Xã hội được biểu hiện thông qua các công cụ vàphương tiện lao động, quá trình công nghệ, môi trường lao động có sự sắp xếp, bố trí, tác động qua lại của chúng trong mối quan hệ con người
Trang 1Chương 1 NHỮNG KHÁI NIỆM VÀ ĐỊNH NGHĨA CƠ BẢN
VỀ BẢO HỘ LAO ĐỘNG 1.1 Một số khái niệm cơ bản:
1.1.1 Điều kiện lao động:
Điều kiện lao động là một tập hợp tổng thể các yếu tố tự nhiên,
kỹ thuật, kinh tế Xã hội được biểu hiện thông qua các công cụ vàphương tiện lao động, quá trình công nghệ, môi trường lao động
có sự sắp xếp, bố trí, tác động qua lại của chúng trong mối quan
hệ con người, tạo nên một điều kiện nhất định cho con người trongquá trình lao động
Điều chúng ta quan tâm là các yếu tố biểu hiện điều kiện laođộng có ảnh hưởng như thế nào đối với sức khoẻ và tính mạng conngười
Các công cụ và phương tiện lao động có tiện nghi, thuận lợihay ngược lại có gây khó khăn, nguy hiểm cho người lao động,đối tượng lao động với các thể loại phong phú của nó ảnh hưởngxấu hay tốt, có an toàn hay gây nguy hiểm cho con người (ví du:dòng điện hoá chất, vật liệu nổ, chất phóng xạ…) Đối với quátrình công nghệ, trình độ cao hay thấp, thô sơ, lạc hậu, hay hiệnđại đều có tác động rất lớn tới người lao động, thậm chí làm thayđổi cả vai trò, vị trí của người lao động trong sản xuất Môi trườnglao động đa dạng, có nhiều yếu tố tiện nghi thuận lợi hay ngượclại rất khắc nghiệt, độc hại đều tác động rất lớn tới sức khoẻ ngườilao động
Trang 2Đánh giá, phân tích điều kiện lao động phải tiến hành đánhgiá, phân tích đồng thời trong mối quan hệ tác động qua lại của tất
cả các yếu tố trên
1.1.2 Các yếu tố nguy hiểm và có hại:
Trong một điều kiện lao động cụ thể, bao giờ cũng xuất hiệncác yếu tố vật chất có ảnh hưởng xấu, nguy hiểm, có nguy cơ gâytai nạn hoặc bệnh nghề nghiệp cho người lao động ta gọi đó là cácyếu tố nguy hiểm và có hại Cụ thể là:
- Các yếu tố vật lý như nhiệt độ, độ ẩm, tiếng ồn, rung động,các bức xạ có hại, bụi
- Các yếu tô hóa học như chất độc, các loại hơi khí, bụi độc,các chất phóng xạ
- Các yếu tố sinh vật, vi sinh vật như các loại vi khuẩn, siêu vikhuẩn, ký sinh trùng, côn trùng, rắn
- Các yếu tố bất lợi về tư thế lao động, không tiện nghi dokhông gian chỗ làm việc, nhà xưởng chật hẹp, mất vệ sinh Cácyếu tố về tâm lý không thuận lợi
1.1.3.Tai nạn lao động:
Tại nạn lao động là tai nạn xảy ra trong quá trình lao động, dotác động đột ngột từ bên ngoài, làm chết người hay làm tổnthương, hoặc phá huỷ chức năng hoạt động bình thường của một
bộ phận nào đó trong cơ thể
Khi bị nhiễm độc đột ngột thì gọi là nhiễm độc cấp tính, có thểgây chết ngườu ngay tức khắc hoặc huỷ hoại chức năng nào đótrong cơ thể thì cũng được gọi là tai nạn lao động
Trang 3Để đánh giá tình hình tai nạn lao động của một đơn vị, mộtđịa phương, một nước người ta xây dựng hệ số tần suất lao động
N
n
K *1000
N: Tổng số người lao động của một đơn vịK: Hệ số tần suất tai nạn lao động chết người nếu n là số tai nạn lao động chết người
1.1.4 Bệnh nghề nghiệp:
Bệnh nghề nghiệp là sự suy yếu dần về sức khoẻ của người laođộng gây nên bệnh tật, do tác động của các yếu tố có hại phát sinhtrong quá trình lao dộng trên cơ thể người lao động
1.2 Mục đích, ý nghĩa, tính chất của công tác bảo hộ lao động 1.2.1 Mục đích, ý nghĩa.
Mục tiêu của công tác bảo hộ lao động là thông qua các biệnpháp về khoa học kỹ thuật, tổ chức, kinh tế, xã hội để loại trừ cácyếu tố nguy hiểm và có hại phát sinh trong sản xuất tạo nên mộtđiều kiện lao động thuận lợi và ngày càng được cải thiện tốt hơn
Để ngăn ngừa tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp, hạn chế ốmđau, giảm sút sức khoẻ cũng như thiệt hại khác đối với người laođộng, nhằm bảo đảm an toàn, bảo vệ sức khoẻ và tính mạng ngườilao động, trực tiếp góp phần bảo vệ và phát triển lực lượng sảnxuất tăng năng suất lao động
Bảo hộ lao động trước hết là một phạm trù sản xuất, nhằm bảo
vệ yếu tố năng động nhất của lực lượng sản xuất là người laođộng Mặt khác việc chăm lo sức khoẻ cho người lao động, mang
Trang 4lại hạnh phúc cho bản thân và gia đình họ, mà nó còn có ý nghĩanhân đạo
1.2.2 Tính chất:
Bảo hộ lao động có 3 tính chất:
1- Tính chất khoa học kỹ thuật: mọi hoạt động của nó đều xuấtphát từ những cơ sở khoa học và các biện pháp khoa học kỹ thuật.2- Tính chất pháp lý: thể hiện trong hiến pháp, các bộ luật,nghị định, thông tư, chỉ thị …ví dụ như luật lao động, quy định rõtrách nhiệm và quyền lợi của người lao động
3- Tính chất quần chúng: người lao động là một số đông trong
xã hội, ngoài những biện pháp khoa học kỹ thuật, còn có biệnpháp hành chính Việc giác ngộ nhận thức cho người lao độnghiểu rõ thực hiện tốt và xây dựng công tác bảo hộ lao động là cầnthiết
1.3 Những nội dung chủ yếu của công tác bảo hộ lao động 1.3.1 Nội dung khoa học kỹ thuật:
Nội dung khoa học kỹ thuật chiếm một vị trí rất quan trọng, làphần cốt lõi để loại trừ các yếu tố nguy hiểm và có hại, cải thiệnđiều kiện lao động
Khoa học kỹ thuật bảo hộ lao động là lĩnh vực khoa học rấttổng hợp và liên ngành, được hình thành và phát triển trên cơ sởkết hợp và sử dụng thành tựu của nhiều ngành khoa học khácnhau, từ khoa học tự nhiên (như toán, vật lý, hoá học, sinh học …)đến khoa học kỹ thuật chuyên ngành (như y học, các ngành kỹthuật chuyên môn như chế tạo máy …) và còn liên quan đến cácngành kinh tế, xã hội học, tâm lý học…
Trang 5Phạm vi và đối tượng nghiên cứu của khoa học bảo hộ laođộng rất rộng, nhưng cũng rất cụ thể, nó gắn liền với điều kiện laođộng của con người ở những kho ng gian và thời gian nhất định Những nội dung nghiên cứu chính của khoa học bảo hộ lao độngbao gồm những vấn đề:
1.3.1.1 Khoa học vệ sinh lao động(VSLD).
Môi trường xung quanh ảnh hưởng đến điều kiện lao động, và
do đó ảnh hưởng đến con người, dụng cụ, máy và trang thiết bị,ảnh hưởng này còn có khả năng lan truyền trong một phạm vi nhấtđịnh Sự chịu đựng quá tải (điều kiện dẫn đến nguyên nhân gâybệnh “tác nhân gây bệnh”) dẫn đến khả năng sinh ra bệnh nghềnghiệp Để phòng ngừa bệnh nghề nghiệp cũng như tạo ra điềukiện tối ưu cho sức khoẻ và tình trạng lành mạnh cho người laođộng chính là mục đích của vệ sinh lao động (bảo vệ sức khoẻ).Đặc biệt vệ sinh lao động có đề cập đến những biện pháp bảo vệbằng kỹ thuật theo những yêu cầu nhất định Ở những điều kiệnmôi trường lao động phù hợp vẫn có thể xảy ra nhiều rủi ro về tainạn và do đó không đảm bảo an toàn Sự giả tạo về thị giác hay
âm thanh của thông tin cũng như thông tin sai có thể xảy ra Bởivậy sự thể hiện các điều kiện của môi trường lao động là một phầnquan trọng trong sự thể hiện lao động
Các yếu tố tác động xấu đến hệ thống lao động cần được pháthiện và tối ưu hoá Mục đích này không chỉ nhằm đảm bảo về sứckhoẻ và an toàn lao động, đồng thời tạo ra những cơ sở cho việclàm giảm sự căng thẳng trong lao động, nâng cao năng suất, hiệuquả kinh tế, điều chỉnh những hoạt động của người lao động mộtcách thích hợp, không những thế nó còn liên quan đến chức năng
Trang 6về độ tin cậy, an toàn và tối ưu của kỹ thuật Với ý nghĩa đó, điềukiện môi trường lao động là điều kiện xung quanh của hệ thốnglao động cũng như là thành phần của hệ thống Như vậy thànhphần của hệ thống là những điều kiện về không gian, tổ chức, traođổi cũng như xã hội.
a- Đối tượng và mục tiêu đánh giá cũng như thể hiện các yếu tố của môi trường lao động.
Các yếu tố của môi trường lao động được đặc trưng bởi cácđiều kiện xung quanh về vật lý, hoá học, vi sinh vật(như các tiabức xạ, rung động, bụi…)
Mục đích chủ yếu của việc đánh giá các điều kiện xung quanhlà:
- Bảo đảm sức khoẻ của an toàn lao động
- Tránh căng thẳng lao động
- Tạo khả năng hoàn thành công việc
- Đảm bảo chức năng các trang thiết bị hoạt động tốt
- Tạo hứng thú lao động
Cơ sở của việc đánh giá các yếu tố môi trường lao động là:
- Khả năng lan truyền của các yếu tố môi trường lao động từnguồn
- Sự lan truyền của các yếu tố này thông qua con người ở vị trílao động
b- Tác động chủ yếu của các yếu tố môi trường lao động đến con người.
Trang 7Nguồn truyền Phương tiện bảo vệ Nơi tác động (Chỗ làm việc)
Tình trạng sinh lý của cơ thể cũng chịu tác động và được điềuchỉnh thích hợp, xét cả hai mặt tâm lý và sinh lý
Hình 1.1
Tác động của năng suất lao động cũng ảnh hưởng trực tiếp vềmặt tâm lý đối với người lao động Tất nhiên nhân tố lao động cònphụ thuộc vào rất nhiều yếu tố khác nhau(chẳng hạn về nghềnghiệp, gia đình xã hội …) Vì vậy khi nói đến các yếu tố ảnh
Trang 8hưởng của môi trường lao động, phải xét các yếu tố tiêu cực nhưtổn thương, gây nhiễu … và các yếu tố tích cực như yếu tố sửdụng
Trang 9(Bảng 1.1) Các yếu tố của môi trường lao động
(ví dụ: tập trunghay sự nhận biếttín hiệu của âmthanh)
- Vượt quágiới hạn chophép Phụthuộc thờigian tác độngtổn thươngthính giác
- Âm thanhdùng làm tínhiệu
- Âm nhạc tácđộng tốt chotinh thần
Rung động Ví dụ: Những
hành động chínhxác
- Vượt quágiới hạn chophép Phụthuộc thờigian tác độngtổn thươngsinh học ảnhhưởng đếntuần hoànmáu
- Ứng dụngtrong lĩnh vực
- Mật độ chiếusang scao làm hoamắt, mật độ chiếu
- Giảm thị lựckhi cường độthấp
- Mật độchiếu sángcao, vượt quá
- Dùng làm tínhiệu cảm nhận
- Tăng cườngkhả năng sinhhọc
Trang 10sáng thay đổi ảnhhưởng đến phạm
vi nhìn thấy
khả năngthích nghi củamắt
- Dùng làm tínhiệu cảm nhận(nhận biết sựtương phảnhình dạng…).Khí hậu
- Thời tiếtvượt quá giớihạn cho phéplàm cho conngười khôngchịu đựngnổi
- Điều kiệnthời tiết dễchịu
- Nhiễm độc
tố đến mứckhông chophép
Trường
điện từ
Không có cảmnhận chuyển đổi
- Tác độngnhiệt hay tácđộng gián tiếpkhi vượt quágiới hạn chophép
- Ứng dụngtrong lĩnh vực
y học
Một điều cần chú ý là sự nhận biết mức độ tác động của cácyếu tố khác nhau đối với con người về lao động để có các biệnpháp xử lý thích hợp
Trang 11c- Đo và đánh giá vệ sinh lao động.
Đầu tiên là phát hiện các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường laođộng về mặt số lượng, và chú ý đến những yếu tố ảnh hưởng chủyếu Từ đó tiến hành đo, đánh giá Ở đây cần xác định rõ ranh giớicủa phạm vi lao động (hình 1.2) tiếp theo là việc lập kế hoạch đểkiểm tra để phát hiện các yếu tố nguy hiểm(vượt quá giới hạn chophép)
Mỗi yếu tố ảnh hưởng đến môi trường lao động đều được đặctrưng bằng những đại lượng nhất định (bảng 1.2) người ta có thểxác định bằng cách đo trực tiếp hay gián tiếp (thông qua tínhtoán)
Việc đánh giá các yếu tố ảnh hưởng của môi trường lao độngđược thực hiện ở những mức độ khác nhau (tuỳ theo mức độ ảnhhưởng và tác hại) Một việc rất quan trọng mang tính điều tiết,mang tính quốc gia trong các lĩnh vực (ví dụ: các biện pháp kỹthuật và pháp lý …) sẽ có tính quyết định với các yếu tố anhhưởng của môi trường lao động Việc đưa ra các giá trị giới hạncủa Các yếu tố ảnh hưởng của môi trường lao động dựa trên cơsở:
- Giá trị giới hạn phụ thuộc vào tác động của điều kiện môitrường và các hoạt động (chẳng hạn về thời tiết và tiếng ồn)
- Những tiến bộ về tri thức của con người sẽ làm thay đổi giátrị giới hạn
- Nhưng cũng do những bước phát triển về khoa học kỹ thuật,
sẽ xuất hiện những yếu tố ảnh hưởng của môi trường lao động (chẳnghạn hội chứng chồng chất)
Trang 12- Việc xác định chênh lệch (dung sai) so với giá trị giới hạn làrất cần thiết, nó thể hiện các mặt kinh tế, chính trị, xã hội…củamỗi quốc gia.
d - Cơ sở về các hình thức vệ sinh lao động.
Các hình thức và các yếu tố ảnh hưởng của môi trường laođộng là những điều kiện ở chỗ làm việc(trong nhà máy hay vănphòng ) trạng thái lao động (làm việc các yếu tố môi trường laođộng ngày hay đêm…) yêu cầu của nhiệm vụ được giao (lắp ráp,sửa chữa, gia công cơ hay thiết kế, lập chương trình) và cácphương tiện lao động, vật liệu
Phương thức hành động phải chú ý đến các vấn đề sau:
- Xác định đúng các biện pháp về thiết kế, công nghệ, tổ chức
và chống lại sự lan truyền các yếu tố ảnh hưởng của môi trườnglao động (biện pháp ưu tiên)
- Biện pháp chống sự xâm nhập ảnh hưởng xấu của môitrường lao động đến chỗ làm việc, chống lan toả (biện pháp thứhai)
- Hình thức lao động cũng như tổ chức lao động
- Biện pháp tối ưu làm giảm sự căng thẳng trong lao động(thôngqua tác động đối kháng)
- Các biện pháp cá nhân (bảo vệ đường hô hấp, tai)
Trang 13Hình 1.2 PHÁT HIỆN SỐ LƯỢNG
Hướng dẫn chung
Trang bị thử nghiệm / công nhân Trang bị thử nghiệm Vị trí thời gian Mục tiêu
Trang bị thử nghiệm / công nhân Vị trí thời gian
Ranh giới của phạm vi đánh giá
Mô tả chỗ làm việc
Tương quan hoạt động ảnh hưởng đến sự chịu đựng về môi trường
cấu trúc THỜI GIAN
Hướng dẫn về công nghệ, đến lao động và cấu trúc thời gian
Hoạt động lao động loại trừ căng thẳng
Tiến trình lao động
Những biện pháp tồn tại Tình trạng mong đợi thiếu sót của
Trang 15- Công suất âm(B) Đại lượng đánh giá sự lan truyền đếnmáy và trang bị (nguồn phát âm)
LeqLmLrLw
EhEvEz
Trang 16Đơn vị đo là candela/
- Cường độ chiếu sáng trung bình đotại nhiều điểm khác nhau
- Cường độ chiếu sáng danh nghĩa (B)
- Giá trị truung bình của cường độsáng trong phòng phụ thuộc vào hoạtđộng lao động và nhiệm vụ cần nhìnthấy
- Giá trị để đánh giá độ sáng của diệntích cũng như độ loá và dùng đánh giá
độ sáng bên ngoài (M) và (B)
En
L
Thời tiết
Đại lượng của thời tiết
- Sự dẫn nhiệt, sự trao đổi nhiệt và
ậ đây cần đánh giá sự chuyển đổi củacon người trong lao động
Trang 17Số lượng vi khuẩn cho phép/m3
1.3.1.2 Cơ sở kỹ thuật an toàn.
a- lý thuyết về an toàn và phương pháp an toàn:
- Những định nghĩa:
+ An toàn: Xác suất, cho những sự kiện được định nghĩa (sảnphẩm, phương pháp phương tiện lao động …) trong một khoảngthời gian nhất định không xuất hiện những tổn thương đối vớingười, môi trường và phương tiện Theo TCVN 3153 79 địnhnghĩa như sau: kỹ thuật an toàn là hệ thống các biện pháp vàphương tiện và tổ chức và kỹ thuật nhằm phòng ngừa sự tác độngcủa các yếu tố nguy hiểm gây chấn thương sản xuất đối với ngườilao động
+ Sự nguy hiểm: Là trạng thái hay tình huống, có thể xảy ratổn thương thông qua các yếu tố gây hại hay yếu tố chịu đựng
Trang 18+ Rủi ro: là sự phối hợp của xác xuất và mức độ tổn thưong (ví
dụ tổn thương đến sức khoẻ) trong một tình huống gây hại
+ Giới hạn của rủi ro: là một phạm vi, có thể xuất hiện rủi rocủa một quá trình hay một trạng thái kỹ thuật nhất định
Có thể hình dung các khái niệm trên như sơ đồ hình 1.3
Hình 1.3 Giới hạn giữa an toàn và rủi ro Phương pháp giải thích sau đây dựa trên hai cách quan sát khácnhau:
- Phương thức tiến hành theo đối tượng riêng: phạm vi thửnghiệm là một địa điểm và một quá trình vận chuyển, phương tiệnlao động kỹ thuật
- Phương thức tiến hành theo các yếu tố riêng
Đối tượng thử nghiệm là các yếu tố nguy hiểm hay yếu tốchịu đựng, ví dụ: sự gây hại về cơ học và tiếng ồn
Phương pháp thể hiện kỹ thuật an toàn trong một hệ thốnglao động cũng như những thành phần của các hệ thống(ví dụ:phương tiện lao động,phương pháp lao động) là một diễn biếnlogic, nó có thể chia thành 3 bước (hình 1.4)
Giới hạn rủi ro
An toàn
Trang 19Hình 1.4 Phương pháp thể hiện kỹ thuật an toàn trong một
hệ thống lao động
b Đánh giá sự gây hại an toàn và rủi ro
Sự gây hại sinh ra do tác động qua lại giữa con người và cácphần tử khác của hệ thống lao động được gọi là hệ thống Người -Máy - Môi trường
Phương thức thể hiện kỹ thuật an toàn
Nhận biết (2) Đánh giá sự (3) thể hiện - xác định
sự nguy hiểm an toàn/ rủi ro các biện pháp an toàn
Phương pháp phân tích Phương pháp đánh giá Dẫn đến mức độ thể hiện
Trang 20Có nhiều phương pháp đánh giá khác nhau Bên cạnh sựphân chia trong đó phân tích về quá khứ, hiện tại và tương lai, cóthể phương pháp được phân biệt thông qua việc ứng dụng cácthành phần đã nói đến của hệ thống lao động, con người hay
phương tiện lao động/ môi trường lao động Phân tích sự an toàn
và tình trạng tác hại có thể xảy ra trong một hệ thống kỹ thuật nào
đó (hình 1.5)
Hình 1.5 Phân tích tình trạng và tác động
Phân tích sự rủi ro được thể hiện qua việc tìm xác suất xuấthiện những sự cố không mong muốn (ví dụ: tai nạn) trong tácđộng qua lại trong khuôn khổ khả năng tổn thương
* Phân tích tác động: là phương pháp mô tả và đánh giá những sự
cố không mong muốn xảy ra Ví dụ tai nạn lao động, tai nạn trênđường đi làm, nhiễu, hỏng hóc(sự cố), nổ
Những tiêu chuẩn đặc trưng cho tai nạn lao động là:
1 Sự cố gây tổn thương và tác động từ bên ngoài
Sự nguy hiểm + con người Sự nguy hại Tổn thương
Phân tích tác động
Trang 21- Quá trình diễn biến của tai nạ một cách chính xác cũng nhưđịa điểm diễn ra tai nạn.
- Loại tai nạn liên quan đến yếu tố gây tác hại và yếu tố chịutải
- Mức độ an toàn và tuổi bền của phương tiện lao động và cácphương tiện vận hành
- Tuổi, giới tính, năng lực là nhiệm vụ được giao của người laođộng bị tai nạn
- Loại chấn thương
Nhiều đặc điểm mang tính tổng hợp, người ta có thể thống kê
so sánh các số liệu và tính toán gần đúng tổn thất do tai nạn gâyra:
- Số tai nạn xảy ra (tuyệt đối)
- Số ngày ngừng trệ, số ngày ngừng trệ do một tai nạn laođộng
Hệ số tai nạn tương đối (cho 1000 ngươi lao động trên mộtnăm)
B: Số lao động tương ứng
- Rủi ro tai nạn (Hệ số diễn biến tai nạn)
ra
Các tai nạn xảy ra cần được thông báo kịp thời đến những nơicần thiết
Trang 22Bệnh nghề nghiệp cũng được xem như một tai nạn lao động, vì
nó cũng gây tổn thương và tác hại đến người lao động và ảnhhưởng đến năng suất lao động
Hình 1.6
* Phân tích tình trạng:
Phân tích tình trạng là phương pháp đánh giá chung tình trạng
an toàn và kỹ thuật an toàn của hệ thống lao động ở đây cần quantâm là khả năng xuất hiện những tổn thương Phân tích chính xácnhững khả năng dự phòng trên cơ sở những điều kiện lao động vànhững giả thiết khác nhau
Các biện bảo đảm an toàn lao động cần được sắp xếp theo mộtthứ tự ưu tiên nhất định, những biện pháp nào là chủ yếu, cần thiết
2 Biện pháp thứ hai
Bao bọc mối nguy hiểm
mối nguy hiểm vẫn còn, nhưng dùng các biện pháp kỹ thuật để tránh tác hại của
nó
3 Biện pháp tổ chức
Tránh gây tác hại cũng như hạn chế nó
Thông qua các biện pháp tổ chức điều chỉnh để tránh gây tác hại hay hạn chế nó.
4 Biện pháp xử lý
Hạn chế tác động
Hạn chế khả năng tác động của mối nguy hiểm.
1 Biện pháp thứ nhất
Xoá hoàn toàn mối nguy hiểm
Biện pháp này dựa trực tiếp vào nơi xuất hiện môi nguy hiểm.
Trang 23có những biện pháp sẽ có tác dụng trực tiếp, hoặc gián tiếp hay cótác dụng chỉ dẫn Cần phân loại các biện phảp này nó thuộc phạm
vi kỹ thuật, tổ chức hay thuộc người lao động Có thể phân thứ bậccủa các biện pháp này như hình 1.6
1.3.1.3 Khoa học về các phương tiện bảo vệ người lao động
Ngành khoa học này có nhiệm vụ nghiên cứu, thiết kế chế tạonhững phương tiện bảo vệ tập thể hay cá nhân người lao động để
sử dụng trong sản xuất nhằm chống lại những ảnh hưởng của cácyếu tố nguy hiểm và có hại, khi các biện pháp về mặt kỹ thuật vệsinh và kỹ thuật an toàn không thể loại trừ được chúng Để cóđược những phương tiện bảo vệ hiệu quả và có chất lượng vàthẩm mỹ cao, người ta đã sử dụng thành tựu của nhiều ngành khoahọc từ khoa học tự nhiên như vật lý, hoá học, khoa học về vật liệu,
mỹ thuật công nghiệp…đến các ngành sinh lý học nhân chủng học
….Ngày nay các phương tiện bảo vệ cá nhân mặt nạ phòng độc,kính màu chống bức xạ, quần áo chống nóng, quần áo kháng áp,các loại bao tay, giày, ủng cách điện …là những phương tiện thiếtyếu trong quá trình lao động
1.3.1.4 Ecgônômi và an toàn sức khoẻ người lao động.
a- Định nghĩa:
Ecgônômi (Ecgonomics) từ tiếng gốc hy lạp “ ergon” – laođộng “nomos” – quy luật; nghiên cứu và ứng dụng những quy luậtchi phối giữa con người và lao động
Tiêu chuẩn nhà nước việt nam định nghĩa Ecgônômi là mônkhoa học liên nghành nghiên cứu tổng hợp sự thích ứng giữa cácPhương tiện kỹ thuật và môi trường lao động với khả năng củacon người về giải phẫu, sinh lý, tâm lý, nhằm đảm bảo cho lao
Trang 24động có hiệu quả nhất Đồng thời bảo vệ sức khoẻ, an toàn chocon người.
b- Sự tác động giữa Người - Máy - Môi trường.
Tại chỗ làm việc, Ecgônômi coi cả hai yếu tố bảo vệ sứckhoẻ cho người lao động và năng suất lao động quan trọng nhưnhau
Ecgônômi tập trung vào sự thích ứng của máy móc, công cụvới người điều khiển nhờ vào việc thiết kế
Tập trung vào sự thích nghi giữa người lao động với máy mócnhờ sự tuyển chọn huấn luyện
Tập trung vào việc tối ưu hoá môi trường xung quanh thíchhợp với con người và sự thích nghi của con người với điều kiệnmôi trường
Mục tiêu chính của Ecgônômi trong quan hệ Người- Máy vàNgười- Môi trường là tối ưu hoá các tác động tương hỗ:
- Tác động tương hỗ giữa người điều khiển và trang bị
- Giữa người điều kiện và chỗ làm việc
- Giữa người điều khiển với môi trường lao động
Khả năng sinh học của con người thường chỉ điều chỉnh đượctro ng một phạm vi giới hạn nào đó, vì vậy thiết bị thích hợp comột nghề thì trước tiên phải thích hợp với người sử dụng nó, và vìvậy khi thiết kế các trang thiết bị người ta phải chú ý đến tínhnăng sử dụng phù hợp với người điều khiển nó
Môi trường tại chỗ làm việc chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tốkhác nhau, nhưng phải chú ý đến yêu cầu đảm bảo sự thuận tiệncho người lao động khi làm việc Các yếu tố về ánh sáng tiếng ồn,
Trang 25rung động, độ thông thoáng …tác động đến hiệu quả công việc Cácyếu tố tâm sinh lý, xã hội, thời gian và tổ chức lao động, ảnh hưởngtrực tiếp đến tinh thần của người lao động.
c- Nhân trắc học Ecgônômi với chỗ làm việc.
Người lao động phải làm việc trong tư thế gò bó, ngồi hoặcđứng trong thời gian dài, thường bị đau lưng đau cổ và căng thẳng
cơ bắp hiện tượng bị chói loá do chiếu sáng không tốt làm giảmhiệu quả công việc, gây mệt mỏi thị giác và thần kinh, tạo nên tâm
lý khó chịu
Sự khác biệt về chủng tộc và nhân chủng học cần được chú ý,khi nhập khẩu hay chuyển giao công nghệ của nước ngoài có sựkhác biệt về cấu trúc văn hoá, xã hội có thể dẫn đến hậu qủa xấu.Chẳng hạn người châu á nhỏ bé phải làm việc với máy móc, công
cụ, Phương tiện vận chuyển được thiết kế cho người châu âu tolớn, thì người điều khiển luôn phải gắng sức để với tới và thao táctrên các cơ cấu điều khiển nên nhanh chóng bị mệt mỏi, các thaotác sẽ chậm và thiếu chính xác
Nhân trắc học Ecgônômi mục đích là nghiên cứu nhữngtương quan giữa người lao động và Phương tiện lao động với yêucầu bảo đảm sự thuận tiện nhất cho người lao động khi làm việc
để có thể đạt được năng suất lao động cao nhất và bảo đảm tốtnhất sức khoẻ cho người lao động
- Những nguyên tắc Ecgônômi trong thiét kế hệ thống laođộng
Chỗ làm việc là đơn vị nguyên vẹn nhỏ nhất của hệ thống laođộng, trong đó có người điều khiển các phương tiện kỹ thuật (cơ
Trang 26cấu điều khiển, thiết bị thông tin, trang bị phị trợ) và đối tượng laođộng.
Các đặc tính thiết kế các Phương tiện kỹ thuật hoạt động cầnphải tương ứng với khả năng con người, dựa trên nguyên tắc:
+ Cơ sở nhân trắc học, cơ sinh, tâm sinh lý, và những đặctính khác của người lao động
+ Cơ sở về vệ sinh lao động
+ Cơ sở về an toàn lao động
+ Các yêu cầu thẩm mỹ kỹ thuật
- Thiết kế không gian làm việc và phương tiện lao động
+ Thích ứng với kích thước người điều khiển
+ Phù hợp với cơ thể người, lực cơ bắp và chuyển động
+ Có các tín hiệu, cơ cấu điều khiển, thông tin phản hồi
- Thiết kế môi trường lao động
Môi trường lao động cần phải được thiết kế và bảo đảm tránhđược tác động có hại của các yếu tố vật lý, hóa học, sinh học, và đạtđiều kiện tối ưu cho hoạt động chức năng của con người
- Thiết kế quá trình lao động
Thiết kế quá trình lao động nhằm bảo vệ sức khoẻ và an toàncho người lao động, tạo họ cảm giác dễ chịu thoải mái, và dễ dàngthực hiện mục tiêu lao động, cần phải loại trừ sự quá tải, gây nênbởi tính chất của công việc vượt quá giới hạn trên hoặc dưới củachức năng hoạt động tâm sinh lý của ngưòi lao động
Dưới đây là một số nội dung đề cập đến nhân trắc học, và cơsinh của người lao động(hình 1.7,1.8,1.9 và 1.10)
Trang 27d- Ecgônômi đối với máy, thiết bị sản xuất, chỗ làm việc và quá trình công nghệ.
Theo tổ chức lao động quốc tế(ILO): tai nạn lao động liênquan đến vận hành máy móc chiếm 10% tổng con số thống kê
Có tới 39% tai nạn lao động do máy móc gây nên, làm mấtmột phần, mất hoàn toàn khả năng lao động hoặc gây chết người
Ở nước ta việc áp dụng các yêu cầu, tiêu chuẩn Ecgônômitrong thiết kế, chế tạo máy móc, thiết bị sản xuất chưa được quantâm và đánh giá đúng mức
Với tình trạng hiện tại, thiết bị máy móc cũ, thiếu đồng bộ,không đảm bảo các tiêu chuẩn an toàn và Ecgônômi là tình hìnhphổ biến Vì vậy nguy cơ gây tai nạn lao động và bệnh nghềnghiệp đang đe doạ sức khoẻ ngưòi lao động
Việc nhập khẩu và chuyển giao công nghệ của nhiều nước lkhác nhau, gây cho người lao động gánh chịu hậu quả, bệnh nghề nghiệp không đảm bảo an toàn và Ecgônômi.
400
1200
1250
1350
Trang 28Lắp rápnhững chitiết nhỏ
Lắp rápnhững bộphận nhỏvới lực rấtnhỏ
350
40
1000
1100
1150
1250
Bao gói lắpráp nhữngchi tiếtnặng
Trang 29 550
80
150-
Giá trịthích hợp
Khi mặcquần áoấm
915
-13001020
Trang 30Diện tích chiếm chỗ
Diện tích hoạt động
-
-690-1100480-865
-C
-Làm việc khi cúi
1020815-1220610-990
1120
1220-690715-1120510-890
12701500 -
Giá trị thíchhợp
Khi mặcquần áoấm
915-
9651575
510-
610-Làm việc nằm
Trang 316601980
Hình 1.7 Nhân trắc học của người lao động khi làm việc ở các tưthế khác nhau
Trang 33+ Tư thế và không gian làm việc
+ Các điều kiện ban ngày và ban đêm
+ Chịu đựng về thể lực: chịu đựng động và tĩnh đối với tay,chân và các bộ phận khác của cơ thể
+ Đảm bảo an toàn đối với các yếu tố có hại phát sinh bởi máymóc, thiết bị, công nghệ cũng như môi trường xung quanh: bụi,
Trang 34khí, siêu ẩm, hơi nước trường điện từ, vi khí hậu, tiếng ồn rungđộng, các tia bức xạ…
+ Những yêu cầu về thẩm mỹ, bố cục không gian, sơ đồ chỉbáo, tạo dáng, màu sắc
+ Những yêu cầu về an toàn và vệ sinh lao động ở mỗi quốcgia thường được thành lập hệ thống chứng nhận và cấp dấu chấtlượng về an toàn và Ecgônômi đối với thiết bị, máy móc
1.3.2 Những nội dung xây dựng và thực hiện pháp luật về bảo
hộ lao động.
a- Các văn bản pháp luật chủ yếu về bảo hộ lao động ở nước ta
Ở mỗi quốc gia công tác bảo hộ lao động được đưa ra một luậtriêng hoặc thành một chương về bảo họ lao động trong bộ luật laođộng, ở một số nước, ban hành dưới dạng một văn bản dưới luậtnhư pháp lệnh, điều lệ
Dưới đây là một số văn bản pháp luật về bảo hộ lao động ởnước ta từ sau cách mạng tháng 8-1945
Tháng 8/1947 sắc lệnh đầu tiên 29 SL trong các điều 133 và
140 có nói về bảo hộ lao động
Nghị định 181 – CP ngày 18/12/1946 của hội đồng chính phủ.Pháp lệnh bảo hộ lao động 9/1991 được hội đồng nhà nướcthông qua Liên bộ thương binh xã hội, ytế và tổng liên đoàn đãban hành thông tư liên bộ số 17/TT-LB ngày 26/12/1991 hướngdẫn pháp lệnh bảo hộ lao động
- Trong bộ luật lao động của nước ta có hiệu lực thi hành từngày 1/1/1995 có chương 11 nói về an toàn lao động và vệ sinhlao động
Trang 35Nghị định 06/CP của chính phủ ngày 20/1/1995 quy định chitiết một số điều của bộ luật lao động về an toàn lao động, vệ sinhlao động Tổng liên đoàn lao động việt nam ban hành thông tư 07/
TT – TLĐ ngày 6/2/1995 hướng dẫn chi tiết về an toàn lao động,
vệ sinh lao động trong các cấp công đoàn
b- Các văn bản liên quan như:
- Luật công đoàn (1990) và nghị định 133 –HGBT ngày20/4/1991
- Luật bảo vệ sức khoẻ nhân dân (1989)
- Luật bảo vệ môi trường (1961)
- Pháp lệnh phòng cháy chữa cháy năm (1961)
Ngoài ra còn nhiều chỉ thị quyết định, thông tư văn bản hướngdẫn của nhà nước ngành có liên quan đến công tác bảo hộ laođộng
1.4 Môi trường – Môi trường lao động
- Vấn đề môi trường: vấn đề môi trường nói chung hay vấn đề
môi trường lao động nói riêng là một vấn đề thời sự cấp bách được
đề cập đến với qui mô toàn cầu
Các nhà khoa học từ lâu đã nhận biết được sự thải các khí gây
“Hiệu ứng nhà kính” có thể làm trái đất nóng dần lên Nhưng chỉđến hơn một thập kỷ nay thì nhiều người mới bắt đầu lo lắng vềnguy cơ này Hiệu ứng nhà kính là kết quả hoạt động của conngười trong quá trình sử dụng các loại nhiên liệu hoá thạch (dầu
mỏ, khí đốt, than đá…) đã thải ra bầu khí quyển rất lớn các chất
có xu hướng phản xạ ánh sáng, làm trái đất nóng dần lên
Trang 36Các nhà khoa hoc cho rằng trong vòng 50 năm nữa sự phát
Nhưng theo quan điểm của các cơ quan nghiên cứu và các nhà
cứu sự thay đổi khí hậu Nghiên cứu sự thay đổi khí hậu liên chínhphủ của liên hợp quốc (Intergovenmental panel on climantechange – IPCC) cảnh báo vào năm 2060, nhiệt độ trái đất sẽ nóng
đang bắt đầu tan chảy Điều này sẽ dẫn đến nước biển dâng cao,nhấn chìm một số miền diên hải và những hòn đảo, là mầm mốngcủa những trận lụt thế kỷ và những nguy cơ của thảm học sinhthái, trong năm 1997 hiện tượng Enino đã làm nhiệt độ trung bình
Mấu chốt của tai hoạ một phần nằm ở các hoạt động của conngười Mỗi năm con người đổ ít nhất là 7 tấn cac bon vào bầu khí
so với năm 1860 Thế giới công nghiệp cung cấp khoảng một nửalượng khí thải trên trái đất Trong bản danh sách về hiệu ứng nhàkính do vệ tinh mỹ xác định vùng bị ô nhiễm nhất là khu vực biểnBan tích, tiếp theo là biển phía tây Hàn quốc- nơi diễn ra quá trìnhcông nghiệp hoá đã tạo nên đám mây bụi của thế kỷ ở Thái BìnhDương
Trang 37Sự thay đổi của khí hậu, trái đất nóng lên, sự dâng cao củamực nước biển ….không chỉ ảnh hưởng đến môi trường sống vàhoạt động của con người ở tất cả các châu lục hôm nay Mà còntác động sâu sắc đến 50 – 100 năm nữa
Trong 100 năm qua, bề mặt đại dương đã nâng cao 10 inches
Sự phát triển của dòng hải lưu nóng và sự tan chảy của dòng sôngbăng sẽ tiếp tục đẩy mực nước lên cao cao hơn nữa Theo tínhtoán của IPCC vào năm 2050, mực nước biển sẽ tăng cao khoảng
12 inches và năm 2100 mực nước biển sẽ tăng 23 inches Nước
mỹ có thể sẽ mất 10 000 dặm vuông bờ biển Nước biển nâng cao
sẽ làm ngập các miềm đất thấp so với mực nước biển như Neworleans, san Jose,long beach, Califormia … và biến 40% vùngđầm lầy puget Sound làm đảo lộn sự cư trú tự nhiên của nhiều loàiđộng vật
Nếu con người hôm nay không làm gì hoặc trì hoãn mỗi ngàyviệc thực hiện các biện pháp hữu hiệu để giảm bớt sự nóng lên củatrái đất, thì không chỉ hôm nay mà cả thế hệ mai sau sẽ phải chịuđựng những hậu quả to lớn do những cơ “nổi giận” của thiênnhiên
Năm 1987, hơn 150 đại diện các quốc gia đã họp tạiMontreal(Canada) để xác định những bước đi tromng việc hạn chếkhí thải, đến hội nghị cấp cao môi trường tại Rio De Janeiro(Braxin) năm 1992 đã đưa ra “công ước khung” về việc giảm khíthải các bon với những quy định cụ thể Mới đây, hội nghị Kyodo(Nhật bản) đầu tháng 12/1997 với hơn 6000 đại diện 161 quốc gia,
đã thông qua nghị định thư, trong đó quy đinh các nước phát triển
Trang 38và công nghiệp cam kết giảm 5,2 % các khí thải gây hiệu ứng nhàkính so với mức năm 1990 hoặc năm 1995 vào thời điểm 2008 –2012.
Trở lạivới vấn đề môi trường lao động, để có một giải pháp tốtcho môi trường lao động phù hợp cho người lao động đòi hỏi sựtham gia của nhiều ngành khoa học dựa trên 4 yếu tố cơ bản sau:
- Ngăn chặn và hạn chế việc lan tỏa các yếu tố nguy hiểm và
có hại từ nguồn phát sinh
- Biện pháp tích cực nhất là thay đổi công nghệ sản xuất,nghĩa là sử dụng công nghệ sạch với các nguyên liệu và nhiên liệusạch, thiết kế và trang bị những thiết bị dây chuyền sản xuất khônglàm ô nhiễm môi trường
- Thu hồi và xử lý các yếu tố gây ô nhiễm
- Xử lý các chất thải trước khi thải ra để không làm ô nhiễmmôi trường
- Trang bị các Phương tiện bảo vệ cá nhân
Hình 1.11 là sơ đồ tổng quan của một quá trình hoàn chỉnh nhằm
xử lý môi trường lao động
Trang 39Hình 1.11Dưới đây là một số giải pháp kỹ thuật
1 Các giải pháp kỹ thuật chống nóng:
Trong điều kiện khí hậu nóng và ẩm ướt ở nước ta, về mùanóng, vì khí hậu trong môi trường làm việc cũng là một trongnhững nguyên nhân gây ô nhiễm, gây mệt mỏi và giảm thể lựcngười lao động, ở nơi có nhiệt độ cao, ảnh hưởng của bức xạ đốivới sức khẻo là rất xấu, vi tuỳ theo tình hình địa lý, kinh tế củamỗi nhà máy, mỗi địa điểm ma người ta đưa ra những biện phápphòng chống thích hợp khác nhau như:
- Cách nhiệt:
+ Cách nhiệt cho mái nhà: Về mùa hè, cường độ bức xạ lênmái bằng của nhà là 800Kcal/m2.h (ở hà nội) và 900 Kcal/m2 (ở
Loại yếu tố gây
Đánh giá mức độ
sản xuất
Nguyên liệu cho sản suất
Nguồn phát sinh ô nhiễm
Chứa và xử lý nước thải
Trang 40thành phố Hồ Chí Minh) Vì vây cần cách nhiệt cho ngôi nhà vớiyêu cầu là: Cách nhiệt, cách nước, nhẹ.
+ Cách ly các nguồn điện trong nhà: Đối với các lò luyện thép,
lò tôi, lò sấy cần che chắn để các bức xạ nhiệt không lan toả và cóbiện pháp hút lượng nhiệt dư ra khỏi khu vực
- Thông gió:
+ Thông gió tự nhiên:
Thông gió tự nhiên là giải pháp thông thoáng và làm mát chonhà xưởng nhờ tác dụng tự nhiên như gió và nhiệt mà không dùngđến quạt gió cũng như hệ thống gió
Thông gió tự nhiên nhờ áp lực gió (hình 1.12) là giải pháp quyhoạch nhà xưởng mở cửa đón và thoát gió hợp lý, sao cho luồnggió lưu thông trong nhà mạnh nhất theo cường độ gió trời và áplực chủ yếu để thông thoáng là áp lực khí động tại mặt đón gió vàkhuất gió của nhà Pv
V: vận tốc gió bên ngoài
: trọng lượng riêng của không khí
Hình 1.12