1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

kế toán bán hàng marketing cơ bản

63 238 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 540 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết cấu của phần báo cáo, ngoài phần mở đầu và kết luận bao gồm 3 chương sau: Chương I: Những vấn đề lý luận chung về kế toán thành phẩm bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp. Chương II: Thực trạng công công tác kế toán thành phẩm bán hàng và xác định kết quả bán hàng của Công ty TNHH Gió Reo. Chương III: Những nhận xét, đánh giá và kiến nghị nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả công tác kế toán tại Công ty. Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn thầy cô giáo, các cô chú, anh chị phòng Tài chính Kế toán và sự chỉ bảo tận tình của cô giáo hướng dẫn: THS. Nguyễn Thị Thu Thủy đã giúp đỡ, góp ý cho em trong quá trình thực hiện đề tài này. Mặc dù em đã có nhiều cố gắng, song do điều kiện thời gian hạn chế nên không tránh khỏi những thiếu sót. Em mong sự đóng góp, giúp đỡ của thầy cô để báo cáo thực tập của em hoàn thiện hơn.

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trong xu thế hội nhập nền kinh tế thế giới, mỗi quốc gia dù lớn hay nhỏ không thể không tham gia vào tiến trình hội nhập kinh tế đó Đất nước ta cũng đang chuyển mình cùng với sự phát triển kinh tế của khu vực và thế giới Việt Nam đã và đang tham gia vào tiến trình này, đến nay chúng ta đã đạt được những thành tựu đáng kể có như vậy là do Đảng và Nhà nước ta đã xác định rõ hướng đi, chính sách cho riêng mình bằng công cuộc công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước, đưa đất nước tiến nhanh lên xã hội chủ nghĩa Bên cạnh đó, còn có sự đóng góp không nhỏ của các doanh nghiệp đang tồn tại và hoạt động trên thị trường nước ta nói chung và các doanh nghiệp thương mại nói riêng Đối tượng kinh doanh của các doanh nghiệp thương mại là hàng hóa và hoạt động kinh doanh chủ yếu của doanh nghiệp là hoạt động bán hàng

Trong điều kiện cạnh tranh khốc liệt hiện nay, các doanh nghiệp không ngừng vươn lên để tồn tại và khẳng định vị trí của mình trên thương trường Muốn làm được điều này, bản thân mỗi doanh nghiệp phải quyết định hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Một hoạt động không thể tách rời với quá trình bán hàng là xác định kết quả bán hàng Thông qua kết quả bán hàng, doanh nghiệp có thể thấy được hiệu quả kinh doanh của mình, từ đó có những quyết định đúng đắn nhằm nâng cao các hiệu quả hoạt động kinh doanh

Qua những vấn đề trên, ta thấy được tầm quan trọng của công tác kế toán hàng hóa - bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong các doanh nghiệp thương mại Chính vì vậy mà trong điều kiện kinh tế ngày càng phát triển, thì công tác bán hàng và xác định kết quả bán hàng đòi hỏi phải được củng cố và hoàn thiện cho phù hợp hơn

Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán hàng hóa - bán hàng và xác định kết quả bán hàng, cùng với kiến thức đã học tại trường

THKT Hà Nội và với thời gian thực tập tại Công ty TNHH Gió Reo, em đã chọn đề tài: "Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng" ở

Công ty TNHH Gió Reo cho báo cáo thực tập tốt nghiệp của mình

Kết cấu của phần báo cáo, ngoài phần mở đầu và kết luận bao gồm 3 chương sau:

Chương I: Những vấn đề lý luận chung về kế toán thành phẩm - bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp.

Chương II: Thực trạng công công tác kế toán thành phẩm - bán hàng và xác định kết quả bán hàng của Công ty TNHH Gió Reo.

Chương III: Những nhận xét, đánh giá và kiến nghị nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả công tác kế toán tại Công ty.

Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn thầy cô giáo, các cô chú, anh chị phòng Tài chính Kế toán và sự chỉ bảo tận tình của cô giáo hướng dẫn:THS Nguyễn Thị Thu Thủy đã giúp đỡ, góp ý cho em trong quá trình thực hiện đề tài này Mặc dù em đã có nhiều cố gắng, song do điều kiện thời gian hạn chế nên không tránh khỏi những thiếu sót Em mong sự đóng góp, giúp đỡ của thầy cô để báo cáo thực tập của em hoàn thiện hơn

Trang 2

Em xin chân thành cảm ơn.

Chương I NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN THÀNH PHẨM - BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG

I CÁC KHÁI NIỆM CHUNG VỀ THÀNH PHẨM, BÁN HÀNG VÀ Ý NGHĨA CỦA CÔNG TÁC BÁN HÀNG

1.1 Khái niệm về thành phẩm

- Thành phẩm là các loại vật tư, sản phẩm có hình thái hoặc không có hình thái vật chất mà doanh nghiệp mua về với mục đích để bán

+ Trong doanh nghiệp sản xuất công nghiệp: Thành phẩm cũng là những sản phẩm đã kết thúc toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất do doanhnghiệp tiến hành hoặc thuê ngoài gia công chế biến và đã được kiểm nghiệm phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật quy định và đã nhận kho thành phẩm

+ Trong ngành xây dựng cơ bản: Thành phẩm chỉ là công trình đã hoàn thành bàn giao cho chủ đầu tư, còn sản phẩm bao gồm cả công trình

đã hoàn thành bàn giao cho chủ đầu tư và công trình hoàn tành bàn giao theo điểm dừng kỹ thuật đã được quy ước

+ Trong sản xuất nông nghiệp: thì thường sản phẩm sản xuất cũng là t hành phẩm

* Phân biệt giữa thành phẩm và sản phẩm:

Trang 3

- Quá trình bán hàng là quá trình hoạt động kinh tế bao gồm 2 mặt: Doanh nghiệp đem bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ đồng thời

đã thu được tiền hoặc có quyền thu tiền của người mua Qúa trình bán hàng thực chất là quá trình trao đổi quyền sở hữu giữa người bán và người mua trên thị trường hoạt động

- Hàng hóa cung cấp nhằm để thỏa mãn nhu cầu của các tổ chức kinh tế khác, các cá nhân bên ngoài Trong trường hợp hàng hóa cung cấp giữa các đơn vị trong cùng một công ty, tổng công ty, tập đoàn , được gọi là bán hàng nội bộ

* Ý nghĩa của công tác bán hàng

- Công tác bán hàng có ý nghĩa quan trọng đối với doanh nghiệp bởi vì quá trình này chuyển hóa vốn từ hình thái hiện vật sang hình thái giá trị " tiền tệ", giúp cho các doanh nghiệp thu hồi vốn để tiếp tục quá trình sản xuất kinh doanh tiếp theo của doanh nghiệp

1.2 Các phương pháp xác định giá gốc của thành phẩm

* Nguyên tắc ghi sổ kế toán thành phẩm

- Giá trị thành phẩm theo nguyên tắc phải được ghi nhận theo giá gốc (trị giá thực tế), trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì giá trị thành phẩm phải phản ánh theo giá trị thuần có thể thực hiện được

- Trong thực tế, doanh nghiệp thường sản xuất nhiều mặt hàng và hoạt động nhập, xuất thành phẩm trong doanh nghiệp luôn có sự biến động lớn do nhiều nguyên nhân, để phục vụ cho việc hạch toán hàng ngày kịp thời, kế toán thành phẩm còn có thể sử dụng giá hạch toán để ghi chép vào phiếu nhập, xuất và ghi số kế toán chi tiết thành phẩm

* Giá gốc thành phẩm nhập kho

Trang 4

- Thành phẩm do các bộ phận sản xuất chính và bộ phận sản xuất phụ của doanh nghiệp sản xuất phải được ghi nhận theo giá thành sản xuất thực tế, bao gồm: chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp; chi phí sản xuất chung để sản xuất thành phẩm.

- Thành phẩm thuê ngoài gia công chế biến được ghi nhận theo giá thành thực tế gia công chế biến , bao gồm: Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp; chi phí; chi phí thuê gia công và các chi phí khác có hiệu quả trực tiếp đến quá trình gia công như chi phí vận chuyển, bốc gỡ khi giao nhận, gia công

* Giá gốc thành phẩm xuất kho

- Phải tuân thủ nguyên tắc tính theo giá gốc, nhưng do thành phẩm được nhập từ các nguồn nhập và là hoạt động trong quá khứ của các kỳ kế toán khác nhau Do đó để xác định giá gốc của thành phẩm xuất kho, kế toán có thể áp dụng một trong các phương pháp tính giá hàng tồn kho. + Phương pháp tính theo giá trị đích danh (giá thực tế của từng lô nhập)

+ Phương pháp bình quân gia quyền (sau mỗi lần nhập hoặc cuối kỳ)

+ Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO)

+ Phương pháp nhập sau, xuất trước (LIFO)

* Phương pháp nhập trước - xuất trước

- Phương pháp này được áp dụng dựa trên giả định là hàng sản xuất hoặc mua trước thì được xuất trước và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ

- Theo phương pháp này thì giá trị hàng hóa xuất kho được tính theo giá của lộ hàng nhập kho tại thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho

- Sử dụng phương pháp này sẽ cho phép tính toán giá vốn hàng xuất bán tương đối hợp lý trong điều kiện giá cả ổn định và nhận diện được

* Phương pháp nhập sau - xuất trước

Trang 5

- Phương pháp này được áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho được mua sau hoặc sản xuất sau thì được xuất trước và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trước đó.

- Pheo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập sau hoặc gần sau cùng, giá trị hàng tồng kho được tính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳ đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ còn tồn kho

- Sử dụng phương pháp này khi tính trị giá vốn thực tế của hàng xuất bán phương án được trị giá của hàng ở thời điểm xuất bán và đảm bảo nguyên tắc thận trọng của kế toán Tuy nhiên, phương pháp này đòi hỏi tính toán nhiều, phải theo dõi được đơn giá từng lần nhập Phương pháp này thích hợp trong điều kiện có sự tăng giá của hàng hóa trên thị trường

* Phương pháp bình quân gia quyền

- Giá trị của loại hàng tồn kho được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho tương tự đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ (bình quân gia quyền cuối kỳ) Giá trị trung bình có thể định tính theo thời kỳ hoặc vào mỗi khi lô hàng về, phụ thuộc vào tình hình doanh nghiệp (bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập)

= x

- Trong đó, ĐVBQ có thể tính 1 trong các phương án sau:

+ Phương án 1: Tính theo giá bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ (còn gọi là giá bình quân gia quyền toàn bộ luân chuyển trong kỳ)

=

+ Phương án 2: Tính theo giá bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập (còn gọi là bình quân gia quyền liên hoàn)

=

- Phương pháp này áp dụng tính riêng cho từng loại sản phẩm

- Ưu điểm: là đơn giản, dễ tính

- Nhược điểm: là độ chính xác không cao đồng thời trong phản ánh được tình hình hình biến độ của hàng hóa

Trang 6

1.3 Khái niệm doanh thu bán hàng, các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng, nguyên tắc xác định doanh thu bán hàng và kết quả bán hàng.

* Khái niệm doanh thu:

- Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp góp phần tưng vốn chủ sở hữu

* Điều kiện nghi nhận doanh thu

- Thời điểm nghi nhận doanh thu bán hàng: doanh thu bán hàng được ghi nhận khi:

+ Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua

+ Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc kiểm soát hàng hóa

+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

+ Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng

+ Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

* Doanh thu bán hàng bao gồm doanh thu bán hàng ra ngoài và doanh thu bán hàng nội bộ

- Thời điểm ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ:

+ Doanh thu được xác định lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ

+ Xác định phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập bảng cân đối kế toán

+ Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó

Doanh thu phát sinh từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận chia của doanh nghiệp:

+ Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó

Trang 7

+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.

* Khái niệm các khoản giảm trừ doanh thu

- Chiết khấu hao thương mại: là khoản doanh thu bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn

- Hàng bán bị trả lại: là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là bán hoàn thành bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán

- Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ cho khách hàng do hàng hóa kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu

- Các loại thuế có tính vào giá bán: là thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT, là khoản tiền thuế mà doanh nghiệp phải nộp cho Nhà nước khi bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ

1.4 Các phương thức bán hàng và phương thức thanh toán nên viết theo doanh nghiệp thương mại

* Các phương thức bán:

- Kế toán bán hàng theo phương thức bán hàng trực tiếp

+ Bán hàng trực tiếp là phương thức giao hàng cho người mua trực tiếp tại kho (hay trực tiếp tại các phân xưởng không qua kho) của doanh nghiệp.Khi giao hàng hay cung cấp dịch vụ cho người mua, doanh nghiệp đã nhận được tiền hoặc có quyền thu tiền của người mua, giá trị của hàng hóa đã được thực hiện vì vậy quá trình bán đã hoàn thành

Sơ đồ kế toán tổng hợp bán hàng theo phương thức trực tiếp

Trang 8

- Trong đó:P

(1): Giá gốc thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ xuất bán trực tiếp

(2): Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

(3): Các khoản giảm trừ doanh thu phát sinh

(4): Kết chuyển toàn bộ các khoản giảm trừ doanh thu để xác định doanh thu thuần của hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ

5) Kết chuyển doanh thu thuần của hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ

(6): Kết chuyển giá vốn hàng bán của hoạt động bán hàng và dịch vụ cung cấp

- Kế toán bán hàng theo phương thức gửi hàng đi cho khách hàng

+ Phương thức gửi hàng đi là phương thức bên bán gửi hàng đi cho khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán thì lợi ích và rủi ro được chuyển giao toàn bộ cho bên mua, giá trị hàng hóa đã được thực hiện và là thời điểm bên bán được ghi nhận doanh thu bán hàng

Sơ đồ kế toán tổng hợp phương thức gửi hàng đi bán

- Trong đó:

Trang 9

(1): Trị giá vốn thực tế của hàng gửi bán

(2.1): Doanh thu của hàng gửi bán đã thu được tiền hoặc khách hàng chấp nhận thanh toán

(2.2): Trị giá vốn thực tế của hàng gửi bán đã bán

(3): Cuối kỳ, kết chuyển doanh thu thuần để xác định kết quả kinh doanh

(4): Cuối kỳ kết chuyển giá vốn hàng bán để xác định kết quả kinh doanh

- Kế toán bán hàng theo phương thức gửi đại lý, ký gửi bán đúng giá hưởng hoa hồng

+ Phương thức bán hàng gửi đại lý, ký gửi bán đúng giá hưởng hoa hồng là phương thức bên giao đại lý (chủ hàng) xuất hàng giao cho bên nhận đại lý, ký gửi (bên đại lý) để bán hàng cho doanh nghiệp Bên nhận đại lý, ký gửi phải bán hàng theo đúng giá bán đã quy định và được hưởng thù lao dưới hình thức hoa hồng

Sơ đồ kế toán tổng hợp hàng gửi bán đại lý, ký gửi

- Trong đó:

(1): Trị giá vốn thực tế của hàng gửi bán đại lý ký gửi

(2.1): Ghi nhận doanh thu của hàng gửi bán đại lý ký gửi

(2.2): Trị giá vốn thực tế của hàng gửi bán đại lý ký gửi

(3): Hoa hồng trả cho đơn vị nhận đại lý ký gửi

Trang 10

(4): Cuối kỳ kết chuyển giá gốc hàng bán để xác định kết quả kinh doanh

(5): Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần để xác định kết quả kinh doanh

- Kế toán bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp

+ Bán hàng trả chậm, trả góp là phương thức bán hàng thu tiền nhiều lần, người mua thanh toán lần đầu ngay tại thời điểm mua Số tiền còn lại người mua chấp nhận trả dần ở các kỳ tiếp theo và phải chịu 1 tỷ lệ lãi xuất nhất định Xét về bản chất hàng hóa bán trả chậm, trả góp vẫn thuộc quyền chủ sở hữu của đơn vin bán, nhưng quyền kiểm soát tài sản và lợi ích kế toán sẽ thu được của tài sản đã được chuyển giao cho người mua Vì vậy, doanh nghiệp ghi nhận doanh thu bán hàng theo giá bán trả ngay và ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính phần lãi trả chậm tính trên khoản phải trả nhưng trả chậm phù hợp với thời điểm ghi nhận doanh thu được xác định

Trang 11

+ Phương thức bán hàng đổi hàng là phương thức bán hàng doanh nghiệp đem sản phẩm, vật tư, hàng hóa để đổi lấy vật tư hàng hóa khác không trương tự của khách hàng Giá trao đổi là giá hiện hành của hàng hóa, vật tư tương ứng trên thị trường.

* Phương thức thanh toán

- Hoạt động bán hàng hóa của doanh nghiệp thị trường có thể thực hiện theo 2 phương pháp: bán buôn và bán lẻ

+ Bán buôn: là bán hàng cho các đơn vị thương mại khác hoặc bán cho các đơn vị sản xuất để tiếp tục sản xuất Đặc điểm của nghiệp vụ bán buôn là hàng hóa chưa đến tay người tiêu dùng, giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa chưa được thực hiện đầy đủ

+ Bán lẻ: là bán hàng cho người tiêu dùng, chấm dứt quá trình lưu chuyển hàng hóa

- Thanh toán hàng tiền mặt

+ Vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán: theo hình thức này hàng hóa được vận chuyển thẳng Về mặt thanh toán đơn vị trung gian vẫn làm nhiệm vụ thanh toán tiền với đơn vị cung cấp và thu tiền của đơn vị mua

1.5 Nhiệm vụ của kế toán thành phẩm, bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

- Yêu cầu của công tác quản lý thành phẩm đặt ra là phải quản lý về các mặt hiện vật và giá trị Về mặt hiện vật được thể hiện cụ thể về số lượng, khối lượng và phẩm chất quy cách của sản phẩm Về mặt giá trị, giá trị của thành phẩm được ghi nhận theo giá thành sản xuất thực tế củathành phẩm sản xuất hoàn thành nhập kho hoặc xuất kho

- Hoạt động bán hàng có liên quan đến nhiều khách hàng khác nhau, doanh nghiệp có thể áp dụng nhiều phương thức bán hàng và các phươngthức thanh toán khác nhau nhằm đẩy mạnh việc thực hiện kế hoạch bán hàng và thu hồi nhanh tiền hàng tránh bị chiếm dụng vốn Để công tác quản lý quá trình bán hàng có hiệu quả cần đảm bảo các yêu cầu cơ bản sau:

+ Nắm vững sự vận động của thành phẩm, vật tư, hàng hóa trong quá trình hạn chế các chỉ tiêu giá trị và hiện vật của từng loại thành phầm, vật tư, hàng hóa cũng như tình hình tổng quát

+ Theo dõi chặt chẽ quá trình thực hiện từng phương thức bán hàng, phương thức thanh toán và tình hình thanh toán với từng khách hàng, đônđốc thu hồi kịp thời các khoản nợ phải thu của khách hàng

Trang 12

Nhiệm vụ:

- Tổ chức theo dõi phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời và giám sát chật chẽ về tình hình hiện có và sự biến động của từng loại thành phẩm, hàng hóa về các mặt số lượng, quy cách, chất lượng và giá trị

- Theo dõi, phản ánh, kiểm soát chặt chẽ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ, hoạt động tài chính và các hoạt động khác Ghi nhận đầy

đủ, kịp thời các khoản chi phí và thu nhập của từng địa điểm kinh doanh, từng mặt hàng, từng hoạt động

- Xác định chính xác kết quả của từng hoạt động trong doanh nghiệp, phản ánh và kiểm tra, giám sát tình hình phân phối kết quả kinh doanh Đôn đốc, kiểm tra tình hình thực hiện nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước

- Cung cấp những thông tin kinh tế cần thiết cho các đối tượng sử dụng thông tin liên quan Định kỳ tiến hành phân tích kinh tế đối với hoạt động bán hàng, kết quả kinh doanh và tình hình phân phối lợi nhuận

1.6 Chứng từ kế toán và các phương pháp kế toán chi tiết thành phẩm.

- Để đáp ứng yêu cầu quản trị doanh nghiệp, kế toán chi tiết hàng hóa phải được thực hiện theo từng kho, từng loại và phải được tiến hành đồng thời: ở kho và phòng kế toán trên cùng cơ sở chứng từ

- Mọi nghiệp vụ làm biến động đều phải được ghi chép, phản ánh vào chứng từ ban đầu phù hợp và theo đúng nội dung, phương pháp ghi chép chứng từ kế toán đã quy định theo chế độ

- Các chứng từ kế toán chủ yếu gồm:

+ Hóa đơn giá trị gia tăng: sử dụng cho đơn vị nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

+ Hóa đơn bán lẻ: Sử dụng cho đơn vị nộp thuế theo phương pháp trực tiếp

+ Hóa đơn tự có và chứng từ đặc thù

+ Bảng kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ

+ Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi

Trang 13

+ Các chứng từ trả tiền hàng.

- Các phương pháp kế toán chi tiết

+ Phương pháp thẻ song song (sơ đồ 2)

+ Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển (sơ đồ 3)

+ Phương pháp sổ số dư (sơ đồ 4)

Trang 14

Phương pháp ghi sổ đối chiếu luân chuyển

Trang 15

- Trị giá thực tế của thành phẩm nhập kho

- Trị giá của thành phẩm phát triển hiện

thừa khi khi kiểm kê

- Trị giá thực tế của thành phẩm xuất kho

- Trị giá của thành phẩm thiếu hụt khi kiểm kê

Trang 16

- Kết chuyển trị giá thực tế của thành

* Trình tự kế toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

- Kế toán thành phẩm theo phương pháp kê khai thường xuyên

- Kế toán tổng hợp theo phương pháp kiểm kê định kỳ

- Trong đó:

Trang 17

(1): Đầu kỳ, kế toán kết chuyển trị giá vốn (giá gốc) thực tế thành phẩm tồn kho đầu kỳ hoặc đang gửi đi bán.

(2): Giá thành sản xuất thực tế của thành phẩm nhập kho, dịch vụ đã đã hoàn thành trong kỳ

(3): Cuối kỳ, kế toán căn cứ vào kết quả kiểm kê thành phẩm tồn kho (thành phẩm trong kho và đang gửi bán nhưng chưa chấp nhận thanh toán)

(4): Cuối kỳ kế toán, kết chuyển trị giá vốn của thành phẩm xuất kho đã bán để tính kết quả kinh doanh

1.8 Kế toán tổng hợp quá trình bán hàng theo các phương thức bán.

- Trị giá thành phẩm đã gửi cho khách

hàng hoặc gửi bán đại lý, ký gửi

- Trị giá dịch vụ đã cung cấp cho khách

hàng nhưng chưa được thanh toán

- Kết chuyển cuối kỳ trị giá hàng hoá

đã gửi đi bán cho khách hàng được

chấp nhận thanh toán (TH: DN kế toán

-Trị giá hàng hoá dịch vụ đã được chấp nhận thanh toán

- Trị giá thành phẩm, dịch vụ đã gửi đi bán

bị khách hàng trả lại

- Kết chuyển đầu kỳ trị giá thành phẩm, đã gửi đi bán chưa được khách hàng chấp

Trang 18

hàng tồn kho theo PP KKĐK) nhận thanh toán đầu kỳ (TH: DN kế toán

hàng tồn kho theo PP KKĐK)

Số dư: trị giá thành phẩm đã gửi đi,

dịch vụ đã cung cấp chưa được khách

hàng chấp nhận thanh toán

- TK 632 - Giá vốn hàng bán:

+ Phản ánh trị giá vốn thực tế của thành phẩm, dịch vụ đã cung cấp giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp (đối với DNXD) đã bán cuối kỳ Ngoài ra, còn phản ánh chi phí sản xuất kinh doanh và chi phí xây dựng cơ bản dở dang vượt trên mức bình thường, số trích lập và hoàn nhập. + TK 632 cuối kỳ không có số dư

+ Kết cấu và ND TK 632

TK 632 - Giá vốn hàng bấn

- Trị giá vốn của sản phẩm, thành phẩm

dịch vụ đã tiêu thụ cuối kỳ

- Phản ánh chi phí nguyên vật liệu, chi phí

nhân công và chi phí sản xuất chung cố

định vượt trên mức bình thường không

được tính vào trị giá hàng tồn kho mà phải

tính vào giá vốn hàng bán của kỳ kế toán

- Phản ánh khoản hao hụt, mất mát của

hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi thường

do trách nhiệm cá nhân gây ra

- Phản ánh khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính (Chênh lệch giữa số phải trích lập dự phòng năm nay nhỏ hơn khoản

đã lập dự phòng năm trước)

- Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, thành phẩm, dịch vụ sang TK 911 - xác định kết quả kinh doanh

Trang 19

- Phản ánh chi phí xây dựng, tự chế TSCĐ

vượt trên mức bình thường không được

tính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây

dựng, tự hoàn thành

- Phản ánh khoản chênh lệch giữa số dự

phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập năm

nay lớn hơn khoản đã lập dự phòng năm

trước

- TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

+ Dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của DN cuối kỳ kế toán

+ TK 511 cuối kỳ không có số dư

+ TK 511 có 4 TK cấp 2

* TK 511 - doanh thu bán hàng: phản ánh DT và DT thuần của khối lượng sản phẩm, thành phẩm được xác định, đã bán cuối kỳ kế toán của DN

Tài khoản này chủ yếu sử dụng cho các ngành kinh doanh vật tư, hàng hoá

* TK 5112 - doanh thu bán các thành phẩm: Phản ánh doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng sản phẩm gồm thành phẩm, nửa thành phẩm đã được xác định là bán hoàn thành cuối kỳ kế toấn của doanh nghiệp

Tài khoản này sử dụng chủ yếu cho các ngành sản xuất vật chất như: công nghiệp, nông nghiệp, xây lắp, lâm nghiệp, ngư nghiệp…

* TK 5113 - doanh thu cung cấp dịch vụ: Phản ánh doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng dịch vụ đã được xác định là bán hoàn thành trong 1 kỳ kế toán doanh nghiệp

Trang 20

Tài khoản này sử dụng chủ yếu cho các ngành kinh doanh dịch vụ: giao thông, vận tải, bưu điện, du lịch, dịch vụ khoa học kỹ thụât, Công ty

tư vấn, dịch vụ kiểm toán, pháp lý…

* TK 5114 - doanh thu trợ cấp, trợ giá: sử dụng cho các doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ cung cấp thành phẩm, dịch vụ theo yêu cầu của Nhànước và được hưởng các khoản thu do trợ cấp, trợ giá từ NSNN

TK 511 - DTBH và cung cấp dịch vụ

- Số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu

hoặc thuế GTGT tính theo phương pháp trực

tiếp phải nộp của hàng bán trong kỳ kế toán

- Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán

- TK 512 - doanh thu nội bộ

+ Dùng để phản ánh doanh thu của số sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ bán trong nội bộ của doanh nghiệp

+ TK 512 - doanh thu nội bộ, chỉ sử dụng cho các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc trong một Công ty hay một tổng công ty, nhằm phản ánh số doanh thu bán hàng nội bộ trong một kỳ kế toán

+ Doanh thu nội bộ là số tiền thu được do bán hàng hoá, sản phẩm cung cấp dịch vụ giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một Công ty, tổng Công ty

TK 512 - doanh thu nội bộ

Trang 21

- Số thuế thụ đặc biệt, hoặc thuế GTGT tính theo

phương pháp trực tiếp phải nộp của hàng bán nội

bộ

- Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán đã kết

chuyển cuối kỳ

- Trị giá hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ

- Kết chuyển doanh thu thuần hoạt động bán hàng

và cung cấp dịch vụ vào TK 911 - Xác định kết quả

- Trị giá của hàng bán bị trả lại đã trả

tiền cho người mua hàng hoặc tính

trừ vào nợ phải thu của khách hàng

- Kết chuyển trị giá hàng bán bị trả lại vào bên Nợ TK 511 - doanh thu bán hàng hoặc cung cấp dịch vụ hoặc TK 512 - doanh thu

Trang 22

về số sản phẩm, hàng hoá đã bán ra nội bộ để xác định doanh thu thuần trong kỳ

- Kết chuyển các khoản giá hàng bán vào bên Nợ TK 511

- doanh thu bán hàng hoặc cung cấp dịch vụ hoặc TK

512 - doanh thu nội bộ

+ TK 532 cuối kỳ không có số dư

1.8.2 Kế toán bán hàng theo các phương thức bán hàng chủ yếu.

* Kế toán bán hàng theo phương thức bán hàng trực tiếp

Trang 23

- Trong đó:

(1): giá gốc thành phẩm, dịch vụ xuất bán trực tiếp

(2): ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

(3): các khoản giảm trừ doanh thu phát sinh

(4): kết chuyển toàn bộ các khoản giảm trừ doanh thu để xác định doanh thu thuần. (5): Kết chuyển doanh thu thuần của hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ (6): Kết chuyển trị giá vốn hàng bán

* Kế toán bán hàng theo phương thức gửi hàng đi bán, gửi đại lý, ký gửi

Trang 24

(2.1): doanh thu hàng gửi bán đã thu được tiền hoặc khách hàng chấp nhận thanh toán. (2.2): Trị giá vốn thực tế của hàng gửi bán đã bán.

(3): Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần để xác định kết quả kinh doanh

(4): Cuối kỳ kết chuyển vốn hàng bán để xác định kết quả kinh doanh

+ Gửi đại lý, ký gửi

- Trong đó:

(1): Trị giá vốn thực tế của hàng gửi bán đại lý, ký gửi

(2): Ghi nhận doanh thu của hàng gửi bán đại lý ký gửi

(2.2): Trị giá vốn thực tế của hàng gửi bán đại lý ký gửi

(3): Hoa hồng trả cho đơn vị nhận đại lý ký gửi

(4): Cuối kỳ kết chuyển giá gốc hàng bán để xác định kết quả kinh doanh

(5): Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần để xác định kết quả kinh doanh

* Kế toán bán hàng theo phương thức trả chậm, trả gốc

Trang 25

* Nội dung chi phí bán hàng và kết cấu TK 641 - chi phí bán hàng

- Kế toán sử dụng TK 641 - chi phí bán hàng, để tập hợp và kết chuyển các chi phí thực tế phát sinh trong hoạt động bán sản phẩm, hàng hoá cung cấp dịch vụ

TK 641 - chi phí bán hàng

- Tập hợp chi phí phát sinh liên quan

đến quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng

hoá, cung cấp dịch vụ

- Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng

- Kết chuyển chi phí bán hàng vào TK 911 Xác định kết quả kinh doanh, để tính kết quả kinh doanh trong kỳ

Trang 26

TK 641 cuối kỳ không có số dư.

- TK 6413- chi phí dụng cụ đồ dùng: phản ánh các chi phí về công cụ dụng cụ phục vụ cho hoạt động bán sản phẩm, hàng hoá

- TK 6414 - chi phí khấu hao tài sản cố định: phản ánh các chi phí khấu hao tài sản cố định ở bộ phận bảo quản bán hàng

- TK 6415 - chi phí bảo hành: phản ánh các khoản chi phí liên quan đến việc bảo hành sản phẩm, hàng hoá, công trình xây dựng

- TK 6417 - chi phí dịch vụ mua ngoài: phản ánh các chi phí mua ngoài phục vụ cho hoạt động bán hàng

- TK 6418 - chi phí bằng tiền khác: Phản ánh các chi phí khác phát sinh trong khâu bán hàng ngoài các chi phí kể trên

* Toàn bộ chi phí phát sinh trong kỳ đã tập hợp được đến cuối kỳ kế toán thực hiện kết chuyển hoặc phân bổ để xác định kết quả kinh doanh

- Đối với doanh nghiệp thương mại, trường hợp doanh nghiệp có dự trữ hàng hoá giữa các kỳ có biến động lớn cần phải phân bổ một lần chi phí bán hàng cho tồn kho cuối kỳ, phần còn lại phân bổ cho hàng đã được bán ra trong kỳ để xác định kết quả Chi phí bán hàng phân bổ cho hàng bán ra được tính theo công thức sau:

+ Tiêu thức phân bổ lựa chọn là trị giá vốn thực tế của thành phẩm hàng hoá và hàng gửi đi bán

+ Hàng tồn kho cuối kỳ là trị giá vốn thực tế của hàng tồn kho cuối kỳ, hàng mau còn đang đi đường cuối kỳ và hàng gửi đi bán chưa được tiêu thụ cuối kỳ (số dư TK 151, 156, 157)

Trang 27

- Kế toán nghiệp vụ chủ yếu.

1.9.2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

* Khái niệm:

- Chi phí quản lý doanh nghiệp là chi phí quản lý chung của doanh nghiệp bao gồm: chi phí hành chính, chi phí tổ chức và quản lý sản xuất phát sinh trong phạm vi toàn doanh nghiệp

Trang 28

* Nội dung:

- Kế toán sử dụng TK 642 - chi phí quản lý doanh nghiệp, để tập hợp và két chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ kế toán

TK 642 - chi phí quản lý doanh nghiệp

- Các chi phí quản lý

doanh nghiệp thực tế phát

sinh trong kỳ

- Các khối ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp

- Cuối kỳ kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp sang

TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh hoặc TK 1422 - chi phí chờ kết chuyển

+ TK 642 - cuối kỳ không có số dư

- TK 642 có 8 TK cấp 2

+ TK 6421 - chi phí nhân viên quản lý: phản ánh các khoản phải trả cho cán bộ quản lý doanh nghiệp bao gồm tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp…

+ TK 6422 - chi phí vật liệu quản lý: phản ánh các chi phí vật liệu xuất dùng cho công tác quản lý doanh nghiệp

+ TK 6423 - chi phí đồ dùng văn phòng: phản ánh chi phí dụng cụ, đồ dùng cho công tác quản lý

+ TK 6424 - chi phí khấu hao tài sản cố định: phản ánh các chi phí khấu hao tài sản cố định dùng cho doanh nghiệp

+ TK 6425 - thuế phí và lộ phí: phản ánh chi phí về thuế phí, lệ phí

+ TK 6426 - chi phí dự phòng: phản ánh các khoản dự phòng phải thu khó đòi tính vào chi phí sản xuất của doanh nghiệp

+ TK 6427 - chi phí dịch vụ mua ngoài: phản ánh các khoản chi phí mua ngoài phục vụ cho văn phòng doanh nghiệp

+ TK 6428 - chi phí bằng tiền khác: phản ánh các chi phí khác phát sinh thuộc quản lý chung toàn doanh nghiệp

Trang 29

* Sơ đồ kế toán tổng hợp chi phí quản lý doanh nghiệp

1.9.3 Kế toán xác định kết quả bán hàng

* Nội dung:

Trang 30

- TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh, được sử dụng để xác định toàn bộ kết quả sản xuất kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán.

TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh

- Trị giá vốn của sản phẩm hàng hoá và

dịch vụ đã bán, đã cung cấp

- Chi phí bán hàng và chi phí QLDN

- Chi phí hoạt động tài chính

- Chi phí khác

- Số lợi nhuận trước thuế của hoạt động

kinh doanh trong kỳ

- Doanh thu thuần hoạt động bán hàng và dịch vụ đã cung cấp trong kỳ

- Thu nhập hoạt động tài chính

- Thu nhập khác

- Số lỗ của hoạt động sản xuất kinh doanhtrong kỳ

+ TK 911 không có số dư cuối kỳ

* Sơ đồ kế toán xác định kết quả bán hàng

Trang 31

CHƯƠNG II THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN HÀNG HOÁ, BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG CỦA ĐƠN VỊ

2.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Gió Reo

Công ty TNHH Gió Reo là một doanh nghiệp tư nhân, có trụ sở chính đặt tại: số 7 Hàng Gà - quận Hoàn Kiếm - Thành phố Hà Nội Công ty TNHH Gió Reo được thành lập từ năm 2001 Tuy là một doanh nghiệp tư nhân mới thành lập nhưng Công ty TNHH Gió Reo đã gặt hái được nhiều thành công, có uy tín rộng rãi trong các cơ quan quản lý, các bạn hàng và các tổ chức kinh tế Công ty TNHH Gió Reo thành lập năm

2001, cũng là thời kỳ nền kinh tế thị trường phát triển mạnh Nhu cầu mua sắm máy vi tính cho các cơ quan nhà nước, các Công ty, các trường học, xí nghiệp và người dân bắt đầu tăng cao

Công ty TNHH Gió Reo thực chất là một Công ty mua và bán Trong đó có bán buôn và bán lẻ các mặt hàng về máy vi tính phục vụ cho nhu cầu thị trường đang phát triển mạnh Hiện nay, Công ty đã có nhiều chi nhánh trên một số tỉnh, thành trong cả nước, làm đại lý kinh tế cho các thành phần trong nước và ngoài nước

Công ty TNHH Gió Reo có nhiều chi nhánh nằm trên các trục đường chính đông dân cư, các khu trung tâm buôn bán lớn nên có nhiều điều kiện thuận lợi cho việc kinh doanh, buôn bán của Công ty Chức năng kinh doanh cụ thể của Công ty là bán buôn và bán lẻ các loại máy vi tính

Để phục vụ cho khách hàng một cách chu đáo, hợp lý, Công ty luôn phấn đấu để hoàn thành các mục tiêu, kế hoạch đã đề ra Luôn hoàn thành

đủ và đúng các nghĩa vụ, nộp thuế cho ngân sách nhà nước Và luôn chăm lo đến vật chất, tinh thần cho cán bộ nhân viên trong công ty Mặt khác, Công ty cũng theo dõi sát sao những biến động của thị trường để đề ra các phương hướng, chiến lược kinh doanh đúng đắn cho kỳ kinh doanh mới Công ty giao vốn và tài sản cho các chi nhánh, cửa hàng trên các tỉnh thành phố Đồng thời, các chi nhanh, cửa hàng của công ty cũng phải chịu trách nhiệm về hiệu quả sử dụng vốn và tài sản được giao Để nhận thức và đánh giá đúng đắn toàn diện về tình hình tài chính của Công ty ta có thể thông qua một số chỉ tiêu sau:

* Theo số hiệu quyết toán của công ty năm 2005 -2006, ta nhận thấy doanh thu có xu hướng tăng rõ rệt:

- Trong đó năm 2005, nộp ngân sách nhà nước là 40 triệu, còn năm 2006 là 45 triệu đã tăng lên 47,3% Và thu nhập bình quân của cán bộ, nhân viên Công ty cũng tăng lên 100.000đ từ 500.000đ/1người/tháng của năm 2005 lên 600.000đ/người tháng của năm 2006

- Nguồn vốn của Công ty gồm 2 khoản nợ, nợ phải trả và nguồn vốn chủ

Ngày đăng: 12/03/2015, 13:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ GHI CHÉP SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC NHẬT KÝ CHỨNG TỪ - kế toán bán hàng marketing cơ bản
SƠ ĐỒ GHI CHÉP SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC NHẬT KÝ CHỨNG TỪ (Trang 37)
BẢNG TỔNG HỢP DOANH THU - kế toán bán hàng marketing cơ bản
BẢNG TỔNG HỢP DOANH THU (Trang 48)
BẢNG TỔNG HỢP DOANH THU - kế toán bán hàng marketing cơ bản
BẢNG TỔNG HỢP DOANH THU (Trang 50)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w