Xây đựng nông thôn mới là động lực thúc đẩy phát triển, nhất là đẩy ~ mạnh sản xuất hàng hóa và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thực hiện phân công lại lực lượng lao động ở nông thôn trên đ
Trang 1d aN XS UỶ BAN NHAN DAN TINH NGHE AN #4 ty
4| ẹ TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ - KỸ THUẬT NGHỆ AN
KHOA NÔNG - LAM - NGU
THUC TAP TOT NGHIMEP
Đề tài: Đánh giá hiệu quả công tác xây dựng nông thôn mới
| My trén dia ban xa Nghia Hoa - thi xa Thai Hoa - tinh Nghé An
dfs Giang vién huGng dan: Gk.3 Gawtong Quang Agan
xà As, ty ƯNG ^ ¬ - 6 os
PEERY oe OO I Oe ODOC NOCD SOC ODOC OL OOADO SOO? Cơ
Trang 2
» LOICAM ON!
Qua 3 nam hoc tập và rèn luyện tại trường Cao Đăng Kinh Tế - Kỹ
Thuật Nghệ An tôi đã nhiận được sự giảng dạy và chỉ đạo tận tình của các thầy
cô giáo trong nhà trường Thầy cô đã truyền đạt cho tôi kiến thức những cần
thiết, trang bị cho tôi những kĩ năng cơ bản để tôi có thể ra đời lập nghiệp
Để hoàn thành được báo cáo này ngoài nỗ lực của bản thân, sự phấn đấu
không biết mệt mỏi của mình tôi còn nhận được rất nhiều sự giúp đỡ từ phía
nhà trường, thầy cô giáo trong khoa Nông - Lâm - Ngư, tập thể lớp QUĐĐ K6-02 và đặc biệt là sự động viên hỗ trợ tận tình của từ phía gia đình, người
thân, bạn bè
Đặc biệt tôi muốn gửi tới thầy giáo Th.S Trương Quang Ngân người đã
trực tiếp hưỡng dẫn tôi thực hiện đẻ tài này
Bên cạnh đó có sự chỉ bảo nhiệt tình, cung cấp đầy đủ tài liệu từ phía các bác, anh chị trong phòng địa chính xã Nghĩa Hòa - Thị xã Thái Hòa - Tỉnh
Nghệ An
Đây là cơ hội để tôi bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới tất cả mọi người
Đề tài không thể tránh khỏi những sai sót, kính mong sự chỉ bảo chỉ bảo của quý thầy cô cùng bạn đọc
Xin chân thành cảm ơn! Thái Hòa, ngày 03 tháng 06 năm 2013
Sinh viên Phan Đình Khánh
Trang 3
PHAN L DAT VẤN DE ccssseccssccsssssssssssessssessssssssevcesessssevssssrsssssesssssasessseesees 1 1.1 Tính cấp thiết của để tài cccc 22 t1 xceeerree 1 1.2 Mục đích nghiên cứu -: c2 22t 211211.121.12.aeeee 2 1.3 Yêu cầu tre ¬ 2 1.4 Pham vi nghién CỨU - 5-5 5 31123 91.31 t1 00 K91 0110011 1 tr thờ 2 PHẦN II TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU . -: 3
2.1 Cơ sở lý luận HT H7 n0 HH HT 3 2.1.1 Lý luận về Nông thôn ccccccvcv222111111221121212227171222T E1 r cnrree 3 2.1.1.1 Khái nIỆm - HH ng HT ng 3 2.1.1.2 Đặc trưng cơ bản của nông thôn . - nsnnhng nnie, 3 2.1.2 Xây dựng nông thôn TmỚI ¿+ 55 1+3 v V21 921 11 1 tr re 4 2.1.2.1 Khái niệm về nông THON MG cece Ô 4
2.1.2.2 Sự khác biệt giữa xây dựng nông thôn trước đây với xây dựng nông THON MGT 4
2.1.2.3 Trinh tu xay dung nOng thon MGI 0 ee eee cesses cesses eeeeesenseneens 5 2.1.3 Kinh nghiém thutc tién c cc cceesecseeeeeeseeeeseeeeceeenersecseeseesesaeseeseeseees 5 2.1.3.1 NQOAL MUGC oo 5
2.1.3.1.1 Hần Quốc . -G G11 ST TH ng 5 "5U ph ẽ - 6
2.1.3.2 I0: c7 —= 6
2.1.3.2.1 Xây dựng nông thôn mới ở tỉnh Quảng Ninh -. ‹ 6
2.1.3.2.2 Xây dựng nông thôn mới ở tỉnh Thái Bình . -.«- 7
, 0s 0 7
PHAN Ii BOI TUONG, NOI DUNG VA PHUGNG PHAPNGHIEN
00007 .1 10
E900 20 5e 01187 1Ô
3.2 Nội dung -. - -¿ " _ 10
3.3 Phương pháp thực hiện nghiên CỨU 5S Sns+shhehieeeeet 10
3.3.1 Phương pháp diéu tra thu thập số liệu Ăn 10
Trang 4›
3.3.2 Phương phap phân tích và kiểm tra số liệu 5 525cc cccccscree 10
3.3.3 Phương pháp so sánh, dự Đáo - - Sccànnn ngư, 10
PHAN IV KET QUA NGHIÊN CÚU -.-2252222222222EEEErrrrrrree 1
4.1 Khái niệm về điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội -.- ‹5s5c S552 11
4.1.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, tài nguyên và cảnh quan 11
“NHSN 2? 64 0ố 7 an 11
4.1.1.1.1 vị trí địa Íý c2 HH HH HH Ha HH KH HH 0 I1
4.1.1.1.2 Đặc điểm dia Wink oe eececsssssesssscsssseeesecceseneeeeeeseneeeeesnneeseeessnneeesesaee 11
4.1.1.1.3 Khí hậu thời tiết LH HH ke 11
4.1.1.1.4 Đặc điểm thủy văn, nguồn ¡100690117 .4 12
SEN on 6.7 12
4.1.1.2.1 Tài nguyên đất se Hx E122 172102111021 eeee 12
4.1.1.2.2 Tài nguyên khoáng sản .- - << SH HH ng re 12 4.1.1.3 Thực trạng cảnh quan môi trường - «set 12
4.1.2 Hiện trang kinh tẾ, xa hội ¿5< SE 4131111 2121121222 crke+ 13
4.1.2.2 Co Cau Kinh t6 oe eecseeecsssesseseesstecssesesseseessessntessessnessnsessneesseessseesseeesses 13
4.1.2.3 Thực trạng phát triển kinh tế của ngành kinh tế .:-.+ ¿ 14 -_4.1.2.3.1 Khu vực kinh tế nông nghiỆp -. -55- 5c Sz22xerrrererrrrtrrtre 14 4.1.2.3.2.Khu vực kinh tế công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp 20
4.1.2.3.3 Khu vực kinh tế thương mãi dịch vỤ -cccSsnssseerskee 20
4.1.2.4 Dân số, lao động và việc làm - ¿+ 5:52 Se2cE2xeErkerrrkererrsrrrree 21
4.1.2.4.1 Hiện trạng dân SO ceccccscesescessscssssesevsacsecsssecstsessecseseeseeccseeersceaveneneesees 21 4.1.2.4.2 Lao động và việc làm - L1 11c ch 1 HS ng HH ket 22 4.1.2.5.Thực trạng phát triển khu dân cư nông thÔn - cà SS 2 se 22
4.1.2.6 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng kỷ thuật, hạ tầng xã hội 22
4.1.2.6.1.Thực trạng phát triển giao 0ò 5-3-1 22
4.1.2.6.2.Thực trang phát triển thủy lợi 30
4.1.2.6.3 Thực trạng phát triển giáo dục - đào 1-11 34
Trang 5
4.1.2.6.4 Thực trạng phát triỂH Y tẾ - su t cv SE E te x1 ce 34 4.1.2.6.5 Thực trạng phát triển văn hóa .-¿ cscs t2 EEE1E1E121125xcExe 34
4.1.3 Tình hình quản lý và sử dụng đất trên địa bàn xã 39 4.1.3.1 Hiện trạng sử dụng các loại n0 39
4.1.4 Đánh giá tình hình xây dựng nông thôn mới và hiệu quả của đề án 41 4.1.4.1 Đánh giá tình hình xây dựng - nHHnnHk ng kHn Al
4.1.4.1.1 Đánh giá chung - «+ sen HH 00.0 0 ng re 4]
4.1.4.1.1.1 Đánh giá khái quát những kết qua đã đạt được, chưa đạt duge so 41
4.1.4.1.1.2 Liệt kê các tiêu chí đạt được, chưa đạt được «- 43
4.1.4.1.1.3 Phân tích những tồn tại, những hạn chế, nguyên nhân và rút ra kinh-nghiệm trong chỉ đạo chương trình xây dựng nông thôn mới 46
4.1.4.2 Đánh giá hiểu quả của để án St n2 22221 treo 46
Trang 6PHAN I DAT VAN DE
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
| Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá Đất đai là giá đỡ cho toàn bộ sự
sống của con người và là tư liệu sản xuất chủ yếu của ngành công nghiệp Vai
6 trò của đất đai càng lớn khi dan s6 ngay càng đông, nhu cầu dùng đất làm nơi
cư trú, làm tư liệu sản xuất ngày càng tăng và nông nghiệp phát triển trở
thành ngành kinh tế chủ đạo
Đất đai đóng vai trò quyết định cho sử tồn tại va phát triển của xã hội loài người Đất đai là một trong những tài nguyên vô cùng quý giá của con người, điều kiện sống cho động thực vật và con người trên trái đất Vì vậy phải
nghiên cứu, tìm hiểu quy mô, đặc điểm đất đai để bố trí cây trồng thích hợp
nhằm phát triển sản xuất nông nghiệp, nâng cao đời sống nhân dân
Xây đựng nông thôn mới là động lực thúc đẩy phát triển, nhất là đẩy
~ mạnh sản xuất hàng hóa và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thực hiện phân công lại lực lượng lao động ở nông thôn trên địa bàn từng xã nói riêng và lãnh thổ
cả nước nói chung; nhằm chuyển một bộ phận lao động nông nghiệp chuyển sang làm việc thuộc lĩnh vực nông nghiệp
Xây dựng nông thôn mới là cơ sở để đẩy mạnh phát triển công nghiệp
tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ, khôi phục và phát triển các làng nghề truyền
thống ở nông thôn Dân số nông thôn chiếm phần lớn dân số cả nước, đời sống
về vat chất cũng như đân trí đại đa số còn thấp, hộ nghèo hiện nay đang đa phần ở nông thôn, mức sống so với dân sống ở thành thị còn khoảng cách
chênh lệch khá lớn Để xóa đói giảm nghèo có hiệu quả thì việc xây dưng _
" nông thôn mới là giải pháp thiết thực hữu hiệu,
Với những lý do nêu trên và được sự đồng ý chua Khoa Nông — Lâm —
Ngư, ngành Quản lý Đất đai Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Nghệ An cùng với sự hướng dẫn tận tình của thạc sỹ Trương Quang Ngân tôi tìm hiểu l
và nghiên cứu đề tài:
Trang 7- Hệ thống các vấn đề lý luận về công tác xây dựng nông thôn mới
- Tìm hiểu thực trạng nông thôn mới trên địa bàn xã
- Đánh giá ưu, nhược điểm và từ đó đưa ra những kiến nghị, đề xuất phù hợp với thực tiễn của địa phương
1.3 Yêu cầu
- Tìm hiểu, nắm rõ được thực trạng nông thôn trên địa bàn xã
- Số liệu đưa ra cần phải đảm bảo độ chính xác, khách quan
- Những kiến nghị, giải pháp đưa ra phải có tính khả thi, phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương
- Sử dụng hài hòa các phương pháp nghiên cứu phục vụ tốt mục địch nghiên cứu
- Phán ánh đúng thực trạng công tác xây dựng nông thôn mới trên địa
bàn xã
1.4 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài được tiến hành nghiên cứu trên địa bàn xã Nghĩa Hòa - Thị xã Thái Hòa - Tỉnh Nghệ An
Trang 8Nông thôn là một hệ thống xã hội, một cộng đồng xã hội có những đặc
trưng riêng biệt như một xã hội nhỏ, trong đó có đầy đủ các yếu tố, các vấn đề
xã hội và các thiết chế xã hội, các lĩnh vực nằm trong mối quan hệ chặt chế
với nhau
2.1.1.2 Đặc trưng cơ bản của nông thôn
Hệ thống xã hội nông thôn được xác định theo ba đặc trưng cơ bản sau:
- Về các nhóm giai cấp, tầng lớp xã hội: ở nông thôn, đặc trưng chủ yếu
ở đây là nông dân, ngoài ra ở từng xã hội còn có các giai cấp, tầng lớp như địa
chủ, phú nông, nhóm thợ thủ công nghiệp, buôn bán nhỏ,
- Vệ lĩnh vực sản xuất: Đặc trưng rõ nét nhất của nông thôn là sản xuất
nông nghiệp; ngoài ra, còn có thể kể đến cấu trúc phi nông nghiệp bao gồm:
dịch vụ, buôn bán, tiểu thủ công nghiệp mà có vai trò rất lớn đối với lĩnh vực
sản xuất nông nghiệp
- Về lối sống, văn hóa của từng loại cộng đồng: Nông thôn thường rất
đặc trưng với lối sống văn hóa của cộng đồng làng xã Đặc trưng này bao gồm rất nhiều khía cạnh như từ hệ thống dịch vu, sự giao tiếp, đời sống tinh thần,
phong tục, tập quán, hệ giá trị, chuẩn mực cho hành vi, đến khía cạnh dân số,
lối sống gia đình, sinh hoạt kinh tế, ngay cả đến hệ thống đường xá, năng
lượng, nhà ở,
Đó là những đặc trưng cơ bản nhất về mặt xã hội học để nhận diện nông
thôn Chính đặc trưng thứ ba đã tạo ra bản sắc riêng, điện mạo riêng cho hệ
thống xã hội nông thôn
Trang 9
2.1.2 Xây dựng nông thôn mới 2.1.2.1 Khái niệm về nông thôn mới
Theo tinh thần Nghị quyết 26-NQ/T.Ư của Trung ương, nông thôn mới
là khu vực nông thôn có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước hiện đại; cơ
cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát
triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi
trường sinh thái được bảo vệ; an ninh trật tự được giữ vững; đời sống vật chất
và tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao; theo định hướng xã hội chủ nghĩa
Với tỉnh thần đó, nông thôn mới có năm nội dung cơ bản Thứ nhất là nông thôn có làng xã văn minh, sạch đẹp, hạ tầng hiện đại Hai là sản xuất bền vững, theo hướng hang hóa Ba là đời sống vật chất và tính thần của người dân ngày càng được nâng cao Bốn là bản sắc văn hóa dân tộc được giữ gìn và phát
triển Năm là xã hội nông thôn được quản lý tốt và dân chủ
Để xây dựng nông thôn với năm nội dung đó, Thủ tướng Chính phủ cũng đã ký Quyết định số 491/QĐ-TTg ban hành Bộ tiêu chí quốc gia xây đựng nông thôn mới bao gồm 109 tiêu chí
2.1.2.2 Sự khác biệt giữa xây dựng nông thôn trước đây với xây dựng nông
thôn mới |
Có thể nói, xây đựng nông thôn cũng đã có từ lâu tại Việt Nam Trước
đây, có thời điểm chúng ta xây dựng mô hình nông thôn ở cấp huyện, cấp thôn, nay chúng ta xây dựng nông thôn mới ở cấp xã Sự khác biệt giữa xây dựng nông thôn trước đây với xây dựng nông thôn mới chính là ở những điểm
sau:
- Xây dựng nông thôn mới là xây dựng nông thôn theo tiêu chí chung ca
nước được định trước
- Xây dựng nông thôn trên địa bàn cấp xã và trong phạm vi cả nước,
không thí điểm, nơi làm nơi không, 9111 xã cùng làm
Trang 10
- Cộng đồng dân cư là chủ thể của xây dựng nông thôn mới, không phải
ai làm hộ, người nông dân tự xây dựng
- Đây là một chương trình khung, bao gồm 11 chương trình mục tiêu
quốc gia và 13 chương: trình có tính chất mục tiêu đang điễn ra tại nông thôn
2.1.2.3 Trình tự xây dựng nông thôn mới
Trình tự xây dựng nông thôn mới gồm 7 bước như sau:
Bước ï: Thành lập hệ thống quản lý, thực hiện;
Bước 2: Tổ chức thông tin, tuyên truyền về thực hiện Chương trình xây
dựng NTM (được thực hiện trong suốt quá trình triển khai thực hiện);
Bước 3: Khảo sát, đánh giá thực trạng nông thôn theo 19 tiêu chí của Bộ
tiêu chí tỉnh đã ban hành;
Bước 4: Xây dựng quy hoạch NTM của xã;
Bước 5: Lập, phê duyệt đề án xây dựng NTM của xã;
hạn hán và lũ lụt thường xuyên xảy ra khắp đất nước Đến năm 1270 vẫn còn
70% dân số sống ở nông thôn, trong số đó 80% sống trong điều kiện khói
khăn Và từ đây, phong trào đổi mới nông thôn được phát động vào ngày 22/4/1970 Phong trào đổi mới nông thôn đã đề cao tinh thần: “Chăm chỉ - Tự
lực - Hợp tác” Cơ sở để hình thành tỉnh thần này là: “Chăm chỉ” là động cơ tự
nguyện của người dân, không ngừng vượt qua khó khăn để tiến tới thành công,
Se ?? 1ÄẠẶ X2 ⁄ 2 A è ` 9
Tự lực” là ý chí bản thân, tỉnh thần làm chủ, chịu trách nhiệm về cuộc sống
và vận mệnh của bản thân và “Hợp tác” là nhận thức về mong muốn phát triển
Trang 11
cộng đồng phải nhờ vào nỗ lực của tập thể Vào năm 1980, bộ mặt nông thôn có thể nói đã hoàn toàn thay đổi với đầy đủ điện, đường, nước sạch, công trình
văn hóa Fừ một phong trào ở nông thôn đã lan thành một phong trào đổi mới
toàn xã hội Hàn Quốc |
2.1.3.1.2 Malaysia
Chính phủ nước này cho rằng cơ sở để phát triển nông thôn (PTNT) là
phát triển vốn xã hội (giáo dục, sức khỏe), tăng cường quản trị cấp địa phương, đầu tư nghiên cứu và khuyến nông, cung cấp các thể chế hỗ trợ như
giao thong, tai chinh Dac biệt, cần xác định nông dân là nền tảng phát triển quốc gia Rất nhiều nỗ lực và nguồn lực đã được đầu tư để cải thiện phúc lợi của người dân nông thôn, bao gồm phát triển cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất
Kinh nghiệm của Malaysia cũng chỉ ra rằng, các phương pháp tiếp cận và các -
mô hình PTNT cần được triển khai đặc thù theo địa phương với thời gian phụ thuộc vào tình hình kinh tế, chính trị, nguồn lực tài chính
2.1.3.2 Trong nước 2.1.3.2.1 Xây dựng nông thôn mới ở tỉnh Quảng Ninh
Triển khai công tác xây đựng nông thôn mới, các cấp, các ngành, các
địa phương trong tỉnh đồng loạt triển khai, với phương châm: cùng với sự đầu
tư lớn của nhà nước, các tổ chức, doanh nghiệp, phải huy động sức mạnh tổng
hợp của toàn thể nhân dân, dựa vào nội lực của cộng đồng dân cư, mọi việc
phải được dân biết, dân bàn, dân làm và dân hưởng thụ Đồng thời không làm thí điểm mà triển khai đồng bộ ở 125 xã nông thôn của 13 huyện, thị, thành
phố (trừ thành phố Hạ Long vì không còn xã) và thực hiện đồng bộ tất cả các tiêu chí Trong đó, lựa chọn 2 xã ở 2 huyện Hoành Bồ và Đông Triều làm mẫu
triển khai thẩm định, phê duyệt quy hoạch Đề án Nông thôn mới cấp xã để
làm mẫu cho các đơn vị khác, rút kinh nghiệm trước khi các huyện phê duyệt trên phạm vi toàn tỉnh Theo báo cáo đánh giá thực trạng xây dựng NTM trên
địa bàn tỉnh, tính đến nay, các tiêu chí đạt tương đối cao như: 100% số xã hoàn thành phổ cập giáo dục THCS; 100% xã đạt chuẩn quốc gia về y tế;
123/125 xã có điểm bưu điện cấp xã; 100% xã người dân tham gia bảo hiểm y
Trang 12
tế; 89/125 xã có tỷ lệ hộ dân sử dụng điện thudng xuyén trén 95%; 107/125 xa
có an ninh, trật tự xã hội được giữ vững
2.1.3.2.2 Xây dựng nông thôn mới ở tỉnh Thái Bình
Thái Bình là tỉnh nông nghiệp, có gần 90% số dân sống ở nông thôn và -
hơn 70% lao động làm nông nghiệp Vì vậy, việc xây dựng nông thôn mới
đang được thực hiện tích cực Từ cuối năm 2008, ở cả ba cấp tỉnh, huyện, xã của tỉnh Thái Bình đều thành lập Ban chỉ đạo xây dựng thí điểm nông thôn mới, do đồng chí bí thư cấp ủy làm trưởng ban Kế hoạch được thực hiện từ quý 4-2008 và các năm tiếp theo, tùy theo tính chất, quy mô của từng dự án
Nhưng trước hết là tập trung vào các nội dung như: quy hoạch vùng sản xuất, vùng dân cư, quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội theo hướng hiện đại, tạo điều kiện thuận lợi trong sinh hoạt, phát triển văn hóa, giữ gìn môi
trường và phát triển các làng nghề ở mỗi địa phương Cùng với sự phát triển
kinh tế, Thái Bình còn chú trọng đẩy mạnh phát triển y tế, giáo dục, xây dựng
các thiết chế văn hóa ở nông thôn gắn với nâng cao dân chủ cơ sở, bảo đảm
100% số xã đạt chuẩn quốc gia về y tế, 100% số trường học ở tất cả các cấp
được xây dựng kiên cố Sau 2 năm kể từ khi Thái Bình triển khai xây dựng nông thôn mới, điều thay đổi nhận thấy rõ nhất là trên những cánh đồng ở
Thái Bình giờ đây nhiều người dân đã được sản xuất ở những thửa ruộng to hơn; với bờ vùng bờ thửa được quy hoạch rộng rãi, khang trang Đó chính là kết quả của công tác đồn điền đổi thửa, một nhiệm vụ trọng tâm trọng tâm
trong quá trình xây dựng nông thôn mới ở Thái Bình hiện nay
2.2 Cơ sở pháp lý
- Luật xây dựng số 16/2003/QHI1 ngày 26/11/2003;
- Luật số 38/2009/QH12 ngày 19/6/2009 sửa đổi bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản
- Nghị định 08/2005/NĐ-CP ngày 24/11/2005 của chính phủ về Quy hoạch xây dựng
Trang 13
- Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP ngày 28/10/2008 của chính phủ về việc thực hiện nghị quyết hội nghị lần thứ 7 ban chấp hành trung ương Đảng khoá
X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn;
- Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ
về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;
- Thông tư 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21/8/2009 của Bộ Nông nghiệp
và Phát triển Nông thôn hướng dẫn thực hiện bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;
- Thông tư 31/2009-BXD ngày 10/9/2009 ban hành tiêu chuẩn quy hoạch xây dựng nông thôn
- Thông tư 32/2009-BXD ngày 10/9/2009 ban hành Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về quy hoạch xây dựng nông thôn
- Thông tư 07/2010/TT -BNNPTNT ngày 08/02/2010 của Bộ Nông nghiệp
và Phát triển Nông thôn hướng dẫn quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp cấp xã theo bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;
- Thông tư số 09/2010/TT-BXD ngày 04/8/2010 của Bộ Xây dựng quy
định việc lập nhiệm vụ, đồ án quy họach và quản lý quy họach xây dựng xã
nông thôn mới;
- Quyết định 03/2008/QĐ-BXD ngày 31/3/2008 của Bộ xây dựng ban hành quy định nội dung thể hiện bản vẽ, thuyết minh đối với nhiệm vụ và đồ
án quy hoạch xây dựng
- Quyết định 193/QĐ-TTg ngày 02/2/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chương trình rà soát quy hoạch xây dựng nông thôn mới;
- Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 — 2013;
- Thông tư số 06/2011/TT-BVHTTDL ngày 08/03/2011 về việc quy định mẫu về tổ chức, hoạt động và tiêu chí của nhà văn hoá- khu thể thao thôn
Trang 14
- Quyết định số 3875/QĐ.UBND-NN ngày 31/8/2010 của UBND tinh
Nghệ An phê duyệt kế hoạch Chương trình mục tiêu Quốc gia Xây dựng nông
thôn mới tỉnh Nghệ Anigiai đoạn 2010 - 2013; |
- Cong van s6 1750/SXD.QHKT ngay 22/10/2010 Về việc hướng dẫn tổ
chức lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng nông
thôn mới trên địa bàn tỉnh Nghệ An;
- Nghị quyết số 03/NQ.TU ngày 6/6/2011 của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh Nghệ An về đẩy mạnh thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới
giai đoạn 2010 - 2013; - | |
- Quyết định số 1949/QĐ-UBND ngày 27/7/2011 của UBND thị xã Thái
Hoà phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Nghĩa Hoà
giai đoạn 2010 - 2013;,:
Trang 15
PHAN IIL ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU |
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đánh giá công tác xây dựng nông thôn mới tại địa bàn xã Nghĩa hòa -
Thị xã Thái Hòa - Tỉnh:nghệ An
3.2 Nội dung
- Tìm hiểu tình hình điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội
- Tình hình quản lý và sự dụng đất
- Đánh giá tình hình xây dựng nông thôn mới
- Đánh giá kết quả và hiểu quả công tác xây dựng nông thôn mới
- Nghiên cứu việc tổ chức thực hiện công tác xây dựng nông thôn mới, đưa
ra giải pháp nhằm khắc phục các vấn đề hạn chế nảy sinh trong quá trình thực hiên
3.3 Phương pháp thực hiện nghiên cứu
3.3.1 Phương pháp điều tra thu thập số liệu
3.3.2 Phương phap phân tích và kiểm tra số liệu
3.3.3 Phương pháp so sánh, dự báo
10
Trang 16
PHAN IV KET QUA NGHIEN CUU
4.1 Khái niệm về điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội
4.1.1 Khái quát về điều kiện hư nhiên, tài nguyên và cảnh quan
4.1.1.1 Điều kiện tự nhiên
4.1.1.1.1 vị trí địa lý
Nghĩa Hoà là xã có vị trí địa lý nằm liền kề với trung tâm đô thị, cách
trung tâm đô thị khoảng 4km về phía Nam Bao dọc ranh giới phía Tây là dòng sông Hiếu chạy dài suốt từ phía Bắc sang phía Nam xã Phạm vi nghiên cứu lập quy hoạch là toàn bộ địa bàn hành chính xã Nghĩa Hòa với diện tích
1.077,42 ha và được giới hạn như sau:
- Phía Bắc: Giáp phường Long Sơn
- Phía Nam: Giáp xã Nghĩa Long và xã Nghĩa An, Nghĩa Khánh huyện
Nghĩa Đàn
- Phía Đông: Giáp xã Nghĩa Mỹ, xã Đông Hiếu - thị xã Thái Hoà
- Phía Tây: Giáp xã Tây Hiếu và xã Nghĩa Tiến - Thị xã Thái Hoà
4.1.1.1.⁄2 Đặc điểm địa hình
Về tự nhiên, Nghĩa Hòa mang đặc trưng của vùng trung du miền núi
Bắc Trung Bộ, có sông suối và các khu dân cư hình thành dọc theo các con
sông Địa hình đồi núi ảnh hưởng bởi khí hậu chung toàn vùng
Xã Nghĩa Hoà nằm bên sông Hiếu, phía sau địa hình bằng phẳng chuyển tiếp vào trong là hai dãy núi cao nằm ở phía Đông sông Hiếu; Có độ
cao trung bình so với mực nước biển từ 50-55 m
4.1.1.1.3 Khí hậu thời tiết
Xã Nghĩa Hòa thuộc địa giới hành chính của thị xã Thái Hoà nằm ở
vùng núi Tây Bắc của tỉnh Nghệ An, có khí hậu khắc nghiệt, hạn hán kéo dài nhiều tháng trong mùa khô, chịu ảnh hưởng của gió mùa Tây Nam khô nóng ảnh hưởng đến cây trồng vật nuôi, đời sống của cư dân địa phương, thiếu nước ngọt cung cấp cho sản xuất và sinh hoạt
l1
Trang 17
- Gió: Khu vực chịu ảnh hưởng của gió Tây Nam khô nóng làm lượng
bốc hơi lớn,thiếu nước ngọt, hạn hán kéo dài
- Nắng: Tổng số giờ nắng trong năm 1.637g:ờ
- Mưa: Là khu vực có lượng mưa rất lớn, mùa mưa bắt đầu từ tháng 8 đến tháng 2 của năm sau, tập trung nhiều nhất vào tháng 8,9,10 Lượng mưa trung bình năm 2 400mmz3 090mm, lượng mưa thấp nhất là 1.823 mm Số ngày mưa trung bình năm 145 ngày
- Độ ẩm Trung bình năm 84,5%, cao nhất là 92%, thấp nhất 50%
- Lượng bốc hơi: Lượng bốc hơi trung bình năm 926,5mm
4.1.1.1.4 Đặc điểm thủy văn, nguồn nước
Chủ yếu dựa vào nguồn gốc nước tự nhiên từ sông Hiếu và hệ thống hồ, đập, kênh mương Đẩm bao đủ nguồn nước sinh hoạt của nhân dân và đáp
ứng cho sản xuất
4.1.1.2 Nguôn tài nguyên 4.1.1.2.1 Tài nguyên đất
Trên địa bàn xã chủ yếu là đất đỏ bazan, và một số đất phù sa do sông
Hiếu bồi đắp nên rất thuận lợi để phát triển nông nghiệp
—4.1.1.2.2 Tài nguyên khoáng sản
Trên địa bàn xã có 2 mỏ cát nằm ở địa bàn xóm 4 Diễn Bình và xóm 5 Tân Ap xã nghĩa Hòa - Thị xã thái Hòa - tỉnh Nghệ An Mỏ đá ở Xóm 4 Diễn Bình - Xã Nghĩa Hòa - Thị xã Thái Hòa - Tỉnh Nghệ An, chưa được đưa vào
4.1.1.3 Thực trạng cảnh quan môi trường
Về tự nhiên, Nghĩa hòa mang đặc trưng của vùng trung du miễn núi Bắc Trung Bộ, có sông suối và các khu dân cư hình thành dọc theo các con
sông Địa hình đổi núi ảnh hưởng bởi khí hậu chung toàn vùng
- Tình hình sử dụng nước sinh hoạt: Hiện tại xó chưa có công trình cấp
nước sạch Người dân chủ yếu sử dụng nước giếng đào
Chất lượng nước sinh hoạt của 6 xóm đa số hợp vệ sinh
12
Trang 18
- 100 % số hộ đã có nhà tắm, bể nước sủ dụng thường xuyên
- Hiện nay xã Nghĩa Hòa có 70% số hộ sử dụng xí 2 ngăn hợp vệ sinh, | phần còn lại chủ yếu là sử dụng xí 1 ngăn và chưa có nhà vệ sinh
- Số hộ chăn nuôi có hầm biogas: 10 hŨ |
- Các cơ sở sản xuất kinh doanh đạt tiêu chuẩn và khụng thfli chit thUi
ra môi trường: 0 cú |
- Nghĩa trang: Hiện nay trên địa bàn xã có tổng 6 nghĩa địa với điện tích 6,69 ha đang hoạt động Các khu mộ còn được chôn khá tự do, không theo quy hoạch, gây lãng phí quỹ đất và ảnh hưởng đến cảnh quan chung và môi
- Môi trường đất: Nguồn gây ô nhiễm chủ yếu từ rác thải, chất thải sinh
hoạt hàng ngày, do các loại phân bón trên ruộng đồng
- Môi trường không khí: Nguồn gây ô nhiễm xuất phát từ cháy rừng;
gió lớn cuốn theo bụi bặm; quá trình phân hủy xác động vật; khói từ sinh hoạt hàng ngày của con người
-_- Nhìn chung môi trường toàn xã Nghĩa Hòa hiện nay cơ bản không có
ô nhiễm lớn
4.1.2 Hiện trang kinh tế, xa hội 4.1.2.1 Tăng trưởng kinh tế
Tổng giá trị sản xuất năm 2010: 16.629 triệu đồng trong đó:
+ Nông nghiệp: 10.717 triệu đồng
+ Công nghiệp, TTƠN, DVTM: 2.897 triệu đồng
+ Thu từ các nguồn chính sách XH và các nguồn khác: 2.889 triệu đồng 4.1.2.2 Cơ cấu kinh tế
Cơ cấu kinh tế: Tỷ trọng nông, lâm, thuỷ sản chiếm 61,9%, thương mại,
TTCN 17.9%, dịch vụ chiếm 20.2%
13
Trang 19
Thu nhập bình quân đầu người/năm: 10.9 triệu đồng
Tỷ lệ hộ nghèo: 8,45%
4.1.2.3 Thực trạng phái triển kinh tế của ngành kinh tế
4.1.2.3.1 Khu vực kinh tế nông nghiệp
Nông nghiệp là thế mạnh chính của xã Nghĩa Hòa, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản đang trên đà phát triển Tuy nhiên cần có thêm sự đầu tư về
thâm canh, về giống, về phương thức sản xuất nhằm đạt hiệu quả cao hơn
- Về trồng trọt: Loại cây trồng ở Nghĩa Hòa không nhiều, tập trung vào
các giống lúa nước, cây màu chủ yếu lạc, đậu, ngô, khoai, vừng, mía Diện
tích chuyên lúa 80,65 ha, điện tích màu 258,69 ha |
- Về chăn nuôi: trong xã chủ yếu là trâu, bò, lợn, gà, vit, hươu, dé, thuy san
* Đánh giá: Nghĩa Hòa có nhiều lợi thế về sản xuất nông nghiệp như đất đai tương đối màu mỡ, đã có sự chuyên canh, thâm canh giống cây trồng
Do vậy cần có sự tập trung đầu tư cao hơn, cơ cấu lại một số vùng sản xuất, khai thác áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, các loại giống cây trồng vật nuôi mới vào sản xuất nhằm đạt được hiệu quả cao hơn, khẳng định vị thế của Nghĩa Hòa về nông nghiệp trong toàn thị xã và toàn tỉnh, là khu vực gần với trung tâm thị xã Thái Hòa nên có rất nhiều điều kiện phát triển rau màu, hoa cây cảnh |
a Trồng trọi
Trên cơ sở quỹ đất nông nghiệp hiện nay, cơ cấu và phân vùng lại nhằm tận dụng lợi thế hiện có tạo điều kiện đầu tư về chiêu sâu tiến tới mục tiêu tăng hiệu quả sản xuất
Có 2 nhóm cây trồng chủ yếu được quy hoạch:
- Vùng chuyên canh lúa nước chất lượng cao:
+ Tổng diện tích: 54,676 ha, bố trí tại các cánh đồng có điều kiện chủ
động về nước tưới, chủ động tiêu úng gồm: vùng đồng Chương điện tích 5,24
ha; vùng đồng Chùa diện tích 16,26 ha; vùng đồng Vại diện tích 6,5 ha; đồng
Cầu 10,07ha; đồng Giông 12,4 ha; đồng Hòa Bình 3,906 ha; Phần diện tích
phân tán nhỏ lẻ tại các thung lũng dọc các khe suối gồm: khe Đá Mài; Hóc
14
Trang 20
lách v.v rước mắt bố trí tận dụng để trồng lúa và dự kiến sẽ là khu dự trữ để
phát triển dân cư và quỷ hoạch khu Du lịch mở rộng sau 2015
+ Các giống lúa, có thể mang lại hiệu quả tốt: Trên cơ sở các kết quả khảo nghiệm, có khả nặng chống chịu sâu bệnh khá, thích ứng với điều kiện tự nhiên ở xã Nghĩa Hòa cũng như toàn tỉnh
- Vùng chuyên canh cây cảnh va rau-cu-qua công nghệ cao: Có tổng điện tích 80 ha, được bố trí trên các chân ruộng khô ráo và có khả năng chủ động về nước tưới, gồm: vùng đồng bãi Nông trường (khu phía Đông đường trung tâm xã đi xóm Tân ấp 47,24 ha; ving Hting Day trên 9,36ha; Hãng '
Dày đưới 4,21 ha; bãi Tân ấp 19,19 ha |
- Vàng chuyên canh màu: có diện tích 209,26 ha, được bố trí trên các
vùng bãi ven sông và trên các chân ruộng khô ráo, có khả năng chủ động về
nước tưới, gồm: vùng bãi Diễn Bình 6,29 ha thuộc địa bàn xóm 4; vùng bãi Thung 7,46 ha thuộc địa bàn xóm 5; vùng bờ Sông 2,92 ha thuộc địa bàn xóm 3; Đồng Hãng Chuối 4,63 thuộc địa bàn xóm 4; đồng Cửa Làng 2,78; đồng
cửa ông Rớt 2,28 ha; đồng Khe Làn 0,84 ha; đồng Tân ấp 1,57 ha; đồng Cầu dưới 1,58, Khe đá Mài 0,77 ha; đồng Bãi Bò 2,22 ha; đồng Lô Chuối 1,93 ha;
đồng Chùa 4,2 ha; đồng Nại Hầm 4,01 ha; đồng ông Diệu 3,16 ha; đồng Bãi
Vừng 2,47 ha; đồng Hũng 13 là 1,63 ha; đồng Ông Trị 1,19 ha; đồng Bãi Sông
4,/79-ha; đồng Kè 1,3 ha; đồng Đồi Miêu 3,96 ha; đồng Chương dưới 1,15 ha;
đồng Chương Trên 0,22 ha; đồng Cầu Bồng 2,23 ha; đồng Bưu Điện 8,86 ha;
đồng Gò Chè 1,03 ha; Đồng Khe 3,67 ha; đồng Hoóc Lách 8,58 ha; Riêng
vùng đồi Địa Chất 4,39 ha thuộc địa bàn xóm 1 và vùng bãi Nông trường (khu
phía Tây đường trung tâm xã đi xóm Tân ấp) 5 ha trước mắt tận dụng để trồng màu và là khu dự trữ phát triển dân cư sau 2015 (khu nhà vườn) và các diện
tích ở các xứ đồng khác
- Quy hoạch chỉ tiết khu sản xuất nông nghiệp và định hướng sản phẩm nông nghiệp
15
Trang 214
+ Quy hoạch đất trông lúa:
Với 54,376 ha đất trồng 2 lúa một năm Những năm qua người dân xã Nghĩa Hòa chủ yếu sử dụng các giống lúa KD 18, NAI1, Quy wu, GS 9, XL1947 là các giống chủ lực trong canh tác ở 2 vụ sản xuất Đông - Xuân và Mùa bên cạnh đó một số giống lúa chất lượng cao như: lúa lai nhị ưu 838, XEO đã được đưa vào ;canh tác nhưng diện tích còn mạnh mún, nhỏ lẻ nên năng suất lúa chưa thực sự đạt với tiềm năng của đất, năng suất lúa bình quân
chỉ mới đạt từ 46 - 50 tạ/ha/vụ và giá trị chất lượng sản phẩm còn thấp
Qua khảo sát tìm hiểu chúng tôi thấy rằng: Với hệ thống kênh mương tưới tiêu chưa đảm bảo phục vụ tốt cho sản xuất cây lúa vì vậy mới đạt khoảng
55 ta/ha/vụ đối với các giống lúa thuần và từ 55 - 60ta/ha đối với giống lúa lai,
cần đưa nhanh các giống lúa lai, lúa chất lượng vào quy hoạch với các vụ sản
xuất trong năm như sau: | |
+ Déi voi vu Dong - Xuân:
a Trà lúa Xuân sớm: Không triển khai sản xuất
b Trà lúa Xuân trung:
Diện tích 54,376 ha đất trồng lúa trên vùng đất cao cơ cấu các giống lúa
thuần như: XI23, NX30, XL 1947, GS 9 đây là các giống lúa thích hợp đối với
vùng đất chua núi có độ PH từ 6 - 6,5
c Đối với vụ Thu-mùa:
Đối với vụ sản xuất Hè Thu cơ cấu sản xuất các giống lúa lai như: BIO404, XEO tại các vùng xứ đồng thấp trũng Diện tích đất trồng lúa còn lại là 54,376
ha cơ cấu các giống lúa chất lượng cao như: HT1, PC6
- Vụ Đông trồng các giống ngô phục vụ cho nhà máy sữa
+ Quy hoạch đất trồng màu:
Đất trồng chuyên màu của xã Nghĩa Hòa với diện tích 209,26 ha là vùng đất bãi ven sông Hiếu được bồi đắp hàng năm qua các trận lũ lụt nên rất
thích hợp cho phát triển các loại rau màu để cho năng suất cao, hiệu quả cao
trong sản xuất do đó có cơ cấu bố trí sản xuất như sau:
16
Trang 22
- Trong vụ Đông muộn - Xuân sớm:
Trong trà Đông muộn - Xuân sớm từ trước đến nay bà con nông dân xã Nghĩa Hòa chủ yếu gieo trỉa giống ngô C919, 888 đây là giống ngô có thời gian sinh trưởng dài bố trí g1eo tria ngô trên điện tích từ 40 - 50 ha trên các dải đất dọc theo bờ sông Hiếu yêu cầu gieo tra đúng tiến độ thời vụ, quy trình kỹ thuật về gieo trỉa, bón phân, chăm sóc và phòng trừ sâu bệnh để năng suất ngô của trà đúng xuân đạt từ 45 - 55 ta/ha |
- Trong vu Xudn chinh vu:
Hiện nay cơ cấu bộ giống lạc trong sản xuất của bà con nông dân tại xã Nghĩa Hòa vẫn chủ lực là lạc L14, L23, TB 25, đậu, dưa hấu, bầu bí năng suất
bình quân đạt từ 28 - 30 ta/ha Trên diện tích đất màu còn lại kết hợp phải chỉ
đạo hướng dẫn bà con nông đân thực hiện tốt quy trình sản xuất thâm canh và
có thể bố trí trồng xen các giống ngô như C919, 888 trong các ruộng lạc
với mật độ khoảng 10.000 cây/ha để có thể thu về thêm 500 - 600kg ngô
hạt/ha
- Trong vu Hé - Thu:
Toàn bộ diện tích 209,26 ha đất chuyên màủ của xã Nghĩa Hòa sẽ gieo
tra đậu xanh, đậu tương, ngô ngọt, ngô nếp w44
-Trong vụ Thu - Đông và vụ Đông:
Với đặc điểm của xã Nghĩa Hòa là một xã nằm trong vùng có diện tích
đất trồng màu nhiều của Thị xã Thái Hòa nên trong vụ Thu bố trí gieo trỉa các giống ngô như: G49, C919, 888 ; đậu tương, ngô nếp W 44, Suga75
+ Quy hoạch đất trồng rau, hoa, cây cảnh:
Từ trước đến nay bà con nông dân ở xã Nghĩa Hòa trồng rau còn chủ yếu mang tính tự cung, tự cấp, manh mún nhỏ lẻ do đó vùng trồng rau cần
phải được bố trí tập trung để đễ gieo trồng và chăm sóc, bảo vệ; đồng thời phải
được đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng như: Hệ thống kênh mương tưới, tiêu nước, hệ thống đường điện, giếng khoan; phải được bố trí trên các vùng đất cát
pha, hoặc đất thị nhẹ, những vùng đất không bị ô nhiễm bởi các kim loại nặng như: Chì, Thuỷ ngân, Asen và các chất rác thải khác như rác sinh hoạt, nước
17
Trang 23ô nhiễm Qua khảo sát, trên diện tích đất màu tại xã Nghĩa Hòa cho thấy,
nên quy hoạch đặt vùng sản xuất rau chuyên canh tại 2 điểm là: Bãi Nông
trường và Hũng Dây với quy mô diện tích là 84 ha Các điểm quy hoạch trồng
rau này phải hướng tới sản xuất theo hướng rau an toàn, khép kín áp dụng tiến
bộ khoa học kỹ thuật hiện đại để tạo ra nguồn rau an toàn hàng năm ước đạt
từ: 4000 - 5000 tấn rau an toàn phục vụ cho đời sống hàng ngày Của người
dân địa phương đồng thời cũng là điểm cung cấp rau an toàn cho người dân Thị xã và các xã khác đặc biệt là sản xuất hàng hóa cho trung tâm thành phố Vinh Đồng thời sản xuất các loại hoa cây cảnh chất lượng cao đối với diện | tích đất nông nghiệp khác trong tương lại phục vụ nhu cầu ngày càng cao của
người dân.(các loại hoa Cúc, Lan, Đào, Lay ơn )
Đối với giống rau trồng ở đây nên bố trí các loại rau như: Rau cải, cải
củ, cà các loại, hành tỏi, bí xanh, dưa chuột, mướp đắng, đậu cô ve tuỳ theo
từng thời vụ của các loại rau
+ Định hướng phát triển cho đầu ra sản phẩm:
Với quy hoạch sản xuất như trên ước tính hằng năm xã Nghĩa Hòa sẽ có một lượng nông sản là:
Lua: 80-90 ta/ha/nam
- Ngô: 6- 8 tấn/ha/@vụ
- Lac: 4 - 5 tấn/ha/vụ
- _ Đậu xanh: 1,6 -2 tấn/ha/vụ
- Cam chanh: 20-25 tấn/ha
- Mia: 80-90 tan/ha
- Rau dau, ci, qua 20 - 30 tấn/ha/năm
cv Những năm qua các sản phẩm thuộc lĩnh vực trồng trọt của bà con nông
dân xã Nghĩa Hòa - Thị xã Thái Hòa ngoài việc phục vụ cho nhu cầu đời sống
hàng ngày thì phần còn lại được các hộ tự bán ra thị trường thông qua các tiểu thương nên thường bị ép giá do đó giá trị sản phẩm không cao
Do đó ó bên cạnh công tác sản xuất theo hướng hàng hoá cần có một tổ ^ ^ ⁄ 2 a, , ` z ~ Kẻ
Trang 24con nông dân trong xã và nên giao việc này cho Hợp tác xã tổ chức thực hiện, đồng thời hợp tác xã cũng đứng ra làm nơi cung ứng giống, vat tư đủ tiêu
chuẩn chất lượng cho bà con nông dân sản xuất và hướng dẫn, kiểm tra để tạo
ra thương hiệu cho các sản phẩm nông sản của xã |
Lập trang thông tin điện tử, liên kết các tập đoàn bán lẻ, siêu thi để
cung ứng sản phẩm |
b Chăn nuôi
- Vùng chăn nuôi tập trung:
+ Chăn nuôi gia súc, gia cẩm tập trung quy mô công nghiệp: có điện tích 17,93 ha, được bố trí ở vùng bãi Xăng thuộc địa bàn xóm 4 theo mô hình trang trại tập trung quy mô công nghiệp vừa tạo nguồn thực phẩm, vừa tạo
nguồn con giống cung cấp cho thị trường
+ Vùng nuôi trồng Thủy sản: Được bố trí tận dụng mặt nước trên 4 hồ
đập thủy lợi của xã với tổng diện tích ước tính khoảng 12,06 ha để nuôi cá
- thời vụ theo mô hình đấu thầu khoán gọn cho các hộ gia đình, gồm: đập đồng
Chương 3,29 ha, đập hòn Sường I1: 4,57 ha; đập hòn Sường 2: 3,8 ha; đập đồng
Giông 0,40 ha Từng bước đưa các giống cá đặc sản, chất lượng cao vào nuôi tăng hiệu quả kinh tế
Bên cạnh khu chăn nuôi tập trung quy mô công nghiệp là các mô hình
kinh tế VAC khép kín tại các hộ gia đình, để làm vệ tinh và tạo mối liên kết
trong việc bao tiêu sản phẩm Đồng thời tạo được điều kiện thuận lợi cho việc
áp dụng các tiến bộ của Khoa học kỹ thuật vào thực tiễn cuộc sống để tạo ra
các sản phẩm có năng suất, chất lượng cao, góp phần dam bao cho sản xuất
phát triển bền vững
c Lâm nghiệp
- Vàng chuyên canh rừng trông và khoanh nuôi: Rừng khoanh nuôi kết hợp trồng mới có khoảng 384,4 ha, được bố trí tập trung trên 3 khu vực, gồm:
Khu vực 1 tại núi Giông thuộc địa bàn xóm 1, có diện tích 17,51 ha: Khu vực
2 tại núi đồng Chương và rú Giang thuộc địa bàn xóm 2, có diện tích 113,39
Trang 25
Tập trung phát triển trồng các loại cây nguyên liệu giấy bằng các giống Keo lai có năng suất, chất lượng cao; các loại cây trồng lấy gỗ như: lát hoa, xà cừ; Cây tái sinh: lim, sến |
Đồng thời bố trí trồng xen một số cây trồng có giá trị cao để làm nguyên liệu sản xuất tiểu thủ công nghiệp như: mây, hương, trầm hương, cây
được liệu | -
4.1.2.3.2.Khu vực kinh tế công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
Căn cứ tiểm năng của xã về các nghề truyền thống có thể khẳng định việc phát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp tại Nghĩa Hòa là không có tính khả -
thi cao Tuy nhiên trong định hướng tương lai khi đô thị Thái Hòa được phát
triển mở rộng đạt tiêu chuẩn đô thị loại HI, có thể bố trí tại Nghĩa Hòa một
khu vực làng nghề tổng hợp gồm: Xây dựng; Mây tre mỹ nghệ; mộc cao cấp
Quy hoạch làng nghề tập trung từ phía Đông trạm xá đến cầu Đồng Vại
với diện tích là 8,8 ha Ngành nghề chủ yếu: sơ chế, bảo quản rau, hoa quả và
một số mặt hàng phục vụ khách du lịch
- Tích cực tuyên truyền vận động nhân dân hăng hái thi đua học tập, tham gia học các lớp đào tạo nghề tại nông thôn, khuyến khích các đối tượng
hình thành các cụm tiểu thủ công nghiệp, như nhà máy chế biến thức ăn gia
súc, chế biến sản phẩm nông nghiệp khác, làng nghề, mở các xưởng cơ khí
vừa và nhỏ, thông qua hỗ trợ các chính sách trong đào tạo nghề, phối hợp thực hiện công tác giải phóng mặt bằng để thu hút đầu tư cho các doanh nghiệp vào tham gia đầu tư tại dia phương
4.1.2.3.3 Khu vực kinh tế thương mãi dịch vụ
Có tổng diện tích 11,74 ha và được bố trí quy hoạch tại 3 phân khu như sau:
Phân khu ï: Tập trung bố trí trên các giải đất trống và kết hợp trong các
điểm dân cư, đoạn từ cầu vực Giỏng đến giáp khu Di chỉ khảo cổ học làng Vạc, dọc 2 bên trục đường liên xã Thái Hòa đi Quốc lộ Hồ Chí Minh, đoạn đi qua trung tâm xã với tổng điện tích 2,78 ha Các nghành nghề chủ yếu gồm:
Trang 26
Phân khu 3: Trung tâm thương mại (chợ) Bố trí trên khu đồi các cụ, có tổng diện tích 0,5 ha với đầy đủ các hạng mục cần thiết cho một khu chợ nông thôn mới, bao gồm: Đình chợ; Nhà quản lý chợ; ky ốt bán hàng; khu mua bán gia súc gia cầm ngoài trời và hệ thống các công trình kỹ thuật phục vụ các sinh hoạt và đảm bảo an toàn trong khu vực chợ
- Thực hiện quy hoạch các trung tâm dịch vu thuong mai, các quay
hàng bán đồ lưu niệm, quán bar, kết hợp dịch vụ du lịch sinh thái với du lịch văn hóa tâm linh làng vạc Trước mắt khuyến khích các tổ chức cá nhân tham
gia đầu tư cho các hoạt động về thương mại và dịch vụ nhằm phục vụ các nhu
cầu thiết yếu cho đầu tư phát triển và phục vụ đời sống nhân dân
4.1.2.4 Dân số, lao động và việc làm
4.1.2.4.1 Hiện trạng dân số
- Dân số toàn xã năm 2010: 2.331 khẩu, 542 hộ
_- Tốc độ phát triển dân số năm 2010: 0,72 %
- Hiện nay, xã Nghĩa Hòa có 6 đơn vị thôn xóm, với phân bố dân cư
như sau:
21
Trang 27
Bảng 1: Hiện trạng dân số xã Nghia Hoa
người, chiếm 53,5%, lao động công nghiệp, XD, Tiểu thủ công nghiệp 250
chiếm 18,2%, lao động địch vụ thương mại 77 chiếm 5,6%; Lao động hành chính sự nghiệp 44 người, chiếm 3,2%
4.1.2.5 Thực trạng phát triển khu dân cư nông thôn
._ Tổng số nhà ở: 528 nhà, Trong đó:
- Số nhà có diện tích nhà ở đạt từ >14m”/người : 418 nha
- Nhà có niên hạn sử dụng công trình 20 năm trở lên: 1 1Ô nhà
4.1.2.6 Thực trạng phái triển cơ sở hạ tang kỳ thuật, ha tang xã hội 4.1.2.6.1.Thực trạng phát triển giao thông
a Giao thông đối ngoại:
Đường quy hoạch 39 m xuất phát từ giáp ranh với phường Long Sơn
đến cầu Dong Vại và đến xã Đông Hiếu tiếp giáp với khu di tích đền Làng
Vạc, hiện nay đoạn đường đang thi công với mặt đường rộng 12m nhựa
22