Trong nền kinh tế thị trường, cơ chế kinh tế ngày càng năng động, cởi mở thì tài chính doanh nghiệp ngày càng khẳng định vai trò hết sức quan trọng của mình. Tài chính doanh nghiệp góp phần đảm bảo nhu cầu vốn cho doanh nghiệp, giúp sử dụng vốn tiết kiệm, hiệu quả, kích thích điều tiết hoạt động sản xuất kinh doanh và là công cụ hữu hiệu để kiểm tra hoạt động kinh doanh của mỗi doanh nghiệp. Chính vì vậy quản lý tài chính luôn là một công tác đóng vai trò đặc biệt quan trọng, quyết định sự tồn tại và phát triển của mọi doanh nghiệp. Quản lý tài chính có hiệu quả thì hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mới hiệu quả được. Mỗi doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả lại góp phần làm cho nền kinh tế hoạt động có hiệu quả. Trong điều kiện nền kinh tế thế giới có nhiều biến động như hiện nay, sức ép về lạm phát, tăng giá nguyên nhiên vật liệu làm cho các doanh nghiệp trong nước gặp nhiều khó khăn, công tác quản lý tài chính càng phải được quan tâm hơn nữa. Cũng vì lý do đó em xin chọn đề tài “Hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại Công ty Cổ phần bê tông xây dựng Hà Nội” làm đề tài cho chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình.
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÀI CHÍNH VÀ QUẢN
LÝ TÀI CHÍNH 1
1.1 Tổng quan về tài chính doanh nghiệp 1
1.1.1 Khái niệm tài chính doanh nghiệp 1
1.1.2 Cơ sở hình thành và phát triển các quan hệ tài chính trong doanh nghiệp 2
1.1.3 Vai trò của tài chính doanh nghiệp đối với doanh nghiệp 2
1.1.4 Các chỉ tiêu tài chính cơ bản trong tài chính doanh nghiệp 4
1.1.4.1 Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán 4
1.1.4.2 Nhóm chỉ tiêu về cơ cấu tài chính 5
1.1.4.3 Nhóm chỉ tiêu về năng lực hoạt động 5
1.1.4.4 Nhóm chỉ tiêu về lợi nhuận và phân phối lợi nhuận 6
1.2 Nội dung của quản lý tài chính 6
1.2.1 Bản chất của quản lý tài chính 6
1.2.2 Một số nội dung cơ bản trong quản lý tài chính 7
1.2.2.1 Phân tích tài chính 7
1.2.2.2 Hoạch định tài chính 8
1.2.2.3 Kiểm tra tài chính 9
1.2.2.4 Quản lý vốn luân chuyển 11
1.2.2.5 Quyết định đầu tư tài chính 18
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG TÀI CHÍNH VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BÊ TÔNG XÂY DỰNG HÀ NỘI 19
2.1 Khái quát chung về Công ty Cổ phần bê tông xây dựng Hà Nội 19
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần bê tông
Trang 2xây dựng Hà Nội 19
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ, ngành nghề kinh doanh chính của Công ty Cổ phần bê tông xây dựng Hà Nội 20
2.1.3 Cơ cấu tổ chức của công ty 21
2.2 Khái quát tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần bê tông xây dựng Hà Nội 22
2.2.1 Phân tích khái quát chung 22
2.2.2 Phân tích các chỉ tiêu và tỷ lệ tài chính chủ yếu 32
2.3 Thực trạng công tác quản lý tài chính của Công ty cổ phần bê tông xây dựng Hà Nội 41
2.3.1 Về công tác hoạch định tài chính 41
2.3.2 Về công tác kiểm tra tài chính 42
2.3.3 Về công tác quản lý vốn luân chuyển 43
2.3.3.1 Quản lý vốn cố định 43
2.3.3.2 Quản lý vốn lưu động 44
2.3.3.3 Quản lý vốn đầu tư tài chính 46
2.3.4 Về các quyết định đầu tư tài chính 46
2.4 Đánh giá chung về công tác quản lý tài chính tại Công ty Cổ phần bê tông xây dựng Hà Nội 49
2.4.1 Những thành tựu đạt được 49
2.4.2 Những hạn chế cần khắc phục 50
2.4.3 Nguyên nhân của những hạn chế 50
2.4.3.1 Hạn chế trong các yếu tố kỹ thuật 50
2.4.3.2 Hạn chế trong trình độ và kinh nghiệm quản lý 50
CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BÊ TÔNG XÂY DỰNG HÀ NỘI 52
3.1 Phương hướng hoạt động của công ty trong những năm tới 52
Trang 33.1.1 Đánh giá khái quát về tình hình kinh tế xã hội năm 2011 52
3.1.1.1 Thuận lợi 52
3.1.1.2 Khó khăn 52
3.1.2 Mục tiêu khái quát của công ty trong những năm tới 53
3.2 Một số giải pháp 54
3.2.1 Giải pháp cải thiện khả năng thanh toán 54
3.2.2 Giải pháp tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động 57
3.2.3 Một số giải pháp khác 58
3.2.3.1 Giải pháp cải thiện các yếu tố kỹ thuật 58
3.2.3.2 Giải pháp về nguồn nhân lực 58
3.2.3.3 Giải pháp về công tác hoạch định tài chính của công ty 59
KẾT LUẬ N
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường, cơ chế kinh tế ngày càng năng động, cởi
mở thì tài chính doanh nghiệp ngày càng khẳng định vai trò hết sức quantrọng của mình Tài chính doanh nghiệp góp phần đảm bảo nhu cầu vốn chodoanh nghiệp, giúp sử dụng vốn tiết kiệm, hiệu quả, kích thích điều tiết hoạtđộng sản xuất kinh doanh và là công cụ hữu hiệu để kiểm tra hoạt động kinhdoanh của mỗi doanh nghiệp Chính vì vậy quản lý tài chính luôn là một côngtác đóng vai trò đặc biệt quan trọng, quyết định sự tồn tại và phát triển củamọi doanh nghiệp Quản lý tài chính có hiệu quả thì hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp mới hiệu quả được Mỗi doanh nghiệp hoạt động cóhiệu quả lại góp phần làm cho nền kinh tế hoạt động có hiệu quả Trong điềukiện nền kinh tế thế giới có nhiều biến động như hiện nay, sức ép về lạm phát,tăng giá nguyên nhiên vật liệu làm cho các doanh nghiệp trong nước gặpnhiều khó khăn, công tác quản lý tài chính càng phải được quan tâm hơn nữa
Cũng vì lý do đó em xin chọn đề tài “Hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại Công ty Cổ phần bê tông xây dựng Hà Nội” làm đề tài cho chuyên đề
thực tập tốt nghiệp của mình
Đề tài gồm các nội dung sau:
- Chương 1: Cơ sở lý luận chung về tài chính và quản lý tài chính.
- Chương 2: Thực trạng tình hình tài chính và quản lý tài chính tại Công ty Cổ phần bê tông xây dựng Hà Nội.
- Chương 3: Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại Công ty Cổ phần bê tông xây dựng Hà Nội.
Trang 5CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÀI CHÍNH
VÀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH
1.1 Tổng quan về tài chính doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm tài chính doanh nghiệp
Tài chính doanh nghiệp là hệ thống những quan hệ kinh tế biểu hiện dướihình thái giá trị phát sinh trong quá trình hình thành và sử dụng các quỹ tiền
tệ của doanh nghiệp, phục vụ cho nhu cầu sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp và các nhu cầu chung của xã hội
Các quan hệ kinh tế biểu hiện dưới hình thái giá trị phát sinh trong quátrình hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ bao gồm:
Các quan hệ kinh tế giữa doanh nghiệp với nhà nước
Mối quan hệ này phát sinh khi doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ đóng thuếđối với nhà nước và khi nhà nước đầu tư vốn vào doanh nghiệp
Các quan hệ kinh tế giữa doanh nghiệp với thị trường tài chính
Quan hệ này phát sinh khi doanh nghiệp tìm kiếm các nguồn tài trợ ngắnhạn (thị trường tiền tệ), và dài hạn (thị trường vốn) để đáp ứng nhu cầu về vốncủa mình Khi nhận được vốn vay, doanh nghiệp lại có nghĩa vụ trả lãi vay vàvốn vay, trả lãi cổ phần cho các nhà tài trợ trong một khoảng thời gian nhấtđịnh Ngoài ra các doanh nghiệp cũng có thể gửi tiền vào ngân hàng, đầu tưchứng khoán bằng số tiền chưa sử dụng
Quan hệ giữa doanh nghiệp với các thị trường khác
Quan hệ này nảy sinh khi doanh nghiệp tiến hành mua sắm máy móc thiết
bị, nguyên vật liệu, nhà xưởng, tìm kiếm lao động trên thị trường hàng hóadịch vụ, thị trường lao động
Trang 6Ngoài ra quan hệ tài chính còn nảy sinh trong các quan hệ xã hội củadoanh nghiệp như tài trợ cho các tổ chức xã hội, các quỹ từ thiện, các hoạtđộng thể thao, văn hóa
Quan hệ trong nội bộ doanh nghiệp
Đây là mối quan hệ kinh tế giữa bộ phận sản xuất-kinh doanh, giữa cổđông và người quản lý, giữa cổ đông và chủ nợ, giữa quyền sử dụng vốn vàquyền sở hữu vốn Các quan hệ giữa các bộ phận trong doanh nghiệp như:phân phối lợi nhuận sau thuế, thanh toán giữa các bộ phận trong doanhnghiệp, hình thành và sử dụng các quỹ trong doanh nghiệp
1.1.2 Cơ sở hình thành và phát triển các quan hệ tài chính trong doanh nghiệp.
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cần có các yếu
tố cần thiết như tư liệu lao động, đối tượng lao động, sức lao động đòi hỏidoanh nghiệp phải có một lượng vốn nhất định Muốn vậy doanh nghiệp phảihình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ Quá trình hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp là quá trình hình thành, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệcủa doanh nghiệp Trong quá trình đó các luồng tiền tệ sẽ được phát sinh vàhình thành gắn với hoạt động đầu tư và kinh doanh thường xuyên của doanhnghiệp Các luồng tiền tệ bao gồm các luổng tiền tệ đi vào và các luồng tiền tệ
đi ra của doanh nghiệp, tạo thành sự vận động của các luồng tài chính củadoanh nghiệp Bên trong quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền
tệ của doanh nghiệp là các quan hệ kinh tế hay quan hệ tài chính Nói cáchkhác, các quan hệ tài chính được phát sinh trong quá trình trao đổi của doanhnghiệp với thị trường hàng hóa dịch vụ đầu vào và thị trường phân phối, tiêuthụ hàng hóa dịch vụ đầu ra
1.1.3 Vai trò của tài chính doanh nghiệp đối với doanh nghiệp
Tài chính doanh nghiệp có vai trò to lớn đối với các doanh nghiệp biểuhiện trên các mặt sau:
Trang 7 Một là: Huy động và đảm bảo đầu tư và kịp thời vốn cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Để thực hiện mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trước hết phải
có một yếu tố tiền đề đó là vốn kinh doanh Vai trò của tài chính doanhnghiệp trước hết thể hiện ở việc xác định đúng đắn nhu cầu vốn cần thiết chohoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong từng thời kỳ Tiếp đó phải lựachọn các hình thức huy động vốn thích hợp đáp ứng kịp thời các nhu cầu vềvốn để hoạt động của các doanh nghiệp được thực hiện một cách nhịp nhàngliên tục với chi phí huy động vốn thấp nhất
Hai là: Tổ chức và sử dụng vốn tiết kiệm và hiệu quả.
Việc sử dụng vốn tiết kiệm và hiệu quả được coi là điều kiện để đảm bảoyêu cầu của hạch toán kinh tế, là điều kiện sống còn đối với mọi doanhnghiệp Tài chính doanh nghiệp có vai trò quan trọng đối với việc đánh giá vàlựa chọn phương án đầu tư tối ưu, huy động tối đa số vốn hiện có vào hoạtđộng sản xuất kinh doanh, phân bổ hợp lý các nguồn vốn, sử dụng các biệnpháp để tăng nhanh vòng quay của vốn, nâng cao khả năng sinh lời của vốnkinh doanh
Vai trò này của tài chính doanh nghiệp được thể hiện ở chỗ khi phân phối
số vốn huy động được cho các hoạt động đầu tư bao giờ cũng gắn với việcphân tích đánh giá hiệu quả đầu tư một cách thận trọng, lựa chọn các phương
án đầu tư một cách khoa học Việc đầu tư bao giờ cũng theo nguyên tắc thậntrọng, đảm bảo an toàn về vốn và mang lại hiệu quả một cách cao nhất
Ba là: tài chính doanh nghiệp có vai trò đòn bẩy, kích thích và điều tiết sản xuất kinh doanh.
Vai trò kích thích và điều tiết của tài chính doanh nghiệp được thể hiệnđậm nét ở việc tạo ra sức mua hợp lý để thu hút vốn đầu tư, lao động vật tư,
Trang 8dịch vụ đồng thời cũng phải xác định giá bán hợp lý khi phát hành cổ phiếu,bán hàng hóa dịch vụ Việc xác định giá bán, giá mua hợp lý sẽ có tác dụngtích cực đến hoạt động sản xuất kinh doanh, vốn được quay vòng nhanh, hệ sốsinh lời lớn.
Khả năng kích thích hoặc điều tiết vốn trong doanh nghiệp cũng có thểphát huy tác dụng ngay trong quá trình điều hành sản xuất thông qua các hoạtđộng phân phối thu nhập giữa các hội viên góp vốn kinh doanh, phân phốiquỹ tiền lương, thực hiện các hoạt động kinh tế về mua bán hàng hóa và thanhtoán với bạn hàng
Bốn là: tài chính doanh nghiệp là công cụ để giám sát và kiểm tra chặt chẽ các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Tình hình tài chính của doanh nghiệp là tấm gương trung thực nhất phảnánh mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Thông qua các chỉ tiêu tàichính như hệ số nợ, hiệu suất và hiệu quả sử dụng vốn, cơ cấu thành phầnvốn, các nhà quản lý có thể phát hiện kịp thời các vướng mắc tồn tại và đưa
ra được những quyết định điều chỉnh kịp thời để hoạt động kinh doanh diễn ratheo các mục tiêu đã định
Để phát huy tốt vai trò này đòi hỏi các doanh nghiệp phải tổ chức tốt côngtác hạch toán, xây dựng các chỉ tiêu tài chính thích hợp, duy trì nề nếp, chế độphân tích kế toán của doanh nghiệp
1.1.4 Các chỉ tiêu tài chính cơ bản trong tài chính doanh nghiệp
1.1.4.1 Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán
Khả năng thanh toán của doanh nghiệp phản ánh mối quan hệ tài chínhgiữa các khoản có khả năng thanh toán trong kỳ với các khoản phải thanhtoán trong kỳ
Trang 9Nhóm chỉ tiêu này bao gồm các chỉ tiêu chủ yếu sau:
Hệ số thanh toán ngắn hạn =
Hệ số thanh toán nhanh =
Hệ số thanh toán tức thời =
Nợ đến hạn bao gồm các khoản nợ ngắn hạn, trung và dài hạn( nợ phải trả)đến hạn trả tiền
1.1.4.2 Nhóm chỉ tiêu về cơ cấu tài chính
Hệ số nợ tổng tài sản =
Hệ số nợ vốn cổ phần =
Hệ số khả năng thanh toán lãi vay =
Hệ số cơ cấu tài sản =
Hệ số cơ cấu nguồn vốn =
1.1.4.3 Nhóm chỉ tiêu về năng lực hoạt động
Vòng quay hàng tồn kho =
Vòng quay vốn lưu động =
Hiệu suất sử dụng TSCĐ =
Hiệu suất sử dụng tổng tài sản =
Kỳ thu tiền bình quân =
1.1.4.4 Nhóm chỉ tiêu về lợi nhuận và phân phối lợi nhuận
* Nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lợi
Hệ số sinh lợi doanh thu =
Hệ số sinh lợi của tài sản(ROA) =
Hệ số sinh lợi vốn chủ sở hữu ( ROE) =
* Nhóm chỉ tiêu về phân phối lợi nhuận
Trang 10 Thu nhập cổ phiếu =
Cổ tức =
Tỷ lệ trả cổ tức = =
( Nguồn: trang 77-79 sách tài chính doanh nghiệp-ĐHKTQD)
1.2 Nội dung của quản lý tài chính
1.2.1 Bản chất của quản lý tài chính
Quản lý tài chính là sự tác động của nhà quản lý tới các hoạt động tàichính của doanh nghiệp thông qua cơ chế quản lý tài chính Cơ chế quản lý tàichính là tổng thể các phương pháp, hình thức công cụ được vận dụng để quản
lý các hoạt động tài chính của doanh nghiệp trong những hoàn cảnh cụ thểnhằm đạt được những mục tiêu nhất định
Các nhà quản lý sẽ sử dụng các thông tin phản ánh tình hình tài chính củamột doanh nghiệp, phân tích các điểm mạnh điểm yếu của nó để lập kế hoạchkinh doanh, kế hoạch sử dụng nguồn tài chính, tài sản cố định, kế hoạch nhâncông trong tương lai Kết quả của quản lý tài chính thể hiện cụ thể ở việc đảmbảo đủ nguồn tài chính cho tổ chức với sự hợp lý giữa nguồn tài chính dài hạn
và ngắn hạn, đảm bảo khả năng thanh toán, đảm bảo huy động vốn với chi phíthấp, đảm bảo nguồn vốn huy động được sử dụng tiết kiệm và hiệu quả
1.2.2 Một số nội dung cơ bản trong quản lý tài chính
1.2.2.1 Phân tích tài chính
a Khái niệm: Phân tích tài chính thực chất là một quá trình mà nhàquản lý tài chính sử dụng các phương pháp và công cụ để thu thập và xử lýcác thông tin kế toán và các thông tin khác trong quản lý doanh nghiệp, nhằmđánh giá tình hình tài chính, khả năng tiềm lực của doanh nghiệp, giúp người
sử dụng thông tin đưa ra các quyết định tài chính, quyết định quản lý phù hợp
Trang 11b Trình tự các bước tiến hành phân tích tài chính doanh nghiệp
Bước 1: Thu thập thông tin.
Nhà phân tích sẽ sử dụng mọi nguồn thông tin phản ánh thực trạng hoạtđộng tài chính doanh nghiệp trong đó các thông tin kế toán phản ánh trongbáo cáo tài chính là một nguồn thông tin đặc biệt quan trọng
Bước 2: Xử lý thông tin.
Đây là quá trình sắp xếp các thông tin theo các mục tiêu nhất định nhằmtính toán, so sánh, giải thích, đánh giá, xác định nguyên nhân của các kết quả
đã đạt được phục vụ cho quá trình dự đoán và quyết định
Bước 3: Dự đoán và quyết định
Thu thập và xử lý thông tin nhằm chuẩn bị những tiền đề cho người sửdụng thông tin dự đoán nhu cầu và đưa ra các quyết định tài chính
c Phương pháp phân tích tài chính
Về lý thuyết có nhiều phương pháp phân tích tài chính nhưng trên thực
tế người ta hay dùng phương pháp so sánh và phương pháp tỷ lệ
d Nội dung của phân tích tài chính doanh nghiệp
- Phân tích khái quát tình hình tài sản và nguồn vốn, tình hình thu chitrong doanh nghiệp
+ Diễn biến nguồn vốn, sử dụng tài sản, luồng tiền vào ra trong doanhnghiệp
+ Tình hình vốn lưu động và nhu cầu vốn lưu động
+ Kết cấu vốn và kết cấu tài sản
+ Các chỉ tiêu trung gian tài chính trong báo cáo kết quả kinh doanh
- Phân tích các nhóm chỉ tiêu đặc trưng tài chính doanh nghiệp
Trang 121.2.2.2 Hoạch định tài chính
a Khái niệm
Lập kế hoạch tài chính thực chất là dự toán các khoản thu- chi của ngânsách, trên cơ sở đó lựa chọn các phương án hoạt động tài chính cho tương laicủa tổ chức và làm cơ sở để kiểm soát các bộ phận trong tổ chức
b Căn cứ lập kế hoạch tài chính:
Lập kế hoạch tài chính trước hết phải dựa vào mục tiêu hoạt động sản xuấtkinh doanh của tổ chức để đảm bảo cho công tác lập dự toán theo sát mục tiêu
đề ra, phân bổ và sử dụng ngân sách có trọng tâm, trọng điểm và đảm bảo yêucầu tiết kiệm và hiệu quả nhất
Lập kế hoạch tài chính còn phải dựa vào tình hình, kết quả phân tích các
kế hoạch dự toán tài chính trong thời gian qua, dựa vào diễn biến và xu hướngcủa thị trường, sự phát triển của khoa học công nghệ, những chính sách kinh
tế xã hội của nhà nước, những thông tin kinh tế quan trọng trong nước vànước ngoài có ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của tổ chức trong hiện tại
và tương lai
Lập kế hoạch tài chính dựa trên những chính sách, chế độ, tiêu chuẩn định mứcthu-chi để xác định khả năng , mức độ, lĩnh vực cần phải khai thác, động viênnguồn thu đồng thời xác định được nhu cầu, lĩnh vực cần phải phân phối đầu tư
c Hệ thống các kế hoạch tài chính như: ngân sách sản xuất, ngân sách muasắm, ngân sách bán hàng, ngân sách quản lý, ngân sách tài chính, ngân sáchtrang bị
1.2.2.3 Kiểm tra tài chính
a Đặc điểm của kiểm tra tài chính
Kiểm tra tài chính là kiểm tra bằng đồng tiền trong lĩnh vực phân phối củanguồn tài chính để tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ Thông qua sự chu
Trang 13chuyển thực tế của tiền tệ, kiểm tra thực hiện chức năng giám đốc của tàichính trong quá trình vận động và sử dụng các nguồn tài chính theo các mụcđích đã định.
Kiểm tra tài chính là kiểm tra bằng đồng tiền thông qua các chỉ tiêu tàichính Kiểm tra tài chính bao trùm lên tất cả các mặt, các lĩnh vực trong hoạtđộng kinh tế tài chính Do vậy thông qua hoạt động này cho phép ngăn ngừa
và xử lý những đột biến xấu diễn ra trong quá trình hoạt động sản xuất kinhdoanh, trong việc thực hiện các chính sách, chế độ quản lý và tuân thủ kỷ luậttài chính Thông qua phân tích đánh giá các chỉ tiêu tài chính sẽ phát hiện kịpthời những tồn tại trong kinh doanh để nhanh chóng đưa ra các quyết địnhđiều chỉnh phù hợp với đòi hỏi của thị trường, khai thác tiềm năng của tổchức, bảo toàn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, xây dựng các dự án kinh tế
và ra quyết định tài chính Kiểm tra tài chính trong tổ chức còn giúp đảm bảoquyền lợi hợp pháp của các thành viên trong tổ chức
b.Nguyên tắc kiểm tra tài chính
Công tác kiểm tra tài chính được thực hiện trên cơ sở tuân thủ hiến pháp
và pháp luật
Kiểm tra phải thực hiện một cách chính xác, công khai và được tiến hànhthường xuyên Mọi cá nhân, phòng ban đều được phổ biến kế hoạch và cáckết quả kiểm tra tài chính
Công tác kiểm tra tài chính của Công ty có hai mục tiêu trọng yếu cầnđảm bảo là hiệu lực và hiệu quả
c Bản chất kiểm tra tài chính của Công ty:
- Bộ phận tài chính của Công ty tiến hành kiểm tra tiến độ huy động vốn vànguồn khai thác vốn, đối chiếu với kế hoạch tài chính mà Công ty đã đặt ra
- Kiểm tra quá trình phân phối các nguồn tài chính của Công ty, so sánh
Trang 14xem có đảm bảo như kế hoạch và có khách quan hay không.
- Tiến hành kiểm tra thông qua việc phân tích các chỉ tiêu trong báo cáotài chính của Công ty
- Kiểm tra tài chính phải đảm bảo tính toàn diện, tức là tiến hành kiểmtra mọi mặt, mọi lĩnh vực, kiểm tra mọi khâu, mọi công đoạn của quá trìnhquản lý của Công ty
d Nội dung của kiểm tra tài chính
- Kiểm tra trước khi thực hiện kế hoạch tài chính: là loại kiểm tra được
tiến hành trước khi xây dựng, xét duyệt, quyết định dự toán ngân sách của tổchức, khi phân tích tài chính và lập kế hoạch tài chính
- Kiểm tra thường xuyên việc thực hiện các kế hoạch tài chính đã định.
Thực chất là kiểm tra ngay trong các hoạt động tài chính, ngay trong cácnghiệp vụ tài chính phát sinh, trên cơ sở đó thúc đẩy hoàn thành các kế hoạchtài chính, bảo toàn, phát triển và sử dụng nguồn vốn có hiệu quả
- Kiểm tra sau khi thực hiện kế hoạch tài chính: là loại kiểm tra được tiến
hành ngay sau khi kết thúc giai đoạn thực hiện các kế hoạch tài chính Mục đíchkiểm tra ở giai đoạn này là xác định tính đúng đắn hợp lý, xác thực của hoạt độngtài chính cũng như các số liệu, tài liệu được đưa ra trong sổ sách, bảng biểu
1.2.2.4 Quản lý vốn luân chuyển
Trong nội dung của quản lý tài chính, quản lý sử dụng vốn là khâu quantrọng nhất quyết định đến sự tăng trưởng hay suy thoái của một tổ chức Quản
lý sử dụng vốn bao gồm nhiều khâu như: xác định nhu cầu vốn, đầu tư, sửdụng, bảo toàn vốn phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh
Vốn kinh doanh của một tổ chức là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tàisản hữu hình hoặc vô hình được đầu tư vào doanh nghiệp Trong nền kinh tếthị trường nếu phân theo công dụng kinh tế thì vốn kinh doanh của tổ chứcbao gồm 3 thành phần là : vốn cố định, vốn lưu động, vốn đầu tư tài chính
Trang 15a Quản lý vốn cố định
Vốn cố định là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản cố định của tổchức Tài sản cố định của doanh nghiệp là những tài sản có giá trị lớn, thờigian sử dụng dài, có chức năng là tư liệu lao động
Tài sản cố định hữu hình là những tài sản có hình thái vật chất cụ thểnhư nhà xưởng, máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải trực tiếp hay gián tiếpphục vụ cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Tài sản cố định vô hình là những tài sản có hình thái vật chất cụ thể nhưchi phí để mua bằng phát minh sáng chế, bản quyền tác giả
Đặc điểm của TSCĐ: trong quá trình sản xuất kinh doanh, TSCĐ khôngthay đổi hình thái hiện vật nhưng năng lực sản xuất của chúng giảm dần Đóchính là chúng bị hao mòn Có 2 loại hao mòn là hao mòn hữu hình và haomòn vô hình Hao mòn hữu hình liên quan đến việc giảm giá trị sử dụng củaTSCĐ, hao mòn vô hình liên quan đến việc mất giá của TSCĐ
Từ đặc điểm vận động của TSCĐ quyết định đặc điểm vận động của vốn
Những đặc điểm luân chuyển này đã chi phối phương thức bù đắp vàphương thức quản lý vốn cố định Vốn cố định được bù đắp bằng khấu haotức là trích lại phần giá trị hao mòn của TSCĐ Tiền trích đó được hình thànhquỹ khấu hao Quỹ này dùng để duy trì năng lực sản xuất bình thường củaTSCĐ và dùng để tái sản xuất toàn bộ TSCĐ
Trang 16Quản lý vốn cố định luôn phải gắn liền với việc quản lý hình thái hiệnvật của nó là các TSCĐ của doanh nghiệp Nói cách khác, quản lý vốn cốđịnh bao gồm cả quản lý về giá trị và quản lý về hiện vật.
- Quản lý về mặt giá trị vốn cố định là quản lý quỹ khấu hao Để quản lý tốt
quỹ khấu hao cần phải đánh giá và đánh giá lại TSCĐ một cách thường xuyên,chính xác tạo cơ sở xác định mức khấu hao hợp lý Phương pháp khấu hao phảiđược lựa chọn sao cho đảm bảo thu hồi vốn nhanh, bảo toàn được vốn
Trong quá trình sử dụng do chịu tác động của nhiều nguyên nhân khácnhau giá trị của TSCĐ bị hao mòn Để bù đằp phần giá trị bị hao mòn đó,Doanh nghiệp phải chuyển dần phần giá trị hao mòn vào giá trị sản phẩm gọi
là khấu hao TSCĐ.Thực chất của việc khấu hao TSCĐ là thu hồi lại VCĐ màdoanh nghiệp đã đầu tư.Lập kế hoach khấu hao TSCĐ hàng năm là một nộidung quan trọng để quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng VCĐ của doanhnghiệp, thông qua kế hoạch khấu hao doanh nghiệp có thể thấy nhu cầu tăng,giảm vốn cố định trong năm kế hoach, khả năng nguồn tài chính để đáp ứngcác nhu cầu đó
Trình tự và nội dung việc lập kế hoạch khấu hao TSCĐ của doanhnghiệp thường bao gồm những vấn đề chủ yếu sau:
- Xác định phạm vi TSCĐ phải tính khấu hao và tổng nguyên giáTSCĐ phải tính khấu hao
- Xác định giá trị TSCĐ bình quân tăng, giảm trong kỳ kế hoạch vànguyên giá bình quân TSCĐ phải trích khấu hao trong kỳ
Trang 17Quản lý về mặt hiện vật của vốn cố định là quản lý TSCĐ Để quản lý tốt
TSCĐ cần phân loại TSCĐ theo các tiêu thức khác nhau (mục đích sử dụng,công dụng kinh tế, hình thái biểu hiện, theo tình hình sử dụng) từ đó xác địnhtrọng tâm của công tác quản lý
Bảo toàn vốn cố định về mặt hiện vật là không chỉ giữ nguyên hình tháivật chất mà phải duy trì năng lực sản xuất ban đầu của nó Điều đó đòi hỏitrong quá trình sử dụng doanh nghiệp phải quản lý chặt chẽ, không làm mấtTSCĐ thực hiện đúng quy chế bảo dưỡng nhằm duy trì và nâng cao năng lựchoạt động của TSCĐ, không để tài sản hư hỏng trước thời gian quy định
Bảo toàn vốn cố định về mặt giá trị là phải duy trì sức mua của vốn cốđịnh ở thời điểm hiện tại so với thời điểm bỏ vốn đầu tư ban đầu, bất kể sựbiến động giá cả, tỷ giá hối đoái, tiến bộ KH-KT Để bảo toàn và phát triểnvốn cố định của doanh nghiệp cần đánh giá đúng đắn các nguyên nhân dẫnđến tình trạng không được bảo toàn vốn để có biện pháp xử lý đúng như phảiđánh giá đúng giá trị của TSCĐ để trích đủ, trích đúng chi phí khấu hao,không để mất vốn, hạn chế ảnh hưởng của hao mòn vô hình, chú trọng đổimới trang thiết bị, thực hiện chế độ bảo dưỡng sửa chữa, thực hiện biện pháp
đề phòng rủi ro trong kinh doanh Một trong các biện pháp chủ yếu để bảotoàn, phát triển vốn cố định là sử dụng có hiệu quả vốn cố định
Biện pháp quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng TCSĐ
VCĐ thể hiện qua giá trị của TSCĐ chiếm một tỉ trọng khá lớn trong cơcấu vốn của doanh nghiệp,chi phí khấu hao TSCĐ được tình vào chi phí kinhdoanh và giá thành sản phẩm.Do đó nếu sử dụng tốt TSCĐ cho kinh doanhkhông những doanh nghiệp thu hồi được nhanh VCĐ mà còn làm giảm giáthành sản phẩm, tạo điều kiện tăng doanh thu và lợi nhuận
Một số biện pháp năng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ:
Trang 18Chọn hướng đầu tư cho TSCĐ: cơ cấu VCĐ phù hợp với đặc điểm kinh
tế, kỹ thuật của ngành và của doanh nghiệp
Sử dụng ngay TSCĐ khi mua về: nhằm để tránh bị hao mòn, đặc biệt làhao mòn vô hình
Nâng cao trình độ sử dụng TSCĐ cả về mặt thời gian và công suất
Thực hiện tốt chế độ bảo dưỡng và sửa chữa TSCĐ
Thanh lý kịp thời những TSCĐ dư thừa hoặc không còn sử dụng được
để thu hồi VCĐ dùng cho việc đầu tư mới
Cải tiến,hiện đại hoá máy móc, thiết bị
Thực hiện các biện pháp phòng ngừa rủi ro trong kinh doanh để hạnchế tổn thât VCĐ do các nguyên nhân khách quan như mua bảo hiểm tài sản,lập quỹ dự phòng tài chính
Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định có thể dùng một số chỉ tiêu
- Hiệu suất sử dụng VCĐ =
Chỉ tiêu này phản ánh 1 đồng vốn cố định tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu
- Tỷ suất lợi nhuận VCĐ =
Chỉ tiêu này phản ánh 1 đồng vốn cố định tạo ra bao nhiêu đồng lợinhuận,
- Hệ số hao mòn TSCĐ =
Chỉ tiêu này phản ánh mức độ hao mòn của TSCĐ trong doanh nghiệp
so với thời điểm đầu tư ban đầu
- Hệ số trang bị TSCĐ =
(Nguồn: Lý thuyết tài chính tiền tệ - PGS.TS Nguyễn Đăng Dờn)
Việc nâng cao hiệu suất sử dụng TSCĐ có ý nghĩa to lớn về kinh tế tài
Trang 19chính Nó giúp doanh nghiệp tăng được khối lượng sản phẩm doanh nghiệpsản xuất ra tránh được hao mòn vô hình, hạ giá thành đơn vị sản phẩm từ đótăng doanh lợi Để nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ thì phải áp dụng cácbiện pháp nâng cao hiệu suất sử dụng TSCĐ, nâng cao chất lượng quản lývốn cố định, bồi dưỡng nâng cao tay nghề cho công nhân.
b Quản lý vốn lưu động
Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản lưu động củadoanh nghiệp phục vụ cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp TSLĐ chia làm 2 loại:
TSLĐ sản xuất (nguyên vật liệu, bán thành phẩm, sản phẩm dở dang )TSLĐ lưu thông (thành phẩm chờ tiêu thụ, các loại vốn bằng tiền, vốntrong thanh toán)
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, TSLĐ sản xuất và TSLĐ lưuthông luôn vận động thay thế chuyển hóa lẫn nhau đảm bảo cho quá trình sảnxuất tiến hành liên tục TSLĐ tham gia vào từng chu kỳ sản xuất, bị tiêu dùnghoàn toàn trong việc chế tạo sản phẩm và không giữ nguyên hình thái vật chấtban đầu Đặc điểm vủa TSLĐ đã chi phối đặc điểm của vốn lưu động Vốnlưu động được chuyển một lần toàn bộ giá trị vào giá thành sản phẩm mớiđược tạo ra, được thu hồi một lần toàn bộ sau khi bán hàng thu tiền về và sau
đó kết thúc vòng tuần hoàn của vốn
Đặc điểm phương thức vận động của TSLĐ và phương thức chuyển dịchgiá trị của VLĐ đã ảnh hưởng và chi phối đến công tác quản lý VLĐ Muốnquản lý tốt VLĐ thì phải quản lý trên tất cả các hình thái biểu hiện của vốn
Để quản lý, sử dụng vốn có hiệu quả thì phải tiến hành phân loại vốn ngắnhạn theo các tiêu thức khác nhau
- Phân loại theo vai trò của vốn ngắn hạn trong sản xuất kinh doanh bao
Trang 20gồm: vốn ngắn hạn dự trữ, vốn ngắn hạn khâu sản xuất, vốn ngắn hạn khâulưu thông.
- Phân loại theo hình thái biểu hiện: vốn vật tư hàng hóa, vốn bằng tiền
- Phân loại theo quan hệ sở hữu hoặc nguồn hình thành
Hiệu quả sử dụng VLĐ có thể được đánh giá qua một số chỉ tiêu:
- Chỉ tiêu tốc độ luân chuyển vốn
( Nguồn: Lý thuyết tài chính tiền tệ - PGS.TS Nguyễn Đăng Dờn)
Việc tăng tốc độ luân chuyển vốn có ý nghĩa to lớn về mặt kinh tế và tàichính: tăng khối lượng sản xuất ra, tiết kiệm vốn, hạ giá thành đơn vị sảnphẩm và tăng doanh lợi
Đối với doanh nghiệp, muốn nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ cần thực hiện các biện pháp sau:
- Xác định đúng đắn nhu cầu VLĐ cần thiết để đảm bảo cho hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hành liên tục, tiết kiệm Việcxác định đúng đắn nhu cầu VLĐ giúp doanh nghiệp tránh tình trạng ứ đọngvốn, sử dụng vốn hợp lý và tiết kiệm, đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh,không gây căng thẳng giả tạo về nhu cầu vốn doanh nghiệp và là căn cứ quantrọng cho việc xác định nguồn tài trợ cho nhu cầu VLĐ cho doanh nghiệp
- Đẩy nhanh tốc độ lưu chuyển vốn ở mọi khâu của quá trình sản xuất vàtiêu thụ Ở khâu dự trữ nếu mức dự trữ tồn kho hợp lý sẽ giúp doanh nghiệpkhông bị gián đoạn sản xuất Ở khâu sản xuất áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuậtrút ngắn chu kỳ sản xuất, hợp lý hóa dây chuyền công nghệ Ở khâu tiêu thụ lựa
Trang 21chón kế hoạch, phương thức thanh toán đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ sản phẩm.
- Áp dụng các biện pháp bảo toàn vốn như xử lý hàng hóa vật tư ứ đọng,hàng hóa chậm luân chuyển một cách kịp thời, ngăn chặn hiện tượng chiếmdụng vốn
- Thường xuyên phải phân tích tình hình sử dụng vốn lưu động để cóbiện pháp điều chỉnh kịp thời nâng cao hiệu quả sử dụng
c Quản lý vốn đầu tư tài chinh
Trong nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp không chỉ sử dụng vốn đểđầu tư trong nội bộ mà còn dùng một phần vốn đầu tư ra bên ngoài nhằm mụcđích tìm kiếm lợi nhuận và đảm bảo an toàn về vốn Có nhiều hình thức đầu
tư tài chính như mua cổ phiếu, liên doanh, liên kết Đây cũng là giải phápphân tán độ rủi ro, bảo toàn, phát triển vốn
1.2.2.5 Quyết định đầu tư tài chính
Quyết định đầu tư tài chính là một trong những quyết định có ý nghĩachiến lược quan trọng tác động đến sự tăng trưởng và phát triển của tổ chức.Căn cứ để ra quyết định đầu tư tài chính
- Khả năng doanh lợi có thể đạt được và thời gian thu hồi vốn
- tranh của doanh nghiệp trên thị trường
- Khả năng tài chính của tổ chức
- Tiến bộ khoa học kỹ thuật
- Thị trường và cạnh tranh: cân phải xem xét tình hình hiện tại, dự đoán
xu hướng phát triển tương lai để lựa chọn phương án đầu tư thích hợp tạo lợithế cạnh Chính sách kinh tế và ràng buộc vĩ mô của nhà nước
Điều quan trọng có tính nguyên tắc trong việc lựa chọn một quyết địnhđầu tư là độ an toàn của dự án và mức doanh lợi có khả năng thu được hay nóicách khác là phải xác định được hiệu quả khả thi của dự án Để xác định đượchiệu quả khả thi của dự án người ta luôn so sánh giữa lợi nhuận sẽ thu đượcvới các yếu tố chi phí như lãi suất và thuế phải nộp trong đó lãi suất trong đầu
Trang 22tư được coi là yếu tố quan trọng nhất Nhờ sự so sánh này và bằng cácphương pháp kỹ thuật tính toán như lãi suất kép, giá tri kép, giá trị hiện tạiròng, phân tích điểm hòa vốn sẽ là cơ sở cho phép nhà đầu tư ra các quyếtđịnh đầu tư cụ thể như đầu tư bên trong hay bên ngoài, đầu tư loại hình nàohoặc nên khai thác vốn đầu tư từ nguồn nào để có hiệu quả.
Trang 23CHƯƠNG II THỰC TRẠNG TÀI CHÍNH VÀ CÔNG TÁC
QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
BÊ TÔNG XÂY DỰNG HÀ NỘI2.1 Khái quát chung về Công ty Cổ phần bê tông xây dựng Hà Nội.
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần bê tông xây dựng Hà Nội.
Công ty cổ phần Bê tông xây dựng Hà Nội tiền thân là Nhà máy Bêtông đúc sẵn Hà Nội được thành lập ngày 6 tháng 5 năm 1961 theo quyết định
số 472/BKT của Bộ Kiến Trúc ( nay là Bộ Xây Dựng) Đây là một trongnhững cơ sở công nghiệp đầu tiên của miền bắc XHCN sau khi hòa bình lậplại Nhà máy được xây dựng từ năm 1958 do chuyên gia Trung Quốc chỉ huythi công và đào tạo cán bộ công nhân Toàn bộ thiết bị do Trung Quốc giúp
đỡ Sản phẩm chủ yếu của thời kỳ đầu là gạch lát hoa, cột điện ly tâm cao thế
và hạ thế, ống nước bê tông cốt thép một tâm phục vụ cho các công trình cấpthoát nước, các loại panel phục vụ xây dựng các công trình công nghiệp vàdân dụng Công suất nhà máy là 15.000 m3 bê tông cấu kiện/ 1 năm với sốlượng công nhân viên là 708 người Công ty được đặt tại xã Đông Ngạc,huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội
Từ ngày thành lập đến nay công ty đã trải qua các giai đoạn phát triểnchính sau:
- Giai đoạn 1958-1965: công ty có tên là Nhà máy Bê tông đúc sẵn
Hà Nội Sau đổi là Xí nghiệp liên hợp Bê tông Xây dựng Hà Nội
- Giai đoạn 1965-1984: Từ ngày 26 tháng 4 năm 1966, Xí nghiệp
Liên hợp Bê tông Xây dựng Hà Nội sáp nhập vào Tổng Công Ty Xây Dựng
Hà Nội và được đổi tên thành Công ty Bê Tông Xây Dựng Hà Nội ( VIBEX)
Trang 24Trong giai đoạn này công ty tập trung đầu tư mở rộng sản xuất, mở rộngthị trường, đổi mới công nghệ, nâng cao tay nghề của công nhân viên Cũngtrong giai đoạn này, công ty được tặng huân chương lao động hạng II vào cácnăm 1978 và 1984.
- Giai đoạn 1984 đến nay: Thực hiện quyết định số 2283/ QĐ-BXD
ngày 13 tháng 12 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Công ty Bê tôngXây Dựng Hà Nội từ một doanh nghiệp nhà nước được chuyển đổi thànhCông ty cổ phần Bê tông Xây dựng Hà Nội
Trải qua hơn 45 năm xây dựng và trưởng thành cán bộ công nhân viêncông ty luôn biết tận dụng những thuận lợi, thời cơ, chủ động khắc phục khókhăn, nhờ đó mà số lượng sản phẩm và năng suất sản xuất của công ty khôngngừng được tăng lên Sản phẩm của công ty đã đạt tiêu chuẩn ISO 9002 năm2000
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ, ngành nghề kinh doanh chính của Công ty Cổ phần bê tông xây dựng Hà Nội.
- Sản xuất các sản phẩm bê tông , cột điện các loại, ống cấp thoátnước các loại, phụ kiện nước, phụ kiện kim loại và cấu kiện bê tông (cột điên,ống nước, cọc, cột, dầm, sàn), bê tông thương phẩm, sản xuất vật liệu xâydựng ( gạch nung, gạch lát)
- Thi công xây lắp các công trình dân dụng, công nghiệp, công cộng;công trình kỹ thuật hạ tầng cơ sở khu đô thị và khu công nghiệp, trang trí nộingoại thất và xây dựng khác, kinh doanh nhà ở
- Sản xuất và kinh doanh vật tư, vật liệu xây dựng nung và khôngnung, chuyển giao công nghệ, chế tạo lắp đặt máy móc thiết bị để sản xuất vậtliệu xây dựng
- Sản xuất và thi công lắp dựng kết cấu thép
- Vận tải hàng hóa bằng ô tô chuyên dùng: vận chuyển bơm bê tông
Trang 25- Dịch vụ chuyển giao công nghệ phục vụ ngành xây dựng.
- Xây dựng các công trình giao thông ( cầu đường, bến cảng)
- Xây dựng các công trình thủy lợi ( đê, đập, kè, chắn, kênh, mương)
- Xây dựng lắp đặt các trạm biến thế và đường dây tải điện
- Sản xuất, gia công, lắp đặt thiết bị và các mặt hàng cơ khí phục vụcho kinh doanh
- Tư vấn xây dựng các khu dân cư, khu đô thị, khu công nghiệp vàcác công trình hạ tầng kỹ thuật bao gồm: lập dự án đầu tư, tư vấn đấu thầu,khảo sát xây dựng, thí nghiệm thẩm định dự án đầu tư, thẩm tra tổng dự toánkiểm định chất lượng, quản lý dự án, xây dựng thực nghiêm, trang trí nội,ngoại thất và các dịch vụ tư vấn khác ( không bao gồm tư vấn pháp luật)
- Kinh doanh các ngành nghề khác theo quy định của pháp luật
2.1.3 Cơ cấu tổ chức của công ty
Hội đồng quản trị Ban kiểm soát
Phòng kinh tế
và dự án
P
y tế
p
thanh tra bảo vệ
Trường mầm non Ngựa gióng
p.tài chính
kế toán
Trang 262.2 Khái quát tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần bê tông
xây dựng Hà Nội.
2.2.1 Phân tích khái quát chung
Phân tích chung tình hình tài chính doanh nghiệp nhằm mục đích đánh giákết quả và trạng thái tài chính của doanh nghiệp cũng như dự tính được nhữngrủi ro và tiềm năng tài chính trong tương lai Phương pháp phân tích làphương pháp so sánh, so sánh sự biến động của từng khoản mục cũng nhưthay đổi mức tỷ trọng của từng khoản mục ở các kỳ khác nhau ở cả hai bêncủa bảng cân đối kế toán
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN NGÀY CUỐI NĂM
Đơn vị tính: vnd
Trang 27(Nguồn: báo cáo tài chính- Công ty cp Bê tông xây dựng Hà Nội)
Trang 28BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Đơn vị tính: vnd
1, Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung
15 Chi phí thuế TNDN hiện hành 1,904,986,872 1,216,029,155
16 Chi phí thuế TNDN hoãn lại
Trang 2917, Lợi nhuận sau thuế TNDN 13,334,908,10
6
8,483,388,063
(Nguồn: báo cáo tài chính: Công ty CP Bê tông xây dựng Hà Nội)
Phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn
Nhìn vào bảng trên ta có thể đánh giá khái quát như sau:
Trong năm 2009, nguồn vốn và sử dụng vốn của doanh nghiệp tăng hơn
45 tỷ đồng, tức 12.46% so với năm 2008, chứng tỏ doanh nghiệp vẫn duy trìtốt mục tiêu tăng trưởng và phát triển Sử dụng vốn chủ yếu nằm trong cáckhoản phải thu 60.85% và để trả nợ ngắn hạn 37.88%
Nguồn vốn tài trợ cho việc bán chịu hàng và trả nợ ngắn hạn chủ yếu là
từ khoản mục hàng tồn kho 75.55%, nguồn vốn từ tài sản ngắn hạn khác
Trang 3014.19 % và từ nợ dài hạn 5.21% Việc dùng nguồn vốn ngắn hạn để đầu tưcho tài sản ngắn hạn là hợp lý Vốn bằng tiền và vốn chủ sở hữu của doanhnghiệp cũng tăng.
Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh
Về nhu cầu vốn lưu động thường xuyên
Đơn vị: triệu đồng
Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên -32.152 -21.643
Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên là lượng vốn ngắn hạn doanh nghiệp cần
để tài trợ cho một phần TSLĐ đó là hàng tồn kho và khoản phải thu
Nhu cầu VLĐ thường xuyên = Tồn kho và các khoản phải thu- Nợ ngắn hạnNhìn vào bảng trên ta thấy nhu cầu VLĐ thường xuyên của cả hai nămcủa VIBEX đều âm, khoản phải thu và hàng tồn kho < nợ ngắn hạn, có nghĩa
là vốn lưu động từ vay ngắn hạn đã thừa để trang trải các sử dụng ngắn hạn
Về vốn lưu động thường xuyên
Chênh lệch giữa nguồn vốn dài hạn với TSCĐ hay giữa TSLĐ với nguồnvốn ngắn hạn được gọi là vốn lưu động thường xuyên
Vốn lưu động thường xuyên = Nguồn vốn dài hạn- TSCĐ và đầu tư dài hạn
Trang 31 Vốn bằng tiền
Đơn vị: triệu đồng
2 Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên -32,152 -21,643
Nhìn vào 3 bảng trên ta thấy trong 2 năm 2008 và 2009, VIBEX có VLĐthường xuyên > 0, chứng tỏ tài sản cố định của doanh nghiệp đã được tài trợvững chắc bằng nguồn vốn dài hạn, doanh nghiệp có khả năng thanh toán cáckhoản nợ ngắn hạn, tình hình tài chính của VIBEX như vậy là lành mạnh.Tuy nhiên nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp lại < 0 cho nên doanh nghiệp cầnhạn chế vay ngắn hạn từ bên ngoài
Phân tích kết cấu tài sản và nguồn vốn của Công ty Cổ phần bê tôngxây dựng Hà Nội
KẾT CẤU TÀI SẢN
Đơn vị: vnd
Lượng tỷ trọng Lượng trọngtỷ lượng trọngTỷ
(Nguồn: Báo cáo tài chính Công ty)
Phân tích biểu trên cho ta thấy:
Trang 32- Tổng tài sản của công ty trong năm 2009 giảm so với năm 2008 là14,642,254,706 VND tức là giảm 4.02% trong đó giảm ở cả tài sản ngắn hạn vàtài sản dài hạn Tài sản ngắn hạn giảm 3.54% so với năm 2008 Tài sản dài hạncủa công ty giảm 0.48% so với năm 2008, điều này cho thấy trong năm 2009doanh nghiệp không tăng cường mở rộng quy mô sản xuất thêm, không muathêm máy móc thiết bị tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh Cũng dễ hiểu vìtrong năm 2009, nền kinh thế thế giới còn gặp khó khăn sau khủng hoảng.
- Tài sản lưu động chiếm tỷ trọng khá cao trong tổng tài sản, trong 2 năm
2008, 2009 đều trên 80% so với một số công ty cùng ngành bê tông như sau:
TSLĐ/ Tổng tài sản
Bê tông Vinaconex Xuân Mai 0.75 0.7
- Các khoản phải thu của công ty tăng từ 132,324,155,307 năm 2008 lên159,920,832,990 năm 2009 tức 7.58%, chứng tỏ công ty tăng cường hình thứcbán chịu cho khách hàng, đòi hỏi công ty phải có những chính sách để tăngcường quản lý khoản phải thu
- Hàng tồn kho của công ty trong năm 2009 giảm so với năm 2008 1
Trang 33lượng là 34,269,281,639 vnd tương ứng với 9.42% Chứng tỏ tình hình tiêuthụ hàng hóa của công ty đã được cải thiện Hàng tồn kho giảm làm giảm áplực về hàng hóa ứ đọng của công ty.
- Tài sản ngắn hạn khác của công ty giảm 1.77%, không ảnh hưởngnhiều đến tình hình tài chính của công ty
- Tài sản dài hạn của công ty giảm 0.48%, chủ yếu do trong năm 2009công ty rút toàn bộ các khoản đầu tư tài chính dài hạn về là 1,200,000,000,giảm 0.33%, và công ty không đầu tư thêm tài sản cố định phục vụ cho hoạtđộng sản xuất kinh doanh
Sở dĩ như vậy vì để đảm bảo nguồn vốn và sử dụng vốn kinh doanh,công ty phải giảm đầu tư dài hạn, giải phóng hàng tồn kho để tăng thu từkhách hàng để trả khoản nợ ngắn hạn
Tóm lại ta thấy trong năm 2009, tổng tài sản của công ty giảm so vớinăm 2008 cả về tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn chủ yếu là do hàng tồn khogiảm và công tư giảm đầu tư dài hạn Cũng chứng tỏ công ty có những biệnpháp hữu hiệu đê tăng cường tiêu thụ hàng hóa Một vấn đề cần chú ý nữa làkhoản phải thu của công ty tăng lên vì vậy công ty cần quan tâm đến chínhsách bán chịu cho khách hàng để quản lý khoản phải thu