1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

báo cáo thực tập tốt nghiệp giải pháp đẩy mạnh hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng TMCP xuất nhập khẩu việt nam, chi nhánh hòa bình, PGD hòa hưng

118 1K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 328,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn của PGD Hòa Hưng qua các nămBảng 2.2: Tình hình dư nợ cho vay tại PGD Hòa Hưng qua các năm Bảng 2.3: Bảng tổng hợp kết quả kinh doanh của PGD Hòa Hưng qu

Trang 1

TP.HCM, ngày….tháng….năm….

Trang 2

TP.HCM, ngày….tháng….năm….

Trang 3

TP.HCM, ngày….tháng….năm….

Trang 4

Qua gần 4 năm học tập và rèn luyện tại trường Đại học Công nghiệp TP.HCM, kết hợpvới thời gian thực tập tại Ngân hàng , em đã học hỏi và tích lũy được khá nhiều kiến thứcquý báu cho mình Báo cáo thực tập tốt nghiệp này được hoàn thành là sự kết hợp giữa lýthuyết đã học và kinh nghiệm thực tế đã trải qua trong suốt quá trình thực tập.

Em xin gửi lời chân thành cảm ơn đến Quý thầy cô Khoa Tài chính - Ngân hàng đã truyềnđạt cho em những kiến thức vô cùng bổ ích trong thời gian học tập vừa qua, đặc biệt làThS Phạm Thị Bích Thảo đã tận tình hướng dẫn em hoàn thành báo cáo thực tập tốtnghiệp này một cách hoàn thiện nhất

Em xin gửi lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo Ngân hàng, cùng các anh, chị PGD Hòa Hưng đãtận tình hướng dẫn và giúp đỡ em hoàn thành tốt nhiệm vụ trong thời gian thực tập

Do thời gian thực tập có hạn, đồng thời kiến thức thực tế chưa thật sự sâu sắc, dù đã cốgắng hết sức nhưng bài báo cáo vẫn không thể tránh khỏi những sai sót đáng tiếc Rấtmong nhận được sự đóng góp ý kiến của Quý thầy cô và Ban lãnh đạo Ngân hàng để báocáo được hoàn thiện hơn

Một lần nữa, em xin kính chúc Quý thầy cô, Ban Giám đốc và toàn thể cán bộ-công nhânviên Ngân hàng lời chúc sức khỏe, hạnh phúc và thành đạt

TP.HCM, tháng 10 năm 2013

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Linh Nhâm.

Trang 5

Cùng với công cuộc đổi mới và phát triển đất nước của Đảng và Nhà nước thìngành ngân hàng cũng không ngừng đổi mới, nâng cao chất lượng của mình để hoà chungvới nhịp độ phát triển của xã hội và khoa học kỹ thuật

Từ khi Việt Nam gia nhập vào tổ chức thương mại thế giới (WTO)-nền kinh tếnăng động và đầy cạnh tranh, để có thể hội nhập và đứng vững trên thị trường tài chính-tiền tệ thì các Ngân hàng thương mại phải không ngừng tự hoàn thiện và làm mới phù hợpvới quy luật phát triển chung Mở rộng dịch vụ Ngân hàng là một trong những nội dung

cơ bản trong quá trình thực hiện đề án cơ cấu lại một cách toàn diện và nâng cao năng lựccạnh tranh của các Ngân hàng

Các Ngân hàng thương mại Việt Nam hiện nay đã và đang phát triển nhiều hìnhthức huy động cũng như cho vay: mở rộng và đa dạng hoá dịch vụ Ngân hàng, nhất làdịch vụ thẻ; mở rộng mạng lưới, tập trung tại các thành phố lớn và khu công nghiệp; mởrộng cho vay tiêu dùng Bên cạnh đó, cũng từng bước đổi thay và ứng dụng công nghệtiên tiến của ngân hàng, nhằm làm cho hoạt động của mình ngày càng đa dạng hoá về cácloại hình kinh doanh dịch vụ, tăng cường vai trò cạnh tranh để thu hút khách hàng, giảmđến mức thấp nhất những rủi ro trong hoạt động kinh doanh và thu được lợi nhuận caonhất

Từ thực tế đó cho thấy khi xã hội ngày càng phát triển, không chỉ có các công ty,doanh nghiệp là cần vốn để sản xuất kinh doanh, mở rộng thị trường mà hiện nay, các cánhân cũng là những người cần vốn hơn bao giờ hết Tuy nhiên vẫn mới chủ yếu ở các lĩnhvực truyền thống mà chưa chú ý nhiều đến mảng cho vay tiêu dùng, trong khi trên thếgiới cho vay tiêu dùng đã rất phát triển và trở thành một nguồn thu chính cho Ngân hàng

Sự phát triển của kinh tế tỷ lệ thuận với nhu cầu tiêu dùng của người dân, do vậy nhu cầuchi tiêu cũng ngày càng tăng, không những sử dụng khoản tài chính của mình mà họ còn

có nhu cầu vay để tài trợ cho tiêu dùng Có thể nói, cho vay tiêu dùng là một trong nhữnggiải pháp giúp kích cầu tiêu dùng nội địa, khi nhu cầu cuộc sống ngày càng được nângcao thì cuộc cạnh tranh cho vay tiêu dùng giữa các công ty tài chính và các Ngân hàng sẽnóng lên

Trang 6

thành khoản mục mang lại lợi nhuận lớn cho Ngân hàng Do vậy Ngân hàng hiện nay đã

và đang ngày càng chú trọng hơn nữa đến cho vay tiêu dùng Có thể nói đây là mục tiêuhàng đầu của Ngân hàng trong thời gian tới Tuy nhiên để có thể đảm bảo khoản thu nhập

từ cho vay tiêu dùng thì Ngân hàng càng phải nâng cao chất lượng từ hoạt động cho vaytiêu dùng của mình Chính vì những lý do đó mà tôi chọn đề tài nghiên cứu:

“Giải pháp đẩy mạnh hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam, chi nhánh Hòa Bình, PGD Hòa Hưng” làm báo cáo tốt nghiệp của

mình

2 Mục tiêu nghiên cứu

Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Thươngmại XNK Việt Nam chi nhánh Hòa Bình, PGD Hòa Hưng Đồng thời vận dụng các lýluận đã học vào thực tiễn hoạt động kinh doanh của Ngân hàng trong nền kinh tế thịtrường, từ đó đề xuất những giải pháp, khuyến nghị nhằm đẩy mạnh hoạt động cho vaytiêu dùng tại Ngân hàng

Đề tài chủ yếu tập trung đánh giá thực trạng cho vay tiêu dùng (theo từng mục đíchvay) qua những thông số liên quan đến tín dụng tiêu dùng như: doanh số cho vay tiêudùng, tình hình thu nợ, dư nợ, nợ quá hạn; từ đó đề ra một số giải pháp, khuyến nghịnhằm năng cao hiệu quả hoạt động cho vay tiêu dùng theo từng đối tượng và mục đíchcho vay tại PGD Hòa Hưng trong giai đoạn 2011 – 6 tháng đầu năm 2013

3 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp thu thập thông tin - số liệu: các báo cáo và số liệu tại PGD Hòa

Hưng, chi nhánh Hòa Bình Ngân hàng XNK Việt Nam, thông tin trên báo, internet, giáotrình tham khảo,

Phương pháp xử lý thông tin số liệu:

- Phương pháp thống kê, miêu tả, tổng hợp số liệu

- Phương pháp so sánh: sơ sở dữ liệu; tỷ trọng; cơ cấu

Trang 7

Ngoài ra đề tài còn tham khảo ý kiến của cán bộ tín dụng tại PGD để có những ý kiến sát

với thực tế hơn.

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: các hoạt động cho vay tiêu dùng được phân tích dưới góc

độ các chỉ tiêu tài chính nhằm mục đích đưa ra các giải pháp thích hợp cho Ngân hàng

TM XNK Việt Nam chi nhánh Hòa Bình, PGD Hòa Hưng Nội dung nghiên cứu của báocáo tập trung vào phân tích tài chính, phân tích tương quan giữa các hoạt động cho vaytiêu dùng qua các năm

Phạm vi nghiên cứu: nghiên cứu hoạt động cho vay tiêu dùng tại PGD Hòa Hưngtrong hai năm 2011, 2012 và 6 tháng đầu năm 2013

5 Kết cấu và nội dung của đề tài

Ngoài phần mở đầu và kết luận, bài báo cáo gồm 3 chương:

Chương 1: Những vấn đề chung về hoạt động cho vay tiêu dùng của Ngân hàngthương mại

Chương 2: Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP XNKViệt Nam chi nhánh Hòa Bình, PGD Hòa Hưng

Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay tiêu dùng tạiNgân hàng TMCP XNK Việt Nam chi nhánh Hòa Bình, PGD Hòa Hưng

MỤC LỤC

Trang 8

1.1 KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NHTM 1

1.1.1 Khái niệm cho vay 1

1.1.2 Đặc điểm 1

1.1.3 Vai trò của hoạt động cho vay của NHTM 1

1.2 TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NHTM 2

1.2.1 Quá trình hình thành và phát triển của hoạt động cho vay tiêu dùng 2

1.2.2 Khái niệm cho vay tiêu dùng 3

1.2.3 Đặc điểm của cho vay tiêu dùng 4

1.2.4 Phân loại cho vay tiêu dùng 5

1.2.4.1 Căn cứ vào phương thức hoàn trả 5

1.2.4.2 Căn cứ vào mục đích vay 6

1.2.4.3 Căn cứ vào nguồn gốc của khoản nợ 6

1.2.5 Quy trình cho vay tiêu dùng 6

1.2.6 Các nguồn tài trợ cho vay tiêu dùng 11

1.2.7 Lợi ích của cho vay tiêu dùng 12

1.2.7.1 Đối với Ngân hàng 12

1.2.7.2 Đối với người tiêu dùng 13

1.2.7.3 Đối với nền kinh tế 13

1.2.8 Đánh giá chất lượng cho vay tiêu dùng của NHTM 14

1.2.8.1 Khái niệm về chất lượng cho vay tiêu dùng của NHTM 14

1.2.8.2 Mối quan hệ giữa chất lượng cho vay tiêu dùng và mở rộng cho vay tiêu dùng 15

1.2.8.3 Một số chỉ tiêu để đánh giá, đo lường chất lượng cho vay tiêu dùng 16

1.2.8.3.i Doanh số và dư nợ cho vay tiêu dùng 16

1.2.8.3.ii Thu lãi từ hoạt động cho vay tiêu dùng 16

1.2.8.3.iii Tỷ lệ nợ quá hạn 16

1.2.9 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng cho vay tiêu dùng của NHTM 18

1.2.9.1 Các nhân tố chủ quan 18

1.2.9.2 Các nhân tố khách quan 18

1.2.10 Kinh nghiệm cho vay tiêu dùng của một số Ngân hàng trên thế giới 20

1.2.10.1 Kinh nghiệm của Citibank tại Nhật Bản 20

1.2.10.2 Kinh nghiệm của Standard Chartered ở Singapore 21

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 23

Trang 9

BÌNH, PGD HÒA HƯNG 24

2.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP XNK VIỆT NAM 24

2.2 T ỔNG QUAN VỀ N GÂN HÀNG TMCP XNK V IỆT N AM CHI NHÁNH H ÒA B ÌNH VÀ PGD H ÒA H ƯNG 26

2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển 26

2.2.2 Chức năng, nhiệm vụ, mục tiêu hoạt động 27

2.2.2.1 Chức năng 27

2.2.2.2 Nhiệm vụ 28

2.2.2.3 Mục tiêu hoạt động 28

2.2.3 Cơ cấu tổ chức 28

2.2.4 Các lĩnh vực kinh doanh chủ yếu tại EIB Hòa Bình và PGD Hòa Hưng 30

2.2.5 Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh tại PGD Hòa Hưng trong giai đoạn năm 2011-6 tháng đầu năm 2013 31

2.2.5.1 Về tình hình huy động vốn 31

2.2.5.2 Về tình hình cho vay 33

2.2.5.3 Về kết quả kinh doanh 35

2.3 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP XUẤT N HẬP K HẨU V IÊT N AM CHI NHÁNH H ÒA B ÌNH , PGD H ÒA H ƯNG 38

2.3.1 Quy trình cho vay tiêu dùng tại PGD Hòa Hưng (Phụ lục đính kèm) 38

2.3.2 Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại PGD Hòa Hưng 38

2.3.2.1 Tốc độ phát triển dư nợ cho vay tiêu dùng tại PGD Hòa Hưng 38

2.3.2.2 Cơ cấu dư nợ cho vay tiêu dùng tại PGD Hòa Hưng 41

2.3.2.2.i Cơ cấu dư nợ cho vay tiêu dùng trong tổng dư nợ cho vay 42

2.3.2.2.ii Cơ cấu dư nợ cho vay tiêu dùng theo mục đích sử dụng vốn vay 44

2.3.2.2.iii Cơ cấu dư nợ cho vay tiêu dùng theo thời hạn món vay 49

2.3.2.3 Tình hình nợ quá hạn của các khoản cho vay tiêu dùng tại PGD Hòa Hưng 51

2.3.2.3.i Tình hình nợ quá hạn 51

2.3.2.3.ii Tình hình thu hồi nợ quá hạn 53

2.3.2.4 Phân tích hiệu quả, chất lượng của hoạt động cho vay tiêu dùng tại PGD Hòa Hưng 56

2.3.2.4.i Dư nợ cho vay tiêu dùng trên nguồn vốn huy động tại PGD Hòa Hưng qua các năm 56

2.3.2.4.ii Tỷ lệ nợ quá hạn của hoạt động cho vay tiêu dùng tại PGD Hòa Hưng qua các năm 57

2.3.3 Đánh giá thực trạng cho vay tiêu dùng tại PGD Hòa Hưng 57

Trang 10

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 62

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM CHI NHÁNH HÒA BÌNH, PGD HÒA HƯNG 63

3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI PGD HÒA HƯNG 63

3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG PGD H ÒA H ƯNG 65

3.2.1 Tăng cường công tác huy động vốn, tạo nguồn cho hoạt động cho vay tiêu dùng 65

3.2.2 Giảm thiểu rủi ro hoạt động tín dụng 67

3.2.3 Đa dạng hóa sản phẩm, hình thức cho vay và đối tượng khách hàng 68

3.2.4 Nâng cao chất lượng và hiệu quả của chiến lược chăm sóc, thu hút khách hàng 70

3.2.5 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, xây dựng chiến lược phát triển nguồn nhân lực lâu dài 76

3.2.6 Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất và công nghệ Ngân hàng 78

3.2.7 Hoàn thiện quy trình, chính sách lãi suất cho vay tiêu dùng nhằm tăng khả năng cạnh tranh của Ngân hàng 79

3.2.8 Tăng cường và nâng cao hiệu quả các hoạt động kiểm tra và kiểm soát nội bộ 82

3.3 KHUYẾN NGHỊ NHẰM ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI PGD H ÒA H ƯNG 83

3.3.1 Khuyến nghị với Chính phủ và các cấp có thẩm quyền 83

3.3.2 Khuyến nghị với NHNN 84

3.3.3 Khuyến nghị với Hội Sở 89

3.3.4 Khuyến nghị với Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Viêt Nam chi nhánh Hòa Bình, PGD Hòa Hưng 90

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 94

KẾT LUẬN 95

TÀI LIỆU THAM KHẢO 96

Trang 12

Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn của PGD Hòa Hưng qua các năm

Bảng 2.2: Tình hình dư nợ cho vay tại PGD Hòa Hưng qua các năm

Bảng 2.3: Bảng tổng hợp kết quả kinh doanh của PGD Hòa Hưng qua các năm

Bảng 2.4: Tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay tiêu dùng tại PGD Hòa Hưng

Bảng 2.5: Cơ cấu dư nợ cho vay tiêu dùng trong tổng dư nợ cho vay tại PGD Hòa Hưngqua các năm

Bảng 2.6: Cơ cấu dư nợ cho vay tiêu dùng theo mục đích sử dụng vốn vay tại PGD HòaHưng qua các năm

Bảng 2.7: Tình hình tăng/giảm trong cơ cấu dư nợ cho vay tiêu dùng theo mục đích sửdụng vốn vay tại PGD Hòa Hưng qua các năm

Bảng 2.8: Dư nợ cho vay tiêu dùng theo thời hạn món vay tại PGD Hòa Hưng

Bảng 2.9: Tình hình tăng/giảm dư nợ cho vay tiêu dùng theo thời hạn món vay tại PGDHòa Hưng qua các năm

Bảng 2.10: Tình hình nợ quá hạn của các khoản cho vay tiêu dùng tại PGD Hòa Hưng quacác năm

Bảng 2.11: Tình hình thu hồi nợ quá hạn tại PGD Hòa Hưng qua các năm

Bảng 2.12: Dư nợ cho vay tiêu dùng trên tổng nguồn vốn

Bảng 2.13: Dư nợ cho vay tiêu dùng trên nguồn vốn huy động tại PGD Hòa Hưng

Bảng 2.14: Tỷ lệ nợ quá hạn của hoạt động cho vay tiêu dùng tại PGD Hòa Hưng

Bảng 3.1: Thị phần cho vay và huy động vốn của một số Ngân hàng năm 2011

Bảng 3.2: Kế hoạch đặt ra năm 2013 tại Ngân hàng EXIMBANK-chi nhánh Hòa Bình,PGD Hòa Hưng

Biểu đồ 2.1: Tình hình huy động vốn của PGD Hòa Hưng qua các năm

Biểu đồ 2.2: Tình hình dư nợ cho vay tại PGD Hòa Hưng qua các năm

Biểu đồ 2.3: Lợi nhuận chưa phân phối của PGD Hòa Hưng qua các năm

Biểu đồ 2.4: Tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay tiêu dùng tại PGD Hòa Hưng

Biểu đồ 2.5: Cơ cấu dư nợ cho vay tiêu dùng tại PGD Hòa Hưng qua các năm

Trang 13

Biểu đồ 2.7: Dư nợ cho vay tiêu dùng theo thời hạn món vay tại PGD Hòa Hưng

Biểu đồ 2.8: Tình hình nợ quá hạn của các khoản cho vay tiêu dùng tại PGD Hòa Hưngqua các năm

Biểu đồ 2.9: Tình hình thu hồi nợ quá hạn tại PGD Hòa Hưng qua các năm

Biểu đồ 3.1: Thị phần cho vay bình quân của một số Ngân hàng tiêu biểu

Biểu đồ 3.2: Thị phần huy động vốn của một số Ngân hàng tiêu biểu

Trang 14

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN

HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Khái quát về hoạt động cho vay của NHTM.

1.1.1 Khái niệm cho vay.

Cho vay là việc một bên (bên cho vay) cung cấp nguồn tài chính cho đối tượngkhác (bên đi vay) trong đó bên đi vay sẽ phải hoàn trả tài chính cho bên cho vay trongmột thời hạn thỏa thuận và kèm theo lãi suất

1.1.2 Đặc điểm.

Ngân hàng đáp ứng cho tất cả các khách hàng sử dụng vốn nhưng khách hàng phảiđáp ứng được các điều kiện của Ngân hàng đặt ra

Qui mô của các hợp đồng cho vay từ nhỏ đến lớn, với nhu cầu vay nhỏ đến các dự

án lớn mức rủi ro cao hay thấp, mức thu hồi vốn như thế nào, tài sản thế chấp và uy tíncủa khách hàng ra sao sẽ ảnh hưởng đến mức lãi suất Ngân hàng quy định cụ thể Ngoài

ra với thời gian sử dụng vốn khác nhau thì lãi suất cũng sẽ khác nhau

1.1.3 Vai trò của hoạt động cho vay của NHTM.

Đối với Ngân hàng

Cho vay là một trong những hoạt động chính của Ngân hàng, đây là hoạt động manglại lợi nhuận khá lớn cho Ngân hàng

Cho vay của Ngân hàng nhiều chứng tỏ Ngân hàng hoạt động có hiệu quả, uy tín củaNgân hàng rất lớn, nhiều người đã biết đến Ngân hàng Như vậy vấn đề huy động vốn,hoặc huy động các nguồn tiền nhàn rỗi trong dân cư gửi vào Ngân hàng nhiều hơn Từ đótạo điều kiện mở rộng mạng lưới của Ngân hàng, nhờ đó ngày càng phát triển và sẽ càngngày càng đa dạng hóa các hình thức cho vay từ đó mà nâng cao lợi nhuận cho Ngânhàng

Đối với khách hàng.

Trang 15

Nhờ có Ngân hàng cho vay mà khách hàng sẽ có thể thực hiện được những dự định,

dự án của mình, từ đó mang lại lợi nhuận cho khách hàng hay giải quyết được các vấn đề

mà khách hàng gặp phải trong vấn đề đột xuất, cấp bách

Tuy vậy khách hàng cần phải tính toán đến khả năng chi trả để việc chi tiêu sẽ hợp lý

1.2 Tổng quan về hoạt động cho vay tiêu dùng của NHTM.

1.2.1 Quá trình hình thành và phát triển của hoạt động cho vay tiêu dùng.

Khi quan sát hoạt động mua bán thông thường người ta thấy trên thực tế có hiệntượng sau phát sinh: người tiêu dùng có mong muốn sử dụng hàng hoá trước khi có khảnăng thanh toán Đó là nhu cầu tất yếu của con người phát sinh trong cuộc sống hàngngày Lúc còn trẻ, con người cần đi lại nhiều hơn, khi đó có một chiếc ôtô thì giá trị sửdụng rất cao nhưng lại không có tiền mua Đến khi có tuổi mới tiết kiệm đủ tiền để muasắm thì nhu cầu đi lại không còn nhiều nữa Vậy tại sao ta không hưởng thụ ngay từ bâygiờ những thứ ta chắc chắn kiếm được trong tương lai? Làm thế nào để giải quyết mâuthuẫn giữa nhu cầu tiêu dùng và khả năng thanh toán? Đó thực sự đó là một vấn đề cầnđược quan tâm

Trên thực tế đã diễn ra hai cách giải quyết mâu thuẫn nói trên: Cách thứ nhất đó làmua bán chịu, cách này có nhiều bất lợi đối với người bán vì người bán thu hồi vốn chậm,lại gặp phải nhiều rủi ro Hình thức mua bán chịu chỉ khả thi trong trường hợp người mua

có uy tín, có khả năng thanh toán trong tương lai và người bán được tổ chức khác tài trợvốn Cách thứ hai, cách này làm người mua vay được tiền nên có đủ khả năng thanh toán,cách này vừa thoả mãn nhu cầu của người tiêu dùng mà nhà sản xuất cũng bán đựơc hàng

và thu hồi được vốn ngay

Như vậy, cần đến một tổ chức thứ ba thực hiện việc cho vay đối với người muahoặc hỗ trợ cho người bán Sẽ không có một tổ chức nào đảm nhận được vị trí này bằngcác tổ chức trung gian tài chính, mà quan trọng nhất là các NHTM Thông qua việc thựchiện cho vay tiêu dùng, Ngân hàng đã mở rộng hoạt động kinh doanh thu được lợi nhuận– mục tiêu quan trọng nhất của các tổ chức kinh tế

Tóm lại, cho vay tiêu dùng là một hoạt động tất yếu hình thành do yêu cầu của thịtrường nhằm giải quyết các vấn đề: người tiêu dùng có nhu cầu tiêu dùng vượt quá khả

Trang 16

năng thanh toán hiện tại, người bán mong muốn tiêu thụ được hàng hoá và người có tiềnmong muốn tìm kiếm thu nhập từ hoạt động này Đó là ba lí do chính hình thành nênnghiệp vụ cho vay tiêu dùng.

Trong lịch sử hầu hết các NHTM không tích cực cho vay đối với cá nhân và hộ giađình vì họ tin rằng các khoản cho vay tiêu dùng nói chung có quy mô rất nhỏ và rủi ro vỡ

nợ tương đối cao và do đó làm cho chúng trở nên có mức sinh lời thấp Đầu thế kỷ này,các Ngân hàng bắt đầu dựa nhiều hơn vào tiền gửi của khách hàng để tài trợ cho nhữngmón vay thương mại lớn Và rồi sự cạnh tranh khốc liệt trong việc giành giật thị trườngtiền gửi và cho vay đã buộc các Ngân hàng phải hướng tới người tiêu dùng như là mộtkhách hàng trung thành, tiềm năng Một trong những nguyên tắc cơ bản khiến cho Ngânhàng có vị trí thống trị trên lĩnh vực cho vay tiêu dùng là Ngân hàng không ngừng khaithác nguồn tiền gửi dân cư và coi đây là nguồn vốn quan trọng nhất Rất nhiều hộ gia đình

sẽ không muốn gửi tiền vào một Ngân hàng nếu họ không thấy được rằng mình sẽ có triểnvọng vay lại tiền từ chính Ngân hàng đó khi có nhu cầu Do vậy, nhiều Ngân hàng lớn đãthành lập những phòng tín dụng tiêu dùng lớn mạnh

Sau chiến tranh thế giới thứ hai, cho vay tiêu dùng đã trở thành một trong nhữngloại hình tín dụng có mức tăng trưởng nhanh nhất Các Ngân hàng đã liên tục phát triển

và trở thành những tổ chức cấp tín dụng chính trong lĩnh vực cho vay tiêu dùng

Hiện nay, cho vay tiêu dùng phát triển hướng theo mục tiêu về sự thuận tiện, Ngânhàng sẽ tạo điều kiện cho cá nhân, hộ gia đình nhận được khoản vay sớm hơn trong khivẫn duy trì được sự kiểm soát đối với món vay tiêu dùng để tránh những giảm sút đáng kể

về chất lượng tín dụng Đây cũng chính là xu hướng chủ yếu mà hoạt động cho vay tiêudùng phát triển

1.2.2 Khái niệm cho vay tiêu dùng.

Cho vay tiêu dùng là các khoản cho vay nhằm tài trợ cho nhu cầu chi tiêu củangười tiêu dùng, bao gồm cá nhân và hộ gia đình Các khoản cho vay tiêu dùng là nguồntài chính quan trọng giúp người tiêu dùng có thể trang trải các nhu cầu trong cuộc sốngnhư nhà ở, phương tiện đi lại, tiện nghi sinh hoạt, học tập, du lịch, y tế, trước khi họ cókhả năng về tài chính để hưởng thụ

Trang 17

1.2.3 Đặc điểm của cho vay tiêu dùng.

Mục đích vay nhằm phục vụ nhu cầu tiêu dùng của cá nhân, hộ gia đình, khôngphải xuất phát từ mục đích kinh doanh Do đó phụ thuộc vào nhu cầu, tính cách của từngđối tượng khách hàng và chu kỳ kinh tế của người đi vay

Qui mô của các khoản vay nhỏ nhưng số lượng các món vay nhiều vì cho vay tiêudùng thường để đáp ứng các nhu cầu về chi tiêu hàng ngày

Lãi suất cho vay tiêu dùng: Do giá trị của những hàng hoá tiêu dùng thường khônglớn hoặc khách hàng chỉ vay một số lượng nhỏ để bổ sung số tiền còn thiếu Trong khi đóNgân hàng vẫn phải tiến hành theo đủ mọi thủ tục cho vay bao gồm thẩm định hồ sơ,thẩm định khách hàng, giải ngân, kiểm soát sau khi cho vay dẫn đến chi phí tổ chức chovay cao, vì vậy lãi suất cho vay tiêu dùng thường cao hơn so với lãi suất của các loại chovay trong lĩnh vực thương mại và công nghiệp

Nhu cầu vay của khách hàng kém nhạy cảm với lãi suất Khách hàng vay thườngquan tâm đến số tiền họ phải trả hàng tháng hơn là mức lãi suất suất mà họ phải chịu mặc

dù chính lãi suất ghi trong hợp đồng ảnh hưởng đến qui mô số tiền phải trả

Nhu cầu vay của khách hàng có tính nhạy cảm theo chu kỳ kinh tế Khi nền kinh tế

có tăng trưởng, mọi người lạc quan về tương lai, họ sẽ chi tiêu nhiều hơn Ngược lại, khinền kinh tế rơi vào suy thoái, tình trạng thất nghiệp tăng lên thì người dân sẽ có xu hướngtiết kiệm nhiều hơn

Các khoản cho vay tiêu dùng thường có rủi ro lớn Do tình hình tài chính củakhách hàng có thể gặp biến động dẫn đến khách hàng mất khả năng thanh toán, hoặc rủi

ro do khách hàng sau khi tiêu dùng sản phẩm không muốn trả tiền Mặt khác trong trườnghợp khách hàng gặp sự cố về sức khoẻ, dẫn đến không còn đủ năng lực hành vi dân sự thìviệc thu hồi nợ là rất khó khăn Hơn nữa, các cá nhân và hộ gia đình không dễ dàng vượtqua được các khó khăn về tài chính như một hãng kinh doanh Do đó, các khoản cho vaytiêu dùng thường được quản lý một cách chặt chẽ và linh hoạt

Mức thu nhập và trình độ học vấn của khách hàng Đây là hai biến số có quan hệmật thiết tới nhu cầu vay tiêu dùng của khách hàng Khách hàng có thu nhập cao có xuhướng vay nhiều hơn so với mức thu nhập của mình Cũng như những gia đình mà người

Trang 18

tạo thu nhập chính có học vấn cao luôn có nhu cầu chi tiêu dùng các sản phẩm giá trị cao,công nghệ cao.

Nguồn trả nợ chủ yếu của người đi vay có thể biến đổi lớn, phụ thuộc vào quá trìnhlàm việc, kỹ năng và kinh nghiệm đối với công việc của họ Nếu khách hàng là ngườibuôn bán thì thu nhập của họ có thể cao bất thường nhưng không ổn định Chỉ cần một sựbiến động không tốt về giá cả những mặt hàng kinh doanh của họ có thể dẫn đến nhữngcon số thiệt hại rất lớn, làm giảm khả năng trả nợ của họ Đồng thời phải xác định tư cáchcủa khách hàng Đây là yếu tố khó xác định, song lại rất quan trọng, quyết định sự hoàntrả của khoản vay

1.2.4 Phân loại cho vay tiêu dùng.

1.2.4.1 Căn cứ vào phương thức hoàn trả.

Căn cứ vào phương thức hoàn trả, cho vay tiêu dùng có thể được chia làm 3 loại sau:

Cho vay tiêu dùng trả góp: Là hình thức cho vay tiêu dùng phổ biến hiện nay,

trong đó người vay trả nợ gốc và nợ lãi cho Ngân hàng nhiều lần, theo những kỳ hạn nhấtđịnh trong thời hạn nay Phương thức này áp dụng cho các khoản vay có giá trị lớn hoặcthu nhập định kỳ của người đi vay không đủ khả năng thanh toán hết một lần số nợ vay

Cho vay tiêu dùng trả một lần vào cuối kỳ: Là hình thức tài trợ trong đó số tiền vay

được khách hàng thanh toán cho Ngân hàng chỉ một lần khi đến hạn Đặc điểm của cáckhoản vay này là thường có giá trị nhỏ và thời hạn ngắn Do quy mô của khoản tín dụngtheo hình thức này nhỏ, nên khi có tổn thất xảy ra với Ngân hàng thì mức độ rủi ro cũngkhông nghiêm trọng lắm và Ngân hàng có thể khắc phục được Mặt khác, do quy mô nhỏnên khách hàng có thể trả nợ được một lần cho Ngân hàng Hình thức này giúp Ngânhàng tiết kiệm được thời gian và nhân lực do không phải thu nợ làm nhiều kỳ

Cho vay tiêu dùng tuần hoàn: Là hình thức cho vay trong đó ngân hàng cho phép

khách hàng sử dụng thẻ tín dụng hoặc phát hành các loại séc được phép thấu chi dựa trêntài khoản vãng lai Theo đó, trong thời hạn tín dụng được thoả thuận trước, căn cứ vàonhu cầu chi tiêu và thu nhập từng kỳ, khách hàng được Ngân hàng cho phép thực hiệnviệc vay và trả nợ một cách tuần hoàn theo một hạn mức tín dụng

Trang 19

1.2.4.2 Căn cứ vào mục đích vay

Căn cứ vào mục đích vay, cho vay tiêu dùng có thể được chia làm 2 loại sau:

Cho vay tiêu dùng cư trú: Là các khoản cho vay nhằm tài trợ nhu cầu mua, xây

dựng, cải tạo nhà ở của khách hàng là cá nhân hoặc hộ gia đình Đặc điểm của các khoảnvay này là qui mô lớn và thời gian dài

Cho vay tiêu dùng phi cư trú: Là các khoản cho vay tài trợ cho việc trang trải các

chi phí mua sắm xe cộ, đồ dùng gia đình, chi phí học hành, giải trí, du lịch Đặc điểm củacác khoản vay này thường có qui mô nhỏ, thời gian vay ngắn tuy nhiên có mức độ rủi rothấp hơn những khoản cho vay tiêu dùng cư trú

1.2.4.3 Căn cứ vào nguồn gốc của khoản nợ.

Căn cứ vào nguồn gốc của khoản nợ, có thể chia cho vay tiêu dùng thành 2 loại sau:

Cho vay tiêu dùng gián tiếp: Là hình thức cho vay trong đó Ngân hàng mua các

khoản nợ phát sinh của các doanh nghiệp đã bán chịu hàng hoá hoặc đã cung cấp dịch vụcho người tiêu dùng, hình thức này Ngân hàng cho vay thông qua các doanh nghiệp bánhàng hoặc làm các dịch vụ mà không trực tiếp tiếp xúc khách hàng

Cho vay tiêu dùng trực tiếp: Là các khoản cho vay tiêu dùng trong đó Ngân hàng

trực tiếp tiếp xúc và cho khách hàng vay cũng như trực tiếp thu nợ từ người vay

1.2.5 Quy trình cho vay tiêu dùng

Khách hàng lập và nộp hồ sơ vay vốn đến Ngân hàng

Khi có nhu cầu vay vốn, khách hàng gửi cho Ngân hàng bộ hồ sơ vay vốn và chịutrách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và hợp pháp của các tài liệu gửi cho Ngânhàng Hồ sơ vay vốn cơ bản gồm các giấy tờ sau:

 Giấy đề nghị vay vốn

 Các tài liệu chứng minh năng lực pháp luật, năng lực hành vi nhân sự Cụ thể,khách hàng vay tiêu dùng phải xuất trình chứng minh nhân dân và sổ đăng ký hộ khẩuthường trú

 Tờ tự khai tình hình tài chính

 Báo cáo vay nợ và nguồn thu để trả nợ

Ngân hàng thẩm định hồ sơ vay vốn và ra quyết định cho vay

Trang 20

Thẩm định hồ sơ vay vốn là quá trình xem xét, phân tích các thông tin, số liệu đã thuthập trong hồ sơ của khách hàng Mục đích của thẩm định trước khi cho vay là xác địnhgiới hạn an toàn của quan hệ tín dụng giữa Ngân hàng và khách hàng vay vốn.

Khi thẩm định một bộ hồ sơ vay tiêu dùng, CBTD phải phân tích rất nhiều yếu tố liênquan đến người đi vay, một trong những yếu tố mà Ngân hàng đặc biệt quan tâm là đặcđiểm của người đi vay và khả năng thanh toán của khách hàng

Thông thường thì những đặc điểm cơ bản của người đi vay được bộc lộ qua mục đíchcủa việc vay tiền CBTD sẽ phải hỏi xem khách hàng sẽ dùng khoản tiền vay vào việc gì?Liệu mục đích vay có phù hợp với chính sách cho vay của Ngân hàng không? Có bằngchứng nào cho thấy khách hàng sẽ không có khả năng hoàn trả khoản vay không?

Đặc điểm của người đi vay và khả năng thanh toán của họ được thể hiện qua các thông tin như sau:

 Mục đích của việc vay tiền

Một khoản vay chỉ có thể được chấp nhân khi mục đích vay tiền của khách hàng phùhợp với chính sách cho vay của Ngân hàng Thêm vào đó, Ngân hàng chỉ đồng ý cho vaykhi nhận thấy rằng khách hàng vay vốn ý thức rõ ràng về trách nhiệm phải hoàn trả đầy

đủ và đúng hạn các khoản nợ Do vậy, việc tiếp xúc, gặp gỡ với từng khách hàng là rấtcần thiết bởi vì qua những cuộc gặp gỡ như vậy họ dễ dàng phát hiện ra những biểu hiệngian dối hoặc nhược điểm trong tính cách cũng như sự thành thật của người đi vay

 Số dư tài khoản tiền gửi

Một tiêu thức gián tiếp về tổng thu nhập và sự ổn định thu nhập của khách hàng là số

dư tiền gửi trung bình hàng ngày mà khách hàng duy trì trên tài khoản cá nhân của họ.CBTD có thể kiểm tra các con số này thông qua các Ngân hàng có liên quan

Trang 21

 Sự ổn định về việc làm và nơi cư trú

Trong số những yếu tố chính mà một CBTD sẽ quan tâm là khoảng thời gian làm việc.Hầu hết các Ngân hàng không muốn cho vay những người mới làm việc tại nơi cư trúhiện tại được một vài tháng, nhất là cho vay những khoản tiền lớn Thời hạn sống tại nơi

cư trú hiện tại thường được xem là quan trọng vì nếu khoảng thời gian một người sống tạimột nơi càng lâu thì có thể tin rằng, cuộc sống của người đó càng ổn định Còn nếu mộtngười thường xuyên thay đổi chỗ ở thì sẽ là một yếu tố bất lợi cho Ngân hàng khi quyếtđịnh cho vay

 Hoạt động đảo nợ

Các CBTD rất nhạy cảm với những bằng chứng về việc quy mô của các khoản nợ tăng

so với thu nhập hàng tháng của khách hàng Cũng như đối với tình trạng số dư của tàikhoản thể tín dụng tăng nhanh hay tình trạng séc phát hành ra bị gửi trả lại Việc đảo nợtheo kiểu vay tiền người này để trả cho người kia đều bị hầu hết các Ngân hàng phản đối.Đây được coi như là một tiêu thức về khả năng quản lý tiền vay của khách hàng

 Đảm bảo tiền vay:

Đây là một phương tiện để ngân hàng có thêm một nguồn vốn khách để thu hồi nợ.Trong cho vay tiêu dùng, một trong những nguồn thu nợ quan trọng và được xem lànguồn thu nợ thứ nhất của Ngân hàng là thu nhập của cá nhân như: tiền lương và cáckhoản thu nhập khác Khi đánh giá khách hàng, nếu thấy nguồn thu nợ thứ nhất chưa có

cơ sở chắc chắn thì buộc Ngân hàng phải thiết lập thêm cơ sở pháp lý để có thêm nguồnthu nợ thứ hai Nguồn thu nợ thứ hai, thông thường bao gồm giá trị tài sản đảm bảo haybảo lãnh của bên thứ ba

Trong trường hợp khách hàng không có hồ sơ tín dụng, hoặc có chất lượng tín dụngthấp thì Ngân hàng yêu cầu cần phải có người đứng ra bảo lãnh về việc hoàn trả khoảntiền vay Nếu người đi vay không thanh toán cho khoản nợ được bảo lãnh chọn Ngânhàng thì người đứng ra bảo lãnh có trách nhiệm phải thanh toán

Tuy nhiên, nhiều Ngân hàng chỉ xem việc có người bảo lãnh là một đảm bảo về mặttâm lý hơn là một nguồn đảm bảo thực sự Người đi vay sẽ thấy có trách nhiệm hơn trongviệc hoàn trả khoản vay vì uy tín của người bảo lãnh Nhưng các nhà quản lý Ngân hàng

Trang 22

thường do dự không muốn thực hiện nhiều khoản cho vay có bảo lãnh vì điều đó có thểdẫn tới tổn thất cho cả người bảo lãnh mở tài khoản tại Ngân hàng.

Nếu khoản vay có tài sản đảm bảo (thế chấp, cầm cố) thì Ngân hàng phải đánh giá về cácđiều kiện về tính hợp pháp, số lượng và xác định giá trị của tài sản đảm bảo theo đúngpháp luật Các giấy tờ sở hữu tài sản đảm bảo phải được xác nhận của cơ quan côngchứng NN và thẩm định kỹ càng, để biết được mức độ tin cậy của các giấy tờ đó Trên cơ

sở này, Ngân hàng mới ra quyết định cho vay một cách chính xác nhất

Ngân hàng xác định các chỉ tiêu cho vay và ký kết hợp đồng tín dụng với khách hàng.

Sau khi đã thẩm định hồ sơ vay vốn vay ra quyết định cho vay Ngân hàng tiến hànhxác định các chỉ tiêu cho vay:

 Thời hạn cho vay: Căn cứ vào kỳ luận chuyển vốn của đối tượng vay và khả năngtrả nợ của khách hàng, thời hạn cho vay tiêu dùng có thể là vài tháng, vài năm

 Lãi suất cho vay: Hầu hết các khoản cho vay tiêu dùng được định giá dựa vào lãisuất cơ bản cộng với một mức lợi nhuận cận biên và phần bù rủi ro

Lãi suất cho vay =Chi phí huy động vốn + Chi phí hoạt động + Phần bù rủi ro tín dụng + Phần bù kỳ hạn với các khoản cho vay dài hạn + Lợi nhuận cận biên.

 Mức cho vay: Ngân hàng xác định mức cho vay dựa trên các yếu tố như:

- Nhu cầu vốn của khách hàng

- Khả năng trả nợ của khách hàng

- Tỷ lệ cho vay tối đa so với giá trị tài sản đảm bảo tiền vay theo quy định của Chínhphủ và hướng dẫn của NHNN

- Khả năng nguồn vốn của Ngân hàng

- Giới hạn tổng dư nợ cho vay của Ngân hàng đối với một khách hàng

Mở tài khoản tiền vay

Sau khi duyệt cho vay, Ngân hàng mở cho khách hàng vay một tài khoản cho vay đểhạch toán tiền vay và thu nợ (nếu khách hàng vay chưa có tài khoản cho vay)

Căn cứ vào hợp đồng tín dụng Ngân hàng phát tiền vay cho khách hàng vay theo cáccách sau:

Trang 23

 Tiền vay được chuyển trả trực tiếp cho đơn vị cung cấp hàng hoá dịch vụ chokhách hàng.

 Trường hợp khách hàng đã dùng nguồn vốn khác để trả cho người cung cấp hoặcnếu người cung cấp không có tài khoản tài Ngân hàng thì chuyển vào tài khoản tiền gửicủa khách hàng

 Phát bằng tiền mặt

Thu nợ.

Việc thu nợ được tiến hành theo kỳ hạn nợ đã ghi trong hợp đồng tín dụng Kháchhàng có thể trả nợ trước hạn và phải chủ động trả nợ cho ngân hàng khi đến hạn Kháchhàng không trả được nợ khi đến hạn, Ngân hàng có thể xử lý theo bốn trường hợp sau:

Thứ nhất, do nguyên nhân khách quan, khách hàng có văn bản giải trình xin gia hạn,

Ngân hàng có thể xét cho gia hạn Theo quy định trong quy chế cho vay của tổ chức tíndụng đốivới khách hàng được ban hành theo quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN, thìthời hạn gia hạn nợ đối với cho vay ngắn hạn tối đa là 12 tháng, đối với cho vay trung vàdài hạn tối đa bằng ½ thời hạn cho vay đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng

Thứ hai, do nguyên nhân chủ quan, Ngân hàng sẽ chuyển sang nợ quá hạn và phạt

theo mức lãi suất nợ quá hạn Theo quy định hiện hành của NHNN Việt Nam thì lãi suất

nợ quá hạn bằng 150% lãi suất trần cùng loại cho vay

Thứ ba, nếu không có các thoả thuận trên thì Ngân hàng có quyền phát mại tài sản thế

chấp, cầm cố để thu nợ

Nếu ba trường hợp trên hai bên không thoả thuận để giải quyết được, Ngân hàng sẽkhởi kiện khách hàng vi phạm hợp đồng tín dụng

 Lãi tiền vay:

Việc tính lãi tiền vay và thu lãi được tiến hành hàng tháng Nếu khách hàng vay chưatrả được lãi khi đến hạn thì Ngân hàng tính và hạch toán vào tài khoản ngoại bảng để thudần, không nhập lãi vào nợ gốc Trường hợp khách hàng vay có khó khăn về tài chính donguyên nhân khách quan thì Ngân hàng có thể xem xét giảm hoặc miễn lãi đối với kháchhàng vay Việc giảm hoặc miễn lãi cho khách hàng vay tuỳ thuộc vào khả năng tài chínhcủa từng Ngân hàng cho vay

Trang 24

1.2.6 Các nguồn tài trợ cho vay tiêu dùng

Cho vay tiêu dùng là một đang là một thị trường rất tiềm năng Có nhiều tổ chứckinh tế tài trợ cho người tiêu dùng như: các NHTM, các công ty tài chính, công ty bảohiểm, hợp tác xã, các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh…Trong đó NHTM có vai tròkhá quan trọng trong tài trợ tiêu dùng Các hình thức cho vay tiêu dùng của NHTM cũngkhá đa dạng: cho vay mua xe ô tô, mua nhà, du học, đồ dùng, thiết bị gia đình… Ở cácnước phát triển, cho vay tiêu dùng là một loại hình tài sản khá phổ biến, có khả năng sinhlời cao cho Ngân hàng

Thông thường, nguồn thực hiện tài trợ cho vay tiêu dùng bao gồm nguồn vốn huy động vànguồn tự có

Nguồn vốn huy động

Ngân hàng có thể tài trợ cho vay tiêu dùn thông qua việc huy động tiền gửi của doanhnghiệp, cá nhân và hộ gia đình, các TCTD… hoặc có thể vay NHNN, các TCTD khác,vay thông qua thị trường vốn bằng cách phát hành các giấy tờ có giá

Nguồn vốn tự có: Tùy theo tính chất của mỗi Ngân hàng mà nguồn gốc hình thành

vốn ban đầu khác nhau

 Nếu là Ngân hàng thuộc sở hữu NN, nguồn vốn tự có do NSNN cấp

 Nếu là Ngân hàng TMCP, các cổ đông góp vốn thông qua mua cổ phầnhoặc cổ phiếu

 Nếu là Ngân hàng liên doanh, vốn do các bên liên doanh góp

 Nếu là Ngân hàng tư nhân, vốn thuộc sở hữu của tư nhân

Nguồn vốn tự có này có thể bổ sung trong quá trình hoạt động Trong quá trìnhhoạt động, Ngân hàng có thể tăng vốn tự có bằng nhiều cách khác nhau:

 Nguồn từ lợi nhuận: Trong điều kiện thu nhập ròng lớn hơn không, Ngânhàng có xu hướng gia tăng vốn tự có bằng cách chuyển một phần thu nhập ròng thành vốnđầu tư Tỷ lệ tích luỹ tuỳ thuộc vào cân nhắc của Ngân hàng về tích luỹ và tiêu dùng.Những Ngân hàng lâu năm, thu nhập ròng lớn, nguồn vốn tích luỹ từ lợi nhuận sẽ cao sovới vốn của chủ hình thành ban đầu

Trang 25

 Nguồn vốn bổ sung từ phát hành thêm cổ phần, góp thêm, cấp thêm… để

mở rộng quy mô hoạt động, hoặc để đổi mới trang thiết bị, hoặc để đáp ứng yêu cầu giatăng vốn tự có do NHNN quy định… Đặc điểm của hình thức huy động này là khôngthường xuyên, song giúp cho Ngân hàng có được lượng vốn tự có lớn vào lúc cần thiết

Ngoài ra nguồn vốn tự có của Ngân hàng còn bao gồm:

 Các quỹ: Ngân hàng có nhiều loại quỹ Mỗi loại quỹ có mục đích sử dụng.Trước tiên, là quỹ dự phòng tổn thất Quỹ này đựợc trích lập hàng năm và được tích luỹlại nhằm bù đắp những tổn thất xảy ra Bên cạnh đó, còn có quỹ bảo toàn vốn nhằm bùđắp hao mòn vốn dưới tác động của lạm phát

Quỹ thặng dư là phần đánh giá lại tài sản của Ngân hàng và chênh lệch giữa thị giá vàmệnh giá cổ phiếu khi phát hành cổ phiếu mới Tuỳ theo qui định cụ thể của từng quốcgia, các Ngân hàng còn có thể có quỹ phúc lợi, quỹ khen thưởng…

 Nguồn vay nợ có thể chuyển đổi thành cổ phần: Các khoản vay trung và dàihạn của NHTM có khả năng chuyển đổi thành vốn cổ phần có thể coi là một bộ phận củavốn tự có do nguồn này có một số đặc điểm như sử dụng lâu dài, có thể đầu tư vào nhàcửa, đất đai và có thể không phải hoàn trả khi đến hạn

1.2.7 Lợi ích của cho vay tiêu dùng

1.2.7.1 Đối với Ngân hàng.

Với hoạt động chủ yếu là nhận tiền gửi với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng tiền đó

để cho vay kiếm lời Cho vay tiêu dùng có những lợi ích quan trọng, mang lại lợi nhuậncao cho Ngân hàng Cho vay tiêu dùng giúp tăng khả năng cạnh tranh của Ngân hàng vớicác tổ chức tín dụng khác, thu hút được nhiều khách hàng mới, mở rộng quan hệ vớikhách hàng từ đó làm tăng khả năng huy động các loại tiền gửi cho Ngân hàng Thôngqua hoạt động cho vay tiêu dùng Ngân hàng cũng thu được khoản lợi nhuận đáng kể, đadạng hoá hoạt động kinh doanh của mình, nâng cao thu nhập, phân tán rủi ro

1.2.7.2 Đối với người tiêu dùng.

Về phía người đi vay, theo các Ngân hàng, cho vay tiêu dùng mang lại khá nhiềuthuận lợi Khách hàng sẽ có một khoản tiền lớn ngay lúc cần thiết để chi tiêu và hoàn trảdần từ thu nhập trong tương lai, và đặc biệt nó rất cần thiết trong những trường hợp khi cá

Trang 26

nhân có nhu cầu chi tiêu cấp bách như chi tiêu cho giáo dục, y tế,… Hoạt động cho vaytiêu dùng ra đời đã giúp người tiêu dùng kết hợp nhu cầu hiện tại với khả năng thanh toántrong tương lai Trong những trường hợp cần gấp thì lãi suất cho vay Ngân hàng hợp lýhơn nhiều so với việc khách hàng phải vay "nóng" bên ngoài Thời hạn cho vay vàphương thực trả nợ linh hoạt căn cứ vào khả năng trả nợ của khách hàng Phương án xấunhất đối với khách hàng chỉ xảy ra khi họ không trả được nợ cho Ngân hàng nên phải

"chia tay" với tài sản của mình Tuy nhiên nếu khách hàng thực hiện đúng những yêu cầucủa Ngân hàng và mua bảo hiểm đầy đủ theo khuyến nghị của Ngân hàng thì rủi ro sẽđược hạn chế tối đa Hiện nay, nhìn chung điều kiện và thủ tục để có được khoản vay tiêudùng cũng không quá phức tạp cho khách hàng Khách hàng chỉ cần xác minh có hộ khẩuthường trú dài hạn trên cùng địa bàn tỉnh, thành phố nơi có chi nhánh của ngân hàng mà

họ định vay hoạt động Người vay cần xác định mức thu nhập hàng tháng ổn định và đảmbảo được khả năng trả nợ và mục đích sử dụng vốn vay phải hợp lý

1.2.7.3 Đối với nền kinh tế.

Kinh tế tăng trưởng ổn định là điều kiện thuận lợi thúc đẩy hoạt động cho vay tiêudùng phát triển Ngược lại, cho vay tiêu dùng cũng có những ảnh hưởng tích cực đến hoạtđộng kinh tế xã hội Cho vay tiêu dùng chính là đòn bẩy kinh tế quan trọng, thông quaviệc kích cầu tiêu dùng sẽ kích thích nền sản xuất phát triển từ đó thúc đẩy tăng trưởngkinh tế Nhờ có cho vay tiêu dùng người dân có thể thoả mãn những nhu cầu chi tiêu,nâng cao chất lượng cuộc sống, tạo ra tâm lý thoải mái, nâng cao hiệu quả công việc Chovay tiêu dùng còn giúp đẩy mạnh việc tiêu thụ sản phẩm qua đó khơi thông quá trình sảnxuất lưu thông hàng hoá, giải quyết được công ăn việc làm cho người dân, tăng thu nhập,giảm bớt các tệ nạn xã hội, tạo ra cuộc sống lành mạnh và tốt đẹp hơn Song, nếu cáckhoản cho vay tiêu dùng không được dùng như vậy thì chẳng những không kích thíchđược cầu mà nhiều khi còn làm giảm khả năng tiết kiệm trong nước

1.2.8 Đánh giá chất lượng cho vay tiêu dùng của NHTM.

1.2.8.1 Khái niệm về chất lượng cho vay tiêu dùng của NHTM.

Chất lượng cho vay là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh mức độ thích nghicủa NHTM với sự thay đổi bên ngoài, đồng thời thể hiện sức mạnh của một Ngân hàng

Trang 27

trong quá trình cạnh tranh để tồn tại và phát triển Hoạt động cho vay tốt phải dựa trênnguyên tắc thoả mãn nhu cầu vay vốn của khách hàng, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế,

do đó các Ngân hàng cần xác định được khách hàng mục tiêu, hiểu rõ hơn nhu cầu kháchhàng để có chính sách phục vụ tốt hơn

Chất lượng cho vay tiêu dùng được hiểu là vốn vay Ngân hàng đáp ứng kịp thời,đầy đủ nhu cầu của khách hàng trang trải đủ chi phí, hoàn trả đầy đủ và đúng hạn cho ngânhàng cả gốc lẫn lãi và có lợi nhuận phù hợp với sự phát triển kinh tế, xã hội Chất lượngcho vay tiêu dùng được thể hiện:

Đối với NHTM: Chất lượng cho vay được thể hiện ở hiệu quả của việc cho

vay phù hợp với năng lực của ngân hàng và đảm bảo tính cạnh tranh, ở việc khảnăng thu hồi gốc và lãi cho vay đầy đủ và đúng hạn Hiệu quả và khả năng thu nợcàng cao thì chất lượng cho vay càng cao và ngược lại

Đối với khách hàng: Chất lượng cho vay là thể hiện các khoản vay được đáp

ứng kịp thời, đầy đủ với lãi suất hợp lý và có sức cạnh tranh Các khoản vay vốn từNHTM giúp cho khách hàng có đủ tiền để thoả mãn nhu cầu về tiêu dùng, nâng caochất lượng cuộc sống

Đối với nền kinh tế: Chất lượng cho vay tiêu dùng là một khái niệm vừa cụ thể

(thể hiện qua các chỉ tiêu có thể tính toán được như: kết quả kinh doanh, vòng quay vốntín dụng, nợ quá hạn, giải quyết nhu cầu tiêu dùng ), vừa trừu tượng (thể hiện qua khảnăng thu hút khách hàng, tác động đến nền kinh tế ) Chất lượng cho vay vừa chịu ảnhhưởng bởi nhân tố chủ quan (khả năng quản lý, trình độ và đạo đức cán bộ ngân hàng vàkhách hàng ), vừa khách quan (sự thay đổi môi trường bên ngoài : sự ổn định chính trị

xã hội, môi trường pháp lý, tốc độ tăng trưởng kinh tế)

1.2.8.2 Mối quan hệ giữa chất lượng cho vay tiêu dùng và mở rộng cho vay tiêu dùng.

Bên cạnh việc nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng, một mặt không thể thiếu màcác NHTM cần chú trọng là việc mở rộng cho vay Có thể nói, mở rộng cho vay tiêu dùng

và nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng là hai mặt biểu hiện lượng và chất của hoạt độngcho vay tiêu dùng Mở rộng cho vay tiêu dùng của Ngân hàng là việc tăng cường hoạt

Trang 28

động cho vay tiêu dùng trên nhiều phương diện nhằm nâng cao doanh số, chất lượng cũngnhư lợi nhuận từ dịch vụ này Mở rộng cho vay tiêu dùng được thể hiện ở những khía cạnhsau:

Đối với khách hàng: Cho vay tiêu dùng phải thoả mãn được tối đa các yêu

cầu hợp lý của khách hàng về khối lượng cho vay cung cấp, đa dạng hoá các hìnhthức và loại hình cho vay

Đối với NHTM: Cho vay tiêu dùng sẽ là một hướng đi mới góp phần làm đa

dạng hoá danh mục cho vay của Ngân hàng, làm tăng hiệu quả hoạt động

Đối với sự phát triển kinh tế xã hội: Cho vay tiêu dùng phải đáp ứng được

các yêu cầu về vốn của người tiêu dùng, góp phần nâng cao cuộc sống của ngườidân và sự phát triển của xã hội

Như vậy, mở rộng cho vay phản ánh sự vận động cho vay về mặt lượng, còn chấtlượng cho vay phản ánh sự phát triển của cho vay về mặt chất Mở rộng cho vay phải điđôi với nâng cao chất lượng cho vay, phải phù hợp với tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế

Mở rộng cho vay nhanh và phiến diện, mở rộng không đi liền với chất lượng cho vay sẽdẫn đến thất thoát vốn và nguy cơ đe doạ trực tiếp đến huy động vốn và sử dụng vốn Cónhư vậy việc mở rộng mới ổn định và bền vững

Tóm lại, chất lượng cho vay và mở rộng cho vay là hai vấn đề không thể tách rời,chất lượng cho vay bảo đảm hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng về hai mặt là khả năngsinh lợi và giảm thiểu rủi ro về sử dụng vốn Đồng thời hoạt động cho vay tốt phải dựatrên nguyên tắc là thoả mãn nhu cầu vốn của khách hàng (người đi vay) đáp ứng nhu cầuphát triển kinh tế, do đó các Ngân hàng cần xác định được khách hàng mục tiêu, hiểu rõhơn nhu cầu khách hàng để có chính sách phục vụ tốt hơn

1.2.8.3 Một số chỉ tiêu để đánh giá, đo lường chất lượng cho vay tiêu dùng.

1.2.8.3.i Doanh số và dư nợ cho vay tiêu dùng.

Doanh số cho vay: Là chỉ tiêu phản ánh quy mô cấp tín dụng của Ngân hàng đối

với nền kinh tế Đây là chỉ tiêu phản ánh chính xác, tuyệt đối về hoạt động cho vay trongmột thời gian dài, thấy được khả năng tín dụng qua các năm Do đó, nếu kết hợp được

Trang 29

doanh số cho vay của nhiều thời kỳ thì ta cũng sẽ thấy được phần nào về xu hướng hoạtđộng tín dụng.

Dư nợ cho vay: Là chỉ tiêu được các ngân hàng tính vào cuối mỗi quý hay mỗi năm

bằng công thức: Dư nợ cho vay cuối kỳ = Dư nợ cho vay đầu kỳ + doanh số cho vay trong kỳ - doanh số thu nợ cuối kỳ Chỉ tiêu này phản ánh quy mô của mở rộng cho vay

tiêu dùng và là cơ sở để xác định thu nhập của Ngân hàng từ hoạt động này

1.2.8.3.ii Thu lãi từ hoạt động cho vay tiêu dùng.

Tỷ trọng thu lãi từ cho vay tiêu dùng tăng và giảm qua các năm phản ánh được qui

mô và xu hướng mở rộng cho vay tiêu dùng của NHTM là có hiệu quả và là tín hiệu tốt đểtiếp tục mở rộng cho vay tiêu dùng

Chỉ tiêu này được xác định:

Thu lãi từ CVTD

T ổ ngt hul ã ic h ovay × 100%

Thu lãi từ hoạt động cho vay là nguồn thu chủ yếu trong tổng thu nhập của Ngânhàng, vì vậy muốn tăng thu nhập thì điều đầu tiên mà các NHTM phải quan tâm là làm thếnào để nâng cao chất lượng cho vay Muốn vậy, các NHTM phải đưa ra các biện phápthích hợp để giảm thiểu rủi ro và tăng khả năng thu lãi từ các khoản cho vay

1.2.8.3.iii Tỷ lệ nợ quá hạn.

Nợ quá hạn:

Nợ quá hạn là hiện tượng phát sinh từ mối quan hệ tín dụng không hoàn hảo khi người

đi vay không thực hiện nghĩa vụ trả nợ của mình với Ngân hàng Tỷ lệ nợ quá hạn là tỷ lệphần trăm giữa nợ quá hạn so với tổng dư nợ của Ngân hàng tại những thời điểm nhấtđịnh

Tỷ lệ nợ quá hạn =

Nî qu¸ h¹n Tæng d nî x 100%

Theo quy chế cho vay của NHNN, khi đến kì hạn trả nợ gốc và lãi, nếu khách vaykhông trả đúng hạn và không được điều chỉnh kì hạn nợ vay hoặc không được gia hạn nợthì TCTD chuyển toàn bộ số nợ còn lại sang nợ quá hạn NHNN ban hành quy định này

Trang 30

để đưa việc tính nợ quá hạn tại các Ngân hàng theo đúng thông lệ quốc tế, giúp phản ánhđúng thực trạng chất lượng tín dụng.

Theo quy định chung, lãi suất nợ quá hạn mà TCTD được tính tối đa bằng 150% lãisuất cho vay trong hạn Trường hợp khách vay chậm thanh toán một kì, có thể chuyểntoàn bộ qua nợ quá hạn nhưng chỉ tính lãi quá hạn trên khoản nợ mà khách hàng đã khôngtrả đúng hạn, còn phần nợ gốc chưa đến kì hạn trả thì vẫn tính theo lãi suất cho vay theohợp đồng tín dụng Trường hợp đến thời điểm cuối cùng của thời hạn cho vay mà kháchvay vẫn không trả hết số nợ gốc và nợ lãi, không được TCTD gia hạn thì sẽ tính lãi suấtquá hạn trên toàn bộ dư nợ gốc đã chuyển Trường hợp khách vay trễ hạn, bị chuyển nợquá hạn nhưng sau đó đã thanh toán sòng phẳng sẽ thực hiện chuyển toàn bộ dư nợ còn lạicủa các khoản vay đó từ nợ quá hạn vào nợ trong hạn

Nợ quá hạn trong hoạt động cho vay tiêu dùng là một hiện tượng tất yếu, song vấn đềquan trọng là phải giảm tỷ lệ nợ quá hạn đến mức thấp nhất Cho vay tiêu dùng có tỷ lệ nợquá hạn cao không chỉ báo động sự phát sinh khoản phải thanh lý lớn trong tương lai màcòn bị đánh giá là có chất lượng vay thấp Để phân tích đánh giá chất lượng cho vay,người ta thường xem xét trên các khía cạnh sau:

 Nợ quá hạn theo thành phần kinh tế, có tài sản đảm bảo, không có tài sảnđảm bảo, có khả năng thu hồi hay không có khả năng thu hồi

 Nợ quá hạn theo nguyên nhân: khách quan và chủ quan

Giải quyết nợ quá hạn là mối quan tâm thường trực của tất cả các NHTM Do vậy, cácNHTM ngay từ đầu phải có chính sách đầu tư, chính sách khách hàng, quy chế cho vay,kiểm soát chặt chẽ các khoản vay và các biện pháp xử lý nợ quá hạn

1.2.9 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng cho vay tiêu dùng của NHTM.

Trang 31

là chất lượng tín dụng tuỳ thuộc vào việc xây dựng chính sách tín dụng của NHTM cóđúng đắn hay không Bất cứ NHTM nào muốn có chất lượng tín dụng tốt đều phải cóchính sách tín dụng khoa học phù hợp với thực tế của Ngân hàng cũng như của thị trường.

1.2.9.2 Các nhân tố khách quan

Khách hàng vay tiêu dùng

Nhu cầu vay của người đi vay: Khách hàng vay tiêu dùng của Ngân hàng là các cánhân và hộ gia đình có nhu cầu rất đa dạng, từ các nhu cầu thiết yếu đến các nhu cầu caocấp Đời sống con người ngày càng được nâng cao thì các nhu cầu về hàng hoá cao cấpcàng lớn Tuy nhiên, tuỳ từng giai đoạn phát triển sẽ xuất hiện những nhu cầu nổi bật cầnđược tài trợ Vấn đề là phải phát hiện được những nhu cầu nhanh nhất để đáp ứng kịpthời Sản phẩm cho vay tiêu dùng của NHTM là sản phẩm mang tính dịch vụ nên nhu cầukhách hàng là yếu tố quyết định các hình thức cho vay tiêu dùng của Ngân hàng

Thu nhập của người đi vay: Mức thu nhập của người tiêu dùng có vị trí rất quan trọngđối với nhu cầu vay tiêu dùng của họ Người ta chỉ có nhu cầu vay tiền Ngân hàng đểphục vụ cho chi tiêu khi mà thu nhập dự kiến trong tương lai của họ có khả năng thanhtoán khoản nợ đó Nói cách khác, triển vọng về thu nhập sẽ là một trong những cơ sở phátsinh nhu cầu vay tiêu dùng

Trình độ văn hoá: Bên cạnh yếu tố thu nhập thì trình độ văn hoá cũng có những ảnhhưởng quan trọng tới hoạt động cho vay tiêu dùng Yếu tố này ảnh hưởng tới đặc điểm,

đạo đức của người vay, đây là yếu tố quyết định đến hành vi trả nợ Vì ngay cả khách

Trang 32

hàng chứng minh được tính khả thi của nguồn trả nợ nhưng đạo đức của khách hàng lạikhông tốt thì khi thu hồi nợ là cả vấn đề đối với Ngân hàng.

Môi trường kinh tế, chính trị , xã hội

Môi trường kinh tế thể hiện thông qua những biến số kinh tế như thu nhập quốc dân(GDP), tốc độ tăng trưởng thu nhập, quốc dân, mức thu nhập bình quân đầu người, tỷ lệthất nghiệp Những cuộc suy thoái kinh tế với các biến số kinh tế ở tình trạng thê thảm sẽgây mất lòng tin nghiêm trọng của người dân về triển vọng thu nhập của mình, do đó nhucầu về tín dụng tiêu dùng sẽ bị giảm sút Ngược lại, khi các biến số kinh tế đều biến độngtốt sẽ có tác động tích cực tới nhu cầu tiêu dùng của người dân Môi trường văn hoá xã hộithể hiện ở các tập quán xã hội, bản sắc dân tộc, tâm lý tiêu dùng giữa các vùng miền vàvăn hoá cộng đồng Các yếu tố này ảnh hưởng đến cho vay tiêu dùng trong quá trình cánhân và các hộ gia đình có nhu cầu tiêu dùng, phương thức , thói quen tài trợ cho nhu cầuđó

1.2.10 Kinh nghiệm cho vay tiêu dùng của một số Ngân hàng trên thế giới.

1.2.10.1 Kinh nghiệm của Citibank tại Nhật Bản

Hệ thống Ngân hàng của Nhật Bản được đánh giá là hệ thống Ngân hàng bảo thủ,cồng kềnh và lệ thuộc nhiều vào chính trị Chính vì vậy đã tạo nên môi trường hết sức khókhăn cho Ngân hàng nội địa và không hoàn toàn thân thiện với Ngân hàng và công ty tàichính ở nước ngoài Trong một thời gian dài, Ngân hàng có quyền lực ở khu vực nhưNgân hàng HongKong Thượng Hải (HSBC), ABN Amro và Standart Chartered tránhkhông tham gia vào các dịch vụ Ngân hàng bán lẻ ở Nhật Bản, họ coi như một “đĩa cá cóđộc” Citibank có cách tiếp cận riêng để phát triển tốt dịch vụ Ngân hàng bán lẻ ở Nhật

Trang 33

Bản Chiến lược tiếp thị năng nổ kết hợp với tiềm lực tài chính vững mạnh và có một chútmay mắn đã mang thành công về doanh thu, lợi nhuận và khách hàng cho Citibank tại thịtrường này.

Thành công mang đến từ những bước đi đầu tiên tưởng như là những bước thụt lùinhưng lại tạo nên vận may bất ngờ cho Citibank Citibank đã thúc giục Nhật Bản chophép kết nối mạng lưới tài chính của Nhật Bản với hệ thống máy ATM của NHTM nướcnày Tuy nhiên đề nghị này đã bị Chính phủ Nhật Bản từ chối, nhưng như một hình thức

an ủi, họ đã cho phép những người ngoài cuộc được kết nối với hệ thống ATM của Ngânhàng Tiết kiệm Bưu điện cũ của Chính phủ Citibank đã không bỏ lỡ cơ hội để quan hệ vàkhai thác các đối tượng khách hàng này trong khi ngân hàng nội địa không thể với tới dongân hàng tiết kiệm bưu điện không còn kết nối với mạng lưới ATM nữa Kết quả làtrong vòng thời gian ngắn, số lượng khách hàng cá nhân quan hệ với Citibank tăng lênnhanh chóng Với một số lượng khoảng hơn một ngàn tỷ USD Tiết kiệm Bưu điện đáohạn hàng năm, Citibank ở vị trí cực kỳ thuận lợi để bán các sản phẩm đầu tư cho nhữngngười tiêu dùng đang không ngừng tìm kiếm lợi tức cao hơn so với mức lợi tức hiện hành.Vận may nêu trên mới là một phần thành công về phát triển dịch vụ bán lẻ của Citibanktại thị trường Nhật Bản Trước xu hướng người Nhật Bản đã và đang đòi hỏi các phươngtiện đầu tư và quyền chọn tài chính ngày càng đa dạng hơn so với các nhà cho vay truyềnthống Với lợi thế là tập đoàn tài chính giàu sức mạnh, Citibank đã không bỏ qua cơ hộinày, họ đã đưa ra nhiều loại hình dịch vụ như: Cho phép thanh toán qua mạng điện thoạithông thường hay trao đổi tiền tệ 24 giờ cho các khách hàng cá nhân, duy trì các hoạtđộng của hệ thống ATM 24 giờ trong suốt 07 ngày mà ngân hàng khác tại Nhật Bản chưalàm được Khi người Nhật tỏ ra lo lắng về ngân hàng nội địa, mong muốn tìm nơi đầu tư

có hiệu quả hơn thì Citibank là địa chỉ đáng tin cậy Một chiến lược khác được coi làthành công tiếp theo của Citibank trên thị trường bán lẻ Nhật Bản đó là họ đã rất khônngoan xây dựng chiến lược kinh doanh tập trung vào hơn 15 triệu hộ gia đình có thu nhậpcao tại đất nước này Trong một điều tra gần đây đối với các đối tượng khách hàng thunhập cao về ngân hàng nào họ tin cậy nhất thì Citibank đã đánh bại cả tập đoàn tài chínhkhổng lồ Bank of Tokyo – Mitsubishi để trở thành ngân hàng đáng tin cậy nhất của nhóm

Trang 34

khách hàng này Để thực hiện mục tiêu, Citibank sắp xếp lại các chi nhánh của mình tại

Tokyo theo hướng giảm số chi nhánh để giảm chi phí nhưng đồng thời nâng cao chất

lượng để phục vụ tốt nhất các đối tượng khách hàng theo chiến lược đề ra Thành côngvang dội tiếp theo của Citibank trên thị trường Nhật Bản đó là tiếp tục đánh bóng thươnghiệu và phô trường sức mạnh tài chính bằng cách mua lại 25% cổ phần của Công tychứng khoán Nikko của ngân hàng lớn thứ hai tại Nhật Bản và góp 51% cổ phần tại Công

ty môi giới Nikko Salomon Smith Barney Hai vụ đầu tư này tiêu tốn khoảng 1,6 tỷ USDnhưng đã tạo ra hiện giá 6 tỷ USD Với các chiến lược phát triển kinh doanh dịch vụNgân hàng bán lẻ thành công của Citibank tại Nhật Bản đã cuối hút khách hàng cá nhânđến với họ để mong muốn tìm kiếm được lợi tức cao

1.2.10.2 Kinh nghiệm của Standard Chartered ở Singapore.

Ngân hàng Standard Chartered Singapore là một trong những Ngân hàng bán lẻhàng đầu tại Châu Á với bước phát triển về sản phẩm và dịch vụ khách hàng, dịch vụkhách hàng đạt trên 56% trong tổng thu nhập của ngân hàng này Hiện nay Ngân hàngStandard Chartered Singapore đã phát triển kinh doanh đa lĩnh vực và Ngân hàng mẹ (trụ

sở tại Vương quốc Anh) đã có các chi nhánh ở khắp nơi trên thế giới và nhiều quốc gia ởChâu Á Trong dịch vụ đầu tư, Ngân hàng Standard Chartered Singapore trở thành đơn vị

đi đầu trong việc phân bổ vốn đầu tư cho bên thứ ba, trong thời điểm hiện tại Ngân hàngnày có hơn 200 chi nhánh quản lý vốn đầu tư cho bên thứ ba Chỉ riêng quy mô này giúpNgân hàng có khả năng thành lập những liên minh hùng mạnh để cung cấp các sản phẩmmới Điều đó mang lại cho Ngân hàng này những lợi ích về thị phần so với Ngân hàngcùng quy mô

Ngoài thành công trong phát triển dịch vụ Ngân hàng bán lẻ với khả năng liên kếtvới bên thứ ba của Ngân hàng Standard Chartered Singapore, Ngân hàng này còn biếtkhai thác sự phát triển của công nghệ trong triển khai dịch vụ Ngân hàng bán lẻ Đó làviệc thành lập mạng lưới các kênh phân phối dịch vụ như Ngân hàng Internet, xây dựngchương trình làm tự động các kênh cung cấp dịch vụ để phục vụ khách hàng tốt hơn, cungcấp một trung tâm liên lạc, các máy nhận tiền gửi tại các Chi nhánh và Ngân hàngInternet… Ngoài ra, Ngân hàng này còn tỏ rõ vai trò lãnh đạo trong việc sử dụng công

Trang 35

nghệ của các Chi nhánh với ý tưởng rất đời thường là mong muốn chi nhánh trở thànhđiểm yêu thích của khách hàng do đa số các dịch vụ Ngân hàng của Chi nhánh đều sửdụng công nghệ Theo thống kê đến nay 60% giao dịch của Ngân hàng này đều được thựchiện thông qua kênh tự động.

Trang 36

Kết luận chương 1

Tín dụng là một phạm trù kinh tế khách quan, là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụngvốn từ Ngân hàng sang cho khách hàng (tổ chức, cá nhân) trong một thời gian nhất định,với một khoản chi phí nhất định do bên khách hàng phải trả cho Ngân hàng Trong đó, chovay tiêu dùng là một hình thức tín dụng cấp phát cho cá nhân, hộ gia đình để đáp ứng nhucầu tiêu dùng, như: nhu cầu mua sắm nhà ở, đồ dùng gia đình, xe cộ, chi phí học hành, giảitrí,… Chương 1 đã trình bày những vấn đề chung về cho vay tiêu dùng: khái niệm, nguyêntắc tín dụng và vai trò của cho vay tiêu dùng đối với nền kinh tế Ngoài ra chương này nêulên đối tượng và đặc điểm đặc thù của cho vay tiêu dùng từ đó đi vào cụ thể một số hìnhthức cho vay tiêu dùng cụ thể Đồng thời, đưa ra một số bài học kinh nghiệm của một sốNHTM hàng đầu về bán lẻ của các nước trong khu vực lân cận Việt Nam từ đó rút ra bàihọc kinh nghiệm trong việc phát triển bán lẻ cho các NHTM của nước ta

Trong xu hướng kinh tế hội nhập với thế giới, nền kinh tế Việt Nam đã không ngừng tăngtrưởng mạnh, mức sống người dân được nâng cao, nhu cầu tiêu dùng trở nên đa dạng vàphong phú Thị trường cho vay tiêu dùng là một thị trường đầy tiềm năng mà các NHTMphải tập trung mở rộng

Trang 37

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM CHI NHÁNH HÒA

BÌNH, PGD HÒA HƯNG.

2.1 Tổng quan về Ngân hàng TMCP XNK Việt Nam.

Ngân hàng Thương mại cổ phần Xuất nhập khẩu Việt Nam là Ngân hàng Thương mại cổ phần đầu tiên của Việt Nam, được thành lập vào ngày 24/05/1989 theo quyết dịnh

số 140/CT của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng với tên gọi ban đầu là Ngân hàng Xuất nhập khẩu Việt Nam (Vietnam Export Import Bank)

Eximbank chính thức đi vào hoạt động từ ngày 17/01/1990 và nhận được giấy phép hoạt động số 11/NH-GP ký ngày 06/04/1992 của Thống đốc Ngân hàng nhà nước Việt Nam cho phép Eximbank hoạt động trong thời hạn 50 năm với vốn điều lệ đăng ký là 50 tỷ VNĐ, tương đương 12,5 triệu USD và có tên mới là Ngân hàng thương mại Cổ phần Xuấtnhập khẩu Việt Nam (Vietnam Export Import Commercial Joint Stock Bank), gọi tắt là Vietnam Eximbank

Sau hơn 22 năm hoạt động và phát triển, hiện nay vốn điều lệ của Eximbank là 12.355 tỷ đồng, vốn chủ sở hữu là 16.302 tỷ đồng Ngân hàng TMCP XNK Việt Nam có địa bàn hoạt động rộng khắp cả nước với Trụ sở chính đặt tại TP Hồ Chí Minh và 124 chi nhánh,phòng giao dịch được đặt tại Hà Nội, Đà Nẵng, Nha Trang, Cần Thơ, Quảng Ngãi, Vinh, Hải Phòng, Bình Dương, Tiền Giang, Bà Rịa - Vũng Tàu, Đăk Lắc, Lâm Đồng…v…v…Eximbank cũng đã thiết lập quan hệ đại lý với hơn 750 Ngân hàng ở tại 72 quốc gia trên thế giới

Năm 1993

Trang 38

Vietnam Eximbank được chọn để thực hiện chương trình viện trợ của chính phủ Thụy Sĩ, và bản thân Ngân hàng cũng nhận được một phần viện trợ từ chương trìnhnày

Tham gia vào hệ thống thanh toán bù trừ điện tử của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Năm 1995

Tham gia hệ thống SWIFT và trở thành thành viên Hiệp hội các định chế tài trợ phát triển Châu Á - Thái Bình Dương và được chọn là một trong sáu ngân hàng Việt Nam tham gia dự án hiện đại hóa ngân hàng do NHNN tổ chức với sự tài trợ của Ngân hàng Thế giới (World Bank)

Năm 2005

Kết nối thành công 2 hệ thống thành toán thẻ nội địa Vietcombank – Eximbank.Tháng 1/2005, là ngân hàng đầu tiên tại Việt Nam phát hành thẻ ghi nợ quốc tế Visa Debit

Tháng 6/2005, là ngân hàng duy nhất được chọn làm đại diện cho khối NHTMCP vinh dự được Thống đốc NHNN Việt Nam trao tặng bằng khen và phần thưởng vì

đã có thành tích xuất sắc tròn công tác đấu thầu trái phiếu chính phủ tại NHNN.Tháng 9/2005, nhận cúp vàng Top 10 sản phẩm uy tín chất lượng cho sản phẩm hỗ trợ du học trọn gói do Cục sở hữu trí tuệ và Hội sở hữu trí tuệ công nghiệp Việt Nam

Năm 2006

Tháng 1/2006, được nhận bằng khen do Ngân hàng Standard Chartered Bank trao tặng về chất lượng dịch vụ điện thanh toán quốc tế

Trang 39

Nhận giải thưởng Cúp vàng thương hiệu Việt lần thứ 2 do Mạng thương hiệu Viêt kết hợp cùng Hội sở hữu trí tuệ công nghiệp Việt Nam hợp tác tổ chức.

Tháng 4/2006, đoạt giải thưởng “Thương hiệu mạnh Việt Nam 2005”

Tháng 10/2007, được Hiệp hội chống hàng giả và Bào vệ thương hiệu Việt Nam trao tặng danh hiệu “Thương Hiệu Vàng”

Tháng 11/2007, đoạt giải thưởng “TOP Trade Servicer” do báo Thương Mại trao tặng

Tháng 7/2010, vinh dự nhận được giải thưởng “Báo cáo thường niên xuất sắc nhất năm 2010” do Sở giao dịch chứng khoán TP Hồ Chí Minh và báo Đầu tư chứng khoán trao tặng

Trang 40

2.2 Tổng quan về Ngân hàng TMCP XNK Việt Nam chi nhánh Hòa Bình và PGD Hòa Hưng.

2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển

Trong giai đoạn hội nhập và phát triển của đất nước, Eximbank đã mở rộng mạnglưới hoạt động mạng lưới các Chi nhánh và PGD khắp cả nước nhằm đẩy mạnh quy môhoạt động, trong đó có Eximbank chi nhánh Hòa Bình

Chi nhánh Hòa Bình được thành lập vào ngày 10/04/2003 đặt tại 10-12 NhiêuTâm, phường 5, quận 5 Giám đốc chi nhánh là ông Lâm Hòa Đạt với cơ cấu nhân sựkhoảng 40 người chi nhánh ra đời nhằm phục vụ nhu cầu về dịch vụ tài chính của mộttrong những khu vực kinh tế sầm uất trong thành phố - khu vực chợ Hòa Bình – chợ AnĐông – Chợ Lớn

Từ khi thành lập cho tới nay, được sự quan tâm chỉ đạo sâu sát kịp thời của Banlãnh đạo EIB, sự hỗ trợ nhiệt tình của các phòng ban Hội sở, sự nỗ lực của Ban giám đốc

và toàn thể cán bộ - công nhân viên, chi nhánh Hòa Bình đã từng bước phát triển theođúng định hướng, mục tiêu đã đề ra là tập trung toàn lực để phát triển mạnh mảng dịch vụngân hàng, hướng đến khách hàng là cá nhân và các doanh nghiệp vừa và nhỏ Hướng đinày đã giúp cho chi nhánh cung cấp ra thị trường những sản phẩm dịch vụ đa dạng như:tiết kiệm, tín dụng, kinh doanh ngoại tệ, thanh toán quốc tế, dịch vụ thẻ, kiều hối, hỗ trợ

du học…

Tháng 05 năm 2005, chi nhánh dời về 461 An Dương Vương, phường 4, quận 5.Ngày 05/09/2007 địa chỉ được thay đổi tới 78 Nguyễn Trãi, phường 3, quận 5.Địa điểmmới tạo điều kiện thuận lợi hơn cho chi nhánh trong việc thu hút khách hàng và quảng báhình ảnh

Ngày 14/03/2011, PGD Hòa Hưng được thành lập và đi vào hoạt động PGD đượcđặt tại 138 Tô Hiến Thành, phường 15, quận 10 Đây là một khu dân cư sầm uất gần chợ

Tô Hiến Thành, tập trung nhiều hộ kinh doanh, doanh nghiệp vừa và nhỏ có nhu cầu vềdịch vụ tài chính cao PGD Hòa Hưng được mở ra nhằm mục đích phục vụ cho nhu cầudịch vụ tài chính của khu vực này và những khu vực lân cận

Ngày đăng: 12/03/2015, 08:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức của PGD Hòa Hưng - báo cáo thực tập tốt nghiệp giải pháp đẩy mạnh hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng TMCP xuất nhập khẩu việt nam, chi nhánh hòa bình, PGD hòa hưng
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ tổ chức của PGD Hòa Hưng (Trang 39)
Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn của PDG Hòa Hưng qua các năm. - báo cáo thực tập tốt nghiệp giải pháp đẩy mạnh hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng TMCP xuất nhập khẩu việt nam, chi nhánh hòa bình, PGD hòa hưng
Bảng 2.1 Tình hình huy động vốn của PDG Hòa Hưng qua các năm (Trang 42)
Bảng 2.2: Tình hình dư nợ cho vay tại PGD Hòa Hưng qua các năm Đơn vị tính: triệu đồngzz Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 6 tháng đầu - báo cáo thực tập tốt nghiệp giải pháp đẩy mạnh hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng TMCP xuất nhập khẩu việt nam, chi nhánh hòa bình, PGD hòa hưng
Bảng 2.2 Tình hình dư nợ cho vay tại PGD Hòa Hưng qua các năm Đơn vị tính: triệu đồngzz Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 6 tháng đầu (Trang 44)
Bảng 2.3: Bảng tổng hợp thu nhập và chi phí của PGD Hòa Hưng qua các năm Đơn vị tính: triệu đồng - báo cáo thực tập tốt nghiệp giải pháp đẩy mạnh hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng TMCP xuất nhập khẩu việt nam, chi nhánh hòa bình, PGD hòa hưng
Bảng 2.3 Bảng tổng hợp thu nhập và chi phí của PGD Hòa Hưng qua các năm Đơn vị tính: triệu đồng (Trang 45)
Bảng 2.4: Tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay tiêu dùng tại PGD Hòa Hưng. - báo cáo thực tập tốt nghiệp giải pháp đẩy mạnh hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng TMCP xuất nhập khẩu việt nam, chi nhánh hòa bình, PGD hòa hưng
Bảng 2.4 Tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay tiêu dùng tại PGD Hòa Hưng (Trang 49)
Bảng 2.5: Cơ cấu dư nợ cho vay tiêu dùng trong tổng dư nợ cho vay tại PGD Hòa Hưng qua các năm. - báo cáo thực tập tốt nghiệp giải pháp đẩy mạnh hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng TMCP xuất nhập khẩu việt nam, chi nhánh hòa bình, PGD hòa hưng
Bảng 2.5 Cơ cấu dư nợ cho vay tiêu dùng trong tổng dư nợ cho vay tại PGD Hòa Hưng qua các năm (Trang 51)
Bảng 2.6: Cơ cấu dư nợ cho vay tiêu dùng theo mục đích sử dụng vốn vay tại PGD Hòa Hưng qua các năm. - báo cáo thực tập tốt nghiệp giải pháp đẩy mạnh hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng TMCP xuất nhập khẩu việt nam, chi nhánh hòa bình, PGD hòa hưng
Bảng 2.6 Cơ cấu dư nợ cho vay tiêu dùng theo mục đích sử dụng vốn vay tại PGD Hòa Hưng qua các năm (Trang 53)
Bảng 2.7: Tình hình tăng/giảm trong cơ cấu dư nợ cho vay tiêu dùng theo mục đích sử dụng vốn vay tại PGD Hòa Hưng qua các năm. - báo cáo thực tập tốt nghiệp giải pháp đẩy mạnh hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng TMCP xuất nhập khẩu việt nam, chi nhánh hòa bình, PGD hòa hưng
Bảng 2.7 Tình hình tăng/giảm trong cơ cấu dư nợ cho vay tiêu dùng theo mục đích sử dụng vốn vay tại PGD Hòa Hưng qua các năm (Trang 55)
Bảng 2.9: Tình hình tăng/giảm dư nợ cho vay tiêu dùng theo thời hạn món vay tại PGD Hòa Hưng qua các năm. - báo cáo thực tập tốt nghiệp giải pháp đẩy mạnh hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng TMCP xuất nhập khẩu việt nam, chi nhánh hòa bình, PGD hòa hưng
Bảng 2.9 Tình hình tăng/giảm dư nợ cho vay tiêu dùng theo thời hạn món vay tại PGD Hòa Hưng qua các năm (Trang 59)
Bảng 2.10: Tình hình nợ quá hạn của các khoản cho vay tiêu dùng tại PGD Hòa Hưng qua các năm. - báo cáo thực tập tốt nghiệp giải pháp đẩy mạnh hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng TMCP xuất nhập khẩu việt nam, chi nhánh hòa bình, PGD hòa hưng
Bảng 2.10 Tình hình nợ quá hạn của các khoản cho vay tiêu dùng tại PGD Hòa Hưng qua các năm (Trang 61)
Bảng 2.13: Dư nợ cho vay tiêu dùng trên nguồn vốn huy động tại PGD Hòa Hưng Đơn vị tính: triệu đồng - báo cáo thực tập tốt nghiệp giải pháp đẩy mạnh hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng TMCP xuất nhập khẩu việt nam, chi nhánh hòa bình, PGD hòa hưng
Bảng 2.13 Dư nợ cho vay tiêu dùng trên nguồn vốn huy động tại PGD Hòa Hưng Đơn vị tính: triệu đồng (Trang 65)
Bảng 2.14: Tỷ lệ nợ quá hạn của hoạt động cho vay tiêu dùng tại PGD Hòa Hưng Đơn vị tính: triệu đồng - báo cáo thực tập tốt nghiệp giải pháp đẩy mạnh hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng TMCP xuất nhập khẩu việt nam, chi nhánh hòa bình, PGD hòa hưng
Bảng 2.14 Tỷ lệ nợ quá hạn của hoạt động cho vay tiêu dùng tại PGD Hòa Hưng Đơn vị tính: triệu đồng (Trang 66)
Bảng 3.1: Thị phần cho vay và huy động vốn của một số Ngân hàng năm 2012 - báo cáo thực tập tốt nghiệp giải pháp đẩy mạnh hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng TMCP xuất nhập khẩu việt nam, chi nhánh hòa bình, PGD hòa hưng
Bảng 3.1 Thị phần cho vay và huy động vốn của một số Ngân hàng năm 2012 (Trang 72)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w