PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY VẬN TẢI DẦU KHÍ VIỆT NAM
Trang 1CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI DẦU KHÍ VIỆT NAM
1.1 Tổng quan về công ty cổ phần vận tải dầu khí Việt Nam
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty cổ phần vận tải dầu khí Việt Nam
Công ty vận tải dầu khí Việt Nam ra đời căn cứ trên quyết định số 638 QĐ/TCCB - LĐ ngày 28 tháng 02 năm 1995 của Bộ trưởng Bộ giao thông vận tải về việc “ Thành lập doanh nghiệp nhà nước - Công Ty Vận Tải Dầu Khí Việt Nam” - tên tiếng anh là Falcon Shipping Company, gọi tắt là Falcon
Trụ sờ chính của công ty đặt tại 172A - Nguyễn Đình Chiểu - Phường 6 - Quận 3 – TP.Hồ Chí Minh
Năm 2006,Công ty đã tiến hành cổ phần hoá , và chọn phương án cổ phẩn hoá theo
khoản 2, điều 3, Nghị đinh 187/2004/NĐ-CP là “ Bán một phần vốn Nhà nước tại doanh
nghiệp, phát hành thêm cổ phiếu thu hút vốn”.
Sự ra đời của Công ty góp phần quan trọng trong hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu dầu khí, một trong những thế mạnh của nền kinh tế Việt Nam Chức năng chính của công ty
là vận tải dầu thô bằng đường biển, ngoài ra Công ty còn tham gia vào các hoạt động hàng hải như đại lý tàu biển, thuê tàu và môi giới hàng hải, cung ứng nhiên liệu cho tàu biển,dich
vụ giao nhận - vận chuyển hàng hoá bằng đ ường biển…
Số vốn ban đầu của Công ty là 2.268.000.000 VN Đ (hai tỷ hai trăm sáu mươi tám triệu đồng) bao gồm vốn cố định là 204.000.000 VN Đ
Ngày 27 tháng 03 năm 1996, Công ty chuyển sang chịu sự quản lý trực tiếp của Tổng Công Ty Hàng Hải Việt Nam, đánh dấu một bước phát triển mới
Tính tới thời điểm ngày 28 tháng 02 năm 2008, Công ty đã có thâm niên hoạt động là 13 năm Với sự nhanh nhậy về nắm bắt nhu cầu của thị trường, trong suốt 13 năm hoạt động này, Công ty đã không ngừng đầu tư và mở rộng thị trường, bổ sung ngành nghề kinh doanh của mình, mở rộng hoạt động kinh doanh sang ngành xuất nhập khẩu thuyền viên, vật tư, thiết bị, phụ tùng và đại lý vận tải đầu tư đa phương thức Hiện nay,các dịch vụ của Falcon bao gồm:
Kinh doanh vận tải biển (vận tải dầu khí, vận tải container và các loại hàng hải khác bằng đường biển)
Đại lý hàng hải
Môi giới hàng hải và thuê tàu
Sửa chữa tàu biển
Cung ứng nguyên liệu cho tàu biển
Lai dắt và cứu hộ
Nghiên cứu khoa học và cung cấp dịch vụ kỹ thuật
Xuất nhập khẩu vật tư và thiết bị hàng hải chuyên dụng
Vệ sinh tàu dầu, bồn chứa dầu và xử lý bùn dầu
Dịch vụ lặn và kỹ thuật dưới nước
Đại lý giao nhận vận tải đa phương thức
Đầu tư, xây dựng, quản lý và khai thác kinh doanh cảng, bến phao, kho bãi.Vừa phát triển về phương thức kinh doanh, Công ty cũng đã không ngừng phát triển hệ thống các chi nhánh và đại lý của mình, hiện nay công ty đã phát triển được 8 chi nhánh rộng khắp và hoạt động hiệu quả trên khắp cả nước:
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Mỹ Hoàng SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Phượng 1
Trang 2 Chi nhánh Hà Nội ( Fancol Hà Nội)
Chi nhánh Hải Phòng ( Fancol Hải Phòng)
Chi nhánh Hải Dương ( Fancol Hải Dương)
Chi nhánh Quảng Ninh ( Fancol Quảng Ninh)
Chi nhánh Đà Nẵng ( Fancol Đà Nẵng)
Chi nhánh Quảng Ngãi ( Fancol Quảng Ngãi)
Chi nhánh Nha Trang ( Fancol Nha Trang )
Chi nhánh Vũng Tàu ( Fancol Vũng Tàu)
Trải qua một quá trình không ngừng phát triển và mở rộng kinh doanh, tổng số vốn hiện tại của công ty lên đến 1.087.407.285.259 VNĐ, trong đó vốn cố định chiếm phần lớn tổng
Về chức năng vận tải,ngoài vận tải dầu thô, Công ty còn tham gia vào hoạt động vận tải tổng hợp, dầu thành phẩm, lai dắt, chuyển tải…Khách hàng chủ yếu của công ty là một
số hãng dầu khí lớn trong và ngoài nước
Về chức năng dịch vụ hàng hải, Công ty đứng ra làm đại lý tàu biển, đại lí môi giới vận tải cho một số hãng tàu nước ngoài nhập cảng Việt Nam
Về chức năng xuất khẩu thuyền viên,Công ty cũng nhận cung cấp thuyền viên cho các chủ tàu trong và ngoài nước
Ngoài ra, công ty còn mở rộng hoạt động sang lĩnh vực xuất nhập khẩu vật tư thiết bị tàu biển, giao nhận ngoại thương và xuất nhập khẩu dầu khí
1.1.2.2 Nhiệm vụ
Vận tải tàu chuyên dụng
Duy tu, bảo dưỡng, quản lý và sử dụng có hiệu quả lao động, vật tư, trang thiết bị tiên tiến, tham gia tích cực an ninh quốc phòng và an toàn xã hội
Bối dưỡng, đào tạo và xây dựng đội ngũ cán bộ công nhân viên theo kế hoạch và phân cấp của công ty, không ngừng nâng cao trình độ quản lý, đáp
Trang 3 Được quản lý và sư dụng lao động, vật tư, trang thiết bị và các quỹ phân bổ sau khi hoành thành kế hoạch của công ty
Được mở tài khoản ở Ngân hàng
Đựơc sử dụng con dấu riêng
1.2 Khái quát tình tình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong năm 2007
Nhìn chung, năm 2007 là năm mà doanh nghiệp thu gặt được nhiều thành quả đáng mừng Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đã tăng từ 379.982.056.373 vnđ lên 476.809.188.682 vnđ Doanh thu hoạt động tài chính cũng tăng mạnh từ 1.375.803.041 vnđ lên đến 6.122.983.010 vnđ Ngoài ra các nguồn thu nhập khác cũng tăng từ 1.444.659.991 vnđ lên đến 33.149.257.498 vnđ Mặc dù các chi phí như các khoản giảm trừ doanh thu, giá vốn hàng bán, chi phí tài chính, chi phí quản lý doanh nghiệp và các khoản chi phí khác cũng gia tăng nhưng vẫn nằm trong giới hạn chấp nhận được, bởi vì trong năm 2007, doanh nghiệp đã mở rộng quy mô sản xuất, đầu tư thêm trang thiết bị, mở rộng phạm vi hoạt động nên các khoản chi phí trên gia tăng cũng là điều dễ hiểu Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp cũng gia tăng từ 4.446.487.151 vnđ lên đến 31.827.725.146 vnđ Kinh doanh có lãi là mục đích mà tất cả các công ty đều mong muốn Qua khái quát, ta thấy được nhiều dấu hiệu tốt đẹp trong việc kinh doanh của công ty trong năm 2007, thế nhưng, để hiểu rõ tình hình kinh doanh và biết rõ những ý nghĩa nằm sau những con số kia thì ta phải đi vào phân tích
cụ thể từng chỉ số để hiểu rõ và thấu đáo hơn tình hình kinh doanh trong năm 2007 của doanh nghiệp
1.3 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty
1.3.1 Sơ đồ bộ máy quản lý
Trang 4- Tổng giám đốc công t là người đại diện cho công ty theo quyết định của Tổng Công
Ty Hàng Hải Việt Nam, có quyền điều hành cao nhất trong Công ty và là người chịu trách nhiệm trước pháp luật và cơ quan chủ quản về mọi hoạt động của công ty
- Điều hành mọi hoạt động của công ty sao cho kinh doanh đạt hiệu quả cao, thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội của Đảng và Nhà Nước đề ra
- Tổng Giám Đốc có quyền đề nghị cơ quan chủ quản ra các quyết định về việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng và kỷ luật Phó giám đốc, Kế toán trưởng và các chức danh lãnh đạo khác trong công ty
- Tổng Giám Đốc có trách nhiệm xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty
- Trực tiếp ký kết các hợp đồng kinh tế, lập kế hoạch liên doanh, liên kết với các thành phần kinh tế
- Chỉ đạo, lãnh đạo trực tiếp các phòng nghiệp vụ để phối hợp thực hiện các chức năng và nhiệm vụ được giao
- Tổng giám đốc có trách nhiệm báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cho cơ quan chủ quản
- Trong trường hợp Tổng giám đốc vắng mặt hay không thể trực tiếp điều hành công
ty, thì phó giám đốc được uỷ quyền là người thay mặt Tổng giám đốc công ty quản lý, điều hành Công ty và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của công ty trong thời gian này
Phòng kế hoạch tổng hợp
- Có nhiệm vụ lập kế hoạch từng kỳ, từng năm Lập hồ sơ đấu thầu, lạp kế hoạch cung cấp vật tư cho các công trình Quản lý và theo dõi việc ký kết hợp động thi công, hợp đồng kinh tế, thống kê, tổ chức đấu thầu và theo dõi việc thực hiện kế hoạch
- Tiếp thị và mở rộng mối quan hệ
- Thống kê thông tin kinh tế, giá cả thị trường
- Có trách nhiệm tham mưu cho Tổng giám đốc công ty trong kế hoạch thực hiện các hoạt động kinh doanh của Công ty
Phòng Vật Tư
- Có nhiệm vụ theo dõi, cung ứng vật tư dùng trong các hoạt động sửa chữa
Trang 5qua nguồn vốn tổ chức hoạt động tài chính, lập quan hệ với các đối tác tổ chức thu chi, thự hiện giám sát việc sử dụng vật tư, tiền vốn Tính toán kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
để báo cáo lên Tổng giám đốc và các bên liên quan
Ngoài các phòng ban thuộc về cơ cấu tổ chức, Công ty còn có 6 phòng nghiệp vụ:
• Phòng tổ chức cán bộ lao động - tiền lương
- C ó ch ức n ăng đ ề xu ất biện pháp tổ chức thực hiện các biện pháp thông tư, chỉ thị của Nhà nước, của ngành và của công ty về công tác tổ chức cán bộ, lao động tiền lương và mọi chế độ khác có liên quan đến quyền lợi của người lao động
- Trực tiếp đề xuất biện pháp tổ chức thực hiện các quy định, nội quy của cơ quan, chế
độ khen thưởng kỷ luật, đào tạo đối với công nhân viên Chế độ xét tăng lương, nâng bậc lương theo hướng dẫn của Nhà nước và phân cấp quản ly của Công ty
• Phòng khai thác
- Có chức năng đề xuất biện pháp tổ chức thực hiện các biện pháp thông tư, chỉ thị của Nhà Nước, của ngành và của công ty về công tác tổ chức cán bộ, lao động tiền lương và mọi chế độ khác có liên quan đến quyền lợi của người lao động
- Trực tiếp đề xuất biện pháp tổ chức thực hiện các quy định, nội quy của cơ quan, chế
độ khen thưởng kỷ luật, đào tạo đối vơí công nhân viên Chế độ xét tăng lương, nâng bậc lương theo hướng dẫn của Nhà nước và phân cấp quản lý của Công ty
• Phòng pháp chế thuyền viên
- Đây là phòng có nhiệm vụ tư vấn về pháp lý cho ban lãnh đạo để từ đó ban lãnh đạo đưa ra những quyết định chính xác với pháp luật hiện hành Đồng thời phòng pháp chế thay mặt ban Giám đốc giải quyết các vụ tranh chấp, khiếu kiện (nếu có)
- Ngoài ra phòng pháp chế kết hợp với phòng tổ chức lao động và các phòng ban khác
để thành lập đội thuyền bộ tiếp nhận các tàu mới đầu tư đưa vào khai thác
Ngoài các phòng nghiệp vụ trên, Công ty còn có Xí nghiệp lai dắt và hỗ trợ tàu biển, Xí nghiệp sửa chữa tàu biển và các chi nhánh trên khắp cả nước
Tóm lại, tổ chức bộ máy của công ty Vận Tải Dầu Khí Việt Nam được xây dựng theo kiểu trực tuyến
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Mỹ Hoàng SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Phượng 5
Trang 61.4 Tổ chức bộ máy kế toán của đơn vị
Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty
Kế Toán TSCĐ
Kế Toán Thuế
Kế Toán Vốn Bằng Tiền
Kế Toán
Giao Nhận
Kế Toán Phải Trả
Kế Toán Phải Thu
Kế Toán Ngân Hàng
Kế Toán Thanh Toán
Kế toán trưởng thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn, phụ trách chung, ký và duyệt các chứng từ, chịu trách nhiệm giữa ban lãnh đạo công ty và trước pháp luật
Các bộ phận kế toán tại văn phòng chịu sự chỉ đạo trực tiếp của kế toán trưởng
1.1.1.2 Kế toán tổng hợp
Hàng tháng, quý, năm, tổng hợp số liệu từ các báo cáo từ các phần hành chuyển đến để lập cáo báo tài chính của toàn công ty cho các ban lãnh đạo và các bên liên quan
C ác b áo c áo đ ư ợc l ập bao g ồm:
• Báo cáo tài chính:
Bảng cân đối kế toán tháng, quý, năm
Trang 7Hàng tháng các đơn vị trực thuộc của công ty gửi bảng tổng hợp thu chi phát sinh trong tháng về cho kế toán chi nhánh Kế toán chi nhánh có nhiệm vụ kiểm tra, nhập số liệu thu chi, hạch toán doanh thu theo từng hoạt động dich vụ của từng chi nhánh mà công ty cung cấp cho khách hàng và xử lý các khoản chênh lệch nếu có.
Các báo cáo được lập từ kế toán chi nhánh:
• Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp và chi tiết của từng chi nhánh theo tháng – quý – năm
• Báo cáo tình hình thực hiện thực tế so với kế hoạch của các chi nhánh, qua đó đánh giá tình hình thực hiện của các đơn vị có hoàn thành kế hoạch đề ra hay không?
- Kế toán phải thu:
Nhập liệu, theo dõi doanh thu và chi phí theo từng khách hàng Kế toán phải thu hàng ngày lập phiếu yêu cầu thanh toán gởi cho các khách hàng mua chịu của công ty
Cuối năm, kế toán phải thu xác định các khoản còn phải thu, cung cấp các chứng từ như: giấy báo có, giấy xác nhận của khách hàng để chứng minh tính chính xác của các khoản phải thu này phục vụ cho quá trình kiểm toán
Cuối tháng hoặc cuối năm, kế toán phải thu lập báo cáo: báo cáo công nợ phải thu
- Kế toán phải trả
Theo dõi, kiểm tra các khoản phải trả cho người bán, khi người bán yêu cầu trả tiền thì
kế toán phải trả có nhiệm vụ so sánh đối chiếu hoá đơn và số đã nhập liệu Nếu hợp lý thì kế toán phải trả gởi giấy yêu cầu thanh toán qua bộ phận kế toán cho người bán Cuối năm kế toán phải trả kiểm tra nguồn gốc số dư của từng nhà cung cấp phát sinh trong năm và cung cấp các hoá đơn, chứng từ để chứng minh tính hợp lệ của các khoản còn phải trả nhà cung cấp để phục vụ cho quá trình kiểm toán
Kế toán công nợ lập báo cáo: bào cáo công nợ phải trả theo từng tháng, năm Đồng thời, lập bảng xác nhận công nợ từng khách hàng vào cuối niên độ
1.1.1.5.Kế toán TSCĐ
Hàng ngày kế toán TSCĐ xử lý các chứng từ, hoá đơn liên quan đến: vật tư, phụ tùng, dầu nhờn, nhiên liệu, bảo hiểm, tài sản cố định…từ các phòng ban chuyển lên Theo dõi, đối chiếu công nợ các chi nhánh dựa trên bảng tổng hợp của các chi nhánh chuyển tới
Cuối niên độ kế toán TSCĐ lập báo cáo tình hình tăng hoặc giảm tài sản cố định gửi lên các cấp trên
1.1.1.6.Kế toán thuế
Hàng tháng kế toán thuế căn cứ theo số liệu đã nhập của kế toán ngân hàng, kế toán thanh toán, kế toán công nợ và tập hợp các số liệu của các phòng ban trong Công ty để lập các bảng biểu báo cáo theo quy định của ngành thuế Hàng tháng, kế toán thuế sẽ đối chiếu
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Mỹ Hoàng SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Phượng 7
Trang 8số liệu của các chi nhánh đã kê khai với Cục thuế tại địa phương với số liệu đã hạch toán trên sổ để điều chình kịp thời những số chênh lệch( nếu có).
Cuối niên độ kế toán thuế lập các bảng quyết toán thuế giá trị gia tăng, bảng quyết toán thuế thu nhập cá nhân, quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp, bảng tổng hợp thực hiện nghĩa vụ ngân sách
Hàng tháng so sánh, đối chiếu dữ liệu nhập với sổ phụ ngân hàng, và xử lý chênh lệch (nếu có)
- Kế toán thanh toán
Hàng ngày nhập liệu và in phiếu chi, thu dựa trên những chứng từ đã được ký duyệt của các bộ phận chức năng có liên quan
Kế toán thanh toán chịu trách nhiệm kiểm tra chứng từ trước khi lập phiếu thu hay chi.Thống kê các khoản thu chi theo từng tuần
Kế toán thanh toán lập sổ chi tiết các khoản phải thu, chi theo từng tháng
- Thủ quỹ
Chịu trách nhiệm thu, chi tiền mặt dựa trên phiếu thu, chi có xác nhận của trưởng bộ phận các phòng ban liên quan và của giám đốc do kế toán thanh toán chuyển qua Thủ quỹ có trách nhiệm quản lý lượng tiền mặt tại quỹ theo quy định của công ty
Thủ quỹ lập sổ quỹ theo dõi số dư tiền mặt tại quỹ theo từng ngày
Tài khoản sử dụng
Công ty sử dụng hệ thống tài khoản thống nhất của Bộ tài chính, hệ thống tài khoản này được áp dụng theo quyết định số 15/2006/QĐ – BTC ban hành ngày 20/03/2006
Phương pháp tính khấu hao:
Doanh nghiệp tính khấu hao dựa vào chứng từ là bảng tính và phân bổ khấu hao tài sản
cố định
Trang 9Cách ghi chép theo hình thức này là tương đối đơn giản, dễ hiểu, mẫu sổ gọn, số lượng hợp lý, phù hợp với phần mềm kế toán mà công ty đang sử dung ( Phần mềm KT SYS’).
TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC NHẬT KÝ CHUNG
Chứng từ gốc
Sổ nhật ký đặc biệt
Nhật ký chung
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Sổ cái
Bảng tổng hợp chi tiết
Báo cáo tài chính
Ghi chú:
: Ghi hằng ngày: Ghi cuối tháng
+ Phương pháp hạch toán hàng tồn kho:
- Nguyên tắc đánh giá: Hàng tồn kho được ghi nhận theo giá gốc
- Phương pháp hạch toán : Kê khai thường xuyên
- Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho
Số liệu do trụ sở chính tại TP Hồ Chí Minh cung cấp: áp dụng phương pháp nhập trước xuất trước để tính giá trị hàng tồn trong kho
Số liệu do công ty sửa chữa tàu biển, công ty lai dắt và cứu hộ theo dõi thì áp dụng theo phương pháp bình quân gia quyền
+ Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang:
Chi phí xản xuất kinh doanh dở dang thực chất là giá trị nguyên vật liệu, phụ tùng đã xuất dùng cho các tàu vận chuyển theo từng công trình sửa chữa nhưng chưa được quyết toán
+ Phương pháp tính thuế:
Thuế GTGT được hạch toán theo phương pháp khấu trừ
Các chứng từ sử dụng:
- Bảng kê hoá đơn hàng hoá dịch vụ mua vào – bán ra
- Báo cáo thuế
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Mỹ Hoàng SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Phượng
Bảng cân đối số dư và số phát sinh
9
Trang 10- Các thông báo của cơ quan thuế về số thuế phải nộp
- Các chứng từ nộp thuế như là: Phiếu chi, giấy báo nợ ngân hàng
1.5 Chiến lược và phương hướng phát triển của công ty năm 2008
Căn cứ vào tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của năm 2007, chỉ tiêu phát triển chung của toàn ngành và tình hình thị trường trong thời gian tới, công ty đề ra các chỉ tiêu phấn đấu năm 2008 như sau:
• Chỉ tiêu sản xuất kinh doanh
Sản lượng vận tải : 2.160.000 tấn
Sản lượng bốc xếp : 800.000 tấn
Doanh thu : 790.000 triệu Trong đó:
Doanh thu vận tải : 500.000 triệu đồng
Doanh thu dịch vụ :290.000 triệu đồng
Lợi nhuận trước thuế :50.000 triệu đồng
Nộp ngân sách nhà nứơc theo quy định
• Về đầu tư xây dựng cơ bản và phát triển đội tàu
- Đầu tư phát triển đội tàu, hiện nay công ty đã có những con tàu chở được trọng tải từ
40 đến 50 nghìn tấn, vì vậy trong tương lai, cần đầu tư để có thể có nhiều tàu với trọng tải lớn hơn nữa
- Dự án xây dựng ICD Cái Lân, Quảng Ninh :triển khai san lấp và tạo bẵi bổ sung, làm hàng rào bảo vệ khu đất, đồng thời tìm đối tác cho thuê nhằm giảm thiểu tổn thất trong thời gian tìm hướng đầu tư khác có hiệu quả hơn
• Duy trì và phát triển mạnh hơn các hoạt động dịch vụ
Ngoài việc tăng cường phát triển và trẻ hoá đội tàu, công ty cần phải duy trì và phát triển mạnh hơn nữa các dịch vụ hàng hải và các dịch vụ khác nhằm tăng doanh thu và tăng lợi nhuận; Tìm kiếm, đầu tư hạ tầng cơ sở đi trước đón đầu các dịch vụ trong tương lai
• Kiện toàn công tác tổ chức
- Tiếp tục chấn chỉnh công tác bố trí cán bộ, bồi dưỡng để đạt thêm lực lượng trẻ có năng lực để bổ sung và tăng cường cho công tác lãnh đạo phát triển và mở rộng sản xuất
- Chấn chỉnh và sắp xếp cũng như thành lập thêm các đơn vị sản xuất kinh doanh thích hợp
Trang 11CHƯƠNG 2 : PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY VẬN TẢI DẦU KHÍ VIỆT NAM (2006 – 2007)
1.6 Phân tích chung về tình hình tải sản và nguồn vốn của công ty:
1.6.1 Phân tích biến động về tài sản
Bảng 1: Bảng phân tích tình hình biến động về tài sản của công ty đvt: VNĐ
lệch tỉ Giá Trị
Tỉ trọng
Tỉ trọng
Tương đối (%)
77.619.577.826
37.29 22.97 14.32
932,007,658,741 871.677.562.788 60.330.095.953
78.73 73.63 5.1
729.912.782.755 747.202.264.628 (17.289.481.873)
361.17 600.28 (22.27)
41.44 50.66 (9.22) III BĐS Đầu
-Qua bảng phân tích trên, ta thấy tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp ở thời điểm cuối năm
2007 đã tăng 641.907.001.030 vnđ tương đương với mức tăng là 118.45% Chi tiết như sau:
2.1.1.1 Tài sản ngắn hạn:
Tổng giá trị tài sản ngắn hạn cuối năm 2006 - đầu năm 2007 là 330.546.874.154, và cho đến thời điểm 31/12/2007 thì tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp giảm còn 245.821.535.672 vnđ Như vậy, so với đầu năm thì tổng tài sản ngắn hạn của doanh
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Mỹ Hoàng SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Phượng 11
Trang 12nghiệp đã giảm 84.725.338.482 vnđ, tương ứng với tỷ lệ giảm là 25.63% Nguyên nhân của sự biến động giảm này chủ yếu do lượng tiền đã giảm mạnh, giảm 89.390.722.865vnđ ( tương ứng 56.97%), bên cạnh sự sụt giảm mạnh về tiền, các khoản phải thu ngắn hạn cũng giảm; từ 134.318.206.544 vnđ giảm xuống còn 109.287.894.426 vnđ, tức là đã giảm đi 25.030.312.118 vnđ ( tương ứng với 18.64%) Ngoài tiền và các khoản phải thu bị sụt giảm thì hàng tồn kho và một số tài sản ngắn hạn khác lại có xu hướng tăng lên Cụ thể thì hàng tồn kho đã tăng 5.149.974.335 vnđ, tăng 63.08% so với đầu năm và các tài sản ngắn hạn khác tăng 24.545.722.165 vnđ, tức là tăng 78.81% so với đầu năm Nếu kết hợp phân tích theo chiều dọc, tổng giá trị tài sản ngắn hạn của năm 2007 đã giảm đi 40.23% chủ yếu là do tỷ trọng của tiền giảm 23.25%( từ 28.96% xuống còn 5.7%), bên cạnh sự ảnh hưởng lớn của yếu tố tiền, còn có sự giảm sút của các khoản phải thu ngắn hạn - giảm15.56%, hàng tồn kho giảm 0.39%, các loại tài sản ngắn hạn khác cũng giảm 1.05%.
Qua toàn bộ quá trình phân tích ở trên, nhìn chung tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp đã giảm đi đáng kể, lượng tiền giảm, các khoản phải thu giảm cho thấy tính thanh khoản giảm.Trong khi đó, lượng hàng tồn kho lại tăng lên, cho thấy có sự ứ đọng về hàng hoá Qua phân tích tài sản ngắn hạn, thấy cơ cấu của doanh nghiệp đang theo chiều hướng không tốt
2.1.1.2 Tài sản dài hạn:
Trái ngược với sự sụt giảm đáng kể của tài sản ngắn hạn, tài sản dài hạn lại tăng một cách đáng kể, tổng giá trị tài sản dài hạn tính đến thời điểm cuối năm 2007 đã là 937.988.238.305 vnđ, so với tổng giá trị tài sản dài hạn đầu năm 2007 là 211.355.888.795 vnđ, đã tăng lên 726.632.349.510 vnđ, tương đương 343.8% Sự gia tăng mạnh mẽ về tài sản dài hạn chủ yếu là do sự tăng mạnh của tài sản cố định hữu hình, cụ thể là trong năm 2007, doanh nghiệp đã trang bị thêm 2 con tàu là GoLDen Fancol, với trọng tải 30DWT và tàu Roshi Falcon với trọng tải khoảng 40 DWT Chỉ trong vòng một năm, tài sản cố định hữu hình đã tăng từ 124.475.298.160 vnđ lên đến 871.677.562.788 vnđ, tăng 600.28% tương ứng với số tiền là 747.202.264.628 vnđ, kết hợp với phân tích theo chiều dọc, ta thấy tài sản cố định hữu hình chiếm một tỷ trọng rất lớn trong tổng giá trị tài sản dài hạn của doanh nghiệp,
do đó, sự gia tăng đáng kể của tài sản cố định ( tăng 50.66%) đã ảnh hưởng không nhỏ đến
sự gia tăng giá trị của tổng tài sản dài hạn Ngược lại với sự gia tăng mạnh mẽ về giá trị của tài sản cố định hữu hình, còn có sự sụt giảm đáng kể về chi phí xây dựng cơ bản dở dang – như đã giới thiệu từ đầu, chi phí xây dựng cơ bản dở dang chủ yếu là những chi phí nguyên vật liệu, phụ tùng đã xuất dùng cho các tàu vận chuyển theo từng công trình sửa chữa nhưng chưa được quyết toán – Chi phí này giảm xuống chứng tỏ là việc quản lý chi phí đã có hiệu quả, trong năm 2007 đã cắt giảm được 17.289.481.873 vnđ chi phí xây dựng cơ bản dở dang ( giảm 22.27% so với đầu năm) Ngoài ra một số tài sản dài hạn khác ( gồm chi phí trả trước
Trang 131.6.2 Phân tích biến động về nguồn vốn:
Bảng 2: Bảng phân tích tình hình biến động về nguồn vốn của công ty ĐVT: đồng
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Mỹ Hoàng SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Phượng 13
Trang 14Giá trị
T u y
ệt đ ối
T (
9 1 7.
7 9 8.
1 85
1.08 7.40 7.28 5.25 9
6 1 1.
4 8 9.
4 8 9.
0 7 4
Trang 151 3 3.
4 3 5.
9 5 1 7 2.
3 0 5.
0 6 4.
6 3 8 4 6.
5 5 0.
5 5 0.
6 0 4 2 0.
1 7 8.
9 0 3.
2 4 9 1 4.
4 7 8.
7 8 5.
1 8 7
411.
585.
951.
410 128.
198.
015.
304 79.9 30.8 63.7 32 17.6 36.9 67.0 85 19.4 75.0 08.6 27
8.54 5.13 2.41 5 38.7 99.5 11.6 32 119.
000.
452.
615
1 1 7.
4 5 2.
5 1 5.
4 5 9 5 5.
8 9 2.
9 5 0.
6 6 6 3 3.
3 8 0.
3 1 3.
1 2 8 (2 5 4 1.
9 3 6.
1 6 4) 4.
9 9 6.
.2 2 3.
4 4 0
3 7
( (
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Mỹ Hoàng SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Phượng 15
Trang 167 8 4.
3 6 2.
2 3 5 - 1 8 1.
7 8 4.
3 6 2.
2 3 5 - -
675.
821.
333.
849 - 675.
821.
333.
849 - -
4 9 4.
0 3 6.
9 7 1.
6 1 4 - 4 9 4.
0 3 6.
9 7 1.
6 1 4 - -
2 - 2 - -
2 - 2 - -
9 8 4.
9 6 4.
7 6 3
96.4 02.4 88.7 18
3 0.
4 1 7.
5 2 3.
9 5 5
Trang 174 7 3.
7 6 4.
7 6 3 6 2.
0 2 9.
1 1 4.
4 4 1 4 4 4.
6 5 0.
3 2 2 - -
94.3 73.6 39.9 40 62.0 29.1 14.4 41 444.
650.
322 72.1 50.0 31 31.8 27.7 25.1 46
3 1.
4 1 7.
5 2 3.
9 5 5 0 0 7 2.
1 5 0.
0 3 1 3 1.
8 2 7.
7 2 5.
1 4 6
4 0 0
∞
∞
( (
Trang 182 0 0.
0 0 0 3.
5 1 1.
2 0 0.
0 0 0
2.02 8.84 8.77 8 2.02 8.84 8.77 8
(1 4 8 2.
3 5 1.
2 2 2) (1 4 8 2.
3 5 1.
2 2 2)
9 0 2.
7 6 2.
9 4 8
1.18 3.80 9.77 3.97 8
6 4 1.
9 0 7.
0 1 1.
0 3 0
Trang 19Quan sát bảng phân tích trên ta thấy, tổng giá trị tài sản dài hạn của doanh nghiệp đã tăng lên đáng kể so với đầu năm, tăng từ 541.902.762.948 vnđ lên đến 1.183.809.773.978 vnđ, tăng lên 118,45% tương đương số tiền là 641.907.011.030 vnđ.
•Về nguồn vốn chủ sở hữu: giá trị của nguồn vốn chủ sở hữu cuối năm 2007 là
96.402.488.718 vnđ, tăng lên 46.1% so với đầu năm (tương đương với số tiền là 30.471.523.955 vnđ), mức tăng này chủ yếu do được bổ sung từ nguồn lợi nhuận chưa phân phối trong năm nay, ngoài ra các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu cũng tăng 72.150.031 vnđ Xét vể tỷ trọng, ta thấy tỷ trọng của vốn chủ sở hữu so với tổng nguồn vốn tại thời điểm cuổi năm 2007 đã giảm đi 3,66% so với đầu năm Sự suy giảm này là do tổng nguồn vốn tăng mạnh trong khi vốn chủ sở hữu lại không thay đổi, dẫn đến cơ cấu tỷ trọng có sự giảm sút
Như vậy, qua quá trình phân tích những số liệu trên, cho thấy doanh nghiệp vẫn làm ăn có hiệu quả, tổng nguồn vốn đã tăng lên nhiều Tuy nhiên, tỷ trọng về vốn chủ sở hữu so với tổng nguồn lại sụt giảm cho thấy mức độ tự chủ trong kinh doanh của doanh nghiệp ngày càng giảm
•Nợ phải trả: Từ bảng phân tích ta thấy,tài sản của doanh nghiệp nhận được nguồn tài
trợ chủ yếu từ nợ phải trả, cụ thể là vào thời điểm đầu năm, cứ 100 đồng tài sản thì nhận được nguồn tài trợ từ nợ phải trả là 87,82%, đến thời điểm cuối năm, tỷ trọng này đã tăng 91.86%, như vậy về mặt kết cấu, thì nợ phải trả cuối năm đã tăng 4.04% Nếu kết hợp với phân tích theo chiều ngang, về giá trị nợ cuối năm cũng tăng so với đầu năm với mức tăng là 611.489.489.074 vnđ ( tương đương 128.49%) Nguyên nhân của sự biến động này chủ yếu
do doanh nghiệp đã đi vay nợ, mức vay nợ ngắn hạn lẫn vay nợ dài hạn đều tăng đáng kế, nợ ngắn hạn tăng 55.892.950.666 vnđ( tức là tăng 77.3%), còn mức vay nợ dài hạn cũng tăng lên 271.77% ( tương đương với mức tăng là 494.036.971.614 vnđ, đây là hiện tượng hợp lý
vì trong giai đoạn này doanh nghiệp đang mở rộng quy mô hoạt động, và nguồn vốn tự có không đủ trang trải thì việc vay vốn sé giúp doanh nghiệp có đủ lượng vốn để phục vụ cho kinh doanh Tuy nhiên nếu vay quá nhiều, doanh nghiệp sẽ phải đối diện với rủi ro cao, dẫn đến mất khả năng chi trả
Tóm lại, qua quá trình phân tích ở trên ta thấy quy mô hoạt động của doanh nghiệp ngày càng mở rộng, tuy nhiên kết cấu vốn chủ sở hữu trong tổng vốn lại giảm thể hiện tính chủ động trong kinh doanh của doanh nghiệp giảm Mặt khác, các khoản nợ phải trả lại tăng lên mà chủ yếu là lượng vốn tín dụng Nếu kết hợp phân tích theo chiều ngang, ta thấy tốc độ tăng của vốn chủ sở hữu chậm hơn tốc độ tăng của nợ phải trả, đây là dấu hiệu không tốt cho thấy khả năng đảm bảo nợ vay bẳng nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp đang có chiều hướng giảm dần, do đó, trong những năm tới doanh nghiệp nên bố trí lại
cơ cấu vốn sao cho phù hợp bằng cách giảm bớt nguồn vốn vay và nâng dần tỉ trọng của vốn chủ sở hữu
1.6.3 Phân tích cân đối giữa tài sản và nguồn vốn
Việc phân tích tính cân đối giữa tài sản và nguồn vốn nhằm đánh giá khái quát tình hình phân bổ, huy động, sử dụng các loại vốn và nguồn vốn đảm bảo cho nhiệm vụ sản xuất kinh doanh Đồng thời, nó còn được dùng để đánh giá xem giữa nguồn vốn doanh nghiệp huy động với việc sử dụng chúng trong đầu tư, mua sắm, dự trữ, sử dụng chúng có hiệu quả và hợp lý hay không
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Mỹ Hoàng SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Phượng 19
Trang 20Theo quan điểm luân chuyển vốn, thì nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp phải đảm bảo trang trải cho các loại tài sản cho hoạt động chủ yếu của doanh nghiệp mà không cần bất cứ nguồn vốn chiếm dụng nào, tuy nhiên, cân đối này chỉ mang tính lý thuyết Ta xét 3 loại cân đối sau:
• Quan hệ cân đối 1: giữa nguồn vốn chủ sở hữu và tài sản hiện tồn tại tại doanh nghiệp( tiền, hàng tồn kho, tài sản ngắn hạn khác và tài sản dài hạn)
Bảng 3: Quan hệ cân đối giữa nguồn vốn CSH và tài sản ĐVT: đồng
Đầu năm
65.984
964.763
407.584.556.405
(341.599.591.642)Cuối
552
(1.608.119.390.834)
Dựa vào bảng trên ta thấy nguồn vốn của doanh nghiệp không đủ trang trải cho những hoạt động cơ bản của doanh nghiệp và sự thiếu hụt ngày càng tăng Đầu năm 2007, lượng thiếu hụt là 341.599.591.642 vnđ, đến thời điểm cuối năm
2007 đã tăng lên đến 1.608.119.390.834 vnđ Cho thấy nhu cầu vốn của doanh nghiệp đang tăng dần
• Quan hệ cân đối 2: Giữa nguồn vốn ( gồm vốn chủ sở hữu và vốn vay) với Tài Sản( gồm tiền, các khoản đầu tư ngắn hạn, hàng tồn kho, tài sản lưu động khác và tài sản dài hạn)
Bảng 4: Quan hệ cân đối giữa nguồn vốn( VCSH và vốn vay) với tài sản
8
407.584.556.405
(134.318.206.543)Cuối
năm
1.183.809.773
978
1.704.521.879
552
520.712.105.574
Trang 21Kết quả phân tích cho thấy, vào thời điềm đầu năm 2007, vốn vay và vốn tự có của doanh nghiệp không đủ chi trả cho hoạt động kinh doanh (thiếu 134.318.206.543 vnđ) nhưng cho đến cuối năm, lượng thiếu hụt này không những đã cân bằng mà còn thừa vốn (thừa 520.712.105.574), lượng thừa này chủ yếu do doanh nghiệp đi vay Nhìn chung cũng đã đáp ứng nhu cầu về vốn kinh doanh của doanh nghiệp.
• Quan hệ cân đối 3: giữa tài sản lưu động với nợ ngắn hạn và giữa tài sản cố định với
lưu động và đầu tư ngắn hạn
330.546.874.154
245.821.535.672
Nợ ngắn hạn
294.133.435.951
411.585.951.410Chênh
lệch
36.413
438.203
(165.764.415.738)Tài sản
cố định
và đầu
tư dài hạn
211.355.888.794
937.988.238.306
Nợ dài hạn
181.784.362.235
675.821.333.849Chênh
lệch
29.571
526.559
262.166.904.457
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Mỹ Hoàng SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Phượng 21
Trang 22Qua bảng phân tích trên, ta thấy vào thời điểm đầu năm 2007, tài sản ngắn hạn lớn hơn nợ ngắn hạn và tài sản dài hạn cũng lớn hơn nợ dài hạn Điều này chứng tỏ, công ty đã giữ vững mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn Nhưng đến cuối năm, nợ ngắn hạn lại lớn hơn tài sản ngắn hạn của công ty, như vậy có một phần tài sản ngắn hạn đã chuyển sang tài sản dài hạn của công
ty, cho thấy doanh nghiệp đã không giữ được mối quan hệ cân bằng giữa tài sản
và nguồn vốn Mặc dù nợ ngắn hạn có mức lãi suất thấp tuy nhiên chu kỳ luân chuyển tài sản khác với chu kỳ thanh toán nên dễ dẫn đến những hành vi vi phạm nguyên tắc tín dụng, tăng áp lực thanh toán dẫn đến tình hình tài chính xấu Do đó trong những năm tới doanh nghiệp cần bố trí lại cơ cấu vốn cho hợp
lý hơn
1.7 Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh.
1.7.1 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh
Bảng 6: phân tích kết quả hoạt động kinh doanh ĐVT: vnđ
iá trị
G i
á tr ị
T u y ệ
t đ ố i
0 1
4 9 2 9
1 1 2 9
2
Trang 239 6 7.
6 6 8 3 2.
9 6 7.
6 6 8 - -
1 3 1 8 2 4 3 2 7 5 2 1 3 1 5 9 1 6 9 1 4 0 2 3 2 6 3 6 1 2 -
1 3 1 4 9 4 6 5 0 8 4 1 3 1 2 6 2 0 1 4 7 2 2 3 2 6 3 6 1 2 -
3
3 - -
9 8 2.
0 5 6.
3 7 3
4 7 9 8 0 9 1 8 8 6 8 2
9 9 8 2 7 1 3 2 3 0 9
2
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Mỹ Hoàng SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Phượng 23
Trang 245 4 7.
0 1 6.
8 1 9
4 1 3 3 0 8 5 3 3 3 9 1
5 6 7 6 1 5 1 6 5 7 2
4 3 5.
0 3 9.
5 5 4
6 6 5 0 0 6 5 5 2 9 2
4 3 0 6 5 6 1 5 7 3 8
8 0 3.
0 4 1
6 1 2 2 9 8 3 0 1 0
4 7 4 7 1 7 9 9 6 9
3
Trang 251 8 2.
6 1 2 4.
3 5 5.
8 0 6.
0 9 2
1 4 3 3 1 0 2 4 6 9 4 1 2 2 9 9 1 0 2 2 2 3
9 4 5 3 8 4 2 0 8 2 7 9 4 3 2 9 3 1 3 1
1 4 1.
3 2 2.
0 7 0
3 1 5 8 4 1 4 0 9 1 2
1 6 4 4 2 8 1 8 8 4 2
1
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Mỹ Hoàng SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Phượng 25
Trang 263 3 7.
9 1 2
2 6 7 0 8 4 7 2 6 9 6
2 1 9 1 6 1 3 4 7 8 4
6 5 9.
9 9 1
3 3 1 4 9 2 5 7 4 9 8
3 1 7 0 4 5 9 7 5 0 7
2 8 0 3 0 0 0 5 0 4 8
-13.Lợi