BƯỚC ĐẦU TÌM HIỂU ẢNH HƯỞNG CỦA MÔI TRƯỜNG DINH DƯỠNG VÀ NHIỆT ĐỘ LÊN SINH TRƯỞNG VÀ QUANG HỢP CỦA 3 CHỦNG VI TẢO THUỘC CHI CHAETOCEROS PHÂN LẬP ĐƯỢC Ở VIỆT NAM Trần Dụ Chi, Nguyễn Hữ
Trang 1BƯỚC ĐẦU TÌM HIỂU ẢNH HƯỞNG
CỦA MÔI TRƯỜNG DINH DƯỠNG VÀ NHIỆT ĐỘ
LÊN SINH TRƯỞNG VÀ QUANG HỢP
CỦA 3 CHỦNG VI TẢO THUỘC CHI CHAETOCEROS
PHÂN LẬP ĐƯỢC Ở VIỆT NAM Trần Dụ Chi, Nguyễn Hữu Hiệp, Nguyễn Thu Hường, Nguyễn Mạnh Cường
Khoa Sinh học, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên
Dương Đức Tiến, Nguyễn Hữu Hà
Trung tâm Công nghệ Sinh học Đại học Quốc gia Hà Nội
1 Mở đầu
Nuôi trồng thủy sản là một ngành kinh tế mũi nhọn, mang lại
nhiều lợi nhuận cho nền kinh tế quốc dân của Việt Nam Một trong
những khâu có ảnh hưởng lớn đến năng suất và chất lượng nuôi trồng chính là thức ăn Do vậy, việc tìm kiếm và phát triển các nguồn thức
ăn tự nhiên, đặc biệt là thức ăn tươi sống theo hướng giảm thiểu chi
phí, chủ động cho khối lượng lớn trong thời gian ngắn là một vấn để
được quan tâm đặc biệt
Vi tảo là nguồn thức ăn hết sức quan trọng đối với nuôi trồng
thủy sản Gần đây, phòng Công nghệ Tảo và Thuỷ sinh học thuộc Trung tâm Công nghệ Sinh học, Đại học Quốc gia Hà Nội đã phân lập được một sé chung Chaetoceros thuần khiết từ nước biển tự nhiên của Việt Nam Tuy nhiên, để có thể đưa những chủng tảo này vào sử dụng trong thực tiễn sản xuất, các nghiên cứu cơ bản cần được tiến hành 6
Trang 2nhằm xác định khả năng sử dụng và tạo cơ sở cho việc xây dựng quy trình nuôi trồng tối ưu, phù hợp với điều kiện trong nước với chi phí thấp nhất có thể Nhằm đóng góp một phần nhỏ vào quá trình này, chúng tôi đã tiến hành tìm hiểu ảnh hưởng của nhiệt độ lên sinh
trưởng và quang hợp của 3 chủng vi tảo thuộc chỉ Chøơefoceros đã phân lập được
2 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của chúng tôi là 3 chủng tảo Chøơefoceros
do GS Dương Đức Tiến và cộng sự phân lập được từ nước biển tự nhiên của Việt Nam Đó 1a Chaetoceros sp1, Chaetoceros sp2 va Chaetoceros sp3
ee
Hinh 1 Hinh dang va kich Hinh 2 Hinh dang va kich Hinh 3 Hinh dang va kich thudc cla Chaetoceros sp1 thước của Chaefoceros sp2 thước của Chaetoceros sp3
Tảo được nuôi có sục khí trong các bình thuỷ tỉnh 500 ml va 1000m] bằng chế độ nuôi theo mẻ Các bình nuôi được đặt trong tủ sinh trưởng Conviron (Canada) Cường độ ánh sáng là 50 hmol.m2.s 1 Quang chu kỳ là 10h/14h (sáng(tối) Các nhiệt độ sử dụng trong thí
nghiệm là 15°C, 20°C, 25°C và 30°C
Trước khi tiến hành thí nghiệm tìm hiểu ảnh hưởng của nhiệt độ,
chúng tôi đã tiến hành nuôi tảo trong 3 môi trường khác nhau là môi trường F/2, môi trường Conway và môi trường MT3 Thí nghiệm lựa
chọn môi trường được tiến hành ở nhiệt độ phòng Từ kết quả thu
được, chúng tôi đã sử dụng môi trường F/2 cho thí nghiệm tìm hiểu
ảnh hưởng của nhiệt độ lên sinh trưởng và quang hợp của tảo Cả ba
7
Trang 3môi trường này đều được chuẩn bị trên nền nước biển tự nhiên có bổ
sung các thành phần dinh dưỡng nhất định như được trình bày trong
bảng 1 Nước biển dùng để pha môi trường được lấy từ Trạm nghiên
cứu Thực nghiệm Sinh vật biển thuộc Trung tâm giống Hải sản Cát
Bà với chất lượng không thay đổi qua các lần thí nghiệm
Bảng 1 Thành phần các môi trường nuôi tảo
Thành phần bổ sung vào môi Tên môi trường
trudng (g/l) F/2 Conway MT3
Na,SiO,.5H,O _ 0.018 0,01
NaH,PO,.2 H,O 0.05 0,04
CuSO,.5H,O 1.105 1,96.105
ZnSO,.5H,O 2,2.105 4,4.105
CoCI,.6H,O 1,1.105 2.104
MnCL 4H,O 1,8.10° 3,6.10%
NaMoO,.2H,O 0,6.105 0,126.104
(NH4)¿Mo;O,„.4H,O 0,126.105
Biotin 0,1.10° 0,01.105
Để xác định sinh trưởng của tảo chúng tôi sử dụng phương pháp
đếm tế bào bằng buồng đếm Thomas Để tìm hiểu ảnh hưởng của
nhiệt độ lên quang hợp của tảo chúng tôi sử dụng phương pháp đo
huỳnh quang chlorophy bằng máy đo huỳnh quang Hansatech (Anh)
Các thí nghiệm đều được lặp lại ba lần Các kết quả thu được được xử
ly thong ké bang phan mém SPSS
8
Trang 43 Kết quả và thảo luận
3.1 Lựa chọn môi trường nuôi trồng
Trong 3 môi trường được sử dụng, môi trường F/2 và môi trường Conway là hai môi trường thường được sử dụng trong nuôi trồng vi tảo biển Tuy nhiên, trong thành phần hai môi trường này có chứa các chất vi lượng không dễ kiếm đối với các cơ sở nuôi tảo Môi trường
MT3 là môi trường được bổ sung ít chất dinh dưỡng nhất được đưa
vào thí nghiệm Các kết quả thu được được trình bày 6 bang 2
Bảng 2 Sinh trưởng của 3 chủng Chaefoceros được nuôi trong 3 môi trường khác nhau
Bảng 2.1 Mật độ tế bào của Chaefoceros sp.1 được nuôi trong các môi trường khác nhau
Thời Mật độ tảo (số tế bào/ml
gian Tảo nuôi ở MT Tảo nuôi ở MT F/2 Tảo nuôi ở MT
1 500000,0 + 79582,2 516666,7 + 30731,8 416666,7 + 38005,8
4 2058333,3 + 520323,1 | 2933333,3 + 1023121,6 1383333,3 + 234402,3
6 1925000,0 + 224258,0 | 3475000,0 + 650736,8 1941666,7 + 217338,7
8 1333333,3 + 174960,3 | 3666666,7 + 592686,9 1716666,7 + 303772,6
11 2966666,7 + 693261,2 | 5616666,7 + 1736350 1441666,7 + 285311,7
13 4225000,0 + 758919,2 | 5450000,0+ 1586400,5 1598333,3 + 252262,0
Bảng 2.2 Mật độ tế bào của Chaefoceros sp.2 nuôi ở các môi trường khác nhau
Thời Mật độ tảo (số tế bào/ml)
gian | Tảo nuôi ở MT MT3 Tảo nuôi ở MT F!2 Tảo nuôi ở MT
1 350000,00 + 34156,50 500000,00 + 64549,72 458333,33 + 35158,37
4 658333,33 + 88897 ,57 808333,33 + 93467,17 491666,67 + 37453,68
6 1166666 ,67 + 98,36,27 2658333,33 + 497060,81 1083333,33 + 198186,22
8 2100000,00 + 162275,49 4041666 ,67 + 392304,45 875000,00 + 80363,76
11 4133333,33 + 327787 ,19 4451666,67 + 1084083,07 | 866666,67 + 192209 38
13 3741666,67 + 32264,65 4388333,33 + 270375,25 316666,67 + 30731,81
Trang 5
Bảng 2.3 Mật độ tế bào tảo Chaefoceros sp.3 nuôi ở các môi trường khác nhau
Thời Mật độ tảo (số tế bào/ml)
gian Tảo nuôi ở MT Tảo nuôi ở MT F/2 Tảo nuôi ở MT
1 300000,0 + 40824,8 300000,0 + 31622,8 333333,3 + 71492,0
4 633333,3 + 157938,1 316666,7 + 47726,1 400000,0 + 48304,6
6 1108333,3 + 430777,7 | 125000,0 + 28136,6 541666,7 + 191231,4
8 766666,7 + 458742,2 86666,7 + 12018,5 111666,7 + 22422,7
Kết quả cho thấy môi trường F/2 là môi trường tốt nhất cho sinh
trưởng của cả ba chủng vi tảo thí nghiệm Tuy nhiên, đối với
Chaetoceros sp.1 va Chaetoceros sp.2, sinh trudng cua tao trong méi
trường MT3 tỏ ra tốt hơn sinh trưởng của tảo trong môi trường
Conway Ngược lại, Chaetoceros sp.3 sinh trưởng trong môi trường
Conway tốt hơn trong môi trường MT3 Kết hợp với sự so sánh các
thành phần bổ sung giữa các môi trường chúng tôi nhận thấy: ở môi
trường F/2, mặc dù không có thành phần bổ sung KOH, KNO; và
(NH,);¿MoO,„ như môi trường Conway, hơn nữa các thành phần vi
lượng của nó đều được bổ sung với lượng nhỏ hơn, nhưng F/2 vẫn thể
hiện là môi trường nuôi trồng cho sinh khối tốt nhất đối với vi tảo
Chaetoceros Mat khac, so sánh giữa thành phần bổ sung của môi
trường MT3 với môi trường Conway, chúng tôi thấy môi trường MT3
không được bổ sung các vitamin, chỉ bổ sung nguyên tố vì lượng là Fe
dưới dạng FeSO,, nhưng môi trường MT3 vẫn cho sinh khối tốt hơn
môi trường Conway đối với hai chủng tảo Chaefoceros sp.l và
Chaetoceros sp.2 Từ những điều này có thể thấy được thành phần
các nguyên tố vi lượng và các vitamin được bổ sung vào trong môi
trường nuôi cấy không có ảnh hưởng đáng kể đến sinh trưởng của vi
tảo biển Chaefoceros sp.1 uà Chaefoceros sp.2 và do đó nên giảm thiểu
việc bổ sung các nguyên tố vi lượng vào môi trường nuôi cấy Trong
khi đó, các muối phosphate, silicat, muối sắt và nitrat natri là các
thành phần cần phải bổ sung với lượng hợp lý, đặc biệt đối với tao silic
thì yếu tố silic là rất cần thiết cho việc tạo vỏ tế bào Tuy nhiên, để
khẳng định được những suy đoán này cần phải có những nghiên cứu
bổ sung kết hợp với việc phân tích thành phần của nước biển sử dụng
10
Trang 6trong nuôi trồng Những kết quả nghiên cứu này đã gợi ra những môi
trường bổ sung các tổ hợp thành phần dinh dưỡng có chọn lọc khác nhau có thể được dùng trong các nghiên cứu tiếp sau nhằm mục đích
tìm ra môi trường tối ưu, đơn giản với giá rẻ cho đối tượng vi tảo biển
Chaetoceros sp.1 va Chaetoceros sp.2 Trong khi d6, sinh trưởng của Chaetoceros sp.3 tuy cũng tỏ ra tốt nhất trong môi trường F/2 như hai chung vi tao còn lại, nhưng khi so sánh sinh trưởng của chúng trong môi trường MT3 và môi trường Conway thì sự khác biệt đã xuất hiện Không giống như đối với Chaetoceros sp.1 va Chaetoceros sp.2, Chaetoceros sp.3 sinh trưởng trong môi trường Conway tốt hơn trong
môi trường MT3 Như vậy, kết quả sinh trưởng của Chøefoceros sp.3 cho thấy có mối tương quan tỷ lệ giữa khả năng sinh trưởng của tảo
với hàm lượng dinh dưỡng được bổ sung cho môi trường Điều này
chứng tỏ đối với Chøœefoceros sp.1 và Chøœefoceros sp.2, nhu cầu đinh dưỡng vi lượng và nhu cầu về vitamin không cao bằng còn nhu cầu về
các muối phosphate, silicate lại cao hơn so với nhu cầu của
Chaefoceros sp.3 Về chỉ phí, giá tiền mua các muối vi lượng và
vitamin cao hơn các muối phosphate hay silicate Như vậy, nuôi trồng
Chaetoceros sp.1 va Chaetoceros sp.2 td ra it tốn kém hơn nuôi trồng Chaetoceros sp.3
Từ các kết quả nêu trên, chúng tôi đã sử dụng môi trường F/2 (là
môi trường tốt nhất cho cả ba loại tảo) cho thí nghiệm tiếp theo về ảnh hưởng của nhiệt độ lên sinh trưởng và quang hợp của chúng
3.2 Ảnh hưởng của nhiệt độ lên sinh trưởng của 3 chung vi
tảo Chaetoceros
Nhiệt độ có ảnh hưởng quan trọng lên sinh trưởng của tảo Ảnh
hưởng của nhiệt có thể trực tiếp hoặc gián tiếp và thường có tác động
đồng thời với chế độ chiếu sáng nhất là khi nuôi tảo ngoài trời, nhiệt
độ trở thành yếu tố khống chế, có thể cho phép một vài loài phát triển chiếm ưu thế Ngưỡng chịu nhiệt cho sinh trưởng của đa số loài tảo là
20 đến 24°C và khả năng chịu đựng nằm trong khoảng 16 - 27°C (Lê
Viễn Chí, 1996) Tuy nhiên, đối với mỗi loài tảo khác nhau có thể có
ngưỡng chịu nhiệt cũng như nhiệt độ cho sự phát triển tối ưu khác nhau tuỳ thuộc vào các đặc điểm sinh thái cũng như sinh lý của loài Các đường cong sinh trưởng của 3 chủng vi tảo Chaefoceros nuôi trong
11
Trang 74 nhiệt độ khác nhau được trình
bày trong hình 4, 5 và 6 Các kết
quả thu được cho thấy mô hình
tác động của nhiệt độ lên ba
chủng vi tảo này là tương tự
nhau Tảo sinh trưởng tốt nhất ở
20°C Sinh trưởng của chúng ở
15°C kém hơn ở 20°C nhưng cao
hơn hẳn sinh trưởng của tảo ở hai
nhiệt độ còn lại So sánh sinh
trưởng của tảo ở 25°C và 30°C
chúng tôi nhận thấy sinh trưởng
của tảo ở 25°C té ra tốt hơn Ở
30°C, Chaetoceros sp.3 chi tén tai
đến ngày thứ 10 Trong khi đó,
Chaetoceros sp.2, tế bào vẫn tôn tại
được tới ngày cuối cùng của đợt
nuôi (ngày thứ 18) Như vậy, so với
hai chủng khác trong cùng một chi
là Chaetoceros sp.1 va Chaetoceros
sp.2, tao Chaetoceros sp.3 có khả
nang chiu nhiét kém hon
v6i Chaetoceros
3.3 Ảnh hưởng của sự biến
thiên nhiệt độ lên hoạt
động quang hợp của 3
chung vi tao Chaetoceros
amo Tin 4-
8 8 5
Joon,
04
I 23 3 4 5 6 7 ® 9 WH 12:12 14 1S 16 17 WK
“Thi gian (ngày)
| nh4 'nh trưng của Cleekzxerus spŸ' nuội öcác nhiệt độ khác nhau
HUY) Jou
„I0
sD
TY
123 4 5 6 7 8 9 WH 12 13 14 1S 16 17 18
Thời ren (ngày) Hình S Sinh trưởng của Cloefoceros sp2 nưới ở cúc nhiệt đó khúc
nhau
xu
iu —e—I%€ -—- tan |:
š mam
Š 12000000
coun 0D xua 0
Pas 6 Teo wee
‘Thi glan (ngay) Hình 6 Sinh trường của Chaetoceros sp3 nud các nhiệt độ khác nhau
nuôi ở các nhiệt độ khác nhau
Nhiệt độ là một trong các yếu tố cơ bản có ảnh hưởng đến cấu
trúc bộ máy quang hợp và chức năng của nó Người ta biết rằng màng
thylacoit rất nhạy cảm với nhiệt độ (Santarius và Muller, 1979;
Thebud và Santarius, 1982) Định vị trên màng thylakoit có những
phân tử sắc tố có khả năng phát huỳnh quang Huỳnh quang diệp lục
12
Trang 8đã được sử dụng để đánh giá thực
trạng cấu trúc và chức năng của
mang thylacoit
Ở dải nhiệt độ sinh lý, huỳnh
quang chủ yếu được phát ra từ
chlorophyll a cua PSII
(Papageorgiuos, 1975) Nó phan
ánh hoạt động của các quá trình
khởi nguyên của quang hợp như sự
hấp thụ ánh sáng, sự phân bố và
vận chuyển năng lượng cũng như
các phản ứng quang hoá của PSII
(Krause và Weis, 1984; Rinderle va
Lichtetheler, 1988) Cac phan tng
quang hoá này phụ thuộc vào trạng
thái oxy hoá khử của chất nhận
điện tử đầu tiên của PSII và của
các phức hệ vận chuyển điện tử
khác của màng
Để nghiên cứu ảnh hưởng của
nhiệt độ lên hoạt động của bộ máy
Chœefoceros nuôi ở các mức nhiệt
độ khác nhau, chúng tôi sử dụng
phương pháp đo huỳnh quang diệp
0 Sữa
0490
0400
0180
0 100
0350
0300
1S 17 9 212 4 26 272 9 0132 46 1517 19 aE 45
Nhiệt độ C)
Hình 7 Đường cong huỳnh quang - nhiệt do của Chaetaceros
spl nudia 15°C va 20°C
0.700 0.600 0.500 0.400
0.300
£ , ~ Ằ
BS cua ee =
0200 |
0100
0000 ' ~.S
0450 0.400 |
15 17 19 21 23 25 27 29 31 33 35 37 39 41 43 45 47 49
Nhiet da (°C)
Hình 8 Đường cong huynh quang - nhiét do cua
Chaetoceros sp2 nudi o 15°C va 20°C
15 17 19 21 23 25 27 29 31 33 3% 37 3
Nhiệt độ ( C) Hình S5 Đường cong huỳnh quang - nhiệt độ của
Chaetfoceros sp3 nuôi ở L5*C va 20°C
lục để theo dõi sự biến thiên tỷ số Fv/Fm Fv/Fm là một thông số đã được chứng minh là tỉ lệ với hiệu suất sử dụng năng lượng ánh sáng
của PSII và thường được sử dụng để phát hiện và đánh giá mức độ stress của bộ máy quang hợp (Smillic and Hetherington, 1983; Schrieber et al., 1988) Mức độ stress cũng như khả năng phục hồi của
bộ máy quang hợp rất khác nhau, nó phụ thuộc vào loài, trạng thái
sinh lý, cũng như điều kiện môi trường
Vào ngày nuôi trồng thứ 12, chúng tôi đã tiến hành theo dõi sự biến thiên của tỷ số Fv/Fm của tảo nuôi ở 15°C va 20°C theo su gia tăng nhiệt độ tuyến tính từ 15°C đến khi không thể đo được huỳnh quang của tảo nữa Tốc độ gia tăng nhiệt độ là 2°C/6 phút Các
13
Trang 9đường cong huỳnh quang - nhiệt độ thu được được trình bày ở các hình 7, 8 và 9
Các kết quả cho thấy đối với cả ba chủng Chøefoceros đều có sự suy giảm tỷ số Fv/Fm khi nhiệt độ tăng lên và đến một ngưỡng nào đó không thể đo được huỳnh quang của chúng nữa Ngưỡng nhiệt độ mà
ở đó không thể đo huỳnh quang của mẫu được nữa, hay nói cách khác
ngưỡng nhiệt độ mà ở đó các phân tử sắc tố không phát huỳnh quang nữa rất khác nhau ở các đối tượng khác nhau Thông số này được sử
dụng để xác định khả năng chịu nhiệt của bộ máy quang hợp (Katia
Georgieva và Ivan Yordanov, 1993) Điều đầu tiên chúng tôi nhận
thấy là mặc đù sinh trưởng của tảo nuôi ở 20°C tốt hơn hẳn sinh
trưởng của tảo nuôi ở 15°C, nhưng tỷ sé Fv/Fm cua ca ba chung thí nghiệm nuôi ở 15°C luôn luôn cao hơn tỷ số này của tảo nuôi ở 209 Điều này cho thấy không có mối tương quan tỷ lên thuận giữa hiệu
suất quang hóa của PSII với sinh trưởng của tảo Mặt khác, mô hình suy giảm EFv/Fm là tương tự nhau giữa tảo nuôi ở 15°C và tảo nuôi ở
20°C Tuy nhiên, ngưỡng nhiệt độ tối đa vẫn đo được huỳnh quang của
ba chủng tảo rất khác nhau Ngưỡng nhiệt độ này cla Chaetoceros sp1, Chaetoceros sp2 va Chaetoceros sp3 lan luot la 45°C, 49°C va
39°C Tu két qua này chúng tôi sơ bộ kết luận rằng trong 3 chủng vi
tao thi nghiệm, Chøefoceros sp1 có khả năng chịu nhiệt tốt, nhất và
khả năng này kém nhất ở Chaetocerose sp3 Điều này cũng phù hợp
với kết quả thu được về tác động của nhiệt độ lên sinh trưởng của 3
chủng tảo này
4 Kết luận
- Trong ba môi trường thử nghiệm F/2 Conway và MT3, môi
trường F/2 tốt nhất cho sinh trưởng của Choefoceros sp1, Chœetoceros
sp2 và Choetoceros sp3 Bên cạnh đó, so với môi trường Conway môi trường MT3 tốt hơn cho sinh trưởng của Chaetoceros spl va
Chaetoceros sp2 Ngugc lai, d6i véi sinh truéng cia Chaetoceros sp3, môi trường Conway tỏ ra tốt hơn môi trường MT34
- Mô hình tác động của nhiệt độ lên sinh trưởng của 3 chủng tảo
Chaetoceros là tương tự nhau Trong 4 nhiệt độ thí nghiệm, 15°C và
20°C là nhiệt độ thích hợp cho sinh trưởng của tảo, trong đó 20°C là 14
Trang 10nhiệt độ thích hợp nhất Tảo sinh trưởng rất kém ở 30°C, thậm chí Chaetoceros sp3 chỉ tồn tại đến ngày thứ 10 ở nhiệt độ này
- Tỷ số Fv/Fm của cả ba chủng Chøefoceros đều cao hơn ở lô tảo
nuôi ở 15°C so với lô tảo nuôi ở 20°C Fv/Fm giam đi khi nhiệt độ tăng
dần từ 15°C lên cao hơn Ngưỡng nhiệt độ tối đa vẫn đo được huỳnh
quang cua Chaetoceros sp1, Chaetoceros sp2 va Chaetoceros sp3 lan
lượt là 45°C, 49°C và 39°C Từ đó có thể sơ bộ kết luận rằng
Choefoceros sp1 có khả năng chịu nhiệt tốt nhat va Chaetoceros sp3 cé kha năng chịu nhiệt kém nhất
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1;
Katia Georgieva and Ivan Yordanov, 1993 Temperaturedependence
of chlorophyll fluorescence parameters of Pea Seedlings Plant Physiol (142) 151 - 155
Krause and Weis, 1984 Chlorophyll fluorescence as a tool in plant physiology Interpretation of fluorescence signals Photosynth.Res
(5) 139 - 157
Lê Viễn Chí, 1996 Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học, công nghệ nuôi trồng tảo silic Sleletonema costatum (Greville) Cleve làm thức ăn
cho ấu trùng tôm biển Luận án PTS khoa học Sinh học
Papageorgiuos, 1975 Chlorophyll fluorescence: an intrinsic probe of photosynthesis Bioenergetics of photosynthesis 320 - 366
Rinderle va Lichtetheler, 1988 The chlorophyll fluorescence ratio F690/F730 as a possible stress indicator Application of Chlorophyll fluorescence 189 - 196
Santarius va Muller, 1979 Investigation on heat resistence of spinach leaves Planta (146) 529 - 538
Schrieber et al., 1988 Application of the PAM fluorometer in stress detection Application of Chlorophyll fluorescence 151 - 156
Smillie and Hetherington, 1983 Stress tolerance and stress induced injury in crop plant measured by Chlorophyll fluorescence in vivo Chilling, freezing, ice cover, heat and high light Plant Physiol (72)
1043 - 1050.