Trong công cuộc xây dựng đất nước theo con đường công nghiệp hoá hiện đại hoá, đào tạo đội ngũ tri thức trẻ là một trong những công tác được quan tâm hàng đầu đặc biệt là sinh viên chuẩn bị tốt nghiệp ra trường. Đối với một quốc gia đang phát triển mạnh mẽ như Việt Nam, việc chú trọng tới đầu tư phát triển nguồn nhân lực là vô cùng cần thiết. Vì vậy, những thử thách đặt ra đối với sinh viên ngày một lớn, đòi hỏi không chỉ học tập tốt, rèn luyện bản thân, tiếp thu những kiến thức khi còn ngồi trên ghế nhà trường mà còn phải học hỏi những kiến thức thực tế ngoài xã hội và vận dụng những kiến thức đã học đó vào trong thực tiễn. Trong thời gian qua em đã tham gia thực tập tốt nghiệp ở phòng Tài chính Kế toán của Công ty cổ phần Bê tông và Xây dựng Vinaconex Xuân Mai, được sự giúp đỡ tận tình của các anh chị trong phòng và đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của Thạc sỹ Phan Thị Thu Hiền, em đã tiếp thu thêm được nhiều kiến thức bổ ích, giúp em có sự gắn kết giữa học và hành, lý thuyết với thực tiễn, làm quen và tăng cường các kỹ năng thực tế, năng lực chuyên môn, bổ sung và củng cố kiến thức chuyên ngành đã học, tạo hành trang vững chắc cho những công việc trong tương lai. Nhận thức được tầm quan trọng của việc đầu tư theo dự án đối với sự phát triển kinh tế hiện nay nói chung và đối với từng doanh nghiệp nói riêng, em đã đi sâu tìm hiểu các dự án của Công ty cổ phần Bê tông và Xây dựng Vinaconex Xuân Mai, nghiên cứu kỹ lưỡng công tác lập dự án tại công ty, từ đó em đã chọn đề tài Hoàn thiện công tác lập dự án tại Công ty cổ phần Bê tông và Xây dựng Vinaconex Xuân Mai ” làm nội dung chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình.
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan bài viết: “Hoàn thiện công tác lập dự án tại Công ty
cổ phần Bê tông và Xây dựng Vinaconex Xuân Mai” hoàn toàn là sản phẩm của
chính tác giả, không có bất kỳ sự sao chép dưới hình thức nào Bài viết được viếtdựa trên các số liệu được các cô chú, anh chị trong phòng Tài chính Kế toán - Công
ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Vinaconex Xuân Mai Nếu sai tác giả xin hoàntoàn chịu trách nhiệm
Tác giả xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 16 tháng 5 năm 2011
Sinh viên
Trần Thị Thanh Ngân
Trang 2DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BHYT: Bảo hiểm y tế
BHXH: Bảo hiểm xã hội
CPTB: Chi phí thiết bị
CPXL: Chi phí xây lắp
ĐKKD: Đăng ký kinh doanh
ĐTXD: Đầu tư xây dựng
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
MỤC LỤC
DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC LẬP DỰ ÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BÊ TÔNG VÀ XÂY DỰNG VINACONEX XUÂN MAI 2
1.1 Khái quát về Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Vinaconex Xuân Mai 2
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 2
1.1.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ của các phòng ban 3
1.1.2.1 Cơ cấu tổ chức 3
1.1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty và từng phòng ban 5
1.1.2 Ngành nghề kinh doanh và lĩnh vực hoạt động 8
1.1.3 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Vinaconex Xuân Mai giai đoạn (2006 – 2010) 9
1.1.3.1 Sản xuất công nghiệp 9
1.1.3.2 Thi công xây lắp 10
1.1.4 Tổng quan về các hoạt động đầu tư tại Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Vinaconex Xuân Mai 11
1.1.4.1 Vốn và nguồn vốn đầu tư 11
1.1.4.2 Tình hình đầu tư phát triển theo nội dung đầu tư tại Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Vinaconex Xuân Mai 13
1.2 Thực trạng lập dự án tại Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Vinaconex Xuân Mai 21
1.2.1 Các nhân tố ảnh hưởng và sự cần thiết phải hoàn thiện công tác lập dự án công tác lập dự án ở công ty Cổ Phần Bê tông và Xây dựng Vinaconex Xuân Mai 21
1.2.1.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác lập dự án tại công ty Cổ Phần Bê tông và Xây dựng Vinaconex Xuân Mai 21
1.2.1.2 Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác lập dự án tại công ty Cổ Phần Bê tông và Xây dựng Vinaconex Xuân Mai 23
1.2.2 Tình hình lập dự án tại Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Vinaconex Xuân Mai 24
1.2.3 Đặc điểm các dự án của Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Vinaconex Xuân Mai 26
1.2.4 Thực trạng lập dự án tại Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Vinaconex Xuân Mai 27
1.2.3.1 Quy trình lập dự án của Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Vinaconex Xuân Mai 27
Trang 41.2.3.2 Phương pháp lập dự án của Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Vinaconex Xuân Mai 301.2.3.3 Nội dung lập dự án tại Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng
Vinaconex Xuân Mai 321.2.3.4 Nghiên cứu tình huống cụ thể về công tác lập dự án “Đầu tư xây dựng 02 khối nhà chung cư cao tầng thuộc dự án khu dân cư Ngô Thì Nhậm - thành phố
Hà Đông’’ tại Công ty cổ phần Bê tông và Xây dựng Vinaconex Xuân Mai 58
1.3 Đánh giá chung 72
1.3.1 Đánh giá về công tác lập dự án “Đầu tư xây dựng 02 khối nhà chung
cư cao tầng thuộc dự án khu dân cư Ngô Thì Nhậm - thành phố Hà Đông’’ 72 1.3.2 Đánh giá về công tác lập dự án tại Công ty Cổ phần Bê tông và Xây
dựng Vinaconex Xuân Mai 74
1.3.2.1 Những kểt quả đạt được 741.3.2.2 Một số hạn chế và nguyên nhân 77
CHƯƠNG 2: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP DỰ
ÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BÊ TÔNG VÀ XÂY DỰNG VINACONEX
XUÂN MAI 81 2.1 Định hướng phát triển tại Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng
Vinaconex Xuân Mai 81
2.1.1 Định hướng phát triển tại Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng
Vinaconex Xuân Mai 81 2.1.2 Định hướng công tác lập dự án tại Công ty Cổ phần Bê tông và Xây
dựng Vinaconex Xuân Mai 83
2.2 Một số kiến nghị và giải pháp hoàn thiện công tác lập dự án tại Công ty
Cổ phần Bê tông và Xây dựng Vinaconex Xuân Mai 85
2.2.1 Một số giải pháp hoàn thiện công tác lập dự án “Đầu tư xây dựng 02 khối nhà chung cư cao tầng thuộc dự án khu dân cư Ngô Thì Nhậm - thành
phố Hà Đông’’ 85 2.2.2 Một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác lập dự án tại Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Vinaconex Xuân Mai 88
2.2.2.1 Một số giải pháp hoàn thiện công tác lập dự án tại Công ty Cổ phần
Bê tông và Xây dựng Vinaconex Xuân Mai 882.2.2.2 Một số kiến nghị với Công ty và các cơ quan nhà nước có thẩm
quyền nhằm hoàn thiện công tác lập dự án 106
KẾT LUẬN 108 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 109
Trang 5DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và sản xuất kinh doanh của Công
ty cổ phần Bê tông và Xây dựng Vinaconex Xuân Mai 4
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ quy trình lập dự án tại Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng
Vinaconex Xuân Mai 28
Sơ đồ 2.1 Đề xuất quy trình lập dự án mới 93
Bảng 1.1 Kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh chính của công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Vinaconex Xuân Mai 9Bảng 1.2 Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần Bê tông và Xây dựng
Vinaconex Xuân Mai giai đoạn (2006 – 2010) 11
Bảng 1.3 Quy mô vốn đầu tư của Công ty cổ phần Bê tông và Xây dựng
Vinaconex Xuân Mai giai đoạn (2006-2010) 12Bảng 1.4 Cơ cấu vốn đầu tư phát triển của Công ty cổ phần Bê tông và Xây dựng Vinaconex Xuân Mai giai đoạn (2006 – 2010) 12Bảng 1.5 Trình độ nguồn nhân lực của Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng
Vinaconex Xuân Mai 14Bảng 1.6 Cơ cấu vốn đầu tư phát triển nguồn nhân lực 15Bảng 1.7: Đầu tư vào tài sản cố định của Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Vinaconex Xuân Mai giai đoạn 2006-2010 15Bảng 1.8: Đầu tư vào tài sản cố định hữu hình tại Công ty Cổ phần Bê tông và
Xây dựng Vinaconex Xuân Mai giai đoạn 2006-2010 16Bảng 1.9 Giá trị tài sản cố định vô hình 17Bảng 1.10 Vốn đầu tư cho hoạt động marketing 19Bảng 1.11 Vốn đầu tư cho các dự án phát triển nhà và khu đô thị giai đoạn (2006-2010) 20Bảng 1.12 Danh mục các dự án đầu tư bất động sản tại Công ty Cổ phần Bê tông
và Xây dựng Vinaconex Xuân Mai 25
Trang 6Bảng 1.13 Các chỉ tiêu xây dựng dự án trung tâm hành chính mới Hà Đông 38
Bảng 1.14 So sánh hệ thống đầu thu sét công nghệ tiến tiến Pulsar với các hệ thống chống sét cổ điển 42
Bảng 1.15 Xác định tổng vốn đầu tư dự án đầu tư xây dựng Khu trung tâm Hành chính mới Hà Đông 44
Bảng 1.16 Bảng tính doanh thu của dự án khu trung tâm thương mại thành phố Hà Đông 50
Bảng 1.17 Bảng tổng hợp chi phí dự án trung tâm hành chính mới Hà Đông 51
Bảng 1.18 Bảng tổng hợp hiệu quả kinh tế dự án trung tâm hành chính mới Hà Đông 52
Bảng 1.19 Bảng tính dòng tiền của dự án khu trung tâm hành chính mới thành phố Hà Đông 53
Bảng 1.20 Các chỉ tiêu hiệu quả tài chính 54
Bảng 1.21 Các chỉ tiêu xây dựng dự án Ngô Thì Nhậm 64
Bảng 1.22 Xác định tổng vốn đầu tư dự án Ngô Thì Nhậm 67
Bảng 1.23 Các chỉ tiêu hiệu quả tài chính chủ yếu của dự án Ngô Thì Nhậm 69
Bảng 2.1 Các chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Vinaconex Xuân Mai giai đoạn (2011 – 2015) 82
Bảng 2.2: Bảng các dự án cần hoàn thiện và triển khai giai đoạn 2011-2016 84
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
Trong công cuộc xây dựng đất nước theo con đường công nghiệp hoá - hiệnđại hoá, đào tạo đội ngũ tri thức trẻ là một trong những công tác được quan tâmhàng đầu đặc biệt là sinh viên chuẩn bị tốt nghiệp ra trường Đối với một quốc giađang phát triển mạnh mẽ như Việt Nam, việc chú trọng tới đầu tư phát triển nguồnnhân lực là vô cùng cần thiết Vì vậy, những thử thách đặt ra đối với sinh viên ngàymột lớn, đòi hỏi không chỉ học tập tốt, rèn luyện bản thân, tiếp thu những kiến thứckhi còn ngồi trên ghế nhà trường mà còn phải học hỏi những kiến thức thực tế ngoài
xã hội và vận dụng những kiến thức đã học đó vào trong thực tiễn
Trong thời gian qua em đã tham gia thực tập tốt nghiệp ở phòng Tài chính - Kếtoán của Công ty cổ phần Bê tông và Xây dựng Vinaconex Xuân Mai, được sự giúpđỡ tận tình của các anh chị trong phòng và đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình củaThạc sỹ Phan Thị Thu Hiền, em đã tiếp thu thêm được nhiều kiến thức bổ ích, giúp
em có sự gắn kết giữa học và hành, lý thuyết với thực tiễn, làm quen và tăng cườngcác kỹ năng thực tế, năng lực chuyên môn, bổ sung và củng cố kiến thức chuyênngành đã học, tạo hành trang vững chắc cho những công việc trong tương lai
Nhận thức được tầm quan trọng của việc đầu tư theo dự án đối với sự pháttriển kinh tế hiện nay nói chung và đối với từng doanh nghiệp nói riêng, em đã đisâu tìm hiểu các dự án của Công ty cổ phần Bê tông và Xây dựng Vinaconex XuânMai, nghiên cứu kỹ lưỡng công tác lập dự án tại công ty, từ đó em đã chọn đề tài
"Hoàn thiện công tác lập dự án tại Công ty cổ phần Bê tông và Xây dựng Vinaconex Xuân Mai ” làm nội dung chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình.
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 8CHƯƠNG 1 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC LẬP DỰ ÁN TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN BÊ TÔNG VÀ XÂY DỰNG
VINACONEX XUÂN MAI
1.1. Khái quát về Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Vinaconex Xuân Mai Giới thiệu chung về công ty
Tên Công ty: Công ty cổ phần Bê tông và xây dựng Vinaconex Xuân MaiTên giao dịch: VINACONEX XUAN MAI , JSC
Tên tiếng anh: Vinaconex xuanmai concrete & construction joint stockcompany
Địa chỉ: Thuỷ Xuân Tiên - Chương Mỹ - Hà Nội
Ngày 30/10/2003, Bộ trưởng Bộ Xây dựng có Quyết định số 1434/QĐ-BXD
chuyển Nhà máy Bê tông và Xây dựng Xuân Mai thuộc Tổng công ty Xuất nhậpkhẩu xây dựng Việt Nam thành Công ty cổ phần Bê tông và xây dựng VinaconexXuân Mai
Ngày 01/01/2004 Công ty chính thức đi vào hoạt động dưới hình thức Công ty
cổ phần với vốn điều lệ là 18 tỷ đồng, cuối năm 2005 tăng lên 30 tỷ đồng, cuối năm
2006 là 60 tỷ đồng và đến quý 1/2007 vốn điều lệ tăng lên 100 tỷ đồng, trong đó
Trang 9Tổng Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu và xây dựng Việt Nam nắm giữ 51% vốnđiều lệ.
Ngày 14/12/2007, cổ phiếu của Công ty cổ phần Bê tông và Xây dựng
Vinaconex Xuân Mai đã được chấp thuận niêm yết tại Trung tâm giao dịch chứngkhoán Hà Nội theo quyết định số 389/QĐ-TTGDHN của giám đốc Trung tâm Sốlượng chứng khoán niêm yết: 10.000.000 cổ phiếu, mệnh giá: 10.000 đồng/1cổphiếu, giá trị chứng khoán niêm yết: 100.000.000.000 đồng (Một trăm tỷ đồng), mã
chứng khoán: XMC Ngày 20/12/2007 Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng
Vinaconex Xuân Mai chính thức khai trương phiên giao dịch đầu tiên, đánh dấu mộtgiai đoạn phát triển mới của Công ty
Ngày 19/10/2008, Công ty đã vinh dự nhận giải thưởng Cúp vàng “Thương
hiệu chứng khoán uy tín” và “Công ty cổ phần hàng đầu Việt Nam” do Hiệp hộikinh doanh chứng khoán Việt nam (VASB), Trung tâm thông tin tín dụng Ngânhàng Nhà nước Việt nam (CIC) và tập chí chứng khoán Việt nam - Ủy ban chứngkhoán nhà nước phối hợp và tổ chức trao giải
1.1.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
1.1.2.1 Cơ cấu tổ chức
Cơ cấu tổ chức của Công ty bao gồm:
- Đại hội đồng cổ đông: là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty
- Hội đồng quản trị: là cơ quan cao nhất của Công ty giữa hai nhiệm kỳ đại hội
- Các Văn phòng đại diện
- Các Đội, Xưởng Sản xuất
Trang 10Sơ đồ 1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần Bê tông và Xây dựng Vinaconex Xuân Mai
Nguồn: Trang web chính thức của Công ty cổ phần Bê tông và Xây dựng
Vinaconex Xuân Mai http:/xmcc.com.vn/
Trang 111.1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty và từng phòng ban
1.1.2.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty cổ phần Bê tông và Xây dựngVinaconex Xuân Mai
+ Chức năng:
- Lập quy hoạch, dự án đầu tư, thẩm tra, thẩm định Dự án, khảo sát, thiết
kế, quản lý và giám sát thi công và thi công các Dự án, các công trình xây dựng, xâydựng dân dụng, cầu đường và các dịch vụ chuyên ngành
- Thiết kế, xây dựng, lắp đặt thiết bị, công nghệ, mạng lưới đường ống, cáccông trình cấp, thoát nước, xử lý chất thải và chất thải rắn, xây dựng dân dụng, côngnghiệp, giao thông, thủy lợi…
- Kinh doanh những ngành nghề mà Pháp luật không cấm
- Thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước
- Thực hiện chế độ thanh toán tiền lương hàng tháng trên cơ sở quỹ tiềnlương và đơn giá tiền lương đã đăng ký Thực hiện khen thưởng cho các cá nhân,tập thể có thành tích xuất sắc góp phần vào hoàn thành kế hoạch sản xuất kinhdoanh của Công ty
- Thực hiện chính sách BHXH, BHYT; luôn cái thiện điều kiện làm việc,trang bị đầu tư bảo hộ lao động, vệ sinh môi trường, thực hiện đúng chế độ nghỉngơi, bồi dưỡng độc hại đảm bảo sức khỏe cho người lao động
- Thường xuyên tổ chức đào tạo, bồi dưỡng kỹ thuật, nghiệp vụ, tay nghềcho cán bộ công nhân viên
- Phối hợp với tổ chức quần chúng: Đảng, Đoàn thể, Công đoàn, Đoànthanh niên trong Công ty thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, phát huy quyền làmchủ của người lao động, chăm lo đời sống vật chất văn hóa và tinh thần của cán bộcông nhân viên
1.1.2.2.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban của Công ty cổ phần Bêtông và Xây dựng Vinaconex Xuân Mai
+ Đại Hội đồng Cổ Đông
Trang 12Đại hội đồng cổ đông là cơ quan quyền lực cao nhất của Công ty Đại hộiđồng cổ đông có ác nhiệm vụ chính sau:
- Thông qua báo cáo tổng kết năm của Chủ tịch Hội đồng quản trị, Ban Kiểmsoát và Kiểm toán
- Quyết định phương hướng nhiệm vụ phát triển của Công ty và kế hoạch đầu
tư phát triển sản xuất kinh doanh hàng năm của Công ty
- Bầu Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát khi hết nhiệm kỳ
- Quyết định sửa đổi, bổ sung điều lệ Công ty
- Và các nhiệm vụ khác theo Luật doanh nghiệp và Điều lệ Công ty
+ Hội Đồng Quản trị
Là cơ quan quản lý cao nhất của Công ty, có toàn quyền nhân danh Công ty đểquyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi Công ty, trừ những vấn đềthuộc về thẩm quyền Đại hội đồng cổ đông Số thành viên Hội đồng quản trị củaCông ty hiện gồm 5 thành viên
+ Ban Kiểm soát
Do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, gồm 3 thành viên và cùng nhiệm kỳ với Hộiđồng quản trị Ban Kiểm soát có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trongđiều hành hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính của Công ty Ban Kiểm soát là tổchức thay mặt cổ đông để kiểm soát tính hợp lý, hợp pháp trong quản lý, điều hànhhoạt động kinh doanh của Công ty
+ Chức năng, nhiệm vụ của các chi nhánh, công ty con
- Chi nhánh Láng Hoà Lạc: cung cấp Bê tông thương phẩm
- Chi nhánh Hà Đông: quản lý các dự án bất động sản
- Chi nhánh dịch vụ tổng hợp: kinh doanh dịch vụ nhà hàng ăn uống, dịch vụ
bể bơi, xông hơi và các dịch vụ khác
- Công ty cổ phần Xuân Mai - Đạo Tú: sản xuất các loại cấu kiện bê tông dựứng lực cung cấp cho các Công trình của Công ty và các đơn đặt hàng của kháchhàng
- Công ty cổ phần tư vấn thiết kế Vinaconex Xuân Mai: tư vấn thiết kế và ứngdụng công nghệ mới
- Công ty cổ phần Vinaconex Phan Vũ: sản xuất cọc bê tông dự ứng lực theophương pháp ly tâm
- Công ty cổ phần xây lắp Vinaconex Xuân Mai: thi công xây lắp công trình
Trang 13- Công ty cổ phần cơ giới vận tải Vinaconex Xuân Mai: vận chuyển hàng, cácloại cấu kiện siêu trường siêu trọng
- Các đội sản xuất: tổ chức sản xuất, cung cấp các sản phẩm cho khách hàng
và Công ty thực hiện thi công các công trình xây lắp, các dự án đầu tư
- Các đội trực thuộc: thực hiện thi công xây lắp các công trình của Công ty,đảm bảo chất lượng công trình, hoàn thành đúng theo tiến độ dưới sự điều hành củaBan giám đốc trên cở sở nguồn cấu kiện của các xưởng sản xuất cung cấp
+ Các phòng ban chức năng của Công ty
Các phòng ban của Công ty là các đơn vị làm chức năng tham mưu chuyênmôn, giúp Tổng Giám đốc điều hành trong việc tổ chức quản lý, thi hành các chế độchính sách, các chỉ thị của cấp trên nhằm phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanhcủa Công ty đạt hiệu quả, đồng thời đảm bảo cho đời sống vật chất - tinh thần củaCán bộ Công nhân viên toàn Công ty được đảm bảo
- Phòng Tổ chức - Hành chính: quản lý, hoạch định các chính sách đào tạo vàphát triển nguồn nhân lực, thực hiện các công tác về tổ chức - lao động - tiền lương
- bảo hiểm, an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp đảm bảo tốt môi trường làmviệc và đời sống vật chất, tinh thần cho đội ngũ cán bộ công nhân viên Xây dựng
hệ thống nội quy, quy chế quản lý nội bộ của Công ty, thực hiện lưu giữ các vănbản của Công ty
- Phòng Tài chính- Kế toán: thực hiện công tác lập kế hoạch đầu tư, quản lýcác dự án đầu tư, hoàn tất thủ tục quyết toán đối với các dự án đầu tư hoàn thành
Tổ chức công tác hạch toán kế toán, thực hiện công tác kiểm tra, kiểm soát và kiểmtoán nội bộ đối với mọi hoạt động kinh tế của Công ty theo đúng quy định về kếtoán - tài chính của Nhà nước
- Phòng Kế hoạch: là phòng chuyên môn có chức năng làm đầu mối tham mưugiúp việc cho Giám đốc Công ty trong công tác quản lý vật tư, thành phẩm Trên cơ
sở kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty, lập kế hoạch vật tư, chủ trì đề xuấtphương án mua sắm vật tư, nguyên liệu, phụ tùng đảm bảo tính liên tục của quátrình sản xuất
- Phòng Kinh doanh: tìm kiếm, khai thác và phát triển thị trường trong nước
và quốc tế Thực hiện công tác tìm kiếm, mua và cung ứng vật tư, nguyên vật liệu,phụ tùng thay thế bảo đảm cho công tác sản xuất được liên tục theo đúng kế hoạch
- Phòng thí nghiệm KCS: hoạch định kế hoạch chất lượng, xây dựng và điềuphối thực hiện hệ thống quản lý ISO 9001-2000, chịu trách nhiệm nghiên cứu và
Trang 14phát triển mẫu sản phẩm mới phù hợp với thị hiếu thị trường, xây dựng quy trình vàcông thức sản xuất, chuyển giao cho đến khi sản xuất đại trà đạt tiêu chuẩn.
- Phòng Kỹ thuật: quản lý thiết bị, cơ sở hạ tầng kỹ thuật của Công ty; chịutrách nhiệm xây dựng kế hoạch, chương trình và điều phối, thanh kiểm tra, đôn đốcthực hiện chương trình bảo trì, bảo dưỡng thiết bị máy móc; hoạch định, xây dựngchiến lược phát triển và tổ chức thực hiện chương trình ứng dụng công nghệ mới,
kỹ thuật mới trong toàn Công ty; chủ trì chương trình nội địa hoá của Công ty
1.1.2 Ngành nghề kinh doanh và lĩnh vực hoạt động
Theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0303000122 do Sở kế hoạch vàđầu tư tỉnh Hà Tây cấp lần đầu ngày 04 tháng 12 năm 2003, đăng ký thay đổi lầnthứ 8 ngày 13 tháng 7 năm 2009, ngành nghề kinh doanh của Công ty bao gồm:
- Xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp; Thi công xây dựngcầu, đường, công trình thủy lợi; Xây dựng các khu đô thị, khu công nghiệp; Kinhdoanh phát triển nhà, trang trí nội thất
- Sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng, các loại cấu kiện bê tông, các loại ốngcấp thoát nước; Chuyển giao công nghệ mới, thiết bị tự động hóa trong xây dựng, sản xuấtvật liệu xây dựng
- Chế tạo lắp đặt, sửa chữa, bảo dưỡng các thiết bị, dây chuyền công nghệ,thiết bị tự động hóa trong xây dựng, sản xuất vật liệu xây dựng
- Kinh doanh xăng dầu
- Kinh doanh vận chuyển hàng hóa, vận chuyển hàng siêu trường, siêutrọng
- Tư vấn đầu tư, thực hiện các dự án đầu tư xây dựng, lập dự án, tư vấn đấuthầu, tư vấn giám sát, quản lý dự án
- Khai thác đá
- Thiết kế các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi
- Xuất nhập khẩu vật tư, máy móc thiết bị, phụ tùng dây chuyền công nghệ,vật liệu xây dựng; Hoạt động kinh doanh bất động sản và dịch vụ thương mại
- Gia công, chế tạo, hoán cải phương tiện vận tải
- Thiết kế, gia công chế tạo thiết bị nâng (không bao gồm thiết kếphương tiện vận tải)
- Khám chữa bệnh – Phòng khám đa khoa
- Kinh doanh dược – Quầy thuốc
Trang 15Bảng 1.1 Kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh chính của công ty
Cổ phần Bê tông và Xây dựng Vinaconex Xuân Mai
Lĩnh vực sản xuất Số năm kinh nghiệm
Xây dựng công trình công nghiệp 20
Xây dựng trạm điện và đường dây 22
Nguồn: Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Vinaconex Xuân Mai
Qua bảng trên, chúng ta có thể nhận thấy, Công ty Cổ phần Bê tông và Xâydựng Vinaconex Xuân Mai có một bề dày kinh nghiệm trong rất nhiều lĩnh vực kinhdoanh Với những kinh nghiệm trong các lĩnh vực sản xuất kinh doanh chính, công
ty đã và đang đứng vững trên thị trường, là một trong những lựa chọn hàng đầu củacác khách hàng trong và ngoài nước
1.1.3 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Vinaconex Xuân Mai giai đoạn (2006 – 2010)
Giai đoạn 2006- 2010 là khoảng thời gian có nhiều diễn biến phức tạp về tìnhhình tài chính trong nước và quốc tế, ảnh hưởng bất lợi đến hoạt động sản xuất kinhdoanh của Công ty Tình hình lạm phát tăng cao và giảm phát sâu đã ảnh hưởng tiêucực đến nền kinh tế trong nước cũng như ngành Xây dựng Đầu tư nước ngoài giảmmạnh vào những năm cuối giai đoạn 2006 - 2010, nhất là mảng đầu tư xây dựng nhàmáy công nghiệp đã làm ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất lắp dựng nhà máy côngnghiệp - mảng sản phẩm có thế mạnh của công nghệ bê tông dự ứng lực Thị trườngbất động sản biến động thất thường, có những quãng thời gian đóng băng kéo dài đãtác động tiêu cực đến lĩnh vực xây dựng, kinh doanh nhà ở, hạ tầng kỹ thuật đô thị,khu công nghiệp và làm giảm sút hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanhnghiệp xây dựng hoạt động trong lĩnh vực này
Trong bối cảnh khó khăn chung, được sự chỉ đạo sát sao của lãnh đạo Tổng công
ty Cổ phần VINACONEX, Công ty Cổ phần Vinaconex Xuân Mai đã đẩy mạnh sảnxuất, có nhiều giải pháp kinh doanh nhanh nhạy, phát huy được các thế mạnh củamình nên đã gặt hái được những thành công nhất định
1.1.3.1 Sản xuất công nghiệp
Năm 2005, Công ty đã đạt giải thưởng Nhà nước về khoa học công nghệ với
đề tài “ứng dụng công nghệ sản xuất cấu kiện bê tông cốt thép dự ứng lực tiền chếbằng phương pháp kéo trước cho các công trình xây dựng ở Việt Nam” Công ty
Trang 16không những trở thành nhà cung cấp cấu kiện bê tông dự ứng lực cho các công trìnhlớn, mà còn trực tiếp tham gia thi công các công trình mang dấu ấn thời đại như:Công trình Sân vận động Mỹ Đình, Sân vận động Việt Trì, khu đô thị Trung Hòa -Nhân Chính, Cầu dây văng Bãi Cháy, Cầu vượt Ngã Tư Sở, Siêu thị Mê Linh Plaza,Metro, Nhà máy Panasonic, Tôtô, cầu băng tải trên biển của Nhà máy xi măng CẩmPhả,…
Không dừng lại ở những thành công bước đầu, Công ty luôn tập trung đẩymạnh sản xuất và cung cấp cấu kiện bê tông cốt thép dự ứng lực tiền chế, nâng caonăng lực sản xuất đáp ứng các đòi hỏi ngày càng cao của khách hàng và đáp ứngcho các dự án do Công ty làm chủ đầu tư Các sản phẩm chiếm tỷ trọng lớn là cácsản phẩm ứng dụng công nghệ bê tông dự ứng lực tiền chế với những ưu điểm như:tiết kiệm nhân công, rút ngắn tiến độ thi công, giảm ô nhiễm môi trường Sản phẩm
đã được nhiều khách hàng lựa chọn để xây dựng các công trình từ nhà cao tầng, nhàxưởng công nghiệp cho đến các công trình giao thông
Công ty đang đẩy mạnh ứng dụng sản phẩm bê tông dự ứng lực - giải pháp tiếtkiệm và hiệu quả trong thi công phần ngầm của công trình nhà cao tầng: Phần việcsản xuất và thi công ép cọc cừ bê tông dự ứng lực trước làm tường vây cho các tầnghầm công trình cao tầng rất khả quan, các công trình như: ép cừ chung cư HemiscoXala, Sakura Tower Vũ Trọng Phụng, khách sạn Victory Quảng Ninh, Sao MaiTrường Hải… bằng thiết bị ép rôbốt tự hành đã đẩy nhanh tiến độ thi công, tiếtkiệm một khoản đầu tư đáng kể cho chủ đầu tư trong việc thi công phần ngầm côngtrình Đồng thời, Công ty đang đẩy mạnh nghiên cứu và thực nghiệm phương pháprung hạ cọc ống bê tông dự ứng lực có đường kính lớn để thay thế cọc khoan nhồi.Bên cạnh đó, một số mặt hàng: bê tông thương phẩm, vữa khô, ống cống lytâm, va rung, cọc các loại vẫn được Công ty đẩy mạnh sản xuất, khai thác hết nănglực thiết bị đã đầu tư, góp phần đảm bảo việc làm và tăng doanh thu cho Công ty
1.1.3.2 Thi công xây lắp
Công ty đầu tư phát triển lĩnh vực gia công lắp đặt kết cấu thép hình phi tiêuchuẩn, lắp đặt cấu kiện bê tông dự ứng lực cho các công trình dân dụng, khu đô thị
và nhà công nghiệp, cầu đường…
Tìm kiếm các nhà thầu vệ tinh có uy tín chuyên môn về công tác thi công tạicông trường để cùng hợp tác thực hiện các dự án Công ty được khách hàng tintưởng lựa chọn làm nhà thầu hoặc các dự án do Công ty làm chủ đầu tư
Trang 17Việc thành lập Công ty Cổ phần Xây lắp Vinaconex Xuân Mai sẽ đẩy mạnhtính chuyên môn hóa trong phần thi công xây lắp trên công trường với mục tiêu đápứng việc thi công xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp sử dụng cấu kiện
bê tông dự ứng lực trước đúc sẵn và mở rộng thị trường thi công lắp dựng các côngtrình xây dựng
Bảng 1.2 Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần Bê tông và
Xây dựng Vinaconex Xuân Mai giai đoạn (2006 – 2010)
Nguồn: Công ty cổ phần bê tông và Xây dựng Vinaconex Xuân Mai
Qua bảng trên, ta dễ dàng nhận thấy, mặc dù đứng trước bối cảnh khó khăn củatoàn bộ nền kinh tế nhưng Công ty cổ phần Bê tông và Xây dựng Vinaconex XuânMai vẫn đứng vững trên thương trường, bằng chứng là các chỉ tiêu về doanh thu vàlợi nhuận giai đoạn (2006 – 2010) của Công ty vẫn tăng đều đặn và khá mạnh mẽ.Điều này cho thấy tiềm lực hiện có của Công ty là rất lớn, yêu cầu toàn bộ công typhải nỗ lực hơn nữa để phát huy tốt nội lực, đưa Vinaconex Xuân Mai lên vị trí caohơn nữa trên thương trường
1.1.4 Tổng quan về các hoạt động đầu tư tại Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Vinaconex Xuân Mai
1.1.4.1 Vốn và nguồn vốn đầu tư
Trong giai đoạn hiện nay, khi đất nước đang trên đà phát triển, đứng trước tìnhhình cạnh tranh khốc liệt của thị trường bất kỳ một doanh nghiệp nào đều có nhucầu về vốn để phục vụ cho hoạt động đầu tư phát triển, hoạt động sản xuất kinhdoanh, nâng cao khả năng cạnh tranh của mình
Trang 18Quy mô và tốc độ tăng vốn đầu tư
Bảng 1.3 Quy mô vốn đầu tư của Công ty cổ phần Bê tông và Xây dựng
Vinaconex Xuân Mai giai đoạn (2006-2010)
Tổng vốn đầu tư (tỷ đồng) 220,862 180,875 135,602 210,472 303,376Tốc độ tăng liên hoàn (%) -18.10 -25.03 55.21 44.14Tốc độ tăng định gốc (%) -18.10 -38.60 -4.70 37.35
Nguồn: Báo cáo tài chính đã kiểm toán tại Công ty cổ phần Bê tông và Xây dựng
Vinaconex Xuân Mai các năm 2006,2007, 2008,2009,2010
Nhìn chung, tổng vốn đầu tư của công ty đều tăng khá mạnh qua các năm, điểnhình là giai đoạn 2009-2010 Giai đoạn 2007- 2008, khi mà nền kinh tế gặp khủng hoảngtrầm trọng, lượng vốn đầu tư của hầu hết các công ty trong nước cũng theo đó mà sụtgiảm đáng kể, Vinaconex Xuân Mai cũng không nằm ngoài quy luật đó Đến năm 2009,
2010, Công ty đã có những cải cách kịp thời và những chiến lược đầu tư hợp lý, từ đó,lượng vốn đầu tư của Vinaconex Xuân Mai đã gia tăng nhanh chóng
Vốn đầu tư phát triển của Công ty phân theo nguồn vốn
Để có đủ vốn phục vụ cho hoạt động đầu tư, Công ty phải huy động từ nhiềunguồn khác nhau Mỗi nguồn vốn lại có những đặc điểm khác nhau, vì vậy, việc xácđịnh cơ cấu nguồn vốn hợp lý luôn được Công ty quan tâm
Bảng 1.4 Cơ cấu vốn đầu tư phát triển của Công ty cổ phần Bê tông và Xây dựng Vinaconex Xuân Mai giai đoạn (2006 – 2010)
Chỉ tiêu Giá trị (tỷ
đồng)
Tỷ trọng (%)
Giá trị (tỷ đồng)
Tỷ trọng (%)
Giá trị (tỷ đồng)
Tỷ trọng (%)
Trang 19Nhìn chung, nguồn vốn đầu tư của Vinaconex Xuân Mai chủ yếu là từ 2 nguồnchính gồm nguồn vốn ngân sách nhà nước và các nguồn vốn huy động khác Trong
đó, vốn tự có của doanh nghiệp thường chỉ chiếm khoảng 25% tổng vốn đầu tư Cácnguồn vốn huy động khác thường bao gồm vốn tín dụng thương mại và vốn huyđộng từ khách hàng và vốn khác Trong đó các ngân hàng chủ yếu mà công ty vayvốn là: Ngân hàng công thương, Ngân hàng thương mại cổ phần Phát Triển NhàThành phố Hồ Chí Minh HD bank Nguồn vốn huy động từ khách hàng để triểnkhai các dự án bất động sản được tiến hành theo từng khoảng thời gian triển khai dự
án, Công ty tiến hành hợp đồng với khách hàng và tiến hành thu tiền:
- Khi ký hợp đồng mua nhà nộp 40% tổng giá trị
- Khi hoàn thiện phần thô nộp 40% tổng giá trị
- Hoàn thiện nội thất nộp 15% tổng giá trị
- Khi bàn giao nhà nộp 5% giá trị còn lại
1.1.4.2 Tình hình đầu tư phát triển theo nội dung đầu tư tại Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Vinaconex Xuân Mai
Hàng năm, một phần vốn của Công ty được dành đầu tư cho việc sản xuất kinhdoanh, một phần dành cho việc đầu tư phát triển Công ty Đặc biệt là năm 2010,công ty đã chú trọng đầu tư đổi mới máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ Công
ty còn dành phần vốn đầu tư không nhỏ cho đầu tư xây dựng cơ bản, đặc biệt là các
dự án nhà ở, khu đô thị và văn phòng cho thuê Ngoài ra, Vinaconex Xuân Mai cònchú trọng đầu tư nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đầu tư cho hoạt độngmarketing, quảng bá thương hiệu… Tình hình đầu tư phát triển theo từng nội dungcủa Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Vinaconex Xuân Mai như sau:
Trang 20Tình hình đầu tư phát triển nguồn nhân lực
Tính đến ngày 30/09/2010 số lượng cán bộ công nhân viên Công ty là:3.019 người Trong đó:
Bảng 1.5 Trình độ nguồn nhân lực của Công ty Cổ phần Bê tông và Xây
dựng Vinaconex Xuân Mai STT Chỉ tiêu Số lượng (người) Tỷ lệ (%)
Nguồn: Phòng tổ chức hành chính Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng
Vinaconex Xuân Mai
Với phương châm nguồn nhân lực là tài sản quý báu nhất của công ty, Công
ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Vinaconex Xuân Mai rất chú trọng đến công tácnhân sự, lao động, tiền lương và coi đây chính là nhân tố chủ yếu để đạt đượcthành công
+Về đào tạo: Công ty có chính sách khuyến học đối với cán bộ công nhân
viên và con cán bộ công nhân viên học đại học và cao học, cụ thể:
- Con cán bộ công nhân đã có thời gian công tác tại Công ty từ 03 năm trở lên,
có trình độ năng lực và hiểu biết, ý thức tổ chức kỷ luật tốt, hoàn thành mọi nhiệm
vụ được giao, được Công ty tạo điều kiện cho đi học đại học văn bằng hai, đại học
hệ chính quy, đại học tại chức, cao học
- Con cán bộ công nhân viên được Công ty đài thọ 100% học phí trong suốtthời gian học đại học, nếu cam kết sau khi ra trường về làm việc tại Công ty ít nhất
05 năm
+Về an toàn lao động và bảo hộ lao động: Công ty đã cải tiến mẫu mã và
trang bị đầy đủ bảo hộ lao động cho người lao động, đã tổ chức huấn luyện và cấpthẻ an toàn lao động, chứng nhận phòng cháy chữa cháy
+Về chế độ xã hội, khen thưởng: Công ty thực hiện đầy đủ các chính sách
đối với người lao động theo đúng với quy định của pháp luật, đảm bảo công ăn việc
Trang 21làm ổn định cho người lao động, cải thiện thu nhập, quan tâm đến đời sống tinh thầncán bộ công nhân viên
- Hằng năm, Công ty tổ chức sơ kết, tổng kết, khen thưởng để khuyến khíchđộng viên người lao động đã có đóng góp cho Công ty
- Công ty đã xây dựng quỹ trợ cấp mất việc làm, quỹ phúc lợi nhằm thăm hỏiđộng viên người lao động một cách kịp thời khi gặp khó khăn trong cuộc sống…
- Công ty đã tham gia đóng bảo hiểm xã hội cho toàn bộ cán bộ công nhânviên có hợp đồng lao động từ ba tháng trở lên
Bảng 1.6 Cơ cấu vốn đầu tư phát triển nguồn nhân lực
Đơn vị: tỷ đồng
Vốn đầu tư tuyển dụng 0.31 0.45 0.8 0.3 2
Tổng vốn đầu tư phát triển nguồn nhân lực 2.61 3.65 3.2 4 6
Nguồn: Phòng tổ chức hành chính Công ty cổ phần Bê tông và Xây dựng Vinaconex Xuân Mai
Nhìn chung, từ năm 2006 đến năm 2010 nguồn vốn đầu tư của Công ty Cổphần Bê tông và Xây dựng Vinaconex Xuân Mai cho việc nâng cao chất lượngnguồn nhân lực không ngừng gia tăng Mặc dù năm 2008 với hậu quả của cuộckhủng hoảng kinh tế nhưng lượng vốn đầu dành cho phát triển nguồn nhân lực củacông ty vẫn không có sự sụt giảm đáng kể Điều này cho thấy công ty luôn rất chútrọng đến công tác đầu tư phát triển nguồn nhân lực
Đầu tư vào tài sản cố định của công ty
Bảng 1.7: Đầu tư vào tài sản cố định của Công ty Cổ phần Bê tông và Xây
dựng Vinaconex Xuân Mai giai đoạn 2006-2010
Đơn vị tính: triệu đồng
Đầu tư vào tài sản cố định hữu hình 20.612 23.533 14.259 29.277 36,359
Đầu tư vào tài sản cố định vô hình 0.259 0.345 0.214 0.464 0.505
Tổng cộng 40.871 43.878 34.473 49.741 46.864
Nguồn: Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Vinaconex Xuân Mai
Từ bảng trên ta thấy, Vinaconex Xuân Mai chú trọng đầu tư vào tài sản cốđịnh hữu hình là chính, tài sản cố định vô hình chiếm tỷ lệ rất nhỏ trong tổng vốnđầu tư vào các tài sản cố định của Công ty Cụ thể:
Đầu tư vào tài sản cố định hữu hình
Trang 22Trong suốt quá trình hoạt động của mình, Vinaconex Xuân Mai luôn luôn coitrọng đầu tư vào tài sản cố định hữu hình, hình thái biểu hiện của nó là hệ thống nhàxưởng, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, thiết bị quản lý và chiếm tỷ trọnglớn trong tổng vốn đầu tư của công ty.
Bảng 1.8: Đầu tư vào tài sản cố định hữu hình tại Công ty Cổ phần Bê tông và
Xây dựng Vinaconex Xuân Mai giai đoạn 2006-2010
Đơn vị tính: tỷ đồng
Nhà xưởng, vật kiến trúc 21.072 20.503 17.773 15.072 21.773Máy móc thiết bị 17.785 19.927 15.695 17.750 18.195Phương tiện vận tải 1.474 2.305 443 5.474 5.443
Nguồn: Báo cáo tài chính các năm 2008, 2009,2010, Công ty Cổ phần Bê tông
và Xây dựng Vinaconex Xuân Mai
Từ bảng trên ta thấy, tổng vốn đầu tư vào tài sản cố định hữu hình của Công tygiảm đi rõ nét trong năm 2008 Điều này được giái thích bằng cuộc khủng hoảngkinh tế giai đoạn 2007-2008, làm ảnh hưởng đến vốn đầu tư phát triển của hầu hếtcác doanh nghiệp trong nước
Gần đây, công ty chủ động đầu tư phương tiện máy móc thiết bị như xe trộn bêtông tự hành, hai cẩu tháp, máy ép cọc 800 tấn và một số thiết bị khác phục vụ chosản xuất và thi công lắp dựng trên công trường Ngoài ra, công ty còn đầu tư muasắm xe trộn bê tông tự hành, hai cẩu tháp và một số thiết bị khác phục vụ cho sảnxuất và quản lý… Máy móc, thiết bị của công ty phần lớn là nhập khẩu của nướcngoài, đặc biệt là Nhật Bản, Liên Xô và Trung Quốc Hầu hết máy móc thiết bị củacông ty đều có giá trị còn lại trên 50% và đều hoạt động tốt Công ty được trang bị
hệ thống máy móc, thiết bị hiện đại và đồng bộ, phục vụ cho sản xuất kinh doanhcủa đơn vị, đảm bảo sản xuất ra những sản phẩm chất lượng, đáp ứng ngày càng tốthơn nhu cầu của khách hàng Những năm gần đây, công ty cũng không ngừng đầu
Trang 23tư đổi mới trang thiết bị, máy móc để phục vụ sản xuất, nâng cao năng lực cạnhtranh của mình trên thị trường.
Máy móc, thiết bị của công ty phần lớn là nhập khẩu của nước ngoài, đặcbiệt là Nhật Bản, Liên Xô và Trung Quốc Hầu hết máy móc thiết bị của công tyđều có giá trị còn lại trên 50% và đều hoạt động tốt Công ty được trang bị hệ thốngmáy móc, thiết bị hiện đại và đồng bộ, phục vụ cho sản xuất kinh doanh của đơn vị,đảm bảo sản xuất ra những sản phẩm chất lượng, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhucầu của khách hàng Những năm gần đây, công ty cũng không ngừng đầu tư đổimới trang thiết bị, máy móc để phục vụ sản xuất, nâng cao năng lực cạnh tranh củamình trên thị trường
Đầu tư vào tài sản cố định vô hình
Bảng 1.9 Giá trị tài sản cố định vô hình
(Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2008,2009,2010 đã kiểm toán của Công ty)
Tài sản cố định vô hình của công ty bao gồm hai thành phần chính là Thươnghiệu và các tài sản khác như giá trị quyền sử dụng đất, các phần mềm máy tính, các
bí quyết công nghệ Thương hiệu công ty có nguyên giá ban đầu là 500.000.000đồng là giá trị thương hiệu nhận bàn giao từ Doanh nghiệp nhà nước theo Quyếtđịnh giá trị doanh nghiệp của Bộ Xây dựng về việc phê duyệt giá trị doanh nghiệpthực hiện cổ phần hóa của Nhà máy Bê tông và Xây dựng Xuân Mai Tài sản này
được khấu hao trong 20 năm bắt đầu tính từ năm 2004
Về giá trị quyền sử dụng đất, Công ty đang quản lý và sử dụng 243.900 m² đấttại xã Thủy Xuân Tiên, huyện Chương Mỹ, Hà Nội, khu vực này được sử dụng làmvăn phòng Công ty, nhà máy Bê tông Công ty đang thuê 1,3 ha đất tại khu vực
Bê tông xã Thủy Xuân Tiên, Huyện Chương Mỹ, Hà Nội để xây dựng khu Trungtâm thương mại Thời hạn thuê đất là 50 năm, số tiền phải trả mỗi năm là: 46 triệuđồng Công ty được UBND tỉnh Hà Tây (nay là Hà Nội) giao quyền sử dụng đất lâudài khu chung cư Xuân Mai với tổng diện tích là 1,3 ha
Trang 24Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Vinaconex Xuân Mai còn bỏ khoảntiền khá lớn mỗi năm để mua các phần mềm máy vi tính, các bí quyết công nghệ nhằm nâng cao năng lực hoạt động của Công ty.
Đầu tư vào khoa học công nghệ
Cách đây 7 năm, Vinaconex đã nhập công nghệ bê tông ứng chịu lực trướctiền chế của Cộng hòa Pháp để sản xuất dầm sàn nhẹ cho xây dựng nhà ở (hệ PPB)tại nhà máy bê tông Xuân Mai Sản phẩm này hiện nay đã được áp dụng rộng rãi tại
Hà Nội và đặc biệt đã phát triển xây dựng trên 10.000 căn nhà sàn vượt lũ tại cáctỉnh đồng bằng sông Cửu Long, tại dự án nhà ở tái định cư thủy điện Sơn La vàtương lai sẽ được nhân rộng Hiện nay, Công ty đang hợp tác với hãng Ronveuax –
Bỉ nhằm đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ Bê tông dự ứng lực căng trước vào sảnxuất và lắp dựng tại thị trường Việt Nam Công ty cũng lựa chọn hãng Ronveauxnhư một đối tác chiến lược nhằm củng cố hơn nữa mối quan hệ hợp tác về tài chính,
công nghệ để cùng phát triển Trình độ công nghệ của Công ty hiện nay về sản xuất
cấu kiện bê tông dự ứng lực có thể so sánh tương đương với với các nước Châu Âu
Đầu tư vào hoạt động Marketing
Ban lãnh đạo Công ty xác định cần phải xây dựng một chiến lược truyềnthông rộng rãi nhằm quảng bá và giới thiệu công nghệ bê tông dự ứng lực tiền chếtrong lĩnh vực thi công xây lắp Cụ thể:
- Công ty đã tổ chức rất nhiều các chương trình giới thiệu về công nghệ mớinày thông qua các hội thảo lớn tại Bộ Xây dựng, Hiệp hội bê tông, Hiệp hội nhàthầu, đăng tải các bài phân tích, nghiên cứu về công nghệ bê tông dự ứng lực trêncác báo và tạp chí chuyên ngành, tham gia hội chợ, triển lãm…
- Công ty đã liên hệ chặt chẽ với các tổ chức tư vấn thiết kế, các nhà đầu tưtrong và ngoài nước để giới thiệu và quảng bá các sản phẩm bê tông dự ứng lực.Năm 2000 Công ty đã cùng với Hiệp hội công nghiệp bê tông Việt Nam xây dựngthành công 2 tiêu chuẩn về sản xuất và lắp dựng cấu kiện bê tông dự ứng lực
- Đặc biệt trong thời gian qua, để quảng bá sản phẩm bê tông dự ứng lựcCông ty đã thực hiện chính sách chăm sóc khách hàng bằng việc miễn tiền phíthiết kế cho khách hàng khi sử dụng công nghệ Bê tông dự ứng lực của Công ty
- Công ty đã xây dựng trang web với địa chỉ http://www.xmcc.com.vn để giớithiệu sản phẩm và tìm cơ hội kinh doanh
Trang 25Bảng 1.10 Vốn đầu tư cho hoạt động marketing
Nguồn: Phòng kinh doanh Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Vinaconex Xuân Mai
Qua bảng số liệu trên ta thấy, nguồn vốn đầu tư của công ty dành cho hoạtđộng Marketing tăng giảm không theo bất cứ quy luật nào Nguồn vốn này tănggiảm theo từng năm, phụ thuộc vào chiến lược Marketing của công ty ở mỗi năm làkhác nhau Tuy nhiên, hoạt động đầu tư vào nội dung này ở Vinaconex Xuân Maicòn khá nhỏ, trong thời gian tới, công ty cần có thêm những chiến lược Marketingrộng rãi và bài bản hơn nhằm đưa Vinaconex Xuân Mai trở thành lựa chọn hàng đầucho các khách hàng trong lĩnh vực xây dựng, cũng như các lĩnh vực khác mà công
ty đang tham gia
Đầu tư xây dựng các dự án nhà ở, đô thị và văn phòng cho thuê
Giai đoạn 2006 - 2010, Công ty đã đầu tư vào các dự án nhà và đô thị đạt990.730 triệu đồng Điển hình là dự án chung cư tại Xuân Mai và Vĩnh Yên, NgôThì Nhậm - Hà Đông sau một thời gian nghiên cứu và chuẩn bị, dự án đã được triểnkhai thi công xây dựng năm 2007 Các dự án này đã đưa Vinaconex Xuân Mai trởthành đơn vị đầu tiên thực hiện đầu tư xây dựng chung cư với mục tiêu hiện thựchóa mô hình chung cư cao tầng có chất lượng cao, giá bán hợp lý và phù hợp vớiyêu cầu thực của khách hàng có nhu cầu về nhà để ở Không dừng lại ở đó, các dự
án đầu tư bất động sản liên tiếp được triển khai, đem lại tiếng vang lớn cho công tytrong lĩnh vực xây dựng
Bảng 1.11 Vốn đầu tư cho các dự án phát triển nhà và khu đô thị giai đoạn
(2006-2010)
Trang 26Vốn đầu tư phát triển nhà (tỷ đồng) 204,814 165,825 116,563 157,413 293,316
Tổng vốn đầu tư phát triển (tỷ đồng) 220,862 180,875 135,602 210,472 303,376
Tỷ trọng vốn đầu tư phát triển nhà/
tổng vốn đầu tư phát triển (%) 92.73 91.68 85.96 74.79 96.68
Nguồn: Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Vinaconex Xuân Mai
Qua bảng trên, ta nhận thấy, nguồn vốn đầu tư của Công ty dành cho các dự
án phát triển nhà và khu đô thị giai đoạn 2006-2010 chiếm tỷ trọng khá lớn trongtổng vốn đầu tư, và nguồn vốn này tăng đều qua các năm Do giai đoạn này, công tybước đầu lấn sân sang lĩnh vực kinh doanh bất động sản, nên lượng vốn đầu tư dànhcho các dự án phát triển nhà ở và khu đô thị cũng theo đó mà tăng lên nhanh chóng.Tuy nhiên, năm 2007, 2008, do hậu quả của cuộc khủng hoảng kinh tế nên lượngvốn đầu tư dành cho phát triển nhà ở và khu đô thị của Vinaconex Xuân Mai có dấuhiệu giảm đi Nhưng đến năm 2010, công ty bắt đầu triển khai dự án xây dựng khutrung tâm hành chính mới Hà Đông, Khu chung cư dành cho người thu nhập thấpKiến Hưng… nên lượng vốn đầu tư dành cho các dự án phát triển nhà và khu đô thịtrong năm này lại tăng đột biến
Các nội dung khác của đầu tư phát triển
Ngoài các nội dung đầu tư phát triển của Công ty được kể ở trên, nguồn vốnđầu tư phát triển của Vinaconex Xuân Mai còn tập trung đầu tư bổ sung hàng tồntrữ, biểu hiện là các công trình xây dựng đã hoàn thành nhưng chưa được bán ra,các nguyên vật liệu tồn kho và các công trình xây dựng dang dở…
1.2 Thực trạng lập dự án tại Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Vinaconex Xuân Mai
1.2.1 Các nhân tố ảnh hưởng và sự cần thiết phải hoàn thiện công tác lập
dự án công tác lập dự án ở công ty Cổ Phần Bê tông và Xây dựng Vinaconex Xuân Mai
Trang 271.2.1.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác lập dự án tại công ty Cổ Phần
Bê tông và Xây dựng Vinaconex Xuân Mai
Chất lượng đội ngũ cán bộ lập dự án
Con người luôn là một nhân tố quan trọng và đóng vai trò quyết định sự thànhcông của mọi hoạt động nói chung cũng như hoạt động đầu tư nói riêng Và để chomọi công cuộc đầu tư được tiến hành thuận lợi, đạt mục tiêu mong muốn thì trướctiên phải làm thật tốt công tác lập dự án đầu tư Để có một dự án đầu tư hoàn chỉnhthì phải có ý tưởng dự án, có người lập dự án, có người thực hiện thi công dự án và
có người quản lý dự án Vì vậy, đội ngũ nhân viên tham gia công tác lập dự án luônđóng vai trò không thể thiếu và đòi hỏi phải có trình độ chuyên môn, năng lực kỹthuật phù hợp với dự án được giao Trong đó, hai nhóm người có ảnh hưởng nhiềunhất đến chất lượng dự án đó là:
Chủ đầu tư
Là người chủ sở hữu vốn, người vay vốn hoặc là người được giao nhiệm vụtrực tiếp quản lý và sử dụng vốn để thực hiện đầu tư theo quyết định của pháp luật.Chủ đầu tư chính là người cần lập dự án, họ có thể thuê các công ty tư vấn lập dự ánhoặc trực tiếp lập nếu đủ trình độ chuyên môn Các dự án mà Công ty thực hiện đều
do Công ty là chủ đầu tư và là đơn vị trực tiếp lập dự án
Các chuyên gia tư vấn lập dự ánCác chuyên gia tư vấn lập dự án
Đó chính là các cán bộ làm công tác lập dự án của Công ty Cổ phần Bê tông vàXây dựng Vinaconex Xuân Mai Tính khả thi của một dự án tùy thuộc rất nhiều vàotrình độ chuyên môn, tính chuyên nghiệp trong phân tích, đánh giá của nhà tư vấn
Vì vậy, người lập dự án cần có những phẩm chất sau:
- Có trình độ chuyên môn, năng lực kỹ thuật phù hợp với dự án, chuyên nghiệptrong phân tích đánh giá những tiềm năng cơ hội của Dự án, phải hiểu sâu và vậndụng đúng các văn bản pháp quy hiện hành trong phân tích đánh giá dự án
- Phải am hiểu quy trình công nghệ sản xuất và tính vận hành thực tế của cáccông trình có quy mô, hiện trạng tương tự như: nắm vững quy hoạch, chiến lượcphát triển và phân tích đúng tình hình thị trường của dự án sau khi dự án được đưavào vận hành…
Cơ sở pháp lý của dự án
Các dự án được lập bao giờ cũng căn cứ trên những căn cứ pháp lý đã đượcban hành Tùy từng dự án mà có những căn cứ riêng sao cho phù hợp và đảm bảotheo đúng quy định của pháp luật Đây cũng là nhân tố đóng vai trò khá quan trọng
Trang 28cho phép dự án có được tiến hành hay không, và cũng là căn cứ để chủ đầu tư raquyết định Bất kỳ một dự án nào được lập bao giờ cũng phải có cơ sở pháp lý Cơ
sở này có thể là các văn bản, nghị định, thông tư… Nó không chỉ cho thấy việc lập
dự án có phù hợp với quy hoạch, chiến lược phát triển của ngành, vùng, của công tycũng như của chủ đầu tư khác, mà nó còn liên quan đến các quy định về thuế Tàinguyên, thuế Thu nhập… ảnh hưởng trực tiếp đến tính hiệu quả kinh tế của dự án
Có am hiểu căn cứ pháp lý một cách rõ ràng, thì việc đánh giá dự án mới kháchquan và chính xác
Nhóm nhân tố tổ chức
Một dự án đầu tư nếu được tổ chức thực hiện tốt sẽ tạo điều kiện cho tiến trìnhđầu tư đạt kết quả như mong muốn và ngược lại Bởi dự án đầu tư là căn cứ quantrọng nhất để chủ đầu tư quyết định bỏ vốn đầu tư, thuyết phục các đối tác góp vốn
và các ngân hàng cho vay vốn, và là căn cứ pháp lý để các cơ quan quản lý Nhànước cấp phép đầu tư Một dự án đầu tư được soạn thảo chi tiết, cơ cấu tổ chứcchuyên nghiệp cùng những chuyên gia có uy tín sẽ đưa ra được những kết luận đúngđắn, nhờ vậy sẽ dễ dàng thuyết phục các bên liên quan, tạo thuận lợi cho chủ đầu tư
Do đó, để có được dự án với chất lượng cao thì công tác lập dự án tại Công ty phải
có tổ chức, quy trình lập dự án rõ ràng, phải phân định quyền và trách nhiệm giữacác bộ phận chuyên môn đảm bảo tính chuyên môn hóa cao trong công việc
Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Vinaconex Xuân Mai với đặc thù làchủ yếu thực hiện các dự án trong lĩnh vực xây dựng như khu đô thị mới, khu chung
cư cao tầng, khu nhà ở chất lượng cao, văn phòng cho thuê…, điều đó cho thấy mức
độ phức tạp trong công tác lập dự án, đòi hỏi các cán bộ tham gia công tác này phải
có sự am hiểu hiểu rộng về các lĩnh vực đầu tư xây dựng Vì vậy mà yêu cầu Công
ty phải có một bộ máy quản lý thống nhất, các phòng ban phải kết hợp chặt chẽ vớinhau, thực hiện nghiêm túc quy trình lập dự án, tránh sự nhầm lẫn, sai sót khôngđáng có trong tính toán nhằm tạo nên một dự án hoàn chỉnh, đáp ứng tốt các yêucầu của chủ đầu tư
Hệ thống tiêu chuẩn chất lượng
Hệ thống tiêu chuẩn chất lượng của Công ty thường được mô tả dưới dạng cáctài liệu như: Sổ tay chất lượng công ty, quy trình hệ thống, hướng dẫn công việc,các biểu mẫu, tiêu chuẩn quy định nội bộ công ty, các văn bản quy phạm pháp luật,
hồ sơ kinh nghiệm,…tất cả các tài liệu này đều được ghi một cách chi tiết cụ thể,đánh giá chất lượng của các lĩnh vực hoạt động của Công ty
Trang 29Sổ tay chất lượng bao gồm: chính sách chất lượng, tiêu chuẩn hệ thống chấtlượng, quy trình thực hiện các công việc và các chính sách chung đối với các hoạtđộng chất lượng của công ty Các quy trình hệ thống, hướng dẫn công việc: là tàiliệu quy định phương thức thực hiện và cách thức kiểm soát các hoạt động của công
ty Các văn bản pháp quy gồm các tiêu chuẩn, văn bản, quy chế, quy định, tài liệu từbên ngoài liên quan đến chất lượng dự án
Do vậy, hệ thống tiêu chuẩn chất lượng có sự ảnh hưởng khá lớn đến công táclập dự án tại Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Vinaconex Xuân Mai, tác độngtrực tiếp đến chất lượng các dự án được lập
1.2.1.2 Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác lập dự án tại công ty Cổ Phần
Bê tông và Xây dựng Vinaconex Xuân Mai
Ngày nay, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thì nhu cầu về nhà
ở, văn phòng làm việc, khu du lịch, khu nghỉ dưỡng Cũng ngày càng tăng cao,theo đó, công ty xây dựng mọc lên ngày càng nhiều Công ty Cổ phần Bê tông vàXây dựng Vinaconex Xuân Mai là một trong những công ty hàng đầu về xây dựng
ở Việt Nam hiện nay với trên 20 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực xây dựng Lập vàthực hiện dự án là một trong những lĩnh vực nòng cốt và hết sức quan trọng trongcác hoạt động của công ty hiện nay Trong thời gian qua công ty đã thực hiện lập dự
án cho nhiều công trình tiêu biểu Các công trình đã đi vào hoạt động đã góp phầnkhông nhỏ vào việc đáp ứng nhu cầu về nhà ở của người dân, đáp ứng nhu cầu vềkhu vui chơi giải trí, khu văn phòng phục vụ cho việc kinh doanh của các công ty Qua số liệu dự án mà Công ty tham gia cho thấy tình hình thực hiện công tácđầu tư dự án tại Công ty ngày càng mạnh, các dự án Công ty trực tiếp làm chủ đầu
tư dần tăng theo thời gian và đạt hiệu quả không những về số lượng mà chất lượng
dự án cũng ngày càng được nâng cao Tuy nhiên, dự án mà Vinaconex Xuân Mai làchủ đầu tư cấp 2 cũng chiếm tỷ lệ cao, bởi công tác lập dự án tại Công ty chưa thực
sự đạt chất lượng tốt nhất Điều đó chứng tỏ một điều rằng, dù năng lực lập dự ántại Công ty được nâng cao theo thời gian, nhưng vẫn còn gặp các hạn chế nhất định,
về chất lượng nguồn nhân lực, về quy trình lập dự án…vì thế việc hoàn thiện côngtác lập dự án là một tất yếu khách quan
Thời gian qua từ khi cổ phần hóa, Công ty đã đẩy mạnh công tác đầu tư dự án,ngày càng có nhiều công trình đầu tư chất lượng hiệu quả cao Ngoài hai lĩnh vựcchính là sản xuất vật liệu xây dựng và thi công xây lắp, hiện nay, công ty còn tham
Trang 30gia đầu tư vào lĩnh vực bất động sản Dự án đầu tư xây dựng khu chung cư – Công
ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Vinaconex Xuân Mai năm 2004 đánh dấu cột mốcđầu tiên trong lĩnh vực bất động sản mà công ty trực tiếp làm chủ đầu tư Những dự
án không chỉ đạt chất lượng hiệu quả về lập dự án mà còn trong cả giai đoạn thựchiện đầu tư, chính các dự án ấy đã nâng cao vị thế của Công ty trên thị trường cácCông ty xây dựng tại Việt Nam hiện nay Các công trình dân dụng và công cộng màVinaconex Xuân Mai làm chủ đầu tư được liệt kê tại bảng 1.12 (trong mục 1.2.2)
Mặc dù các dự án được lập tại Công ty đã đạt được chất lượng và yêu cầu,nhưng vẫn còn một số hạn chế nhất định: hoạt động đầu tư dự án liên quan đến rấtnhiều lĩnh vực, nhiều khía cạnh đòi hỏi cán bộ lập dự án cần có sự am hiểu sâurộng về các vấn đề của dự án, phải là những người tâm huyết với nghề, nhữngngười ham học hỏi và có trình độ kỹ thuật cao, nhưng các chuyên gia lập dự án tạicông ty hiện nay vẫn chưa đáp ứng được đầy đủ các yêu cầu đặt ra, còn rất nhiềuhạn chế Chính vì vậy việc hoàn thiện công tác lập dự án tại Công ty là rất cần thiết,cần có được sự quan tâm của các cấp lãnh đạo trong Công ty và chính những cán bộtrực tiếp tham gia công tác lập dự án
1.2.2 Tình hình lập dự án tại Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Vinaconex Xuân Mai
Cho đến nay, Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Vinaconex Xuân Mai
đã làm chủ đầu tư của 16 dự án đầu tư bất động sản Trong đó, có những dự án cơbản đã hoàn thành, có dự án đang làm thủ tục đầu tư và có dự án đang được lênphương án thực hiện Ngoài ra, công ty còn tham gia làm thầu thi công cho rất nhiều
dự án lớn trên phạm vi cả nước Uy tín và chất lượng của Vinaconex Xuân Maitrong lĩnh vực xây dựng dần được khẳng định nhờ thành công của các dự án màcông ty đang làm chủ đầu tư cũng như các dự án công ty làm thầu thi công
Bảng 1.12 Danh mục các dự án đầu tư bất động sản tại Công ty Cổ phần
Bê tông và Xây dựng Vinaconex Xuân Mai
Thời gian khởi công, hoàn thành
Quy
mô, diện tích (ha)
Tổng mức đầu tư (tỷ đồng)
Trang 311 Khu chung cư Vinaconex Xuân Mai 2005-2010 1.3897 176.5
2 Trung tâm thương mại Vinaconex Xuân Mai 2006-2010 1.2603 28.16
3 Khu chung cư cho người thu nhập thấp – Vĩnh Yên 2006-2011 3.8 340.5
4 02 khối nhà chung cư cao tầng CT1, CT2 thuộc dự án Khu
chung cư Ngô Thì Nhậm – Hà Đông 2008-2011 0.667 644.5
5 Tòa nhà cao tầng hỗn hợp nhà ở, văn phòng, dịch vụ CT2 –
Khu trung tâm hành chính mới Hà Đông 2010-2012 0.593 645.4
6 Khu nhà ở cao cấp HEMISCO – Hà Đông 2009-2011 0.442 360.4
7 02 khu nhà cao tầng thuộc dự án chỉnh trang khu tập thể 3
8 Khu nhà ở cho người thu nhập thấp phường Kiến Hưng –
10 Cải tạo chung cư 5 tầng đường Trần Hưng Đạo – Hạ Long 2010-2015 1.24 1200
11 Nhà ở cho người thu nhập thấp – Biên Hòa 2009-2011 0.63 314
13 Chung cư thu nhập thấp phường Bình Trị Đông B, quận
14 Khu Nhà ở cán bộ công nhân viên trạm nghiền xi măng
15 Khu chung cư thu nhập thấp quận Bình Chánh 2010-2016 8.4 2214
16 Chung cư tại phương Tăng Nhơn Phú B quận 9 2010-2011 0.7
Nguồn: Báo cáo tình hình thực hiện đầu tư năm 2010, Công ty Cổ phần Bê tông và
Xây dựng Vinaconex Xuân Mai
Qua tổng hợp các dự án đầu tư bất động sản mà Công ty cổ phần Bê tông vàXây dựng Vinaconex Xuân Mai làm chủ đầu tư, tác giả nhận thấy, nhìn chung, đây
là những dự án có quy mô và tổng mức đầu tư lớn Đặc biệt là dự án đầu tư xây dựngkhu chung cư thu nhập thấp quận Bình Chánh có diện tích 8,4 ha và tổng mức đầu tư 2214 tỷđồng Đây là một dự án lớn của công ty và đang trong quá trình thi công và hoàn thiện
Thời gian thực hiện các dự án tại Vinaconex Xuân Mai hầu hết là khoảng 2-3năm, chỉ có một số dự án trọng điểm như dự án đầu tư xây dựng khu chung cư dànhcho người có thu nhập thấp Vĩnh Yên, dự án đầu tư xây dựng khu chung cư thunhập thấp quận Bình Chánh… có thời gian thực hiện dài hơn, khoảng 5-6 năm
Trang 32Ngoài các dự án đầu tư bất động sản liệt kê ở trên, Công ty còn tham gia làmnhà thầu thi công cho một số công trình trọng điểm trên khắp cả nước như Trungtâm thương mại Chợ, sân vận động quốc gia Mỹ Đình, cầu vượt Ngã Tư Sở…
1.2.3 Đặc điểm các dự án của Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Vinaconex Xuân Mai
Là một trong những Công ty hàng đầu về đầu tư xây dựng, đặc điểm của các
dự án tại Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Vinaconex Xuân Mai mang đầy
đủ đặc điểm của một dự án đầu tư xây dựng Ngoài ra, còn có những đặc trưng sau:Một là, các dự án được lập tại công ty chủ yếu là các dự án đầu tư về lĩnh vựcxây dựng do Công ty làm chủ đầu tư (trực tiếp lập dự án và thực hiện đầu tư và vậnhành kết quả đầu tư) Các dự án đầu tư xây dựng về các lĩnh vực như xây dựng khu
đô thị mới, khu chung cư cao tầng, xây dựng hạ tầng kỹ thuật… Vì vậy, công táclập dự án tại Công ty có thuận lợi là các thành viên trong nhóm soạn thảo dự án nắm
rõ năng lực thực hiện các dự án, từ có có những điều chỉnh kịp thời và phù hợp vớitình hình công ty
Hai là, các dự án chủ yếu đều được thực hiện trên địa bàn tỉnh Hà Tây cũ (nay
là Hà Nội), và TPHCM Đây là 2 địa bàn có dân cư đông đúc và thu nhập cao, vìthế, thị trường sản phẩm sau khi dự án hoàn thành là rất lớn Hiện nay Công ty ngàycàng mở rộng phạm vi đầu tư trên toàn quốc, nhằm nâng cao vị thế của mình trongngành xây dựng
Ba là, các dự án của Công ty hầu hết là các dự án ĐTXD cơ bản, khu chung cưcao cấp và nhà ở cho người có thu nhập thấp… nên kỹ thuật không quá phức tạpdựa trên thông số kỹ thuật sẵn có, thay đổi linh hoạt theo từng dự án cụ thể
Bốn là, các nguồn vốn huy động chủ yếu để thực hiện các dự án được lập tạicông ty là vốn tự có của chủ đầu tư và các nguồn vốn huy động khác như vốn tíndụng ngân hàng, vốn huy động từ khách hàng, vốn được tài trợ từ các tổ chức, vốngóp từ các đối tác liên doanh… Trong đó, vốn của chủ đầu tư chiếm khoảng gần30% tổng mức đầu tư Vinaconex Xuân Mai là một trong những khách hàng lớn củaNgân Hàng thương mại cổ phần Phát Triển Nhà TPHCM và ngân hàng Côngthương nên việc tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng của công ty không gặp nhiều khókhăn như các doanh nghiệp khác Trong quá trình xây dựng, Công ty còn thực hiệnhuy động vốn từ khách hàng có nhu cầu mua nhà Nguồn huy động này được tiếnhành theo từng khoảng thời gian triển khai dự án Công ty thực hiện hợp đồng vớikhách hàng và gửi thông báo nộp tiền đến các khách hàng như sau:
- Ký hợp đồng mua nhà: nộp 40% tổng giá trị
Trang 33- Hoàn thiện phần thô: nộp 40% tổng giá trị.
- Hoàn thiện nội thất: nộp 15% tổng giá trị
- Bàn giao nhà: nộp 5% giá trị còn lại
Trường hợp khách hàng nộp nhiều hơn so với yêu cầu, Công ty sẽ phối hợp vớiNgân hàng Techcom Bank cùng với khách hàng chuyển khoản số tiền đó thành tiền gửitiết kiệm cho khách hàng, tạo thuận lợi cho khách hàng và nâng cao uy tín của Công ty.Năm là, thời gian để thực hiện một dự án tại công ty hầu hết là 1 – 2 năm Ví
dụ như: dự án ĐTXD khu nhà ở cao cấp HEMISCO – Hà Đông (2009 -2011), Dự
án chung cư thu nhập thấp phường Bình Trị Đông B, quận Bình Tân (2010 – 2011)
… Chỉ có một số dự án quy mô lớn như dự án khu chung cư thu nhập thấp huyệnBình Chánh hay dự án Vĩnh Yên kéo dài 4 – 6 năm
1.2.4 Thực trạng lập dự án tại Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Vinaconex Xuân Mai
1.2.3.1 Quy trình lập dự án của Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Vinaconex Xuân Mai
Việt Nam ngày càng môi trường kinh doanh ngày một biến động, cạnh tranhngày một mạnh mẽ, nhiều xu thế mới xuất hiện và ngày càng khó dự đoán, chính vìvậy việc xây dựng các dự án mang tính bền vững và hiệu quả càng được quan tâmđặc biệt Quá trình soạn thảo một dự án đầu tư đòi hỏi trải qua rất nhiều công đoạn,cấp độ và liên quan đến nhiều bộ phận khác nhau Chính vì thế, khi lập dự án tuântheo một quy trình chuẩn và nghiêm ngặt là điều cần phải làm Nhận thức được vấn
đề này, các công ty đều tiến hành lập dự án theo một quy trình riêng cụ thể, rõ ràng
Và Vinaconex Xuân Mai cũng không nằm ngoài quy luật này Quy trình lập dự ánVinaconex Xuân Mai đã được ban lãnh đạo Công ty nghiên cứu, xây dựng và từngbước hoàn thiện phù hợp với tiêu chuẩn ISO 9001 – 2000
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ quy trình lập dự án tại Công ty Cổ phần Bê tông và Xây
dựng Vinaconex Xuân Mai
Ban giám đốc, trưởng phòng chức năng
Ban giám đốc
Đề nghị triển khai dự án
Phê duyệt, giao nhiệm vụ
Báo cáo cơ hội đầu tư
Lập Dự án đầu tư xây dựng công trình
Phê duyệt
Thẩm định dự ánTìm kiếm cơ hội đầu tư
Quyết định phê duyệt
Trang 34Hội đồng quản trị
Nguồn: Quy trình lập dự án đầu tư, Phòng Tài chính - Kế toán
Trang 35 Bước 1: Tìm kiếm cơ hội đầu tư
Thông thường, Ban giám đốc, giám đốc các đơn vị, các phòng chức năng nhưphòng kinh doanh, phòng kế hoạch… trong công ty có trách nhiệm tìm kiếm, nắmbắt cơ hội đầu tư
Bước 2: Đề nghị triển khai dự án
Sau khi cơ hội đầu tư được xác định, Ban giám đốc làm thủ tục trình lên hộiđồng quản trị và tổng giám đốc Công ty phê duyệt
Bước 3: Ban lãnh đạo công ty tiến hành phê duyệt và giao nhiệm vụ
Ban lãnh đạo công ty ra ý kiến chỉ đạo về phương hướng triển khai các bướclập dự án cho các phòng ban chức năng có liên quan để lập và hoàn thiện báo cáo cơhôi đầu tư ở bước tiếp theo
Bước 4: Báo cáo cơ hội đầu tư
Phòng kinh doanh kết hợp với các phòng chức năng lập báo cáo cơ hội đầu tư,sau đó trình lên hội đồng quản trị phê duyệt Thông thường, nội dung chủ yếu củabáo cáo cơ hội đầu tư bao gồm:
- Những căn cứ để xác định đầu tư, sự cần thiết phải đầu tư vào dự án
- Dự kiến quy mô và hình thức đầu tư
- Lựa chọn khu vực địa điểm xây dựng, dự kiến diện tích đất cần sử dụng
- Phân tích, lựa chọn sơ bộ công nghệ, kỹ thuật sử dụng…
- So sánh và lựa chọn phương án thi công
- Tính toán tổng mức đầu tư, phương án huy động vốn, khả năng trả nợ
- Tính toán sơ bộ hiệu quả tài chính dự án
Bước 5: Phê duyệt báo cáo cơ hội đầu tư
Hội đồng quản trị sẽ nghiên cứu báo cáo cơ hội đầu tư và ra quyết định phêduyệt dự án Nội dung chủ yếu của báo cáo phê duyệt dự án bao gồm: tên dự án,chủ đầu tư, chủ quản đầu tư Ngoài ra, trong quyết định phê duyệt báo cáo đầu tư sẽkèm theo phê duyệt kế hoạch đấu thầu các phần việc liên quan đến dự án Thôngthường, trong các dự án đầu tư xây dựng của công ty thì các phần việc như lập báocáo nghiên cứu khả thi, thẩm định, xây dựng… công ty sẽ tự thực hiện, còn lại cácgói thầu mua sắm thiết bị, nguyên vật liêu là các gói thầu cạnh tranh rộng rãi
Bước 6: Lập dự án đầu tư xây dựng công trình
Công tác lập dự án tại công ty thường do phòng kinh doanh đảm nhận Nộidung cơ bản của dự án hay còn gọi là báo cáo nghiên cứu khả thi bao gồm thuyếtminh chính và thiết kế cơ sở
Trang 36 Bước 7, 8: Thẩm định và quyết định phê duyệt dự án
Các dự án của Vinaconex Xuân Mai do hội đồng quản trị tại công ty phêduyệt Sau đó, trình lên các cơ quan chức năng có thẩm quyền phê duyệt cho phéptriển khai dự án, các tổ chức tín dụng xem xét quyết định cho vay vốn thực hiện dự
án Sau khi có quyết định phê duyệt dự án, dự án sẽ được bàn giao cho đơn vị thicông chính thức triển khai thực hiện
1.2.3.2 Phương pháp lập dự án của Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Vinaconex Xuân Mai
Hiện tại phương pháp lập dự án tại Công ty chưa được quan tâm đúng mức.Hầu hết ở các dự án đã lập đều không rõ phương pháp mà người lập dự án đã sửdụng Chỉ có một số phương pháp được sử dụng nhưng không được phân tích kỹlưỡng như phương pháp so sánh, phương pháp phân tích đánh giá, phương pháp dựbáo Các phương pháp này chủ yếu được sử dụng trong phân tích khía cạnh thịtrường
Phương pháp phân tích đánh giá
Phương pháp này chủ yếu được sử dụng trong quá trình phân tích hiệu quả tàichính và tính toán chỉ tiêu an toàn cho dự án Đây là một trong những phương phápđược cán bộ trong công ty sử dụng thường xuyên trong quá trình lập dự án Phươngpháp phân tích, đánh giá giúp ta phân tích được các chỉ tiêu khác nhau khi đứng trênnhiều quan điểm, phương diện khác nhau Ngoài ra, Cán bộ lập dự án còn sử dụngphương pháp này để phân tích, đánh giá tình hình cung cầu thị trường về sản phẩmcủa dự án Từ đó, cung cấp tình hình và số liệu cho phân tích, dự báo cung cầu sảnphẩm của dự án trong tương lai, là căn cứ để kết luận sự cần thiết phải đầu tư
Phương pháp so sánh
Trong một số dự án, cán bộ lập dự án đã dùng phương pháp so sánhnhằm chỉ ra đặc tính ưu việt, ưu điểm của sản phẩm dự án so với các sản phẩm cùngloại để kết luận sự cần thiết phải đầu tư Ngoài ra, phương pháp này còn được cán
bộ lập dự án sử dụng để lựa chọn công nghệ và kỹ thuật cho dự án Ví dụ như Sosánh hệ thống đầu thu sét công nghệ tiến tiến Pulsar với các hệ thống chống sét cổđiển ở dự án Lê Hồng Phong (bảng 1.14), từ đó các cán bộ lập dự án đã lựa chọnphương án lắp đặt hệ thống chống sét Đầu thu sét công nghệ Pulsar
Phương pháp dự báo
Lập dự án là lập kế hoạch cho tương lai, do đó phương pháp dự báo là mộttrong những phương pháp quan trọng không thể thiếu trong quá trình lập dự án tại
Trang 37bất cứ một Công ty nào Dự báo về giá cả, cung cầu, doanh thu và chi phí trong suốtquá trình thực hiện và vận hành dự án sau này Từ đó xác định nguồn vốn mà dự áncần có để có thể thực hiện và thi công
Trong quá trình soạn thảo phương pháp dự báo được sử dụng trong nhiềukhâu, nhiều nội dung: nhưng quan trọng nhất là dự báo trong khâu kết quả đầu racủa dự án Đây là yếu tố quyết định liên quan đến chi phí và đánh giá tính kinh tếcủa dự án Để dự báo về kết quả đầu ra của dự án đầu tư bất động sản, những ngườilập dự án thường sử dụng nhiều phương pháp dự báo, tuỳ thuộc vào khối lượngthông tin thu thập được Các phương pháp dự báo thường được công ty sử dụng:
- Phương pháp dự báo bình quân số học: trên cơ sở các số liệu về dãy số thờigian về số lượng nhu cầu nhà ở, ban soạn thảo sẽ mô hình hóa sự phát triển thực tếcủa nhu cầu này và xây dựng được mô hình dự báo nhu cầu nhà ở trong tương lai,
từ đó đề ra những kế hoạch phát triển sản phẩm hiện tại cho phù hợp với giai đoạnsau này Phương pháp này nhìn chung dễ thực hiện nếu có đầy đủ số liệu, tuy nhiên,khi xảy ra yếu tố khủng hoảng, thì các dự báo khó mang tính chính xác
- Phương pháp hồi quy tương quan: Từ xu hướng phát triển của nhu cầu nhà ởgiai đoạn hiện tại, ta xác định được phương trình hồi quy lý thuyết, đó là phươngtrình phù hợp với xu hướng và đặc điểm biến động của hiện tượng nghiên cứu, từ
đó có thể ngoại suy hàm xu thế để xác định mức độ phát triển trong tương lai nhằm
dự báo nhu cầu đầu ra của các dự án bất động sản trong tương lai
Phương pháp phân tích độ nhạy của dự án
Phân tích độ nhạy là phương pháp đánh giá tác động của bất trắc đối với cáckhoản đầu tư bằng cách xác định các chỉ tiêu đánh giá dự án thay đổi thế nào khicác biến số thay đổi Phân tích độ nhạy giúp chỉ rõ các biến số chính có thể ảnhhưởng đến dòng chi phí và lợi ích của dự án Phân tích độ nhạy gồm 4 bước:
- Bước 1: Chọn các biến số mà quyết định của dự án nhạy cảm với chúng Ởcác dự án công ty tiến hành lập, các yếu tố này thường là: giá thuê đất, lãi xuất vay
và giá bán các căn hộ…
- Bước 2: Xác định phạm vi biến động của các biến trên so với mức cơ sở
- Bước 3: Tính toán ảnh hưởng của các giá trị khác của các biến tới kết quả của
dự án bằng cách tính lại NPV và IRR
Trang 38- Bước 4: Phân tích các kết quả và đề ra các biện pháp giảm thiểu ảnh hưởngcủa chúng.
Ở dự án trung tâm hành chính mới Hà Đông, phương pháp này cũng được cáccán bộ lập dự án sử dụng khi tính các khoản mục doanh thu, chi phí của dự án (xembảng tính ở các phần sau)
1.2.3.3 Nội dung lập dự án tại Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Vinaconex Xuân Mai
1.2.3.3.1 Sự cần thiết phải đầu tư và cơ sở pháp lý của dự án
Các cơ sở nghiên cứu của dự án
Các dự án được lập tại Công ty chủ yếu là các dự án đầu tư phát triển nhà ở vàxây dựng các khu đô thị, do vậy, trong các báo cáo nghiên cứu khả thi, nội dung nàyđều nêu ra thực trạng các vấn đề phát triển nhà ở hiện nay ở Việt Nam cũng như ởđịa phương nơi dự án dự kiến triển khai, sự cần thiết phải đầu tư và những luậnđiểm chứng minh tính khả thi của dự án
Các vấn đề chung về phát triển nhà ở
Nội dung này trình bày tầm quan trọng của nhà ở đối với các tầng lớp dân cư
và tình hình đầu tư phát triển nhà ở trên phạm vi toàn quốc, các kết quả đạt được vànhững tồn tại yếu kém vả về chất và lượng của quỹ nhà ở Quốc gia Từ những luậnđiểm đó để chỉ ra mô hình phát triển nhà theo dự án là thích hợp nhất đối với ViệtNam trong điều kiện hiện nay
Ví dụ như trong dự án ‘‘Đầu tư xây dựng 02 khối nhà cao tầng chỉnh trang khutập thể 03 tầng đường Lê Hồng Phong - Phường Nguyễn Trãi – thành phố HàĐông’’ thì nội dung này được trình bày như sau :
Nhà ở luôn là mối quan tâm hàng đầu của mọi tầng lớp dân cư, là một trong những nhu cầu không thể thiếu đối với mỗi người, mỗi gia đình, là lĩnh vực sản xuất vật chất quan trọng góp phần tăng trưởng kinh tế và giải quyết vấn đề xã hội của đất nước.
Theo số liệu thống kê mà Bộ Xây Dựng, cả nước có hơn 3 triệu m 2 nhà chung
cư cũ được xây dựng từ trước năm 1991 với hơn 100 nghìn hộ dân đang sinh sống Điểm chung các chung cư cũ được thiết kế và xây dựng cách đây hàng chục năm.
Đa số các chung cư này có chiều cao thấp từ 4 - 5 tầng, không có thang máy, diện
Trang 39tích căn hộ nhỏ từ 16 - 32 m2 Thiếu hệ thống kỹ thuật và thiết bị phòng chống cháy nổ; thiếu diện tích phục vụ công cộng.
Sự cần thiết đầu tư và tính khả thi của dự án
Ban soạn thảo nêu nên sự cần thiết phải đầu tư dự án bằng cách trình bày vịtrí địa lý, quy hoạch phát triển của địa phương đồng thời nghiên cứu thị trường sảnphẩm của dự án nhằm xác thị phần mà dự án sẽ chiếm lĩnh trong tương lai vàphương thức để chiếm lĩnh thị thị trường đó Tuy nhiên nội dung này không đượcban soạn thảo dự án tại Vinaconex Xuân Mai tiến hành một cách cụ thể mà chủ yếuchỉ mới dựa trên các thông tin dự báo vĩ mô
Ví dụ như trong báo cáo nghiên cứu khả thi dự án Đầu tư xây dựng Khu nhà
ở cho người có thu nhập thấp Phường Kiến Hưng - Quận Hà Đông - Thành phố Hà
Nội, nội dung này được trình bày như sau :
Thủ đô Hà Nội hiện nay là Thành phố lớn thứ hai về dân số của Việt Nam và thứ nhất về diện tích sau khi mở rộng địa giới hành chính Mặc dù là Thủ đô của một quốc gia nghèo, thu nhập bình quân đầu người thấp, nhưng Hà Nội lại là một trong những thành phố đắt đỏ nhất thế giới và giá bất động sản không hề thua kém các quốc gia giàu có khác Điều này đã khiến những dân cư Hà nội, đặc biệt tầng lớp có thu nhập thấp phải sống trong điều kiện chật chội thiếu tiện nghi Theo số liệu của Sở Quy hoạch kiến trúc Hà Nội hiện nay bình quân nhà ở theo đầu người chỉ đạt 7m2/người, trong đó có tới 30% dân số nội thành ở dưới 4m2/người Mặc
dù mỗi năm thành phố xây dựng mới hàng triệu m2 nhà nhưng giá vẫn còn quá cao
so với phần lớn người dân Với giá từ 500 triệu tới 1,5 tỷ đồng một căn hộ chung
cư, một người có thu nhập trung bình cũng chỉ có thể mua được sau nhiều năm tích luỹ tài chính Qua đó có thể thấy rằng Hà Nội hiện nay đang thiếu nhà ở nghiêm trọng, nhất là nhà ở dành cho các đối tượng có thu nhập thấp.
Dựa trên cơ sở : dự án có đáp ứng nhu cầu của thị trường hay không, có phùhợp với quy hoạch kiến trúc của địa phương và của đất nước không… ban soạn thảo
có thể kết luận tính khả thi của dự án Từ đó, ban soạn thảo dự án đưa ra các mụctiêu mà dự án cần thực hiện được để đáp ứng những yêu cầu nêu trên Ví dụ nhưnhững mục tiêu cần đạt được của dự án Xây dựng 02 khối nhà chung cư thuộc dự
án Khu trung tâm hành chính mới Thành phố Hà Đông là :
Trang 40- Cụ thể hoá quy hoạch chung xây dựng thành phố Hà Đông đến năm 2020 đã được UBND tỉnh Hà Tây phê duyệt
- Lập kế hoạch khai thác và sử dụng quỹ đất một cách hợp lý, tạo lập một môi trường không gian, kiến trúc cảnh quan đẹp, hiện đại với tính chất và chức năng phù hợp với sự phát triển của khu vực.
- Tăng quỹ nhà ở, văn phòng làm việc, dịch vụ thương mại cho thành phố Hà Đông và khu vực phụ cận.
- Tạo lập quỹ nhà ở để làm nhà tạm cư, tái định cư cho các hộ để triển khai dự
án cải tạo xây dựng lại các khu tập thể cao tầng hiện đang xuống cấp như: Khu tập thể 3 tầng - Phố Lê Hồng Phong phường Hà Cầu và khu tập thể 5 tầng khu phố Ao sen, phường Văn Mỗ và một số khu tập thể khác trên địa bàn thành phố Hà Đông.
- Tăng thêm nguồn thu cho Ngân sách, tăng quỹ nhà ở và góp phần giải quyết việc làm cho người lao động, tăng trưởng kinh tế- xã hội khu vực.
- Phát huy lợi thế của sản phẩm, mở rộng việc đầu tư kinh doanh nhà, tăng năng lực và uy tín của Công ty trên thị trường.
- Công trình ra đời sẽ tạo điểm nhấn về kiến trúc cho toàn khu đô thị, tạo vẻ đẹp kiến trúc, không gian sống hiện đại góp phần làm thay đổi diện mạo cho Thành phố Hà Đông nói chung và dự án nói riêng.
Những mục tiêu này ở hầu hết các dự án được triển khai trên địa bàn thành phố
Hà Đông đều như nhau Từ đó, các dự án đưa ra được lợi thế của mình, đáp ứngnhu cầu xã hội được ra sao, phù hợp với chiến lược phát triển của quốc gia và vùngnhư thế nào…qua đó thấy được sự cần thiết phải đầu tư dự án Từ đó có những căn
cứ để thấy mục tiêu đề ra của dự án là phù hợp với quy hoạch chiến lược, và nhất lànhu cầu hiện tại trên thị trường
Các căn cứ để lập Dự án đầu tư xây dựng công trình
Thông thường, trong nội dung này, ban soạn thảo chỉ nêu ra các căn cứ pháp lý
để lập dự án như luật khuyến khích đầu tư, luật đất đai, luật đấu thầu và các văn bảnkhác có liên quan Hệ thống văn bản này tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho dự án,cho thấy dự án tuân thủ hoàn toàn các quy định của Luật pháp, từ đó tính khả thicủa dự án được khẳng định chắc chắn hơn