LỜI NÓI ĐẦU Trong giai đoạn xã hội hóa và hội nhập quốc tế hiện nay, nguồn lực con người Việt Nam trở nên có ý nghĩa quan trọng, quyết định sự thành công của công cuộc phát triển đất nước. Giáo dục ngày càng có vai trò và nhiệm vụ quan trọng trong việc xây dựng thế hệ người Việt Nam mới, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội. Đảng và nhà nước luôn quan tâm và chú trọng đến giáo dục. Với chủ đề của năm học là “Tiếp tục đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục” đối với giáo dục phổ thông. Mà trong hệ thống giáo dục quốc dân, thì bậc tiểu học là bậc nền tảng, nó có ý nghĩa vô cùng quan trọng là bước đầu hình thành nhân cách con người cũng là bậc học nền tảng nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học Trung học cơ sở. Để đạt được mục tiêu trên đòi hỏi người dạy học phải có kiến thức sâu và sự hiểu biết nhất định về nội dung chương trình sách giáo khoa, có khả năng hiểu được về tâm sinh lí của trẻ, về nhu cầu và khả năng của trẻ. Đồng thời người dạy có khả năng sử dụng một cách linh hoạt các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học phù hợp với đối tượng học sinh. Tôi nhận thấy bản thân giữ vị trí đặc biệt quan trọng trong nhà trường. Làm thế nào để đẩy mạnh sự phát triển giáo dục nói chung và làm thế nào để nâng cao chất lượng dạy học trong nhà trường. Hiện nay chủ trương của ngành là dạy học theo chuẩn kiến thức kĩ năng của môn học. Đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của học sinh: Căn cứ chuẩn kiến thức kỹ năng của chương trình lồng ghép giáo dục vệ sinh môi trường, rèn kĩ năng sống cho học sinh. Coi trọng sự tiến bộ của học sinh trong học tập và rèn luyện, động viên khuyến khích không gây áp lực cho học sinh khi đánh giá. Tạo điều kiện và cơ hội cho tất cả học sinh hoàn thành chương trình và có mảng kiến thức dành cho đối tượng học sinh năng khiếu. Ngoài ra trong quá trình thực hiện đổi mới phương pháp dạy học tiểu học căn cứ vào những nhận thức mới của học sinh về đạo đức, học tập và rèn luyện ở các em, căn cứ vào năng lực tổ chức, thiết kế và những hoạt động trong quá trình dạy học ở giáo viên. Việc nâng cao chất lượng giáo dục và giảng dạy là vô cùng cần thiết. việc đó thể hiện đầu tiên trên giáo án kế hoạch bài giảng cần đổi mới theo đối tượng học sinh. Giáo viên nghiên cứu, soạn bài, giảng bài, hướng dẫn các em tìm tòi kiến thức, việc soạn bài cũng rất cần thiết giúp giáo viên chủ động khi lên lớp. Trân trọng giới thiệu cùng quý vị thầy cô giáo, các bậc phụ huynh và các bạn đọc cùng tham khảo, trải nghiệm tài liệu: ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HOC BÀI SOẠN DẠY TỔNG HỢP CÁC MÔN LỚP 4 TUẦN 23 PHƯƠNG PHÁP MỚI, THEO CHUẨN KTKN MÔN HỌC VÀ BÀN TAY NẶN BỘT. Chân trọng cảm ơn
Trang 1TƯ LIỆU CHUYÊN MÔN TIỂU HỌC.
- -ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HOC
BÀI SOẠN DẠY TỔNG HỢP CÁC MÔN LỚP 4 TUẦN 23
PHƯƠNG PHÁP MỚI, THEO CHUẨN KTKN MÔN HỌC
VÀ BÀN TAY NẶN BỘT.
HẢI DƯƠNG – NĂM 2015
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Trong giai đoạn xã hội hóa và hội nhập quốc tế hiện nay, nguồn lực con người Việt Nam trở nên có ý nghĩa quan trọng, quyết định sự thành công của công cuộc phát triển đất nước Giáo dục ngày càng có vai trò và nhiệm vụ quan trọng trong việc xây dựng thế hệ người Việt Nam mới, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội Đảng và nhà nước luôn quan tâm và chú trọng đến giáo dục Với chủ đề của năm học là “Tiếp tục đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục” đối với giáo dục phổ thông Mà trong hệ thống giáo dục quốc dân, thì bậc tiểu học là bậc nền tảng, nó có ý nghĩa vô cùng quan trọng là bước đầu hình thành nhân cách con người cũng là bậc học nền tảng nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học Trung học cơ sở Để đạt được mục tiêu trên đòi hỏi người dạy học phải có kiến thức sâu và sự hiểu biết nhất định về nội dung chương trình sách giáo khoa, có khả năng hiểu được về tâm sinh lí của trẻ, về nhu cầu và khả năng của trẻ Đồng thời người dạy có khả năng sử dụng một cách linh hoạt các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học phù hợp với đối tượng học sinh Tôi nhận thấy bản thân giữ vị trí đặc biệt quan trọng trong nhà trường Làm thế nào để đẩy mạnh sự phát triển giáo dục nói chung và làm thế nào để nâng cao chất lượng dạy học trong nhà trường Hiện nay chủ trương của ngành là dạy học theo chuẩn kiến thức kĩ năng của môn học Đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của học sinh:
- Căn cứ chuẩn kiến thức kỹ năng của chương trình lồng ghép giáo dục vệ sinh môi trường, rèn kĩ năng sống cho học sinh
- Coi trọng sự tiến bộ của học sinh trong học tập và rèn luyện, động viên khuyến khích không gây áp lực cho học sinh khi đánh giá Tạo điều kiện và cơ hội cho tất cả học sinh hoàn thành chương trình
và có mảng kiến thức dành cho đối tượng học sinh năng khiếu
Ngoài ra trong quá trình thực hiện đổi mới phương pháp dạy học tiểu học căn cứ vào những nhận thức mới của học sinh về đạo đức, học
Trang 3tập và rèn luyện ở các em, căn cứ vào năng lực tổ chức, thiết kế và những hoạt động trong quá trình dạy học ở giáo viên Việc nâng cao chất lượng giáo dục và giảng dạy là vô cùng cần thiết việc đó thể hiện đầu tiên trên giáo án - kế hoạch bài giảng cần đổi mới theo đối tượng học sinh Giáo viên nghiên cứu, soạn bài, giảng bài, hướng dẫn các em tìm tòi kiến thức, việc soạn bài cũng rất cần thiết giúp giáo viên chủ động khi lên lớp
Trân trọng giới thiệu cùng quý vị thầy cô giáo, các bậc phụ huynh và các bạn đọc cùng tham khảo, trải nghiệm tài liệu:
ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HOC
BÀI SOẠN DẠY TỔNG HỢP CÁC MÔN LỚP 4 TUẦN 23
PHƯƠNG PHÁP MỚI, THEO CHUẨN KTKN MÔN HỌC
VÀ BÀN TAY NẶN BỘT.
Chân trọng cảm ơn!
Trang 4ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HOC
BÀI SOẠN DẠY TỔNG HỢP CÁC MÔN LỚP 4 TUẦN 23
PHƯƠNG PHÁP MỚI, THEO CHUẨN KTKN MÔN HỌC
- Phân biệt được vật tự phát sáng và vật được chiếu sáng Biết được ánh sáng truyền qua được một số vật và không truyền qua được một
số vật, ánh sáng truyền theo đường thẳng, ta chỉ nhìn thấy vật khi có ánh sáng từ vật đó truyền vào mắt
- Đưa ra phương án và tiến hành thí nghiệm để tìm hiểu các nội dung
- 4 hộp caton kín, 4 thẻ số, 4 miếng bìa nhỏ 4 đèn pin, 4 thùng caton
II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: (dự kiến của giáo viên)
(Tiến trình này đề xuất cho các hoạt động tìm hiểu về đường truyền ánh sáng, về sự truyền ánh sáng qua các vật, tìm hiểu về vấn đề mắt nhìn thấy vật khi nào.)
*Khởi động
Trang 51 Tình huống xuất phát: GV tắt hết đèn trong lớp học, đóng kín
các cánh cửa và hỏi HS có thấy được các dòng chữ ghi trên bảng không?
- Sau đó, GV mở các cánh cửa ra, bật hết các bóng đèn, hỏi HS có thấy các dòng chữ trên bảng không? Vì sao?
*G/V: + Vật nào tự phát sáng? Vật nào được chiếu sáng?
+ Ánh sáng có thể truyền qua những vật nào?
2 Nêu ý kiến ban đầu của HS:
- GV yêu cầu HS nêu những hiểu biết ban đầu của mình về ánh sáng
- Cho HS ghi vào vở thí nghiệm, thảo luận nhóm và ghi vào bảng nhóm
+G/V quan sát, có thể gợi ý giúp đỡ học sinh chậm, học sinh còn lung túng
+ Đại diện các nhóm trình bày ý kiến của nhóm mình
3 Đề xuất các câu hỏi:
- Giáo viên định hướng cho học sinh nêu thắc mắc, đặt câu hỏi xoay quanh nội dung về ánh sáng - Tổng hợp các ý kiến cá nhân
để đặt câu hỏi theo nhóm
- Giáo viên chốt các câu hỏi của các nhóm (nhóm các câu hỏi phù hợp với nội dung bài học), ví dụ:
+ Ánh sáng có thể truyền qua những vật nào và không truyền qua những vật nào?
+ Ánh sáng đi như thế nào?
+ Những vật như li, chén, xô, áo, quần có tự phát sáng được không?
4 Đề xuất các thí nghiệm nghiên cứu:
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thảo luận, đề xuất, dự đoán kết quả
và tiến hành thí nghiệm nghiên cứu theo nhóm 6 để tìm câu trả lời cho câu hỏi ở bước 3 liên quan đến các nội dung:
* Vật nào tự phát sáng? Vật nào được chiếu sáng?
+ H/S thảo luận, đại diện trình bày ý kiến G/V chốt:
- Ban ngày vật tự phát sáng: Mặt trời Vật được chiếu sáng: bàn ghế, quần áo, sách vở…
Trang 6- Ban đêm: vật tự phát sáng: Ngọn đèn điện, đom đóm Vật được chiếu sáng: mặt trăng, bàn ghế, tủ, quần áo…
* Tìm hiểu về đường truyền của ánh sáng (G/V gợi ý cách thực hiện)
- Học sinh làm thí nghiệm: H/S dùng đèn pin chiếu về các phía và nhận xét đường truyền
- Học sinh các nhóm trình bày, G/V chốt: Ánh sáng đi theo đường thẳng
+ Tìm hiểu về sự truyền ánh sáng qua các vật Tổ chức cho học sinh làm thí nghiệm theo nhóm (Học sinh lần lượt đặt các vật giữa đèn và mắt: tấm bìa, tấm kính, tấm nhựa trong, tấm nhựa mờ, quyển sách…)
- Học sinh các nhóm trình bày, G/V chốt: ánh sáng truyền qua tấm kính, tấm nhựa trong ; Không truyền qua tấm nhựa mờ, quyển sách, tấm bìa…
+ Tìm hiểu vấn đề khi nào mắt nhìn thấy được vật Tổ chức cho học sinh làm thí nghiệm theo nhóm: nhìn vào hộp kín qua khe nhỏ và bật, tắt đèn Đại diện nhóm trình bày Học sinh nhận xét Giáo viên chốt:
Ta chỉ nhìn thấy vật khi bật đèn, có ánh sáng từ vật đó truyền vào mắt
5 Kết luận, kiến thức mới: Giáo viên tổ chức cho các nhóm báo
+ Ánh sáng truyền qua tấm kính, tấm nhựa trong ; Không truyền qua tấm nhựa mờ, quyển sách, tấm bìa…
+ Ta chỉ nhìn thấy vật khi có ánh sáng từ vật đó truyền vào mắt
- Giáo viên hướng dẫn học sinh so sánh lại với các ý kiến ban đầu của học sinh ở bước 2 để khắc sâu kiến thức
* Tìm hiểu vật tự phát sáng và vật được chiếu sáng ở bài học này
có thể giảng dạy theo các phương pháp thông thường sử dụng các tranh ảnh trong SGK)
Trang 7*Củng cố: + Học sinh nhắc lại nội dung cần ghi nhớ của bài.
· + Dặn dò: Yêu cầu HS ghi lại những điều em biết được
về ánh sáng sau bài học vào vở thí nghiệm
2 L
ịch sử VĂN HỌC VÀ KHOA HỌC THỜI HẬU LÊ (51)
I MỤC TIÊU: Giúp HS.
- Biết được sự phát triển của văn học và khoa học thời Hậu Lê một vài tác giả tiêu biểu thời Hậu Lê: Tác giả tiêu biểu Lê Thánh Tông,Nguyễn Trãi, Ngô Sĩ Liên
- Dưới thời Lê, văn học và khoa học được phát triển rực rỡ
- Đến thời Lê, văn học và khoa học phát triển hơn các giai đoạn trước
- GDHS niềm tự hào truyền thống lịch sử dân tộc
II ĐỒ DÙNG HỌC TẬP: Hình trong SGK phóng to.
-Một vài đoạn thơ văn tiêu biểu của một số tác phẩm tiêu biểu
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Trang 82.Bài mới a.Giới thiệu bài
-GV giới thiệu : “Văn học và khoa học
thời hậu Lê”
b.Phát triển bài
Hoạt động nhóm
-GV phát PHT cho HS
-GV hướng dẫn HS lập bảng thống kê về
nội dung, tác giả, tác phẩm văn thơ tiêu
biểu ở thời Lê (GV cung cấp cho HS một
số dữ liệu, HS điền tiếp để hoàn thành
-Nguyễn Húc -Các bài thơ
-Nguyễn Trãi -Ức trai thi tập
-GV giới thiệu một số đoạn thơ, văn tiêu
biểu của một số tác giả thời Lê
Hoạt động cả lớp
-GV phát PHT có kẻ bảng thống kê cho
HS
-GV giúp HS lập bảng thống kê về nội
dung, tác giả, công trình khoa học tiêu
biểu ở thời Lê (GV cung cấp cho HS phần
nội dung, HS tự điền vào cột tác giả, công
trình khoa học hoặc ngược lại)
-Dựa vào bảng thống kê,
HS mô tả lại nội dung
và các tác giả, tác phẩm thơ văn tiêu biểu dưới thời Lê
-HS khác nhận xét, bổ sung
Nội dung
-Phản ánh khí phách anh hùng và niềm tự hào chân chính của dân tộc.-Ca ngợi công đức của nhà vua
-Tâm sự của những người không được đem hết tài năng để phụng sự đất nước
-HS phát biểu
-HS điền vào bảng thống kê
-Dựa vào bảng thống kê
HS mô tả lại sự phát triển của khoa học thời
Lê
Nội dung
-Lịch sử nước ta từ thời Hùng Vương đến đầu thời Lê
-Lịch sử cuộc khởi
Trang 9-Nguyễn Trãi -Lam Sơn thực
lục
-Nguyễn Trãi -Dư địa chí
-Lương Thế Vinh -Đại thành toán
pháp
-GV yêu cầu HS báo cáo kết quả
-GV đặt câu hỏi: Dưới thời Lê, ai là nhà
văn, nhà thơ, nhà khoa học tiêu biểu
nhất ?
-GV : Dưới thời Hậu Lê, Văn học và
khoa học nước ta phát triển rực rỡ hơn
hẳn các thời kì trước
3.Củng cố - Dặn dò -Nhận xét tiết học.
- GV cho HS đọc phần bài học ở trong
khung
+Kể tên các tác phẩm và tác giả tiêu biểu
của văn học thời Lê
+Vì sao có thể coi Nguyễn Trãi, Lê
Thánh Tông là những nhà văn hóa tiêu
biểu cho giai đoạn này?
-Về nhà học bài và chuẩn bị trước bài
“Ôn tập”.
nghĩa Lam Sơn
-Xác định lãnh thổ, giới thiệu tài nguyên, phong tục tập quán của nước ta
-Kiến thức toán học
-HS thảo luận và kết luận: Nguyễn Trãi và Lê Thánh Tông
-2 em đọc -HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- HS cả lớp, lắng nghe, tiếp thu
3.Đạo đức GIỮ GÌN CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG Tiết 1 (34)
I MỤC TIÊU:
- Biết được vì sao phải bảo vệ, giữ gìn các công trinh công cộng
- Nêu được một số việc cần làm để bảo vệ các công trình công cộng
- GDHS có ý thức bảo vệ, giữ gìn các công trình công cộng ở địa phương
Trang 10* Rèn kĩ năng sống: Kĩ năng xác định giá trị văn hóa tinh thần của
những nơi công cộng Kĩ năng thu thập và xử lí thông tin về các hoạt động giữ gìn các công trình công cộng ở địa phương
*Điều chỉnh: Không yêu cầu học sinh tập hợp và giới thiệu những tư liệu khó sưu tầm về các tấm gương giữ gìn, bảo vệ các công trình công cộng; có thể yêu cầu học sinh kể về những việc làm của mình, của các bạn hoặc của nhân dân địa phương trong việc bảo vệ các công trình công cộng.
II ĐỒ DÙNG HỌC TẬP: - Phiếu điều tra (theo bài tập 4)
- Mỗi HS có 3 phiếu màu: xanh, đỏ, trắng
* PP, kĩ thuật dạy học tích cực: Đóng vai; Trò chơi phỏng vấn; Dự
án
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Trong những bức tranh(SGK/35), tranh
nào vẽ hành vi, việc làm đúng? Vì sao?
- GV kết luận ngắn gọn về từng tranh:
Tranh 1: Sai Tranh 2: Đúng
Tranh 3: Sai Tranh 4: Đúng
- HS nhận xét, bổ sung
- Các nhóm HS thảo luận Đại diện các nhóm trình bày Các nhóm khác trao đổi,
bổ sung
- HS lắng nghe
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện từng nhóm trình bày Cả lớp trao đổi, tranh luận
Trang 11tình huống:
Nhóm 1: a) Nhóm 2: b)
- GV kết luận từng tình huống:
a) Cần báo cho người lớn hoặc những người
có trách nhiệm về việc này (công an, nhân
viên đường sắt …)
b) Cần phân tích lợi ích của biển báo giao
thông, giúp các bạn nhỏ thấy rõ tác hại của
hành động ném đất đá vào biển báo giao
thông và khuyên ngăn họ …)
*Vận dụng công việc thực tế:
- Các nhóm HS điều tra về các công trình
công cộng ở địa phương (theo mẫu bài tập
4- SGK/36) và có bổ sung thêm cột về lợi
ích của công trình công cộng
2 Củng cố - dặn dò Nhận xét tiết học.
- Củng cố kiến thức bài học
- Chuẩn bị bài tiết sau
- Các nhóm HS thảo luận Theo từng nội dung, đại diện các nhóm trình bày, bổ sung, tranh luận ý kiến trước lớp
- HS lắng nghe
- Cả lớp thực hiện
- HS chú ý nghe
+ Lắng, nghe, tiếp thu
Lớp 4A 1.Khoa học
ÁNH SÁNG (90) I.MỤC TIÊU: Giúp học sinh biết:
- Phân biệt được vật tự phát sáng và vật được chiếu sáng Biết được ánh sáng truyền qua được một số vật và không truyền qua được một
số vật, ánh sáng truyền theo đường thẳng, ta chỉ nhìn thấy vật khi có ánh sáng từ vật đó truyền vào mắt
- Đưa ra phương án và tiến hành thí nghiệm để tìm hiểu các nội dung
về ánh sang
Trang 12- Có ý thức chọn nơi có đủ ánh sáng để học, đọc sách…
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh 1, 2 SGK phóng to, 4 tấm gương, 4 tấm bìa giấy, 4 chậu nước
- 4 hộp caton kín, 4 thẻ số, 4 miếng bìa nhỏ 4 đèn pin, 4 thùng caton
II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: (dự kiến của giáo viên)
(Tiến trình này đề xuất cho các hoạt động tìm hiểu về đường truyền ánh sáng, về sự truyền ánh sáng qua các vật, tìm hiểu về vấn đề mắt nhìn thấy vật khi nào.)
*G/V: + Vật nào tự phát sáng? Vật nào được chiếu sáng?
+ Ánh sáng có thể truyền qua những vật nào?
2 Nêu ý kiến ban đầu của HS:
- GV yêu cầu HS nêu những hiểu biết ban đầu của mình về ánh sáng
- Cho HS ghi vào vở thí nghiệm, thảo luận nhóm và ghi vào bảng nhóm
+G/V quan sát, có thể gợi ý giúp đỡ học sinh chậm, học sinh còn lung túng
+ Đại diện các nhóm trình bày ý kiến của nhóm mình
3 Đề xuất các câu hỏi:
- Giáo viên định hướng cho học sinh nêu thắc mắc, đặt câu hỏi xoay quanh nội dung về ánh sáng - Tổng hợp các ý kiến cá nhân
để đặt câu hỏi theo nhóm
- Giáo viên chốt các câu hỏi của các nhóm (nhóm các câu hỏi phù hợp với nội dung bài học), ví dụ:
+ Ánh sáng có thể truyền qua những vật nào và không truyền qua những vật nào?
+ Ánh sáng đi như thế nào?
Trang 13+ Những vật như li, chén, xô, áo, quần có tự phát sáng được không?
4 Đề xuất các thí nghiệm nghiên cứu:
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thảo luận, đề xuất, dự đoán kết quả
và tiến hành thí nghiệm nghiên cứu theo nhóm 6 để tìm câu trả lời cho câu hỏi ở bước 3 liên quan đến các nội dung:
* Vật nào tự phát sáng? Vật nào được chiếu sáng?
+ H/S thảo luận, đại diện trình bày ý kiến G/V chốt:
- Ban ngày vật tự phát sáng: Mặt trời Vật được chiếu sáng: bàn ghế, quần áo, sách vở…
- Ban đêm: vật tự phát sáng: Ngọn đèn điện, đom đóm Vật được chiếu sáng: mặt trăng, bàn ghế, tủ, quần áo…
* Tìm hiểu về đường truyền của ánh sáng (G/V gợi ý cách thực hiện)
- Học sinh làm thí nghiệm: H/S dùng đèn pin chiếu về các phía và nhận xét đường truyền
- Học sinh các nhóm trình bày, G/V chốt: Ánh sáng đi theo đường thẳng
+ Tìm hiểu về sự truyền ánh sáng qua các vật Tổ chức cho học sinh làm thí nghiệm theo nhóm (Học sinh lần lượt đặt các vật giữa đèn và mắt: tấm bìa, tấm kính, tấm nhựa trong, tấm nhựa mờ, quyển sách…)
- Học sinh các nhóm trình bày, G/V chốt: ánh sáng truyền qua tấm kính, tấm nhựa trong ; Không truyền qua tấm nhựa mờ, quyển sách, tấm bìa…
+ Tìm hiểu vấn đề khi nào mắt nhìn thấy được vật Tổ chức cho học sinh làm thí nghiệm theo nhóm: nhìn vào hộp kín qua khe nhỏ và bật, tắt đèn Đại diện nhóm trình bày Học sinh nhận xét Giáo viên chốt:
Ta chỉ nhìn thấy vật khi bật đèn, có ánh sáng từ vật đó truyền vào mắt
5 Kết luận, kiến thức mới: Giáo viên tổ chức cho các nhóm báo
cáo, nhận xét G/V tổng hợp kết quả:
+ Ban ngày vật tự phát sáng: Mặt trời Vật được chiếu sáng: bàn ghế, quần áo, sách vở…
Trang 14+ Ban đêm: vật tự phát sáng: Ngọn đèn điện, đom đóm Vật được chiếu sáng: mặt trăng, bàn + Ánh sáng đi theo đường thẳng
+ Ánh sáng truyền qua tấm kính, tấm nhựa trong ; Không truyền qua tấm nhựa mờ, quyển sách, tấm bìa…
+ Ta chỉ nhìn thấy vật khi có ánh sáng từ vật đó truyền vào mắt
- Giáo viên hướng dẫn học sinh so sánh lại với các ý kiến ban đầu của học sinh ở bước 2 để khắc sâu kiến thức
* Tìm hiểu vật tự phát sáng và vật được chiếu sáng ở bài học này
có thể giảng dạy theo các phương pháp thông thường sử dụng các tranh ảnh trong SGK)
*Củng cố: + Học sinh nhắc lại nội dung cần ghi nhớ của bài.
· + Dặn dò: Yêu cầu HS ghi lại những điều em biết được
về ánh sáng sau bài học vào vở thí nghiệm
2 L
ịch sử VĂN HỌC VÀ KHOA HỌC THỜI HẬU LÊ (51)
I MỤC TIÊU: Giúp HS.
- Biết được sự phát triển của văn học và khoa học thời Hậu Lê một vài tác giả tiêu biểu thời Hậu Lê: Tác giả tiêu biểu Lê Thánh Tông,Nguyễn Trãi, Ngô Sĩ Liên
Trang 15- Dưới thời Lê, văn học và khoa học được phát triển rực rỡ.
- Đến thời Lê, văn học và khoa học phát triển hơn các giai đoạn trước
- GDHS niềm tự hào truyền thống lịch sử dân tộc
II ĐỒ DÙNG HỌC TẬP: Hình trong SGK phóng to.
-Một vài đoạn thơ văn tiêu biểu của một số tác phẩm tiêu biểu
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Bài cũ.
-Em hãy mô tả tổ chức GD dưới thời Lê?
-Nhà Lê đã làm gì để khuyến khích học
tập?
2.Bài mới a.Giới thiệu bài
-GV giới thiệu : “Văn học và khoa học
thời hậu Lê”
b.Phát triển bài
Hoạt động nhóm
-GV phát PHT cho HS
-GV hướng dẫn HS lập bảng thống kê về
nội dung, tác giả, tác phẩm văn thơ tiêu
biểu ở thời Lê (GV cung cấp cho HS một
số dữ liệu, HS điền tiếp để hoàn thành
-Nguyễn Húc -Các bài thơ
-Nguyễn Trãi -Ức trai thi tập
-GV giới thiệu một số đoạn thơ, văn tiêu
biểu của một số tác giả thời Lê
-Dựa vào bảng thống kê,
HS mô tả lại nội dung
và các tác giả, tác phẩm thơ văn tiêu biểu dưới thời Lê
-HS khác nhận xét, bổ sung
Nội dung
-Phản ánh khí phách anh hùng và niềm tự hào chân chính của dân tộc.-Ca ngợi công đức của nhà vua
-Tâm sự của những người không được đem hết tài năng để phụng sự đất nước
-HS phát biểu
Trang 16Hoạt động cả lớp
-GV phát PHT có kẻ bảng thống kê cho
HS
-GV giúp HS lập bảng thống kê về nội
dung, tác giả, công trình khoa học tiêu
biểu ở thời Lê (GV cung cấp cho HS phần
nội dung, HS tự điền vào cột tác giả, công
trình khoa học hoặc ngược lại)
-Nguyễn Trãi -Dư địa chí
-Lương Thế Vinh -Đại thành toán
pháp
-GV yêu cầu HS báo cáo kết quả
-GV đặt câu hỏi: Dưới thời Lê, ai là nhà
văn, nhà thơ, nhà khoa học tiêu biểu
nhất ?
-GV : Dưới thời Hậu Lê, Văn học và
khoa học nước ta phát triển rực rỡ hơn
hẳn các thời kì trước
3.Củng cố - Dặn dò -Nhận xét tiết học.
- GV cho HS đọc phần bài học ở trong
khung
+Kể tên các tác phẩm và tác giả tiêu b
iểu của văn học thời Lê
+Vì sao có thể coi Nguyễn Trãi, Lê
Thánh Tông là những nhà văn hóa tiêu
biểu cho giai đoạn này?
-HS điền vào bảng thống kê
-Dựa vào bảng thống kê
HS mô tả lại sự phát triển của khoa học thời
Lê
Nội dung
-Lịch sử nước ta từ thời Hùng Vương đến đầu thời Lê
-Lịch sử cuộc khởi nghĩa Lam Sơn
-Xác định lãnh thổ, giới thiệu tài nguyên, phong tục tập quán của nước ta
-Kiến thức toán học
-HS thảo luận và kết luận: Nguyễn Trãi và Lê Thánh Tông
-2 em đọc -HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- HS cả lớp, lắng nghe, tiếp thu
Trang 17-Về nhà học bài và chuẩn bị trước bài
“Ôn tập”.
3 Tiếng Việt tăng 1
ÔN TẬP CÂU KỂ: AI THẾ NÀO?
I MỤC TIÊU:
- Củng cố cho HS về khái niệm câu kể Ai thế nào?
- Rèn kĩ năng xác định câu kể Ai thế nào? và xác định chủ ngữ, vị ngữ trong câu Biết viết đoạn văn có dùng câu kể Ai thế nào?
- Giáo dục HS ý thức tự giác ôn tập
- HS ham thích học Tiếng Việt
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bảng phụ ghi BT1.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Câu kể Ai thế nào gồm có mấy bộ phận?
- GV nhận xét, cho điểm
2.Bài mới: a- Giới thiệu bài
b- Hướng dẫn HS ôn tập:
*Bài tập 1: Tìm các câu kể Ai thế nào?
trong đoạn văn sau, dùng dấu gạch chéo để
tách chủ ngữ, vị ngữ của từng câu tìm được:
Buổi sáng, mẹ đi làm, bà đi chợ, Liên dắt
em ra vườn chơi Con chuồn chuồn đỏ chót
trông như một quả ớt chín Chiếc lá phái
bỏng dày như chiếc bánh quy Hoa của nó
như những chiếc đèn lồng xanh xanh,
hồng hồng, xinh ơi là xinh.
- HS đọc yêu cầu
- HS thảo luận và làm bài
Trang 18- Tổ chức cho HS trao đổi theo cặp.
- Gọi một số em nêu miệng kết quả
* Bài tập 2: Điền tiếp vị ngữ vào chỗ chấm
để hoàn chỉnh các câu Ai thế nào?
- Một số HS tiếp nối làm miệng
* Bài tập 3: Viết đoạn văn ngắn tả một người
thân mà em yêu thích Trong đoạn văn có
dùng câu kể Ai thế nào?
- Hướng dẫn HS người thân yêu thích, viết
đoạn văn vào vở BT
- Gọi một số em trình bày trước lớp
- GV nhận xét, tuyên dương những em bài
làm tốt
- HS nêu yêu cầu BT
- Cả lớp viết đoạn văn vào vở
- HS làm miệng
3 Củng cố - dặn dò:
- GV nhận xét giờ học Chuẩn bị bài sau.
Trang 19- GDKN sống cho HS: KN giao tiếp, KN thể hiện sự tự tin, ra quyết định, tư duy sáng tạo.
- HS yêu quý và cảm phục những bà mẹ Việt Nam
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện đọc Tranh bài tập đọc.
- Các phương pháp dạy học: Trình bày 1 phút, Hỏi và trả lời
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS đọc bài Hoa học trò, trả lời câu hỏi 1, 2, 3- SGK.
- GV nhận xét, cho điểm
2 Bài mới: a) Giới thiệu bài : (Khám phá).
b) Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài: Kết nối.
- GV đọc diễn cảm toàn bài
*Hướng dẫn HS tìm hiểu bài :
- Hướng dẫn HS đọc thầm từng đoạn,
trả lời câu hỏi 1, 2, 3, 4- SGK (Câu hỏi
4 dành cho HS năng khiếu)
- 4, 6 HS nối tiếp nhau đọc
- HS đọc theo yêu cầu
- HS lắng nghe
? Nêu ý nghĩa của bài?
? Em thấy những người mẹ trong bài
ntn?
- HS đọc thầm, trả lời câu hỏi theo hướng dẫn
- Ca ngợi tình yêu nước, yêu con sâu sắc…
Trang 20? Tìm những câu thơ có hình ảnh nhân
hóa, so sánh?
*Luyện đọc diễn cảm:
- Gọi HS đọc lại bài, GV hướng dẫn
tìm giọng đọc
- Cho HS luyện đọc và thi đọc diễn cảm
đoạn 1: từ đầu đến “ vung chày lún
sân”
- Cho HS nhẩm thuộc lòng khổ thơ
mình thích và thi đọc thuộc lòng trước
lớp
3 Củng cố- dặn dò: ( áp dụng).
- GV củng cố nội dung bài
- HS liên hệ
+ HS năng khiếu nêu
- 2 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
- HS luyện đọc theo cặp, 2
HS thi đọc
- 2, 3 HS thi đọc thuộc trước lớp
- Nhận xét giờ học, chuẩn bị bài sau
Trang 212
Toán Tiết 114: PHÉP CỘNG PHÂN SỐ (126)
I) MỤC TIÊU:
- Hs biết cách cộng hai phân số cùng mẫu số
*Hs đại trà hoàn thành BT1; 3 Hs năng khiếu hoàn thành tất cả các BT
- GD hs lòng yêu thích học toán
II) ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Băng giấy Bảng phụ.
III) HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1) Kiểm tra bài cũ :
- Rút gọn các phân số sau:
8
6
; 126 ; 88
2) Bài mới: Phép cộng phân số
a) Giới thiệu bài Gv nêu vấn đề: Ví
dụ: SGK
- Gv hỏi: Bài toán cho chúng ta biết
gì?
- Bài toán yêu cầu tìm gì?
b) Hướng dẫn cách cộng hai phân
+ H/S: 83+82= 3+82 =85
+ 1 học sinh nhắc lại quy tắc cộng 2 phân số cùng mẫu số.+ Hs nêu yêu cầu BT
- hs trả lời
- Hs thực hành trên băng giấy, nhận xét
- Học sinh thực hành
- 2 phân số có cùng mẫu số
- Hs trả lời: Tử số 5 = 2 + 3 Mẫu số 8 giữ nguyên
Trang 22cách cộng hai phân số cùng mẫu số:
“Vậy qua bài tập số 1, bạn nào có
thể cho cô biết khi cộng 2 phân số
cùng mẫu ta làm như thế nào?”
Bài tập 3:
+ Gọi Hs đọc bài toán
- Gv phân tích BT: Bài toán cho
- Gv phổ biến luật chơi, cách chơi
- Hs trả lời: Muốn cộng hai phân số cùng mẫu số, ta cộng hai tử số với nhau và giữ nguyên mẫu số
- 2, 3 học sinh nhắc lại
- 1 hs nhắc lại
*Hs tự lấy ví dụ:
1 5
5 5
3 2 5
3 5
3 7
2 + = (số gạo)
Đáp số: 75 số gạo
7
3 7
2 7
2 7
3
+
= +
- Hs trả lời: Tổng hai phân
số không thay đổi
7
2
+ 75 = ? ; 158 + 156 =?+ Lắng nghe, tiếp thu
Trang 23- Gv gọi hs nêu cách cộng 2 phân số
- Nêu được một số đặc điểm chủ yếu của Thành phố Hồ Chí Minh:
Vị trí: nằm ở đồng bằng Nam Bộ, ven sông Sài Gòn; Thành phố lớn nhất cả nước; Trung tân kinh tế, văn hoá, khoa học lớn: các sản phẩm công nghiệp của tthành phố đa dạng; hoạt động thương mại rất phát triển
- Chỉ được Thành phố Hồ Chí Minh trên bản đồ (lược đồ)
*HS năng khiếu: Dựa vào bảng số liệu so sánh diện tích và dân số thành phố Hồ Chí minh với các thành phố khác Biết các loại đường giao thông từ thành phố Hồ Chí Minh đi tới các tỉnh khác
II ĐỒ DÙNG HỌC TẬP:
Các bản đồ: hành chính, giao thông Tranh ảnh về thành phố Hồ Chí Minh
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ
- Nêu dẫn chứng cho thấy đồng bằng Nam
Bộ có công nghiệp phát triển nhất nước ta?
- Hãy mô tả chợ nổi trên sông ở ĐB Nam
Trang 24Chí Minh trên bản đồ Việt Nam GV nhận
xét
Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm
Các nhóm thảo luận theo gợi ý
- Dựa vào tranh ảnh SGK, hãy nói về thành
+ Từ thành phố Hồ Chí Minh có thề đi tời
các tỉnh khác bằng những loại đường giao
thông nào?
- Trả lời câu hỏi của mục 1 trong SGK
- So sánh về diện tích và và dân số của
thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội
Hoạt động 3: Làm việc theo nhóm
HS dựa vào tranh ảnh bản đồ vốn hiểu biết
- Kể tên các ngành công nghiệp của thành
phố Hồ Chí Minh
- Nêu những dẫn chứng thể hiện thành phố
là trung tâm kinh tế lớn của cả nước
- Nêu những dẫn chứng thể hiện thành phố
là trung tâm văn hoá, khoa học lớn
- Kể tên một số trường đại học, khu vui chơi
triển, công nghiệp – nông nghiệp phát triển,
xe cộ đông đúc làm ô nhiểm môi trường
không khí, nước do hoạt đông sản xuất của
phố Hồ Chí Minh trên bản đồ Việt Nam
- HS thảo luận trả lời
- Nằm bên sông Sài Gòn
- Từ năm 1976 mang tên thành phố Hồ Chí Minh
- (HS năng khiếu.)
- Các nhóm trao đổi kết quả thảo luận trước lớp
- HS chỉ vị trí mô tả
về vị trí của thành phố Hồ Chí Minh
- ( HS năng khiếu)
- HS thảo luận nhóm đôi
- Các nhóm trình bày kết quả thảo luận trước lớp
+ Vài HS đọc bài+ Lắng nghe, tiếp thu.+Chuẩn bị bài:
Trang 25con người.
- GV nhận xét tiết học
Thành phố Cần Thơ.
4
Toán tăng 2
ÔN TẬP VỀ PHÂN SỐ.
I MỤC TIÊU:
- Củng cố cho HS về cách quy đồng mẫu số các phân số
- Rèn kĩ năng tính toán cho HS
- Giáo dục HS lòng ham học toán
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ chép bài tập số 3.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 1 HS làm bảng: Quy đồng mẫu số các phân số: 82 và 67
* Bài tập 2: Viết các phân số lần - HS đọc yêu cầu bài tập.
Trang 26- HS nêu yêu cầu, phân tích.
- Bài tập dành cho HS năng khiếu
- 1 HS năng khiếu làm, lớp làm nháp