1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bổ sung, hiệu chỉnh và hoàn thiện Từ điển Anh-Việt chuyên ngành da-giầy chuyển sang dạng từ điển điện tử

155 723 8
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 155
Dung lượng 2,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất xứ của đề tài : đề tài được đề xuất trên cơ sở kết quả nghiên cứu của đề tài «Nghiên cứu biên soạn cuốn từ điển Anh-Việt chuyên ngành Da-Giầy » Mục tiêu của đề tài - Bổ sung, hi

Trang 1

BỘ CÔNG THƯƠNG VIỆN NGHIÊN CỨU DA - GIẦY

BÁO CÁO TỔNG KẾT

Đề tài: Bổ sung, hiệu chỉnh và hoàn thiện từ điển Anh - Việt

chuyên ngành da - giầy chuyển sang dạng từ điển điện tử

Mã số 197.11/RD/HĐ-KHCN

Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS Ngô Đại Quang

Cơ quan thực hiện: Viện Nghiên cứu Da - Giầy

9693

HÀ NỘI, 2012

Trang 2

Mã số: 197.11.RD/HĐ-KHCN Viện Nghiên cứu Da - Giầy

Đề tài được thực hiện trên cơ sở Hợp đồng số 197.11/RD/HĐ-KHCN ngày 05 tháng 05 năm 2011

6.1.2 Một số đặc tính tiêu biểu của từ điển 8

6.2.1 Thiết kế giao diện Module từ điển 10

6.2.2 Nội dung thông tin Module từ điển 11

PHỤ LỤC 22

Trang 3

Mã số: 197.11.RD/HĐ-KHCN Viện Nghiên cứu Da - Giầy

Đề tài được thực hiện trên cơ sở Hợp đồng số 197.11/RD/HĐ-KHCN ngày 05 tháng 05 năm 2011

2

DANH SÁCH NHÓM THỰC HIỆN ĐỀ TÀI

Viện Nghiên cứu Da - Giầy Chủ nhiệm đề tài

Viện Nghiên cứu Da - Giầy

Cộng tác viên

Viện Nghiên cứu Da - Giầy

Trang 4

Mã số: 197.11.RD/HĐ-KHCN Viện Nghiên cứu Da - Giầy

Đề tài được thực hiện trên cơ sở Hợp đồng số 197.11/RD/HĐ-KHCN ngày 05 tháng 05 năm 2011

3

TÓM TẮT NỘI DUNG CỦA ĐỀ TÀI

Tên đề tài: “Bổ sung, hiệu chỉnh và hoàn thiện Từ điển Anh -Việt chuyên

ngành da - giầy chuyển sang dạng từ điển điện tử”

Mã số đề tài: 197.11.RD/HĐ- KHCN

Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS Ngô Đại Quang

Cơ quan chủ trì: Viện Nghiên cứu Da- Giầy

Cơ sở pháp lý của đề tài :

Hợp đồng đặt hàng sản xuất và cung cấp dịch vụ sự nghiệp công nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ số 197.11.RD/HĐ-KHCN giữa Bộ Công Thương và Viện Nghiên cứu Da- Giầy ký ngày 05/5/2011

Xuất xứ của đề tài : đề tài được đề xuất trên cơ sở kết quả nghiên cứu của đề

tài «Nghiên cứu biên soạn cuốn từ điển Anh-Việt chuyên ngành Da-Giầy »

Mục tiêu của đề tài

- Bổ sung, hiệu chỉnh và hoàn thiện cuốn “Thuật ngữ chuyên ngành Giầy Anh Việt” thành cuốn từ điển Anh-Việt chuyên ngành và đưa sang dạng từ điển điện tử để đưa lên website của Viện phục vụ cho việc tra cứu sử dụng chung

Da Góp phần vào việc quản lý, nghiên cứu và đào tạo, tăng cường khả năng phát triển khoa học, kỹ thuật công nghệ, thời trang, thương mại cho ngành Da-Giầy Việt Nam

- Đáp ứng nhu cầu tìm kiếm, sử dụng thuật ngữ chuyên ngành từ tiếng Anh thuận tiện, nhanh chóng

- Góp phần nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ kỹ thuật và quản lý của ngành

Nội dung thực hiện

- Bổ sung thêm khoảng 500 từ ngữ chuyên ngành

Trang 5

Mã số: 197.11.RD/HĐ-KHCN Viện Nghiên cứu Da - Giầy

Đề tài được thực hiện trên cơ sở Hợp đồng số 197.11/RD/HĐ-KHCN ngày 05 tháng 05 năm 2011

Trang 6

Mã số: 197.11.RD/HĐ-KHCN Viện Nghiên cứu Da - Giầy

Đề tài được thực hiện trên cơ sở Hợp đồng số 197.11/RD/HĐ-KHCN ngày 05 tháng 05 năm 2011

5

PHẦN I TỔNG QUAN

1 Cơ sở pháp lý và xuất xứ của đề tài

1 1 Căn cứ pháp lý để thực hiện đề tài

Hợp đồng Đặt hàng sản xuất và cung cấp dịch vụ sự nghiệp công nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ số 197.11/RD/HĐ-KHCN ngày 05 tháng

05 năm 2011 giữa Bộ Công Thương và Viện Nghiên cứu Da - Giầy

1.2 Xuất xứ của đề tài : đề tài được đề xuất trên cơ sở kết quả nghiên cứu của

đề tài « Nghiên cứu biên soạn cuốn từ điển Anh-Việt chuyên ngành Da-Giầy »

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

- Bổ sung, hiệu chỉnh và hoàn thiện cuốn “Thuật ngữ chuyên ngành Da Giầy Anh Việt” do Viện Nghiên cứu Da Giầy soạn thảo bước đầu thành cuốn từ điển Anh - Việt chuyên ngành và đưa sang dạng từ điển điện tử để đưa lên website của Viện phục vụ cho việc tra cứu sử dụng chung

- Góp phần vào việc quản lý, nghiên cứu và đào tạo, tăng cường khả năng phát triển khoa học, kỹ thuật công nghệ, thời trang, thương mại…cho ngành Da Giầy Việt Nam

- Đáp ứng nhu cầu tra cứu tìm kiếm, sử dụng thuật ngữ chuyên ngành từ tiếng Anh thuận tiện, nhanh chóng

- Góp phần nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ kỹ thuật và quản lý của ngành

3 Đối tượng, phạm vi và nội dung nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Trang 7

Mã số: 197.11.RD/HĐ-KHCN Viện Nghiên cứu Da - Giầy

Đề tài được thực hiện trên cơ sở Hợp đồng số 197.11/RD/HĐ-KHCN ngày 05 tháng 05 năm 2011

6

3.3 Nội dung nghiên cứu

- Bổ sung thêm khoảng 500 từ ngữ chuyên ngành

- Hiệu chỉnh và hiệu đính cuốn Thuật ngữ chuyên ngành Da Giầy Anh Việt thành cuốn từ điển Anh - Việt chuyên ngành da giầy

- Xây dựng bản từ điển điện tử trên cơ sở dữ liệu là cuốn từ điển Anh - Việt chuyên ngành da giầy đã được hoàn thiện có bổ sung thêm hình ảnh, sơ đồ, hình vẽ minh họa và đưa lên trang thông tin của Viện Nghiên cứu Da Giầy trên mạng Internet

4 Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện đề tài, nhóm nghiên cứu đã áp dụng đồng thời các phương pháp dưới đây:

- Phương pháp sưu tầm tài liệu

- Phương pháp kế thừa

- Phương pháp chuyên gia

5 Tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước

5.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước

Những năm gần đây, ngành công nghiệp da - giầy thế giới phát triển rất mạnh đồng thời là sự xuất hiện của khối lượng rất lớn tài liệu bằng tiếng Anh phục vụ cho quản lý, sản xuất, kinh doanh thương mại, đào tạo, khoa học công nghệ, thời trang v.v ngành da giầy Trong quan hệ giao lưu quốc tê nói chung và

của ngành da giầy nói riêng, ngôn ngữ được sử dụng chính cũng là tiếng Anh

Đáp ứng nhu cầu tiếng Anh chuyên ngành, các nước có ngành công nghiệp Da – Giầy phát triển đã biên soạn và xuất bản những cuốn từ điển hay tài liệu thuật ngữ chuyên ngành Tuy nhiên các ấn phẩm này chủ yếu phục vụ cho người bản ngữ, chưa có cuốn sách tương tự nào ở dạng song ngữ Anh - Việt và càng chưa có cuốn từ điển như vậy ở dạng điện tử

5.2.Tình hình nghiên cứu ở trong nước

Trong những năm qua, ngành Da-Giầy Việt Nam đã có bước phát triển vượt bậc về mọi mặt và Việt Nam đã trở thành một trong các nước sản xuất và

Trang 8

Mã số: 197.11.RD/HĐ-KHCN Viện Nghiên cứu Da - Giầy

Đề tài được thực hiện trên cơ sở Hợp đồng số 197.11/RD/HĐ-KHCN ngày 05 tháng 05 năm 2011

7

cung cấp giầy dép chủ yếu cho thê giới Trong quá trình hội nhập, nhu cầu sử dụng từ điển tiếng Anh nói chung, từ điển tiếng Anh chuyên ngành nói riêng ngày càng nhiều Tuy nhiên ở nước ta hầu như chưa có các công trình nghiên cứu, xây dựng cuốn từ điển chuyên ngành da giầy Anh - Việt cả ở dạng từ điển tra cứu thông thường cũng như ở dạng điện tử

Trước nhu cầu của ngành, năm 2007, Viện Nghiên cứu Da - Giầy đã đề xuất và chủ trì thực hiện đề tài ”Nghiên cứu, biên soạn cuốn Thuật ngữ chuyên ngành da giầy Anh-Việt ” Sản phẩm của đề tài là cuốn thuật ngữ chuyên ngành được đánh giá cao, tuy nhiên cuốn thuật ngữ này mới chỉ có khoảng 2.000 từ và vẫn cần phải hoàn thiện do vậy mới chỉ được sử dụng như một tài liệu tham khảo và chưa được phát hành chính thức

6 Một số cơ sở lý thuyết áp dụng trong đề tài

6.1 Từ điển

6.1.1 Khái niệm : từ điểnlà danh sách các từ, ngữ được sắp xếp thành các từ vịchuẩn Một từ điển thông thường cung cấp các giải nghĩa các từ ngữ đó hoặc các từ ngữ tương đương trong một hay nhiều thứ tiếng khác Ngoài ra còn có thể

có thêm thông tin về cách phát âm, các chú ý ngữ pháp, các dạng biến thể của

từ, lịch sử hay từ nguyên, cách sử dụng hay các câu ví dụ, trích dẫn Đối với các ngôn ngữ sử dụng ký tự Latin thì các từ có thể được sắp xếp theo thứ tự chữ cái Đối với các ngôn ngữ tại Đông Á sử dụng ký tự là đơn vị ngôn ngữ có nghĩa thì

từ điển được gọi là tự điển Thông thường từ điển được trình bày dưới dạng sách, ngày nay từ điển còn được số hóa và cung cấp dưới dạng phần mềm máy tính hay truy cập trực tuyến trên web, trên trình nhắn tin nhanh, hay có trong các thiết bị số cá nhân như PDA, điện thoại

Từ điển là nơi giải thích thông tin về ngôn ngữ của con người một cách dễ hiểu và khách quan nhất Từ điển, nhất là từ điển bách khoa toàn thư, có nhiệm

vụ giúp người xem hiểu và vận dụng (sử dụng) chính xác một từ, ngữ, thuật ngữ, thành ngữ, khái niệm, phạm trù hay một vấn đề cụ thể trong đời sống xã hội con người Từ nhiệm vụ này, từ điển đã được hình thành dưới nhiều dạng thức tồn

Trang 9

Mã số: 197.11.RD/HĐ-KHCN Viện Nghiên cứu Da - Giầy

Đề tài được thực hiện trên cơ sở Hợp đồng số 197.11/RD/HĐ-KHCN ngày 05 tháng 05 năm 2011

8

tại khác nhau, góp phần giải quyết (hay đáp ứng) một hoặc nhiều nhu cầu khác nhau trong đời sống xã hội loài người Đến nay, đã có các dạng thức từ điển như: từ điển bách khoa toàn thư, từ điển triết học, từ điển thành ngữ, từ điển song ngữ, từ điển thần học, từ điển tiếng lóng,

6.1.2 Một số đặc tính tiêu biểu của từ điển

Tính chuẩn mực

Từ điển là nơi cung cấp thông tin hoặc giải thích một sự vật hay hiện tượng một cách ngắn gọn và chính xác nhất Trừ phương pháp định nghĩa theo lối hàn lâm, bác học (phương pháp này sử dụng phổ biến trong từ điển triết học hay những từ điển chuyên ngành khác), phương pháp kiến giải của hầu hết từ điển là luôn dùng những ngôn từ đơn giản và phổ biến nhất trong xã hội Thông tin trong từ điển luôn được kiểm chứng và thừa nhận rộng rãi trong cộng đồng

xã hội

Tính tương đối

Từ điển chứa đựng những thông tin đã có, đã được kiểm chứng - do đó,

nó luôn bị thay đổi hoặc bổ sung theo thời gian, cùng với sự thăng trầm của sự vật hoặc hiện tượng mà nó đã đề cập Từ điển luôn đi sau những thay đổi hoặc tiến bộ của xã hội loài người

Hiện nay đã có rất nhiều loại từ điển khác nhau Chúng gần như hoàn toàn độc lập với nhau Một trong những đặc điểm lạ lùng nhất của từ điển học là các nhà từ điển rất ít trao đổi kinh nghiệm với nhau Sự phân lập này có thể dẫn đến hiện tượng mâu thuẫn về nội dung của cùng một vấn đề trong các từ điển khác nhau Như vậy, tính tương đối của tự điển có thể phát sinh khi xem xét về cùng một vấn đề ở hai từ điển khác nhau

Từ điển mang đậm phong cách của nhóm tác giả biên soạn ra nó Tính tương đối của từ điển còn có nguyên nhân từ sự khác biệt của mỗi nền văn hóa - văn minh, ngôn ngữ, dân tộc, quốc gia trên thế giới Mỗi thành tố trên có thể lý giải về cùng một hiện tượng xã hội theo nhiều quan điểm, tư tưởng hay chính

Trang 10

Mã số: 197.11.RD/HĐ-KHCN Viện Nghiên cứu Da - Giầy

Đề tài được thực hiện trên cơ sở Hợp đồng số 197.11/RD/HĐ-KHCN ngày 05 tháng 05 năm 2011

Tính đa dạng

Thông tin trong từ điển ghi nhận tất cả sự nhìn nhận, đánh giá, sử dụng hay vận dụng một khái niệm (phạm trù) theo nhiều hướng khác nhau Sự đa dạng này có nguồn gốc từ sự khác biệt giữa các nền văn hóa, văn minh và tiến

bộ của các cộng đồng, dân tộc hoặc các quốc gia trên thế giới

Tính trung lập

Tính đa dạng của từ điển bắt buộc nó phải thể hiện quan điểm trung lập trong tất cả các vấn đề mà nó đã đề cập Bản thân sự đa dạng luôn hàm chứa nhiều mâu thuẫn hay đối lập nhau Do đó, tính trung lập của từ điển còn nhằm tránh các xung đột có thể xảy ra giữa các nền văn hóa, văn minh trên Trái Đất

Tính lịch sử

Trong từ điển luôn chứa đựng đầy đủ sự hình thành và phát triển của một khái niệm hay phạm trù mà nó lưu giữ Ở đó, người xem tiếp cận được cả cách

sử dụng (vận dụng) từ ngữ từ lúc sơ khai cho đến hiện tại

Từ điển có thể phân thành hai nhóm lớn như sau:

Nhóm cung cấp kiến thức: Đó là những bài viết cung cấp kiến thức cho

cộng đồng về những vật, nhân vật, sự kiện lịch sử, địa danh cụ thể hay một tổ chức kinh tế, chính trị có thực trong xã hội Nhóm bài viết này luôn bám sát thực tế, chuẩn mực và có thể kiểm chứng được Nhóm bài viết này có phổ biến trong từ điển bách khoa hay từ điển bách khoa toàn thư

Nhóm giải thích từ, ngữ: đây là hướng đi đầu tiên và phổ biến nhất của

từ điển Theo nhóm này, khi tiếp cận từ điển nói chung, độc giả có thể hiểu và vận dụng chính xác một từ, chữ, khái niệm, thuật ngữ hay thành

Trang 11

Mã số: 197.11.RD/HĐ-KHCN Viện Nghiên cứu Da - Giầy

Đề tài được thực hiện trên cơ sở Hợp đồng số 197.11/RD/HĐ-KHCN ngày 05 tháng 05 năm 2011

• Cho phép truy cập trực tuyến, mọi lúc, mọi nơi

• Phát hành miễn phí, tất cả mọi người đều có thể sử dụng

• Thường xuyên được cập nhật từ mới

• Sản phẩm của cộng đồng: mọi người có thể đóng góp, có thể sửa đổi

• Tra cứu đa ngôn ngữ: Anh - Pháp - Nhật - Hàn Quốc - Việt

Nhược điểm:

• Không truy cập được nếu không có Internet

6.2 Giới thiệu tổng thể về giao diện từ điển điện tử

6.2.1 Thiết kế giao diện Module từ điển

Giao diện từ điển điện tử được thiết kế dựa trên yêu cầu sử dụng và yêu cầu về tính năng của một từ điển online thân thiện, chuyên nghiệp, đẹp và tiện dụng

Thiết kế giao diện Module từ điển có những ưu điểm sau:

ƒ Giao diện Module từ điển được thiết kế duy nhất và đặc biệt, không trùng lặp với bất cứ một giao diện nào hiện có

ƒ Thiết kế baner, giao diện chuẩn, đẹp và nhẹ làm giảm thời gian tải của trình duyệt

ƒ Giao diện Module từ điển được thiết kế theo đúng chuẩn CSS 2.0 thế giới đang áp dụng

ƒ Cấu trúc hình ảnh, dữ liệu được nén ở mức tốt nhất có thể, trong khi vẫn giữ nguyên vẻ đẹp của đồ họa giao diện

ƒ Giao diện Module từ điển thiết kế tương thích với mọi trình duyệt khác nhau: Internet Explorer (6,7,8,9), FireFox, Opera, Chrome,…

Trang 12

Mã số: 197.11.RD/HĐ-KHCN Viện Nghiên cứu Da - Giầy

Đề tài được thực hiện trên cơ sở Hợp đồng số 197.11/RD/HĐ-KHCN ngày 05 tháng 05 năm 2011

11

ƒ Hạn chế đến mức thấp nhất việc sử dụng script (tập lệnh) điều này sẽ giúp web thân thiện hơn với các trình duyệt với các công cụ tìm kiếm

và với cả người sử dụng và còn rất nhiều tính năng khác…

6.2.2 Nội dung thông tin Module từ điển

Nội dung thông tin Module từ điển được cập nhật một cách nhanh chóng, đảm bảo tính bảo mật, đảm bảo dễ dàng mở rộng hệ thống khi có nhu cầu sau này

6.2.3 Hạ tầng cơ sở kỹ thuật

Module từ điển được thiết kế và xây dựng với kỹ thuật và công nghệ tiên tiến và có tính mở đáp ứng được nhu cầu, yêu cầu trước mắt và khả năng mở rộng trong tương lai ở cả ba khía cạnh tăng phạm vi nội dung, tăng quy mô sử dụng và tiến bộ công nghệ, bảo đảm an ninh, an toàn thông tin trên Module từ điển

Cụ thể: Hạ tầng kỹ thuật đảm bảo các yêu cầu chủ yếu như sau:

ƒ Công nghệ hiện đại theo chuẩn hệ thống mở phù hợp với xu hướng phát triển của Internet;

ƒ Đảm bảo được nhu cầu gia tăng các dịch vụ, tăng số lượng người dùng trong tương lai;

ƒ Tính ổn định cao nhằm đảm bảo khả năng hoạt động liên tục của Module từ điển;

ƒ Độ tin cậy cao nhằm đảm bảo hiệu suất khai thác dịch vụ tối đa, hạn chế xẩy ra lỗi;

ƒ Tính an toàn nhằm đảm bảo độ an toàn thông tin dữ liệu tối đa, chống các hành vi tấn công và phá hoại mạng;

ƒ Hiệu suất sử dụng cao trên cơ sở tối ưu hoá các nhu cầu khai thác dịch

vụ, phân phối sử dụng tài nguyên thông tin một cách hợp lý;

ƒ Thuận lợi, dễ dàng trong vận hành và quản trị mạng

Trang 13

Mã số: 197.11.RD/HĐ-KHCN Viện Nghiên cứu Da - Giầy

Đề tài được thực hiện trên cơ sở Hợp đồng số 197.11/RD/HĐ-KHCN ngày 05 tháng 05 năm 2011

Bảng 1 So sánh các công nghệ xây dựng từ điển điện tử

Công nghệ PHP Công nghệ ASP.NET Công nghệ ASP Công nghệ JSP/

- Chi phí giá thành trung bình (do một phần phải mua bản quyền)

- Chi phí giá thành cao

- Thời gian lập trình

và triển khai hơi phức tạp, chậm hơn PHP

- Số lượng nhà

cung cấp máy chủ

nhiều, dễ lựa chọn

-Số lượng nhà cung cấp máy chủ không nhiều, vì vậy khó cho việc lựa chọn

-Số lượng nhà cung cấp máy chủ không nhiều, vì vậy khó cho việc lựa chọn

- Số lượng nhà cung cấp máy chủ ít, khó tìm

Trang 14

Mã số: 197.11.RD/HĐ-KHCN Viện Nghiên cứu Da - Giầy

Đề tài được thực hiện trên cơ sở Hợp đồng số 197.11/RD/HĐ-KHCN ngày 05 tháng 05 năm 2011

- Số nhà cung cấp Module từ điển ít - Số nhà cung cấp

Module từ điển ít, khả năng chọn lựa

để xây dựng 1trang web phù hợp rất khó

dễ dàng

- Khả năng mở rộng và phát triển Module từ điển khó khăn

và thân thiện hơn

đối với người

dùng

- Các công cụ và công nghệ hỗ trợ phong phú, đa dạng Phát triển web trên nền web 2.0 Sử dụng công nghệ Ajax làm cho quá trình duyệt web nhanh chóng và thân thiện hơn đối với người dùng

- Công cụ và công nghệ hỗ trợ ít, khó tìm

- Công cụ và công nghệ hỗ trợ ít, khó tìm

Với bản so sánh các công nghệ xây dựng từ điển điện tử trên, nhóm nghiên cứu đưa ra lựa chọn công nghệ sau:

- Đối với đa số Module từ điển nên chọn ngôn ngữ phát triển web PHP/MySQL vì giá thành tương đối rẻ, tốc độ xử lý nhanh, dễ lựa chọn nhà cung cấp

Trang 15

Mã số: 197.11.RD/HĐ-KHCN Viện Nghiên cứu Da - Giầy

Đề tài được thực hiện trên cơ sở Hợp đồng số 197.11/RD/HĐ-KHCN ngày 05 tháng 05 năm 2011

14

- Một số từ điển cung cấp dịch vụ quan trọng sử dụng ngôn ngữ ASP.NET/MS SQL

6.3.2 Công nghệ xây dựng từ điển điện tử

Công nghệ để xây dựng từ điển điện tử (sau đây gọi tắt là công nghệ) sẽ phát triển theo hướng sau:

ƒ Công nghệ xây dựng từ điển điện tử sẽ được phát triển hoàn toàn trên công nghệ Web động ASP.NET, trên nền Web 2.0 với số lượng trang web không bị giới hạn, hoàn toàn tùy thuộc vào nhu cầu phát triển chiều rộng và chiều sâu nội dung từ điển điện tử

ƒ Vai trò quản trị được bảo mật với tài khoản đăng nhập riêng, giúp quản

lý việc tạo mới - cập nhật - xuất bản tin tức trên trang từ điển điện tử Tất cả các thông tin tương tác động đều được lưu trữ và trích xuất hiển thị từ cơ sở dữ liệu MS-SQL 2005 Server Hệ thống soạn thảo và quản

lý tin trực quan, dễ sử dụng Tin tức được phân loại theo các chủ đề thích hợp (các chủ đề có thể được thay đổi, bổ sung mềm dẻo tùy nhu cầu thực tế) Cấu trúc mỗi đơn vị tin tức thống nhất với các phần tiêu

đề, tóm lược, nội dung (văn bản và hình ảnh) Chức năng tìm kiếm giúp nhanh chóng truy xuất thông tin lưu trữ khi cần thiết

ƒ Việc phân cấp cấu trúc thông tin được đảm bảo linh hoạt, cho phép chỉnh sửa thêm bớt khi cần thiết

ƒ Hệ thống lấy tin tự động giúp người quản trị trong việc cập nhật (update) tin tức mới từ những nguồn trên Module từ điển nội bộ, Module từ điển thành viên và trên internet

ƒ Có khả năng quản trị được các cơ sở dữ liệu và lượng thông tin dữ liệu tương đối lớn

ƒ Thuận lợi cho hoạt động nâng cấp, mở rộng các ứng dụng và phổ biến thông tin lên Internet;

ƒ Phù hợp với xu hướng phát triển của công nghệ xây dựng và phát triển ứng dụng dựa trên Web trong tương lai

Trang 16

Mã số: 197.11.RD/HĐ-KHCN Viện Nghiên cứu Da - Giầy

Đề tài được thực hiện trên cơ sở Hợp đồng số 197.11/RD/HĐ-KHCN ngày 05 tháng 05 năm 2011

15

ƒ Ngôn ngữ tiếng Anh và tiếng Việt được hỗ trợ với cấu trúc và thông tin đồng nhất cả trong phần quản trị nội dung lẫn phần hiển thị phía ngoài

6.4 Thiết kế bảo mật

6.4.1 Bảo mật

Để đảm bảo an toàn dữ liệu, bảo mật từ lâu là mối bận tâm rất lớn trong giới thông tin, nhóm nghiên cứu hiểu rằng, hệ thống lưu trữ các thông tin vô cùng quan trọng và không phải ai cũng có thể truy xuất hoặc thao tác với chúng Đáp ứng nhu cầu an toàn, bảo mật thông tin, nhóm nghiên cứu cung cấp mô hình bảo mật 3 lớp như sau:

Bảo vệ bằng hệ điều hành mạng: Windows Server cung cấp cách thức bảo vệ

và tránh các truy cập, thao tác trái phép trên mạng bằng việc cung cấp tên người

sử dụng, mật khẩu và quyền của người đó Dựa vào quyền hạn được cho, người

sử dụng sẽ chỉ được truy xuất và xử lý các thông tin đã giao quyền

Bảo vệ bằng cơ chế bảo mật của hệ quản trị cơ sở dữ liệu (CSDL): SQL

Server tích hợp với Windows server trong việc cho phép người sử dụng có quyền gì trên từng bảng dữ liệu mà nó lưu trữ Người sử dụng có thể vào được mạng nhưng vẫn phải cung cấp cho SQL Server tên và mật khẩu để có thể truy xuất CSDL mình cần

Bảo vệ bằng chương trình ứng dụng: Các chương trình ứng dụng mà đề tài sử

dụng đều cung cấp các chức năng cho phép quản trị hệ thống cấp quyền cho từng người sử dụng Tùy thuộc vào quyền của từng người mà chương trình cho phép người đó có thể can thiệp vào một số chức năng của Module từ điển

Trang 17

Mã số: 197.11.RD/HĐ-KHCN Viện Nghiên cứu Da - Giầy

Đề tài được thực hiện trên cơ sở Hợp đồng số 197.11/RD/HĐ-KHCN ngày 05 tháng 05 năm 2011

16

6.4.2 Sao lưu an toàn dữ liệu

Bảo vệ ban đầu: Điều này phụ thuộc vào cách thức quản lý của đơn vị về

việc bảo quản các thiết bị tin học như: bảo quản và đảm bảo an toàn hệ thống máy chủ, máy trạm và mạng nội bộ Thực hiện các biện pháp bảo vệ cần thiết

để đảm bảo chỉ có các cán bộ có nhiệm vụ mới có thể sử dụng hệ thống các máy trạm và máy chủ

Sao lưu số liệu: Windows server, SQL Server cho phép người sử dụng định

ra lịch sao lưu số liệu tự động sang các thiết bị lưu trữ khác như Tape, ROM hay Hard Disk Với công nghệ lưu trữ trên Tape hoặc trên CD-ROM như hiện nay, với giá thành rất rẻ, người sử dụng dễ dàng có bản sao số liệu đem cất giũ tại vị trí an toàn đề phòng các sự cố xảy ra cho hệ thống Ngoài

Trang 18

Mã số: 197.11.RD/HĐ-KHCN Viện Nghiên cứu Da - Giầy

Đề tài được thực hiện trên cơ sở Hợp đồng số 197.11/RD/HĐ-KHCN ngày 05 tháng 05 năm 2011

17

ra SQL Server và Windows server cũng cung cấp các chức năng Restore (phục hồi) dữ liệu từ các thiết bị lưu trữ vào hệ thống một cách dễ dàng

Công nghệ Clustering: Để đảm bảo máy chủ hoạt động liên tục, hệ thống sẽ

cần thêm một máy chủ nữa để làm chức năng sao lưu dữ liệu cho máy chủ hiện tại Cả hai máy chủ sẽ cùng chạy dưới sự điều khiển của cơ chế Clustering Khi server chính gặp sự cố hỏng hóc nào đó, server phụ sẽ tự động đảm nhận vai trò chính Giao dịch của người sử dụng vẫn được thực hiện bình thường và không gặp bất kỳ hiện tượng không bình thường nào

Trang 19

Mã số: 197.11.RD/HĐ-KHCN Viện Nghiên cứu Da - Giầy

Đề tài được thực hiện trên cơ sở Hợp đồng số 197.11/RD/HĐ-KHCN ngày 05 tháng 05 năm 2011

18

PHẦN II QUÁ TRÌNH TRIỂN KHAI VÀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN

Trên cơ sở hợp đồng thuê khoán chuyên môn và thuyết minh đề cương đã được phê duyệt, ban chủ nhiệm đề tài đã lập kế hoạch và triển khai thực hiện những nội dung sau:

Thu thập tài liệu, phân tích và lựa chọn:

Để đạt được mục tiêu của đề tài nhóm thực hiện đề tài đã tiến hành các công việc sau:

- Tổng hợp các vấn đề tồn tại đối với cuốn Thuật ngữ Anh -Việt chuyên ngành Da-Giầy

- Khảo sát nhu cầu về từ điển chuyên ngành (ở dạng thông thường và dạng điện tử)

- Nội dung cần bổ sung, hoàn chỉnh trước khi chuyển cuốn từ điển sang dạng điện tử

1 Bổ sung từ ngữ chuyên ngành

Trên cơ sở cuốn Thuật ngữ Anh - Việt chuyên ngành Da-Giầy, nhóm thực hiện đề tài đã biên soạn, hiệu chỉnh, hiệu đính các từ, thành ngữ; bổ sung thêm khoảng trên 3.000 từ chuyên ngành thuộc các lĩnh vực thuộc da, chế biến đồ da, thương mại, xử lý môi trường v.v Cụ thể:

- Rà soát, loại bỏ từ trùng lập

- Diễn đạt lại (ở một số từ)

- Thêm nội hàm của từ hoặc cách diễn đạt mới (từ địa phương)

- Ghi chú thích rõ thêm về từ (danh từ, tính từ, động từ, tính động từ,…)

- Bổ sung từ, cụm từ mới

Ngoài ra nhóm thực hiện đề tài đã chọn lọc những từ có tính đặc thù của ngành mà để hiểu rõ hơn ý nghĩa của chúng cần phải có những hình ảnh, sơ đồ minh hoạ đi kèm Một số hình ảnh với ý nghĩa như vậy đã được bổ sung vào cuốn từ điển

Bản thảo cuốn từ điển Anh-Việt chuyên ngành Da-Giầy sau đó đã được gửi tới các chuyên gia trong ngành để xin ý kiến về bố cục, nội dung cũng như

Trang 20

Mã số: 197.11.RD/HĐ-KHCN Viện Nghiên cứu Da - Giầy

Đề tài được thực hiện trên cơ sở Hợp đồng số 197.11/RD/HĐ-KHCN ngày 05 tháng 05 năm 2011

19

sự chính xác trong diễn đạt tiếng Việt

Để lấy ý kiến rộng rãi hơn đóng góp cho cuốn dự thảo từ điển chuyên ngành Da - Giầy, nhiều cuộc hội thảo khoa học với các chuyên gia và với các cán bộ chuyên môn ngành Da-Giầy đã được tổ chức Các nhà khoa học, các nhà quản lý đã đóng góp nhiều ý kiến về bố cục; về thêm hoặc bớt các nội dung trong cuốn dự thảo từ điển chuyên ngành Da - Giầy; chỉnh lý và sắp xếp các từ cho phù hợp, logic và khoa học; chuẩn hoá các thuật ngữ và diễn đạt sao cho Việt hóa hơn Cuốn từ điển đã được trình bày thống nhất theo đúng chuẩn từ điển đã được ban hành, kể từ các chi tiết nhỏ nhất; cố gắng hạn chế đến mức thấp nhất các sai sót có thể có

2 Hiệu chỉnh, hiệu đính

Trên cơ sở các nhận xét và đóng góp của các chuyên gia, từ điển chuyên ngành Da-Giầy Anh Việt đã được hiệu chỉnh, hiệu đính lại một cách khoa học, sát với thực tế và được diễn đạt một cách chính xác, trong sáng hơn

3 Xây dựng bản từ điển điện tử:

Để chuyển cuốn từ điển chuyên ngành sang dạng điện tử, nhóm thực hiện

đề tài đã phối hợp cùng các cộng tác viên là các chuyên gia trong lĩnh vực công nghệ thông tin xây dựng cơ sở dữ liệu, lựa chọn và thiết kế hệ thống chương trình phần mềm có tính mô phỏng (chi tiết về giao diện xem phần phụ lục) Cuốn từ điển điện tử sơ bộ đã được trình chiếu để lấy ý kiến đóng góp chỉnh sửa

bổ sung Sau một số lần hội thảo, cấu trúc và giao diện của cuốn từ điển điện tử

đã được nhất trí lựa chọn Sau khi hoàn thành nội dung này, cuốn từ điển Anh Việt chuyên ngành da giầy đã được hoàn thiện có bổ sung thêm hình ảnh, sơ đồ, hình vẽ minh hoạ đã được chuyển sang dạng điện tử và đưa lên trang thông tin của Viện nghiên cứu Da-Giầy trên mạng Internet

Trang 21

Mã số: 197.11.RD/HĐ-KHCN Viện Nghiên cứu Da - Giầy

Đề tài được thực hiện trên cơ sở Hợp đồng số 197.11/RD/HĐ-KHCN ngày 05 tháng 05 năm 2011

- Hoàn thành việc xây dựng giao diện

- Cuốn từ điển đã được hiệu chỉnh bổ sung đã được chuyển sang dạng điện tử và đưa lên trang thông tin của Viện nghiên cứu Da-Giầy trên mạng Internet Việc truy cập đơn giản; thông tin dữ liệu dễ dàng cập nhật, bổ sung, chỉnh sửa đáp ứng các nhu cầu của người sử dụng cũng như của các nhà cung cấp thông tin

KIẾN NGHỊ

Đề nghị Bộ Công Thương cho phép Viện được tiếp tục hiệu chỉnh, hoàn thiện, bổ sung từ ngữ để xây dựng cuốn từ điển đáp ứng yêu cầu phát triển của ngành Da-Giầy Việt Nam

Trang 22

Mã số: 197.11.RD/HĐ-KHCN Viện Nghiên cứu Da - Giầy

Đề tài được thực hiện trên cơ sở Hợp đồng số 197.11/RD/HĐ-KHCN ngày 05 tháng 05 năm 2011

21

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] Lê Khả Kế, Từ điển Anh-Việt English-Vietnamese Dictionary, Nhà xuất bản Khoa học xã hội, (1997)

[2] Bùi Phụng, Từ điển Vietnamese-English Dictionary, Nhà xuất bản Thế giới, (1997)

[3] Đỗ Thị Hồi, Trần Văn Hà, Lương Minh Phương, Nguyễn Thị Tòng, Cẩm nang kỹ thuật ngành Da Giầy, Tổng công ty Da Giầy Việt Nam, (1997)

[4] Ban Từ điển Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, Từ điển Khoa học và Công nghệ Việt-Anh Vietnamese-English Dictionary of Science and

Technology, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, (1998)

[5] Lưu Hữu Thục, Nguyễn Trí Hạnh, Nguyễn Hữu Cường, Sổ tay kỹ thuật thuộc da, Viện Nghiên cứu Da - Giầy, (2001)

[6] Đỗ Thị Hồi, Bùi Văn Huấn, Trần Thị Tuyết Mai, Công nghệ sản xuất

giầy, Viện Nghiên cứu Da - Giầy, (2002)

[7] Viện ngôn ngữ học Trung tâm khoa học xã hội và nhân văn quốc gia,

Từ điển Anh-Việt, Nhà xuất bản Thế giới, (2004)

[8] Ban Từ điển Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, Từ điển Khoa học &

Công nghệ, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, (2006)

[9] Trần Văn Hà, Lưu Hữu Thục, Thuật ngữ chuyên ngành Da Giầy Anh

Việt, Viện Nghiên cứu Da - Giầy, (2007)

[10] Ban Từ điển Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, Từ điển Hoá học,

Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, (2008)

[11] John Arthur Wilson, ScD, Modern Practice In Leather Manufacture,

Reinhold Publishing Corporation ,USA, (1941)

[12] British Standard Glossary of Leather Terms, BS2780 (1966)

Trang 23

Mã số: 197.11.RD/HĐ-KHCN Viện Nghiên cứu Da - Giầy

Đề tài được thực hiện trên cơ sở Hợp đồng số 197.11/RD/HĐ-KHCN ngày 05 tháng 05 năm 2011

[16] J H Sharphause, B.Sc, Leather Technical Handbook, Leather

Producer’s Assosiation (Great Britain), (1989)

[17] Bayer Company, Tanning, Dyeing, Finishing,AG Leverkusen,

Hausdruckerei, Germany (1990)

[18] Document of VIE/85/013 Project, (1990)

[19] Theory and Practice of Leather Manufacture, KT Sarkar, 2005

[20] Anthony D Covington, Tanning Chemistry The Science of Leather,

University of Northampton, Northampton, UK, (2009)

[21] The Journal of the American Leather Chemists’ Association

[22] Some view on the Mechanical action of drums, BASF Ludwigshafen,

West Germany

[23] Leather international Journal

[24] Bereau of Indian Standards, FDDI, Product Knowledge, Glossary of

Terms relating to Footwear, Ministry of Commerce, Government of India

[25] JanPievecka and Siegfried Laure, The Shoelast , ISMS, Zech Republic [26] Swayam Siddha, The Assembly and Closing of a men’s Plain vamp

Oxford Upper, Footwear Design and Development Institute, India

[27] Awilliam, Huthig, Tips for Shoe Production, Volume 1, 2, 3 Second

Edition, Gernany

[28] Alan Hart, Understanding Footwear, CFI, London, England

[29] Pocket Book for the Leather Technologist, BASF Aktiengesellschalt

Ludwigshaten, Germany

Trang 24

Mã số: 197.11.RD/HĐ-KHCN Viện Nghiên cứu Da - Giầy

Đề tài được thực hiện trên cơ sở Hợp đồng số 197.11/RD/HĐ-KHCN ngày 05 tháng 05 năm 2011

23

PHỤ LỤC

Trang 25

HÀ NỘI, NĂM 2012

Trang 26

ENGLISH - VIETNAMESE DICTIONARY OF LEATHER AND FOOTWEAR

Trang 27

TỪ ĐIỂN

CHUYÊN NGÀNH DA- GIẦY

ANH- VIỆT

(Khoảng 5000 thuật ngữ)

Trang 28

Tham gia biên soạn:

PGS.TS Ngô Đại Quang ThS Nguyễn Mạnh Khôi

KS Nguyễn Hữu Cung

KS Trần Văn Hà

KS Nguyễn Văn Hiền

Trang 29

LỜI NÓI ĐẦU

Trong những năm qua, ngành Da - Giầy Việt Nam đã có bước phát triển vượt bậc

về mọi mặt và vì vậy Việt Nam đã trở thành một trong các nước sản xuất và cung cấp giầy dép chủ yếu cho thế giới Trong quá trình hội nhập, nhu cầu sử dụng từ điển tiếng Anh nói chung, từ điển Anh-Việt chuyên ngành nói riêng ngày càng nhiều Tuy nhiên

ở nước ta hầu như chưa có các công trình nghiên cứu, xây dựng cuốn từ điển chuyên ngành da giầy Anh - Việt cả ở dạng từ điển tra cứu thông thường cũng như từ điện ở dạng điện tử

Trước nhu cầu của ngành, năm 2007, Viện Nghiên cứu Da - Giầy đã đề xuất và chủ trì thực hiện đề tài “ Nghiên cứu, biên soạn cuốn Thuật ngữ chuyên ngành da giầy Anh-Việt ” Sản phẩm của đề tài là cuốn thuật ngữ chuyên ngành được đánh giá cao, tuy nhiên cuốn thuật ngữ này mới chỉ có khoảng 2.000 từ và vẫn cần phải hoàn thiện

do vậy mới chỉ được sử dụng như một tài liệu tham khảo và chưa được phát hành chính thức

Chính vì vậy, Viện Nghiên cứu Da- Giầy đã đề xuất và được Bộ Công Thương quyết định giao thực hiện đề tài: “Bổ sung hiệu chỉnh và hoàn thiện Từ điển Anh - Việt chuyên ngành Da- Giầy chuyển sang dạng từ điển điện tử”

Cuốn từ điển này khoảng 5.000 từ được sắp xếp theo thứ tự vần chữ cái tiếng Anh, ngoài ra còn có các phụ lục: Máy móc thiết bị sản xuất giầy, Máy móc thiết bị thuộc da, Một số cụm từ viết tắt thường gặp để tiện cho việc tra cứu thiết bị và các tra cứu khác

Biên soạn từ điển, nhất là từ điển chuyên ngành là một công việc khó khăn, đòi hỏi nhiều thời gian, công sức nên mặc dù nhóm biên soạn đã hết sức thận trọng nhưng cũng không tránh khỏi những khiếm khuyết Nhóm biên soạn mong muốn nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của đồng nghiệp, của các nhà nghiên cứu cũng như những người sử dụng cuốn từ điển này để tiếp tục tiếp thu, hiệu chỉnh làm cho cuốn từ điển này ngày càng hoàn thiện hơn./

Nhóm biên soạn

Trang 30

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT LIST OF ABBREVIATIONS

TT Từ viết tắt tiếng Việt Nghĩa tiếng Việt Từ tiếng Anh

9 giải giải phẫu anatomy

Trang 31

TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] Lê Khả Kế, Từ điển Anh-Việt English-Vietnamese Dictionary, Nhà xuất bản Khoa học xã hội, (1997)

[2] Bùi Phụng, Từ điển Vietnamese-English Dictionary, Nhà xuất bản Thế giới, (1997) [3] Đỗ Thị Hồi, Trần Văn Hà, Lương Minh Phương, Nguyễn Thị Tòng, Cẩm nang kỹ thuật ngành Da Giầy, Tổng công ty Da Giầy Việt Nam, (1997)

[4] Ban Từ điển Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, Từ điển Khoa học và Công nghệ

Việt-Anh Vietnamese-English Dictionary of Science and Technology, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, (1998)

[5] Lưu Hữu Thục, Nguyễn Trí Hạnh, Nguyễn Hữu Cường, Sổ tay kỹ thuật thuộc da, Viện Nghiên cứu Da - Giầy, (2001)

[6] Đỗ Thị Hồi, Bùi Văn Huấn, Trần Thị Tuyết Mai, Công nghệ sản xuất giầy, Viện Nghiên cứu Da - Giầy, (2002)

[7] Viện ngôn ngữ học Trung tâm khoa học xã hội và nhân văn quốc gia, Từ điển Việt, Nhà xuất bản Thế giới, (2004)

Anh-[8] Ban Từ điển Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, Từ điển Khoa học & Công nghệ, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, (2006)

[9] Trần Văn Hà, Lưu Hữu Thục, Thuật ngữ chuyên ngành Da Giầy Anh Việt, Viện Nghiên cứu Da - Giầy, (2007)

[10] Ban Từ điển Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, Từ điển Hoá học, Nhà xuất bản

Khoa học và Kỹ thuật, (2008)

[11] John Arthur Wilson, ScD, Modern Practice In Leather Manufacture, Reinhold

Publishing Corporation ,USA, (1941)

[12] British Standard Glossary of Leather Terms, BS2780 (1966)

[13] Prof Dr Ing Gh Chirita, Technologia Pielii Si Blanurilor, Vol I, II, Bucuesti,

(1966)

[14] Ing I Rotaru, Ing Gh Schultz, Technologia pieilor, Bucuesti, (1972)

[15] Strakhov, Khimia i tekhnologia kodzi i mekha, Moscow, Liogprombưtrizdat,

(1985)

[16] J H Sharphause, B.Sc, Leather Technical Handbook, Leather Producer’s

Assosiation (Great Britain), (1989)

[17] Bayer Company, Tanning, Dyeing, Finishing,AG Leverkusen, Hausdruckerei,

Germany (1990)

Trang 32

[18] Document of VIE/85/013 Project, (1990)

[19] Theory and Practice of Leather Manufacture, KT Sarkar, 2005

[20] Anthony D Covington, Tanning Chemistry The Science of Leather, University of

Northampton, Northampton, UK, (2009)

[21] The Journal of the American Leather Chemists’ Association

[22] Some view on the Mechanical action of drums, BASF Ludwigshafen, West

Germany

[23] Leather international Journal

[24] Bereau of Indian Standards, FDDI, Product Knowledge, Glossary of Terms relating

to Footwear, Ministry of Commerce, Government of India

[25] JanPievecka and Siegfried Laure, The Shoelast , ISMS, Zech Republic

[26] Swayam Siddha, The Assembly and Closing of a men’s Plain vamp Oxford Upper,

Footwear Design and Development Institute, India

[27] Awilliam, Huthig, Tips for Shoe Production, Volume 1, 2, 3 Second Edition,

Gernany

[28] Alan Hart, Understanding Footwear, CFI, London, England

[29] Pocket Book for the Leather Technologist, BASF Aktiengesellschalt Ludwigshaten,

Germany

Trang 33

abalyn dt chất hóa dẻo (nhựa lỏng)

abate đgt 1 bớt đi, làm giảm, làm yếu,

ram (kim loại) 2 làm cùn (lưỡi dao…)

abatement dt sự làm cùn (lưỡi dao), sự

giảm bớt, sự yếu đi, sự ram (kim loại),

sự hạ (giá), sự hủy bỏ (văn bản):

abatement of contract: sự hủy bỏ một

hợp đồng; noise abatement: sự giảm

tiếng ồn, smoke abatement: sự giảm

khói

abattoir (nh slaughter house) dt lò mổ,

lò sát sinh

abb dt sợi ngang, sợi canh (vải)

ablation dt sự phá hủy (do nước), sự cắt

bỏ (y)

abnormal tt không bình thường, khác

thường, dị thường, lệch chuẩn: abnormal

foot bàn chân dị tật, bàn chân dị dạng

abnormality dt 1 sự khác thường, sự dị

thường 2 điều khác thường; vật dị

thường: abnormality in the foot dị

(da, đá ): abrasion resistance độ chịu

mài mòn 2 vết trầy da

abrasive dt chất dùng để mài hoặc đánh

bóng mặt phẳng, chất mài mòn

abrasive tt 1 làm trầy (da ) 2 mài

mòn: abrasive substances chất mài mòn

3 nhám: abrasive belt dây đai nhám;

abrasive paper giấy nhám, giấy ráp

absolute tt hoàn toàn, toàn bộ, tuyệt đối absorb đgt 1 hút, thu hút 2 hấp thụ,

tiếp thu (chất lỏng, hơi nóng)

absorbability dt khả năng hút thu, khả

absorbent cotton wool bông hút nước

absorber dt thiết bị hấp thụ, thiết bị hút

thu, cơ cấu giảm xóc, vật hấp thu (tia

phóng xạ), chất hút thu, cơ quan hút thu

absorptance dt độ hấp thụ, năng suất

accelerate đgt làm nhanh thêm, thúc

mau, giục gấp, xúc tiến, tăng tốc

accelerated ageing dt sự lão hoá nhanh

(đẩy nhanh sự hư hỏng của sản phẩm

bằng phương pháp phòng thí nghiệm để xác định các đặc tính bảo quản lâu dài

và sử dụng của nó)

accelerated ageing test dt cách thử sự

lão hoá nhanh

accelerated at a growing rate đttqk

được tăng tốc nhanh dần

Trang 34

accelerated corrosion test dt phép thử

ăn mòn tăng tốc

accelerated filtration dt sự lọc tăng tốc

accelerated light ageing test dt phép

thử lão hoá (bằng) ánh sáng tăng tốc

accelerated stock dt nguyên liệu tăng

tốc

accelerated weathering test dt phép thử

lão hoá (bằng) tác động thời tiết

accelerating tt 1 làm nhanh thêm:

accelerating recycle quay vòng tăng

nhanh 2 gia tốc: accelerating force lực

gia tốc

accelerating period dt chu kỳ tăng tốc

acceptor dt chất nhận

accessory dt (snh ies) 1 đồ phụ tùng,

những thứ nhỏ trong trang phục (cho phụ

nữ) thắt lưng, túi ví v.v 2 vật phụ thuộc

3 đổ thêm vào

acclimatize đgt 1 làm thích nghi khí

hậu, làm hợp thuỷ thổ (súc vật, cây cối)

2 to acclimatize oneself thích nghi với

môi trường; thích nghi với khí hậu

acetate dt 1 axetat dẫn xuất từ axit

axetic 2 muối của axit acetic

acetate dye dt thuốc nhuộm axetat (loại

azo hoặc antroquinon)

acetic tt (hoá) axetic; (thuộc giấm:

acetic acid axit axetic, CH3OOH (chất

kết tinh hoặc chất lỏng, không màu có

mùi hăng, tan trong nước hoặc rượu, kết

tinh ở dạng hình kim)

acetone dt axeton CH3COCH3

acetylene dt axetylene

acid dt axit: acid rain mưa axit; acid

salts muối axit; acidproof chống, chịu

axit; acid acrylic CH2=CH-COOH

(monomer để tổng hợp polymer)

acid dyes dt thuốc nhuộm axit, cách

nhuộm bằng phẩm axit

acid dyestuffs dt phẩm nhuộm axit

acidification dt (hóa) sự axit hóa

acre dt mẫu Anh khoảng 0, 4 ha

acrylate dt gốc muối của axit acrylic acrylic tt acrylic: acrylic acid axit

action dt tác động, ảnh hưởng, hoạt

động: out of action không hoạt động

activated sludge dt bùn hoạt hoá

activator dt chất hoạt hoá, chất hoạt

động

activated sludge dt cặn bùn hoạt hoá active dyes dt thuốc nhuộm hoạt hoá activity dt sự hoạt động, hoạt tính

actual tt 1 thật, có thật: actual size kích

cỡ thực tế 2 hiện thời, hiện tại: actual

pattern mẫu thực tế, mẫu hiện tại

achilles’ heel dt điểm yếu, điểm dễ bị

tổn thương: achilles’ heel protection bảo

vệ điểm yếu, điểm dễ bị tổn thương;

achilles tendon gân nối bắp chân với gót

chân

adapt đgt làm cho hợp với, sửa cho hợp

với, cải biên, phóng tác

để đóng giày theo đo chân, ngoài ra để

Trang 35

chế tạo phom với lượng lớn ta dùng nó

chế tạo hàng loạt trên máy phay chép

phom

additional tt thêm vào, bổ sung:

additional charge phí bổ sung;

additional part phần phụ vào

additionally pht thêm vào, bổ sung

additive dt (kỹ) chất cho thêm vào, phụ

gia

adducent tt (giải) khép (cơ): adducent

muscles cơ khép

adduct đgt (giải) khép (các cơ )

adduction dt cử động của bàn chân

hướng theo đường giữa cơ thể trong lúc

lật ngửa

adherent tt dính chặt, bám chặt:

adherent tape băng dính; adherent

plaster thuốc cao dán; adherent force

lực bám dính

adhesion dt sự dính chặt vào, sự bám

chặt vào

adhesive tt có chất dính, chất keo:

adhesive film màng keo; adhesive

lasting gò giầy bằng keo; adhesive

power lực bám dính; adhesive tape băng

keo

adjoining tt gần kề, kề bên, tiếp giáp;

bên cạnh, sát nách: adjoining chains

chuỗi tiếp giáp

adjust đgt điều chỉnh, lắp cho khớp

adjustable tt 1.có thể điều chỉnh được,

có thể hiệu chỉnh: adjustable speed tốc

độ có thể chỉnh được; adjustable velcro

fastening khoá bằng khoá dán, khoá

velcro (loại khoá gồm 2 dải bằng ni

lông, một trơn một nhám, khi ép lại sẽ

aerate đgt 1 cho khí cacbon vào 2 làm

thông khí, quạt gió

aerobe dt visinh vật ưa khí, vi sinh vật

háo khí, một loại vi sinh vật thông thường lớn dần trong không khí ngoài trời

aerobe bacteria dt vi khuẩn ưa khí (cần oxy để phân huỷ chuyển hoá các chất) aerobic digestion dt tiêu hoá/ phân huỷ

sinh học ưa khí/ hiếu khí

aerobiology dt khoa sinh vật không khí

(nghiên cứu các vi sinh vật và bào tử

trong không khí)

aerobiotic tt sinh vật ưa/ hiếu khí

aertion dt thông gió, quạt gió

affinity dt (hoá) ái lực: chemical affinity

age đgt làm cho già đi: age skins in

store lão hoá da trong lưu kho; age

artificially lão hoá nhân tạo

ageing, aging dt sự lão hoá: ageing test

Trang 36

tĩnh điện; anti-stripping agent tác nhân

chống tẩy mầu; binding agent chất liên

kết; blowing agent tác nhân thổi;

clarifying agent chất lọc; coagulant

agent chất làm đông tụ, đông tụ;

cross-linking agent chất liên kết chéo/ ngang;

curing agent chất xử lý, chất bảo quản ;

defoaming agent chất làm tan bọt (xốp);

dehydrating agent chất khử nước;

dispersing agent chất tán sắc, chất phân

tán; emulsifying agent chất chuyển thành

thể sữa, nhũ hóa; fat-liquoring agent

chất ăn dầu; feeling agent tác nhân nhậy

cảm; finishing agent chất trau chuốt,

chất hoàn thiện; fixing agent chất hãm,

chất đông đặc; flame-proofing agent

chất chống cháy; flatting agent chất làm

dát phẳng; flocculating agent chất kết

bông thành cụm như len (trong xử lý

nước thải);gelling agent chất đóng đông,

chất keo hoá; lubricity agent chất làm

trơn, chất làm nhờn; mould-release

agent chất làm cho dể tháo sản phẩm ra

khỏi khuôn đúc, bôi trơn khuôn;

penetrating agent chất tạo sự xuyên

thấu; reinforcing agent chất tăng cường,

chất gia cố; scouring agent chất tẩy;

sizing agent chất tạo hồ dán; solvent

tact agent chất làm hoà tan; stripping

agent chất tẩy mầu; surface-active agent

chất hoạt động bề mặt; suspending

agent chất lơ lửng; tanning agent chất

thuộc (da); thickening agent chất làm

đặc; water-proofing agent chất chịu

nước; wetting agent chất làm ẩm, chất

làm ướt; thickening agent tác nhân làm

dầy màng (trau chuốt da); water

proofing agent chất chống thấm nước

agent dt đại lý (sản xuất, bán hàng)

aglet dt miếng bịt đầu dây giầy bằng kim

agitation dt khuấy, sự khuấy

agitator dt máy lắc, máy khuấy

airless spray dt phun không có gió,

không khí

air dt khí, không khí: air conditioner

máy điều hoà không khí;

air-conditioning hệ thống điều hoà không

khí ; air cooled làm nguội bằng không khí; air-drying sấy khô bằng khí; air

humidity độ ẩm không khí; air permeability độ thoáng khí; airway bill

; air consignment vận đơn hàng không air permeability dt độ thoáng khí

airbrush dt sự làm sạch bằng khí nén airing dt sự thoáng khí, sự phơi khô

airy tt thoáng mát, nhẹ bổng: airy

blowers máy thổi khí

albert tab slipper dt giầy dép nhẹ có

quai để đi trong nhà

albumens dt một chất trong nhóm

protein thực vật và động vật, tan trong nước, pha loãng các dung dịch muối và

50% amoni sulfat bão hoà

albumin dt chất albumin (protein phi sợi)

alcohol dt rượu cồn; hợp chất hoá học

là alkal, alkan và alkyn): aliphatic tannage thuộc da bằng chất béo

aliphatic tanning agents dt chất béo

Trang 37

alkaline enzyme dt xúc tác sinh học

kiềm

alkalization dt (hoá) sự kiềm hoá

alligator dt cá sấu Mỹ

allowance dt khoảng dư (để gò giầy,

may); độ dư chân gò, mép chân gò

alpaca dt 1 (động) anpaka động vật

thuộc loại lạc đà không biếu ở Nam Mỹ

2 Lông len anpaca 3 vải anpaca (làm

bằng lông len anpaca)

alum dt phèn nhôm: alum tanned thuộc

bằng phèn nhôm, thuộc muối nhôm,

thuộc phèn nhôm kiểu cổ (xử lý nước

lạnh); alum tanned skin da được thuộc

aluminium oxide dt nhôm oxyt Al2O3

aluminium sulphate dt phèn nhôm

sunphat Al2(SO4)3.18H2O

amend đgt 1 thay đổi, bổ sung 2 sửa

đổi, tu chỉnh:amend a model sửa mẫu

cho tốt hơn

amide dt amit (chứa gốc CONH 2 )

amide group dt nhóm amit -CO-NH-;

amino resin tanning agents dt chất

thuộc từ nhựa tổng hợp amin

ammonia dt dung dịch amoniac:

ammonia gas khí amoniac; ammonium

sulphate (NH4)2 SO4 amoni sulphat

amphibious tt 1 (động vật) lưỡng cư 2

hoạt động cả ở dưới nước và trên cạn; lội

nước: amphibious boots giầy ủng làm

amphoteric tt (lý, hoá) lưỡng tính: (có

hai đặc tính bazơ và axit): amphoteric ion ion lưỡng tính

anaerobic tt kỵ khí

anaerope dt vi sinh vật kị khí

analogous tt tuơng tự, giống nhau

anatomy dt sự giải phẫu: foot anatomy

giải phẫu bàn chân

anatomy of the shoe - mô tả chiếc giầy,

(xem hình vẽ)

aniline (C6H5NH2) dt chất anilin: aniline

dyed nhuộm anilin; aniline dyes phẩm

nhuộm anilin; aniline finished trau chuốt anilin; aniline leather da trau chuốt aniline (mầu da chủ yếu do mầu của

phẩm nhuộm và phủ thêm nước bóng);

aniline stained phẩm nhuộm anilin

aniline dyed dt nhuộm anilin

animal dt động vật; thú vật

Trang 38

animal tt (thuộc) 1 động vật; (thuộc) thú

vật: animal hide da động vật; animal

skin da động vật nhỏ 2 (thuộc) xác thịt

anionic chromium complex dt phức

crôm mang điện tích âm

anionic detergent dt chất tẩy rửa anion

(ion hoạt tính bề mặt mang điện âm)

ankle dt 1 mắt cá chân 2 cổ chân:

ankle socks bít tất đến cổ chân; ankle

bone xương mắt cá chân; ankle

boot ủng thấp cổ (cao đến mắt cá chân);

ankle collar vòng mắt cá chân; ankle

collar (padded) độn vòng mắt cá chân;

ankle girth đo vòng mắt cá chân; ankle

strap dây quai buộc qua mắt cá chân

anklet dt vòng cổ chân

ankylosis dt Sự phá hủy các khớp nối

dẫn đến mất toàn bộ sự chuyển động

anode dt cực dương

antelope dt (snh kgđ hoặc antelopes)

(động) con linh dương antelope skin da

linh dương

anticipate đgt 1 lường trước; dự tính 2

đoán trước, tính trước: anticipate

stretching làm giãn căng dự phòng

anti-molds dt chống mốc

antiperspirant dt chất chống đổ mồ hôi

(tay, nách…)

antique dt đồ cổ: an antique shop cửa

hàng đồ cổ; antique grain da cổ, da giả

cổ

antique grain dt da có mặt cật theo kiểu

cổ

antique tt 1 cổ xưa; lâu đời 2 có giá trị

vì hiếm và cổ: antique effect tác dụng giả

cổ; antique finishing trau chuốt theo kiểu

cổ (mầu hơi loang)

anti-static shoe dt giầy chống tĩnh điện

(loại giày có đế được cài kim loại để

đảm bảo tĩnh điện được nối đất an toàn

để tránh tia lửa phát ra ở những nơi có khí dễ cháy hoặc đột ngột xả điện có thể

gây ra các thiệt hại)

anthelmintic dt một số thuốc hoặc tác

nhân được dùng để huỷ diệt loài kí sinh

anthrax dt bệnh than (ở cừu )

angling dt sự đi câu, thú câu cá: angling wader ủng lội nước để câu cá

angora dt dê angora; thỏ angora

appearance dt 1 sự xuất hiện, sự hiện

ra 2 vẻ bề ngoài, diện mạo

application dt sự áp dụng, ứng dụng apply đgt 1 áp dụng, ứng dụng: apply

the rules áp dụng những luật lệ; apply a

border sử dụng đường viền 2 hoạt

động, vận hành : apply the brakes nhấn

phanh, đạp thắng 3 gắn vào, ghép vào

apportion đgt chia ra từng phần, chia thành lô

apposite tt thích hợp, thích đáng, đúng

lúc

approximate tt xấp xỉ, gần đúng:

approximate price giá trị tương đương

apricot dt 1 quả mơ, cây mơ 2 mầu trái

aqueous tt (thuộc) nước; có nước:

aqueous solution (hoá) dung dịch nước

aqueous finishes dt hoàn thành nước arch dt hình vòm, hình cung: arch

support chống đỡ hình vòm; arched foot

Trang 39

bàn chân có hình vòm; arctic boot ủng

cao su bọc ngoài một đôi giầy khác

area dt vùng, diện tích

arm boarding dt kiểu vò tay bằng ván

aromatic dt chất thơm, hương liệu

aromatic tanning agents dt chất thuộc

arsenic tt thuộc về hoặc có chứa asen

arsenicate đgt làm cho độc, gây độc

artery dt 1 động mạch 2 đường giao

thông chính

article dt 1 điều khoản, mục (trong

hợp đồng…) 2 đồ dùng: stationary

article đồ dùng văn phòng

artificial tt 1 nhân tạo: artificial lake

hồ nhân tạo 2 giả, không thật: artificial

flowers hoa giả; artificial leather da

nhân tạo; artificial ageing sự lão hoá

nhân tạo; artificial ageing test thử

nghiệm sự lão hoá nhân tạo; artificial

fibres sợi nhân tạo, vật liệu sợi nhân tạo;

artificial grain mặt cật nhân tạo (da

thuộc)

artisan dt thợ thủ công lành nghề:

artisan shoemaker thợ giầy thủ công

as per invoice dt cụm theo mỗi hoá đơn

asics sports shoe dt giày thể thao Asics

Asics là tên một từ viết tắt từ cụm từ

tiếng Latin "Sana Anima Corpore Sano"

có nghĩa là "một tâm trí âm thanh trong

một cơ thể âm thanh " a sound mind in a

sound body" Asics đầu tiên là Onitsuka

Co, Ltd được thành lập tại Nhật Bản vào

năm 1949 do ông Kihachiro Onitsuka

làm chủ Ban đầu công ty sản xuất giày bóng rổ để đáp ứng nhu cầu từ sự phổ biến của bóng rổ Đến năm 1992 ASICS trở thành nhà tài trợ giày thể thao chính thức đầu tiên của Thế vận hội Olympic (Barcelona)

ass dt 1 a con la b con lừa 2 người

ngu, người đần độn

assemble đgt 1 tập hợp, tụ tập 2 lắp

ráp (các chi tiết): assembling & lasting

gò ráp giầy dép; assembling plate tấm

ráp

assembly dt lắp ráp: assembly line dây

chuyền lắp ráp; the assembly of

shoeupper lắp ráp mũ giầy; assembly

shop xưởng lắp ráp

assess đgt 1 đánh giá 2 định giá

assessment dt sự định giá (một vật) để

đánh thuế; sự đánh giá; sự ước định:

assessment of damage đánh giá hư hại

2 sự đánh thuế 3 mức định gía đánh

thuế; thuế

assume đgt tạo ra, thừa nhận, giả định assumed tt giả vờ, được chấp nhận astragalus bone dt xương xên (ở bàn

chân)

astrakhan dt bộ da lông cừu

astringency dt chất làm se, cầm màu, độ

chát

astringent dt chất làm se, chất cầm máu

(hoá), chất làm cho phân tử lớn lên

asymmetrical tt không đối xứng:

asymmetrical bar đường kẻ không đối

xứng; asymmetrical upper mũ giầy

không đối xứng

atmospheric pressure cure dt lưu hoá

dưới áp suất khí quyển

Trang 40

atomic tt thuộc nguyên tử: atomic

weights khối lượng nguyên tử

attach đgt gắn, dán; trói, buộc: to attach

a label to a bag dán nhãn vào cái túi; to

attach a stamp dán tem; attach heels

đóng gót; attached rib đường gân ghép;

attaching machine máy đóng (đính);

heels attaching machine máy đóng gót

attache case dt cặp tài liệu

attraction dt 1 sự hấp dẫn, sự lôi cuốn

2 ái lực, sức hút: attractive forces lực

hấp dẫn

athletic tt thuộc điền kinh: athletic shoes

giầy điền kinh

autoblast dt tế bào riêng biệt, vật riêng

biệt

automatic tt tự động: automatic

machine máy tự động; automatic oven

lò sấy tự động; automatic conveyor belt

bằng tải tự động; automatic packaging

đóng gói tự động; automatic press máy

ép tự động

automation dt sự tự động hoá, kỹ thuật

tự động

autumn dt 1 mùa thu: autumn

collection bộ sưu tập mùa thu 2 thời kỳ

bắt đầu suy tàn

autumn/winter dt thu đông

auxiliary dt chất trợ

auxiliary syntan dt chất trợ thuộc tổng

hợp, các chất thuộc này không kết hợp được với nhóm chức của da mà chỉ làm đầy các khoảng trống giữa các bó sợi và tăng khả năng khuyếch tán các chất thuộc khác

The illustration of the kinds of awls:

hình minh họa các loại dùi

axis dt con hươu sao

axis dt 1 trục 2 đường trục: axis of last

trục của phom giầy

azo dyes dt thuốc nhuộm azo

Ngày đăng: 12/03/2015, 16:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. So sánh các công nghệ xây dựng từ điển điện tử - Bổ sung, hiệu chỉnh và hoàn thiện Từ điển Anh-Việt chuyên ngành da-giầy chuyển sang dạng từ điển điện tử
Bảng 1. So sánh các công nghệ xây dựng từ điển điện tử (Trang 13)
Hình minh họa). - Bổ sung, hiệu chỉnh và hoàn thiện Từ điển Anh-Việt chuyên ngành da-giầy chuyển sang dạng từ điển điện tử
Hình minh họa) (Trang 59)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w