy

hoạch chi tiết, thống nhất hợp lý, để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội cho

hiện tại và trong những năm tiếp theo là một nhiệm vụ hết sức quan trọng

1.2 TỔNG QUAN VỀ VÙNG NGHIÊN CỨU:

1.2.1 Điều kiện tự nhiên của hệ thống:

1.2.1.1 Vị trí địa lý:

Thuận Thành là huyện đồng bằng nằm ở bờ Nam sông Đuống, cách trung tâm tỉnh Bắc Ninh 15km về phía Bắc, cách thủ đô Hà Nội 25km về phía Tây Với toạ độ địa lý:

Từ 20059’11” đến 21006’00” vĩ độ Bắc

Từ 1060

59’’00” đến 106008’00” kinh độ Đông

- Phía Bắc giáp với huyện Tiên Du và Quế Võ, ranh giới là con sông Đuống

- Phía Nam giáp huyện Văn Lâm của Hưng Yên và huyện Cẩm Giàng tỉnh Hải Dương

- Phía Tây giáp với huyện Gia Lâm của thành phố Hà Nội

- Phía Đông giáp các huyện Gia Bình và Lương Tài tỉnh Bắc Ninh

Thuận Thành có 18 đơn vị hành chính, gồm: Trí Quả, Nguyệt Đức, Trạm Lộ, Song Hồ, Thị trấn Hồ, Ninh Xá, Mão Điền, Nghĩa Đạo, Đình Tổ, Ngũ Thái, Đại Đồng Thành, Hà Mãn, Hoài Thượng, An Bình, Song Liễu, Xuân Lâm, Thanh Khương, Gia Đông

1.2.1.2 Giới hạn vùng nghiên cứu:

Vùng nghiên cứu bao gồm toàn bộ 17 xã và một thị trấn thuộc huyện Thuận Thành với tổng diện tích tự nhiên là 11.971 ha, dân số đến năm 2010 là 147.538 người

Trang 21

1.2.1.3 Đặc điểm địa hình, địa mạo:

Địa hình tương đối bằng phẳng, nghiêng từ Tây sang Đông được thể hiện qua các dòng chảy mặt đổ về sông Đuống Mức độ chênh lệch địa hình không lớn, với vùng đồng bằng thường có cao độ từ 2,1-5,9m

Với dạng địa hình trên Thuận Thành có điều kiện thuận lợi phát triển đa dạng cây trồng, vật nuôi, luân canh nhiều cây trồng và canh tác nhiều vụ trong năm Song cũng có khó khăn là phải xây dựng các công trình tưới, tiêu cục bộ và đòi hỏi lựa

chọn cơ cấu cây trồng vật nuôi thích hợp đối với vùng mới phát huy được hết tiềm năng đất đai của huyện

1.2.1.4 Đất đai thổ nhưỡng:

Theo bản đồ thổ nhưỡng tỷ lệ 1/25.000 toàn tỉnh Bắc Ninh do Viện Quy

hoạch và thiết kế Nông nghiệp xây dựng năm 2000 thì trên địa bàn tỉnh có các loại đất như sau:

Trang 22

B ảng 1.2: Tổng hợp diện tích đất tỉnh Bắc Ninh

(ha)

Tỷ lệ (%)

Trang 23

thống sông Thái Bình (Pg) chiếm diện tích lớn thứ hai (10.916,74ha), chiếm 13,27% diện tích đất tự nhiên phân bố dọc hệ thống sông Cầu thuộc các huyện Yên Phong, Quế Võ Các loại đất này chủ yếu trồng 2 vụ lúa Trên địa bàn huyện Thuận Thành có chứa đầy đủ các loại đất trên

1.2.1.5 Đặc điểm địa chất:

Đặc điểm địa chất tỉnh Bắc Ninh mang những nét đặc trưng của cấu trúc địa

chất thuộc sụt trũng sông Hồng, bề dày trầm tích đệ tứ chịu ảnh hưởng rõ rệt của

cấu trúc mỏng Tuy nhiên, do nằm trong miền kiến tạo Đông Bắc, Bắc Bộ nên cấu trúc địa chất lãnh thổ Bắc Ninh có những nét còn mang tính chất của vòng cung Đông Triều vùng Đông Bắc Toàn tỉnh có mặt các loại đất đá có tuổi từ Cambri đến

đệ tứ, song nhìn chung có thành tạo Kainozoi phủ trên các thành tạo cổ Đây là thành tạo chiếm ưu thế về địa tầng lãnh thổ Các thành tạo Triat phân bố trên hầu

hết các dãy núi, thành phần thạch học chủ yếu là cát kết, sạn kết Bề dày các thành tạo đệ tứ biến đổi theo quy luật trầm tích từ Bắc xuống Nam Ở các vùng núi do bị bóc mòn nên bề dày của chúng còn rất mỏng, càng xuống phía Nam bề dày có thể đạt tới 100 m, trong khi đó vùng phía Bắc (Đáp Cầu) bề dày chỉ đạt từ 30÷50m

* Trên địa bàn huyện Thuận Thành có các địa tầng sau:

- Hệ tầng Nà Khuất (T2nk): Thành phần chủ yếu là đá phiến sét, xen bột kết, cát kết, sét vôi Các đá của hệ tầng này lộ ra rải rác ở khu vực Yên Phụ, Thị Cầu

- Hệ tầng Mẫu Sơn (T3cms2) trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh có mặt phụ hệ tầng

giữa (T3cms2): Thành phần chủ yếu là đá phiến, sét vôi, có cát kết dạng quatzit xen

bột kết Các đá của hệ tầng này lộ ra với diện tích khá lớn tại các đồi núi xung quanh Bắc Ninh, Tiên Sơn và Quế Võ Các đá bị uốn nếp và nứt nẻ với mức độ trung bình

- Hệ tầng Hòn Gai (T3nrhg): Thành phần gồm cuội kết, cát kết, bột kết, phiến sét Các đá này lộ ra ở xung quanh khu vực Thứa, Gia Bình Các đá bị uốn nếp và

nứt nẻ khá mạnh, đặc biệt là ở gần các khu vực đứt gãy đi qua

Trang 24

Hai tầng trên là hai hệ tầng nghèo nước thường nằm ở trên cùng tạo nên phần

diện tích lớn đồng bằng của tỉnh Bắc Ninh hiện tại Trong địa chất thuỷ văn, hai hệ

tầng này thường được gộp lại thành tầng chứa nước Qc

- Hệ tầng Vĩnh Phúc (QIII2vp): Thành phần gồm Sét, bột có màu loang lổ, lộ

ra khá rộng rãi ở phần phía Tây của tỉnh Đây là tầng nghèo nước phủ lên trên tầng chứa nước Hà Nội

- Hệ tầng Hà Nội (QII III1hn): Thành phần chủ yếu là cuội, sỏi, sạn xen ít cát,

bột Đây là tầng chứa nước rất phổ biến ở đồng bằng Bắc Bộ nói chung và Bắc Ninh nói riêng Trong địa chất thủy văn được gọi là tầng chứa nước Qa

1.2.1.6 M ạng lưới sông ngòi:

Thuận Thành có nguồn nước mặt dồi dào bao gồm sông Đuống, sông Liễu Khê, sông Dâu – Lang Tài, sông Nguyệt Đức, sông Đông Côi, sông Bùi Hệ thống sông ngòi, kênh mương cùng với số lượng ao hồ dày đặc tạo điều kiện thuận lợi cung cấp nước ngọt cho sản xuất, sinh hoạt, cũng như cải tạo đất

a Sông l ớn chảy qua vùng

Sông Đuống: Sông Đuống là phân lưu của sông Hồng, chiều dài 67km, bắt

nguồn từ làng Xuân Canh, chảy theo hướng từ Tây sang Đông và đổ vào sông Thái Bình tại Kênh Phố (Chí Linh) hai bờ có đê bao khá vững chắc Đoạn đầu sông Đuống chỉ rộng 200 - 300m, đoạn cuối mở rộng dần từ 1.000 – 2.500m Đoạn sông Đuống

chảy qua địa phận tỉnh Bắc Ninh dài 39km trong đó chảy qua huyện Thuận Thành là 14,8km Hàng năm sông Đuống chuyển tải từ sông Hồng sang sông Thái Bình một lượng nước khá lớn, ước tính khoảng 29 tỷ m3 nước, tương ứng 25,7% tổng lượng

Trang 25

nước của sông Hồng tính đến Sơn Tây, vì vậy nó đã ảnh hưởng rất lớn tới chế độ dòng chảy ở hạ du sông Thái Bình

b Sông nhỏ chảy qua vùng:

Sông Dâu - Đình Dù: Sông Dâu chảy từ Đại Trạch đến Cửu Yên thì hợp với

sông Đình Dù chảy qua Liễu Khê xã Song Liễu huyện Thuận Thành đến trạm bơm Như Quỳnh

Sông Đông Côi - Đại Quảng Bình: Là trục sông đào trong hệ thống thuỷ

nông Bắc - Hưng - Hải được xây dựng vào năm 1957, sông dài 23,8 km, sông bắt đầu từ Đại Trạch huyện Thuận Thành và kết thúc tại Ngọc Quan huyện Lương Tài Sông Đông Côi - Đại Quảng Bình là trục tiêu tự chảy của khu vực Đại Đồng Thành,

An Bình (Thuận Thành), Đại Bái - Quảng Phú - Bình Định (Gia Bình và Lương Tài) đổ ra sông Tràng Kỷ

1.2.2 Tình hình dân sinh, kinh tế và các yêu cầu phát triển của khu vực huyện Thuận Thành

Bảng 1.3: Bảng thống kê dân số huyện Thuận Thành

T ổng số Thành th ị Nông thôn

Trang 27

đất chưa sử dụng Trong đó, đất sử dụng cho nông nghiệp là chính với diện tích là 7407,2ha, chiếm 62,8% diện tích tự nhiên, đất phi nông nghiệp là 4322,17 ha,

chiếm 36,7% diện tích đất tự nhiên, đất chưa sử dụng là 61,63ha, chiếm 0,5% diện tích đất tự nhiên, chủ yếu là đất bằng chưa sử dụng

Bảng 1.4: Tình hình sử dụng đất nông nghiệp qua các năm (ha)

Ghi chú: Nguồn tài liệu kiểm kê đất huyện Thuận Thành 2010

Nhận xét: Thông qua các năm diện tích đất của huyện có biến động, diện tích đất

nông nghiệp giảm, do các nguyên nhân sau:

- Chuyển sang đất ở dân cư

- Đất dành cho mục đích công ích

- Đất dành xây dựng khu công nghiệp

Trang 28

- Trồng trọt

Những năm gần đây do thực hiện hiệu quả trong chuyển dịch cơ cấu mùa

vụ, cây trồng nên diện tích cây trồng hàng năm của huyện có xu hướng mở rộng

Cộng với việc đầu tư cải tạo nâng cấp hệ thống thuỷ lợi, làm tốt công tác phòng, chống úng, hạn, hỗ trợ giá giống cho nông dân, chuyển dịch đồng trũng sang mô hình kinh tế trang trại chăn nuôi, thả cá, bước đầu hình thành các vùng sản xuất hàng hoá (vùng lúa giống, lúa chất lượng cao ở Ninh Xá, Nghĩa Đạo, rau sạch ở Mão Điền…) Tuy nhiên, diện tích trồng 3 vụ còn ít (khoảng 25%), các cây trồng mang

lại giá trị sản phẩm hàng hoá và hiệu quả kinh tế cao như rau, hoa cao cấp mặc dù đã được chú trọng phát triển nhưng vẫn chưa tương xứng với tiềm năng phát triển kinh tế

xã hội của huyện

Các loại cây trồng chính trong vùng: Lúa, ngô, khoai, rau, lạc đậu

Đánh giá diễn biến phát triển sản xuất ngành trồng trọt trong thời kỳ 2000-2010 cho thấy:

+ Các lo ại cây lương thực có hạt: Lúa là cây có tỷ lệ diện tích lớn nhất trong

thành phần cây lương thực có hạt (91%), Trong những năm gần đây, mặc dù bà con nông dân đã áp dụng những tiến bộ kỹ thuật mới về giống, về kỹ thuật thâm canh làm tăng năng suất cây trồng nhưng vì diện tích gieo trồng cây lương thực có hạt

giảm từ 12817,4 ha năm 2005 xuống 12455 ha năm 2010 nhưng sản lượng lương thực tăng từ 69.118 tấn lên 73.442 tấn Sản lượng lương thực đầu người tăng từ 476,4 kg/người năm 2000 lên 507,8 kg/người năm 2010

+ Cây thực phẩm: Nhóm cây thực phẩm gồm các loại rau, khoai tây, đậu các

loại Năng suất và sản lượng cây thực phẩm từ trước năm 2005 luôn tăng cả về diện tích trồng trọt cũng như năng suất và sản lượng (trừ các loại đậu đỗ) nhưng đến năm

2009 con số này vẫn được duy trì Tuy nhiên do cải tiến trong sản xuất nên sản lượng tăng năm 2005 từ 192.033 tấn lên 20.218 tấn năm 2010

+ Cây công nghiệp hàng năm: Cây công nghiệp hàng năm trong tỉnh khá

phong phú chủ yếu là lạc, đậu tương Trong những năm gần đây, diện tích trồng trọt

Trang 29

một số các loại cây công nghiệp hàng năm khác như đay, mía, thuốc lào, thuốc lá

giảm do thị trường tiêu thụ khó khăn

+ Cây lâu năm: Nhóm này chủ yếu là các loại cây ăn quả như: bưởi, vải,

chuối… với diện tích khoảng 25 ha (theo số liệu thống kê năm 2010) Tuy nhiên trong những năm gần đây diện tích trồng một số loại cây ăn quả như dứa, bưởi giảm

và có xu hướng tăng ở các loại cây dâu tằm, vải và chuối

Cơ cấu sản phẩm của ngành chăn nuôi phát triển theo hướng thị trường như: Lợn siêu nạc, Vịt siêu thịt, siêu trứng, Ngan Pháp, gà thả vườn

Vùng chăn nuôi tập trung chủ yếu tại các xã: Nghĩa Đạo, Gia Đông, Ninh

Xá, Xuân Lâm, Hoài Thượng

Theo thống kê của huyện Thuận Thành diễn biến chăn nuôi trong những năm

gần đây như sau:

Trang 30

B ảng 1.5: Diễn biến đàn gia súc trong vùng qua các năm

Những năm gần đây diện tích ao trong khu dân cư đã bị thu hẹp Thực hiện

đề án chuyển dịch đồng trũng cấy lúa 2 vụ không ăn chắc sang nuôi trồng thuỷ sản phát triển kinh tế trang trại

+ Năm 2005 đã chuyển được 4,6 ha

+ Năm 2007 đã chuyển được 33,9ha

+ Năm 2008 đã chuyển được 11,7 ha

+ Năm 2009 đã chuyển được 54,1 ha

Đưa tổng diện tích nuôi trồng thuỷ sản năm 2010 lên 423,8 ha Năm 2010 tổng sản lượng thuỷ sản 3.188,8 tấn Giá trị ngành sản năm 2010 là 24.991 triệu đồng Nuôi trồng thuỷ sản được tập trung hầu hết các trang trại trong huyện Năm

2005 có 279 trang trại, năm 2009 vẫn duy trì 298 trang trại Trang trại có diện tích nuôi trồng thuỷ sản lớn tập trung ở các xã: Nghĩa Đạo, Ninh Xá, Gia Đông, An Bình, Trạm Lộ, Mão Điền, Hoài Thượng, Đình Tổ

Nhận xét chung:

- Sản xuất nông nghiệp của huyện phát triển theo hướng hàng hoá Giá trị sản

xuất nông nghiệp thuỷ sản của huyện tăng bình quân trên 5% /năm Sản lượng lương thực không những đảm bảo đủ tiêu dùng tại chỗ mà còn có sản phẩm hàng hoá tiêu thụ tại thị trường Thủ đô Hà Nội và các tỉnh khác

- Cơ cấu giống lúa có sự chuyển đổi theo hướng hàng hoá

Trang 31

- Cùng với cây lương thực, cây rau màu cũng được chú trọng phát triển đạt kết

quả khá

Về chăn nuôi phát triển mạnh theo hướng sản xuất hàng hoá nên đã đáp ứng được nhu cầu thực phẩm ngày càng tăng của nhân dân trong huyện và có sản phẩm hàng hoá tiêu thụ trên thị trường

Về thủy sản đã có bước phát triển khá Những năm trước kia chỉ tập trung nuôi thả cá tại các ao hồ tự nhiên trong khu dân cư và ngoài đồng ruộng Đến nay toàn huyện đã quy hoạch và nuôi trồng thuỷ sản theo hướng sản xuất hàng hoá

Giá trị sản xuất nuôi trồng thuỷ sản bình quân/1ha/năm đạt 60 triệu đồng Phong trào chuyển đổi ruộng trũng cấy lúa năng suất thấp sang nuôi trồng thuỷ sản khá mạnh mang lại hiệu quả cao

b Hi ện trạng phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp

Hiện tại trong vùng có 3.687 cơ sở sản xuất công nghiệp trong đó nhà nước 1 cơ

sở, kinh tế tập thể 3 cơ sở, kinh tế cá thể 3.652 cơ sở, kinh tế tư nhân 30 cơ sở Tổng giá trị sản phẩn công nghiệp trên địa bàn huyện Thuận Thành tính đến năm 2009 là 283,6 triệu đồng

Các ngành công nghiệp hiện có trên địa bàn:

- Công nghiệp khai thác mỏ gồm: Khai thác than cứng, than non, khai thác

Ngoài ra hiện nay đã và đang hình thành các cụm và khu công nghiệp tập trung bao gồm:

Trang 32

+ Hoàn thành việc quy hoạch 3 cụm công nghiệp vừa và nhỏ, 2 khu công nghiệp tập trung, 01 khu du lịch sinh thái, 100% diện tích 3 cụm công nghiệp vừa

và nhỏ của huyện, các doanh nghiệp đã thuê đất, đầu tư, làm cơ sở sản xuất kinh doanh Giá trị sản xuất công nghiệp năm 2010 ước đạt 364,927 tỷ đồng, tốc độ tăng bình quân 12,29% năm

Các khu, cụm công nghiệp điển hình trong vùng như: cụm công nghiệp Xuân Lâm, Hà Mãn – Trí Quả, Thanh Khương, khu công nghiệp Thuận Thành 2, Thuận Thành 3 Các ngành nghề truyền thống như đúc đồng Đào Viên, tranh Đông Hồ, gốm Luy Lâu, dệt may Hoài Thượng

c Hi ện trạng phát triển du lịch - dịch vụ của huyện Thuận Thành

- Du lịch

Những năm gần đây, huyện đang chú trọng đến phát triển du lịch Lợi thế đặc biệt của Thuận Thành trong phát triển du lịch là tiềm năng văn hoá nhân văn phong phú và đa dạng với nhiều loại hình khác nhau Vốn nổi tiếng từ xưa với làng tranh Đông Hồ và hệ thống các di tích lịch sử văn hoá như chùa Dâu, chùa Bút Tháp, thành cổ Luy Lâu, nhất là di tích lăng mộ và đền thờ Kinh Dương Vương, Lạc Long Quân, Âu Cơ Những địa danh này đang là những địa điểm thu hút ngày càng nhiều du khách khắp nơi đến tham quan, du lịch

- Dịch vụ

Mạng lưới chợ nông thôn được đầu tư cải tạo, nâng cấp, xây mới như chợ

Chằm, chợ Khám, chợ Dâu, chợ Chẹm, chợ Vàng, chợ Hồ…Nhiều loại hình dịch

vụ phát triển nhanh như vận tải, viễn thông, tín dụng, nhà hàng… số cơ sở tư nhân kinh doanh thương mại dịch vụ tăng gấp đôi so với đầu nhiệm kỳ

Một số tuyến xe buýt, xe tắc xi được hình thành tạo điều kiện thuận lợi giao thông, góp phần phát triển kinh tế và nâng cao đời sống nhân dân Bưu chính viễn thông phát triển nhanh cả về số lượng và chất lượng, số máy điện thoại cố định trên

100 dân tăng từ 5,1 máy năm 2005 lên đến 23,1 máy năm 2010 Thông tin, phát hành báo chí, dịch vụ internet được mở rộng đến các thôn, xã

Trang 33

Tổng mức bán lẻ hàng hoá và dịch vụ tiêu dùng xã hội tăng nhanh, bình quân tăng 25,8%/năm Giá trị khu vực dịch vụ đạt 314,437 tỷ đồng, tăng bình quân 17,1%

d Hiện trạng phát triển giao thông

Về giao thông, huyện có tuyến quốc lộ 38, đi thành phố Bắc Ninh và tỉnh Hưng Yên Đường tỉnh 282, đi Hà Nội và các huyện lân cận Đường tỉnh 283 nối

liền thị trấn Hồ của huyện Thuận Thành với thị trấn Gia Bình, huyện Gia Bình và

thị trấn Thứa, huyện Lương Tài Ngoài ra tuyến đường thuỷ sông Đuống có thể đi

Hà Nội hay Hải Dương Vốn đầu tư giao thông ước đạt 214,32 tỷ đồng, tập rung cải

tạo nâng cấp đường TL 282, 283, các tuyến đường trung tâm huyện lỵ và các tuyến đường giao thông nông thôn

Mạng lưới giao thông trong vùng phát triển rộng khắp trong vùng Có đường

ô tô đến tận trung tâm xã và thậm chí đến nhiều xóm nhỏ

Vùng nghiên cứu hiện có 2.747 km đường huyện, đường đô thị, 78,46km đường

xã và 371,2 km đường thôn xóm

Đến nay các đường liên xã, liên thôn cơ bản được cứng hoá bằng bê tông, xi măng, thảm nhựa hoặc lát gạch

1.2.2.3 Yêu cầu phát triển kinh tế của khu vực huyện Thuận Thành

Thuận thành là huyện có vị trí địa lý tương đối thuận lợi cách thủ đô Hà Nội trung tâm văn hoá chính trị của cả nước Có hệ thống giao thông tương đối thuận lợi nối với trung tâm thành phố Hà Nội Là huyện có nhiều làng nghề truyền thống: Tranh đồng hồ, nuôi tằm, dệt vải, sản xuất màn Đội ngũ cán bộ khoa học về phục

vụ cho huyện ngày một đông, trình độ cao Trình độ dân trí của người dân trong vùng tương đối cao, một bộ phận dân cư có trình độ sản xuất hàng hoá, năng động

với cơ chế thị trường Cơ sở hạ tầng ngày càng được phát triển, giao thông, mạng lưới điện, cơ sở y tế, giáo dục, truyền thanh… được đầu tư nâng cấp, ngày càng đáp ứng tốt hơn đời sống vật chất cũng như tinh thần của nhân dân Một số dự án xây

dựng và phát triên công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp đã và đang được đầu tư xây

Trang 34

dựng Việc chuyển dịch cơ cấu cây trồng vật nuôi trong nông nghiệp đã góp phần xoá đói, giảm nghèo, đời sống của người dân trong tỉnh ngày càng được nâng cao

Trong những năm qua kinh tế - xã hội huyện Thuận Thành đã có bước phát triển khá nhanh và vững chắc Kinh tế tăng trưởng với tốc độ bình quân 13,6%/năm,

cơ cấu kinh tế đã có bước chuyển dịch rõ nét theo hướng tăng dần tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ, giảm dần tỷ trọng nông nghiệp Cơ sở hạ tầng được tăng cường,

chất lượng các hoạt động trong lĩnh vực Văn hoá - xã hội có bước chuyển biến tích

cực, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được cải thiện đáng kể

Xác định phát triển kinh tế là nhiệm vụ trọng tâm, nhất là phát triển nông nghiệp Cơ cấu kinh tế của huyện có bước chuyển dịch rõ nét, giá trị công nghiệp,

dịch vụ chiếm tỷ trọng ngày càng cao

- Sản xuất nông nghiệp tiếp tục phát triển theo hướng sản xuất hàng hoá, giá

trị cao, giảm tỷ trọng trồng trọt, tăng tỷ trọng chăn nuôi và dịch vụ trong nông nghiệp

- Sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp có bước phát triển, quy mô sản xuất, chất lượng, giá trị sản phẩm tăng lên

- Thương mại, dịch vụ phát triển mạnh, đa dạng và có mức tăng trưởng cao

Tổng mức bán lẻ hàng hoá và dịch vụ tiêu dùng xã hội tăng nhanh

1.2.3 Hiện trạng thủy lợi, nhiệm vụ quy hoạch cải tạo và hoàn chỉnh hệ thống tiêu cho lưu vực

1.2.3.1 Hiện trạng thủy lợi

Trang 35

của toàn bộ hệ thống tưới là 6.365,1 ha đạt 93% diện tích canh tác của vùng Tuy nhiên nguồn nước của hệ thống Bắc Hưng Hải rất bấp bênh có những năm vụ đông xuân chỉ đạt 3.239 ha đạt 47% diện tích canh tác Hiện trạng tưới cụ thể từng vùng

từng khu như sau:

- Khu tưới I: Khu tưới trạm bơm Như Quỳnh

Tổng diện tích cần tưới là 6.543,2 ha, diện tích trồng cây hàng năm là 6.520

ha, cây lâu năm là 23,2 ha Chia làm 2 tiểu vùng:

+ Tiểu vùng I-1: Khu tưới của hệ thống kênh Bắc

Tổng diện tích cần tưới là 2.334,7 ha, diện tích trồng cây hàng năm là 2.326,9 ha cây lâu năm là 7,8 ha Nguồn nước cấp cho vùng chủ yếu dựa vào hệ thống Bắc Hưng Hải Tuy nhiên nguồn nước này không ổn định do vậy việc cấp nước cho vùng còn gặp nhiều khó khăn

Diện tích các công trình đảm nhiệm tưới là 2.313 ha đạt 99% diện tích cần tưới của vùng, tuy nhiên về vụ đông xuân nguồn của Như Quỳnh không đảm bảo

chỉ tưới được 1.234 ha đạt 52,8% diện tích canh tác

+ Ti ểu vùng I-2: Khu tưới của hệ thống kênh Giữa

Tổng diện tích cần tưới là 4.208,5 ha, diện tích trồng cây hàng năm là 4.193

ha, cây lâu năm là 15,4 ha Nguồn nước cấp cho vùng được lấy từ hệ thống Bắc

Hưng Hải

Tổng diện tích tưới các công trình đảm nhận trong vùng là 3926 ha đạt 94% diện tích tưới của vùng, tuy nhiên vào vụ Đông Xuân nguồn nước của tram bơm Như Quỳnh không đảm bảo chỉ đảm bảo tưới ôn định cho 1879 ha đạt 45% diện tích cần tưới, một phần diện tích còn lại sử dụng nước của trạm bơm dã chiến Phú Mỹ lấy nước từ sông Đuống

- Khu tưới II: Khu tưới ngoài bãi sông Đuống

Trang 36

Diện tích cần tưới của vùng là 337,3 ha, diện tích trồng cây hàng năm của vùng là 335,5 ha, diện tích trồng cây lâu năm là 1,8ha Nguồn nước cấp cho vùng được lấy từ sông Đuống Bao gồm các công trình đầu mối và hệ thống kênh mương như sau:

* Công trình đầu mối:

Hiện tại trong vùng có 3 trạm bơm nhỏ lấy nước từ nguồn nước sông Đuống, được thống kê như sau:

B ảng 1.6: Bảng thống kê công trình đầu mối tưới vùng II

Quy mô

Ftt (ha) Ghi chú

S ố máy (cái)

Lo ại máy (m 3 /h)

Đuống

Đuống

Đuống

* Hệ thống kênh mương

Hiện tại trong toàn vùng có 13,5 km kênh nội đồng hiện đã kiên cố hoá được

4 km, còn lại 9,5 km chưa được cứng hoá

Như vậy tổng diện tích tưới của hệ thống công trình trong vùng là 126 ha đạt 37% diện tích cần tưới của vùng

* Đánh chung về hiện trạng công trình tưới toàn huyện:

+ Nguồn nước: Nguồn nước cấp chính cấp cho vùng được lấy từ nguồn nước

của hệ thống Bắc Hưng Hải Trong các năm gần đây 2003, 2004, 2005, 2006 dòng

Trang 37

chảy trên sông Hồng khá cạn kiệt, thiếu hụt so với trung bình nhiều năm rất lớn Vì

vậy việc lấy nước trên sông Hồng vào hệ thống Bắc Hưng Hải để phục vụ sản xuất cho hệ thống là rất khó khăn Vào thời kỳ thiếu nước các trạm bơm chỉ vận hành được 40-50% công suất Do đó hàng năm công ty phải tổ chức bơm sớm, bơm kéo dài thời gian bơm đảm bảo cấp đủ nước cho nông dân gieo cấy trong khung thời vụ

+ Công trình đầu mối: Với hệ thống công trình thuỷ lợi hiện có nếu làm việc

theo đúng nhiệm vụ thiết kế thì sẽ đảm bảo tưới được phần lớn diện tích canh tác

của vùng Tuy nhiên hiện tượng thiếu nước vẫn thường xuyên xảy ra, đặc biệt ở các vùng cao, vùng xa, cuối các kênh tưới của các trạm bơm tưới lớn là do: Các trạm bơm được xây dựng từ 20-30 năm trước, được thiết kế với hệ số tưới 0,6-0,84l/s/ha không đáp ứng được yêu cầu sử dụng nước hiện tại do nhu cầu cấp nước tăng lên, máy móc đã cũ, hư hỏng và lạc hậu, các thiết bị bị hao mòn, nhà máy xuống cấp Vì nguồn vốn đầu tư có hạn nên việc duy tu sửa chữa hàng năm chỉ sửa chữa chắp vá, không triệt để, vì vậy công trình ngày càng xuống cấp, khả năng phục vụ giảm so

với thiết kế ban đầu

+ H ệ thống kênh mương:

Hệ thống kênh mương xây dựng đã lâu, phần lớn là kênh đất nên bị xuống cấp, không đảm bảo mặt cắt, nhiều đoạn bị bồi lắng, sạt lở gây cản trở về đầu nước,

giảm lưu lượng về cuối kênh nhất là thời kỳ đổ ải

Về tình trạng hạn hán, hiện nay trên địa bàn huyện Thuận Thành có khoảng

350 ha thường xuyên bị hạn gồm: Nguyệt Đức 80 ha ( Do kênh giữa bị bồi lắng ở thôn Yên Nhuế), xã Mão Điền, An Bình 270 ha ( do kênh Bắc bị bồi lắng)

Trang 38

Hiện tại toàn huyện có 21 trạm bơm tưới, tiêu kết hợp; 8 trạm bơm tiêu làm nhiệm vụ tiêu thoát cho 5.711 ha, trong đó có 5 trạm bơm do xí nghiệp quản lý, 24 trạm bơm do địa phương quản lý

- Hệ thống kênh tiêu:

Hiện tại trên địa bàn huyện Thuận Thành có khoảng 107,250km kênh tiêu cấp I và cấp II gồm 4 hệ thống kênh sông trục tiêu lớn: Đông Côi- Đại Quảng Bình, Dâu – Đình Dù, Dâu – Lương Tài, Sông Bùi- Cầu Đo- L6, Nội Trung, Sông Gáo, kênh tiêu TB sông Khoai, Kênh tiêu trạm Bơm Đại Đồng thành

- H ệ thống cống tiêu trong vùng:

Trong toàn huyện có khoảng 55 cống tiêu, nhiều cống do thời gian xây dựng

đã lâu nên đã xuống cấp (hỏng ty van, rò rỉ, ), bồi lắng cần được nâng cấp sửa

chữa Dựa theo nguyên tắc phân vùng tiêu khu tiêu ở trên huyện Thuận Thành được chia làm 9 vùng tiêu chính

Tình hình ngập úng trên địa bàn huyện Thuận Thành phụ thuộc vào lượng mưa vụ mùa kết hợp với lũ sông Đuống Mưa lớn nước sông lên cao, khả năng tiêu

tự chảy hạn chế, chủ yếu tiêu bằng động lực, song năng lực tiêu của các công trình

lại hạn chế khi gặp mưa lớn , lũ cao tình hình úng rất rễ xảy ra

Diện tích úng ngập thường xuyên trên địa bàng huyện Thuận Thành hàng năm khoảng 1500-2000 ha rơi vào các xã Trí Quả, Đại Đồng Thành, An Bình, Đình

Tổ và Mão Điền

* Hi ện trạng công trình tiêu trong từng vùng

- Tiêu vào trục tiêu nội đồng

+ Khu tiêu I: Khu tiêu sông Dâu - Đình Dù

Tổng diện tích cần tiêu của vùng là 2609,5ha Toàn bộ diện tích này được tiêu từ chảy vào sông Dâu - Đình Dù

Trang 39

B ảng 1.7: Hiện trạng kênh tiêu khu tự chảy sông Dâu

TT Tên kênh tiêu

Chi ều dài (km)

Chi ều rộng trung bình (m) Khu hưởng Lợi

+ Hiện trạng công trình tiêu trong vùng: Trục tiêu chính là sông Dâu - Đình

Dù Kênh hiện tại là kênh đất với tổng chiều dài là 5,6km tiêu tự chảy cho các xã Trí Quả, Hà Mãn, Xuân Lâm, Đình Tổ, Thanh Khương, Ngũ Thái, Song Liễu - Huyện Thuận Thành và một phần diện tích huyện Gia Lâm Kênh mới được nạo vét

Trang 40

năm 2007, lòng kênh thông thoáng, riêng một vài vị trí cầu qua kênh do ảnh hưởng

mố cầu làm mặt cắt co hẹp ảnh hưởng trực tiếp đến việc tiêu thoát nước Năng lực

công trình hiện tại phụ thuộc vào khả năng điều tiết rút mực nước của Bắc Hưng

Hải

+ Các kênh tiêu cấp 2 đều là kênh đất với chiều dài khoảng 20,55km, có nhiều

đoạn sạt lở, bồi lắng cần được nâng cấp sửa chữa

Hiện tại trong vùng vẫn còn khoảng 700ha khu vực lòng chảo 2 xã Trí Quả và

Thanh Khương thường xuyên bị úng ( cao độ mặt đất tự nhiên là +3-3,5m nằm kẹp

giữa khu đất của huyện Gia Lâm 4,5 -6m)

- Hiện trạng cống tiêu trong vùng:

B ảng 1.8: Hiện trạng cống tiêu khu tự chảy sông Dâu

Trong vùng có khoảng 11 cống tiêu với diện tích đảm nhận 735 ha, các cống

đa phần do thời gian xây dựng đã lâu nên đều đã xuống cấp, hỏng hóc và bị bồi

lắng, cần được nâng cấp sửa chữa

Ngày đăng: 13/03/2015, 14:13

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Phạm Ngọc Hải, Tống Đức Khang, Phạm Việt Hòa (2007), Quy hoạch và thiết kế hệ thống thủy lợi, NXB Xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch và thiết kế hệ thống thủy lợi
Tác giả: Phạm Ngọc Hải, Tống Đức Khang, Phạm Việt Hòa
Nhà XB: NXB Xây dựng
Năm: 2007
2. Bùi Nam Sách (2000), Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn trong phân vùng tiêu nước mặt ở Đồng bằng Bắc Bộ, Luận văn thạc sĩ kỹ thuật, Trường Đại học Thủy lợi, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn trong phân vùng tiêu nước mặt ở Đồng bằng Bắc Bộ
Tác giả: Bùi Nam Sách
Năm: 2000
3. Hà Văn Khối (2003), Giáo trình Quy hoạch và quản lý nguồn nước, T ài liệu giảng dạy cao học, Trường Đại học Thủy lợi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quy hoạch và quản lý nguồn nước
Tác giả: Hà Văn Khối
Năm: 2003
4. Lê Thị Thanh Thủy (2009), Hiện trạng và nguyên nhân úng ngập ở Đồng bằng Bắc Bộ, Tạp chí Nông nghiệp và phát triển nông thôn số 5-2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiện trạng và nguyên nhân úng ngập ở Đồng bằng Bắc Bộ
Tác giả: Lê Thị Thanh Thủy
Năm: 2009
5. Đặng Anh Tuấn (2001), Nghiên cứu một số biện pháp giảm nhẹ hệ số tiêu nước mặt ở hệ thống thủy nông Sông Nhuệ, Luận văn thạc sĩ kỹ thuật, Trường Đại học Thủy lợi, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số biện pháp giảm nhẹ hệ số tiêu nước mặt ở hệ thống thủy nông Sông Nhuệ
Tác giả: Đặng Anh Tuấn
Năm: 2001
6. Lê Quang Vinh, Lê Thị Thanh Thủy (2009), Một số kết quả nghiên cứu về phân vùng tiêu và biện pháp tiêu nước mặt ở Đồng bằng Bắc Bộ, Tạp chí Nông nghiệp và phát triển nông thôn số 7-2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số kết quả nghiên cứu về phân vùng tiêu và biện pháp tiêu nước mặt ở Đồng bằng Bắc Bộ
Tác giả: Lê Quang Vinh, Lê Thị Thanh Thủy
Năm: 2009
7. Trịnh Kim Sinh (2009), Nghiên cứu ảnh hưởng của dạng mô hình phân phối mưa đến chế độ tiêu nước mặt ruộng lúa, Tạp chí Khoa học kỹ thuật Thủy lợi và Môi trường, Trường Đại học Thủy lợi, số 24/2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu ảnh hưởng của dạng mô hình phân phối mưa đến chế độ tiêu nước mặt ruộng lúa
Tác giả: Trịnh Kim Sinh
Năm: 2009
10. Viện Quy hoạch Thủy lợi (2008), Rà soát quy hoạch thủy lợi hệ thống Bắc Hưng Hải, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rà soát quy hoạch thủy lợi hệ thống Bắc Hưng Hải
Tác giả: Viện Quy hoạch Thủy lợi
Năm: 2008
1. Frank G.W. Jaspers (2003), Institutional arrangements for Intergrated river basin management., IWA printing Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Institutional arrangements for Intergrated river basin management
Tác giả: Frank G.W. Jaspers
Năm: 2003
2. DHI (2002), Mike Basin- a modelling system for River system, DHI software Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mike Basin- a modelling system for River system
Tác giả: DHI
Năm: 2002
4. DHI Water & Environment, 2002. MIKE 11 A Modelling System for Rivers and Channels. User Guide. 396 pp Sách, tạp chí
Tiêu đề: MIKE 11 A Modelling System for Rivers and Channels. User Guide
8. Bộ NN và PTNT (2010): Chiến lược phát triển thủy lợi đến năm 2020 Khác
9. Viện khí tượng thủy văn (1985), Đặc trưng hình thái lưu vực sông Việt Nam, Hà Nội Khác
3. DHI Water & Environment, MIKE 11 MODEL for integrated water resources management planning Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.3: B ảng thống kê dân số huyện Thuận Thành - Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn của giải pháp tiêu để phát triển bền vững kinh tế xã hội cho huyện Thuận Thành - tỉnh Bắc Ninh
Bảng 1.3 B ảng thống kê dân số huyện Thuận Thành (Trang 25)
Bảng 1.4: Tình hình s ử dụng đất nông nghiệp qua các năm (ha) - Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn của giải pháp tiêu để phát triển bền vững kinh tế xã hội cho huyện Thuận Thành - tỉnh Bắc Ninh
Bảng 1.4 Tình hình s ử dụng đất nông nghiệp qua các năm (ha) (Trang 27)
Bảng 1.10: Bảng thống kê trục tiêu trong khu II - Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn của giải pháp tiêu để phát triển bền vững kinh tế xã hội cho huyện Thuận Thành - tỉnh Bắc Ninh
Bảng 1.10 Bảng thống kê trục tiêu trong khu II (Trang 41)
Bảng 1.9: Th ống kê trạm bươm tiêu trong khu II - Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn của giải pháp tiêu để phát triển bền vững kinh tế xã hội cho huyện Thuận Thành - tỉnh Bắc Ninh
Bảng 1.9 Th ống kê trạm bươm tiêu trong khu II (Trang 41)
Bảng 1.13: Bảng thống kê trục tiêu trong khu III - Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn của giải pháp tiêu để phát triển bền vững kinh tế xã hội cho huyện Thuận Thành - tỉnh Bắc Ninh
Bảng 1.13 Bảng thống kê trục tiêu trong khu III (Trang 43)
Bảng 1.22: B ảng thống kê trục tiêu trong khu VI - Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn của giải pháp tiêu để phát triển bền vững kinh tế xã hội cho huyện Thuận Thành - tỉnh Bắc Ninh
Bảng 1.22 B ảng thống kê trục tiêu trong khu VI (Trang 47)
Bảng 1.24: B ảng thống kê trạm bơm tiêu trong khu VII - Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn của giải pháp tiêu để phát triển bền vững kinh tế xã hội cho huyện Thuận Thành - tỉnh Bắc Ninh
Bảng 1.24 B ảng thống kê trạm bơm tiêu trong khu VII (Trang 48)
Bảng 1.26: Bảng thống kê cống tiêu trong khu VII - Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn của giải pháp tiêu để phát triển bền vững kinh tế xã hội cho huyện Thuận Thành - tỉnh Bắc Ninh
Bảng 1.26 Bảng thống kê cống tiêu trong khu VII (Trang 49)
Bảng 1.25: B ảng thống kê trục tiêu trong khu VII - Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn của giải pháp tiêu để phát triển bền vững kinh tế xã hội cho huyện Thuận Thành - tỉnh Bắc Ninh
Bảng 1.25 B ảng thống kê trục tiêu trong khu VII (Trang 49)
Bảng 1.27: Bảng thống kê trạm bơm tiêu trong khu VIII  STT  Tên tr ạm - Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn của giải pháp tiêu để phát triển bền vững kinh tế xã hội cho huyện Thuận Thành - tỉnh Bắc Ninh
Bảng 1.27 Bảng thống kê trạm bơm tiêu trong khu VIII STT Tên tr ạm (Trang 50)
Bảng 1.28: B ảng thống kê trục tiêu trong khu VIII - Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn của giải pháp tiêu để phát triển bền vững kinh tế xã hội cho huyện Thuận Thành - tỉnh Bắc Ninh
Bảng 1.28 B ảng thống kê trục tiêu trong khu VIII (Trang 51)
Bảng 1.31: B ảng tổng hợp trạm bơm tiêu trong huyện Thuận Thành (phụ lục 1) - Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn của giải pháp tiêu để phát triển bền vững kinh tế xã hội cho huyện Thuận Thành - tỉnh Bắc Ninh
Bảng 1.31 B ảng tổng hợp trạm bơm tiêu trong huyện Thuận Thành (phụ lục 1) (Trang 52)
Hình 2.1:  Sơ đồ mưa vùng nghiên cứu phân theo phương pháp Thiessen - Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn của giải pháp tiêu để phát triển bền vững kinh tế xã hội cho huyện Thuận Thành - tỉnh Bắc Ninh
Hình 2.1 Sơ đồ mưa vùng nghiên cứu phân theo phương pháp Thiessen (Trang 65)
Bảng 2.14: Hệ số tiêu huyện Thuận Thành theo BĐKH VÀ NBD - Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn của giải pháp tiêu để phát triển bền vững kinh tế xã hội cho huyện Thuận Thành - tỉnh Bắc Ninh
Bảng 2.14 Hệ số tiêu huyện Thuận Thành theo BĐKH VÀ NBD (Trang 73)
Bảng 2.18: Cao trình thi ết kế bờ kênh Đông Côi – Đại Quảng Bình đoạn K2+870 -  K6+170 - Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn của giải pháp tiêu để phát triển bền vững kinh tế xã hội cho huyện Thuận Thành - tỉnh Bắc Ninh
Bảng 2.18 Cao trình thi ết kế bờ kênh Đông Côi – Đại Quảng Bình đoạn K2+870 - K6+170 (Trang 80)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w