1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác lập dự án tại Tổng công ty cổ phần điện tử và tin học Việt Nam

77 346 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 750,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đã 4 năm kể từ khi gia nhập WTO tháng 1 năm 2007, nền kinh tế Việt Nam đã bước vào giai đoạn hội nhập sâu. Các doanh nghiệp sản xuất điện tử trong nước phải đối mặt với khó khăn không cân sức chưa từng có, bắt buộc cạnh tranh với hàng điện tử tin học, điện lạnh…nhập khẩu nguyên chiếc với mức thuế suất bảo hộ thấp. Nhận thức sâu sắc vấn đề đó, sau khi cổ phần hóa, Tổng công ty cổ phần điện tử và tin học Việt Nam đã đầu tư duy trì ở mức hợp lý sản xuất sản phẩm truyền thống, thương hiệu quen thuộc Viettronics đem lại lợi nhuận ổn định, đồng thời tăng cường đầu tư sản xuất những sản phẩm mới, giá trị gia tăng nội địa và hàm lượng công nghệ tích tụ cao hơn. Bên cạnh đó, Tổng công ty (TCT) còn mở rộng hoạt động đầu tư sang các lĩnh vực khác như bất động sản, xây dựng, giáo dục đào tạo. Hoạt động đầu tư của TCT rất đa dạng, đòi hỏi phải tiến hành đầu tư theo dự án thì mới đem lại hiệu quả cao. Vì vậy, công tác lập dự án đang được coi là nhiệm vụ quan trọng và điển hình của TCT. Trong thời gian vừa qua, các dự án của TCT ngày càng tăng về số lượng, chất lượng và quy mô đầu tư. Để đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng và đáp ứng nhu cầu phát triển, TCT cần nâng cao năng lực hoạt động, hoàn thiện công tác lập dự án đầu tư.Qua thời gian thực tập tại Tổng công ty cổ phần điện tử và tin học Việt Nam, dưới sự hướng dẫn của TS. Trần Mai Hương và các anh, chị trong Ban Kế hoạch – Đầu tư, em đã tìm hiểu tình hình thực tế công tác lập dự án tại TCT và hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp với đề tài: “Hoàn thiện công tác lập dự án tại Tổng công ty cổ phần điện tử và tin học Việt Nam”

Trang 1

MỤC LỤC

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC LẬP DỰ ÁN TẠI TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN ĐIỆN TỬ VÀ TIN HỌC VIỆT NAM 2

1.1 Giới thiệu tổng quan về Tổng công ty cổ phần điện tử và tin học Việt Nam (VEIC) 2

1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của VEIC 2

1.1.2 Cơ cấu tổ chức của VEIC 4

1.1.3 Năng lực hiện có của TCT 8

1.1.4 Hoạt động sản xuất kinh doanh của VEIC 10

1.2 Thực trạng công tác lập dự án tại VEIC 14

1.2.1 Vai trò của công tác lập án đối với hoạt động đầu tư của VEIC 14

1.2.2 Đặc điểm các dự án của VEIC 15

1.2.3 Quy trình lập dự án tại VEIC 15

1.2.4 Các nội dung nghiên cứu trong quá trình lập dự án 17

1.2.4.1 Nghiên cứu các điều kiện vĩ mô 17

1.2.4.2 Nghiên cứu khía cạnh thị trường 18

1.2.4.3 Nghiên cứu khía cạnh kỹ thuật của dự án 19

1.2.4.4 Nghiên cứu khía cạnh tổ chức quản lý, nhân sự dự án 23

1.2.4.5 Phân tích tài chính dự án 24

1.2.4.6 Phân tích kinh tế xã hội 28

1.2.5 Các phương pháp lập dự án được sử dụng 28

1.2.5.1 Phương pháp dự báo 28

1.2.5.2 Phương pháp phân tích đánh giá 30

1.2.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác lập dự án của VEIC 31

Trang 2

1.2.6.1 Chất lượng đội ngũ cán bộ tham gia lập dự án 31

1.2.6.2 Công nghệ sử dụng lập dự án 31

1.2.6.3 Thông tin sử dụng lập dự án 31

1.2.6.4 Kinh phí sử dụng lập án 31

1.2.6.5.Cơ sở pháp lý liên quan đến dự án và hệ thống tiêu chuẩn chất lượng 32

1.3 Ví dụ minh họa 32

1.4 Đánh giá thực trạng công tác lập dự án của VEIC 51

1.4.1 Những kết quả đạt được 51

1.4.2 Những tồn tại và nguyên nhân 54

CHƯƠNG II: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP DỰ ÁN TẠI TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN ĐIỆN TỬ VÀ TIN HỌC VIỆT NAM 58

2.1 Định hướng phát triển của VEIC trong thời gian tới 58

2.1.1 Định hướng phát triển chung của VEIC 58

2.1.2 Định hướng công tác lập dự án của VEIC 59

2.2 Một số giải pháp hoàn thiện công tác lập dự án tại VEIC 60

2.2.1 Xây dựng kế hoạch, chiến lược đầu tư hợp lý 60

2.2.2 Hoàn thiện quy trình lập dự án 61

2.2.3 Hoàn thiện nội dung lập dự án 62

2.2.4 Hoàn thiện phương pháp lập dự án 66

2.2.5 Đào tạo đội ngũ cán bộ lập dự án 66

2.2.6 Đầu tư vào cơ sở vật chất phục vụ công tác lập dự án 68

2.2.7 Tăng cường liên kết với các công ty tư vấn có năng lực và kinh nghiệm tham gia lập dự án 68

2.3 Một số kiến nghị với cấp có thẩm quyền 69

KẾT LUẬN 71 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 3

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức của VEIC 5

Sơ đồ 1.2: Quy trình tổ chức lập dự án tại VEIC 16

Sơ đồ 1.3: Tổ chức nhà máy sản xuất đèn LED 36

Sơ đồ 1.4: Sơ đồ mặt bằng Viettronics Đống Đa 44

Bảng 1.1: Năng lực tài chính Công ty con của VEIC 9

Bảng 1.2: Năng lực tài chính Công ty liên kết của VEIC 9

Bảng 1.3: Danh mục các sản phẩm y tế đã sản xuất và tiêu thụ trên thị trường 11

Bảng 1.4: Kết quả sản xuất kinh doanh của VEIC từ 2007 – 20010 13

Bảng 1.5: Hạng mục các tầng dự án Cao ốc văn phòng 20

Bảng 1.6: Tổng vốn đầu tư của dự án Cao ốc văn phòng 197 Nguyễn Thị Minh Khai 26

Bảng 1.7: Kế hoạch trả nợ dự án Cao ốc văn phòng 197 Nguyễn Thị Minh Khai 27

Bảng 1.7: Sản phẩm dự án sản xuất đèn LED 37

Bảng 1.8: Đặc tính kỹ thuật của đèn LED 40

Bảng 1.9: So sánh đặc tính của đèn LED với các loại đèn khác 41

Bảng 1.10: So sánh giá đèn LED trong nước với giá nhập ngoại 41

Bảng 1.11: Tiến độ thực hiện công việc 46

Bảng 1.12: Tổng hợp vốn đầu tư của dự án sản xuất đèn LED 47

Bảng 1.13: Cơ cấu vốn đầu tư theo nguồn vốn 47

Bảng 1.14: Tính toán hiệu quả của dự án LED 48

Bảng 1.15: Một số dự án của TCT giai đoạn 2006 - 2010 52

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Đã 4 năm kể từ khi gia nhập WTO tháng 1 năm 2007, nền kinh tế Việt Nam đãbước vào giai đoạn hội nhập sâu Các doanh nghiệp sản xuất điện tử trong nước phảiđối mặt với khó khăn không cân sức chưa từng có, bắt buộc cạnh tranh với hàng điện

tử tin học, điện lạnh…nhập khẩu nguyên chiếc với mức thuế suất bảo hộ thấp Nhậnthức sâu sắc vấn đề đó, sau khi cổ phần hóa, Tổng công ty cổ phần điện tử và tin họcViệt Nam đã đầu tư duy trì ở mức hợp lý sản xuất sản phẩm truyền thống, thương hiệuquen thuộc Viettronics đem lại lợi nhuận ổn định, đồng thời tăng cường đầu tư sản xuấtnhững sản phẩm mới, giá trị gia tăng nội địa và hàm lượng công nghệ tích tụ cao hơn.Bên cạnh đó, Tổng công ty (TCT) còn mở rộng hoạt động đầu tư sang các lĩnh vựckhác như bất động sản, xây dựng, giáo dục - đào tạo Hoạt động đầu tư của TCT rất đadạng, đòi hỏi phải tiến hành đầu tư theo dự án thì mới đem lại hiệu quả cao Vì vậy,công tác lập dự án đang được coi là nhiệm vụ quan trọng và điển hình của TCT Trongthời gian vừa qua, các dự án của TCT ngày càng tăng về số lượng, chất lượng và quy

mô đầu tư Để đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng và đáp ứng nhu cầu phát triển, TCT cầnnâng cao năng lực hoạt động, hoàn thiện công tác lập dự án đầu tư

Qua thời gian thực tập tại Tổng công ty cổ phần điện tử và tin học Việt Nam, dưới

sự hướng dẫn của TS Trần Mai Hương và các anh, chị trong Ban Kế hoạch – Đầu tư,

em đã tìm hiểu tình hình thực tế công tác lập dự án tại TCT và hoàn thành chuyên đề

tốt nghiệp với đề tài: “Hoàn thiện công tác lập dự án tại Tổng công ty cổ phần điện tử

và tin học Việt Nam”

Chuyên đề tốt nghiệp gồm có hai chương:

Chương 1: Thực trạng công tác lập dự án tại Tổng công ty cổ phần điện tử và tin học Việt Nam

Chương 2: Một số giải pháp hoàn thiện công tác lập dự án tại Tổng công ty cổ phần điện tử và tin học Việt Nam

Trong quá trình nghiên cứu, em đã cố gắng tìm hiểu các khía cạnh của công táclập dự án tại TCT, tuy vậy vẫn không tránh được sai sót Em mong sự góp ý của thầy,

cô và các bạn để chuyên đề hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn TS Trần Mai Hương cùng tập thể Ban Kế hoạch –Đầu tư đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề này

Trang 5

CHƯƠNG I THỰC TRẠNG CÔNG TÁC LẬP DỰ ÁN TẠI TỔNG

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐIỆN TỬ VÀ TIN HỌC VIỆT NAM

1.1 Giới thiệu tổng quan về Tổng công ty cổ phần điện tử và tin học Việt Nam (VEIC)

1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của VEIC

Tổng công ty cổ phần điện tử và tin học Việt Nam

Với tên giao dịch tiếng Anh là: Vietnam Electronics And Informatics Joint –

Stock Corporation.

Viết tắt là: VEIC

Tổng công ty cổ phần điện tử và tin học Việt Nam là một doanh nghiệp nhà nước

đã được cổ phần hóa và do nhà nước nắm giữ cổ phần chi phối hơn 80,09%, hiện đangsản xuất kinh doanh trong lĩnh vực điện tử, tin học được thành lập từ năm 1970 và cóquyết định thành lập lại số 249QĐ/ TCNĐT, ngày 25/5/1993 của Bộ công nghiệp và cổphần hóa theo quyết định số 2511/QĐ/BCN, ngày 14/9/2006.Tổng công ty có trụ sởchính tại 15 Trần Hưng Đạo, Quận Hoàn Kiếm, TP Hà Nội

Tổng công ty là một trong những nhà sản xuất và cung cấp lớn nhất Việt Namtrong lĩnh vực điện tử dân dụng, điện tử công nghiệp, điện tử y tế, viễn thông, môitrường, an ninh quốc phòng…và là một trong những doanh nghiệp hàng đầu về côngnghệ thông tin, chuyên cung cấp thiết bị, giải pháp hệ thống, phần mềm…cho các dự

án công nghệ thông tin trong phạm vi toàn quốc và một số nước trên thế giới

Tiền thân của TCT là phòng nghiên cứu điện tử thuộc Bộ cơ khí và luyện kim(nay là Bộ Công thương), được thành lập tháng 10/1970, với gần 200 kỹ sư, cán bộ kỹthuật ngành điện tử tốt nghiệp các trường đại học trong nước và nước ngoài

Từ 1971 – 1975, phòng nghiên cứu điện tử đã thực hiện nhiều công trình nghiêncứu ứng dụng kỹ thuật trong lĩnh vực chế tạo linh kiện, vật liệu Sau tháng 5/1975,phòng đã chi viện số lớn cán bộ cho các cơ sở công nghiệp điện tử vừa được tiếp quản

ở phía Nam Số cán bộ còn lại tiếp tục xây dựng và phát triển phòng nghiên cứu điện tửtrở thành một cơ sở nghiên cứu ứng dụng của Bộ cơ khí và luyện kim

Trang 6

Năm 1980, trên cơ sở các xí nghiệp của điện tử của Bộ cơ khí và luyện kim trong

cả nước, Hội đồng bộ trưởng nay là Chính phủ đã quyết định thành lập Liên hiệp các xínghiệp điện tử trực thuộc Bộ cơ khí và luyện kim Liên hiệp này có trụ sở tại TP.HồChí Minh

Từ 1980 – 1984, Liên hiệp các xí nghiệp điện tử đã củng cố, ổn định sản xuất vàđặt nền móng cho sự phát triển ngành công nghiệp điện tử Việt Nam Sản phẩm nghenhìn thương hiệu Viettronics của các xí nghiệp thành viên đã trở nên quen thuộc vớingười tiêu dùng trong cả nước Liên hiệp đã đầu tư các dây chuyền sản xuất điện trở, tụhóa, mạch in của Pháp, Ý Ngoài ra còn sản xuất được tụ xoay, chuyển mạch, chiết ápcung cấp cho các xí nghiệp trong nước và xuất khẩu sang các nước XHCN cũ

Năm 1984, để tiện quản lý và tập trung lực lượng đáp ứng nhu cầu phát triển củangành điện tử và kỹ thuật tin học, Nhà nước đã quyết định thành lập Tổng cục điện tử

và kỹ thuật tin học trực thuộc Hội đồng bộ trưởng Sau gần 4 năm hoạt động, do nhiềunguyên nhân, năm 1988, Tổng cục điện tử và kỹ thuật tin học giải thể

Năm 1988, trên cơ sở các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh dịch vụ của Tổngcục điện tử và kỹ thuật tin học, Chủ tịch hội đồng bộ trưởng đã ký quyết định thành lậpLiên hiệp điện tử - tin học Việt Nam Từ năm 1988 – 1994, Liên hiệp đã hoạt độngkhởi sắc và có những bước phát triển mạnh mẽ Các doanh nghiệp đẩy mạnh lắp rápTivi, Đài từ bộ linh kiện nhập ngoại

Ngày 27/10/1995, Tổng công ty điện tử và tin học Việt Nam được thành lập theo

mô hình Tổng công ty 90 trên cơ sở Liên hiệp điện tử - tin học Việt Nam trực thuộc bộCông nghiệp nặng TCT là một trong những doanh nghiệp hàng đầu trong lĩnh vực điện

tử và tin học tại Việt Nam hoạt động trong 3 lĩnh vực chính là: điện tử dân dụng, điện

tử chuyên dụng và công nghệ thông tin với 13 doanh nghiệp thành viên, doanh thuhàng năm khoảng 100 triệu USD, gia công xuất khẩu đạt khoảng 30 triệu USD/năm.TCT đã hợp tác dưới nhiều hình thức khác nhau với nhiều hãng điện, tử tin học nổitiếng trên thế giới TCT đã thành lập 6 liên doanh với nước ngoài, kinh doanh cácngành hàng điện tử dân dụng, điện tử y tế, phụ tùng, nhựa…Ngoài ra, TCT còn thamgia thành lập một số công ty cổ phần và một trung tâm nghiên cứu ứng dụng tin học.TCT có mạng lưới tiêu thụ dịch vụ trên cả nước

Tháng 5 /2004 Thủ Tướng Chính Phủ đã ký quyết định cho phép tiến hành Cổ

Trang 7

phần hóa thí điểm 5 doanh nghiệp nhà nước ở mức Tổng công ty trong đó có Tổngcông ty Điện tử và Tin học Việt Nam Ngay sau đó đề án Cổ phần hoá đã được gấp rútxây dựng để trình Chính phủ Đề án này đã được Thủ tướng phê duyệt vào ngày07/01/2005.

Ngày 21/11/2006, tại Trung tâm Giao dịch chứng khoán Hà nội và Trung tâmgiao dịch chứng khoán tp Hồ Chí Minh, Tổng công ty Điện tử và Tin học Việt nam đãthực hiện thành công phiên đấu giá bán cổ phần lần đầu tiên ra bên ngoài

Ngày 03/02/ 2007, đại hội cổ đông lần thứ nhất, đồng thời là đại hội cổ đôngthành lập Tổng công ty cổ phần điện tử và tin học Việt Nam đã được tổ chức thànhcông tại Hà Nội

Ngày 01/03/2007, TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN ĐIỆN TỬ VÀ TIN HỌC VIỆTNAM chính thức đi vào hoạt động với giấy phép kinh doanh và con dấu mới

Hiện nay, TCT đang theo đuổi chính sách thu hút đầu tư nước ngoài vào Khucông nghệ cao Hòa Lạc và các khu công nghiệp khác tại Hà Nội, Hải Phòng, TP HCMnhằm đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng của mình trong việc xây dựng ngành công nghiệpđiện tử, tin học – ngành kinh tế mũi nhọn trong nền kinh tế quốc dân

1.1.2 Cơ cấu tổ chức của VEIC

Với mô hình tổ chức hoạt động công ty mẹ - công ty con, cơ cấu tổ chức của Tổng công ty cổ phần điện tử và tin học Việt Nam được thể hiện ở sơ đồ sau:

Trang 8

Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức của VEIC

Ban kiểm soát Hội đồng quản trị

Các đơn vị có vốn góp chi phối của TCT

CTCP

Viettronic

Đống Đa

CTCP máy tính và truyền thông Việt

CTCP điện

tử Thủ Đức

CTCP điện tử Bình Hòa

CTCP điện

tử Tân Bình

CTCP điện tử Biên Hòa

CTCP CNTT Genpacific

CTCP Viettronic công trình

CTCP Viettronic công nghiệp

Các đơn vị hạch toán phụ thuộc

khác Ban Tổng Giám Đốc

Các đơn vị có vốn góp không chi

phối của TCT

CTCP điện tử Hải Phòng

CTCP dịch vụ điện tử Việt

CTCP XNK điện

tử Việt

CTCP CK điện tử Phú Thọ Hòa

CTCP máy tính Việtn am

CTCP DDTTHV

T Nghệ An

Các Ban nghiệp

vụ

Trường CĐCN Viettronics

Trang 9

1.1.2.1 Bộ máy tổ chức TCT

Hội đồng quản trị

Ban tổng giám đốc

Các phòng - ban trực thuộc:

- Ban kế hoạch đầu tư

- Ban tài chính kế toán

- Ban phát triển kinh doanh và công nghệ

- Ban tổ chức lao động và đào tạo

- Ban phát triển sản phẩm

- Các ban điều hành dự án SX-KD trực thuộc

- Các ban điều hành dự án nghiên cứu phát triển (đối với sản phẩm quan trọng)

- Các ban điều hành dự án đầu tư xây dựng (theo các dự án đầu tư xây dựng)

1.1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban

- Văn phòng TCT:

Thực hiện công tác quản lý hành chính, lễ tân; quản trị; thông tin liên lạc,chuẩn bị điều kiện để hội đông quản trị và tổng giám đốc điều hành có hiệu quả.Quản lý tài cơ quan công ty

Tham mưu cho lãnh đạo Tổng công ty về công tác thi đua khen thưởng trongtoàn tổng ty

- Ban Kế hoạch - Đầu tư:

Tham mưu giúp lãnh đạo TCT về kế hoạch và đầu tư

Quản lý công tác kế hoạch, đầu tư của công ty

Tham mưu giúp lãnh đạo trong công tác lập kế hoạch, đầu tư, thống kê, đềxuất biện pháp thực hiện kế hoạch đầu tư

- Ban tài chính – kế toán:

Tham mưu giúp lãnh đạo TCT về việc quản lý và sử dụng tài sản của TCTphục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh và quản lý doanh nghiệp nhằm mang lạihiệu quả cao

Tham mưu cho lãnh đạo TCT xây dựng cơ chế chính sách, đề ra những biệnpháp để khai thác, bảo toàn và phát triển các nguồn vốn

Đầu mối quyết mọi vấn đề liên quan đến quản lý tài chính - kế toán của cácđơn vị thành viên và của TCT

Trang 10

Hướng dẫn phổ biến, kiến nghị về chế độ chính sách liên quan đến công tác tàichính kế toán cho các đơn vị thành viên trong quá trình sản xuất kinh doanh.

- Ban tổ chức – lao động - đào tạo:

Tham mưu cho lãnh đạo TCT về công tác tổ chức; công tác cán bộ; công táclao động – tiền lương; đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực; công tác thanh tra, kiểmtra trong TCT

Quản lý hồ sơ nhân sự cán bộ công nhân viên cơ quan TCT và người đại diệnphần vốn góp của TCT tại các doanh nghiệp khác

Tham mưu cho lãnh đạo TCT xây dựng cơ chế, quy định chức năng nhiệm vụcủa các đơn vị trực thuộc

Là đầu mối giúp lãnh đạo TCT trong công tác an ninh trật tự

- Ban khoa học công nghệ và hợp tác quốc tế:

Tham mưu giúp lãnh đạo TCTquản lý công tác khoa học, công nghệ và chấtlượng sản phẩm

Tham mưu giúp lãnh đạo TCT quản lý và điều hành hoạt động khoa học côngnghệ và hợp tác quốc tế: xây dựng chiến lược phát triển khoa học công nghệ củaTCT, lập kế hoạch nghiên cứu khoa học công nghệ áp dụng khoa học công nghệhàng năm và dài hạn của TCT

Tham mưu phát triển các dự án mới, sản phẩm mới, hợp tác quốc tế, liêndoanh, liên kết

Đầu mối theo dõi, đề nghị về sở hữu trí tuệ, về bản quyền đối với các đơn vị

và cơ quan nhà nước

1.1.2.3 Các công ty thành viên của TCT

Các công ty trực thuộc VEIC có vốn góp chi phối

- Công ty CP Viettronics Thủ Đức Liên doanh Toshiba

- Công ty CP Viettronics Đống Đa Công ty TNHH 1 thành viên: công ty điện

tử y tế Medda

- Công ty CP Viettronics Bình Hòa Công ty thành viên: công ty cổ phần Bình Minh

- Công ty CP Viettronics Tân Bình 3 liên doanh cổ phần (Sony, JVC, Vitek)

và 3 công ty TNHH 1 thành viên

- Công ty CP Công nghệ thông tin Genpacific 2 công ty thành viên: Gen –soft, Gen – sys

Trang 11

- Công ty CP Điện tử Biên Hòa

- Công ty CP Máy tính và Truyền thông Việt Nam 2 công ty thành viên

- Công ty CP Dịch vụ Điện tử Việt

Các công ty trực thuộc VEIC có vốn góp không chi phối

- Công ty CP XNK Điện tử Việt

- Công ty cổ phần cơ khí điện tử Phú Thọ Hòa

- Công ty CP điện tử Hải Phòng

- Công ty CP máy tính Việt Nam

- Công ty CP điện tử - truyền hình – viễn thông Nghệ An

Các đơn vị liên doanh

- Công ty Điện tử y tế kỹ thuật cao AMEC

- Trung tâm hội tụ đa phương tiện

- Trung tâm kinh doanh và thị trường:

Phòng: Kinh doanh thiết bị tin học

Phòng: Kinh doanh thiết bị khác

Phòng: Kinh doanh dự án

Phòng: Phân phối sản phẩm

1.1.3 Năng lực hiện có của TCT

Sau khi hoàn tất các thủ tục về việc cổ phần hóa, Tổng công ty điện tử và tinhọc Việt Nam được các cơ quan nhà nước cho phép đại hội cổ đông vào ngày3/2/2007 Tổng công ty cổ phần và điện tử tin học Việt Nam được sở kế hoạch đầu

tư Hà Nội cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103016007 ngày28/2/2007 Vốn điều lệ là 438 tỷ đồng chia làm 43.800.000 cổ phần trong đó:

- Cổ đông nhà nước giữ 38.529.750 cổ phần chiếm 87, 97%

Trang 12

- Cổ đông là CBCNV Tổng công ty cổ phần điện tử và tin học Việt Nam giữ96.350 cổ phần chiếm 0, 22%.

- Các cổ đông khác là các tổ chức và cá nhân ngoài Tổng công ty giữ5.173.900 cổ phần chiếm 11, 81%

Tổng công ty có 14 công ty hạch toán độc lập và 1 trường cao đẳng hạchtoán phụ thuộc

Bảng 1.1: Năng lực tài chính Công ty con của VEIC

( tỷ VNĐ)

Tỷ lệ lợi ích và biểu quyết của VEIC (%)

Nguồn: Hồ sơ năng lực của VEIC

Bảng 1.2: Năng lực tài chính Công ty liên kết của VEIC

(tỷ VNĐ)

Tỷ lệ lợi ích và biểu quyết của VEIC (%)

Nguồn: Hồ sơ năng lực của VEIC

Ngoài các công ty con và công ty liên kết trên, còn có công ty liên doanhĐiện tử y tế kỹ thuật cao AMEC với vốn pháp định là 400.000 USD và tỷ lệ biểuquyết của VEIC là 49%

Về cơ cấu sử dụng vốn: Đầu tư tại các công ty con: 283.503.243.597 đồngchiếm 64, 8% vốn điều lệ Tại tổng công ty: 154.496.000.000 đồng chiếm 35, 2%vốn điều lệ

Trang 13

Tổng số lao động hiện có là 2.100 lao động trong đó trong lĩnh vực sản xuất là1.975 lao động, trong lĩnh vực kinh doanh là 125 lao động.

1.1.4 Hoạt động sản xuất kinh doanh của VEIC

1.1.4.1 Các hoạt động chính

Hoạt động sản xuất kinh doanh:

- Lĩnh vực điện tử dân dụng và máy tính: các công ty thành viên thực hiện

- Lĩnh vực điện tử y tế: Trung tâm công nghệ và giải pháp, Công ty liên doanhAMEC, CTCP Viettronics Đống Đa, Công ty TNHH 1 thành viên Điện tử tếMedda

- Lĩnh vực thiết bị công nghệ thông tin và phần mềm: Trung tâm công nghệ vàgiải pháp, Trung tâm Kinh doanh và Thị trường, Công ty CP Công nghệ thông tinGenpacific, Công ty Vietcom, Công ty VTB

- Lĩnh vực thiết bị công nghệ Công nghiệp sản xuất linh kiện dịch vụ lắp rápthiết bị: Trung tâm công nghệ và giải pháp, CTCP Viettronics Bình Hòa, CTCPViettronics Thủ Đức, CTCP Viettronics Đống Đa, CTCP Công trình Viettronics,CTCP Viettronics Tân Bình

- Lĩnh vực dịch vụ đào tạo: Trung tâm công nghệ và giải pháp, Trung tâmKinh doanh và Thị trường, Trường Cao đẳng Công nghệ Viettonics

- Lĩnh vực sản phẩm tiết kiệm năng lượng: Ban dự án sản phẩm mới Tổngcông ty

Ngành nghề kinh doanh:

- Thiết kế, sản xuất lắp ráp, chế tạo thiết bị, hệ thống thiết bị, linh kiện, chi tiếtvật tư liên quan đến ngành điện tử - tin học, thiết bị viễn thông, điện tử y tế, điện tựđộng hóa, điện máy gia dụng và chuyên dùng

- Sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu thiết bị, sản phẩm, linh kiện, chi tiết vật tưliên quan đến ngành điện tử - tin học, thiết bị viễn thông, điện tử y tế và điện máy

- Thực hiện các dịch vụ trong lĩnh vực điện tử tin học và công nghệ thông tin(nghiên cứu, đào tạo, chuyển giao công nghệ thông tin, tư vấn đầu tư, xây lắp bảotrì, làm đại lý, nhà phân phối cho các công ty trong và ngoài nước)

- Sản xuất các thiết bị phụ trợ, các loại bao bì phục vụ cho các ngành nghềkinh doanh của TCT

- Kinh doanh khách sạn (không bao gồm kinh doanh quán bar, phòng hát, vũ

Trang 14

trường), triển lãm, thông tin (trừ loại thông tin nhà nước cấm, dịch vụ điều tra),quảng cáo.

- Kinh doanh bất động sản và văn phòng cho thuê

- Xây dựng: công trình dân dụng, công nghiệp, viễn thông, phát thanh truyềnhình, đường dây và trạm biến áp điện

- Tư vấn giám sát thi công công trình lắp đặt đường dây và trạm biến áp đến110KV Tư vấn thiết kế công trình đường dây và trạm biến áp đến 110KV

Ví dụ: Ở lĩnh vực điện tử y tế, TCT đã bắt đầu nghiên cứu thiết kế, chế tạo từnăm 1995 và phát triển không ngừng cho đến nay

Bảng 1.3: Danh mục các sản phẩm y tế đã sản xuất và tiêu thụ trên thị trường

1 Tủ sấy tiệt trùng Dung tích 32 lit đến 2000 lit Máy điện tim

vi tính, Máy siêu âm thăm khám thai nhi, Máy siêu âm mạch máu, Máy siêu âm mạch máu liên tục 2 chiều, Máy lưu huyết não Rheo đangthực hiện quá trình xin cấp phép lưu hành

sử dụng của

Bộ y tế

2 Tủ sấy thuốc đông y Dung tích 2000 lit đến 4000 lit

4 Nồi hấp tiệt trùng Dung tích 20 lit đến 1200 lit

5 Hệ thống sắc thuốc đông y

6 Máy banhmery lạnh Dùng trong sản xuất máu

7 Tủ bảo ôn rác thải y tế

9 Máy hút dịch Loại 30lit/phút và 60lit/phút

11 Máy điện tim vi tính Loại 1 kênh

12 Máy siêu âm thăm khám thai nhi Foetal Doppler

13 Máy siêu âm mạch máu Vascular Doppler

14 Máy siêu âm mạch máu liên tục 2 chiều

15 Máy lưu huyết não Rheo

16 Là đốt rác thải y tế nguy hại Công suất 10kg/h – 50kg/h

Nguồn: Ban nghiên cứu phát triển sản phẩm mới của VEIC

Các sản phẩm y tế TCT đang nghiên cứu chế tạo: máy theo dõi bệnh nhânnhiều thông số, máy siêu âm màu di động, máy đo SPO2 cầm tay, máy điện tim 1đến 3 kênh, Doppler tim thai, siêu âm dopper mạch máu, máy điện não đồ, máy lưuhyết vi tính

Trang 15

Các sản phẩm y tế TCT dự kiến nghiên cứu đến 2015: giường bệnh nhân, máyghi điện não 16/32 kênh, may X – ray di động, loại X – ray kỹ thuật số, máy đonhiệt độ, máy đo huyết áp, hệ thống giường bệnh từ xa kết hợp giữa thiết bị theodõi, chẩn đoán và các thiết bị truyền thông, phần mềm, các máy điều trị phục vụ y tếcộng đồng, nâng cấp thiết bị đã đưa ra thị trường, các thiết bị khác theo khuyến nghịcủa bộ y tế.

Ở lĩnh vực chế tạo sản phẩm tiết kiệm năng lượng: sản phẩm đèn LED tiếtkiệm năng lượng 45W, 60W, 90W, 120W, 150W, 180W

Ở lĩnh vực công nghiệp và năng lượng: TCT đã sản xuất các sản phẩm côngnghiệp và năng lượng như: ModPower 7000, cable ladder and cable tray, hệ thốngđiều khiển (DCS, RTU, PLC, Governor), năng lượng điện (DC, UPS, Excitationsystem), hệ thống 3 pha, 1 pha, trang thiết bị điện (LV, MV electric cabinets, cabletray and cable support), sản xuất các sản phẩm như Laptop, Desktop, Tivi (CRT,LCD), đầu đĩa, DVD, VCD, máy giặt, điều hòa, tủ lạnh

1.1.4.2 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của TCT giai đoạn 2006 – 2010

Xuất phát từ Tổng công ty 90 của nhà nước, trước khi cổ phần hóa làm nhiệm

vụ quản lý hành chính các đơn vị thành viên như thống kê, báo cáo, công tác cánbộ… nay chuyển sang làm nhiệm vụ chính là sản xuất kinh doanh, tiếp thi nên TCTphải tìm kiếm khách hàng, mặt hàng để có khả năng cạnh tranh trên thị trường, tạolập bộ máy thống nhất

Sau khi thực hiện cổ phần hóa TCT sang cổ phần, trong thời gian từ 2007 –

2010, hoạt động của TCT tập trung vào 2 mảng hoạt động là: quản lý phần vốn củaTCT tại các đơn vị thành viên, đồng thời trực tiếp tổ chức sản xuất kinh doanhthông qua 2 chi nhánh của TCT là Trung tâm công nghệ và Trung tâm kinh doanh

và thị trường, hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực điện tử công nghiệp, và công nghệthông tin Hiêu quả sản xuất kinh doanh của TCT phần chính là từ hoạt động sảnxuất kinh doanh của các Công ty có vốn góp của TCT

Trang 16

Bảng 1.4: Kết quả sản xuất kinh doanh của VEIC từ 2007 – 20010

Đơn vị: đồng

1.Doanh thu bán hàng và

CC dịch vụ 85.989.032.007 41.910.656.348 206.789.017.057 427.583.951.5712.Lợi nhuận gộp về bán

hàng và cung cấp dịch vụ 34.000.837.249 6.319.927.753 16.227.664.388 31.236.683.9823.Doanh thu hoạt động tài

chính 44.300.179.837 70.207.047.421 55.106.059.632 68.492.190.5694.Thu nhập khác 68.605.704.263 153.388.878 960.375.002 1.489.958.1535.Tổng lợi nhuận kế toán

trước thuế 69.461.435.602 58.005.332.568 49.283.346.921 73.958.145.9826.Thuế thu nhập DN 13.332.803.155 5.593.440.633 5.065.137.006 15.738.937.1567.Lợi nhuận sau thuế

Năm 2008, TCT đã trực tiếp kinh doanh trong các lĩnh vực chủ yếu là: Côngnghiệp (thiết bị điều khiển cho nhà máy điện, trạm biến áp, nhà máy côngnghiệp…), công nghệ thông tin (hệ thống truyền thông, mạng máy tính…), thiết bị y

tế (lò đốt rác thải rắn y tế, máy theo dõi bệnh nhân…), cũng như làm tổng thầu EPCcho các công trình, dự án lớn như: Tổng thầu EPC cho nhà máy thủy điện, trạm biến

áp, nhà máy hóa chất… Tuy nhiên, trong tình hình khó khăn chung của năm 2008,các dự án tổng thầu EPC mà TCT đã trúng thầu đều bị dãn tiến độ, ảnh hưởng đếnkết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Giá trị sản xuất công nghiệp thực hiện năm

2008 của TCT đạt 2.386,8 tỷ đồng, tăng 3,74% so với kết quả thực hiện năm 2007,

Trang 17

trong đó phần doanh nghiệp của TCT thực hiện đạt 1.331,3 tỷ đồng và phần liêndoanh đạt 1.075,5 tỷ đồng

Năm 2009, TCT đạt doanh thu 261, 89 tỷ đồng trong đó doanh thu bán hàng

và cung cấp dịch vụ là 206,78 tỷ; doanh thu hoạt động tài chính là 55,1 tỷ Giá trịsản xuất công nghiệp của toàn TCT đạt 1.352,35 tỷ đồng, xuất khẩu toàn TCT đạt6.845 215 USD Toàn TCT sử dụng hơn 1800 lao động Tổng vốn đầu tư thực hiện

là 313.354 tỷ đồng

Năm 2010, doanh thu của TCT tăng vượt trội so với những năm trước đó, lợinhuận vì vậy mà cũng cao hơn năm 2009 rất nhiều do TCT thực hiện mở rộng sảnxuất kinh doanh và mở thêm 1 công ty mới

Như vậy, qua các năm hoạt động thì doanh thu của TCT ngày càng tăng cao,mức thuế nộp ngân sách nhà nước cũng càng lớn hơn

1.2 Thực trạng công tác lập dự án tại VEIC

1.2.1 Vai trò của công tác lập án đối với hoạt động đầu tư của VEIC

Công tác lập dự án có vai trò rất quan trọng trong hoạt động đầu tư và sản xuấtkinh doanh của TCT thể hiện ở một số lý do sau:

- Công tác lập dự án là một trong những quá trình của hoạt động đầu tư theo

dự án Để đáp ứng nhu cầu về chất lượng và thời gian lập dự án, TCT cần chú trọnghoàn thiện công tác tổ chức lập dự án như lập nhóm soạn thảo, thuê công ty tư vấn

có năng lực kinh nghiệm, tạo mọi điều kiện phương tiện vật chất cho cả quá trìnhlập dự án

- Do chiến lược phát triển kinh doanh và hoạt động đầu tư nên các dự án củaTCT đòi hỏi phải có một quá trình chuẩn bị công phu, khoa học Dự án là cơ sở đểTCT xin cấp giấy phép đầu tư, kêu gọi các đối tác tham gia thực hiện dự án Ngay

cả khi những dự án đã được phê duyệt và cấp vốn thì việc thực hiện dự án khôngphải lúc nào cũng suôn sẻ mà dự án thường gặp những yếu tố khó khăn từ bản thânbên trong dự án và những yếu tố tác động bên ngoài, thậm chí là những khó khănkhông lường trước được gây hậu quả không tốt đối với việc thực hiện dự án vì vậyTCT phải lập ra những dự án có chất lượng tốt nhất có thể, được nghiên cứu tỉ mỉ,khoa học, đánh giá tìm ra những yếu tố tốt tác động đến dự án, tính toán đầy đủ cácchỉ tiêu tài chính, kinh tế xã hội

Lập một dự án có chất lượng tốt là thành công bước đầu của công cuộc đầu tư,

Trang 18

đảm bảo cho hoạt động đầu tư đúng hướng và đem lại hiệu quả.

1.2.2 Đặc điểm các dự án của VEIC

Tổng Công ty cổ phần điện tử và tin học Việt Nam là một trong những doanhnghiệp hàng đầu hoạt động trong lĩnh vực điện tử, tin học nên TCT đã thực hiệnthành công các dự án liên quan đến điện tử, tin học Tuy nhiên, do lĩnh vực hoạtđộng sản xuất, kinh doanh rất rộng: điện tử dân dụng, máy tính, điện tử y tế, côngnghệ thông tin và phần mềm, dịch vụ đào tạo, công nghiệp năng lượng (nhà máy điện,sản phẩm tiết kiệm năng lượng), bất động sản (chung cư, cao ốc văn phòng cho thuê,khách sạn…), xây dựng (công trình dân dụng, văn phòng, dự án hạ tầng viễn thông, trạmđiện…) nên các dự án đầu tư của TCT là rất đa dạng Mỗi một lĩnh vực thì các dự án lạimang đặc điểm đặc thù riêng, phù hợp với lĩnh vực đầu tư riêng:

Thứ nhất, các dự án đầu tư tại Tông công ty có quy mô lớn (vì các dự án nhỏthường do các công ty thành viên thực hiện), nguồn vốn chủ yếu là vốn ngân sáchnhà nước nên phải tuân thủ chặt chẽ các quy định của nhà nước về việc sử dụng vốnđầu tư

Thứ hai, tính chất kỹ thuật của các dự án điện tử, tin học khá phức tạp đòi hỏitrình độ chuyên môn của cán bộ lập dự án cao

Thứ ba, đối với các dự án xây dựng thì TCT thường thuê các công ty tư vấn,

do đó TCT phải có đội ngũ cán bộ phụ trách về mảng xây dựng có trình độ kỹ thuật

để phối hợp với các công ty tư vấn tiến hành lập dự án

Thứ tư, các dự án của TCT tiến hành ở nhiều nơi: Hà Nội (dự án sản xuất đènLED), Hải Phòng (dự án xây dựng trường Cao đẳng Công nghệ Viettronics), TP.HCM (dự án xây dựng chung cư Mansion, cao ốc văn phòng 197 Nguyễn Thị MinhKhai)… nên việc tiến hành phân tích nghiên cứu thị thị trường phải được tiến hànhlinh hoạt

1.2.3 Quy trình lập dự án tại VEIC

Các dự án đầu tư của Tổng công ty lập theo một quy trình có sẵn, được thểhiện ở sơ đồ dưới đây:

Trang 19

Sơ đồ 1.2: Quy trình tổ chức lập dự án tại VEIC

Nguồn: Ban kế hoạch đầu tư VEIC

Các bước của quy trình:

- Sau khi có ý tưởng dự án thì trình lên hội đồng quản trị duyệt kế hoạch, ýtưởng dự án Sau khi kế hoạch này được duyệt, Hội đồng quản trị sẽ ủy quyền choTổng giám đốc phụ trách dự án Tổng giám đốc lập Ban dự án và Ban dự án sẽ lựachọn các thành viên để lập các ban chuyên môn Trưởng Ban dự án có thể là Tổnggiám đốc hoặc Trưởng Ban Kế hoạch - Đầu tư (tùy theo quy mô dự án) TrưởngBan dự án là người có trình độ chuyên môn, có năng lực kinh nghiệm trong côngtác lập và quản lý dự án Ban dự án bao gồm các ban như Ban tổng hợp phụ tráchviệc quản lý nhân sự, lương; Ban kế hoạch – đầu tư phụ trách việc quản lý kếhoạch, tiến độ, chất lượng dự án; Ban tài chính – kế toán phụ trách quản lý tài

Nhân sự,

lương…

Kế hoạch tiến độ, chất lượng…

Tài chính Chất lượng

Thẩm định dự án

Tờ trình báo

Trang 20

chính; Ban phát triển kinh doanh và công nghệ (đối với dự án nghiên cứu phát triểnsản phẩm mới) Các thành viên trong từng ban cũng là những người có trình độchuyên môn cần thiết phù hợp với nội dung và yêu cầu của dự án.

- Trưởng ban dự án sẽ tiến hành lập lịch trình và kế hoạch soạn thảo, tập hợpcác chuyên viên thuộc các lĩnh vực khác nhau để giải quyết các nội dung cụ thể của

dự án, phân công công việc cụ thể cho từng ban Trưởng Ban dự án sẽ lập đề cương

sơ bộ của dự án, đề cương sơ độ nhằm nêu lên mục đích của việc lập dự án, nộidung cơ bản, tiến độ, lịch trình tiến hành dự án Sau đó phân công công việc chotừng ban chuyên môn của dự án và bắt đầu triển khai soạn thảo dự án Công việctriển khai soạn thảo dự án được tiến hành như sau: thu thập xử lý thông tin tư liệu;phân tích xử lý thông tin, dự báo; lập các phương án và so sánh các phương án vềsản phẩm, năng suất, địa điểm, công nghệ, thiết bị, hình thức đầu tư, phân kỳ đầutư; tính toán các chỉ tiêu tài chính Mỗi công việc này do một ban chuyên môn phụtrách, sau đó trưởng ban dự án sẽ tổng hợp kết quả thành một dự án hoàn chỉnh Ban

dự án lập tờ trình báo cáo dự án trình lên Tổng giám đốc Tổng giám đốc tiến hànhthẩm định dự án và phê duyệt thực hiện nếu dự án là khả thi

1.2.4 Các nội dung nghiên cứu trong quá trình lập dự án

1.2.4.1 Nghiên cứu các điều kiện vĩ mô

Nghiên cứu các điều kiện vĩ mô thì nhóm soạn thảo nghiên cứu các nội dung sau:

- Các căn cứ pháp lý như:

+ Các văn kiện, đường lối kinh tế của Đảng và chiến lược phát triển kinh tế

-xã hội của đất nước

+ Chủ trương, chính sách luật pháp liên quan đến hoạt động đầu tư, chính sáchthuế, đất đai như: Luật đầu tư, Luật xây dựng, luật đất đai, luật doanh nghiệp…vàcác nghị định, thông tư hướng dẫn kèm theo

+ Định hướng phát triển kinh tế xã hội, các quy hoạch về phát triển sản xuất,phát triển sản phẩm…

+ Các báo cáo khảo sát, thỏa thuận các ban ngành

+ Các tiêu chuẩn quy chuẩn xây dựng được ban hành

+ Các văn bản thỏa thuận với chính quyền địa phương, chấp thuận chủ trươngđầu tư

- Nghiên cứu tình kinh tế xã hội của cả nước, tình hình lãi suất, lạm phát, cácchính sách kinh tế vĩ mô của nhà nước về tiền tệ, chi tiêu, các chính sách về tíndụng…Nghiên cứu vấn đề này có ý nghĩa quan trọng đối với các dự án đầu tư, nó

Trang 21

cho thấy sự khuyến khích hay thắt chặt của nhà nước về dự án.

- Nghiên cứu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của vùng đặt dự án như: dân

số, lao động, vị trí địa lý, kinh tế, điều kiện khí hậu…

- Các cơ chế được áp dụng đối với dự án (chính sách về sử dụng đất đai, tàinguyên, thuế và các cơ chế khác)

Ví dụ: Dự án đầu tư xây dựng cao ốc văn phòng 197 Nguyễn Thị Minh Khai

sự cần thiết đầu tư đã nêu lên được tình hình chung về thị trường văn phòng củaViệt Nam và TP HCM Cụ thể là “Sau khi Việt nam gia nhập WTO, tình hình vốnđầu tư nước ngoài vào Việt Nam tăng mạnh Các doanh nghiệp trong nước cũng cónhững thay đổi trong cơ cấu và định hướng kinh doanh, hướng tới một môi trườnglàm việc chuyên nghiệp hơn, hiệu quả hơn với sức cạnh tranh cao hơn để hội nhậpvới môi trường làm việc quốc tế Trong xu thế đó, thị trường cho thuê văn phònglàm việc là cao ốc hiện đại và nay đủ các tiện ích phục vụ đang trở thành một thịtrường nóng bỏng và đầy tiềm năng Không mang tính rủi ro cao như các lĩnh vựckinh doanh bất động sản khác, kinh doanh cao ốc vă phòng cho thuê được đánh giá

là thị trường tương đối ổn định và phát triển tốt và thị trường TP HCM là một trongnhững thị trường có nhu cầu lớn nhất Không chỉ là các doanh nghiệp nước ngoài,các cao ốc văn phòng cho thuê hiện nay có một số lượng lớn khách hàng là cácdoanh nghiệp Việt Nam, kể cả các doanh nghiệp vừa và nhỏ Do vậy việc phát triểnxây dựng dự án cao ốc văn phòng của TCT sẽ đáp ứng được một phần nhu cầu củathị trường hiện nay và khả năng đạt hiệu suất kinh doanh tối ưu là khả thi Vì vậy,việc xin xây dựng dự án cao ốc này của TCT là thuận lợi và cần thiết”

Những căn cứ pháp lý là cơ sở để lập dự án cũng được đề cập đầy đủ trong dự án

1.2.4.2 Nghiên cứu khía cạnh thị trường

- Đánh giá thị trường tổng thể của cả nước, của vùng nơi có địa điểm đặt dự án

- Xác định thị trường mục tiêu của dự án: hướng tới đối tượng khách hàngnào, mức thu nhập của khách hàng…

- Xác định sản phẩm của dự án: loại sản phẩm gì, chất lượng sản phẩm, và sốlượng cho mỗi chủng loại sản phẩm Đối với các dự án khu đô thị thì đó là các khunhà ở liền kề, biệt thự, căn hộ chung cư Với các sản phẩm tiêu dùng thì đó là sảnphẩm thay thế tương tự

- Nghiên cứu các đối thủ cạnh tranh khác về tiềm năng, sức mạnh trên thịtrường…

- Dự báo cung cầu thị trường về sản phẩm của dự án định đầu tư trong tương lai

Trang 22

- Nghiên cứu giá bán sản phẩm, cách thức bán hàng và cách tiếp thị, quảng bá sảnphẩm: phương án tiêu thụ sản phẩm (đối tượng và hình thức; số lượng cụ thể…).

Đối với các dự án đầu tư của TCT thì phần nghiên cứu thị trường của dự ánsản xuất sản phẩm tiến hành nghiên cứu thị trường kỹ hơn các dự án đầu tư xâydựng và trong các dự án, việc phân tích cách thức bán hàng, quảng bá sản phẩmthường khá sơ sài thậm chí một số dự án k đề cập đến

1.2.4.3 Nghiên cứu khía cạnh kỹ thuật của dự án

- Mô tả sản phẩm của dự án: mô tả các tiêu chuẩn kỹ thuật và chất lượng sảnphẩm, mô tả các đặc tính hàng hóa, mô tả tính năng, công dụng

- Hình thức đầu tư

- Cơ sở lựa chọn địa điểm dự án

- Quy mô và diện tích xây dựng các hạng mục công trình bao gồm công trìnhchính, công trình phụ và các công trình khác;

- Giải pháp quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 của khu đất dự án (quyhoạch tổng mặt bằng; mật độ xây dựng; hệ số sử dụng đất; vị trí, hình khối và quy

mô tầng cao của các công trình kiến trúc và công trình ngầm)

- Phân tích lưạ chọn phương pháp kỹ thuật, công nghệ xây dựng, công nghệsản xuất và công suất

- Giải pháp ứng dụng công nghệ xây dựng, quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng ápdụng đối với dự án

- Nghiên cứu phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư và phương án hỗ trợxây dựng hạ tầng kỹ thuật;

- Các phương án thiết kế kiến trúc đối với công trình trong đô thị và công trình

có yêu cầu kiến trúc;

- Phương án khai thác dự án và sử dụng lao động trong giai đoạn thực hiện đầu

tư và vận hành kết quả đầu tư

- Phân đoạn thực hiện, tiến độ thực hiện và hình thức quản lý dự án: sử dụngphần mềm Microsoft Project để xây dựng lịch trình, tiến độ thực hiện dự án Đốivới các dự án của công ty, hình thức quản lý dự án là chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự

án thông qua việc thành lập một ban quản lý dự án cho từng dự án

- Đánh giá tác động môi trường, các giải pháp phòng, chống cháy, nổ và cácyêu cầu về an ninh, quốc phòng

- Phương án thiết kế cơ sở: phần này do các đơn vị tư vấn thiết kế lập

Ví dụ: Dự án đầu tư xây dựng cao ốc văn phòng 197 Nguyễn Thị Minh Khai

Trang 23

có hình thức đầu tư là xây dựng mới Trong phân tích kỹ thuật của dự án đã nêu rađược các vấn đề như vị trí, hiện trạng và điều kiện tự nhiên của địa điểm đặt dự án

Quy hoạch tổng mặt bằng và thiết kế cơ sở cũng được trình bày rõ, cụ thể là:

“Dự án xây dựng tại số 197 Nguyễn Thị Minh Khai, phường Nguyễn Cư Trinh,quận 1, TP HCM với diện tích 432,9 m2 Hạng mục đầu tư chủ yếu của dự án gồmcó: đầu tư xây dựng cao ốc văn phòng gồm 1 hầm, 1 trệt, 1 lửng, 7 lầu và tầng kỹthuật mái; đầu tư thiết bị cho cao ốc, đầu tư xây dựng các công trình phụ trợ: cổng

và hàng rào, nhà đặt trạm biến áp và trạm phát điện dự phòng, hạ tầng kỹ thuậtmạng ngoài Khoảng lùi công trình so với ranh lộ đường Nguyễn Thị Minh Khai là5m, khoảng cách từ công trình đến ranh bệnh viện Từ Dũ bên hông hơn 2m Cáctầng cụ thể được bố trí cụ thể như sau:

Trang 24

Nguồn: Dự án cao ốc văn phòng 197 Nguyễn Thị Minh Khai

Toàn bộ các vách kính bên trong đều đươc lắp lan can bảo vệ cao 1,2m

Vách ngăn bên trong công trình sử dụng các tường gạch, ngăn chia khônggian lớn và các cách tháo cao ngăn chia không gian lớn và các vách tháo ngăn chiacác không gian nhỏ

Tấm trần và các vách ngăn vệ sinh được sử dụng tấm cement board, khôngthấm nước

Kết cấu bề mặt hệ thống giao thông bên trong công trình: bê tông cốt thép, có

độ dốc nhiều và hệ thống thoát nước mặt, không đọng nước khi mưa

Cây xanh được bố trí dọc các hành lang trong công trình và trong các khônggian công cộng nhằm tạo cảm giác mát mẻ

 Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật

- Hệ thống điện: hệ thống cung cấp điện là một hệ thống điện 3 pha 5 dây Cấpđiện áp là 220/380V – 50Hz Cấu hình cấp mạng điện là một mạng hình tia gốcmạng Từ tủ phân phối chính sẽ đi dây 3 pha riêng biệt tới tủ phân phối tầng để đảmbảo an toàn và dễ bảo trì về sau Thưc hiện can 3 pha tại tủ phân phối để tánh lệch

Trang 25

pha Mỗi ổ cắm được dự trữ trung bình 800W Công suất đặt của mỗi công tầng từ

20 – 85 kW tùy theo tầng Hệ thống điện gồm có: tủ điện chính của MSB, hộp tủđiện phân phối DB của các tầng, khí cụ điện, ốn luồn dây, cáp và dây điện, hệ thốngtiếp đất bảo vệ

- Hệ thống thông tin:

Hệ thống điện thoại: đượcthiết kế đến từng ổ cắm trong từng phòng như bản vẽ.Dây cắm tới từng đầu cắm là loại 2 đôi, đầu cắm điện thoại loại RJ11 Sử dụng mộttổng đài 16 số, sau đó tổng đài chia ra line điện thoại tới từng tầng theo yêu cầu Đidây riêng cho từng tầng, mỗi tầng đặt một trung gian điện thoại (IDF 20 moduls), từIDF kéo dây tới từng đầu ổ cắm điện thoại trong phòng Nguồn được lấy từ tủ phânphối tầng

Hệ thống mạng máy tính: hệ thống mạng được thiết kế đến từng ổ cắm mạngtrong từng phòng như bản vẽ Dây tới từng đầu cắm là loại dây Cat 6e, đầu cắmmạng loại RJ45 Sử dụng một Switch chính chia dây, sau Switch chính chia ra linemạng tới từng tầng tùy theo yêu cầu Đi dây riêng cho từng tầng, mỗi tầng đặt mộtswitch con từ đó kéo dây tới từng đầu ổ cắm mạng đặt trong mỗi một phòng Nguồnđược lấy từ tủ phân phối tầng

- Hệ thống cấp thoát nước: nguồn nước, máy bơm, bể chứa…

- Hệ thống báo cháy: tại mỗi tầng đều đặt các đầu báo khói phù hợp với diệntích sử dụng, khoảng 30 – 50 mm2 Các đầu báo khói từng tầng liên kết với nhau vàvới nút nhấn chuông, chuông báo động và nối dây tới trung tâm báo cháy tại hầmtheo từng zone như bản vẽ Đầu báo khói bố trí trên trần cách nhau khoảng 7 – 9m

và không trùng vị trí đèn cũng như các thiết bị khác

Như vậy trong dự án này, phần phân tích kỹ thuật được nghiên cứu rất cụ thể,

rõ ràng

1.2.4.4 Nghiên cứu khía cạnh tổ chức quản lý, nhân sự dự án

- Căn cứ vào quy mô dự án để xây dựng một cơ cấu quản lý cho phù hợp Cơcấu quản lý thường được biểu diễn dưới dạng sơ đồ tổ chức quản lý và được chialàm 3 cấp: cấp lãnh đạo, cấp điều hành và cấp thực hiện

- Dự kiến nhân lực và chi phí nhân lực thực hiện dự án: sau khi xây dựng được

sơ đồ tổ chức vận hành dự án, cần dự kiến số lượng nhân sự và chi phí cho nhân sự

tổ chức thực hiện dự án

Trang 26

Ví dụ: Dự án đầu tư xây dựng nhà lớp học 7 tầng trường Cao đẳng Công nghệVietronics Phần tổ chức quản lý thực hiện dự án gồm các phần:

Xác định chủ đầu tư: Tổng công ty cổ phần điện tử và tin học Việt Nam là chủđầu tư Dự án xây dựng trường Cao đẳng Công nghệ Viettronics

Kiến nghị hình thức quản lý dự án: căn cứ vào mục tiêu và chương trình đàotạo, nghiên cứu khoa học của nhà trường, phạm vi tuyển sinh và khả năng cung cấpnguồn nhân lực qua đào tạo phục vụ thành phố và các tỉnh lân cận, khả năng khaithác dự án và năng lực tổ chức, quản lý của cán bộ nhà trường Việc tổ chức thựchiện dự án được kiến nghị theo hình thức chủ đầu tư trực tiếp thực hiện dự án Vớihình thức quản lý này, Tổng công ty cổ phần điện tử và tin học Việt Nam chịu tráchnhiệm tổ chức thành lập ban quản lý dự án theo điều 60 – chương 5 – quy chế quản

lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo nghị định 52/1999/ NĐ- CP của thủ tướngchính phủ

Tổ chức thực hiện dự án: ngay sau khi dự án được UBND TP Hải Phòng phêduyệt, Tổng công ty cổ phần điện tử và tin học Việt Nam là chủ đầu tư cần sớm thànhlập Ban quản lý dự án, đăng ký hoạt động tại các cơ quan có thẩm quyền theo quy địnhtại điều 60 mục 2 – quy chế quản lý đầu tư và xây dựng Ban quản lý dự án được mở tàikhoản tại ngân hàng để giao dịch trong thời gian quản lý đầu tư Bộ máy hoạt động củaban quản lý dự án gồm có: trưởng ban, phó trưởng ban, bộ phận kế toán, bộ phận nghiệp

vụ kỹ thuật Văn phòng làm việc của Ban quản lý dự án được xác định theo quy địnhhiện hành và được sử dụng từ nguồn vốn ngân sách nhà nước

Phần nghiên cứu khía cạnh tổ chức quản lý, nhân sự ở dự án này chưa đề cấpđến số lượng nhân sự cần để thực hiện dự án

1.2.4.5 Phân tích tài chính dự án

1.2.4.5.1 Xác định tổng mức đầu tư của dự án

Tổng mức đầu tư được tính toán từ sau khi kết quả phân tích kỹ thuật dự ánđầu tư Nội dung của tổng mức đầu tư bao gồm:

a) Chi phí xây dựng các công trình, hạng mục công trình, chi phí phá dỡ cácvật kiến trúc cũ, chi phí san lấp mặt bằng xây dựng, chi phí xây dựng công trìnhtạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hànhthi công

Chi phí xây dựng được tính theo khối lượng chủ yếu từ thiết kế cơ sở, các khối

Trang 27

lượng khác dự tính và giá xây dựng phù hợp với thị trường.

b) Chi phí thiết bị: chi phí mua sắm thiết bị công nghệ, chi phí đào tạo vàchuyển giao công nghệ, chi phí lắp đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh, chi phí vận chuyển,bảo hiểm, thuế và các loại chi phí liên quan khác

Chi phí thiết bị được tính theo số lượng, chủng loại thiết bị phù hợp với thiết

kế công nghệ, giá trên thị trường và các yếu tố khác nếu có

c) Chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư: chi phí đền bù giảiphóng mặt bằng, chi phí sử dụng đất thời gian xây dựng, chi phí đầu tư xây dựng hạtầng kỹ thuật…

Chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư được tính theo khối lượngđược đền bàu, tái định cư của các dự án và chế độ của nhà nước có liên quan

d) Chi phí quản lý dự án bao gồm các chi phí để tổ chức thực hiện công việcquản lý dự án từ khi lập dự án đến khi hoàn thành nghiệm thu bàn giao đưa côngtrình vào sử dụng

e) Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng: chi phí tư vấn, khảo sát, thiết kế, giám sátxây dựng, tư vấn thẩm tra và các chi phí tư vấn đầu tư xây dựng khác

f) Chi phí khác: vốn lưu động trong thời gian sản xuất thử và sản xuất không

ổn định đối với các dự án đầu tư xây dựng nhằm mục đích kinh doanh, lãi vay trongthời gian xây dựng và các chi phí cần thiết khác

Chi phí khác được xác định bằng cách lập dự toán hoặc tạm tính theo tỷ lệphần trăm trên tổng chi phí xây dựng và chi phí thiết bị

g) Chi phí dự phòng: chi phí dự phòng cho khối lượng công việc phát sinh vàchi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá trong thời gian xây dựng công trình

Chi phí dự phòng được tính bằng tỷ lệ phần trăm trên tổng chi phí xây dựng ,thiết bị bồi thường giải phóng mặt bằng, quản lý dự án, chi phí khác

1.2.4.5.2 Xác định các nguồn vốn đầu tư của dự án:

Bao gồm vốn tự có của TCT, vốn vay tín dụng ngân hàng và vốn huy độngkhác Vốn tự có được tính toán dựa trên cân đối nguồn vốn chủ sở hữu của TCT vàvốn để thực hiện đầu tư dự án khác Vốn tự có của TCT thường chiếm từ 15 – 30%tổng mức đầu tư tùy thuộc từng dự án

Các dự án của VEIC thường sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước

1.2.4.5.3. Xây dựng chương trình vay và kế hoạch trả nợ vốn vay tín dụngngân hàng

Căn cứ vào tổng vốn vay, tiến độ thực hiện dự án, tiến độ vay vốn, thời gian

Trang 28

trả nợ, phương thức trả nợ vay và lãi suất vay vốn.

Tính toán các chi phí hàng năm của dự án

- Chi phí lương, quản lý: căn cứ vào phần phân tích nhân lực của dự án ởbước trước đó

- Chi phí điện nước, điện thoại…có thể tạm tính dựa vào doanh thu hoặc chiphí quản lý

- Chi phí quảng cáo, khánh tiết, đối ngoại: có thể tạm tính dựa vào doanh thuhoặc chi phí quản lý

- Chi phí sửa chữa, tu bổ, bảo dưỡng định kỳ: tính toán dựa vào chi phí xâydựng công trình và mua sắm máy móc thiết bị

1.2.4.5.4 Tính toán khấu hao của dự án

Dựa vào phân tích kỹ thuật, nhóm soạn thảo sẽ tính toán chi phí khấu hao hàngnăm của cả đời dự án Tính khấu hao của dự án căn cứ vào tính chất công trình,trang thiết bị, đời dự án

Phương pháp tính khấu hao chủ yếu được sử dụng là phương pháp tính khấuhao đều

1.2.4.5.5 Tính toán doanh thu của dự án

Căn cứ vào kết quả phân tích thị trường: dự đoán thị trường sản phẩm của dự

án về số lượng, chủng loại, giá cả hàng năm sẽ tính toán được doanh thu của dự án

1.2.4.5.6 Xây dựng các bảng tính toán bằng phần mềm Excel và tính toán các

chỉ tiêu tài chính của dự án

Từ việc tính toán tổng mức đầu tư, chi phí, doanh thu, lãi vay…nhóm soạnthảo sẽ xây dựng các bảng tính Excel về tổng mức đầu tư, nguồn vốn, tiến độ giảingân, sản lượng, doanh thu, chi phí hàng năm của dự án Trên cơ sở đó tổng hợptính toán dòng tiền của dự án

- Chỉ tiêu thu nhập thuần NPV

+ Lựa chọn thời điểm tính toán

Đối với các dự án có quy mô không lớn thì thời gian thực hiện đầu tư khôngdài nên có thể lựa chọn thời điểm phân tích là thời điểm bắt đầu thực hiện dự án.Đối với các dự án có quy mô lớn thì thời gian thực hiện đầu tư kéo dài nên thờiđiểm được lựa chọn là thời điểm dự án bắt đầu đi vào hoạt động

+ Sử dụng phần mềm Excel và kết quả từ việc tính toán dòng tiền của dự án đểtính NPV

Chỉ tiêu thu nhập thuần phản ánh hiệu quả tuyệt đối của dự án đầu tư, phản

Trang 29

ánh quy mô lãi cả đời của dự án Chỉ tiêu này được xem là tiêu chuẩn quan trọng đểTCT đánh giá, lựa chọn dự án đầu tư.

- Chỉ tiêu tỷ suất hoàn vốn nội bộ

Sử dụng phần mềm Exccel để tính toán chỉ tiêu IRR của dự án từ dòng tiềncủa dự án

Chỉ tiêu này cho biết mức lãi suất tối đa mà dự án có thể đạt được Dự án đượcchấp nhận khi IRR > r giới hạn Trong đó r giới hạn là tỷ chuất chiết khấu của dự ánhoặc lãi vay ngân hàng

- Chỉ tiêu thời gian thu hồi vốn T:

Thời gian thu hồi vốn đầu tư là thời gian cần thiết để dự án hoạt động thu hồi

đủ số vốn đầu tư đã bỏ ra

Ví dụ: Nguồn vốn đầu tư dự án Cao ốc văn phòng 197 Nguyễn Thị Minh Khaigồm vốn chủ sở hữu (62, 97%), vốn vay ngân hàng (37,06%)

Bảng 1.6: Tổng vốn đầu tư của dự án Cao ốc văn phòng 197 Nguyễn Thị Minh Khai

Nguồn: Dự án cao ốc văn phòng 197 Nguyễn Thị Minh Khai

Kế hoạch kinh doanh:

- Tiến độ cho thuê văn phòng: sau khi xây dựng xong đi vào hoạt động, nămthứ nhất sẽ cho thuê được 60% diện tích, qua năm sau sẽ đạt 80%, năm ổn định sẽđạt 100%

- Giá trị thanh toán: giá dự kiến cho thuê văn phòng 4,11 triệu đồng/m2/năm (trướcthuế) Tổng doanh thu dự kiến cho thuê văn phòng 5 năm tăng 20% giá cho thuê

- Tiến độ tiền thu dự kiến: cho thuê văn phòng nhận tiền 100% khi ký hợp đồng

- Doanh thu cho thuê văn phòng: 178.345,6 triệu đồng, Giá trị nhà còn lại sau

25 năm hoạt động: 14.563,5 triệu đồng

Lịch trình vay vốn, hoàn trả vốn vay: vay ngân hàng với lãi suất là1,2%/tháng, thời gian ân hạn là 2 năm, trả đều lãi vay và vốn trong 18 năm sau khi

Trang 30

dự án đi vào hoạt động.

Bảng 1.7: Kế hoạch trả nợ dự án Cao ốc văn phòng 197 Nguyễn Thị Minh

Nguồn: Dự án cao ốc văn phòng 197 Nguyễn Thị Minh Khai

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Tổng doanh thu : 192.909,1 triệu đồng

Tổng chi phí của dự án : 88.936,2 triệu đồng

Lợi nhuận trước lãi vay và thuế: 89.409,4 triệu đồng

Lợi nhuận trước thuế : 66.957,1 triệu đồng

Thuế : 25.641 triệu đồng

Lợi nhuận sau thuế : 41.316,3 triệu đồng

Lấy mức sinh lời là 10% ta có các chỉ số: NPV = 3.474,5 triệu đồng

IRR = 11,04%

T= 11,03 năm

Như vậy dự án là khả thi về mặt tài chính

1.2.4.6 Phân tích kinh tế xã hội

Phân tích kinh tế xã hội của dự án sẽ phân tích một số chỉ tiêu cơ bản như:

- Mức đóng góp cho ngân sách xã hội: bao gồm các khoản thuế, dịch vụ công

cộng…

- Tạo thêm việc làm và tăng thu nhập cho người lao động

- Hiệu quả môi trường, đánh giá tác động môi trường (đối với một số dự án)

Ví dụ: Dự án Cao ốc văn phòng 197 Nguyễn Thị Minh Khai mang lại lợi ích

xã hội như sau: việc thực hiện dự án này sẽ kích thích sự phát triển của các ngành

khác như: xây dựng, vật liệu xây dựng, dịch vụ, thương mại, tín dụng, văn hóa, thể

dục thể thao, cây xanh – cây cảnh, tạo việc làm cho nhiều người lao động Nộp thuế

vào ngân sách nhà nước, thúc đẩy đô thị phát triển, lợi ích dân cư lân cận gia tăng

Trang 31

nhờ vào tác động tích cực của dự án.

1.2.5 Các phương pháp lập dự án được sử dụng

1.2.5.1 Phương pháp dự báo

Lập dự án là lập kế hoạch cho tương lai, do đó phương pháp dự báo là một

trong những phương pháp quan trọng không thể thiếu trong quá trình lập dự án Khi

dự báo, TCT dự báo nguồn lực đầu váo cho dự án như máy móc thiết bị, nhân lực

sử dụng , dự báo kết quả đầu ra, cung – cầu sản phẩm, dự báo về giá cả, chi phí chosuốt quá trình thực hiện và vận hành dự án Từ đó xác định nguồn vốn mà dự án cần

có để có thể thực hiện dự án Trong quá trình soạn thảo, phương pháp dự báo được

sử dụng trong nhiều khâu nhưng khâu nhiều nhất là trong nghiên cứu thị trường.Hai phương pháp dự báo thường được sử dụng là:

- Phương pháp so sánh đối chiếu dự báo:

Dựa trên những số liệu của các dự án tương tự đã được thực hiện trong quákhứ, dựa trên những thông tin và số liệu có được của dự án hiện tại, người lập dự án

so sánh, phân tích, đánh giá đưa ra những dự báo cho dự án hiện tại

- Phương pháp dự báo bằng cách lấy ý kiến chuyên gia:

Là phương pháp thu nhập và xử lý những đánh giá dự báo bằng cách tập hợp

và hỏi ý kiến các chuyên gia giỏi thuộc một lĩnh vực hẹp của khoa học kỹ thuậthoặc sản xuất Quy trình áp dụng phương pháp lấy ý kiến chuyên gia được tiến hànhtheo 3 bước sau:

+ Bước 1: lựa chọn chuyên gia

Là bước lựa chọn những người có trình độ chuyên môn cao, có kiến thức vàhiểu biết sâu rộng về đối tượng dự báo, có khả năng phân tích và tiên đoán tương laithể hiện ở khả năng phản ánh nhất quán xu thế phát triển của đối tượng có lậptrường khoa học Các chuyên gia này phải có hiểu biết sâu rộng cả thực tiễn cũngnhư lý thuyết về vấn đề dự báo, có các ý kiến đánh giá tương đối ổn định theo thờigian và họ phải điều chỉnh các đánh giá của mình khi có các thông tin bổ sung

Độ tin cậy của kết quả dự báo phụ thuộc rất nhiều vào chất lượng của cácchuyên gia Vì vậy, các chuyên gia sẽ được lựa chọn bằng cách đánh giá chất lượnghay trình độ Chất lượng của các chuyên gia được thể hiện thông qua các tiêu chísau: Trình độ chuyên môn, tính sáng tạo, thái độ của chuyên gia về cuộc trưng cầu,khả năng phân tích và bề dày của tư duy, khả năng thiết kế của tư duy, tính tập thể

và tính tự phê bình của chuyên gia…

Trang 32

+ Bước 2: Trưng cầu ý kiến của chuyên gia

Nội dung chính của giai đoạn trưng cầu ý kiến của các chuyên gia là:

Đề ra nhiệm vụ và nêu các câu hỏi cho các chuyên gia;

Đảm bảo các thông tin cho chuyên gia;

Các chuyên gia nêu những đánh giá, những ý kiến đề nghị;

Thu nhập kết quả hoạt động của các chuyên gia Trưng cầu ý kiến có thểđược tiến hành dưới nhiều hình thức như: trưng cầu ý kiến cá nhân hoặc tập thể,trưng cầu có mặt hoặc vắng mặt, phỏng vấn, tấn công não…

+ Bước 3: thu nhập và xử lý các đánh giá dự báo

Là giai đoạn kết thúc và rất quan trọng trong quá trình áp dụng phương pháplấy ý kiến chuyên gia Giai đoạn này phân tích về mặt lượng các kết quả trưng cầu ýkiến, so sánh kết quả đó với những quan điểm hiện có về vấn đề nghiên cứu vànhững kết quả đánh giá dự báo khác

Tóm lại, phương pháp đánh giá dự báo bằng cách lấy ý kiến chuyên gia dựatrên cơ sở đánh giá tổng kết kinh nghiệm, khả năng phản ánh tương lai một cách tựnhiên của các chuyên gia giỏi và xử lý thống kê các câu trả lời khoa học Vì chuyêngia giỏi là người thấy rõ nhất các mâu thuẫn và những vấn đề tồn tại trong lĩnh vựchoạt động của mình, đồng về mặt tâm lý họ luôn luôn hướng đến tương lai để giảiquyết những vấn đề đó dựa trên những hiểu biết sâu sắc, kinh nghiệm sản xuấtphong phú và linh cảm nghề nghiệp nhạy bén

Nhiệm vụ của phương pháp này là đưa ra những dự báo khách quan về tươnglai phát triển của khoa học, kỹ thuật hoặc sản xuất dựa trên việc xử lý có hệ thốngcác đánh giá dự báo của các chuyên gia

1.2.5.2 Phương pháp phân tích đánh giá

Phương pháp phân tích đánh giá chủ yếu được sử dụng trong quá trình phântích hiệu quả tài chính của dự án và tính toán các chỉ tiêu an toàn Phương pháp nàygiúp phân tích được các chỉ tiêu khác nhau khi đứng trên nhiều quan điểm khácnhau Hai phương pháp phân tích đánh giá thường được sử dụng:

- Phân tích độ nhạy:

Phân tích độ nhạy là phương pháp đánh giá tác động của bất trắc đối với cáckhoản đầu tư bằng cách xác định các chỉ tiêu đánh giá dự án thay đổi thế nào khicác biến số bị thay đổi

Một số dự án đầu tư phải được tính toán, phân tích chặt chẽ trên cơ sở khoa

Trang 33

học Đối với các dự án đầu tư nói chung, ngoài các thông số đầu vào chắc chắn, còn

có các thông số chưa thể chắc chắn tại thời điểm đánh giá, chứa đựng độ bất trắc rủi

ro Phân tích độ nhạy gồm 4 bước:

+ Bước 1: Chọn các biến số có ảnh hưởng đến chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tài chính.+ Bước 2: Xác định phạm vi biến động của các biến trên so với mức cơ sở.+ Bước 3: Tính toán ảnh hưởng của các giá trị khác của các biến tới kết quảcủa dự án bằng cách tính lại NPV và IRR

+ Bước 4: Phân tích các kết quả và thiết kế các biện pháp giảm thiểu ảnhhưởng của chúng

Phân tích rủi ro:

Mỗi một dự án đều chứa đựng rất nhiều rủi ro từ khi chuẩn bị cho tới khi vậnhành kết quả đầu tư Đặc biệt các dự án xây dựng và sản xuất sản phẩm mới củaTCT thường có thời gian đầu tư kéo dài và quy mô đầu tư lớn nên tiềm ẩn nhiều yếu

tố rủi ro Phương pháp phân tích rủi ro gồm các bước:

+ Bước 1: Xác định các nhân tố tác động mạnh nhất tới kết quả và hậu quả của

dự án Phân tích các nhân tố theo một số mô hình phân bố đều, phân bố chuẩn.+ Bước 2: Lựa chọn ngẫu nhiên từng nhân tố và đánh giá hiệu quả dự án theoviệc phân tích nhân tố đó

+ Bước 3: Xây dựng bảng tổng kết về phân tích xác suất: giá trị kì vọng, độlệch tiêu chuẩn, xác suất thành công và hiệu quả tương ứng

Phương pháp phân tích rủi ro là phương pháp sử dụng mô hình hiện đại, đòihỏi phải có phần mềm chuyên dụng và đội ngũ chuyên gia có năng lực

Ngoài các phương pháp trên, TCT còn sử dụng phương pháp thu thập thông tin đểphục vụ cho quá trình lập dự án trong tất cả các nội dung nghiên cứu của dự án

1.2.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác lập dự án của VEIC

1.2.6.1 Chất lượng đội ngũ cán bộ tham gia lập dự án

Một dự án đầu tư là tập tài liệu mô phỏng ý định của nhà đầu tư, để có đượcmột dự án thì phải có ý tưởng của dự án, có người thực hiện dự án Do đó khi nóiđến các nhân tố ảnh hưởng đến công tác lập dự án thì đầu tiên phải kể đến nhân tốcon người Những người tham gia lập dự án phải am hiểu về dự án, về quy trình và

sự cần thiết phải lập dự án, phải có trình độ chuyên môn, năng lực kỹ thuật phù hợpvới dự án, phải hiểu sâu và vận dụng đúng các văn bản quy phạm pháp luật hiện

Trang 34

hành trong phân tích và đánh giá dự án Ngoài ra, người lập dự án phải am hiểu vềquy trình sản xuất sản phẩm, hiểu các vấn đề liên quan đến xây dựng, công nghệ sảnxuất…do đặc điểm của các dự án của TCT khá phức tạp nên đòi hỏi đội ngũ cán bộ,công nhân viên của TCT phải được qua đào tạo.

1.2.6.2 Công nghệ sử dụng lập dự án

Công nghệ là công cụ hữu ích giúp cho người lập dự án thuận tiện hơn trongviệc trình bày dự án, đánh giá các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật của dựa án, giúp ngườilập tiết kiệm được thời gian, công sức trong việc tính toán, phân tích độ nhạy, trìnhbày bảng biểu…và đảm bảo độ chính xác của các phép tính, độ tin cậy đối với việc

ra quyết định đầu tư Tổng công ty đã quan tâm, mua sắm máy móc, thiết bị cho dự

án như hệ thống máy tính nối mạng hiện đại,các hệ thống thu thập thông tin, cácphần mềm chuyên dụng phục vụ cho công tác lập dự án

1.2.6.3 Thông tin sử dụng lập dự án

Nguồn thông tin cung cấp cho việc lập dự án có đầy đủ tin cậy thì mới đảmbảo dộ chính xác trong công tác lập dự án Nguồn thông tin có phong phú thì mớitránh được các nhận định chủ quan của người lập dự án, tránh được những sai lầmlàm dự án thất bại Hiện nay, tại TCT nguồn thông tin thường được lấy từ mạngInternet, từ các tổ chức, từ các công ty dịch vụ, sách báo…do vậy đáp ứng phần nàođối với công tác lập dự án

1.2.6.4 Kinh phí sử dụng lập án

Do tính chất của các dự án của TCT là khá phức tạp và có quy mô lớn nênhàng năm TCT chi ra một số tiền khá lớn cho việc đầu tư vào máy móc thiết bị, trảlương cho công nhân viên và các chuyên gia, muc thông tin và mua sắm phươngtiện phục vụ cho công tác lập dự án Nguồn kinh phí sử dụng sao cho vừa đủ, không

dự thừa, không thiếu hụt là điều rất khó khăn Nguồn kinh phí nếu thiếu sẽ không cóđiều kiện tìm hiếu sâu về các thông tin liên quan đến dự án, có được nguồn số liệu

để đưa ra các phương pháp đánh giá hiệu quả, nhận định về dự án một cách thíchhợp và chính xác, sẽ không có kinh phí để thuê các chuyên gia giỏi, các công ty tưvấn có năng lực Nhưng nếu nguồn kinh phí thừa sẽ gây ra sự lãng phí Do vậy đápứng đủ kinh phí sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho công tác lập dự án và độ chính xáccủa các dự án tại TCT

Trang 35

1.2.6.5 Cơ sở pháp lý liên quan đến dự án và hệ thống tiêu chuẩn chất lượng

Hệ thống tiêu chuẩn chất lượng của TCT mô tả dưới dạng văn bản bao gồm:quy trình hệ thống, hướng dẫn công việc, biểu mẫu, tiêu chuẩn quy định nội bộ, cácvăn bản pháp quy…Các quy trình hệ thống, hướng dẫn công việc là tài liệu quyđịnh phương thức thực hiện và cách thức kiểm soát hoạt động vủa TCT Các biểumẫu, văn bản pháp quy ghi nhận kết quả thực hiện công việc ghi trong quy trìnhhướng dẫn Các văn bản pháp quy bao gồm các tiêu chuẩn, quy định, quy chế, tàiliệu từ bên ngoài liên quan tới chất lượng dự án

Một dự án được lập bao giờ cũng có cơ sở pháp lý Nó không chỉ cho thấyviệc lập dự án có phù hợp với quy hoạch, chiến lượng phát triển của vùng không màcòn liên quan đến các quy định về Thuế, tài nguyên, đất đai, lao động…ảnh hưởngtrực tiếp đến hiệu qua của dự án Có am hiểu căn cứ pháp lý một cách rõ ràng thìmới đánh giá dự án một cách khách quan và chính xác

- Bảo vệ môi trường tránh khỏi những tác hại do các nguồn cung cấp điện năng chủ yếu hiện nay là chất thải từ các sản phẩm sử dụng điện là áp lực ngày càng trở nên nặng nề đối với từng quốc gia cũng như trên toàn thế giới.

b) Phân tích hiệu quả công nghệ và kinh tế:

Sản phẩm tiết kiệm điện từ công nghệ cao (nano) về LED là thành tựu quan trọng không chỉ góp phần tiết kiệm năng lượng mà còn góp phần phát triển sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả kinh tế rất cao cho những quốc gia biết nắm bắt và phát huy kịp thời thành tựu này.

Trang 36

Tiết kiệm điện bằng đầu tư sản xuất sản phẩm LED sẽ đạt hàng tỷ USD mỗi năm, đồng thời đạt mức thu hàng tỷ USD thậm chí có thể cả chục tỷ USD mỗi năm trong lĩnh vực công nghệ LED đang là mục tiêu sản xuất kinh doanh quan trọng của những quốc gia và khu vực dẫn đầu về đầu tư trong lĩnh vực này như Mỹ, EU, Nhật Bản, Đài Loan, Hàn Quốc, Trung Quốc…

c) Phân tích xu thế ở Việt Nam :

Đầu tư vào lĩnh vực sản xuất kinh doanh sản phẩm tiết kiệm điện công nghệ LED ở Việt Nam vừa là nhu cầu của xã hội vừa là cơ hội tốt trong sản xuất kinh doanh.

Không tránh khỏi tình hình chung trên toàn thế giới, Việt Nam cũng gặp rất nhiều khó khăn trong việc cung ứng năng lượng kịp thời cho nhu cầu phát triển kinh tế và xã hội Việc thiếu điện dẫn đến tình trạng cắt điện, mất điện, hạn chế sử dụng điện trong cả tiêu dùng lẫn sản xuất vẫn xảy ra, đặc biệt là trong mùa khô Theo kết quả nghiên cứu của trung tâm tiết kiệm năng lượng TP HCM, thì hiện trạng năng lượng ở Việt Nam hiện nay là việc sử dụng năng lượng của cả nước tăng trung bình 12,4% /năm trong khi GDP tăng trung bình là 7,2%, hệ số đàn hồi giữa sử dụng năng lượng/GDP là 1,7 Nâng cao khả năng cung cấp năng lượng nói chung và điện nói riêng Vì vậy cũng theo xu thế chung của thế giới, sản xuất, tổ chức sử dụng sản phẩm tiết kiệm điện đang trở thành mục tiêu của chương trình quốc gia về tiết kiệm năng lượng Điển hình là việc EVN tài trợ một phần kinh phí để thay bóng đèn sợi đốt băng đèn Compact cho hàng trăm ngàn hộ dân.

Như vậy chỉ riêng lĩnh vực chiếu sáng, những đặc điểm của công nghệ LED chiếu sáng ưu việt hơn tất cả các loại đèn chiếu sáng hiện đang được sử dụng Việc

tổ chức sản xuất đèn LED chiếu sáng ở Việt Nam là một nhu cầu cần quan tâm và đầu tư phát triển như hàng loạt quốc gia khác đã và đang làm.

d) Phân tích về chủ trương định hướng của Đảng và Nhà nước:

Chủ trương và định hướng của đảng và nhà nước đã được thể hiện rất rõ trong luật điện lực đã được quốc hội thông qua ngày 03/12/2004 Cụ thể chương III, điều 13 của luật đã quy định:

“1 Nhà nước hỗ trợ, khuyến khích tiết kiệm điện bằng các chính sách sau đây: a)Khuyến khích sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu, áp dụng ưu đãi về thuế đối với sản phẩm thuộc danh mục sản phẩm tiết kiệm điện và trang thiết bị, vật tư, dây chuyền công nghệ nhập khẩu để sản xuất sản phẩm tiết kiệm điện;

b)Dự án ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, dự

Trang 37

án đầu tư sản xuất các sản phẩm tiết kiệm điện hoặc dự án đầu tư nhằm mục đích tiết kiệm điện được vay vốn ưu đãi từ quỹ hỗ trợ phát triển và quỹ phát triển khoa học và công nghệ.

2 Căn cứ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, bộ công nghiệp phối hợp với các bộ, ngành liên quan xây dựng chương trình mục tiêu quốc gia về tiết kiệm năng lượng trình Thủ tướng chính phủ quyết định”.

Đây chính là những tiền đề quan trọng đối với việc đầu tư phát triển các sản phẩm công nghệ LED chiếu sáng tại Việt Nam – một lĩnh vực công nghệ cao có nhiều hiệu quả đặc biệt trong tiết kiệm điện va rất thân thiện với môi trường 2) Những căn cứ pháp lý

Từ luật những căn cứ pháp lý cụ thể hơn để tổ chức thực hiện các dự án đầu

tư trong lĩnh vực tiết kiệm năng lượng đã được cụ thể hóa bằng hàng loạt các nghị định và quyết định Cụ thể gồm:

Trang 38

tích hợp các modul này vào sản phẩm Viettronics DDLED Chất lượng các sản phẩm này đạt tiêu chuẩn quốc tế, cung cấp sản phẩm đáp ứng nhu cầu trong nước với sản lượng lớn các loại đèn DDLED 120,90, 60, 45 W.

Dự án nhằm mục tiêu sản xuất các loại đèn LED có mức tiêu thụ điện ít hơn 7 lần so với các bóng đèn thông thường Tuổi thọ của loại đèn này kéo dài ít nhất 100.000 giờ Các sản phẩm này được sử dụng trong chiếu sáng giao thông, công viên, phân xưởng, phòng làm việc, hội trường…

II) Chương 2: Giới thiệu sơ lược dự án và chủ đầu tư

2.1 Sơ lược về chủ đầu tư (như trên)

2.2 Sơ lược về tổ chức của nhà máy dự định đầu tư

Sử dụng nhà xưởng lắp ráp điện tử dân dụng của Viettronics Đống Đa tại

56 Nguyễn Chí Thanh, quận Đống Đa, TP Hà Nội.

Ngày đăng: 12/03/2015, 10:28

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
6. Dự án “Sản xuất sản phẩm đèn LED chiếu sáng tiết kiệm năng lượng dùng trong công nghiệp và tiêu dùng” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự án “"Sản xuất sản phẩm đèn LED chiếu sáng tiết kiệm năng lượng dùng trong công nghiệp và tiêu dùng
7. Dự án “Cao ốc văn phòng 197 Nguyễn Thị Minh Khai” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự án “"Cao ốc văn phòng 197 Nguyễn Thị Minh Khai
8. Dự án “ Xây dựng tòa nhà 7 tầng trường Cao đẳng Công nghệ Viettronics” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự án “ "Xây dựng tòa nhà 7 tầng trường Cao đẳng Công nghệ Viettronics
1. Giáo trình Kinh tế đầu tư – PGS.TS Từ Quang Phương, PGS. TS Nguyễn Bạch Nguyệt. NXB thống kê 2004 Khác
2. Giáo trình Lập dự án đầu tư – PGS. TS Nguyễn Bạch Nguyệt. NXB thống kê 2005 Khác
3. Báo cáo tài chính của VEIC các năm 2006, 2007, 2008, 2009, 2010 Khác
4. Báo cáo giám sát đầu tư của VEIC các năm 2007, 2008, 2009, 2010 Khác
5. Luận văn tốt nghiệp khoa Đầu tư Khác
9. Wedsite của Tổng công ty: veic.com.vn Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức của VEIC - Hoàn thiện công tác lập dự án tại Tổng công ty cổ phần điện tử và tin học Việt Nam
Sơ đồ 1.1 Cơ cấu tổ chức của VEIC (Trang 6)
Bảng 1.2: Năng lực tài chính Công ty liên kết của VEIC - Hoàn thiện công tác lập dự án tại Tổng công ty cổ phần điện tử và tin học Việt Nam
Bảng 1.2 Năng lực tài chính Công ty liên kết của VEIC (Trang 10)
Bảng 1.3: Danh mục các sản phẩm y tế đã sản xuất và tiêu thụ trên thị trường - Hoàn thiện công tác lập dự án tại Tổng công ty cổ phần điện tử và tin học Việt Nam
Bảng 1.3 Danh mục các sản phẩm y tế đã sản xuất và tiêu thụ trên thị trường (Trang 11)
Bảng 1.4: Kết quả sản xuất kinh doanh của VEIC từ 2007 – 20010 - Hoàn thiện công tác lập dự án tại Tổng công ty cổ phần điện tử và tin học Việt Nam
Bảng 1.4 Kết quả sản xuất kinh doanh của VEIC từ 2007 – 20010 (Trang 14)
Sơ đồ 1.2: Quy trình tổ chức lập dự án tại VEIC - Hoàn thiện công tác lập dự án tại Tổng công ty cổ phần điện tử và tin học Việt Nam
Sơ đồ 1.2 Quy trình tổ chức lập dự án tại VEIC (Trang 17)
Bảng 1.6: Tổng vốn đầu tư của dự án Cao ốc văn phòng 197 Nguyễn Thị Minh Khai - Hoàn thiện công tác lập dự án tại Tổng công ty cổ phần điện tử và tin học Việt Nam
Bảng 1.6 Tổng vốn đầu tư của dự án Cao ốc văn phòng 197 Nguyễn Thị Minh Khai (Trang 26)
Sơ đồ 1.3: Tổ chức nhà máy sản xuất đèn LED - Hoàn thiện công tác lập dự án tại Tổng công ty cổ phần điện tử và tin học Việt Nam
Sơ đồ 1.3 Tổ chức nhà máy sản xuất đèn LED (Trang 35)
Bảng 1.7: Sản phẩm dự án sản xuất đèn LED ST - Hoàn thiện công tác lập dự án tại Tổng công ty cổ phần điện tử và tin học Việt Nam
Bảng 1.7 Sản phẩm dự án sản xuất đèn LED ST (Trang 36)
Bảng 1.9: So sánh đặc tính của đèn LED với các loại đèn khác - Hoàn thiện công tác lập dự án tại Tổng công ty cổ phần điện tử và tin học Việt Nam
Bảng 1.9 So sánh đặc tính của đèn LED với các loại đèn khác (Trang 39)
Bảng 1.10: So sánh giá đèn LED trong nước với giá nhập ngoại - Hoàn thiện công tác lập dự án tại Tổng công ty cổ phần điện tử và tin học Việt Nam
Bảng 1.10 So sánh giá đèn LED trong nước với giá nhập ngoại (Trang 40)
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ mặt bằng Viettronics Đống Đa - Hoàn thiện công tác lập dự án tại Tổng công ty cổ phần điện tử và tin học Việt Nam
Sơ đồ 1.4 Sơ đồ mặt bằng Viettronics Đống Đa (Trang 42)
Bảng 1.12: Tổng hợp vốn đầu tư của dự án sản xuất đèn LED                                                                                   Đơn vị: 1000 VNĐ - Hoàn thiện công tác lập dự án tại Tổng công ty cổ phần điện tử và tin học Việt Nam
Bảng 1.12 Tổng hợp vốn đầu tư của dự án sản xuất đèn LED Đơn vị: 1000 VNĐ (Trang 45)
Bảng 1.13: Cơ cấu vốn đầu tư theo nguồn vốn                                                                   Đơn vị: 1000 VNĐ ST - Hoàn thiện công tác lập dự án tại Tổng công ty cổ phần điện tử và tin học Việt Nam
Bảng 1.13 Cơ cấu vốn đầu tư theo nguồn vốn Đơn vị: 1000 VNĐ ST (Trang 45)
Bảng 1.15: Một số dự án của TCT giai đoạn 2006 - 2010 - Hoàn thiện công tác lập dự án tại Tổng công ty cổ phần điện tử và tin học Việt Nam
Bảng 1.15 Một số dự án của TCT giai đoạn 2006 - 2010 (Trang 50)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w