Cụ thể thông qua cách sử dụng những biện pháp tu từ của tác giả trongcác văn bản của phân môn Tập đọc, học sinh không chỉ biết đợc giá trị đíchthực của nội dung bài học, biết đợc tâm t,
Trang 1đợc hình thành từ các chủ đề của phân môn Tập đọc, các từ ngữ đợc liệt kê,giới thiệu trong các bài học đó cũng chủ yếu đợc chọn trong các bài Tập đọc
đã học Còn ở phân môn Tập làm văn, các văn bản trong phân môn Tập đọccung cấp cho học sinh vốn từ phong phú, đa dạng, các ví dụ điển hình về nghệthuật dùng từ, đặt câu, viết đoạn, viết bài để các em vận dụng vào bài làm văn.Học sinh học đợc cách dùng từ loại, học đợc cách dùng phép so sánh, nhânhoá, để chắp thêm cánh cho trí tởng tợng, liên tởng, khi làm các bài văn miêutả, kể chuyện trong chơng trình Tập làm văn
Các văn bản sử dụng trong phân môn Tập đọc gồm những văn bản hànhchính, khoa học, công vụ, báo chí và các văn bản nghệ thuật Trong đó, vănbản nghệ thuật chiếm số lợng nhiều hơn cả Nó đóng vai trò giúp cho học sinhtiếp nhận đợc vẻ đẹp của ngôn từ, vẻ đẹp của cách nói văn chơng, khả năngphát hiện đợc tín hiệu nghệ thuật và cao hơn nữa là cho các em đánh giá đợcgiá trị của các tín hiệu nghệ thuật trong việc biểu đạt nội dung Ngoài ra núcũn gúp phần rất quan trọng vào việc hình thành t duy sáng tạo nghệ thuật, tduy văn chơng ở học sinh tiểu học
Trang 2Khi tiếp nhận văn chơng, học sinh không chỉ phải hiểu nội dung sự việccủa văn bản mà còn phải nắm nội dung liên cá nhân, giá trị biểu hiện, chất trữtình,… - cái làm nên sắc vẻ riêng của từng bài tập đọc Vì vậy, đích cuối cùngcủa dạy cảm thụ một tác phẩm trong giờ Tập đọc trớc hết phải thấy được bàivăn là kết quả của một hành động tự nhận thức, nơi bộc lộ những tình cảm,thái độ của nhà văn trớc hiện thực Một trong những cái làm nên giá trị củamột văn bản chính là nghệ thuật tu từ Dạy học các biện pháp tu từ có ý nghĩavô cùng quan trọng Đó là cách học sử dụng ngôn từ có hiệu quả cao Ngôn từ
đợc dùng không chỉ đảm bảo tính thông báo, thông tin mà còn mang đậm tínhnghệ thuật, thẩm mĩ và biểu đạt tình cảm Nắm đợc quy tắc này học sinhkhông chỉ biết sử dụng mà còn biết cảm thụ cái hay, cái đẹp của tiếng Việt,thêm yêu tiếng mẹ đẻ và tự nảy sinh ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếngViệt Cụ thể thông qua cách sử dụng những biện pháp tu từ của tác giả trongcác văn bản của phân môn Tập đọc, học sinh không chỉ biết đợc giá trị đíchthực của nội dung bài học, biết đợc tâm t, tình cảm của tác giả và hơn hết qua
đó, các em sẽ cảm thụ đợc sâu sắc bài học và ý nghĩa, nội dung tác giả muốngửi gắm, viết lên đợc những suy nghĩ của các em về t tởng, giá trị của vănbản Cảm nhận đợc ý nghĩa của thơ văn dựa trên những phép hiểu biết về tu từ
và sự phong phú của ngôn từ, học sinh sẽ thấy đợc tiếng Việt của ta sao mà đadạng và lí thú và thú vị đến vậy
2 Cơ sở thực tiễn
Tuy nhiên dạy học các biện pháp tu từ từ ngữ liệu Tập đọc vẫn đang làmột vấn đề khó và cần đợc quan tâm ở tiểu học núi chung, lớp 4 núi riờng.Bởi thứ nhất, mảng kiến thức về biện pháp tu từ khá mới mẻ so với cả giáoviên và học sinh Thứ hai học sinh rất khó để nhận biết và phát hiện ra cácbiện pháp tu từ trong các văn bản ở phân môn Tập đọc nếu không có sự hớngdẫn, gợi ý của giáo viên Chính vì vậy việc cảm thụ và nhận biết giá trị nghệthuật của các biện pháp tu từ lại càng khó khăn hơn Thêm vào đó, việc trang
bị những hiểu biết về các biện pháp tu từ của giáo viên tiểu học vẫn cha đợcquan tâm sâu sắc Phần lớn hầu hết giáo viên mới chỉ hiểu sơ lợc khái niệmcòn việc hiểu ý nghĩa, tác dụng của các biện pháp tu từ này lại khá nông Do
đó vấn đề đặt ra là để đạt hiệu quả cao trong việc giúp học sinh cảm thụ đợc
Trang 3giá trị của các biện pháp tu từ trong các văn bản ở phân môn Tập đọc rất cần
có những ứng dụng cụ thể giúp giáo viên có thể bổ trợ kiến thức cơ bản vàbiết cách tiến hành tổ chức các hoạt động dạy học đợc tốt, đạt đợc mục tiêucủa môn học
Phân môn Tập đọc lớp 4 tập trung khá nhiều văn bản nghệ thuật có sửdụng các biện pháp tu từ Hơn nữa học sinh lớp 4 đã đợc làm quen với biệnpháp so sánh, nhân hoá ở lớp 3 nên việc nhận biết các biện pháp tu từ nàytrong các văn bản tập đọc sẽ dễ dàng hơn Tuy vậy, các em mới chỉ đợc làmquen với các biện pháp tu từ trong phân môn Luyện từ và câu với việc giáoviên và sách giáo khoa đã chỉ ra cụ thể các biện pháp và yêu cầu học sinh tìmhình ảnh so sánh, nhân hoá Còn ở phân môn Tập đọc lớp 4 các em sẽ phải tựphát hiện ra các biện pháp tu từ đã đợc tác giả dùng trong văn bản và nêu đợcgiá trị nghệ thuật của các biện pháp tu từ đó Hay nói đúng hơn là các em sẽcảm thụ văn bản thông qua việc sử dụng các biện pháp tu từ của tác giả Điều
đó quả là quá sức với học sinh tiểu học khi mà vốn kinh nghiệm sống, nhữnghiểu biết về biện pháp tu từ, vốn văn chơng cha nhiều Do vậy việc tỡm hiểumột số biện phỏp tu từ ở cỏc bài tập đọc, từ đú giỳp giỏo viờn cú những hiểubiết sõu hơn về cỏc biện phỏp tu từ được sử dụng cũng như tỏc dụng củachỳng sẽ là những gợi ý bổ ớch để giỏo viờn xõy dựng lờn cỏc bài tập hay cõuhỏi gợi ý nhằm giỳp học sinh cảm thụ tốt hơn về cỏc tỏc phẩm
Với những lí do trên, tôi mạnh dạn trỡnh bày sỏng kiến kinh nghiệm:
Tỡm hiểu cỏc biện phỏp tu từ trong cỏc bài tập đọc lớp 4.
II MỤC ĐÍCH CỦA SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Tìm hiểu các biện pháp tu từ trong các bài tập đọc nhằm mục đích giúpgiỏo viờn cú những hiểu biết sõu sắc hơn về cỏc biện phỏp tu từ được sử dụngcũng như tỏc dụng của chỳng từ đú giỳp giỏo viờn xõy dựng lờn cỏc bài tậphay cõu hỏi gợi ý nhằm giỳp học sinh lớp 4 cảm thụ tốt hơn về cỏc tỏc phẩm
III Đối tợng, phạm vi nghiên cứu
1 Đối tợng nghiên cứu
Trang 4- Các văn bản nghệ thuật đợc sử dụng trong phân môn Tập đọc sáchgiáo khoa Tiếng Việt lớp 4.
- Cỏc biện phỏp tu từ được sử dụng trong cỏc văn bản nghệ thuật lớp 4
2 Phạm vi nghiên cứu
- Các văn bản nghệ thuật đợc sử dụng trong phân môn Tập đọc sáchgiáo khoa Tiếng Việt lớp 4
IV KẾ HOẠCH NGHIấN CỨU
- Đối tợng điều tra: Giáo viên cơ bản lớp 4 trờng tiểu học Xuõn Quan;Học sinh lớp 4 trờng tiểu học Xuõn Quan
- Đối tợng thực nghiệm: Học sinh trờng tiểu học Xuõn Quan
- Thời gian bắt đầu: Bắt đầu từ năm học 2009-2010
V Phơng pháp nghiên cứu
Trong sỏng kiến kinh nghiệm này, tụi sử dụng một số phương phỏpnghiờn cứu sau:
- Thu thập và xử lí tài liệu
- Điều tra, khảo sát
- Thống kê, phân loại
- Thực nghiệm s phạm
- Kiểm tra, đánh giá sau thực nghiệm
VI THỜI GIAN HOÀN THÀNH
Thời gian hoàn thành Sỏng kiến kinh nghiệm là thỏng 3 – 2011
NỘI DUNG
I NHỮNG VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT
Để tỡm hiểu được cỏc biện phỏp tu từ cú trong cỏc bài tập lớp 4 cần giảiquyết được những vấn đề sau:
- Nắm vững mục tiờu dạy học phõn mụn Tập đọc
- Nắm vững mục đớch dạy đọc-hiểu cỏc biện phỏp tu từ trong Tập đọc
- Một số biện phỏp tu từ thường gặp trong cỏc bài tập đọc lớp 4
Trang 5- Thống kờ những bài tập đọc (văn bản nghệ thuật) cú sử dụng cỏc biệnphỏp tu từ.
- Tỡm hiểu cỏc biện phỏp tu từ trong cỏc bài tập đọc
- Cỏch sử dụng ngữ liệu về cỏc biện phỏp tu từ ở cỏc bài tập đọc
II BIỆN PHÁP GIẢI QUYẾT
1 Thực trạng.
Qua thực tế giảng dạy cú rất nhiều các biện pháp bồi dỡng năng lựccảm thụ văn học cho học sinh nh trau dồi vốn sống, hớng dẫn học sinh tởng t-ợng, rèn đọc diễn cảm,… trong đú việc sử dụng câu hỏi và bài tập là biệnpháp cuối cùng đợc coi là chủ chốt giúp học sinh tiếp cận với thế giới nghệthuật của văn bản Các câu hỏi và bài tập này đã đợc sách giáo khoa biên soạnsẵn theo các nguyên tắc đảm bảo tính khoa học, đảm bảo tính s phạm, đảmbảo tính hấp dẫn Tuy nhiên giữa yêu cầu và thực tế luôn có những điều bấtcập, hơn nữa, sử dụng chúng nh thế nào cho hiệu quả còn tuỳ thuộc vào nănglực s phạm của mỗi giáo viên Ta có thể nhận thấy một số u điểm của hệthống câu hỏi sách giáo khoa đa ra nhằm mục đích giúp học sinh cảm thụ vănhọc, tích hợp kiến thức và kĩ năng giữa các phân môn của môn Tiếng Việt,giúp học sinh chủ động, tích cực hơn Ví dụ: Các câu hỏi về nhận biết, đánhgiá giá trị của các biện pháp tu từ đã xuất hiện giúp học sinh bớc đầu tìm hiểu
giá trị nghệ thuật của tác phẩm nh: Chiếc bè gỗ đợc ví với cái gì? Cách nói
ấy có gì hay?( Bè xuôi sông La - sách giáo khoa Tiếng Việt 4, tập 2)
Bên cạnh những u điểm trên thì hệ thống câu hỏi và bài tập đọc hiểuvăn bản nghệ thuật sách giáo khoa đa ra còn tồn tại một số điểm hạn chế nh:
- Thiết kế khá đơn điệu, cả bài chỉ sử dụng một kiểu câu hỏi chỉ yêucầu học sinh tái hiện nội dung, dễ gây nhàm chán, không khai thác đợc cácyếu tố nghệ thuật của bài
- Các câu hỏi về nhận biết, đánh giá giá trị các biện pháp tu từ ch anhiều và cha đi sâu tìm hiểu giá trị nghệ thuật của tác phẩm, ví dụ, có bài cócâu hỏi nhận biết nhng không có câu hỏi đánh giá khiến học sinh cha hiểu rõ
ý nghĩa của tác phẩm qua biện pháp tu từ hoặc có bài chỉ có câu hỏi đánh giátơng đối khó so với học sinh đại trà nếu nh không có những câu hỏi nhận diện
Trang 6để dẫn dắt nh : Cách nói dòng sông mặc áo có gì hay?( Dòng sông mặc áo Sách giáo khoa Tiếng Việt 4, tập 2).
-Nhìn chung những câu hỏi đọc hiểu văn bản nghệ thuật trong sách giáokhoa mới chỉ dừng lại ở việc tìm hiểu nội dung bài đọc mà cha đi sâu vàophân tích, đánh giá giá trị nghệ thuật của các biện pháp tu từ trong bài đọc.Vấn đề đặt ra là cần có hệ thống câu hỏi và bài tập dạy đọc hiểu biện pháp tu
từ để giúp học sinh hiểu sâu sắc hơn nội dung, ý nghĩa của tác phẩm Và để
cú được điều đú đũi hỏi người giỏo viờn phải cú những hiểu biết nhất định vềcỏc biện phỏp tu từ cũng như giỏ trị của nú trong việc biểu đạt nội dung trongcỏc bài tập Trong thực tế cú khụng nhiều giỏo viờn hiểu sõu và hiểu hết vềcỏc biện phỏp tu từ được sử dụng nờn họ gặp nhiều lỳng tỳng, khú khăn khimuốn giỳp học sinh cảm thụ văn bản Vỡ nhiều lý do nờn đại đa số giỏo viờnthường trung thành với cỏc cõu hỏi sỏch giỏo khoa cũng như gợi ý ở sỏchgiỏo viờn để dạy cho học sinh chứ chưa cú những sỏng tạo để giỳp cỏc em cúcảm thụ văn bản được sõu hơn
2.2 Nắm vững mục đích của việc dạy đọc hiểu các biện pháp tu từ trong giờ Tập đọc lớp 4
- Học sinh biết kiến thức về các biện pháp tu từ
Trang 7- Học sinh nhận diện đợc các biện pháp tu từ, hiểu nghĩa các hình ảnh
2.3 Một số biện phỏp tu từ thường gặp trong cỏc bài tập đọc lớp 4.
2.3.1 So sánh
So sánh là một biện pháp tu từ ngữ nghĩa, trong đó ngời ta đối chiếu hai
sự vật, hiện tợng có cùng một dấu hiệu chung nào đó với nhau, nhằm làm choviệc diễn tả đợc sinh động, gợi cảm
* Mô hình cấu tạo so sánh hoàn chỉnh gồm 4 yếu tố
1 2 3 4
Cánh diều mềm mại nh cánh bớm
- Yếu tố 1: yếu tố đợc hoặc bị so sánh tuỳ theo việc so sánh là tích cựchay tiêu cực
- Yếu tố 2: yếu tố chỉ tính chất của sự vật hay trạng thái của hành động,
có vai trò nêu rõ phơng diện so sánh
- Yếu tố 3: yếu tố thể hiện quan hệ so sánh
- Yếu tố 4: yếu tố đợc đa ra làm chuẩn để so sánh
Thực tế, có nhiều cách so sánh không đầy đủ cả 4 yếu tố nêu trên Domang chức năng nhận thức và chức năng biểu cảm – cảm xúc, và do cấu tạo
đơn giản cho nên so sánh tu từ đợc dùng trong nhiều phong cách tiếng Việtnhất là trong lời nói nghệ thuật
2.3.2 ẩn dụ
ẩn dụ là phơng thức bình giá riêng của cá nhân nhà văn Bằng nhữngsắc thái, bằng ý nghĩa hình tợng tìm kiếm đợc, ẩn dụ tác động vào trực giáccủa ngời nhận và để lại khả năng cảm thụ sáng tạo
2.3.3 Nhân hoá
Trang 8Nhân hoá là biến sự vật thành con ngời bằng cách gán cho nó những
đặc điểm mang tính cách ngời, làm cho nó trở nên sinh động, hấp dẫn Vềmặt hình thức, nhân hoá có thể đợc cấu tạo theo ba cách:
- Dùng những từ ngữ chỉ tính chất, hoạt động của con ngời để biểu thịtính chất, hoạt động của đối tợng không phải con ngời
- Gọi đối tợng không phải ngời nh gọi ngời.
- Coi đối tợng không phải ngời nh con ngời và tâm tình trò chuyện vớichúng
Do có chức năng nhận thức và chức năng biểu cảm – cảm xúc cho nênnhân hoá đợc sử dụng rộng rãi, đặc biệt là trong các văn bản nghệ thuật
2.3.4 Điệp ngữ
Điệp ngữ ( còn gọi: lặp) là sự nhắc đi nhắc lại ( lặp đi lặp lại) có ý thứcnhững từ ngữ, nhằm mục đích nhấn mạnh ý, mở rộng ý, gây ấn tợng mạnhhoặc gợi ra những xúc cảm trong lòng ngời đọc, ngời nghe
Điệp ngữ có cơ sở ở quy luật tâm lí: một vật kích thích xuất hiện nhiềulần sẽ làm ngời ta chú ý Căn cứ vào tính chất của tổ chức cấu trúc, điệp ngữ
đợc chia ra nhiều dạng: điệp ngữ nối tiếp, điệp ngữ cách quãng, điệp ngữ vòng tròn Điệp ngữ đợc sử dụng rộng rãi trong tất cả phạm vi của lời nói, đặc
biệt là trong văn nghệ thuật
2.4 Thống kờ những bài tập đọc cú sử dụng biện phỏp tu từ
Trang 92 - Dế mèn bênh vực
kẻ yếu
- Truyện cổ nớc mình
- Tô Hoài
- Lâm Thị Mỹ Dạ
- Truyện
- Thơ Măng mọc
- Định Hải
- Hàng Chức Nguyên
- Thơ
- Truyện Tiếng sáo
- Thơ Ngời ta là
- Thơ
23 - Hoa học trò
- Khúc hát ru những em bé lớn trên lng mẹ
- Xuân Diệu
- Nguyễn Khoa
Điềm
- Văn biểu cảm
- Thơ
24 - Đoàn thuyền
đánh cá
- Huy Cận - Thơ Những ngời
quả cảm
25 - Bài thơ về tiểu đội
xe không kính
- Phạm Tiến Duật
Trang 10thế giới - Trăng ơi …từ đâu từ đâu
đến?
Hách
- Trần Đăng Khoa
- Văn miêu tả Tình yêu
cuộc sống
33 - Con chim chiền
chiện
- Huy Cận - Thơ
2.5 Tỡm hiểu cỏc biện phỏp tu từ trong cỏc bài tập đọc.
Với việc khảo sát, phân tích trong một số văn bản nghệ thuật ở phânmôn Tập đọc lớp 4, tụi rỳt ra được cỏc biện phỏp tu từ tiờu biểu và tỏc dụngcủa chỳng như sau:
Bài Dế Mèn bênh vực kẻ yếu – Tiếng Việt 4 – Tập 1
Đây là truyện nhng tác giả đã sử dụng biện pháp nhân hoá rất tài tìnhlàm nổi bật lên cử chỉ, lời nói, hành động của mỗi nhân vật Cụ thể là dù viết
về loài vật nhng bằng biện pháp nhân hoá, nhà văn Tô Hoài vẫn cho ngời đọchình dung ra đợc cử chỉ, lời nói, thái độ của con ngời Tác giả đã nhân hoá DếMèn nh một chàng trai dũng cảm, tốt bụng, sẵn sàng giúp đỡ ngời gặp hoạn
nạn, nhân hoá chị Nhà Trò nh một cô gái tội nghiệp, đáng thơng: bé nhỏ, lại gầy yếu quá, ngời bự những phấn nh mới lột, hai cánh mỏng nh cánh bớm non, lại ngắn chùn chùn…từ đâuhay nhân hoá lũ nhện trong trận địa mai phục thật lạnh lùng và gớm ghiếc: mụ nhện cái chúa trùm “đanh đá nặc nô”…từ đâuNhà văn còn sử dụng rất thành công biện pháp đảo ngữ: Sừng sững giữa lối đi một anh nhện gộc, lủng củng những nhện là nhện…từ đâuđể nhấn mạnh sự đáng sợ của trận
địa mai phục do họ nhà nhện tạo ra, tác giả đã dùng nghệ thuật đảo ngữ: đa
các từ ngữ miêu tả tính chất là sừng sững, lủng củng lên trên các từ ngữ gọi
tên sự vật Tất cả những biện pháp nghệ thuật trên đã cho ngời đọc thấy DếMèn dũng cảm, tốt bụng, sẵn sàng giúp đỡ ngời gặp hoạn nạn
Bài Mẹ ốm – Tiếng Việt 4 – Tập 1
Nhà thơ Trần Đăng Khoa đã gửi gắm tình cảm yêu thơng tha thiết của
mình đối với ngời mẹ kính yêu qua hình ảnh so sánh: Mẹ là đất n“ ớc tháng ngày của con” Tác giả đã ví mẹ là đất nớc, là ngời mẹ thiêng liêng, cao quý.
Trang 11Mẹ đã hi sinh cho con cả cuộc đời mình Tác giả đã sử dụng từ “là” chứ không phải từ nh, nh là, giống…từ đâuđể khẳng định tình yêu thơng vô bờ bến của
mẹ giành cho con và tình cảm, lòng biết ơn của con đối với mẹ
Bài Truyện cổ nớc mình – Tiếng Việt 4 – Tập 1
Tôi nghe truyện cổ thầm thì
Tác giả đã thật tinh tế và sâu sắc khi sử dụng biện pháp nhân hoá ở đây,tiếng thầm thì của con ngời giờ đây đã đợc gán cho sự vật, nh một cuộc đối
thoại giữa truyện cổ với chúng ta, giữa cha ông với chúng ta “ Thầm thì” là
cách nói nhỏ nhẹ, khẽ khàng, nhẹ nhàng, là giọng nói chân tình đi sâu vàolòng ngời để thuyết phục, để nhắc nhở, để yêu thơng, để gợi nhớ mong.Tiếng thầm thì đó nh một mạch chảy ngầm của truyền thống dân tộc, nối liềnquá khứ – hiện tại và tơng lai
Nhà thơ Lâm Thị Mỹ Dạ cũng đã sử dụng thành công biện pháp đảongữ cho ngời đọc thấy đợc vẻ đẹp của những câu chuyện cổ – một gia tàiquý giá mà ông cha ta để lại:
Mang theo truyện cổ tôi đi
Nghe trong cuộc sống thầm thì tiếng xa
Vàng cơn nắng, trắng cơn ma
Con sông chảy có rặng dừa nghiêng soi.
Những từ ngữ “ mang theo, thầm thì, vàng, trắng” đợc đảo lên đầu câu
để nhấn mạnh mỗi bớc đi của dân tộc hôm nay đều có sự hiện diện của truyện
cổ, của “ tiếng xa”, tợng trng cho truyền thống quý báu của ông cha để lại.
Bài Tre Việt Nam – Tiếng Việt 4 – Tập 1
Cây kham khổ vẫn hát ru lá cành
Tay ôm, tay níu tre gần nhau thêm
Th ơng nhau , tre chẳng ở riêng
L ng trần phơi nắng phơi sơng
Có manh áo cộc tre nh ờng cho con
Tác giả đã sử dụng rất tài tình biện pháp nhân hoá để miêu tả cây tre –loài cây gắn bó với đời sống ngời dân Việt Nam từ bao đời nay Tre giúp chonhân dân ta chiến đấu, tre bảo vệ xóm làng… Biết bao nhà văn, nhà thơ đã có Biết bao nhà văn, nhà thơ đã cónhững lời văn, lời thơ ca ngợi cây tre Việt Nam Nguyễn Duy cũng vậy Ôngrất tinh tế khi nhận ra hình dáng cây tre, sức sống của cây tre nh tợng trng cho
Trang 12ngời dân Việt Nam cần cù, đoàn kết và ngay thẳng Cây tre đợc tác giả gọi
nh gọi một bạn thân tình, đợc ông miêu tả nh chính ngời dân quê ông nóiriêng và ngời dân Việt Nam nói riêng Tre già, măng mọc Đó nh một quyluật của cuộc đời Thế hệ con cháu của ngời Việt Nam ta sẽ nối tiếp truyềnthống của cha ông: ngay thẳng, quật cờng Ngời Việt Nam dù trải qua bao thế
hệ vẫn một lòng đoàn kết, yêu nớc Tác giả phải yêu đất nớc lắm, phải gắn bóvới làng quê lắm mới nhận ra đợc sự tơng đồng giữa tre và con ngời, lấy cáihồn của đất nớc để viết về chính ngời dân của đất nớc
Tre bao nhiêu rễ bấy nhiêu cần cù Với từ so sánh bao nhiêu …từ đâu bấy nhiêu, nhà thơ muốn nói lên sự gần gũi, gắn
bó tơng đồng của tre với ngời dân Việt Nam Tre có rễ, còn con ngời có sựcần cù chăm chỉ Tre trở thành biểu tợng của sự cần cù, chắt chiu, bền bỉ
Biện pháp đảo ngữ: “V ơn mình trong gió tre đu” đợc nhà thơ sử dụng
rất tài tình, nói lên sự vơn lên, vợt qua khó khăn gian khổ, ý chí kiên cờng bấtkhuất của dân tộc ta
Mai sau
Mai sau
Mai sau…từ đâu
Đất xanh tre mãi xanh màu tre xanh.
Sự trùng điệp ba dòng thơ với điệp từ “Mai sau” có giá trị biểu đạt đặc biệt.
Họ nhà tre cứ thế truyền cho nhau, đời đời, kiếp kiếp muôn đời sau những đứctính quý báu nhất để duy trì nòi giống hay sức sống của con ngời Việt Nam,những truyền thống quý báu của con ngời Việt Nam mãi đợc trờng tồn Một
dòng thơ cuối có tới ba từ “xanh” khiến bài thơ khép lại bằng một sắc màu rất
riêng, biểu tợng cho sự trờng tồn của dân tộc Việt Nam
Bài Gà Trống và Cáo - Tiếng việt 4 - Tập 1
Tác giả đã sử dụng biện pháp nhân hoá, gọi Gà Trống thân mật nh gọi
ngời: anh chàng và miêu tả Gà Trống và Cáo thật sinh động với những từ ngữ dùng để tả ngời: vắt vẻo, sung sớng, lõi đời, đon đả, hôn…từ đâu để ca ngợi Gà
Trống thông minh, lên án Cáo gian ác, xảo quyệt
Bài Trung thu độc lập – Tiếng Việt 4 – Tập 1
Trong tác phẩm này, nhà văn Thép Mới đã sử dụng rất nhiều từ ngữ độc
đáo và gợi tả, miêu tả vẻ đẹp của trăng trung thu độc lập: bao la, vằng vặc Có
Trang 13thể nói tác giả đã sử dụng nghệ thuật điệp từ Từ “trăng” đợc nhắc đi nhắc lại nhiều lần trong bài: “trăng ngàn và gió núi bao la , trăng đêm nay soi sáng ” “trăng đêm nay soi sáng xuống nớc Việt Nam độc lập , trăng sáng mùa thu vằng vặc chiếu khắp ” “trăng đêm nay soi sáng thành phố, làng mạc, núi rừng , trăng của các em sẽ soi sáng những ống ” “trăng đêm nay soi sáng khói nhà máy chi chít …từ đâu” “trăng đêm nay soi sáng , Trăng đêm nay sáng quá! Trăng mai còn sáng hơn”…từ đâu để nói lên vẻ đẹp của ánh trăng trung thu độc lập đầu tiên của dân
tộc Tất cả cho thấy lòng yêu đất nớc, tự hào về vẻ đẹp của đất nớc, niềm tintởng vào tơng lai đất nớc của ngời chiến sĩ
Ta cũng phải kể đến việc dùng từ rất hay của tác giả: từ “quyền ” trong
“các em có quyền mơ tởng” Tại sao ông không viết là: “các em có thể mơ ởng” hay “các em nên mơ tởng” mà ông lại dùng từ “quyền ? ” Bởi lẽ, giờ đây
t-đất nớc ta đã độc lập, dân tộc ta đã giành lại đợc non sông, tất cả ngời dânViệt Nam, từ già, trẻ, gái, trai đều có quyền độc lập, quyền tự hào và mơ tởng
đến một tơng lai tơi sáng cho đất nớc
Bài Nếu chúng mình có phép lạ - Tiếng Việt 4 – Tập 1
Câu thơ “Nếu chúng mình có phép lạ ” đợc lặp lại nhiều lần trong bài
thơ, cụ thể là ở đầu mỗi khổ thơ và hai lần trớc khi kết thúc bài nói lên ớcmuốn của các bạn nhỏ rất tha thiết Các bạn luôn mong mỏi một thế giới hoà
bình, tốt đẹp, trẻ em đợc sống đầy đủ và hạnh phúc Ngôn ngữ của trẻ thơ
thật vui tơi, hồn nhiên và dí dỏm Mỗi khổ thơ là một ớc mơ: ớc cây mau lớn
để cho quả ngọt, uớc trở thành ngời lớn để làm việc, ớc không còn mùa đônggiá rét, ớc không còn chiến tranh
Các từ ngữ “chớp mắt thành , ngủ dậy thành ” “trăng đêm nay soi sáng ” đợc đặt ở đầu câu thơ
cho thấy các bạn nhỏ rất mong muốn đợc thực hiện ớc mơ của mình
Bài thơ nh một bài ca về ớc mơ của trẻ em trên thế giới, muốn có phéplạ để làm cho thế giới tốt đẹp hơn
Bài Đôi giày ba ta màu xanh – Tiếng Việt 4 – Tập 1
Biện pháp so sánh đã đợc tác giả sử dụng để miêu tả vẻ đẹp của đôi
giày ba ta : “màu vải nh màu da trời những ngày thu – tác giả đã ví màu
xanh của đôi giày nh màu của bầu trời thu Đôi giày hiện lên thật đẹp trongmắt ngời đọc Nó đẹp không chỉ bởi vẻ bề ngoài mà còn bởi ớc mơ giản dị màcháy bỏng trong tâm hồn mỗi đứa trẻ ngày đó
Bài Chú Đất Nung – Tiếng Việt 4 – Tập 1
Trang 14Các nhân vật trong câu chuyện: Chú bé Đất, hai ngời bột và ông HònRấm đã đợc nhân hoá nh con ngời Câu chuyện này thật đơn giản nhng lại thuhút ngời đọc bởi sự sống động nhờ vào các chi tiết nhân hoá Chú bé Đất đợc
miêu tả với những biểu hiện cảm xúc của con ngời: nhớ quê, rét, khoan khoái, nóng rát, sợ, ngạc nhiên…từ đâu- đợc tác giả nhân hoá nh một cậu bé nghèo,
trái ngợc với hai ngời bột ăn mặc đẹp đẽ, sang trọng Tác giả cũng nhân hoáchàng kĩ sĩ nh một anh chàng công tử bột thích chng diện, nhng lại rất lúngtúng , nhát gan khi gặp nguy hiểm còn nàng công chúa thì cũng chỉ là mộttiểu th, suốt ngày ngồi trong lầu son Câu chuyện diễn ra thật gay cấn và li kìbởi những tình tiết tác giả đã nhân hoá cho các nhân vật, tạo cho câu chuyệnkhông chỉ đơn thuần là truyện kể mà nó nh diễn ra trớc mắt độc giả, để qua
đó hiểu thêm về ý nghĩa câu chuyện: Lửa thử vàng gian nan thử sức – con
ngời chỉ vững vàng và mạnh mẽ khi dám đối mặt với gian lao, thử thách vàngợc lại, sẽ vô cùng yếu đuối nếu nh hèn nhát, an phận
Bài Cánh diều tuổi thơ - Tiếng Việt 4 – Tập 1
Biện pháp so sánh đã giúp ngời đọc hình dung ra một bầu trời trong
xanh với những cách diều bay lợn trên không trung: cánh diều mềm mại nh“
cánh bớm”, “sáo đơn, rồi sáo kép, sáo bè nh …từ đâu gọi thấp xuống những vì sao sớm ” ở đây, tác giả đã sử dụng biện pháp so sánh để miêu tả vẻ đẹp của cánh diều, của tiếng sáo diều Nhng không chỉ đơn thuần là thế, cánh diều, tiếng sáo diều đợc miêu tả trong cảm giác với một chữ nh kì ảo Ngắm nhìn cánh
diều chao lợn, lắng nghe tiếng sáo diều vi vu, trầm bổng, mỗi đứa trẻ khôngkhỏi bồi hồi, xao xuyến và thích thú Những liên tởng thú vị, những hình ảnhbay bổng, lãng mạn của cánh diều đã khiến cho lòng tác giả lâng lâng, nó
khiến cho tác giả “vui sớng đến phát dại nhìn lên trời , ” cảm giác “không có gì huyền ảo hơn thế ” Trò chơi của những đứa trẻ thôn quê nh gợi lên những -
ớc mơ, nỗi khao khát bay cao, bay xa
Trong bài văn này có một từ dùng rất hay: “đợc nâng lên” Chỉ một câu
“Tuổi thơ của tôi đợc nâng lên từ những cánh diều ” đã gói trọn cảm xúc của tác giả, tình cảm của tác giả đối với trò chơi yêu thích thuở nhỏ Với từ “ đợc nâng lên , ” tác giả đã đánh thức cảm giác của mỗi chúng ta mỗi khi đợc ngắm
cánh diều chao lợn trên bầu trời Có một cái gì đó nhẹ bỗng và mê đắm sẽ
xâm chiếm lòng ta, lâng lâng và dịu ngọt Đó chính là cảm giác đợc nâng lên.
Trang 15Đó có thể là tuổi thơ, là tâm hồn, là tâm trạng, là ớc mơ… Biết bao nhà văn, nhà thơ đã có đã đợc chắp cánh.Cách dùng từ đó cũng giúp làm cho câu văn giàu ý nghĩa, vừa khẳng định tácdụng của trò chơi thả diều, vừa nhận mạnh tuổi thơ của tác giả là một chuỗingày thơ mộng và lãng mạn.
Qua đây, tác giả muốn gửi gắm tới ngời đọc nhỏ tuổi: nhờ có cánh diềumang theo nỗi khao khát mà bao nhiêu ớc mơ, khát vọng của tuổi thơ mới đợcchắp cánh bay cao, bay xa
Bài Tuổi Ngựa – Tiếng Việt 4 – Tập 1
Biện pháp điệp từ, điệp ngữ đợc tác giả sử dụng rất thành công để nói
về ớc mơ đợc đi xa, đợc khám phá khắp mọi miền đất nớc của bạn nhỏ
Gió xanh miền trung du
ngọn gió Mỗi từ gió đợc lặp lại nhấn mạnh ớc mơ của bạn nhỏ là sẽ đi khắp
các miền trung du, vùng đất đỏ, đại ngàn… Biết bao nhà văn, nhà thơ đã cóĐiệp ngữ dẫu cách“ ” cho thấytình cảm của bạn nhỏ đối với mẹ Dù con có đi đâu, xa bao nhiêu thì mẹ vẫn
là bến bờ, là nơi con tìm về để tìm sự bình yên bên mẹ
Bài Bè xuôi sông La – Tiếng Việt 4 – tập 2
Tác giả đã sử dụng biện pháp so sánh rất hay
Sông La ơi sông La
Trong veo nh ánh mắt
Gỗ l ợn đàn thong thả
Nh bầy trâu lim dim
… Biết bao nhà văn, nhà thơ đã có… Biết bao nhà văn, nhà thơ đã có… Biết bao nhà văn, nhà thơ đã có… Biết bao nhà văn, nhà thơ đã có… Biết bao nhà văn, nhà thơ đã có… Biết bao nhà văn, nhà thơ đã có… Biết bao nhà văn, nhà thơ đã có… Biết bao nhà văn, nhà thơ đã có
Khói nở xoà nh bông
Nớc sông La trong xanh đến nỗi đợc tác giả ví nh ánh mắt Chiếc bè gỗ đixuôi theo dòng sông thì đợc tác giả ví nh bầy trâu lim dim Khói của bom đạn
Trang 16đợc tác giả miêu tả xoà nh bông Tất cả những hình ảnh so sánh đấy cho thấy
sự yên ả, thanh bình của sông La Trong hoàn cảnh đất nớc đang chiến tranh,
sự yên ả đó khiến tác giả thấy thêm yêu quê hơng, mong ớc hoà bình sẽ lại vềvới quê hơng để ông có thể nghe tiếng chim hót trên đê, để có thể nhìn thấynhững đàn cá tung tăng bơi lội dới làn nớc trong veo
Bừng t ơi nụ ngói hồng Tác giả đã đảo vị ngữ bừng tơi lên trớc chủ ngữ nụ ngói hồng để nhấn
mạnh đến mong ớc và niềm tin về sự thay đổi của quê hơng Sẽ không cònbom đạn, sẽ không còn chiến tranh nữa mà thay vào đó sẽ là sự đổi mới củaquê hơng: những ngôi nhà mái ngói đỏ tơi, những cánh đồng lúa chín vàngyên ả,… Biết bao nhà văn, nhà thơ đã cóTất cả vẫn và sẽ luôn là mong ớc của mỗi ngời dân Việt Nam
Đây là một hình ảnh đẹp bởi nó cho thấy tâm hồn lạc quan của tác giả Consông thanh bình đến mức tác giả có thể lắng nghe đợc mọi vật, cảm nhận đợccả mùi vôi vữa, mùi lán ca Ông tin rằng trong bom đạn đổ nát, ngời dân Việt
Nam vẫn đứng lên xây dựng một cuộc sống ấm no Hình ảnh nụ ngói hồng
chính là biểu tợng của sự hoà bình, ấm no mà tác giả mong đợi
Bài Sầu riêng – Tiếng việt 4 – tập 2
Sầu riêng là một loại trái thơm ngon, đặc sản của miền Nam Nếu ai đãtừng một lần thởng thức hơng vị ngọt ngào, say mê của nó thì sẽ không thểnào quên Nhng đối lập với hơng thơm đó lại là cái dáng vẻ khẳng khiu, héohắt Nghệ thuật so sánh đã đạt đến mức điêu luyện khi tác giả miêu tả hìnhdáng cây sầu riêng
Gió đa h ơng thơm ngát nh h ơng cau , h ơng b ởi toả khắp khu vờn.
Cánh hoa nhỏ nh vảy cá, hao hao giống cánh sen con.
Nhìn trái sầu riêng lủng lẳng dới cành trông giống những tổ kiến.
Lá nhỏ xanh vàng, hơi khép lại, tởng nh lá héo
Tác giả miêu tả dáng vẻ của cây sầu riêng, từ cánh hoa cho đến nhữngchiếc lá Mặc dù dáng vẻ không đợc đẹp nh những loại quả khác của Nam Bộnhng qua việc so sánh nh vậy, chúng ta thấy đợc sầu riêng không phải đẹpnhờ dáng vẻ của nó mà chính là nhờ mùi vị quyến rũ đến kì lạ Hơng vị của
trái sầu riêng đợc tác giả miêu tả là còn hàng chục mét mới tơi nơi để sầu riêng, hơng đã ngào ngạt xông vào cánh mũi
Trang 17Biện pháp miêu tả tơng phản giữa dáng vẻ của cây sầu riêng và hơngthơm, vị ngọt đến đam mê của nó ở đây tác giả đã so sánh hình dáng của câysầu riêng với hình dáng của cây xoài, cây nhãn để thấy rằng nó thật kì lạ với
thân khẳng khiu, cao vút, cành ngang thẳng đuột mà không cong, không nghiêng, quằn nh cây xoài, cây nhãn, lá thì nh lá héo Hình dáng cây sầu
riêng khiến ngời đọc, nếu chỉ đọc thôi sẽ không thể thích loại cây Nhng đằngsau vẻ bề ngoài xấu xí, kì lạ đó là một hơng thơm ngọt ngào, quyến rũ mà bấtkì ai thởng thức một lần rồi cũng nhớ mãi
Qua việc sử dụng biện pháp so sánh và nghệ thuật miêu tả tơng phản,tác giả miêu tả sầu riêng với tình cảm chan chứa của ngời con Nam Bộ gửi tớimiền đất đã nuôi ông khôn lớn và trởng thành, tự hào về một loại trái quý củaquê hơng
Bài Chợ Tết – Tiếng Việt 4 – tập 2
Cái để lại ấn tợng cho ngời đọc, cái làm nên sức sống của bài thơ nàychính là cách dùng từ hay để miêu tả bức tranh một phiên chợ Tết giàu màusắc Nhà thơ Đoàn Văn Cừ đã dùng những từ chỉ màu sắc với những sắc thái
thật đẹp nh: dải mây trắng đỏ dần trên đỉnh núi, sơng hồng lam, con đờng viền trắng mép đồi xanh, cỏ biếc, những thằng cu áo đỏ, cô yếm thắm, con bò vàng, sơng trắng, tia nắng tía,núi uốn mình trong chiếc áo the xanh, đồi thoa son Tất cả những từ ngữ đó đã làm cho bức tranh chợ Tết thêm sinh động Những thằng cu áo đỏ chạy lon xon
Vài cụ già chống gậy bớc lom khom
Cô yếm thắm che môi cời lặng lẽ
Thằng em bé nép đầu bên yếm mẹ
Hai ngời thôn gánh lợn chạy đi đầu
Con ngời, con vật và cảnh vật nh đi lại, hoạt động trong bức tranh Mỗingời một dáng vẻ: nhng hoà chung tất cả là niềm vui, sự tng bừng, háo hức,tấp nập của một phiên chợ Tết
Hình ảnh so sánh: Sơng trắng rỏ đầu cành nh giọt sữa và hình ảnh nhân hoá Núi uốn mình trong chiếc áo the xanh cũng góp phần làm cho bức tranh
chợ Tết thêm đẹp và giàu hình ảnh
Nhà thơ Đoàn Văn Cừ đã đem đến cho chúng ta không khí tng bừng,náo nhiệt của một phiên chợ Tết vùng cao với đầy đủ các hoạt động Những