1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng ổn định công trình, đại học giao thoonh vận tải

62 545 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 11,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong lĩnh vực công trình, ổn định là tính chất của công trình có khả năng giữ đợc vị trí ban đầu hoặc giữ đợc dạng cân bằng ban đầu trong trạng thái biến dạng tơng ứng với các tải trọng

Trang 1

TRƯờNG ĐạI HọC GIAO THÔNG VậN TảI

Biên soạn : TS Đỗ Văn Bình

Bài giảng

ổn định công trình

1

Mở đầu

1 ý nghĩa của việc nghiên cứu ổn định công trình

Khi thiết kế kết cấu công trình, nếu chỉ kiểm tra điều kiện bền và

điều kiện cứng không thôi thì cha đủ để phán đoán khả năng làm việccủa công trình Trong nhiều trờng hợp, đặc biệt là các kết cấu chịunén hoặc nén cùng với uốn, tuy tải trọng cha đạt đến giá trị phá hoại

và có khi còn nhỏ hơn giá trị cho phép về điều kiện bền và điều kiệncứng nhng kết cấu vẫn có thể mất khả năng bảo toàn hình dạng ban

đầu ở trạng thái biến dạng mà chuyển sang dạng cân bằng khác Nộilực trong dạng cân bằng mới đó sẽ phát triển rất nhanh và làm cho

Trang 2

công trình bị phá hoại Đó là hiện tợng kết cấu bị mất ổn định

Bài toán ổn định đã đợc quan tâm từ đầu thế kỷ XViii, khởi đầu từcông trình nghiên cứu bằng thực nghiệm do Piter van Musschenbroekcông bố năm 1729, đã đi đến kết luận đúng: "lực tới hạn tỷ lệ nghịch

với bình phơng chiều dài thanh" Ngời đặt nền móng cho việc nghiên

cứu lý thuyết bài toán ổn định là L euler qua công trình công bố đầutiên vào năm 1744 Tuy nhiên, cho mãi đến cuối thế kỷ XiX vấn đề

ổn định công trình mới đợc phát triển mạnh mẽ qua những cống hiếncủa các nhà khoa học nh: Giáo s F S iaxinski, Viện sỹ a N Đinnik,Viện sỹ V G Galerkin Cho đến nay, đã có rất nhiều công trìnhnghiên cứu về lĩnh vực này và đã giải quyết tốt những yêu cầu cơ bảncủa thực tế Trong phạm vi bài giảng này ta sẽ nghiên cứu các phơngpháp tính ổn định của những hệ thanh làm việc trong giới hạn đàn hồichịu tải trọng tác dụng tĩnh là chủ yếu

2 Khái niệm về ổn định và mất ổn định

a Định nghĩa

Định nghĩa toán học của a M Liapunov về ổn định chuyển động

đ-ợc xem là tổng quát và bao chùm cho mọi lĩnh vực [7]

Trong lĩnh vực công trình, ổn định là tính chất của công trình có khả năng giữ đợc vị trí ban đầu hoặc giữ đợc dạng cân bằng ban

đầu trong trạng thái biến dạng tơng ứng với các tải trọng tác dụng

Tính chất ổn định của công trình thờng không phải là vô hạn khităng giá trị của các tải trọng tác dụng trên công trình Khi tính chất

đó mất đi thì công trình không còn khả năng chịu tải trọng, lúc nàycông trình đợc gọi là không ổn định Nh vậy, vị trí của công trìnhhoặc dạng cân bằng ban đầu trong trạng thái biến dạng của côngtrình có khả năng ổn định hoặc không ổn định

Vị trí của công trình hay dạng cân bằng ban đầu trong trạng

thái biến dạng của công trình đợc gọi là ổn định dới tác dụng

của tải trọng nếu nh sau khi gây cho công trình một độ lệchrất nhỏ khỏi vị trí ban đầu hoặc dạng cân bằng ban đầu bằngmột nguyên nhân bất kỳ nào đó ngoài tải trọng đã có (còn đ-

ợc gọi là nhiễu) rồi bỏ nguyên nhân đó đi thì công trình sẽ cókhuynh hớng quay trở về trạng thái ban đầu

Vị trí của công trình hay dạng cân bằng ban đầu trong trạng

thái biến dạng của công trình đợc gọi là không ổn định dới tácdụng của tải trọng nếu nh sau khi gây cho công trình một độlệch rất nhỏ khỏi vị trí ban đầu hoặc dạng cân bằng ban đầubằng một nguyên nhân bất kỳ nào đó ngoài tải trọng đã có rồi

bỏ nguyên nhân đó đi thì công trình sẽ không quay trở vềtrạng thái ban đầu Lúc này, độ lệch của công trình không cókhuynh hớng giảm dần mà có thể tiếp tục phát triển cho đếnkhi công trình có vị trí mới hoặc dạng cân bằng mới

Bớc quá độ của công trình từ trạng thái ổn định sang trạng thái

không ổn định gọi là mất ổn định Giới hạn đầu của bớc quá độ đó

Trang 3

gọi là trạng thái tới hạn của công trình Tải trọng tơng ứng với trạng thái tới hạn gọi là tải trọng tới hạn.

Từ khái niệm về ổn định ta cũng cần phân biệt hai trờng hợp: mất

ổn định về vị trí và mất ổn định về dạng cân bằng ở trạng thái biếndạng

∗ Mất ổn định về vị trí

Hiện tợng mất ổn định về vị trí xảy ra khi toàn bộ công trình đợc xem là tuyệt đối cứng, không giữ nguyên đợc vị trí ban đầu mà buộc phải chuyển sang vị trí khác Đó là trờng hợp mất ổn định lật hoặc

trợt của các công trình tờng chắn, mố cầu, trụ cầu, tháp nớc Trongnhững trờng hợp này, các ngoại lực tác dụng trên công trình không

thể cân bằng ở vị trí ban đầu của công trình mà chỉ có thể cân bằng

ở vị trí mới khác vị trí ban đầu Vị trí của các vật thể tuyệt đối cứng

ban đầu với một lợng vô cùng

bé rồi thả ra, ta thấy:

• Trờng hợp thứ nhất, viên bi đặt trên mặt cầu lõm (hình 1.a): viên

bi dao động quanh vị trí ban đầu rồi cuối cùng trở về vị trí cũ Vịtrí này là vị trí cân bằng ổn định Hình 1

Khi lệch khỏi vị trí cân bằng ổn định, thế năng của viên bi tănglên Do đó, vị trí của viên bi ở dới đáy mặt cầu lõm hay vị trí cânbằng ổn định tơng ứng với khi thế năng của viên bi là cực tiểu

• Trờng hợp thứ hai, viên bi đặt trên mặt cầu lồi (hình 1.b): viên bikhông trở về vị trí ban đầu mà tiếp tục lăn xuống phía dới Vị trínày là vị trí cân bằng không ổn định Khi lệch khỏi vị trí cân bằngkhông ổn định, thế năng của viên bi giảm Do đó, vị trí cân bằngkhông ổn định tơng ứng với khi thế năng của viên bi là cực đại

• Trờng hợp thứ ba, viên bi đặt trên mặt phẳng (hình 1c): viên bikhông quay về vị trí ban đầu và cũng không chuyển động tiếp tục

Vị trí này là vị trí cân bằng phiếm định Vị trí cân bằng phiếm

định tơng ứng với khi thế năng của viên bi không đổi

∗ Mất ổn định về dạng cân bằng

Hiện tợng mất ổn định về dạng cân bằng ở trạng thái biến dạng xảy

ra khi dạng biến dạng ban đầu của vật thể biến dạng tơng ứng với tải trọng còn nhỏ, buộc phải chuyển sang dạng biến dạng mới khác

trớc về tính chất nếu tải trọng đạt đến một giá trị nào đó hoặc xảy

ra khi biến dạng của vật thể phát triển nhanh mà không xuất hiện

Trang 4

dạng biến dạng mới khác trớc về tính chất nếu tải trọng đạt đến một giá trị nào đó Trong những trờng hợp này, sự cân bằng giữa các ngoại lực và nội lực không thể thực hiện đợc tơng ứng với dạng biến dạng ban đầu mà chỉ có thể thực hiện đợc tơng ứng với dạng biến dạng mới khác dạng ban đầu về tính chất hoặc chỉ có thể thực hiện

đợc khi giảm tải trọng Hiện tợng này khác với hiện tợng mất ổn

định về vị trí ở các điểm sau: đối tợng nghiên cứu là vật thể biến

dạng, không phải tuyệt đối cứng; sự cân bằng cần đợc xét với cả ngoại lực và nội lực.

Bài toán ổn định về vị trí thờng đơn giản, trên cơ sở vận dụng các

điều kiện cân bằng đã biết trong Cơ học cơ sở cũng đủ để giải bài

toán Trong bài giảng này chỉ xét bài toán ổn định về dạng cân bằng ở trạng thái biến dạng.

B Phân loại

Xuất phát từ hai quan niệm khác nhau về trạng thái tới hạn củaeuler và của Poincarré, có thể chia thành hai loại mất ổn định vớicác đặc trng nh sau:

Trớc trạng thái tới hạn dạng cân bằng ban đầu là duy nhất và

ổn định; sau trạng thái tới hạn dạng cân bằng ban đầu là không

thái chịu nén của thanh

là trạng thái ban đầu và

duy nhất Nếu đa hệ ra

khỏi dạng ban đầu bằng

Trạng thái cân bằng ổn định này đợc mô tả bởi đoạn oa trên đồ

thị liên hệ giữa chuyển vị ∆ và tải trọng P (hình 2c)

Trang 5

• Khi tăng lực P đến một giá trị gọi là lực tới hạn Pth, thanh ở

trạng thái tới hạn Lúc này, ngoài trạng thái cân bằng chịu néncòn có khả năng phát sinh đồng thời trạng thái cân bằng uốn dọc,nghĩa là thanh ở trạng thái cân bằng phiếm định Nh vậy, dạngcân bằng bị phân nhánh thành hai dạng biến dạng Trạng thái nàytơng ứng với điểm phân nhánh a trên đồ thị (hình 2c)

• Khi P > Pth, trạng thái cân bằng chịu nén vẫn có khả năng tiếp

tục tồn tại song không ổn định vì nếu đa hệ ra khỏi dạng ban

đầu bằng một nguyên nhân nào đó rồi bỏ nguyên nhân đó đi thì

hệ sẽ không có khả năng trở về dạng thẳng ban đầu Dạng cânbằng không ổn định này tơng ứng với nhánh aB trên đồ thị(nhánh có điểm thêm các dấu chấm trên hình 2c) Trong hệ cũngphát sinh đồng thời trạng thái cân bằng uốn dọc khi biến dạngcủa thanh là hữu hạn (hình 2b) Dạng cân bằng này là ổn định và

đợc mô tả bởi nhánh aC hoặc aD trên đồ thị (hình 2c)

Nếu tiếp tục tăng lực P thì về mặt lý thuyết trong thanh sẽ phát

sinh những dạng cân bằng mới dới dạng uốn dọc tơng ứng vớinhững lực tới hạn bậc cao Tuy nhiên, ngoài dạng cân bằng thứnhất tơng ứng với lực tới hạn nhỏ nhất, những dạng cân bằng tơngứng với lực tới hạn bậc cao đều là không ổn định, hiếm khi xảy ra

và không có ý nghĩa thực tế Bởi vậy trong thực tế ta chỉ cần tìmlực tới hạn nhỏ nhất

Hiện tợng mất ổn định loại một có thể xảy ra tơng ứng với cácdạng sau:

1 Mất ổn định dạng nén đúng tâm Ngoài ví dụ vừa xét, trên hình

3 giới thiệu một số ví dụ khác về mất ổn định dạng nén đúng tâmnh: vành tròn kín (hình 3a) chịu áp lực phân bố đều hớng tâm (áplực thủy tĩnh); vòm parabol chịu tải trọng phân bố đều theo phơngngang (hinh 3b) Đó là những hệ chỉ chịu nén đúng tâm nếu bỏqua ảnh hởng của biến dạng nén đàn hồi khi hệ còn ổn định Nếutải trọng q vợt quá giá trị qth thì trong hệ sẽ phát sinh dạng cân

bằng mới theo đờng đứt nét Trong trờng hợp khung chịu tảitrọng nh trên hình 3c: khi P < Pth, khung có dạng cân bằng chịu

nén; khi P > Pth, dạng cân bằng chịu nén không ổn định và

khung có dạng cân bằng mới chịu nén cùng với uốn theo đờng

đứt nét trên hình vẽ

Hình 3

2 Mất ổn định dạng biến dạng đối xứng Ví dụ, ta xét khung đối

xứng chịu tải trọng tác dụng đối xứng nh trên hình 4

Trang 6

Hình 4 Hình 5

Khi P < Pth, khung có dạng cân bằng ổn định là dạng đối xứng

(đờng liền nét); khi P > Pth, dạng cân bằng đối xứng không ổn

định và khung có dạng cân bằng mới không đối xứng (đờng đứtnét)

3 Mất ổn định dạng uốn phẳng Ví dụ, ta xét dầm chữ i chịu uốn

phẳng do tải trọng P (hình 5) Khi P < Pth, dầm có dạng cân

bằng ổn định là dạng uốn phẳng; khi P > Pth, dạng uốn phẳng

không ổn định và dầm có dạng cân bằng mới là dạng uốn cùngvới xoắn (đờng đứt nét)

Mất ổn định loại hai

Các đặc trng của hiện tợng mất ổn định loại hai nh sau:

hệ giữa lực P và chuyển vị thẳng đứng f tại C nh trên hình 6b

Để dựng đồ thị này ta cần tìm tọa độ của các điểm trên đờng cong

P = P(f), ứng với mỗi điểm ta thực hiện nh sau: tơng ứng với mỗi

giá trị chuyển vị f1 ta dễ dàng tìm đợc biến dạng dọc trục của các

thanh aC, BC; tiếp đó từ biến dạng đã biết tìm đợc giá trị lực dọc

N1 trong các thanh và suy ra giá trị P1 tơng ứng theo tổng hình

học của các lực N1 Ta nhận thấy ở giai đoạn đầu lực P tăng lên

cùng với độ võng f nhng khi f = h tức là khi ba khớp a, B, C nằmtrên cùng đờng thẳng thì P = 0 Sự liên hệ giữa lực P và chuyển vị

f là liên tục nên đờng cong P = P(f) phải có dạng nh trên hình 6b Giá trị của lực P tơng ứng với khi độ võng tăng mà không cần tăng

tải trọng gọi là lực tới hạn Khi P = Pth, sự cân bằng giữa nội lực

và ngoại lực đạt đến trạng thái giới hạn Khi P > Pth, sự cân bằng

chỉ có thể xảy ra khi giảm tải trọng P Trạng thái giới hạn đợc xác

Trang 7

định từ điều kiện: dP/df = 0

Đó là hiện tợng mất ổn định loại hai hay hiện tợng mất khả năngchịu lực theo trạng thái giới hạn thứ nhất Trong trờng hợp này tathấy biến dạng của hệ phát triển nhng không thay đổi về tính chất,không phân nhánh

Trong thực tế, các cấu kiện của công trình thờng không đơn thuầnchịu nén mà chịu uốn cùng với nén nên các cấu kiện này thờng bịmất ổn định loại hai với tải trọng nhỏ hơn tải trọng tới hạn loại một.Tuy vậy, khi xác định khả năng chịu lực của các cấu kiện chịu uốncùng với nén ta vẫn cần biết giá trị tới hạn của lực dọc trong các cấukiện đó tơng ứng với sự mất ổn định loại một (xem mục 3.1, chơng3) Do đó, sự nghiên cứu hiện tợng mất ổn định loại một khôngnhững chỉ có ý nghĩa lý thuyết mà còn có ý nghĩa thực tế

C Phạm vi và nhiệm vụ nghiên cứu

Trong phạm vi bài giảng ta chỉ nghiên cứu bài toán ổn định loại một

về dạng cân bằng trong trạng thái biến dạng của các loại thanh và

hệ thanh làm việc trong giới hạn đàn hồi chịu tải trọng tác dụng tĩnh Nhiệm vụ chính là nghiên

Trong trờng hợp hệ chịu

nhiều lực tác dụng đồng thời nh trên hình 7, thay thế cho tải trọngtới hạn ta dùng khái niệm về thông số tới hạn để đánh giá khả năng

Thông số tới hạn là độ an toàn về mặt ổn định của công trình đối với một nhóm lực nhất định

Chẳng hạn, cần xác định độ an toàn của khung trên hình 7 đối với

ba lực P1, P2 và P4 trong số bốn lực tác dụng trên hệ Muốn vậy ta

nhân ba lực này với thông số β và tìm giá trị tới hạn βth của thông

số để sao cho khi hệ chịu tác dụng đồng thời của các lực βth P1,

βth P2 , P3 và βth P4 (nghĩa là tăng các lực P1, P2 và P4 lên βth

lần còn lực P3 không tăng) thì khung sẽ đạt tới trạng thái tới hạn.

3 Khái niệm về bậc tự do

Bậc tự do của hệ là số thông số hình học độc lập đủ để xác định vị trí của tất cả các điểm của hệ khi hệ mất ổn định.

Ví dụ, hệ gồm hai thanh tuyệt đối cứng đợc liên kết nh trên hình 8 cóbậc tự do bằng một vì toàn bộ dạng mất ổn định (đờng đứt nét) của

hệ đợc xác định theo một thông số (chuyển vị y1 của khớp giữa hay

góc xoay ϕ1 của một thanh nào đó).

Hệ gồm bốn thanh tuyêt đối cứng đợc liên kết nh trên hình 9 có bậc

Trang 8

và 2 bằng hai thông số ϕ1 và ϕ2 ta dễ dàng tìm đợc vị trí mới 3' của

khớp 3 là giao điểm của đờng tròn có tâm 2' bán kính l với đờng tròn

có tâm b bán kính h

Với hệ có bậc tự do bằng n ta có n giá trị lực tới hạn Ngoài lực tới

hạn nhỏ nhất tơng ứng với dạng cân bằng ổn định còn các lực tới hạnkhác tơng ứng với dạng cân bằng không ổn định

4 Khái niệm về các phơng pháp nghiên cứu

a Phơng pháp tĩnh học

N

ội dung: Tạo cho hệ nghiên cứu một dạng cân bằng lệch khỏi dạng cân bằng ban đầu; xác định giá trị của lực (lực tới hạn) có khả năng giữ cho hệ ở trạng thái cân bằng mới lệch khỏi dạng cân bằng ban đầu Lực tới hạn đợc xác định từ phơng trình đặc

Trang 9

trng hay còn gọi là phơng trình ổn định biểu thị điều kiện tồn tại dạng cân bằng mới.

Có thể vận dụng nội dung nói trên dới nhiều hình thức khác nhau,

do đó tồn tại nhiều thể loại phơng pháp tĩnh học:

6 Đối với các thanh phức tạp, thanh có tiết diện thay đổi, các phơngpháp gần đúng (7 ữ 12) thờng đợc áp dụng có hiệu quả mà vẫn đảmbảo đợc sai số trong phạm vi cho phép Trong phạm vi bài giảng nàychỉ đề cập đến các phơng pháp 1; 7; 8; 11 (chong 1); 2 (chơng 2); 4;

Nếu dạng biến dạng giả thiết chọn đúng thì kết quả tìm đợc là chínhxác Trong thực hành nói chung ta cha biết đợc chính xác dạng biếndạng của hệ nên kết quả tìm đợc theo phơng pháp năng lợng thờng

là gần đúng và cho giá trị lực tới hạn lớn hơn giá trị chính xác (xem1.8) Nh vậy, mức độ chính xác của kết quả tìm đợc theo phơngpháp năng lợng phụ thuộc khả năng phán đoán dạng biến dạng của

Trang 10

lực; xác định giá trị lực tới hạn bằng cách biện luận tính chất của nghiệm của chuyển động

2

ổn định của thanh thẳng

2.1 Các phơng trình chuyển vị và nội lực trong thanh chịu uốn cùng với nén hoặc kéo

Xét thanh chịu lực nén P ở trạng thái cân bằng biến dạng trong hệ toạ

độ nh trên hình 2.1a Giả sử ở trạng thái biến dạng, đầu trái của thanh

có chuyển vị thẳng theo phơng trục y là y(0) và chuyển vị góc là

y'(0), đồng thời tại đầu trái cũng xuất hiện mômen uốn M(0) và lực Q(0) vuông góc với vị trí ban đầu của thanh (hình 2.1a).

Trang 11

Các hằng số tích phân a và B đợc xác định theo các điều kiện biên ở

đầu trái tại

z = 0 Để thực hiện, ta lấy đạo hàm phơng trình (2.2) theo z:

y'(z) = α a cosα z — α B sinα z — α2 1 EI Q(0) (2.3)

Từ (2.2) và (2.3) ta có thể viết điều kiện biên ở đầu trái tại z = 0 nh

α

) 0 ( '

y +

EI

) 0 ( Q

3

α ; B =

EI

) 0 ( M

2

α Thay các giá trị vừa tìm đợc của a và B vào (2.2) và chú ý là

α2=P/ei ta đợc phơng trình đờng đàn hồi ở trạng thái biến dạng:

y(z) = y(0) +

α

) 0 ( '

y sinα z —

EI

) 0 ( M

2

α (1—cosα z) —

EI

) 0 ( Q

Tùy theo điều kiện liên kết ở đầu thanh, các thông số ban đầu có thể

là đã biết hoặc cha biết Các thông số ban đầu cha biết đợc xác địnhtheo các điều kiện biên ở đầu phải của thanh

Từ phơng trình (2.4), ta tìm đợc phơng trình góc xoay và từ đó suy raphơng trình mômen uốn trong thanh:

y'(z) = y'(0) cosα z — Mα( EI 0 ) sinα z — αQ 2 ( EI 0 ) (1 — cosα z) ;

(2.5)

M(z) =—ei y"(z) = α eiy'(0) sinα z + M(0)cosα z + Qα( 0 ) sinα z

(2.6)

Từ điều kiện cân bằng lực nh trên hình 2.1b ta xác định đợc lực cắttheo sơ đồ thanh không biến dạng:

Q(z) =

dz

) z (

dz

) z (

dy = Q(0) (2.7)Các phơng trình từ (2.4) đến (2.7) thiết lập cho trờng hợp chuyển vị

và nội lực trong thanh là liên tục Nếu dọc theo chiều dài thanh,chuyển vị và nội lực có bớc nhảy (gián đoạn) thì cần lập các phơngtrình trên cho từng đoạn thanh trong đó các đại lợng này là liên tục

nh đã biết từ các giáo trình Sức bền vật liệu Trong các trờng hợp

Trang 12

này:

• đối với đoạn thứ nhất ta sử dụng các phơng trình từ (2.4) đến (2.7);

• đối với đoạn bất kỳ thứ m+1 ta có thể viết các phơng trình chuyển

vị và nội lực theo các phơng trình của đoạn thứ m nh sau:

ym+1(z) = ym(z) + y(am) +y 'α( a m ) sinα(z—am) —

EI

) a ( M

3

m

α

∆ [α(z —am) —sinα(z—am)] ; (2.8)

y'm+1(z) = y'm(z) + y'(am) cosα(z—am) —

EI

) a (

z am , với am — hoành độ của tiết diện phân giới giữa đoạn thứ m

và đoạn thứ m+1, tại đó có sự gián đoạn về chuyển vị và nội lực

y(am), y'(am), M(am) và Q(am) — lần lợt là giá trị bớc nhảy về

độ võng, góc xoay, mômen uốn và lực cắt tại hoành độ am.

Chú thích: Trờng hợp thanh chịu uốn cùng với lực kéo P, trong tất cả

các biểu thức trên ta cần thực hiện phép thay thế nh sau: α ⇒ iβ

với β 2= P/e i ; khi đó: α2 ⇒−β 2 ; sinαz i shβz ; cosαz

Trang 13

vị thẳng của liên kết đàn hồi do lực đơn vị gây ra);

ω — hệ số đàn hồi của liên kết ngàm đàn hồi khi chuyển vị xoay

(góc xoay của liên kết ngàm đàn hồi do mômen đơn vị gây ra)

Tại đầu trái a, nếu gọi yo và ϕo là các thông số cha biết thì ta có thể

xác định các phản lực M và R theo yo và ϕo Nh vậy các thông số tại

đầu trái sẽ là:

y(0) = yo = ?; y'(0) = ϕo = ?; M(0) = —ϕo / ωo ; Q(0) = yo / k

Tại đầu phải B, ta có các điều kiện: y(l) = 0 ; y'(l) = ϕl

Góc xoay cha biết ϕl sẽ đợc xác định theo điều kiện cân bằng:

l + + −

ω

ϕ ω

k

ω ω

Nh vậy, bài toán chỉ có hai thông số cha biết là yo và ϕo sẽ đợc xác

định theo các điều kiện ở đầu bên phải là y(l) = 0 ; y'(l) = ϕl

o

α ω

ϕ (1—cosα z) —

EI k

ϕ

sinα z —

EI k

o

α ω

ϕ

(1—cosα l) —

EI k

ϕ

sinα l —

EI k

v sin v

2

oα ω

v cos 1 k

o

l

o EI

v sin v cos

ω

ω α

Lập điều kiện tồn tại nghiệm yo và ϕo bằng cách cho định thức các

hệ số bằng không ta sẽ đợc phơng trình ổn định nh sau:

Trang 14

l

o EI

v sin v cos

ω

ω α

v cos 1 k

2

oα ω

0.

(2.13)

Nếu cho biết các đại lợng: l, k, ωo , ωl , ta có thể giải phơng trình

siêu việt (2.13) để tìm α và từ đó suy ra giá trị của lực tới hạn: Pth =

α2ei.

Khi giải các bài toán cụ thể ta có thể lập đợc các phơng trình ổn địnhtơng ứng từ phơng trình (2.13) với các chú ý sau:

• Trờng hợp liên kết cứng, hệ số đàn hồi nhận giá trị bằng không

• Trờng hợp không có liên kết, hệ số đàn hồi nhận giá trị bằng vôcùng

• Khi áp dụng cụ thể, nếu các biểu thức trong (2.13) có dạng vô địnhthì cần khử vô định theo các quy tắc đã biết trong toán học

Bảng 2.1 cung cấp kết quả tìm phơng trình ổn định hoặc giá trị tớihạn cho các bài toán cụ thể thờng gặp trong thực tế Khi sử dụngbảng cần chú ý:

• Hàng thứ ba nêu cách tìm kết quả của các sơ đồ từ 5 đến 9 theo cácsơ đồ từ 1 đến 4

• Trờng hợp thanh có liên kết cứng, lực tới hạn đợc xác định theocông thức:

Pth = 2 2

) (

EI

à

Giá trị của à tìm theo hàng cuối của bảng 2.1

• Trên các sơ đồ 4 và 9, ký hiệu hình vuông với các nét gạch chéotheo hai chiều biểu thị ngàm trợt theo phơng vuông góc với trụcthanh

Trang 15

Ví dụ 2.1 Cho hệ nh trên hình 2.3a yêu cầu:

1) Tìm sơ đồ tính và phơng trình ổn định để kiểm tra ổn định chothanh đứng chịu nén Trình bày cách tìm lực tới hạn

2) Tìm giá trị của lực tới hạn khi a = 2l và ei = const

Trang 16

Hình 2.31) Để giải bài toán ta xem thanh aC nh thanh có một đầu tự do vàmột đầu có ngàm đàn hồi Sơ đồ tính của hệ nh trên hình 2.3b Hệ

số đàn hồi ω của ngàm đàn hồi tại a chính là góc xoay tại a củadầm aB do mômen đơn vị đặt tại a gây ra Ta xác định đại lợng nàytheo các phơng pháp đã biết trong Sức bền vật liệu hoặc Cơ học kếtcấu (Nhân biểu đồ mômen) Kết quả: ω = a / 3ei.

Từ kết quả cho trong bảng 2.1, với sơ đồ 1 ta có phơng trình ổn

số v nh trên hình 2.3c để tìm giao điểm của chúng Hoành độ củanhững giao điểm này cho các nghiệm cần tìm Nghiệm có ý nghĩathực tế là nghiệm cho giá trị nhỏ nhất

Sau khi tìm đợc vth ta sẽ xác định đợc α th = vth / l và từ đó suy ra

lực tới hạn tơng ứng

Từ hình 2.3b ta thấy vth nhỏ nhất có giá trị luôn nhỏ hơn π/2 do đó

lực tới hạn của thanh đang xét luôn luôn nhỏ hơn giá trị π2ei / 4l2

là lực tới hạn tơng ứng với thanh có sơ đồ 5 trong bảng 2.1: một đầu

tự do, một đầu là ngàm cứng (khi đó ω = 0 nên phơng trình ổn định

có dạng ctg v = 0 và vth = π/2).

2) Trờng hợp a = 2l: ta có ω = 3 2l EI nên tgθ = . EI l 3 2

EI 3

Phơng trình ổn định sẽ có dạng ctgv = 2v / 3

Vận dụng phơng pháp đồ thị ta tìm đợc vth = 1,01

Do đó: Pth =(1,01)2 ei / l2 = 1,02 ei / l2.

Ví dụ 2.2 Cho hệ trên hình 2.4a Tìm sơ đồ tính và phơng trình ổn

định để kiểm tra ổn định cho thanh đứng chịu nén Xác định giá trịcủa lực tới hạn

Để giải bài toán ta xem thanh aB nh thanh có một đầu ngàm tại a và

một đầu có liên kết đàn hồi theo phơng ngang tại B Sơ đồ tính của hệ

Trang 17

nh trên hình 2.4b, tơng ứng với sơ đồ 2 trong bảng 2.1 Vì độ cứngcủa thanh BC bằng vô cùng nên khi hệ bị mất ổn định thì chuyển vịngang tại B và C là nh nhau Do đó, hệ số đàn hồi k của liên kết đànhồi tại B chính là chuyển vị ngang tại đầu tự do C của thanh CD dolực đơn vị đặt tại C gây ra, ta có: k = l3/3ei.

Từ kết quả cho trong bảng 2.1, với sơ đồ 2 ta có phơng trình ổn định:

tgv = v— 3 3

l

kEI

Vận dụng phơng pháp đồ thị: lần lợt vẽ các đờng biểu thị hàm β = tg

v và hàm β = v — (kei / l3) v3 theo biến số v nh trên hình 2.4c để tìm

giao điểm của chúng Hoành độ của những giao điểm này xác địnhcác nghiệm cần tìm Từ hình 2.4c ta thấy nghiệm có ý nghĩa thực tế t-

ơng ứng với giá trị của vth nằm trong khoảng từ π/2 đến 3π/2

ngàm, một đầu khớp (sơ đồ 6 trong bảng 2.1)

2.3 ổn định của thanh thẳng tiết diện không đổi, chịu tác dụng của trọng lợng bản thân

Cách tính gần đúng

Giáo s N M Mitrôpônski đã phát triển cách tính gần đúng của a

P Kôrôbôv để giải bài toán ổn định của thanh chịu tải trọng tácdụng dọc theo chiều dài thanh (hình 2.10a) và phân bố theo quy luậtbất kỳ (hình 2.10b)

Theo phơng pháp này, ta thay

mỗi phân tố lực q(z)dz (hình

2.10b) đặt tại tiết diện có toạ độ

z bằng một phân tố lực tập trung

Trang 18

dQ đặt ở đầu trên của thanh.

Phân tố lực tập trung này đợc xác định theo nguyên tắc chuyển lựctơng đơng của a P Kôrôbôv:

dQ = (z / l)2 q(z)dz Hình 2.10

Nh vậy, tại đầu trên của thanh sẽ có một lực tập trung Q tơng đơng

với toàn bộ tải trọng tác dụng trên chiều dài thanh (hình 2.10c):

Q = z q ( z ) dz l

1 l

0

2

Từ hình 2.10b ta thấy q(z)dz = dF, với F là diện tích của biểu đồ tải

trọng phân bố Nh vậy, tích phân trong biểu thức (2.28) chính làmômen quán tính io của biểu đồ tải trọng phân bố lấy đối với trục

ngang đi qua tiết diện ở ngàm Do đó:

EI I

3 th th

o, =

Do đó, theo (2.30):

(ql)th = 2 2

l 4

Thanh chịu tải trọng phân bố theo luật hình tam giác nh trên hình 2.11d

Ta có: io,th = qth l3 / 12 Do đó, theo (2.30): (ql)th = 29,6 ei / l2 Kết quả chính xác do a N Đinnhích tìm đợc là: (ql)th = 21,2 ei / l2 Nh vậy, sai số khi tính gần đúng trong trờng hợp này là 8%.

Trang 19

Qua những kết quả vừa tìm đợc ở trên ta thấy cách tính gần đúngcủa N M Mitrôpônski cho kết quả tơng đối tốt đối với những trờnghợp tải trọng phân bố giảm dần từ đầu tự do đến đầu ngàm.

Đối với những trờng hợp thanh có các dạng liên kết khác, cách giảibài toán cũng tơng tự về nguyên tắc

Trong tất cả mọi trờng hợp, ta có thể viết công thức tải trọng tới hạndới dạng tổng quát nh sau:

Khi thanh chịu tác dụng đồng thời cả tải trọng phân bố đều với cờng

độ q và tải trọng tập trung P đặt ở đầu trên của thanh nh trên hình2.12, thì tải trọng tới hạn đợc xác định theo công thức sau:

Pth = K1 2

l

EI

(2.32)

Trong đó K1 là hệ số phụ thuộc dạng liên kết ở đầu

thanh, dạng phân bố của tải trọng và cờng độ của tảitrọng phân bố

Trên bảng 2.3 (theo [12]) cho các giá trị hệ số K1

theo các trị số n = ql3 /π2ei tơng ứng với các trờng

hợp thanh có dạng liên kết nh trên hình 2.12, chịu tải trọng phân bố

Trang 20

Trong mục này chỉ giới thiệu cách tính chính xác cho một số trờnghợp thờng gặp trong thực tế.

a Thanh có độ cứng thay đổi theo hình bậc thang

Xét thanh gồm hai đoạn có độ cứng thay đổi với hệ toạ độ chọn nhtrên hình 2.13 Gọi ei1 là độ cứng của đoạn trên và ei2 là độ cứng

của đoạn dới

Phơng trình vi phân viết cho từng đoạn nh sau:

0 ;

a1 sin α1 l2 + B1 cos α1 l2 — B2 cos α2 l2 = 0

Lập điều kiện tồn tại các hằng số tích phân ta đợc phơng trình ổn

định:

Trang 21

D(α) =

2 2 2

1 2

1

2 2 1

2 2 1 2

1

1 1

l cos l

cos l

sin

l sin l

sin l

cos

0 l

cos l

sin

α α

α

α α

α α

α

α α

Trong trờng hợp thanh chịu hai lực tập trung: lực P1 đặt ở đỉnh và

lực P2 đặt ở chỗ tiếp giáp giữa hai đoạn nh trên hình 2.14, cũng

thiết lập tơng tự nh trên ta đợc phơng trình ổn định:

tg α1 l1 tg α2 l2 =

1

2 1 2

l 4

2.15, nếu sử dụng các ký hiệu nh

đã ghi trên hình Công thức xác định lực tới hạn nh sau: Hình 2.15

Trang 22

B Thanh có độ cứng thay đổi theo luật lũy thừa

Thanh có độ cứng thay đổi theo luật lũy thừa thờng có giá trị sửdụng tơng đối cao trong thực tế Viện sĩ a N Đinnik là ngời đầutiên đã nghiên cứu sự ổn định của những loại thanh này

Xét trờng hợp thanh chịu nén có một đầu ngàm và một đầu tự do

nh trên hình 2.16a Giả thiết mômen quán tính của tiết diện thay đổi

tỷ lệ với khoảng cách từ điểm 0 nào đó (hình 2.16a) theo luật lũythừa:

trong đó i1 là mômen quán tính ở đầu trên của thanh, số mũ n phụ

thuộc hình dạng cụ thể của thanh

∗ Trờng hợp thanh có tiết diện đặc (hình 2.16b) trong đó bề dày hkhông đổi còn chiều rộng b thay đổi bậc nhất dọc theo chiều dàithanh thì n = 1 nếu khi mất ổn định thanh bị uốn cong quanh trục

y.

∗ Trờng hợp thanh có tiết diện rỗng (hình 2.16c), trong đó mỗi cạnhthay đổi bậc nhất dọc theo chiều dài thanh, ta có n = 2 Thật vậy,trong trờng hợp này mômen quán tính tại tiết diện có toạ độ z bất

kỳ đợc xác định nh sau:

i(z) = 4a 2

2

) z ( h

a

z I a

z 2

∗ Trờng hợp thanh có tiết diện đặc thay đổi theo dạng hình chóp

cụt hay hình nón cụt, cũng lý luận tơng tự nh trên ta có n = 4.

Trang 23

y d a

K3 là hệ số phụ thuộc tỷ số độ cứng của hai tiết diện ở hai đầu

thanh Trong bảng 2.5 cung cấp các giá trị của hệ số K3 theo [12],

t-ơng ứng với khi n = 4

Bảng 2.5

I1/ I2 0,1 0,2 0,3 0,4 0,5 0,6 0,7 0,8 0,9 1,0

K3 1,202 1,505 1,710 1,870 2,002 2,116 2,217 2,308 2,391 2,467 c) Tròng hợp n = 2

Lực tới hạn đợc biểu thị dới dạng chung nh sau:

Pth = K4 2 2

l

K4 là hệ số phụ thuộc tỷ số độ cứng của hai tiết diện ở hai đầu

thanh Trong bảng 2.6 cung cấp các giá trị của hệ số K4 theo [12],

Trên đây ta mới xem xét thanh có một đầu ngàm, một đầu tự do

Đối với thanh có khớp tựa hai đầu cách tính cũng đợc thực hiện tơng

Trang 24

tự nh vậy

Hình 2.18

Trờng hợp thanh có khớp tựa hai đầu và có tiết diện thay đổi đốixứng đối với tiết diện giữa (hình 2.18a) ta vẫn có thể sử dụng côngthức (2.46) và (2.52) nếu thay l bằng l / 2

Đối với các thanh có tiết diện thay đổi đối xứng nh hình 2.18b ta cóthể xác định lực tới hạn theo công thức :

Pth = K5 2 2

l

trong đó K5 là hệ số phụ thuộc các tỷ số: i1 / i2 , a / l và n

Theo [12], a N Đinnik đã giải bài toán này và đã lập bảng hệ số

K5 (bảng 2.7) tơng ứng với quy luật biến thiên của tiết diện từ lũy

thừa 1 đến lũy thừa 4

3 6,14 7,31 8,49 9,39 9,81

4 6,02 7,20 8,42 9,38 9,80 0,4 1 2 7,87 7,61 8,59 8,42 9,19 9,15 9,70 9,63 9,84 9,84 π 2

3 7,52 8,38 9,12 9,62 9,84

4 7,48 8,33 9,10 9,62 9,84 0,6 1 2 8,61 8,51 9,12 9,04 9,55 9,48 9,76 9,74 9,85 9,85 π 2

3 8,50 9,02 9,46 9,74 9,85

4 8,47 9,01 9,45 9,74 9,85 0,8 1 2 9,27 9,24 9,54 9,50 9,69 9,69 9,83 9,82 9,86 9,86 π 2

3 9,23 9,50 9,69 9,81 9,86

4 9,23 9,49 9,69 9,81 9,86 1,0 π 2 π 2 π 2 π 2 π 2 π 2 π 2

Ví dụ 2.6 Xác định tải trọng tới hạn cho thanh chịu nén của cần

Trang 25

trục

Thanh có dạng nh trên hình 2.18b với các kích thớc a = 3,5 m; l = 17,5 m và đợc cấu tạo bởi 4 thép góc 75 x 75 x 6 mm Mỗi thép

góc có: diện tích tiết diện là 8,78 cm2; mômen quán tính đối vớitrục trung tâm xo của riêng mỗi thép góc bằng 46,7 cm4 Tiết diện

ở hai đầu và ở giữa đợc bố trí nh trên hình 2.19a,b Cho biết e =

trong đó: ν — hệ số phụ thuộc hình dạng của tiết diện

G — môđun đàn hồi khi trợt.

Gọi y1 và y2 lần lợt là độ

võng của thanh do mômen

uốn và do lực cắt gây ra, ta có

Trang 26

h-ởng của mômen uốn và lực cắt

2

dz

y d dz

y d dz

y

GA EI

Phơng trình này đợc thỏa mãn với các nghiệm α l = (2k+1)π; với k

là một số nguyên Tải trọng nhỏ nhất tơng ứng với khi α l =π , hay:

2

l

EI GA 1

1

l

EI

π ν

1

π ν + ; Pe = 2 2

l

EI

Pe đợc gọi là lực tới hạn của thanh euler.

Ta thấy β luôn có giá trị nhỏ hơn 1 Do đó nếu kể đến ảnh hởng củalực cắt thì lực tới hạn sẽ nhỏ hơn lực euler Khi bỏ qua ảnh hởng củalực cắt thì β = 1

Để đánh giá mức độ ảnh hởng của lực cắt đối với tải trọng tới hạn, taxét trờng hợp thanh thép có tiết diện hình chữ nhật với ν = 1,20; G = 8.106 N/cm2, ứng suất tới hạn bằng giới hạn chảy σth = 2,0 104

N/cm2

1

10 8

10 2 2 , 1 1

1 G

1 1

l

EI GA 1

1

6

4 th

2

+

= +

=

Ta thấy β ≈ 1 nên ảnh hởng của lực cắt rất nhỏ Bởi vậy khi tính ổn

Trang 27

định của các thanh đặc, ta có thể bỏ qua ảnh hởng của lực cắt.

2.7 ổn định của thanh ghép

Khi thiết kế thanh chịu lực nén tơng đối lớn, ta thờng mở rộng tiếtdiện bằng cách dùng nhiều thanh nối lại với nhau thành thanh ghép.Thờng có hai cách cấu tạo các thanh ghép nh trên hình 2.21

∗ Cách thứ nhất (hình 2.21a, b) cấu tạo bởi hai hoặc bốn thanh cơbản thờng bằng các loại thép hình nối với nhau bằng các thanhgiằng ngang và giằng xiên, các mối nối đợc xem là liên kết khớp

∗ Cách thứ hai (hình 2.21c) cấu tạo bởi hai hoặc bốn thanh cơ bảnnối với nhau bằng các bản giằng, các mối nối đợc xem là liên kếthàn

Dới tác dụng của lực nén, khi thanh ghép bị mất ổn định, hiện ợng trợt sẽ xảy ra trong hầu hết các thanh giằng hoặc bản giằng.

t-Do đó, đối với những thanh ghép, lực tới hạn không những phụ thuộc tiết diện thanh cơ bản mà còn phụ thuộc tiết diện và khoảng cách giữa các liên kết giằng ảnh hởng của hiện tợng trợt tức là của lực cắt làm giảm giá trị của tải trọng tới hạn tơng đối lớn, nên

không thể bỏ qua nh trờng hợp thanh đặc

Cách giải chính xác bài toán ổn định của

những loại thanh này tơng đối phức tạp.

Do đó, trong thực tế khi khoảng cách

giữa các thanh giằng hoặc bản giằng

t-ơng đối nhỏ so với chiều dài thanh thì ta

có thể tính gần đúng theo cách tính do S.

P Timoshenko [12] đề xuất sẽ trình bày

dới đây.

Nội dung của cách tính gần đúng là xem

thanh ghép nh thanh đặc nhng cần phải

Trang 28

Từ (2.54) ta có: ν = γ = γ

Q

với γ là góc trợt do lực cắt đơn vị gây ra Hình 2.21

a Trờng hợp thanh ghép đợc liên kết bằng các thanh giằng

Để tính góc trợt γ do lực cắt đơn vị gây ra, ta tách một khoang củathanh nh trên hình 2.22 Dới tác dụng của lực cắt đơn vị, khoang

đang xét bị biến dạng và hình thành góc trợt γ Vì biến dạng nhỏnên γ đợc tính gần đúng nh sau:

d

tg δ11γ

2 i

EA

l N

,

Hình 2.22

i

N — lực dọc trong thanh thứ i do lực Q = 1 gây ra;

li và ai — chiều dài và diện tích tiết diện của thanh thứ i.

Lần lợt gọi ac , ax và an là diện tích của các thanh cơ bản, thanh

giằng xiên và thanh giằng ngang Từ hình 2.22, ta thấy nội lực trongcác thanh ngang và xiên lần lợt bằng 1 và 1/cosα Nếu chỉ kể đếnbiến dạng của các thanh giằng, ta có:

2 tg A

1 A

sin cos

1 E

d

α α

Do đó:

d GA

11

δ ν

2 tg A

1 A

sin cos

1 E

1

α α

α α

α π

π

tg EA

1 sin

cos EA

1 l

EI 1

1

l EI

n

2 x 2

2 2

ì

α α

1 sin

cos A

1 E

P 1

1 P

n

2 x E

E

Trong (2.57), i là mômen quán tính của tiết diện thanh ghép (chỉ kể

các thanh cơ bản, không xét các thanh giằng) Thờng thanh ghép

đ-ợc cấu tạo theo kiểu hình hộp, hai hoặc bốn mặt có dạng nh trênhình 2.21a; lúc này các đại lợng ax và an trong công thức (2.57) là

Trang 29

hai lần diện tích của thanh xiên và thanh ngang trong hai mặt phẳng

đối diện

Từ công thức trên ta thấy Pth tỷ lệ thuận với ax và an đồng thời các

thanh xiên có tác dụng đảm bảo ổn định tốt hơn thanh ngang Thậtvậy, ta xét một ví dụ đơn giản để chứng tỏ điều này: giả thiết ax =

1 P

E

E

+ +

Pth =

α

α sin cos EA

1 P

1

1 P

2 x E

E

+

B Trờng hợp thanh ghép đợc liên kết bằng các bản giằng

Giả thiết khi mất ổn định, đờng biến dạng của thanh cơ bản có điểmuốn ở giữa mỗi khoang Nh vậy ta có thể tách một đoạn thanh nhtrên hình 2.23a để tính góc trợt γ Biểu đồ mômen uốn đơn vị nhtrên hình 2.23b

1 11

EI 12

bd EI

24

d ) M )(

bd EI

c

2

b E

E

EI 24

d EI 12

bd P 1

1

P

Khi cấu tạo thanh ghép theo kiểu hình hộp ta cần hiểu ib là mômen

quán tính của tiết diện hai bản giằng, còn ic là mômen quán tính

của một bên thanh cơ bản lấy đối với trục quán tính chính trung tâmcủa nó

Từ công thức (2.59) ta thấy Pth tỷ lệ thuận với độ cứng của bản

Trang 30

giằng và tỷ lệ nghịch với khoảng cách d giữa các bản giằng Lực

Pthluôn luôn nhỏ hơn lực tới hạn euler

Thờng ib lớn hơn ic rất nhiều lần nên có thể coi ib = ∞ Lúc này tacó:

Pth =

c 2

2 2 E

I

I l 24

d 1

1 P

π +

ì

Ví dụ 2.7 Thanh biên chịu nén trong cầu dàn Québec ở Canađa đợc

cấu tạo theo dạng thanh ghép có tiết diện và kích thớc nh trên hình2.24 (Khi thiết kế thanh biên này ngời ta đã bỏ qua ảnh hởng củabiến dạng trợt mà xem nh một thanh đặc với lực tới hạn bằng lực

euler Pe nên cầu đã bị phá hoại năm 1907 do thanh này bị mất ổn

• Thanh giằng ngang là thép góc 89 ì 76 ì 9,5 mm.

• Thanh giằng xiên là 2 thép góc 102 ì 76 ì 9,5 mm đặt nghiêng 45o.

Hình 2.24Diện tích tiết diện của các thép góc:

• Thép góc 204 ì 162 ì 24 mm: a1 = [20,4 + (16,2—2,4)] 2,4 = 72,1 cm2.

• Thép góc 204 ì 89 ì 23,8 mm: a2 = [20,4 + (8,9—2,38] 2,38 = 64,0 cm2.

• Thép góc 89 ì 76 ì 9,5 mm: a3 = [8,9 + (7,6—0,95)] 0,95 = 14,8

cm2

• Thép góc 102 ì 76 ì 9,5 mm: a4 = [10,2 + (7,6—0,95)] 0,95 = 16,0 cm2.

Diện tích tiết diện để tính trong một khoang của các thanh:

Trang 31

• Thanh cơ bản: ac = 4.72,1 + 8.64 + 4278 = 5078

cm2

• Thanh giằng ngang: an = 2.14,8 = 29,6 cm2.

• Thanh giằng xiên: ax = 4.16 = 64 cm2.

Vì α = 45o nên sinα = cosα = 0,707; tgα = 1 Do đó, theo (2.57) ta

có:

Pth =

0779 , 0 E

P 1

1 P

1 6 , 29

1 707

, 0 64

1 E

P 1

1 P

E E

3 E

E

ì +

10 4 , 2 1

1 P

0779 , 0 A E 1

1 P

7

4 E

c

o th

E

+

ì

= +

• Mômen quán tính đối với trục yo của

tiết diện thanh cơ bản: ic = 83,4 cm4.

• Mômen quán tính của toàn bộ tiết diện

đối với các trục quán tính chính:

ix = 1869 cm4 ; iy = 670 cm4

Hình 2.25

Ta thấy: iy < ix nên thanh sẽ bị mất ổn định quanh trục y và cần

kiểm tra ổn định theo bài toán thanh ghép bằng các bản giằng

♦ Trờng hợp không xét đến ảnh hởng của biến dạng trợt:

Pth = Pe = 2 2 2 2 7

360

670 10 03 , 2 l

EI π

♦ Trờng hợp xét đến ảnh hởng của biến dạng trợt:

Mômen quán tính của bản giằng: Ib = 2.

12

14 7 ,

0 3 = 320 cm4

Theo (2.59) ta có:

Ngày đăng: 12/03/2015, 22:31

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Lê Văn Quý, Lều Thọ Trình. ổn định công trình. Nhà xuất bảnĐại học và Trung học chuyên nghiệp. Hà Nội, 1979 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ổn định công trình. Nhà xuất bản
Nhà XB: Nhà xuất bản"Đại học và Trung học chuyên nghiệp. Hà Nội
3. Lều Thọ Trình. Cơ học kết cấu - Tập i và Tập ii. Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật. Hà Nội, 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ học kết cấu - Tập i "và
Nhà XB: Nhà xuất bảnkhoa học và kỹ thuật. Hà Nội
4. Áồỗúừợõ Í. ẩ., ậúổốớ ẻ. Â., ấợởờúớợõ Í. Â.ểủũợĩữỉđợủũỹ u ụỉớăỡỉớă ủợợðúưởỉĩ đ ùðỉỡơðắ ỉ ìăôă÷ắ. ẩỗọàmồởỹủũõợ ịỉòơðằóðû ùợ ựòđĩèòăẻủựòâó. Mocêâa, 1969 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ểủũợĩữỉđợủũỹ u ụỉớăỡỉớă ủợợðúưởỉĩ đ ùðỉỡơðắ ỉìăôă÷ắ. ẩỗ"ọàm"ồởỹủũõợ ẻèòăđà"ò"ó"đ"ũ ù"ợ"ựòđĩ"è"òăẻủựòâó
5. Áèđãăđ È. À., ỳàắĩâêĩ ư. Ã. ỳđĩọắĩựòủ - ểủũợộữốõợủũỹ - ấợởồỏàớốÿ.ềũ 3. Ỉỡụămơịỹủũđợ "èaứỉớợủũðợởỉơ". Mocớđa, 1968 Sách, tạp chí
Tiêu đề: èaứỉớợủũðợởỉơ
6. Áợởợũốớ B. B. Íeờợớủeðõaũốõớỷe ỗàọàữ meopuu yùðyóoộ yủũợộữốõợủũu.ễuỗỡamóuỗ, 1964 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Íeờợớủeðõaũốõớỷe ỗàọàữ meopuuyùðyóoộ yủũợộữốõợủũu."ễuỗỡamóuỗ
1. Lều Thọ Trình, Đỗ Văn Bình. ổn định công trình. Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật. Hà Nội, 2002 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 4  Hình 5 - Bài giảng ổn định công trình, đại học giao thoonh vận tải
Hình 4 Hình 5 (Trang 6)
Hình 8  Hình 9 - Bài giảng ổn định công trình, đại học giao thoonh vận tải
Hình 8 Hình 9 (Trang 8)
Hình 2.16 Hình 2.17 - Bài giảng ổn định công trình, đại học giao thoonh vận tải
Hình 2.16 Hình 2.17 (Trang 23)
Hình 2.24 Diện tích tiết diện của các thép góc: - Bài giảng ổn định công trình, đại học giao thoonh vận tải
Hình 2.24 Diện tích tiết diện của các thép góc: (Trang 30)
Hình II.1  Hình II.2 Hình II.3 II.3. Cho hệ chịu lực nén P nh trên hình II.3. - Bài giảng ổn định công trình, đại học giao thoonh vận tải
nh II.1 Hình II.2 Hình II.3 II.3. Cho hệ chịu lực nén P nh trên hình II.3 (Trang 32)
Hình II.14 - Bài giảng ổn định công trình, đại học giao thoonh vận tải
nh II.14 (Trang 34)
Hình II.15 - Bài giảng ổn định công trình, đại học giao thoonh vận tải
nh II.15 (Trang 34)
Hình 3.6  Hình 3.7 - Bài giảng ổn định công trình, đại học giao thoonh vận tải
Hình 3.6 Hình 3.7 (Trang 44)
[3i  ϕ1 (v) + 3i ϕ1 (v) ]  Z1 = 0. Hình 3.16 Phơng trình này đợc thỏa mãn với hai khả năng: - Bài giảng ổn định công trình, đại học giao thoonh vận tải
3i ϕ1 (v) + 3i ϕ1 (v) ] Z1 = 0. Hình 3.16 Phơng trình này đợc thỏa mãn với hai khả năng: (Trang 47)
Đồ thị  biến thiên  của  tỷ  số - Bài giảng ổn định công trình, đại học giao thoonh vận tải
th ị biến thiên của tỷ số (Trang 51)
Sơ đồ tính với nửa hệ tơng - Bài giảng ổn định công trình, đại học giao thoonh vận tải
Sơ đồ t ính với nửa hệ tơng (Trang 53)
Sơ đồ tính với nửa hệ tơng đơng nh  trên hình 3.27a.  Hệ cơ bản và các biểu đồ mômen uốn đơn vị - Bài giảng ổn định công trình, đại học giao thoonh vận tải
Sơ đồ t ính với nửa hệ tơng đơng nh trên hình 3.27a. Hệ cơ bản và các biểu đồ mômen uốn đơn vị (Trang 54)
Hình III.4. - Bài giảng ổn định công trình, đại học giao thoonh vận tải
nh III.4 (Trang 56)
Hình   III.3   Hình III.4 - Bài giảng ổn định công trình, đại học giao thoonh vận tải
nh III.3 Hình III.4 (Trang 56)
Hình III.9  Hình III.10 - Bài giảng ổn định công trình, đại học giao thoonh vận tải
nh III.9 Hình III.10 (Trang 57)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w