Quy hoạch sử dụng đất xã Xuân Lam – huyện Thọ Xuân – tỉnh Thanh Hoá giai đoạn 2008 - 2015
Trang 1ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, là tư liệu sảnxuất đặc biệt, là thành phần quan trọng nhất của môi trường sống, là địa bànphân bố dân cư, xây dựng các công trình kinh tế - văn hóa, xã hội và an ninhquốc phòng Đất đai có những tính chất đặc trưng khiến nó không giống bất kỳ
tư liệu sản xuất nào, nó vừa cung cấp nguồn nước, dự trữ nguyên vật liệukhoáng sản, là không gian của sự sống, bảo tồn sự sống
Đất đai giữ vai trò hết sức quan trọng trong đời sống và trong sản xuất,
nó là nền tảng cho mọi hoạt động sản xuất của con người Từ đất con người cócái để ăn, có nhà để ở, có không gian để làm việc, sản xuất và các điều kiện đểnghỉ ngơi Chính vì vậy chúng ta nhận định rằng: Đất đai là tài nguyên có giátrị nhất của nhân loại, là vốn sống của con người
Do đó, để quản lý đất đai một cách hợp lý thì nhà nước phải ban hànhcác chính sách, về quản lý và sử dụng đất đai từ trung ương đến địa phương để
sử dụng đất đai một cách có hiệu quả và lâu bền
Quy hoạch sử dụng đất là một trong những công cụ quan trọng củangành Tài nguyên và Môi trường, giúp Nhà nước thống nhất quản lý đất đaitheo quy hoạch và kế hoạch Dựa vào quy hoạch sử dụng đất, Nhà nước phân
bổ hợp lý đất đai cho các nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, hình thành cơ cấu
sử dụng đất đai phù hợp với cơ cấu kinh tế, khai thác được tiềm năng đất đai
và sử dụng đúng mục đích Nhất là trong giai đoạn hiện nay Đảng, Nhà nước
và nhân dân ta đang tiến hành công cuộc công nghiệp hóa – hiện đại hóa, nhucầu khác nhau ngoài nhu cầu ăn ở, sinh hoạt hàng ngày càng tăng, dân số pháttriển ở mức cao… đã gây áp lực mạnh mẽ đối với tài nguyên đất Đề tài nhằmgóp phần giúp cho cấp ủy, chính quyền địa phương thực hiện nhiệm vụ quản lý
và sử dụng đất đai có hiệu quả hơn
Xã Xuân Lam là một xã trọng điểm trong nghành sản xuất nông nghiệpcủa huyện Thọ Xuân, các trung tâm huyện lỵ về phía Tây khoảng 10km, Quốc
Trang 2lộ 1A về phía Đông khoảng 47km, cách đường Hồ Chí Minh khoảng 2,5 km.Đặc biệt xã có tuyến đường 15A liên huyện chạy qua địa phận xã là cầu nốikhông những tạo điều kiện thuận lợi cho việc giao lưu, phát triển kinh tế - xãhội của xã mà còn của cả huyện và cả tỉnh.
Để cho sự phát triển đó được bền vững, cần phải có định hướng theo xuthế phát triển bằng cách lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trong ngắn hạn,dài hạn và có định hướng phát triển lâu dài
Xuất phát từ những vấn đề trên, được sự phân công của Khoa Đất vàMôi trường – Trường Đại học Nông nghiệp I – Hà Nội, trường Đại học Hồngđức – Thanh Hoá, dưới sự hướng dẫn của thầy giáo Thạc sĩ Nguyễn QuangHọc – cán bộ giảng dạy Bộ môn Quy hoạch đất đai – Khoa Đất và Môi trường,tôi thực hiện đề tài:
"
Quy hoạch sử dụng đất xã Xuân Lam – huyện Thọ Xuân – tỉnh
Thanh Hoá giai đoạn 2008 - 2015".
2 Mục đích và yêu cầu nghiên cứu
- Tăng giá trị kinh tế đất, sử dụng đất bền vững và bảo vệ môi trường
- Làm cơ sở để hướng dẫn các chủ sử dụng đất có hiệu quả cũng nhưviệc thực hiện các quyền và nghĩa vụ sử dụng đất theo pháp luật
- Giúp nhà nước quản lý quỹ đất một cách chặt chẽ và có hướng để pháttriển kinh tế
2.2 Yêu cầu
- Thực hiện đúng quy định của pháp luật về đất đai
- Đảm bảo sự phát triển ổn định ở nông thôn, sử dụng đất lâu dài đem lại
Trang 3- Đáp ứng yêu cầu sử dụng đất của các ngành, các hộ gia đình, cá nhân
sử dụng đất trong những năm tới trên địa bàn xã
- Đảm bảo tính cân đối trong việc phân bổ, sử dụng đất đai thể hiện tínhkhoa học, tính thực tế
- Đảm bảo cho Nhà nước quản lý đất đai một cách hợp lý, chủ động chongười sản xuất
- Tính toán cơ cấu đất đai cho từng loại đất trên cơ sở điều tra, phân tíchtình hình sử dụng đất, từ đó lập ra phương án chu chuyển đất đai nhằm sử dụnghiệu quả các loại đất và các tài nguyên khác trên cơ sở không ngừng nâng caođời sống vật chất và tinh thần của nhân dân trong xã
Trang 4PHẦN 1TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
1 Cơ sở lý luận của quy hoạch sử dụng đất
1.1 Khái niệm quy hoạch sử dụng đất
Quy hoạch sử dụng đất là một hiện tượng kinh tế - xã hội đặc thù Đây
là một hoạt động vừa mang tính khoa học, vừa mang tính pháp lý của một hệthống các biện pháp kỹ thuật, kinh tế, xã hội được xử lý bằng các biện phápphân tích tổng hợp về sự phân bố địa lý của các điều kiện tự nhiên, kinh tế, xãhội Từ trước tới nay có rất nhiều quan điểm về quy hoạch sử dụng đất Cóquan điểm cho rằng: quy hoạch sử dụng đất chỉ tồn tại đơn thuần là biện pháp
kỹ thuật, thông qua đó chúng ta thực hiện nhiệm vụ đo đạc bản đồ, giao đấtcho các ngành, các đơn vị sử dụng đất Hoặc cho rằng bản chất của quy hoạchđất đai dựa vào quyền phân bố của Nhà nước, chỉ đi sâu vào tính pháp lý củaquy hoạch sử dụng đất Như vậy, nội dung của quy hoạch sử dụng đất như nộidung đã nêu trên là chưa đầy đủ bởi vì đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt, làđối tượng của các mối quan hệ xã hội trong sản xuất Nếu chỉ hiểu quy hoạch
sử dụng đất đơn thuần là biện pháp kỹ thuật thì quy hoạch sẽ không mang lạihiệu quả cao và không có tính khả thi, có khi nó còn thể hiện rõ hơn mặt tráicủa vấn đề là kìm hãm sự phát triển của xã hội
Bản chất của quy hoạch sử dụng đất không thuộc hình thức kỹ thuật đơnthuần cũng không thuộc hình thức pháp lý chuyên biệt mà quy hoạch sử dụngđất là sự thống nhất giữa yêu cầu về mặt kỹ thuật, tính hiệu quả về kinh tế vàmang giá trị về pháp lý Các yếu tố này có quan hệ gắn kết với nhau tạo nên sựhoàn thiện của quy hoạch
Vì vậy, quy hoạch sử dụng đất là hệ thống các biện pháp kinh tế, kỹ
thuật và pháp chế của Nhà nước về tổ chức sử dụng đất đầy đủ, hợp lý và có hiệu quả cao thông qua việc phân phối và phân phối lại quỹ đất trong cả nước.
Tổ chức sử dụng đất như một tư liệu sản xuất đặc biệt nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội, tạo điều kiện bảo vệ đất và bảo vệ môi trường.
Trang 5Quy hoạch sử dụng đất nói chung và quy hoạch sử dụng đất cấp xã nóiriêng phải căn cứ vào điều kiện tự nhiên, điền kiện kinh tế xã hội, căn cứ vàohiện trạng sử dụng đất, tình hình biến động đất đai và mục tiêu phương hướngphát triển, tận dụng các nguồn nhân lực của địa phương để đưa ra các biệnpháp sử dụng đất đai phù hợp, hiệu quả, khoa học và có tính khả thi cao.
1.2 Đối tượng nghiên cứu của quy hoạch sử dụng đất
Nội dung và phương pháp nghiên cứu của quy hoạch sử dụng đất rất đadạng và phức tạp, phụ thuộc vào nhiều yếu tố của điều kiện tự nhiên, điều kiệnkinh tế xã hội
Kết hợp bảo vệ đất và bảo vệ môi trường cần đề ra nguyên tắc đặc thù,riêng biệt về chế độ sử dụng đất, căn cứ vào những quy luật đã được phát hiện,tùy theo từng điều kiện và từng mục đích cần đạt được, như vậy đối tượng củaquy hoạch sử dụng đất là:
- Nghiên cứu quy luật về chức năng chủ yếu của đất như một tư liệu sảnxuất chủ yếu
- Đề xuất các biện pháp sử dụng đất phù hợp, có hiệu quả cao, kết hợpvới bảo vệ đất và bảo vệ môi trường của tất cả các ngành
1.3 Mối quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất và các loại hình quy hoạch khác
1.3.1 Mối quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội
Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội là một trong những tài liệutiền kế hoạch cung cấp căn cứ khoa học cho việc xây dựng các kế hoạch pháttriển kinh tế - xã hội, trong đó có đề cập đến dự kiến sử dụng đất ở mức độ
phương hướng với một số nhiệm vụ chủ yếu Trong khi đó, nhiệm vụ chủ yếu
của quy hoạch sử dụng đất là căn cứ vào yêu cầu phát triển kinh tế và các điềukiện tự nhiên, kinh tế, xã hội mà điều chỉnh cơ cấu và phương hướng sử dụngđất, xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất thống nhất và hợp lý Như vậyquy hoạch sử dụng đất cụ thể hóa quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội,
Trang 6và nội dung của nó phải được điều hòa thống nhất với quy hoạch tổng thể pháttriển kinh tế xã hội.
1.3.2 Mối quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất với dự báo và chiến lược dài hạn sử dụng đất đai
Dự báo sử dụng đất đai là một bộ phận của dự báo dài hạn về phát triểnkinh tế xã hội của đất nước phù hợp với trình độ phát triển của lực luợng sảnxuất và các mối quan hệ sản xuất Trong quy hoạch sử dụng đất cả nước và quyhoạch sử dụng đất các cấp đều giải quyết chung một nhiệm vụ là sử dụng hợp lýquỹ đất gắn với việc phân bổ lực lượng sản xuất theo nguyên tắc từ trên xuống
và ngược lại, sẽ chỉnh lý, bổ sung, hoàn thiện theo chiều từ dưới lên
Quy hoạch sử dụng đất phải dựa theo dự báo và chiến lược dài hạn sửdụng đất đai, có như vậy quy hoạch sử dụng đất mới khai thác được triệt để tàinguyên thiên nhiên và đi theo quỹ đạo của nó Dự án thiết kế về cơ sở hạ tầng
là điều kiện thuận lợi để nâng cao chất lượng và tính khả thi cho đồ án quyhoạch sử dụng đất
1.3.3 Mối quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất với quy hoạch phát triển nông nghiệp.
Quy hoạch phát triển nông nghiệp xuất phát từ nhu cầu của phát triểnkinh tế, xã hội đối với sản xuất nông nghiệp để xác đinh hướng đầu tư, biệnpháp, bước đi về nhân lực, vật lực đảm bảo cho ngành nông nghiệp phát triểnđạt được các chỉ tiêu về đất đai, lao động, giá trị sản phẩm trong một thời giandài với tốc độ và tỷ lệ nhất định Quy hoạch phát triển nông nghiệp là một trongnhững căn cứ sử dụng đất, song quy hoạch phát triển nông nghiệp lại phải tuântheo quy hoạch sử dụng đất, đặc biệt là việc xác định cơ cấu sử dụng đất phảiđảm bảo được việc chống suy thoái, ô nhiễm đất và bảo vệ môi trường
1.3.4 Mối quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất với quy hoạch nông thôn
Trong quy hoạch nông thôn, cùng với việc bố trí cụ thể từng khoảnh đất
Trang 7sắp xếp lại các nội dung xây dựng Quy hoạch sử dụng đất được tiến hànhnhằm xác định chiến lược dài hạn về vị trí, quy mô và cơ cấu sử dụng toàn bộđất đai cũng như bố cục không gian trong khu vực quy hoạch.
1.3.5 Mối quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất với quy hoạch các ngành
Quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất với quy hoạch các ngành là quan
hệ tương hỗ vừa phát triển vừa hạn chế lẫn nhau Quy hoạch các ngành là cơ
sở và bộ phận hợp thành của quy hoạch sử dụng đất nhưng lại chịu sự chỉ đạo
và khống chế của quy hoạch sử dụng đất
1.3.6 Mối quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất cả nước với quy hoạch sử dụng đất của các địa phương
Quy hoạch sử dụng đất cả nước và quy hoạch sử dụng đất các địaphương hợp thành một hệ thống quy hoạch sử dụng đất hoàn chỉnh Quy hoạch
sử dụng đất cả nước là căn cứ định hướng để xây dựng quy hoạch sử dụng đấtcấp tỉnh Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện dựa trên cơ sở quy hoạch sử dụngđất cấp tỉnh Quy hoạch sử dụng đất cấp xã là khâu cuối cùng của hệ thống quyhoạch sử dụng đất, được xây dựng dựa vào quy hoạch sử dụng đất cấp huyện.Mặt khác, quy hoạch sử dụng đất cấp dưới là nền tảng để bổ sung hoàn thiệnquy hoạch sử dụng đất cấp trên
2 Căn cứ pháp lý của quy hoạch sử dụng đất
2.1 Những căn cứ pháp lý chung của quy hoạch sử dụng đất
Trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, sự chuyển dịch
cơ cấu kinh tế đã gâp áp lực ngày càng lớn đối với đất đai Chính vì vậy Đảng
và Nhà nước ta luôn coi trọng công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.Nhà nước ta đã ban hành hệ thống văn bản pháp luật như Hiến pháp, Luật Đấtđai và các văn bản hướng dẫn lập quy hoạch sử dụng đất, cụ thể như sau:
- Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã
khẳng định tại Điều 18, Chương II: “Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ đất đai theo quy hoạch và pháp luật, đảm bảo sử dụng đúng mục đích và hiệu quả”.
Trang 8- Điều 6 Luật Đất đai năm 2003 quy định “Quản lý quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất” là một trong 13 nội dung “Quản lý Nhà nước về đất đai”.
- Điều 23, 25, 26, 27 Luật Đất đai năm 2003 quy định cụ thể nội dungcủa quy hoạch sử dụng đất, quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn củaChính phủ và Ủy ban nhân dân các cấp trong công tác lập, thẩm định, điềuchỉnh và phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Ngoài ra còn có các văn bản dưới Luật như:
+ Chỉ thị số 05/2004/CT-TTg ngày 09/02/2004 của Thủ tướng Chínhphủ về việc thi hành Luật Đất đai
+ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ vềviệc thi hành Luật Đất đai
+ Thông tư số 30/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ trưởng BộTài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn lập, điều chỉnh và thẩm định quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất
2.2 Những căn cứ pháp lý và kỹ thuật của quy hoạch sử dụng đất
xã Xuân Lam – huyện Thọ Xuân – tỉnh Thanh Hoá
- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về
việc thi hành Luật Đất đai
- Thông tư số 30/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn lập, điều chỉnh và thẩm định quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất
- Báo cáo: Điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đến năm 2010,tầm nhìn đến năm 2020 tỉnh Thanh Hoá
- Báo cáo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất thời kỳ 2002 - 2010 huyệnTiên Du
- Báo cáo chính trị của Ban chấp hành Đảng bộ xã Xuân Lam trình tạiĐảng bộ nhiệm k ỳ 2005 - 2010
- Số liệu kiểm kê đất đai xã Xuân Lam năm 2005
Trang 9- Các tài liệu hướng dẫn về nội dung phương pháp và các bước tiến hànhlập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
3 Tình hình nghiên cứu quy hoạch trong và ngoài nước
3.1 Quy hoạch sử dụng đất ở một số nước
3.1.1 Quy hoạch sử dụng đất ở Liên Xô và các nước Đông Âu
Sau cuộc cách mạng vô sản thành công, Liên Xô (cũ) và các nước Đông
Âu tiến hành xây dựng chủ nghĩa xã hội, một trong những nhiệm vụ đầu tiên làxóa bỏ sự cách biệt giữa nông thôn và thành thị Sau một thời gian xây dựng vàphát triển theo quy hoạch, đời sống vật chất văn hóa nông thôn không xa thànhthị là bao nhiêu, đây là thực tiễn chứng tỏ lý luận và thực tiễn trong vấn đề quyhoạch sử dụng đất ở nước này là thành công hơn
Theo A.Condukhop và A.Mikholop, quá trình thực hiện quy hoạch phảigiải quyết được một loạt vấn đề như:
- Quan hệ giữa khu dân cư với giao thông bên ngoài
- Quan hệ giữa khu dân cư với vùng sản xuất, khu vực canh tác
- Hệ thống giao thông nội bộ, các công trình hạ tầng kỹ thuật
- Việc bố trí mặt bằng hài hòa cho từng vùng địa lý khác nhau đảm bảo
- Trung tâm của huyện
- Trung tâm xã của tiểu vùng
- Trung tâm của làng, xã
Trang 103.1.2 Quy hoạch sử dụng đất ở nông thôn Thái Lan
Trong những năm gần đây, Thái Lan đã có những bước tiến lớn trong xâydựng quy hoạch sử dụng đất ở nông thôn nhằm phát triển kinh tế, ổn định đờisống xã hội Vấn đề quy hoạch nhằm thể hiện các chương trình kinh tế của Hoànggia Thái Lan, các dự án phát triển đã xác định vùng nông thôn chiếm một vị tríquan trọng về kinh tế, chính trị nước này Quá trình quy hoạch sử dụng đất ởnông thôn tại các làng, xã đó được xây dựng theo mô hình mới với nguyên lý hiệnđại, khu dân cư được bố trí tập trung, khu trung tâm làng, xã là nơi xây dựng cáccông trình phục vụ công cộng, các khu sản xuất được bố trí thuận tiện nằm ởvùng ngoài
Kết quả sau 7 lần thực hiện kế hoạch 5 năm Thái Lan đã đạt được sựtăng trưởng kinh tế nông nghiệp rõ rệt, các vùng nông thôn đều có cơ sở hạtầng, hệ thống giao thông phát triển, phục vụ công cộng được nâng cao, đờisống nhân dân được cải thiện không ngừng
Qua vấn đề lý luận và thực tiễn quy hoạch sử dụng đất ở nông thôn TháiLan cho thấy: Muốn phát triển vùng nông thôn ổn định phải có quy hoạch hợp
lý, khoa học, phù hợp với điều kiện cụ thể Xây dựng được hệ thống cơ sở hạtầng và hệ thống giao thông hoàn thiện, xây dựng trung tâm làng, xã trở thànhhạt nhân phát triển kinh tế, văn hóa và tạo môi trường thuận lợi cho việc tiếpthu văn minh đô thị để phát triển nông thôn mới văn minh hiện đại, song vẫngiữ được nét truyền thống văn hóa
3.2 Tình hình nghiên cứu quy hoạch sử dụng đất ở trong nước
Công tác xây dựng quy hoạch sử dụng đất ở nông thôn được triển khaibắt đầu từ những năm 1960 khi phong trào hợp tác hóa nông nghiệp phát triển
ở miền Bắc Ban đầu công tác quy hoạch còn ở mức độ nhỏ bé do việc quyhoạch nông thôn do Bộ Xây dựng thực hiện, đến năm 1980 công tác quyhoạch được phát triển mạnh mẽ rộng khắp cả nước
3.2.1 Giai đoạn 1960 – 1969
Trang 11Công tác quy hoạch trong giai đoạn này lấy hợp tác xã làm đối tượngchính, phương châm chủ yếu là: phục vụ sản xuất nông nghiệp, phục vụ đờisống nhân dân lao động, phong trào hợp tác hóa Trong quá trình xây dựng lựachọn những xã có phong trào hợp tác xã mạnh để thiết kế quy hoạch, sau đómới tiến hành mở rộng quy hoạch Nội dung của quy hoạch thời kỳ này đượcthể hiện:
- Thiết kế xây dựng mọi cơ sở kinh tế kỹ thuật phục vụ cho hợp tác hóa
- Khai khẩn mở rộng diện tích đất sản xuất
- Quy hoạch cải tạo làng, xã, di chuyển một số xóm nhỏ lẻ giải phóngđồng ruộng đưa cơ giới vào canh tác, xây dựng các công trình công cộng chotrung tâm xã
- Cải thiện điều kiện sống, xây dựng nhà ở, sắp xếp các lô đất ngăn nắp,trật tự, cải tạo đường làng ngõ xóm
3.2.2 Giai đoạn 1970 – 1986
Thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ IV, V chúng ta đã tăngcường tổ chức lại sản xuất, phân bố lao động, xây dựng cơ cấu nông nghiệp coinông nghiệp là mặt trận hàng đầu, đưa nông nghiệp tiến lên sản xuất lớn xã hộichủ nghĩa
Một cao trào làm quy hoạch nông thôn đã diễn ra sôi nổi, trọng tâm củacông tác quy hoạch thời kỳ này là lập đề án xây dựng vùng huyện Nhiềuhuyện được chọn làm huyện điểm để tiến hành quy hoạch như: Đông Hưng(Thái Bình); Thọ Xuân (Thanh Hóa); Nam Ninh (Nam Định)… Nội dung quyhoạch dựa trên cơ sở phát triển sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp và tiểu thủcông nghiệp
- Tiến hành bố trí hệ thống công trình phục vụ sản xuất 3 cấp: huyện,tiểu vùng – cụm kinh tế và xã – hợp tác xã
- Cải tạo mạng lưới dân cư theo hướng tập trung và tổ chức tốt đời sốngnhân dân
Trang 12- Quy hoạch xây dựng hệ thống công trình phục vụ công cộng và phục
vụ sản xuất của huyện, tiểu vùng và ở xã như: hệ thống giao thông, điện, cấpthoát nước…
3.2.3 Giai đoạn từ 1987 đến nay
Trong giai đoạn này đất nước đã có nhiều chuyển biến lớn trên conđường đổi mới từ nền kinh tế tập trung bao cấp sang nền kinh tế hàng hóanhiều thành phần, việc này tác động mạnh đến công tác quản lý và quy hoạch
sử dụng đất
Giai đoạn 1987 – 1992: Năm 1987, Luật Đất đai đầu tiên của nước ta
được ban hành, trong đó có một số Điều đề cập đến công tác quy hoạch đấtđai Tuy nhiên nội dung chính của quy hoạch sử dụng đất chưa được nêu ra
Ngày 15/04/1991 Tổng cục Quản lý ruộng đất ban hành Thông tư KH/RĐ hướng dẫn lập quy hoạch sử dụng đất Thông tư này đã hướng dẫn đầy
106/QH-đủ, cụ thể quy trình, nội dung và phương pháp lập quy hoạch sử dụng đất Kếtquả là trong giai đoạn này nhiều tỉnh đã lập quy hoạch cho nhiều xã bằng kinh phíđịa phương Tuy nhiên ở cấp huyện, tỉnh chưa được thực hiện
Giai đoạn từ năm 1993 đến nay: Tháng 07/1993 Luật Đất đai sửa đổi
được ban hành rộng rãi Trong đó nêu cụ thể các điều khoản về quy hoạch sửdụng đất đai
Đầu năm 1994, Tổng cục Địa chính triển khai công tác quy hoạch sửdụng đất trên phạm vi toàn quốc giai đoạn 1996 – 2010, đồng thời xây dựng kếhoạch sử dụng đất toàn quốc giai đoạn 1996 – 2000 Đây là căn cứ quan trọngcho các bộ ngành, các tỉnh xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất
Ngày 12/10/1998, Tổng cục Địa chính ra Công văn số 1814/CV-TCĐC
về việc quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cùng với các hướng dẫn kèm theo vềcông tác lập quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất
Trang 13Ngày 01/10/2001, Chính phủ ban hành Nghị định số 68/NĐ-CP về việctriển khai lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ở 4 cấp hành chính.
Ngày 01/11/2001, Tổng cục Điạ chính đã ban hành Thông tư số1842/2001/TT-TCĐC kèm theo các Quyết định 424a, 424b, Thông tư số2074/2001/TT-TCĐC ngày 14/12/2001 nhằm hướng dẫn các địa phương thựchiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo Nghị định 81/NĐ-CP
Ngày 01/07/2004 Luật Đất đai năm 2003 chính thức có hiệu lực, trong
đó quy định rõ về công tác quản lý nhà nước về đất đai Tại Mục 2, chương IIquy định cụ thể về công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Ngày 29/10/2004 Chính phủ ban hành Nghị định số 181/2004/NĐ-CP
về hướng dẫn thi hành Luật Đất đai năm 2003
Ngày 01/11/2004 Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư số30/2004/TT-BTNMT về việc hướng dẫn lập, điều chỉnh và thẩm định quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất
Trang 14PHẦN 2NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1 Nội dung nghiên cứu
1.1 Nghiên cứu tổng quan
- Cơ sở lý luận của quy hoạch sử dụng đất
- Cơ cở pháp lý của quy hoạch sử dụng đất
- Tình hình quy hoạch sử dụng đất trong và ngoài nước
1.2 Điều tra, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
1.2.1 Điều kiện tự nhiên
- Vị trí địa lý
- Địa hình
- Đặc điểm khí hậu, thủy văn
-.Các nguồn tài nguyên khác
- Cảnh quan môi trường
- Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, tài nguyên và môi trường
1.2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
- Tình hình tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
- Thực trạng phát triển các ngành kinh tế xã hội
- Dân số, lao động và việc làm
- Tình hình giáo dục, y tế, văn hóa, thể dục thể thao
- Đánh giá chung về điều kiện kinh tế xã hội
1.2.3 Hiện trạng về cơ sở hạ tầng
Trang 15- Các công trình xây dựng cơ bản.
- Tình hình thực hiện quy hoạch kỳ trước
a Phương hướng, mục tiêu phát triển
- Xác định mục tiêu, phương hướng phát triển kinh tế - xã hội, phươnghướng sử dụng đất
- Mục tiêu, phương hướng phát triển của các ngành sản xuất với phươnghướng sử dụng các loại đất
b Nội dung phương án quy hoạch sử dụng đất
- Quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp
- Quy hoạch sử dụng đất phi nông nghiệp
- Đánh giá hiệu quả và các giải pháp
+ Đánh giá hiệu quả của phương án quy hoạch trên 3 mặt: Kinh tế - Xãhội - Môi trường
- Các biện pháp thực hiện
+ Biện pháp quản lý Nhà nước về đất đai
+ Biện pháp kinh tế, thu hút vốn đầu tư
+ Biện pháp xây dựng và bảo vệ môi trường
2 Phương pháp nghiên cứu
Trang 162.1 Phương pháp điều tra khảo sát
2.1.1 Phương pháp điều tra nội nghiệp
Thu thập các tài liệu, số liệu, sự kiện, thông tin cần thiết cho mục đíchnghiên cứu như: các tài liệu về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên; các tưliệu về kinh tế xã hội; các tài liệu, số liệu về mục tiêu phát triển kinh tế xã hộitrong những năm tới; các loại bản đồ và đồ án quy hoạch trước đây của xã
2.1.2 Phương pháp điều tra ngoại nghiệp
Khảo sát thực địa về tình hình sử dụng và phân bổ đất đai phục vụ nhucầu của con người Đối chiếu với kết quả nghiên cứu của công tác điều tra nộinghiệp, đồng thời xử lý những sai lệch nhằm nâng cao độ chính xác của các sốliệu thu được
2.2 Phương pháp thống kê
Sử dụng phương pháp này để đánh giá tình hình phát triển dân số, số hộcủa toàn xã thông qua hệ thống bảng biểu tổng hợp, tình hình sử dụng đất cácloại, chỉ tiêu bình quân đất các loại trong những năm của giai đoạn quy hoạch
2.3 Phương pháp minh họa bằng bản đồ
Các thông tin cần thiết được biểu diễn trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất
và bản đồ quy hoạch sử dụng đất tỷ lệ 1: 5000
2.4 Phương pháp tính toán theo định mức
Sử dụng phương pháp này dự tính sự phát triển dân số, số hộ trongnhững năm của giai đoạn quy hoạch và nhu cầu cấp đất ở mới Ngoài ra,phương pháp này dùng để tính toán nhu cầu cho các công trình chuyên dùng
Trang 17PHẦN 3KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên
1.1 Điều kiện tự nhiên
1.1.1 Vị trí địa lý
Xã Xuân Lam là một xã năm ở phí Tây huyện Thọ Xuân cách trung tâmhuyện 10 km, có tổng diện tích tự nhiên 537.10 ha
- Phía Bắc giáp xã Kiên Thọ (huyện Ngọc Lặc)
- Phía Tây giáp Thị trấn Lam Sơn
- Phía Đông giáp xã Xuân Thiên
- Phía Nam giáp xã Thọ Lâm
1.1.2 Địa hình địa mạo
Địa hình tương đối bằng phẳng, độ chênh lệch của đồng ruộng khônglớn, có độ cao thay đổi từ +2,5m đến +3,8m Trong khu vực có đồi vải diệntích khoảng 10,5 ha, độ cao của đỉnh đồi là +12480mm, sườn đồi có độ dốc lớn
và thay đổi không đều
Trang 18Mùa mưa – nóng bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 10, nhiệt độ trung bìnhtháng 26,2 – 32,00C, lượng mưa trung bình tháng từ 120,5 mm (tháng 9) đến
700 mm (tháng 6) Lượng mưa trong các tháng hè chiếm 93,18% tổng lượngmưa cả năm
Lượng bốc hơi trung bình các tháng trên năm là 95,5 mm, bốc hơi thángthấp nhất là 35 mm (tháng 3), tháng bốc hơi cao nhất là 140 mm (tháng 9).Tổng lượng bốc hơi trong năm là 1134 mm
Độ ẩm trung bình năm là 78%, trong đó tháng có độ ẩm lớn nhất là 86%(tháng 3), thấp nhất là tháng 12 (70%)
Với điều kiện khí hậu trên cho thấy: xã Xuân Lam rất thuận lợi cho pháttriển nông nghiệp Tuy nhiên vào các tháng mùa hạ đôi khi kéo theo gió bãokèm theo mưa lớn kéo dài làm thiệt hại cho sản xuất nông nghiệp
Hướng gió thổi theo hai mùa rõ rệt: Gió Đông Bắc về mùa lạnh, gióĐông Nam về mùa nóng Các tháng 4, 5 và 6 thỉnh thoảng xuất hiện gió TâyNam khô và nóng có thể gây thiệt hại cho mùa màng Tháng 12, tháng 1 có rétđậm, rét hại, đôi khi có sương muối gây khó khăn cho khâu làm mạ và gieocấy vụ chiêm xuân
1.2 Các nguồn tài nguyên
1.2.1 Tài nguyên đất
Xã Xuân Lam thuộc vùng phù sa Sông Hồng Theo điều tra thổ nhưỡng,
Trang 19- Đấi phù sa không được bồi của hệ thống Sông Chu, có diện tíchkhoảng 75,0 ha chiếm 13,96% diện tích tự nhiên, được hình thành ở địa hìnhvàn cao, vàn Thành phần cơ giới từ thịt nhẹ đến thịt trung bình, ít chua, nghèolân tổng số và lân dễ tiêu Kali tổng số và kali dễ tiêu khá cao, các chất dinhdưỡng khác trung bình Đây là loại đất có khả năng thâm canh, tăng vụ và
mở rộng diện tích vụ đông
- Đất phù sa glây của hệ thống Sông Chu, diện tích khoảng 96,2 ha phân
bố ở khắp các cánh đồng trong xã Đất được hình thành ở địa hình vàn, vànthấp và trũng, trong điều kiện ngập nước, glây yếu đến trung bình Đất cóthành phân cơ giới trung bình đến thịt nặng, đất chua, hàm lượng mùn và đạmphá, lân dễ tiêu nghèo Đây là loại đất trồng hai vụ lúa có năng suất cao, ổnđịnh
- Đất phù sa có tầng loang lổ của hệ thống sông Chu, diện tích khoảng41,6 ha, Đất được hình thành địa hình vàn, vàn cao do các kiềm và kiềm thổrửa trôi, sắt nhôm tích tụ tạo nên tầng loang lổ đỏ vàng Đất có thành phần cơgiới thịt trung bình đến thịt nhẹ, phản ứng đất chua vừa có thể thâm canh tăng
vụ trên loại đất này nếu được tưới tiêu chủ động
- Đất phù sa úng nước, diện tích khoảng 35,0 ha, Loại đất này ở địa hìnhthấp nhất (trũng) thường bị úng nước sau khi mưa, thành phần cơ giới thườngthịt trung bình đến thịt nặng Cần phải củng cố hệ thống tiêu nước để trồng ổnđịnh 2 vụ lúa Những nơi khó tiêu nước nên chuyển sang trồng 1 vụ lúa + 1vụ
cá hoặc nuôi trồng thuỷ sản, VAC
1.2.2 Các loại tài nguyên khác
- Xã Xuân Lam cũng như các địa phương khác của huyện Thọ Xuân làvùng đất có lịch sử gắn liền với nền văn minh lúa nước vùng đồng bằng trung
du Trên mảnh đất này từ xa xưa nhân dân đã biết tổ chức công việc đào sông,đắp đê sản xuất nông nghiệp, bảo vệ mùa màng làng bản Đây cũng là nơi giữgìn các phong tục tập quán của người việt, có khu di tích tịch sử Lam kinh,đình chùa, miếu mạo để thờ các vị tướng lĩnh, tế lễ thần linh và là nơi tổ chức
Trang 20lễ hội, tại đây có nhiều di tích lịch sử văn hoá đã được nhà nước công nhận vàxếp hạng Đảng bộ và nhân xã Xuân Lam đã phát huy truyền thống cách mạng,
nỗ lực phấn đấu, đoàn kết, chung sức, chung lòng xây dựng quê hương trêncon đường công nghiệp hóa - hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn Từng bướcđưa quê hương ngày càng đổi mới và đời sống nhân dân ngày một nâng cao
1.3 Thực trạng môi trường
Bộ mặt của xã trong vài năm gần đây đã có nhiều đổi mới do nền kinh tếphát triển Việc đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng đã được quan tâm, một sốđường chính đã được cứng hoá bê tông Hệ thống cây xanh được khôi phục,nhiều hộ dân được xây dựng nhà cao tầng đảm bảo môi trường đô thị xanh,sạch đẹp Môi trường nông nghiệp cũng được chú ý hơn trong quá trình sảnxuất nên ít bị ảnh hưởng của thuốc bảo vệ thực vật đối với đất và nguồn nước
Xã Xuân Lam đang trong quá trình nông nghiệp hoá nên không thể tránh khỏitiếng ồn và bụi bặm
Tóm lại, xã Xuân Lam là một xã có vị trí thuận lợi, có cơ hội để giao lưukinh tế, văn hoá với địa phương trong và ngoài huyện, có khả năng tiếp cậnnhanh với nền kinh tế thị trường Tài nguyên đất đai phong phú, các điều kiện tựnhiên tương đối thuận lợi, có khả năng phát triển nền kinh tế đa dạng Nhân dân
xã Xuân Lam có tinh thần lao động cần cù sáng tạo, giàu bản sắc nhân văn, cónguồn lao động dồi dào, tuy nhiên trình độ lao động chưa cao, ảnh hưởng đếnnăng suất lao động và sự nhạy bén trong cơ chế thị trường
2 Đánh giá thực trạng phát triển kinh tế – xã hội
2.1 Tình hình dân số và lao động
2.1.1 Thực trạng phát triển dân số và lao động
Theo số liệu thống kê đến ngày 31/12/2007 xã Xuân Lam có 3586 người
906 hộ Tốc độ tăng dân số của xã là 0,79% giảm 0,06% so với năm 2003 Những năm gần đây, viêc đẩy mạnh công tác dân số và kế hoạch hoá gia
Trang 21dù vậy, mật độ dân số vẫn còn cao năm 2003 là 1578 người/km2 Dân số tăng
đã gây áp lực đến việc sử dụng đất Bình quân diện tích đất canh tác trên đầungười năm 2007 là 789 m2/người Dân số tăng dẫn tới nhu cầu về đất ở và đấtphi nông nghiệp tăng mạnh Hàng năm xã phải dành một diện tích không nhỏcho nhu cầu đất ở và cho phúc lợi công cộng và xây dựng cơ sở hạ tầng
Tình hình dân số và lao động trong 5 năm trở lại đây được thể hiện qua bảng 1
Bảng 1: Tình hình biến động dân số của xã Xuân Lam
1 Tổng nhân khẩu Người 3402 3445 3484 3529 3586
Năm 2007 lao động xã hội của xã Xuân Lam trên 1820 người Trong đólao động nông nghiệp khoảng 1652 người, chiếm 90,76% trong tổng số toànlao động xã Tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ thương mại khoảng 168 ngườichiếm 9,24% trong tổng số toàn lao động xã
2.1.2 Thực trạng phát triển khu dân cư
Toàn xã hiện có 3 làng: Giao Xá, Phúc Lâm, Hào Lương
Tổng diện tích đất khu dân cư toàn xã là 100,77 ha, chiếm 18,76 % tổngdiện tích tự nhiên, bình quân đất ở khu đân cư là 1175 m2/hộ
Trang 22Khả năng phát triển dân cư trong tương lai rất lớn theo hướng côngnghiệp hoá hiện đại hoá.
Thực trạng phân bố dân cư và lao động của xã thể hiện cụ thể trong bảng 2
Bảng 2: Sự phân bố dân số và đất ở của xã Xuân Lam
Các thôn Giao xá Phúc lâm lương Hào
Nhìn chung mạng lưới hệ thống giao thông của xã tương đối ổn định gồm:
- Đường tỉnh lộ tổng chiều dài 2,8 km, được rải nhựa bê tông
- Đường liên xã tổng chiều dài 2,9 km, được bê tông cấp phối
- Đường liên thôn tổng chiều dài 12,7 km, được rải đá cấp phối
- Đường nội đồng tổng chiều dài 8,2 km, chất lượng đường đất
2.2.2 Thuỷ lợi
Toàn xã có 1 trạm bơm tới với công suất đạt tới 1000 m3/h với quy mô
Trang 23Hệ thống kênh mương
Kênh mương thuộc Nhà nước quản lý có kênh Hoà Lương với tổngchiều dài 0,54 km chất lượng mương đất Kênh mương nội đồng có 17,3 km.Chất lượng mơng đất (hiện có 4,6 km đã đợc bê tông hóa)
Nhìn chung hệ thống thuỷ lợi còn gặp rất nhiều khó khăn Mới chỉ chủđộng cho tới khoảng 129,00 ha đất nông nghiệp, chiếm 24,01% tổng diện tích
tự nhiên
Để phát triển sản xuất theo hướng hàng hoá, đẩy mạnh trồng cây vụđông, xã cần củng cố, bê tông hoá hệ thống kênh mương, chủ động cho việctưới, tiêu
2.2.3 Giáo dục - đào tạo
Tổ chức quán triệt và thực hiện tốt Nghị quyết trung ương II về giáo dụcđào tạo, giáo dục của xã Xuân Lam đã được quan tâm đầu tư phát triển từ cácthôn đến toàn xã, đồng thời nâng cao chất lượng dạy và học cả 3 cấp nhà trường
Về trường mầm non, đều được duy trì và giữ vững trường lớp phát triểntheo yêu cầu giáo dục Hiện có 3 lớp và 135 cháu và hàng năm huy động trẻ 5-6tuổi đến lớp đạt 100% Trường đạt chuẩn quốc gia đầu tiên của huỵên 5 năm liềnđạt trường tiên tiến cấp tỉnh
Về trường tiểu học Hiện có 8 lớp với 369 học sinh, 100% số cháu trong
độ tuổi đi học Bốn năm liền đạt trường tiến xuất sắc cấp huyện và đạt trườngchuẩn trường chuẩn quốc gia năm 2006
Về trường trung học cơ sở, năm 2007-2008 có 7 lớp với 387 học sinh.Hoàn thành phổ cập THCS 100% Trường đã hoàn thành thủ tục đề nghị côngnhận trường chuẩn quốc gia
2.2.4 Y tế
Cơ sở vật chất phục vụ khám chữa bệnh được xây dựng khang trangsạch đẹp Trình độ y sĩ, y tá thường xuyên được nâng cao, đảm bảo khám chữabệnh cho nhân dân tại trạm, chất lượng khám, chăm sóc sức khoẻ cho nhân dânđược nâng lên rõ rệt, kết hợp tuyên truyền phòng dịch và tiêm chủng mở rộng
Trang 24Kết quả tiêm chủng đủ 6 mũi cho các cháu dưới 5 tuổi đạt 100% Năm 2007 tổchức khám 1636 lượt người Số bệnh nhân điều trị 907 lượt mgười, cấp cứu 13trường hợp
2.2.5 Công tác văn hoá, thông tin, TDTT
Phong trào thể dục thể thao của xã Xuân Lam phát triển mạnh như cầulông, bóng đá, bóng chuyền,… tham gia các giải đấu ở huyện đều đạt giải cao
Công tác thông tin tuyên truyền được quan tâm chỉ đạo thường xuyên.Đài truyền thanh của 3 thôn được nâng cấp, đảm bảo thông tin thông suốt vềchủ trương đường lối của Đảng Phong trào văn hoá, văn nghệ tiếp tục đượcphát triển, các thôn đều có đội văn nghệ, câu lạc bộ thơ ca, phục vụ kịp thờicho các hoạt văn hoá, văn nghệ của địa phương Thực hiện tốt phong trào xâydựng làng văn hoá cấp huyện và cấp tỉnh
2.2.6 Quốc phòng an ninh
Xã thường xuyên củng cố xây dưng lực lượng công an đảm bảo số lượng
và chất lượng đáp ứng được yêu cầu đặt ra Xã chỉ đạo công an xây dựng quy chế
kế hoạch để thực hiện công tác hàng ngày và trực 24/24 giờ
Tăng cường phối hợp chặt chẽ với các đoàn thể, các tổ chức xã hội vàmọi người dân nhằm quản lý, giáo dục phòng chống tệ nạn xã hội, tội phạm,người dân lầm lỗi trên địa bàn dân cư và các đối tượng phạm pháp để chủ độngngăn ngừa có hướng răn đe, giáo dục
Tổ chức tuyển quân 1 đợt với 3 tân binh, giao quân hoàn toàn 100% chỉtiêu… Thực hiện tốt công tác nghĩa vụ quân sự, 100% thanh niên từ 17 tuổi trởlên đăng ký nghĩa vụ quân sự Làm tốt công tác nghĩa vụ quân sự địa phương
Tóm lại, trong 13 năm thực hiện công tác phát triển kinh tế, xã hội thời
kỳ 1995 - 2007, nhân dân xã Xuân Lam dưới sự lãnh đạo của đảng bộ xã, củaHội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân xã đã được nhiều thành tựu trong xâydựng và phát triển kinh tế xã hội Sự năng động sáng tạo trong lao động sản
Trang 25đoàn kết nhất trí cao của các cơ quan ban ngành và nhân dân trong xã dưới sựlãnh đạo của Đảng bộ xã, làm cho xã Xuân Lam ngày càng đổi mới phát triểntheo hướng đô thị hóa.
Bảng 3: Hiện trạng các công trình xây dựng cơ bản
STT Tên công trình lượng Số tích m2 Diện Chất lượng kiến trúc hạng, cấp 1,2,3,4