Trong những năm gần đây, cùng với sự đổi mới kinh tế, hệ thống cơ sở hạ tầng của nước ta ngày càng có sự phát triển đáng kể. Trong đó không thể không kể đến sự đóng góp của ngành xây dựng cơ bản một ngành mũi nhọn thu hút khối lượng vốn đầu tư của nền kinh tế. Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh khốc liệt mỗi doanh nghiệp đều phải tự tìm cho mình những giải pháp để tồn tại và phát triển. Tổ chức công tác tập hợp chi phí và tính giá thành một cách chính xác kịp thời sẽ giúp các nhà quản lý nắm được chi phí của từng công trình, hạng mục công trình từ đó đánh giá được tình hình thực hiện các định mức, dự toán chi phí, tình hình sử dụng vật tư, lao động, tiền vốn… nhằm tìm ra biện pháp tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm đảm bảo yêu cầu phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Trang 1Tên đề tài:
Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
của Công ty Cổ phần An Thịnh tại thành phố Sơn La
=> Chuyên đề: Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty
Cổ phần An Thịnh
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong báo cáo là trung thực, xuất phát từ tình hình thực tế của Công ty Cổ phần An Thịnh
Sinh viên
Hà Thị Hằng
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
1.Sự cần thiết của đề tài
Trong những năm gần đây, cùng với sự đổi mới kinh tế, hệ thống cơ sở hạ tầng của nước ta ngày càng có sự phát triển đáng kể Trong đó không thể không kể đến sự đóng góp của ngành xây dựng cơ bản - một ngành mũi nhọn thu hút khối lượng vốn đầu tư của nền kinh tế
Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh khốc liệt mỗi doanh nghiệp đều phải
tự tìm cho mình những giải pháp để tồn tại và phát triển Tổ chức công tác tập hợp chi phí và tính giá thành một cách chính xác kịp thời sẽ giúp các nhà quản lý nắm được chi phí của từng công trình, hạng mục công trình từ đó đánh giá được tình hình thực hiện các định mức, dự toán chi phí, tình hình sử dụng vật tư, lao động, tiền vốn… nhằm tìm ra biện pháp tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm đảm bảo yêu cầu phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Nhận thức được sự cần thiết của vấn đề nêu trên, sau một thời gian thực tập tại Công ty cổ phần An Thịnh, được sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô trong khoa
Kế toán - đặc biệt là của cô giáo – Dương Thị Tiền và các anh, chị trong công ty,
em đã lựa chọn và hoàn thành đề tài báo cáo cuối khóa : “Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần
An Thịnh”
2 Mục đích nghiên cứu đề tài
Nghiên cứu thực tế công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần An Thịnh để từ đó tìm hiểu sâu hơn và đề xuất các kiến nghị nhằm hoàn thiện hơn công tác tập hợp chi phí và tính giá thành tại Công ty cổ phần An Thịnh
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Báo cáo tập trung nghiên cứu lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và giá thành tại Công ty, nghiên cứu tình hình thực tế công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành tại Công ty Cổ phần An Thịnh trong thời gian qua để đối chiếu tìm hiểu lý luận và thực tiễn
4 Bố cục
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung báo cáo gồm có 3 chương:
Trang 4Chương 1: Lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp
Chương 2: Thực trạng tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn chu đáo và nhiệt tình của cô giáo Nguyễn Thị Mai cũng như các cán bộ phòng Kế toán Công ty Cổ phần An Thịnh
đã giúp đỡ và cung cấp số liệu để em hoàn thành bài báo cáo này
Em xin chân thành cảm ơn !
Sơn La, ngày … tháng … năm 2014
Sinh viên thực hiện
Ch¬ng 3: NhËn xÐt vµ mét sè gi¶i ph¸p nh»m hoµn thiÖn c«ng t¸c kÕ to¸n
chi phí sản xuất t¹i C«ng ty Cổ phần An Thịnh
KÕt luËn
Trang 5Sản phẩm xây lắp có đặc điểm riêng biệt khác với ngành sản xuất khác và do
đó ảnh hưởng đến công tác chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp Sản xuất xây lắp có những đặc điểm sau:
- Sản phẩm xây lắp mang tính chất riêng lẻ: mỗi sản phẩm xây lắp đều yêu cầu
về mặt thiết kế mỹ thuật, kết cấu, hình thức, địa điểm xây dựng khác nhau, do đó mỗi sản phẩm xây lắp đều có yêu cầu về tổ chức quản lý, tổ chức thi công và biện pháp thi công phù hợp với đặc điểm từng công trình cụ thể nhằm mang lại hiệu quả cao trong việc sản xuất thi công và bảo đảm cho sản xuất được liên tục Do sản phẩm xây lắp có tính đơn chiếc nên các công trình khác nhau thì chi phí sản xuất thi công cũng khác nhau Việc tập hợp chi phí sản xuất, tính giá thành và xác định kết quả thi công xây lắp cũng được tính cho từng sản phẩm xây lắp riêng biệt
- Sản phẩm xây lắp có giá trị lớn, khối lượng công trình lớn, thời gian thi công tương đối dài, vì vậy khi lập kế hoạch xây dựng cơ bản phải thận trọng, nêu rõ các yêu cầu về vật tư, tiền vốn, nhân công đồng thời việc quản lý theo dõi quá trình sản xuất thi công phải chặt chẽ, đảm bảo sử dụng vốn tiết kiệm, bảo đảm chất lượng thi công công trình Do thời gian thi công tương đối dài nên kỳ tính giá thành thường không xác định hàng tháng như trong các ngành sản xuất công nghiệp khác mà được xác định theo thời điểm khi công trình, hạng mục công trình hoàn thành hay thực hiện bàn giao thanh toán theo giai đoạn quy ước tuỳ theo kết cấu đặc điểm kỹ thuật và khả năng về vốn của đơn vị xây lắp
Trang 6- Sản phẩm xây lắp được tiêu thụ theo giá dự toán hoặc giá thoả thuận với chủ đầu tư từ trước (giá đấu thầu), do đó tính chất hàng hoá của sản phẩm thể hiện không rõ (vì việc quy định giá cả, người mua, người bán có trước khi xây dựng thông qua hợp đồng giao nhận thầu )
- Sản phẩm xây lắp có thời gian sử dụng tương đối dài, do đó các sai lầm trong quá trình thi công thường khó sửa chữa, phải phá đi làm lại gây ra lãng phí , để lại hậu quả có khi rất nghiêm trọng, lâu dài và khó khắc phục Chính vì vậy trong quá trình thi công đòi hỏi phải thường xuyên kiểm tra giám sát chất lượng công trình
- Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất còn các điều kiện sản xuất (xe máy, thiết bị thi công, người lao động ) phải di chuyển theo địa điểm đặt sản phẩm Do đó khi chọn địa điểm xây dựng thì phải nghiên cứu, khảo sát thật kỹ về các điều kiện kinh tế, địa chất, thuỷ văn và các yêu cầu về phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội trước mắt cũng như lâu dài vì khi đã hoàn thành thi công công trình thì không thể di dời Các công trình đặt ở các địa điểm khác nhau nên khi thi công một công trình khác thì sẽ phát sinh các chi phí như điều động nhân công, máy móc thi công Do vậy các đơn vị xây lắp thường sử dụng lực lượng lao động thuê ngoài tại chỗ nơi thi công công trình nhằm giảm bớt các chi phí khi di dời
- Sản xuất xây lắp ở một mức độ nào đó mang tính chất thời vụ do thường diễn ra ngoài trời, chịu tác động trực tiếp bởi điều kiện môi trường, thiên nhiên, thời tiết Vì vậy, cần tổ chức quản lý lao động, vật tư chặt chẽ, đảm bảo thi công nhanh, đúng tiến độ khi điều kiện môi trường, thời tiết thuận lợi Trong điều kiện thời tiết không thuận lợi ảnh hưởng đến chất lượng thi công thì có thể phát sinh các khối lượng công trình phải phá đi làm lại và các thiệt hại phát sinh do ngừng sản xuất, do đó doanh nghiệp cần có kế hoạch điều độ cho phù hợp nhằm tiết kiệm chi phí và hạ giá thành
Do đặc điểm của sản xuất xây lắp như trên ảnh hưởng đến tổ chức công tác kế toán trong đơn vị xây lắp thể hiện chủ yếu ở nội dung, phương pháp trình tự hạch toán chi phí sản xuất, phân loại chi phí, cơ cấu giá thành xây lắp
1.2 Đặc điểm kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp
1.2.1 Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất xây lắp
Chi phí sản xuất của đơn vị xây lắp là toàn bộ chi phí về lao động sống và lao động vật hoá phát sinh trong quá trình sản xuất và cấu thành nên giá thành của sản phẩm xây lắp
Trang 7Theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí thì chi phí sản xuất ở đơn vị xây lắp bao gồm:
- Chi phí nguyên vật liệu
- Chi phí nhân công
- Chi phí khấu hao máy móc thiết bị
- Chi phí dịch vụ mua ngoài
- Chi phí bằng tiền khác
Theo mục đích và công dụng kinh tế của chi phí thì chi phí sản xuất ở đơn vị xây lắp bao gồm:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí sử dụng máy thi công
- Chi phí sản xuất chung
Ngoài ra, còn có các cách phân loại chi phí khác như:
+ Theo mối quan hệ và khả năng quy nạp chi phí vào đối tượng kế toán chi phí, chi phí sản xuất bao gồm 2 loại: chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp
+ Theo mối quan hệ với khối lượng sản phẩm xây lắp, chi phí sản xuất chia thành 3 loại: chi phí bất biến (định phí), chi phí khả biến (biến phí), chi phí hỗn hợp
1.2.2 Đối tượng kế toán và phương pháp kế toán chi phí sản xuất xây lắp
1.2.2.1 Đối tượng kế toán chi phí sản xuất
Đối tượng kế toán chi phí sản xuất là đối tượng để tập hợp chi phí sản xuất, là phạm vi giới hạn mà các chi phí sản xuất cần được tổ chức tập hợp theo đó
Trong công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất thì việc xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là khâu đầu tiên cần thiết Để xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất thì phải căn cứ vào đặc điểm phát sinh chi phí và công dụng của chi phí trong sản xuất Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất có thể là toàn bộ quy trình công nghệ hay từng giai đoạn, từng quy trình công nghệ riêng biệt tùy theo cơ cấu
tổ chức sản xuất, yêu cầu và trình độ quản lý kinh tế, yêu cầu hạch toán kinh tế nội
bộ của doanh nghiệp Tuỳ theo quy trình công nghệ sản xuất, đặc điểm của sản
Trang 8phẩm , yêu cầu của công tác tính giá thành sản phẩm mà đối tượng tập hợp chi phí sản xuất có thể là từng nhóm sản phẩm, từng mặt hàng sản phẩm, từng bộ phận, cụm chi tiết hoặc chi tiết sản phẩm.
Trong sản xuất xây lắp do có đặc điểm riêng là sản phẩm mang tính đơn chiếc nên đối tượng hạch toán chi phí sản xuất thường là theo từng đơn đặt hàng hoặc cũng có thể là hạng mục công trình, một bộ phận của hạng mục công trình, nhóm hạng mục công trình
Tập hợp chi phí sản xuất theo đúng đối tượng sẽ phục vụ tốt cho tăng cường quản lý sản xuất và chi phí sản xuất, cho công tác hạch toán kinh tế nội bộ và hạch toán kinh tế toàn doanh nghiệp đồng thời làm cho công tác tính giá thành sản phẩm được chính xác, kịp thời
1.2.2.2 Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất xây lắp
Để tập hợp chi phí sản xuất theo các đối tượng tập hợp chi phí sản xuất thì có hai phương pháp đó là phương pháp ghi trực tiếp và phân bổ gián tiếp
- Phương pháp ghi trực tiếp: thường áp dụng trong trường hợp các chi phí sản xuất có quan hệ trực tiếp với từng đối tượng tập hợp chi phí riêng biệt Phương pháp này đòi hỏi phải tổ chức ghi chép ban đầu (chứng từ gốc) theo từng đối tượng, theo đó kế toán tập hợp số liệu từ các chứng từ gốc theo từng đối tượng liên quan
và ghi trực tiếp vào các tài khoản cấp 1, cấp 2 hoặc các tài khoản chi tiết theo đúng đối tượng Đây là phương pháp bảo đảm việc tập hợp chi phí sản xuất theo đúng đối tượng chi phí với mức độ chính xác cao
- Phương pháp phân bổ gián tiếp: Được áp dụng trong trường hợp chi phí sản xuất phát sinh liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí sản xuất mà không thể
tổ chức ghi chép ban đầu riêng rẽ theo từng đối tượng Phương pháp này đòi hỏi phải ghi chép ban đầu các chi phí sản xuất có liên quan tới nhiều đối tượng theo từng địa điểm phát sinh chi phí, theo đó tập hợp các chứng từ kế toán theo từng địa điểm phát sinh chi phí rồi chọn tiêu chuẩn phân bổ để tính toán phân bổ chi phí sản xuất đã tập hợp cho các đối tượng có liên quan Việc tính toán phân bổ được thực hiện như sau:
+ Tính hệ số phân bổ: H = C / T
Trang 9Trong đó: H là hệ số phân bổ
C là tổng chi phí đã tập hợp cần phân bổ
T là tổng tiêu chuẩn dùng để phân bổ
+ Phân bổ chi phí cho từng đối tượng có liên quan:
Cn = Tn x HTrong đó: Cn là chi phí phân bổ cho từng đối tượng
Tn là tiêu chuẩn phân bổ của đối tượng n
1.2.3 Kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp
1.2.3.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
• Nội dung chi phí:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp gồm tất cả các chi phí về nguyên liệu vật liệu trực tiếp dùng cho thi công xây lắp như: vật liệu xây dựng ( cát, đá, sỏi, sắt, thép ), vật liệu khác (bột màu, đinh, dây ), nhiên liệu (than củi dùng để nấu nhựa rải đường ), vật kết cấu (bê tông đúc sẵn ), thiết bị gắn liền với vật kiến trúc (thiết bị vệ sinh, thông gió, thiết bị sưởi ấm )
• Tài khoản sử dụng:
TK 627 “Chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp”: TK này phản ánh các chi phí NVLTT thực tế cho hoạt động xây lắp và được mở chi tiết theo đối tượng hạch toán chi phí như từng công trình, hạng mục công trình
• Phương pháp kế toán:
Trình tự kế toán chi phí NVLTT được khái quát qua sơ đồ sau:
Trang 10Sơ đồ 1.1 Sơ đồ kế toán chi phí NVL trực tiếp 1.2.3.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
• Nội dung chi phí:
Chi phí nhân công trực tiếp: gồm tiền lương, phụ cấp của công nhân trực tiếp tham gia thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị, cụ thể gồm: lương chính của công nhân trực tiếp xây lắp kể cả công nhân phụ ( công nhân chính: công nhân mộc, nề, xây , công nhân phụ: khuân vác máy móc, tháo dỡ ván khuôn đà giáo ), lương phụ của công nhân trực tiếp xây lắp, các khoản phụ cấp theo lương như: phụ cấp làm đêm, thêm giờ, trách nhiệm, chức vụ
Chi phí nhân công trực tiếp không bao gồm khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN tính trên tiền lương của công nhân trực tiếp xây lắp, không bao gồm tiền ăn ca của công nhân trực tiếp xây lắp
• Tài khoản sử dụng:
TK 622 “Chi phí nhân công trực tiếp”: TK này phản ánh tiền lương phải trả cho công nhân sản xuất trực tiếp xây lắp bao gồm cả công nhân do doanh nghiệp quản lý và nhân công thuê ngoài, TK này cũng được mở chi tiết theo đối tượng hạch toán chi phí
• Phương pháp kế toán:
Trình tự kế toán chi phí nhân công trực tiếp được khái quát qua sơ đồ sau:
Xuất NVL cho thi công
Trang 11Sơ đồ 1.2 Sơ đồ kế toán chi phí nhân công trực tiếp
1.2.3.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công
• Nội dung chi phí:
Chi phí sử dụng máy thi công là toàn bộ chi phí cho các máy thi công nhằm thực hiện khối lượng công tác xây lắp bằng máy Chi phí sử dụng máy thi công được chia thành chi phí thường xuyên và chi phí tạm thời:
+ Chi phí thường xuyên gồm: lương chính, lương phụ của công nhân điều khiển máy, phục vụ máy , chi phí vật liệu, chi phí CCDC, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác
+ Chi phí tạm thời gồm: chi phí sửa chữa lớn máy thi công (đại tu, trung tu ), chi phí công trình tạm thời cho máy thi công ( lều, lán, bệ, đường ray chạy máy )
• Tài khoản sử dụng:
TK 623 “ Chi phí sử dụng máy thi công”: TK này sử dụng để tập hợp, phân
bổ chi phí sử dụng xe, máy thi công phục vụ trực tiếp hoạt động xây lắp trong trường hợp doanh nghiệp xây lắp thực hiện xây lắp công trình theo phương thức thi công hỗn hợp vừa thủ công vừa kết hợp bằng máy Không hạch toán vào TK 623 khoản trích về KPCĐ, BHXH, BHYT, BHTN tính trên tiền lương phải trả của công nhân sử dụng máy thi công
Trang 12TK 6233 - Chi phí dụng cụ sản xuất
TK 6234 - Chi phí khấu hao máy thi công
TK 6237 - Chi phí dịch vụ mua ngoài
Trình tự kế toán được khái quát qua sơ đồ sau:
Kết chuyển chi phí nhân
công trực tiếp đội máy
Giá mua nội bộ
TK 512
TK 3331
Giá bán nội bộ
Trang 13- Trường hợp doanh nghiệp không tổ chức đội máy thi công riêng hoặc có tổ chức đội máy thi công riêng nhưng đội máy không tổ chức kế toán, thực hiện phương thức thi công hỗn hợp vừa thủ công vừa kết hợp máy thì các chi phí phát sinh liên quan đến hoạt động của đội máy được hạch toán vào khoản mục chi phí sử dụng máy thi công.
Trình tự kế toán được khái quát theo sơ đồ sau:
Kết chuyển chi phí
sử dụng máy
Trang 14Trình tự kế toán được khái quát qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.5: Sơ đồ kế toán chi phí sử dụng máy thi công trường hợp thuê ngoài
máy thi công 1.2.3.4 Kế toán chi phí sản xuất chung
• Nội dung chi phí:
Chi phí sản xuất chung là các chi phí sản xuất của đội, công trường xây dựng gồm: chi phí nhân viên phân xưởng ( lương chính, lương phụ, phụ cấp lương, phụ cấp lưu động phải trả cho nhân viên quản lý đội, tiền ăn ca của nhân viên quản lý đội và công nhân xây lắp, khoản trích KPCĐ, BHXH, BHYT, BHTN theo tỷ lệ quy định tính trên tiền lương của công nhân trực tiếp xây lắp, nhân viên sử dụng máy thi công và nhân viên quản lý đội thuộc biên chế của doanh nghiệp), chi phí vật liệu (vật liệu dùng để sửa chữa, bảo dưỡng TSCĐ, chi phí lán trại tạm thời ), chi phí dụng cụ sản xuất xây lắp (cuốc, xẻng, xe đẩy, ván khuôn ), chi phí khấu hao TSCĐ dùng chung cho hoạt động của đội xây dựng
• Tài khoản sử dụng
TK 627 “Chi phí sản xuất chung”: TK này phản ánh các chi phí sản xuất của đội, công trường xây dựng như trên và được mở chi tiết theo đội, công trường xây dựng
TK 627 có 6 TK cấp 2:
TK 6271 - Chi phí nhân viên phân xưởng
TK 6272 - Chi phí vật liệu
TK 6273 - Chi phí dụng cụ sản xuất
TK 6274 - Chi phí khấu hao TSCĐ
TK 6277 - Chi phí dịch vụ mua ngoài
Giá thuê chưa thuế
TK 133
VAT khấu trừ
Trang 15bình thường không phân bổ
Sơ đồ 1.6 Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất chung
1.3 Tổng hợp chi phí sản xuất và xác định giá trị sản phẩm dở dang trong doanh nghiệp xây lắp
Chi phí lương nhân viên đội
Chi phí NVL, CCDC dùng cho đội
Chi phí KH TSCĐ đội
Chi phí khác bằng tiền
TK 133 VAT được
khấu trừ
Trích trước chi phí bảo hành
công trình Hoặc trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ đội xây dựng Khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp xây lắp, công nhân điều khiển máy thi công và nhân viên quản lý đội (thuộc biên chế doanh nghiệp)
Trang 16TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang: TK này dùng để tổng hợp chi phí sản xuất kinh doanh phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm xây lắp và áp dụng phương pháp hạch toán hàng tồn kho là kê khai thường xuyên và được mở chi tiết theo đối tượng hạch toán chi phí.
1.3.1.2 Phương pháp kế toán
Căn cứ vào đối tượng kế toán chi phí và phương pháp kế toán chi phí đã xác định tương ứng, cuối kỳ kế toán thực hiện kết chuyển chi phí NVLTT, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng MTC, chi phí sản xuất chung cho công trình, hạng mục công trình
Trình tự kếctoán được khái quát qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.9 Sơ đồ tổng hợp chi phí sản xuất
NVL trực tiếp
Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp
Kết chuyển chi phí
sử dụng MTC
Kết chuyển chi phí sản xuất chung
TK 133 Thuế GTGT
Giá chưa thuế
Giá trị khối lượng do nhà thầu phụ bàn giao được
Trang 17thuộc vào phương thức thanh toán khối lượng xây lắp hoàn thành giữa bên nhận thầu và chủ đầu tư.
- Trường hợp bàn giao thanh toán khi công trình hoàn thành toàn bộ thì chi phí sản xuất dở dang thực tế là tổng cộng chi phí sản xuất từ khi khởi công đến thời điểm xác định
- Trường hợp bàn giao thanh toán theo điểm dừng kỹ thuật hợp lý (xác định được giá dự toán) thì sản phẩm dở dang là các khối lượng xây lắp chưa tới đạt điểm dừng kỹ thuật hợp lý đã quy định và được tính theo chi phí thực tế trên cơ sở phân bổ chi phí của hạng mục công trình đó cho các giai đoạn, tổ hợp công việc đã hoàn thành
và giai đoạn còn dở dang theo giá trị dự toán của chúng
kỳ
x
Giá trị của khối lượng xây lắp dở dang cuối kỳ Giá trị của khối
lượng xây lắp hoàn thành theo dự toán
+
Giá trị của khối lượng xây lắp dở dang cuối kỳ theo dự toán
1.4 Tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp
1.4.1 Khái niệm và phân loại giá thành sản phẩm xây lắp
- Khái niệm: giá thành sản phẩm xây lắp là biểu hiện bằng tiền toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hoá phát sinh trong quá trình sản xuất có liên quan đến khối lượng xây lắp đã hoàn thành
- Phân loại: Theo thời điểm và nguồn số liệu tính giá thành, các loại giá thành bao gồm:
+ Giá thành dự toán: Là tổng chi phí dự toán để hoàn thành khối lượng xây lắp công trình và được xác định theo định mức và khung giá quy định áp dụng cho từng vùng lãnh thổ
x
Đơn giá xây lắp do Nhà nước ban hành theo từng khu vực thi công và các chi phí khác theo định mức
+ Giá thành kế hoạch: Xác định xuất phát từ những điều kiện cụ thể ở mỗi đơn vị xây lắp trên cơ sở biện pháp thi công, các định mức, đơn giá áp dụng trong đơn vị Mối liên hệ giữa giá thành kế hoạch và giá thành dự toán như sau:
Trang 18+ Giá thành thực tế: là toàn bộ chi phí thực tế phát sinh để hoàn thành bàn giao khối lượng xây, lắp mà đơn vị đã nhận thầu, giá thành thực tế được xác định theo số liệu kế toán.
1.4.2 Đối tượng và kỳ tính giá thành sản phẩm xây lắp
- Đối tượng tính giá thành:
Đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc, lao vụ do doanh nghiệp sản xuất ra và cần phải tính được giá thành và giá thành đơn vị Xác định đối tượng tính giá thành là công việc đầu tiên trong toàn bộ công tác tính giá thành sản phẩm
Trong sản xuất xây lắp thì do có đặc điểm là sản phẩm có tính đơn chiếc nên đối tượng tính giá thành là các công trình, hạng mục công trình đã hoàn thành, các giai đoạn công việc đã hoàn thành, khối lượng xây lắp có tính dự toán riêng đã hoàn thành từ đó xác định phương pháp tính giá thành thích hợp
- Kỳ tính giá thành sản phẩm xây lắp:
Sản phẩm xây lắp được sản xuất theo từng đơn đặt hàng, chu kỳ sản xuất dài, công trình, hạng mục công trình chỉ hoàn thành khi kết thúc một chu kỳ sản xuất sản phẩm, do đó kỳ tính giá thành là thời điểm mà công trình, hạng mục công trình hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng Kỳ tính giá thành có thể sẽ không phù hợp với chu kỳ sản xuất sản phẩm
1.4.3 Phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp
Phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp được sử dụng phổ biến nhất là phương pháp đơn đặt hàng Các doanh nghiệp xây lắp hiện nay sử dụng phương pháp tính giá thành là phương pháp trực tiếp, phương pháp tổng cộng chi phí hoặc phương pháp liên hợp ( kết hợp phương pháp trực tiếp với phương pháp tỷ lệ hoặc phương pháp hệ số)
- Phương pháp trực tiếp: áp dụng với các doanh nghiệp có khối lượng sản xuất tương đối lớn và chu kỳ sản xuất ngắn
kỳ
+
Chi phí thực
tế phát sinh trong kỳ
_
Chi phí thực tế khối lượng xây lắp dở dang cuối
kỳ
Trang 19- Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng: áp dụng với doanh nghiệp nhận thầu xây lắp theo đơn đặt hàng Hàng tháng, CPSX thực tế phát sinh được tập hợp theo từng đơn đặt hàng, khi hoàn thành công trình thì CPSX thực tế tập hợp được cũng là giá thành thực tế của ĐĐH đó.
- Phương pháp tính giá thành theo định mức: Áp dụng với những doanh nghiệp tính được giá thành định mức và đơn giá tại thời điểm tính giá thành, tính được các thay đổi định mức trong quá trình thi công
Giá thành = Giá thành định +_ Chênh lệch +_ Chênh lệch thực tế của mức của do thay đổi do thoát ly SPXL SPXL định mức định mức
Khi nhận khoán, bên giao khoán và bên nhận khoán phải lập hợp đồng giao khoán, khi hoàn thành công trình nhận khoán, bàn giao thì hai bên lập biên bản thanh lý hợp đồng
1.5.1 Trường hợp đơn vị nhận khoán nội bộ không mở sổ kế toán riêng
• Tại đơn vị giao khoán:
Để phản ánh chi phí giao khoán thì đơn vị sử dụng TK 141 “Tạm ứng” và được chi tiết như sau:
TK 1411 - Tạm ứng lương và các khoản phụ cấp theo lương
TK 1412 - Tạm ứng mua vật tư, hàng hoá
TK 1413 - Tạm ứng chi phí xây lắp giao khoán nội bộ
Phương pháp kế toán được chia làm hai trường hợp sau:
- Trường hợp 1: đơn vị giao khoán thực hiện khoán gọn khoản mục chi phí Tuỳ theo hình thức khoán là khoán nguyên vật liệu hay khoán công mà sử dụng TK
Lương phải trả công nhân trực tiếp xây lắp
Trang 20Sơ đồ 1.10 Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại đơn vị giao khoán trong trường hợp đơn vị nhận khoán không tổ chức bộ máy kế toán riêng và
phương thức khoán gọn khoản mục chi phí
- Trường hợp 2: đơn vị giao khoán thực hiện khoán gọn công trình, hạng mục công trình Trường hợp này kế toán sử dụng TK 1413
Trình tự kế toán được khái quát qua sơ đồ sau:
Trang 21Sơ đồ 1.11 Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại đơn vị giao khoán trong trường hợp đơn vị nhận khoán không tổ chức bộ máy kế toán
riêng và phương thức khoán gọn công trình, hạng mục công trình
• Tại đơn vị nhận khoán: Tại đây kế toán chỉ có nhiệm vụ tập hợp chứng từ rồi nộp cho đơn vị giao khoán để đơn vị giao khoán tiến hành hạch toán
1.5.2 Trường hợp đơn vị nhận khoán nội bộ mở sổ kế toán riêng
• Tại đơn vị giao khoán:
Kế toán sử dụng TK 136 (1362 “ Phải thu về giá trị khối lượng xây lắp giao khoán nội bộ) để phản ánh toàn bộ giá trị mà đơn vị ứng về vật tư, tiền, cho các đơn vị nhận khoán nội bộ, chi tiết theo từng đơn vị đồng thời phản ánh giá trị xây lắp hoàn thành nhận bàn giao từ các đơn vị nhận khoán nội bộ
Trình tự kế toán được khái quát qua sơ đồ sau:
Tạm ứng cho đơn vị
nhận khoán Hoàn ứng bổ sung Quyết toán
khoán nội bộ Hoàn ứng còn thừa
TK 622
TK 623
TK 627
Tổng hợp chi phí sản xuất
Trang 22Sơ đồ 1.12 Sơ đồ kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm tại đơn vị giao khoán trong trường hợp đơn vị nhận khoán có tổ chức bộ máy kế toán riêng
• Tại đơn vị nhận khoán:
Kế toán sử dụng TK 336 (3362 “ Phải trả về khối lượng xây lắp nhận khoán nội bộ”) để phản ánh tình hình nhận tạm ứng và quyết toán giá trị khối lượng xây lắp nhận khoán nội bộ với đơn vị giao khoán Đơn vị nhận khoán sẽ theo dõi tập hợp chi phí trên các TK 621, 622, 623, 627
Trình tự kế toán được khái quát qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.13 Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại đơn vị nhận khoán trong trường hợp đơn vị nhận khoán tổ chức bộ máy kế toán riêng
Tạm ứng cho đơn vị nhận khoán Hoàn ứng bổ sung
Hoàn ứng còn thừa
Giá trị giao khoán nội bộ
TK 133
VAT khấu trừ
TK 3331
Trang 231.6 Tổ chức hệ thống sổ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp
Tuỳ theo điều kiện cụ thể tại doanh nghiệp mà mỗi doanh nghiệp xây lắp có thể lựa chọn áp dụng một trong các hình thức: hình thức kế toán Nhật ký - sổ cái, hình thức kế toán Nhật ký chung, hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ, hình thức kế toán Nhật ký chứng từ, hình thức kế toán trên máy vi tính
Tùy thuộc vào từng loại hình kế toán mà doanh nghiệp áp dụng các nghiệp
vụ kế toán phát sinh liên quan đến kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm được phản ánh trên các sổ kế toán tổng hợp
Nếu doanh nghiệp áp dụng hình thức “Nhật ký chứng từ ” thì các nghiệp vụ
kế toán liên quan đến tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm được phản ánh trên các Bảng phân bổ ( như bảng phân bổ NL, VL; bảng phân bổ tiền lương và BHXH, bảng tính và phân bổ khấu hao, bảng kê số 4, nhật ký chứng từ số 7, sổ cái các TK
621, TK 622, TK 623, TK 627, TK 154 hoặc TK 631)
Nếu áp dụng hình thức “Chứng từ ghi sổ” thì các nghiệp vụ kế toán trên được phản ánh vào sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ, sổ cái TK 621, 622, 623, 627, TK
154 hoặc TK 631, có mở chi tiết từng TK
Nếu doanh nghiệp áp dụng hình thức “Nhật ký chung” thì các nghiệp vụ kế toán CPSX và tính giá thành được phản ánh vào sổ Nhật ký chung, các sổ cái TK
621, TK 622, TK 623, TK 627, TK154 hoặc TK 631, số liệu chi tiết về CPSX có thể được phản ánh trên các sổ chi tiết
Nếu doanh nghiệp áp dụng hình thức “Nhật ký - sổ cái” thì các nghiệp vụ kế toán trên được phản ánh trên sổ Nhật ký sổ cái, phần sổ cái được thể hiện trên các
TK 621, TK 622, TK623, TK 627, TK 154 hoặc TK 631
Đối với kế toán trên máy vi tính áp dụng theo hình thức kế toán nào thì sẽ sử dụng các sổ kế toán của hình thức đó để phản ánh các nghiệp vụ kế toán liên quan
Trang 24CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN AN THỊNH
2.1 Khái quát chung về Công ty cổ phần An Thịnh
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Công ty cổ phần An Thịnh được thành lập trên cơ sở giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh số 5500297291 do phòng đăng ký kinh doanh Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Sơn La cấp ngày 07 tháng 01 năm 2008
Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN AN THỊNH
Địa chỉ: Số nhà 225, đường Lê Đức Thọ, Tổ 14, phường Quyết Thắng, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La
Điện thoại: 022.2274.658
Từ ngày thành lập công ty đã hoạt động với số vốn điều lệ là 4 tỷ đồng Là công ty được thành lập với sự tự nguyện góp vốn của các thành viên và hoạt động theo luật doanh nghiệp năm 2005
2.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty
* Ngành nghề kinh doanh chính của Công ty Cổ phần An Thịnh:
+ Chuẩn bị mặt bằng xây dựng
+ Xây dựng các công trình dân dụng
+ Xây dựng các công trình công nghiệp, giao thông, thủy lợi, công trình ngầm dưới đất, dưới nước
+ Xây dựng các trường học, bệnh viện
+ Đổ và hoàn thiện bê tông
+ Lắp đặt trang thiết bị cho các công trình xây dựng, hoàn thiện công trình xây dựng
+ Cho thuê máy móc, thiết bị thi công…
Trong năm hoạt động với những chủ trương đường lối đúng đắn của ban lãnh đạo và sự cố gắng nỗ lực của các nhân viên trong công ty, công ty đã ngày càng phát triển và đứng vững trên thị trường Công ty đã xây dựng được nhiều công trình, trong đó có những công trình trị giá hàng tỷ đồng, doanh thu năm sau cao hơn năm trước, vốn và tài sản được bảo toàn và bổ sung, tài chính lành mạnh đủ để phục vụ cho sản xuất và kinh doanh, thu nhập của người lao động được tăng lên, đời sống nhân viên không ngừng được cải thiện, nâng cao chất lượng lao động
Trang 25• Kết quả kinh doanh một số năm của Cụng ty Cổ phần An Thịnh Năm
Doanh thu đồng 38.458.080.495 45.663.597.072 56.870.900.083Nguồn vốn KD đồng 1.309.109.851 1.350.630.850 1.380.935.992Tổng tài sản đồng 31.886.202.045 37.253.420.977 48.968.201.690
* Phương thức tổ chức sản xuất kinh doanh của cụng ty
Hiện nay cỏc cụng trỡnh kinh doanh của cụng ty đang được thực hiện chủ yếu theo quy chế đấu thầu Khi nhận được thụng bỏo mời thầu, cụng ty tiến hành lập dự toỏn cụng trỡnh để tham gia dự thầu Nếu trỳng thầu cụng ty lập dự ỏn, ký kết hợp đồng với bờn chủ đầu tư Sau đú tiến hành lập kế hoạch cụ thể về tiến độ thi cụng, phương ỏn đảm bảo cỏc yếu tố đầu vào nhằm đảm bảo chất lượng cụng trỡnh Căn cứ vào giỏ trị dự toỏn, cụng ty sẽ tiến hành khoỏn gọn cho cỏc đội thi cụng, cú thể là cả cụng trỡnh hoặc khoản mục cụng trỡnh Khi cụng trỡnh hoàn thành
sẽ tiến hành nghiệm thu, bàn giao cho chủ đầu tư
Quy trỡnh hoạt động của cụng ty được thể hiện theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ sản xuất sản phẩm tại Cụng ty Cổ phần An Thịnh
Trang 262.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Công ty cổ phần An Thịnh là một đơn vị kinh doanh, xuất phát từ yêu cầu kinh doanh là phải có hiệu quả và để quản lý tốt quá trình kinh doanh, cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty được xây dựng theo mô hình trực tuyến chức năng với bộ máy quản lý gọn nhẹ, quản lý theo chế độ một thủ trưởng
Với mô hình tổ chức như trên, hoạt động của Công ty thống nhất từ trên xuống dưới, Giám đốc công ty điều hành quá trình sản xuất kinh doanh thông qua các văn bản, quyết định, nội quy… Các phòng ban, các đội xây dựng có trách nhiệm thi hành các văn bản đó
Đứng đầu mỗi phòng ban, đội xây dựng đều có các trưởng phòng, đội trưởng Công việc của toàn công ty được tiến hành một cách thuận lợi do đã được phân chia ra thành các thành phần cụ thể và giao cho các bộ phận chuyên trách khác nhau Các trưởng phòng, đội trưởng sẽ thay mặt cho phòng mình, đội mình nhận phần công việc được giao, sau đó sắp xếp cho các nhân viên của mình những công việc cụ thể tùy theo trình độ và khả năng của họ Đồng thời có trách nhiệm theo dõi, giám sát và nắm bắt kết quả hoạt động thuộc lĩnh vực mình được giao
Chức năng của các phòng ban:
Ban giám đốc:
Giám đốc: Là người đứng đầu công ty, có trách nhiệm quản lý, điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, chịu trách nhiệm trước các cơ quan chức năng, các nhà đầu tư, và trước cán bộ công nhân viên trong toàn công ty về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
hợp đồng
Lập kế hoạch
Trang 27Phó giám đốc: Phó giám đốc là những người giúp Giám đốc trong việc điều hành sản xuất kinh doanh của công ty, chịu trách nhiệm trước Giám đốc, trước pháp luật những công việc được phân công.
Phòng kế hoạch: Phòng kế hoạch lập kế hoạch cụ thể cho các công trình thi
công, chi tiết theo từng khoản mục, theo điều kiện và khả năng cụ thể của công ty, giao khoán cho các đội xây dựng và soạn thảo nội dung các hợp đồng kinh tế
Phòng kỹ thuật - vật tư - thiết bị (KT-VT-TB):
Chỉ đạo các đơn vị trong công ty thực hiện đúng quy trình kỹ thuật, thường xuyên giám sát, hướng dẫn các đơn vị thực hiện đúng hồ sơ thiết kế được duyệt, đảm bảo đúng chất lượng
Tổ chức nghiệm thu vật tư, sản phẩm, công trình với các tổ đội sản xuất theo quy định của công ty, của chủ đầu tư Trên cơ sở đó xác định chất lương, khối lượng tháng, quý theo điểm dừng kỹ thuật
Trên cơ sở nhiệm vụ kế hoạch sản xuất hàng tháng, quý của các đơn vị, lập
kế hoạch cho sản xuất và trực tiếp mua sắm các vật tư chủ yếu phục vụ cho sản xuất đảm bảo chất lượng, kịp tiến độ
Quản lý điều phối mọi nguồn vật tư, thiết bị, phụ tùng trong toàn công ty
Phòng kế toán: Tham mưu về tài chính cho Giám đốc, thực hiện công tác kế
toán thống kê và tổ chức bộ máy kế toán phù hợp, phản ánh trung thực kịp thời tình hình tài chính, thực hiện nhiệm vụ kiểm tra kiểm soát giúp Giám đốc soạn thảo hợp đồng, giao khoán chi phí sản xuất cho các đội sản xuất
Phòng tổ chức - hành chính : Tham mưu cho Giám đốc về vấn đề tổ chức
lao động của công ty, quản lý sử dụng lao động và tiền lương, thực hiện các chính sách xã hội đối với người lao động, công tác bảo hộ lao động Ngoài ra còn thực hiện các công việc hành chính như mua văn phòng phẩm, văn thư, y tế, hội nghị tiếp khách Đồng thời là nơi nhận công văn, giấy tờ, giữ con dấu của công ty
Trang 28Sơ đồ 2.2 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty
2.1.4 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cổ phần An Thịnh
2.1.4.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
* Phương thức tổ chức bộ máy kế toán
Công ty cổ phần An Thịnh là một doanh nghiệp có quy mô vừa, các đơn vị trực thuộc, các đội xây dựng hoạt động tập trung trên một địa bàn Công ty tổ chức công tác kế toán theo mô hình tập trung để thực hiện toàn bộ công tác kế toán của doanh nghiệp (kế toán tài chính và kế toán quản trị)
Phòng kế toán trung tâm: thực hiện toàn bộ công tác kế toán của công ty, chịu trách nhiệm thu nhận, xử lý, hệ thống hóa toàn bộ thông tin kế toán phục vụ cho quản lý kinh tế, tài chính của doanh nghiệp Phòng kế toán trung tâm lưu trữ, bảo quản toàn bộ hồ sơ, tài liệu kế toán của công ty
Tại các đơn vị phụ thuộc là các đội xây dựng do có quy mô nhỏ, gần trung tâm điều hành; mặt bằng kinh doanh tập trung, chưa có đủ điều kiện nhận vốn, kinh doanh và tự chủ trong quản lý nên không được phân cấp quản lý Do vậy không cần tổ chức sổ sách và bộ máy kế toán; toàn bộ khối lượng kế toán thực hiện tại trung tâm kế toán đặt tại đơn vị cấp trên Tại các đội chỉ bố trí các nhân
Phòng kế toán
Phòng tổ chức – hành chính
Các đội xây dựng
Trang 29viên kế toán làm nhiệm vụ hướng dẫn hạch toán ban đầu, thu nhận và kiểm tra chứng từ ban đầu Định kỳ chuyển chứng từ về phòng kế toán trung tâm.
* Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán và phân công lao động cho bộ máy kế toán
Công ty Cổ phần An Thịnh tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập trung
Theo mô hình này, cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán được thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 2.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán
Phòng kế toán của công ty với 5 nhân viên kế toán được phân công thực hiện các nhiệm vụ như sau:
Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp: Là người chịu trách nhiệm chung toàn bộ công tác kế toán của công ty, tham mưu cho Giám đốc về công tác tài chính của công ty, tập hợp số liệu của các kế toán viên khác, lập sổ kế toán tổng hợp hay báo cáo quyết toán
Kế toán tiền mặt, tiền gửi, thanh toán: Là người theo dõi tình hình thu chi quỹ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng Theo dõi tình hình thanh toán của công ty với các nhà cung cấp, với khách hàng, nhà đầu tư
Kế toán vật tư, công cụ, dụng cụ: Theo dõi tình hình nhập, xuất của các loại vật liệu và công cụ, dụng cụ trong kỳ Hàng tháng cùng với phòng vật tư, các chủ công trình đối chiếu số liệu nhập, xuất, tồn
Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương và kế toán TSCĐ: Hàng tháng lập bảng thanh toán tiền lương chuyển cho kế toán trưởng ký duyệt để
Kế toán tiền lương, TSCĐ
Thủ quỹ
: Mối quan hệ chức năng : Mối quan hệ qua lại
Trang 30làm căn cứ lập phiếu chi và phát lương Tính ra số BHXH cho từng cán bộ công nhân viên Đồng thời kế toán viên này còn đảm nhiệm phần hành kế toán tài sản cố định.
Thủ quỹ: Căn cứ vào các phiếu thu chi được Giám đốc, kế toán trưởng ký duyệt làm thủ tục thu, chi tiền mặt Lập sổ quỹ và xác định số tiền tồn quỹ cuối ngày, cuối tháng Phát tiền lương hàng tháng tới từng người lao động
Ngoài phòng kế toán thì ở các đội thi công xây dựng còn có các nhân viên kế toán làm nhiệm vụ theo dõi hoạt động kinh tế phát sinh ở bộ phận mình quản lý
Các đội trưởng quản lý và theo dõi tình hình lao động, trên cơ sở bảng chấm công do các tổ gửi đến lập bảng thanh toán tiền lương cho đội Sau đó gửi về phòng
kế toán làm căn cứ để phát trả lương và kế toán chi phí nhân công Sau khi hoạt động kinh tế phát sinh, các nhân viên kế toán thu thập chứng từ ban đầu chuyển về phòng kế toán và mở sổ theo dõi số lượng vật liệu, số công lao động, số chi phí sử dụng máy tiêu hao, để thông tin cho kế toán được chính xác
Phòng kế toán sau khi nhận được các chứng từ ban đầu, sẽ tiến hành kiểm tra, phân loại, xử lý chứng từ, ghi sổ,tổng hợp, cung cấp thông tin cho việc quản lý
và phân tích kế toán
2.1.4.2 Vận dụng chế độ kế toán hiện hành tại Công ty Cổ phần An Thịnh
Hiện nay, Công ty Cổ phần An Thịnh đang áp dụng chế độ kế toán theo
quyết định số 15/QĐ-BTC ngày 20/3/2006
Các công trình, hạng mục công trình của công ty thường lớn và thời gian thi công dài nên niên độ kế toán công ty áp dụng là theo năm ( thời gian bắt đầu từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 năm dương lịch )
Đơn vị tiền tệ áp dụng là Đồng (VNĐ)
Phương pháp tính khấu hao TSCĐ là phương pháp khấu hao theo đường thẳng Tức là, đối với TSCĐ tính khấu hao theo năm sử dụng
Phương pháp kế toán tồn kho là Nhập trước - xuất trước
Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo phương pháp kê khai thường xuyên và tính thuế theo phương pháp khấu trừ
Về chế độ chứng từ, công ty vận dụng theo quyết định 15/QĐ-BTC Trong thực tế, công ty An Thịnh ngoài việc sử dụng các mẫu chứng từ hướng dẫn và bắt buộc theo chế độ quy định thì công ty còn sử dụng một số chứng từ do công ty tự lập ra để phù hợp với đặc điểm sản xuất, kinh doanh và nhu cầu thực tế của mình, tuy nhiên các chứng từ đó vẫn có giá trị pháp lý về hoạt động tài chính, kế toán của
Trang 31công ty Chẳng hạn trong phần hành kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành công
ty sử dụng các chứng từ theo chế độ hướng dẫn như: Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ; bảng phân bổ NVL, công cụ , dụng cụ; bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương; các bảng kê chứng từ mua hàng hoá dịch vụ phục vụ cho hoạt động sản xuất Ngoài ra để thuận tiện cho việc theo dõi hoạt động sản xuất và hạch toán kế toán theo yêu cầu thực tế của ngành xây lắp công ty còn sử dụng Phiếu theo dõi ca xe máy thi công; Bảng kê xuất vật tư sử dụng
Về chế độ tài khoản, công ty cũng sử dụng hầu hết các tài khoản theo quyết định số 15/QĐ-BTC ban hành Tuy nhiên để thuận tiện cho việc theo dõi và hạch toán chi tiết các phần hành kế toán thì công ty còn sử dụng các tài khoản chi tiết cấp 2, cấp 3, cấp 4 Chẳng hạn:
Đối với tài khoản 112 “Tiền gửi ngân hàng” thì công ty chi tiết như sau:+ Chi tiết đến cấp 2 từ 1121 đến 1123 theo chế độ quy định là tiền VNĐ; tiền ngoại tệ; vàng bạc, kim khí đá quý
+ Chi tiết đến cấp 3 theo từng ngân hàng giao dịch và loại tiền VNĐ hay ngoại tệ Ví dụ: TK 11211 “Tiền VNĐ gửi NH Công thương Phúc Yên”; TK 11221
“Tiền ngoại tệ gửi NH Công thương Phúc Yên”
+ Chi tiết đến cấp 4 theo mã ngoại tệ Ví dụ: TK 112211 “Tiền USD gửi NH Công thương Phúc Yên”, TK 112212 “ Tiền EUR gửi NH Công thương Phúc Yên”
Bên cạnh đó, công ty cũng sử dụng các tài khoản ngoài bảng như: TK001 “ Tài sản thuê ngoài”; TK 002 “Vật tư hàng hoá giữ hộ, nhận gia công”; TK 003
“Hàng hoá nhận bán hộ, ký gửi”; TK 004 “ Nợ khó đòi đã xử lý”; TK 007 “Ngoại
Trang 32Sơ đồ trình tự kế toán theo hình thức nhật ký chung
GHI CHÚ:
: Ghi hàng ngày: Ghi cuối tháng: Quan hệ đối chiếu
Về chế độ báo cáo tài chính, công ty lập đủ 4 báo cáo tài chính theo quy định, bao gồm:
+ Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B01 - DN): Lập định kỳ quý, năm.+ Báo cáo kết quả kinh doanh (Mẫu số B02 - DN): Lập định kỳ quý, năm.+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B03 - DN): Lập định kỳ quý, năm.+ Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B09 - DN): Lập định kỳ năm
Chứng từ kế toán
Sổ Nhật ký
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Trang 332.2 Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần An Thịnh.
2.2.1 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất tại Công ty Cổ phần
An Thịnh
Với đặc điểm là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp, công ty
An Thịnh có những căn cứ riêng để xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất
2.2.1.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
Xuất phát từ đặc điểm sản phẩm, đặc điểm quy trình sản xuất của ngành xây dựng nói chung và công ty An Thịnh nói riêng thì quy trình thi công thường lâu dài, phức tạp, sản phẩm mang tính đơn chiếc, cố định, mỗi công trình có một thiết
kế kỹ thuật riêng, có một đơn giá dự toán riêng gắn với một địa điểm nhất định Vì vậy, để đáp ứng nhu cầu quản lý của công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất ở công ty được xác định là các công trình, hạng mục công trình (CT, HMCT) Đối với đơn đặt hàng là sửa chữa nhà cửa cho bên ngoài thì đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là theo từng đơn đặt hàng từ lúc khởi công đến khi kết thúc
Công ty phân loại chi phí theo mục đích và công dụng kinh tế của chi phí,
do đó CPSX của công ty được chia thành:
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
+ Chi phí nhân công trực tiếp
+ Chi phí sử dụng máy thi công
+ Chi phí sản xuất chung
Trong đó chi phí sản xuất chung lại được phân loại theo nội dung, tính chất chi phí thành : Chi phí nhân viên đội, chi phí vật liệu, chi phí công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác
Trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần An Thịnh, có các công trình đã hoàn thành và công trình chưa hoàn thành Trong bài báo cáo này, để thuận tiện cho công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành các công trình và hạng mục công trình, em xin trình bày số liệu thực tế của công ty với “Công trình Đường Nguyễn Lương Bằng” Địa điểm: Tổ 2, phường Quyết Thắng, tỉnh Sơn La Đây là công trình được thực hiện theo hình thức khoán gọn Công trình được công ty khoán cho Đội xây dựng số 2 do Ông Trần Văn Minh làm Đội trưởng Sau khi hợp đồng có hiệu lực đơn vị giao khoán sẽ tạm ứng cho bên nhận giao khoán số tiền
Trang 34tương ứng với kế hoạch chi phí do chủ công trình lập tạm ứng được Giám đốc phê duyệt.
2.2.1.2 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất
Các chi phí phát sinh ở Công ty Cổ phần An Thịnh thường lớn và liên quan đến một công trình nhất định Nên phương pháp tập hợp chi phí sản xuất tại công ty
là phương pháp trực tiếp Với các chi phí gián tiếp liên quan đến nhiều CT, HMCT thì kế toán sử dụng phương pháp phân bổ gián tiếp Đối với mỗi một công trình hay hạng mục công trình thì kế toán tiến hành tập hợp chi phí phát sinh và quản lý chặt chẽ các chi phí phát sinh đó để thuận lợi cho công tác lập báo cáo và tính giá thành cho mỗi CT, HMCT
Hàng tháng, các chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí
sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung phát sinh ở CT, HMCT nào thì kế toán tiến hành tập hợp chi phí cho CT, HMCT đó Riêng đối với chi phí liên quan đến nhiều CT thì phải tiến hành phân bổ cho các CT, HMCT
Như vậy, công việc chính của kế toán là phải tập hợp chi phí sản xuất theo các tháng từ lúc khởi công đến khi hoàn thành để tính giá thành thực tế của sản phẩm xây lắp theo từng khoản mục
2.2.2 Tài khoản và chứng từ kế toán sử dụng.
2.2.2.1 Tài khoản kế toán sử dụng
Theo quyết định số 15/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 Các tài khoản mà công ty sử dụng để tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm bao gồm:
- TK 621 “ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ”
- TK 622 “ Chi phí nhân công trực tiếp ”
- TK 623 “ Chi phí sử dụng máy thi công ”
- TK 627 “ Chi phí sản xuất chung ”
- TK 154 “ Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang ”Ngoài ra, kế toán còn sử dụng các tài khoản kế toán có liên quan như TK 111,112, 141, 152, 153, 331, 334, 338…
Trang 35- Bảng chấm công
- Giấy đề nghị tạm ứng, giấy thanh toán tạm ứng
…
2.2.3 Quy trình tập hợp chi phí sản xuất
2.2.3.1.Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp(CP NVLTT)
*Nội dung
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là một khoản chi phí chiếm tỷ trọng lớn nhất trong giá thành sản phẩm xây lắp (từ 50 đến 60% tuỳ theo kết cấu công trình) Chính vì vậy công tác hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phải được thực hiện một cách đầy đủ và chính xác đồng thời phải góp phần đảm bảo sử dụng hiệu quả, tiết kiệm vật tư nhằm hạ thấp giá thành sản phẩm xây lắp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại công ty An Thịnh bao gồm: vật liệu chính, vật liệu phụ, vật kết cấu, giá trị thiết bị kèm theo vật kiến trúc phục vụ cho hoạt động xây lắp như xi măng, sắt, thép, gạch, ngói, cát sử dụng cho việc sản xuất thi công CT, HMCT không tính giá trị xuất dùng cho máy thi công và dùng cho quản lý tổ đội, quản lý doanh nghiệp
Do NVLTT sử dụng cho thi công công trình là rất đa dạng và phong phú, mỗi thứ lại có một mục đích, công dụng khác nhau và sử dụng cho các công trình khác nhau Bên cạnh đó, do đặc thù của nghành xây dựng là địa điểm tổ chức thi công sẽ thay đổi sau mỗi công trình nên Công ty thường không có các kho chứa vật
tư lâu dài mà với mỗi một công trình công ty thường tìm một nhà cung cấp NVL uy tín, gần với công trình để hợp tác Điều này giúp cho Công ty tiết kiệm được chi phí vận chuyển, hạn chế được những hao hụt, mất mát do quá trình vận chuyển gây
ra Công ty thường quy định nhu cầu sử dụng NVL của các đội thi công công trình phải dựa trên giá thành dự toán hay định mức tiêu hao NVL
*Phương pháp tập hợp chi phí NVLTT
Kế toán tập hợp theo phương pháp trực tiếp, tức là chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng cho CT, HMCT nào thì kế toán tập hợp chi phí cho CT, HMCT đó
*Tài khoản sử dụng
Để tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán sử dụng TK 621 “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp” (chi tiết theo công trình, hạng mục công trình)
* Phương pháp kế toán
Trang 36Do đặc điểm của hoạt động xây lắp, Công ty Cổ phần An Thịnh kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.
Đội trưởng đội xây dựng sau khi nhận khoán sẽ căn cứ vào dự toán từng công trình để xác định mức vật tư cần thiết phục vụ thi công nhằm đảm bảo tiết kiệm, tránh lãng phí, ứ đọng vốn, chủ công trình sẽ chủ động mua vật tư khi có yêu cầu Vật tư mua về được đưa thẳng đến công trình không qua kho nên không sử dụng phiếu nhập kho, phiếu xuất kho
Khi muốn tạm ứng vật tư, đội trưởng phải viết giấy đề nghị tạm ứng được Giám đốc và Kế toán trưởng ký duyệt Tiếp theo kế toán viết phiếu chi, Phiếu chi phải được kế toán trưởng và Giám đốc ký duyệt Sau đó thủ quỹ mới xuất tiền tạm ứng cho công trình Cuối cùng kế toán căn cứ vào các chứng từ trên để ghi sổ kế toán
Ví dụ:
Căn cứ vào bảng phân tích vật liệu chủ yếu theo đơn giá trúng thầu và tính hình thi công thực tế Công ty và đội thi công công trình ký hợp đồng dài hạn với nhà cung cấp vật tư theo hợp đồng kinh tế như sau:
Trang 37Chúng tôi gồm:
I ĐẠI DIỆN BÊN A ( Công ty cổ phần An Thịnh)
Ông: Nguyễn Văn Quảng Chức vụ : Giám đốcÔng : Trần Văn Minh Chức vụ: Đội trưởngĐiện thoại: 022.2274658 Fax : 0223.7512122Tài khoản số: 21310000048475
Tại ngân hàng Công thương, tỉnh Sơn La
Mã số thuế: 5500297291
II ĐẠI DIỆN BÊN B (Cửa hang Mạnh Đức)
Ông: Nguyễn Văn Minh Chức vụ: Chủ cửa hàngĐịa chỉ: Tổ 2, phường Quyết Thắng, TP Sơn La
Điện thoại:
Hai bên cùng nhau ký kết hợp đồng kinh tế với nội dung như sau:
Điều 1: Tên hàng – Số lượng – Đơn giá
Bên B bán cho Bên A gồm những loại vật tư sau: ( ĐVT : VNĐ )
(Bằng chữ: Hai tỷ, hai trăm hai mươi sáu triệu, sáu trăm nghìn đồng)
Đơn giá ở bảng trên là giá bên B bán cho bên A tại chân công trình và đã bao gồm
cả thuế giá trị gia tăng
Điều 2: Quy cách chất lượng:
Quy cách : Bên A chỉ chấp nhận những sản phẩm đúng tiêu chuẩn sau:
- Đảm bảo đúng cơ lý theo thiết kế
- Đảm bảo đúng về thành phần hạt, kích cỡ hạt theo thiết kế
- Tất cả các loại vật tư phải có chứng chỉ kiểm định của cơ quan có chức năng kiểm định Nhà Nước
Điều 3: Địa điểm - thời gian giao nhận hàng.
Trang 38- Phương thức giao nhận: Khi bên A cần vật liệu sẽ báo trước cho bên B một ngày Khối lượng được xác nhận theo từng xe và đo thực tế cho từng xe tại địa điểm giao hàng.
- Bên A xác nhận khối lượng cho từng chuyến ( bằng phương pháp phát tích
kê ) để làm cơ sở đối chiếu sau này
- Địa điểm giao hàng: Đổ tại công trình bên A
Điều 4: Giá trị hợp đồng và thể thức thanh toán.
- Tổng giá trị hợp đồng tạm tính: 2.226.600.000 đồng.
Bằng chữ: Hai tỷ, hai trăm hai mươi sáu triệu, sáu trăm nghìn đồng.
- Phương thức thanh toán:
1 Sau 15 ngày hai bên làm biên bản nghiệm thu khối lượng, đối chiếu khối lượng và làm bản đối chiếu công nợ
2 Sau 15 ngày khi có biên bản đối chiếu công nợ bên A phải thanh toán dứt điểm cho bên B số công nợ đã đối chiếu
3 Nếu bên A chưa thanh toán kịp thời công nợ theo thời hạn thì bên B có quyền ngừng cấp vật liệu mà không vi phạm hợp đồng
4 Hình thức thanh toán: Căn cứ vào khối lượng vật tư thực tế mà bên B cấp cho bên A Bên A sẽ thanh toán cho bên B bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản.Điều 5: Thời gian thực hiện
Hợp đồng thực hiện từ ngày 20/6/2013 đến ngày 15/12/2013
Điều 6: Điều khoản chung
- Hai bên cam kết thực hiện các điều khoản chi trong trong hợp đồng Nếu có
gì thay đổi phải có phụ lục hợp đồng kèm theo
- Trong quá trình thực hiện hợp đồng nếu có những vướng mắc hai bên cùng nhau bàn bạc trên tinh thần hợp tác hỗ trợ và hai bên cùng có lợi Nếu bên nào vi phạm thì phải bồi thường mọi thiệt hại gây ra cho bên kia
- Trường hợp không giải quyết được bằng thương lượng thì nội vụ sẽ được chuyển qua Tòa án kinh tế tỉnh Sơn La xem xét xử lý và hai bên phải chấp hành theo sự phán quyết cuối cùng của Tòa án
Trang 39Khi muốn tạm ứng Đội trưởng đội xây dựng cần lập “Giấy đề nghị tạm ứng” Sau khi được các phòng ban xem xét ký duyệt mức tạm ứng, kế toán mới lập
Tên tôi là: Trần Văn Minh
Địa chỉ : Đội xây dựng số 2
Đề nghị cho tạm ứng số tiền : 165.000.000
Viết bằng chữ : Một trăm sáu mươi lăm triệu đồng
Lý do tạm ứng : Thanh toán tiền mua vật liệu phục vụ công trình Đường Nguyễn Lương Bằng
Hình thức thanh toán : Tiền mặt
Ngày 01 tháng 7 năm 2013
Giám đốc Kế toán trưởng Phụ trách bộ phận Người đề nghị tạm ứng
Biểu mẫu 2.3 :
Đơn vị: Công ty Cổ phần An Thịnh Mẫu số: 02-TT
Địa chỉ: P.Quyết Thăng - TP.Sơn La
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTCngày 20/03/2006 của Bộ trưởng
BTC)
Nợ: TK 141 165.000.000 đồngCó: TK 111 165.000.000 đồng
Họ và tên người nhận tiền: Trần Văn Minh
Trang 40Phiếu Chi sẽ được chuyển đến Giám đốc và Kế toán trưởng ký duyệt sau
đó tới thủ quỹ để xuất tiền cho công trình Sau đó được chuyển lại cho kế toán thanh toán cùng với Giấy đề nghị tạm ứng để ghi sổ
Khi vật liệu được xuất thẳng đến chân công trình, phải có Biên bản đối chiếu khối lượng được lập giữa bên nhận hàng ( Đội xây dựng ) và bên giao hàng Khi đó hóa đơn GTGT sẽ được lập
Tổng hợp các Hóa đơn, chứng từ về chi phí NVLTT phát sinh trong tháng
Ghi chú
Căn cứ vào Bảng kê và các chứng từ đi kèm kế toán ghi Sổ Nhật ký chung
(Biểu mẫu 2.7), Sổ chi tiết TK 141 (Biểu mẫu 2.8), Sổ chi tiết TK 621 (Biểu mẫu 2.5), Sổ cái TK 621 (Biểu mẫu 2.6) và các sổ khác có liên quan.